Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (757.16 KB, 14 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>
<span class='text_page_counter'>(2)</span> Kiểm tra bài cũ 1.Thế nào là từ tượng thanh, từ tượng hình ? 2. Tìm từ tượng thanh, từ tượng hình có trong các câu sau: Cái đầu của lão ngoẹo về một bên và cái miệng móm mém của lão mếu như con nít. Lão hu hu khóc. (Trích Lão Hạc, Nam Cao).
<span class='text_page_counter'>(3)</span> Tiết 17 Tiếng Việt. TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI. I. Từ ngữ địa phương 1. Ví dụ : sgk/56 - bắp sử dụng ở các địa Nam Bộ. - bẹ sử dụng ở địa phương vùng núi Tây Bắc.. 2. Ghi nhớ : sgk/56 Khác với từ ngữ toàn dân, từ ngữ địa phương là từ ngữ chỉ sử dụng ở một (hoặc một số) địa phương nhất định.. Sáng ra bờ suối tối vào hang. Cháo bẹ rau măng vẫn sẵn sàng. (Hồ Chí Minh - Tức cảnh Pác Bó). Khi con tu hú gọi bầy Lúa chiêm đương chín, trái cây ngọt dần Vườn râm dậy tiếng ve ngân Bắp rây vàng hạt, đầy sân nắng đào. (Tố Hữu - Khi con tu hú).
<span class='text_page_counter'>(4)</span> Tiết 17 Tiếng Việt. TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI. I. Từ ngữ địa phương 1. Ví dụ : sgk/56 2. Ghi nhớ : sgk/56 Khác với từ ngữ toàn dân, từ ngữ địa phương là từ ngữ chỉ sử dụng ở một (hoặc một số) địa phương nhất định. BT 1: Từ ngữ địa phương trái đậu phộng mè chén …. Từ ngữ toàn dân quả lạc vừng bát …. BT1: Tìm một số từ ngữ địa phương nơi em ở hoặc ở vùng khác mà em biết. Nêu từ ngữ toàn dân tương ứng. Mẫu : Từ ngữ địa phương má, u, bầm heo bông. Từ ngữ toàn dân mẹ lợn hoa.
<span class='text_page_counter'>(5)</span> Tiết 17 Tiếng Việt. TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI. I. Từ ngữ địa phương II. Biệt ngữ xã hội. b) a) Nhưng đời nào tình yêu thương và BT 2: Tìm một số từ ngữ của tầng lòng kính mến mẹnay tôi mình lại bịphải những rắp - Chán quá, hôm 1. Ví dụ : sgk/57 lớp học sinh hoặc của tầng lớpnhận xã tâm con tanhngỗng bẩn xâm đến... Mặc chophạm bài và tập làmthích văn .dầu hội khác mà em biết giải - mợ, cậu tầng lớp xã hội non một năm ròng mẹ tôinhiên khôngđạt gửiđiểm cho - Trúng tủ, hắn trung lưu, thượng lưu sử dụng. nghĩa của các nghiễm từ ngữ đó (cho ví dụ tôi lấy một lálớp. thư, nhắn người thăm tôi cao nhất minh họa) - ngỗng : điểm 2 lấy một lời và gửi cho tôi lấy một đồng - Trúng tủ : đúng phần đã học. quà. Tôi cũng cười đáp lại cô tôi: Tầng lớp xã hội học sinh, - Không! Cháu không muốn vào. Cuối sinh viên hay dùng. năm thế nào mợ cháu cũng về. 2. Ghi nhớ : sgk/57 Khác với từ ngữ toàn dân, biệt ngữ xã hội chỉ được dùng trong một tầng lớp xã hội nhất định.. (Nguyên Hồng - Những ngày thơ ấu).
<span class='text_page_counter'>(6)</span> Tiết 17 Tiếng Việt. TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI. I. Từ ngữ địa phương II. Biệt ngữ xã hội 1. Ví dụ : sgk/57 2. Ghi nhớ : sgk/57 Khác với từ ngữ toàn dân, biệt ngữ xã hội chỉ được dùng trong một tầng lớp xã hội nhất định. BT 2: - Trẫm : Là cách xưng hô của vua. - Khanh : Là cách vua gọi các quan. - Long sàng : Là giường của vua. - Ngự thiện : Là vua dùng bữa. => Tầng lớp vua quan trong triều đình phong kiến thường dùng các từ ngữ này.. BT 2: Tìm một số từ ngữ của tầng lớp học sinh hoặc của tầng lớp xã hội khác mà em biết và giải thích nghĩa của các từ ngữ đó (cho ví dụ minh họa).
