Tải bản đầy đủ (.docx) (27 trang)

Giao an chu de The gioi dong vat ghep 3 tuoi

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (207.29 KB, 27 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>CHỦ ĐỀ ĐỘNG VẬT TUẦN 17: Ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam 22/12.. THỂ DỤC SÁNG: (Soạn cả tuần) - Tập theo nhạc bài hát “Đi đều” I. Mục đích, yêu cầu - Trẻ biết tập các động tác theo cô, vừa tập vừa nói theo lời bài “Đi đều” - Rèn và phát triển các cơ bắp, rèn sự khéo léo. - Giỏo dục trẻ biết giữ gỡn sức khoẻ, chăm luyện tập thể dục thể thao cho người khoẻ mạnh. II. Chuẩn bị: - Sân tập bằng phẳng, sạch sẽ, an toàn cho trẻ khi trẻ tham gia hoạt động. - Cô thuộc lời bài hát, các động tác của bài thể dục. III. Tiến hành: HĐ1. Khởi động: - Cho trẻ làm đoàn tàu đi theo vòng tròn nhanh chậm sau đó đứng thành vũng trũn. HĐ2. Trọng động: Cô tập và cho trẻ tập theo cô từng động tác: gồm 4 động tác. - ĐT1: Dậm chân tại chỗ, hai tay vung mạnh sang hai bên: “Một hai bat a bước đi cho đều, một hai ba ta bước đi thật nhanh”. - ĐT2: Hai tay đưa lên cao, vẫy vẫy: “Giơ hai tay lên cao ta vẫy chào ánh nắng mới”. - ĐT3: Đưa hai tay sang ngang, vẫy vẫy: “Tay ta dang hai bên như cánh hồng phơi phới”. ĐT4: Hai tay hạ xuống thấp về tư thế chuẩn bị: “Tay ta hạ xuống thấp cho thật đều đứng nghiêm”. HĐ3. Hồi tĩnh- cho trẻ đi nhẹ nhàng 1- 2 vòng, kết hợp làm động tác chim bay, cò bay. Thứ hai, ngày 8 tháng 12 năm 2014 A. ĐÓN TRẺ, TRÒ CHUYỆN SÁNG: 1. Đón trẻ: - Cô đến sớm thông thoáng phòng học vệ sinh sân lớp sạch sẽ. - Nhắc trẻ chào cô chào bố mẹ, cô hướng trẻ vào góc chơi tự do. - Trao đổi với phụ huynh về tình hình sức khỏe, năng lực học tập của trẻ trong lớp để có thông tin hai chiều kết hợp dạy trẻ đạt hiệu quả cao hơn. 2. Trò chuyện về Một số con vật nuôi trong gia đình. a, Yêu cầu: - Trẻ biết ngày nghỉ được bố mẹ đưa đi chơi, đi thăm ông bà. b, Chuẩn bị: - Nội dung trò chuyện về ngày đầu tuần. c, Phương pháp: Cô trò truyện cùng trẻ.

<span class='text_page_counter'>(2)</span> - Cô gợi hỏi trẻ để trẻ trả lời: các con được bố mẹ đa đi đâu chơi, thăm ai, mẹ thường nấu món gì cho con ăn? 3. Thể dục sáng: (Thực hiện theo kế hoạch tuần) 4. Điểm danh: B. HOẠT ĐỘNG CHUNG Tiết 1: Lĩnh vực phát triển thể chất Thể dục: - Nhảy tách, khép chân. - Trò chơi: Cáo và thỏ. I. Mục tiêu. 1. Kiến thức: - Trẻ 2-3 tuổi biết nhảy tách khép chân vào vòng. - Trẻ 4-5 tuổi: biết nhún bật chụm 2 chân vào một vòng, tiếp tục nhún bật nhẹ nhàng tách chân vào 2 vòng, chân không chạm vòng, khi chân chạm đất giữ được thăng bằng. - Trẻ biết cách chơi trò chơi, chơi đúng luật, hứng thú khi chơi. 2. Kỹ năng: - Trẻ 2-3 tuổi: Phát triển cơ chân, mắt. - Trẻ 4-5 tuổi: Rèn luyện sự khéo léo. Phát triển vận động cho trẻ. 3. Giáo dục: - Trẻ thoải mái tham gia học tập có nề nếp - Giáo dục trẻ mạnh dạn tự tin khi ném trúng đích nằm ngang 4. Kết quả mong đợi: Đa số trẻ đạt yêu cầu. II. Chuẩn bị. 1. Đồ dùng của cô: Túi cát 10-12 vòng thể dục, loa, máy tính. 2. Trẻ: Sức khoẻ đảm bảo, quần áo gọn gang. III. Nội dung tích hợp. - LVPTTM: Bài hát “Làm chú bộ đội” IV. Cách tiến hành. Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: - Cô cho trẻ Chơi T/C Trời tối trời sáng. - Cả lớp Chơi - Sáng dậy chúng ta phải làm gì? - Đánh răng rửa mặt ,tập TD - Vì sao phải tập thể dục. - Để cho cơ thể khoẻ mạnh .. - Muốn cho cơ thể sạch sẽ ta phải vệ sinh đánh răng, rửa mặt, tắm gội thường xuyên, và năng tập thể dục. để cho cơ thể khoẻ mạnh chân tay rắn chắc ... - Kiểm tra sức khoẻ của trẻ: Hoạt động 2: Bé làm chú bộ đội. a, Khởi động: - Cho trẻ khởi động theo bài hát “Làm chú bộ - Trẻ đi theo vòng tròn, kết kợp đội ” đi theo vòng tròn , đI theo hiệu lệnh của làm động tác theo hiệu lệnh của cô, đi thường đi kiễng, đi bước đều làm ĐT chú cô .. bộ đội hành quân.. Sau đó xép hàng tập Bài tập.