<span class='text_page_counter'>(7)</span> Tiết 17 Tiếng Việt. TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI. I. Từ ngữ địa phương II. Biệt ngữ xã hội III. Sử dụng từ ngữ địa phương, ngữ xã hội 1. Ví dụ : sgk/57, 58. Đồng chí mô nhớ nữa Kể chuyện Bình Trị Thiên Cho bầy tui nghe ví Bếp lửa rung rung đôi vai đồng chí - Thưa trong nớ hiện chừ vô cùng gian khổ, Đồng bào ta phải kháng chiến ra ri ( Hồng Nguyên,Nhớ). - Cá nó để dằm thượng áo ba đờ suy, khó mõi lắm (Nguyên Hồng, Bỉ vỏ).
<span class='text_page_counter'>(8)</span> Tiết 17 Tiếng Việt. TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI. I. Từ ngữ địa phương II. Biệt ngữ xã hội III. Sử dụng từ ngữ địa phương, ngữ xã hội 1. Ví dụ : sgk/57, 58 2. Ghi nhớ : sgk/58 • Việc sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội phải phù hợp với tình huống giao tiếp. Trong thơ văn, tác giả có thể sử dụng một số từ ngữ thuộc hai lớp từ này để tô đậm màu sắc địa phương, màu sắc tầng lớp xã hội của ngôn ngữ, tính cách nhân vật. • Muốn tránh lạm dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội, cần tìm hiểu các từ ngữ toàn dân có nghĩa tương ứng để sử dụng khi cần thiết..
<span class='text_page_counter'>(9)</span> Tiết 17 Tiếng Việt. TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI. I. Từ ngữ địa phương II. Biệt ngữ xã hội III. Sử dụng từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội IV. Luyện tập Bài tập 3: Trong những trường hợp giao tiếp sau đây, trường hợp nào nên dùng từ ngữ địa phương, trường hợp nào không nên dùng từ ngữ địa phương. a. Người nói chuyện với mình là người cùng địa phương. b. Người nói chuyện với mình là người địa phương khác. c. Khi phát biểu ý kiến ở lớp. d. Khi làm bài tập làm văn. e. Khi viết đơn từ, báo cáo gửi thầy, cô giáo. g. Khi nói chuyện với người nước ngoài biết tiếng Việt..
<span class='text_page_counter'>(10)</span> Tìm từ ngữ địa phương tương ứng với các từ toàn dân.. lợn - heo. cốc - ly. dứa - thơm. hoa - bông. bát - chén. na - mãng cầu. chè - trà. mũ - nón.
<span class='text_page_counter'>(11)</span> Đây là hình ảnh của tầng lớp xã hội nào ? Tìm những biệt ngữ của tầng xã hội lớp đó..
<span class='text_page_counter'>(12)</span> HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ -Về học bài, xem lại vd, BT và làm các BT còn lại. - Chuẩn bị bài : “Tóm tắt vb tự sự” cho tiết sau..
<span class='text_page_counter'>(13)</span> Bài 4 : Sưu tầm một số câu ca thơ, câu ca dao, hò, vè của địa phương em (hoặc địa phương khác) có sử dụng từ ngữ địa phương. - Ru em em thét cho muồi Để mẹ đi chợ mua vôi ăn trầu Mua vôi chợ quán chợ cầu Mua cau Bàn Lãnh, mua trầu Hội An - Đứng bên ni đồng , ngó bên tê đồng mênh mông bát ngát. Đứng bên tê đồng, ngó bên ni đồng cũng bát ngát mênh mông… - Ngó lên Hòn Kẽm ,Đá Dừng Thương cha, nhớ mẹ qua chừng bậu ơi. -. Bầm ơi! Có rét không bầm Heo heo gió núi lâm thâm mưa phùn Bầm ra ruộng cấy bầm run Chân lội dưới bùn, tay cấy mạ non.
<span class='text_page_counter'>(14)</span> Từ ngữ địa phương O du kích nhỏ giương cao súng Thằng Mĩ lênh khênh bước cúi đầu Má ơi đừng gã con xa Chim kêu, vượn hú biết nhà má đâu.. Từ ngữ toàn dân. Cươi Mệ. Sân Mẹ. Cấy chủi Bổ. Cây chổi Ngã. Cảy Trục cúi. Sưng Đầu gối. Chộ Mô. Thấy Đâu. Mồ. Nào.
<span class='text_page_counter'>(15)</span>