<span class='text_page_counter'>(3)</span> phát triển chung .. b, Trọng động * Bài tập phát triển chung: - Đội hình: cho trẻ đứng đôi hình vòng tròn. Cô hướng dẫn trẻ tập từng động tác của bài tập phát triển chung. + Động tác tay: hai tay đưa lên cao, ra phía trước. + Động tác chân: Đưa 1 chân ra trước, lên cao. + Động tác bụng: Tay đưa lên cao, nghiêng người sang 2 bên. + Động tác bật: Tay chống hông bật tách khép chân. * VĐCB: “Nhảy tách khép chân” Cô làm mẫu: - Cô tập mẫu lần 1 (không phân tích động tác) - Cô tập mẫu lần 2 (phân tích động tác ) + TTCB: Khi có 2 tiếng sắc sô cô đứng hai tay chống hông, chân chụm trước vòng. Thực hiện: Khi nghe một tiếng xắc xô cô nhảy chụm hai chân vào 1ô, rồi nhảy tách 2 chân vào hai ô, cô bật liên tục như vậy cho tới hết ô, đén vòng cuối cùng cô bật chụm 2 ra ngoài vòng (bật không nhẫm vào vòng) rồi đi về cuối hàng đứng. Trẻ thực hiện: - Lần lượt cho 2 trẻ lên tập cho đến hết lớp, (Cô chú ý sửa sai cho trẻ, cô nhắc trẻ bật nhảy liên tục không chạm vào vạch, ô). - Thi đua dưới nhiều hình thức - Củng cố: gọi hai trẻ khá lên tập lại - Cô hỏi lại tên bài tập ( chú ý sửa sai cho trẻ về tư thế đứng và cách ném) - Cô động viên khen ngợi sửa sai cho trẻ kịp thời động viên trẻ mạnh dạn tự tin khi thực hiện bài tập) * Trò chơi “Cáo và thỏ” - Vừa rồi chúng mình vừa được tham gia trò chơi “nhảy tách khép chân” rất giỏi rồi. Bây giờ chúng mình còn muốn chơi trò chơi nữa không? Đó là trò chơi “Cáo và thỏ” - Cách chơi: Một bạn đóng vai cáo, các bạn trong lớp đóng vai thỏ. Cáo nấp dưới một gốc. - Chuyển đội hình vòng tròn - Chú ý nhìn cô và cùng tập các động tác 5 lần x 4 nhịp 5 lần x 4 nhịp 4 lần x 4 nhịp 4 lần x 4 nhịp. - Trẻ chú ý xem cô tập mẫu và nắm được kĩ năng vận động. - Lần lượt trẻ lên tập cho đến hết lớp, biết nhảy chụm hai chân vào 1ô, rồi nhảy tách 2chân vào hai ô... - Trẻ lên tập củng cố - Trẻ trả lời. - Có ạ ! - Trẻ chú ý nghe cô phổ biến luật chơi và cách chơi.

<span class='text_page_counter'>(4)</span> cây, bầy thỏ rủ nhau đi hái hoa, khi đi ngang qua bụi cây cáo đuổi bắt thỏ. - Luật chơi: Chú thỏ nào bị cáo bắt sẽ đổi vai với thỏ hoặc nhảy cò lò ột vòng. - Cô tổ chức trò chơi cho trẻ 3- 4 lần c, Hồi tĩnh: - Cho cả lớp đi nhẹ nhàng 1-2 vòng quanh sân và hát bài “Làm chú bộ đội” Hoạt động 3: Kết thúc. - Cô nhận xét động viên khuyến khích trẻ, nhắc nhở trẻ nề nếp hơn trong giờ học sau.. - Trẻ hứng thú khi tham gia chơi - Trẻ đi nhẹ nhàng 1-2 vòng và hát bài hát - Trẻ lắng nghe cô.. Nhận xét: …………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… * Trò chơi chuyển tiết: Nu na nu nống. Tiết 2: Lĩnh vực phát triển thẩm mỹ Tạo hình: Vẽ quà tặng chú bộ đội (ĐT). I. Mục tiêu. 1. Kiến thức: - Trẻ 2-3 tuổi: được làm quen với bút, giấy vẽ, biết cánh cầm bút. - Trẻ 3-4 tuổi: Vẽ được một số đồ dung đơn giản làm quà tặng chú bộ đội. - Trẻ 4- 5 tuổi: Trẻ biết vẽ theo chí tưởng tượng để vẽ được hoa, quần, cái bát… tặng chú bộ đội, có những màu sắ hình dạng khác nhau. Trẻ biết vẽ cân đối, tô màu gọn sạch, hài hòa cho bức tranh. 2. Kỹ năng: - Trẻ 2-3 tuổi: Trẻ biết ngồi cầm bút đúng tư thế - Trẻ 4-5 tuổi: Trẻ biết sử dụng các kỹ năng đã học, để vẽ món quà tặng chú bộ đội, phối hợp các nét tròn nét xiên….. tạo thành sản phẩm. 3. Giáo dục: - Trẻ biết yêu quý sản phẩm của mình và giữ gìn sản phẩm của bạn - Giúp trẻ cảm nhận vẻ đẹp của bức tranh, biết ngày 22-12 là ngày thành lập quân đội nhân dân Việt Nam. 4. Kết quả mong đợi: Đa số trẻ đạt yêu cầu. II Chuẩn bị: 1. Đồ dung của cô: - Tranh vẽ cái bát, bông hoa, cái quần, đàn. 2. Đồ dung của trẻ: - Giấy vẽ bút màu, bàn ghế , giá treo sản phẩn.. III. Nội dung tích hợp: - Lĩnhvực GDPT thẩm mĩ: âm nhạc Hát mừng ngày 22-12 - Lĩnh vực GDPT ngôn ngữ: Thơ "Chú giải phóng quân" IV. Cách tiến hành: Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ Hoạt động 1. Trò chuyện vào bài. - Hát “Hát mừng ngày hội 22-12" - Trẻ hát vui tươi.

<span class='text_page_counter'>(5)</span> - Chúng mình vừa hát bài hát nói về ai? - Chú bộ đội có nhiệm vụ gì? Hoạt động 2. Hướng dẫn trẻ vẽ quà tặng chú bộ đội 1, Hướng trẻ vào đề tài. - Sắp đến ngày 22/12, ngày tết của các chú bộ đội, cô đã huẩn bị rất nhiều món quà để tặng các chú. - Các con có muốn biết đó là những món quà gì không? a. Quan sát tranh vẽ cái bát. + Bức tranh vẽ gì đây? + Con có nhận xét gì về cái bát? -> Cô chốt lại: Bằng ngôn ngữ biểu cảm b. Quan sát tranh vẽ bông hoa: + Bức tranh vẽ gì đây? + Con có nhận xét gì về bông hoa? -> Cô chốt lại: Bông hoa được cô vẽ, nhụy hoa hình tròn, màu vàng, cánh hoa là các nét cong, xung quanh nhụy hoa có cuống, lá… c, Quan sát tranh vẽ cái quần: + Bức tranh vẽ gì đây? + Con có nhận xét gì về cái quần? -> Cô chốt lại: Bằng ngôn ngữ biểu cảm (đây là đồ dùng của chú bộ đội…) 2, Trao đổi với trẻ về ý định vẽ : - Con muốn vẽ gì tặng chú bộ đội (hỏi 2-3 trẻ) - Con định vẽ gì tặng chú bộ đội? - Con vẽ như thế nào ? - Vẽ cái gì trước , cái gì sau? - Vẽ xong con sẽ làm gì? - Tô màu cho hoa như thế nào ? ( Cô hỏi gợi ý 2-3 trẻ) Hôm nay các con cùng thi đua làm những họa sĩ tí hon vẽ nhiều món quà tặng các chú bộ đội. Hoạt động 3. Trẻ thực hiện: - Cô nhắc trẻ cách ngồi, cách cầm bút đúng tư thế. - Trẻ vẽ cô bật đàn về các bài mùa xuân.. - Chú bộ đội. - Bảo vệ tổ quốc.. - Trẻ lắng nghe - Có ạ + Cái bát ạ + Bát màu xanh, miệng bát hình tròn, thân bát có hoa rất đẹp, có đế bát… - Bông hoa. - Hoa có nhiều cành, bông hoa có nhuỵ, cánh hoa, lá…. - Quần của chú bộ đội + Quần có cạp, có ống quần, có đỉa, quần màu xanh… - 2-3 trẻ trả lời ý định của trẻ. - Trẻ tự nói lên ý định của mình , vẽ hoa, cách tô mầu, cách tạo bức tranh đẹp. - Trẻ ngồi, cầm bút đúng tư thế. - Trẻ biết phối hợp các nét vẽ để tạo ra sản phẩm. - Cô đi bao quát trẻ vẽ, hướng dẫn gợi ý trẻ - Tô màu sạch sẽ, gọn gàng vẽ, tô mà cho các loại hoa, có màu sắc phù.

<span class='text_page_counter'>(6)</span> hợp, cô động viên trẻ sáng tạo. - Cô quan tâm giúp đỡ trẻ yếu tạo ra sản phẩm ( Cô chú ý sửa sai cách ngồi, cầm bút và nhắc nhở trẻ sắp xếp bố cục tranh hợp lý) Hoạt động 4. Trưng bày và nhận xét sản phẩm : - Động viên trẻ tạo ra sản phẩm - Cô cho 3-4 trẻ lên chọn tranh để nhận xét (Trẻ có bài tự giới thiệu đặt tên cho bài vẽ của mình) - Vì sao con thích bài của bạn ? - Bạn vẽ được những gì ? - Bạn tô màu như thế nào ? - Các chi tiết trong bức tranh được bạn sắp xếp như thế nào? - Cô nhận xét 1 số bài đẹp và bài chưa đẹp Hoạt động 5. Kết thúc: Đọc thơ: Chú giải phóng quân. - Trẻ lên chọn bài để nhận xét bài của bạn (trẻ có bài được nhận xét tự đặt tên cho bức tranh của mình) - Trẻ nhận xét theo gợi ý của cô. - Trẻ lắng nghe cô nhận xét, bài của mình của bạn - Trẻ đọc thơ. Nhận xét: ……………………………………………………………………………... ………………………………………………………………………………………... C. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI Nội dung: * Hoạt động có chủ đích: “Trò chuyện về công việc của chú bộ đội” * Trò chơi vận động: “Cáo và thỏ” * Chơi tự do: Chơi theo ý thích I- Yêu cầu: - Trẻ biết ngày 22/12 là ngày thành lập quân đội nhân dân Việt Nam. - Biết một số công việc của chú bộ đội như: luyện tập ngoài thao trường, lao động sản xuất, đi tuần tra biên gới, canh gác ngoài hải đảo. - Biết chơi trò chơi, hứng thú tham gia chơi. - Hoạt động có nề nếp. II- Chuẩn bị : - Tranh ảnh một hoạt động của chú bộ đội. - Địa điểm sân sạch sẽ, bằng phẳng. - Trang phục trẻ gọn gàng, phù hợp với thời tiết. III- Tiến hành : - Nhắc nhở nề nếp, giao nhiệm vụ cho trẻ trước khi ra sân. - Cho trẻ xếp hàng ra sân đến địa điểm đã chuẩn bị. 1. Giới thiệu nội dung có mục đích: “Trò chuyện về công việc của chú bộ đội” - Cô và trẻ xếp hàng đến thăm quan tranh ảnh doanh trại quân đội, cô cho cả lớp cùng quan sát và đặt câu hỏi đàm thoại cựng với trẻ: + Trong doanh trại có những khu vực gì? + Nơi ở của các chú bộ đội như thế nào?.

<span class='text_page_counter'>(7)</span> + Các chú bộ đội lao động sản xuất như thế nào? + Các chú bộ đội làm nhiệm vụ gì ở nơi biên giới và hải đảo xa? + Các con có yêu quý các chú bộ đội không? - Các con phải làm gì để các chú bộ đội vui lòng? => Cô chốt và giáo dục trẻ phải ngoan, học giỏi sau này trở thành người có ích cho xã hội. 2. TCVĐ: “Cáo và thỏ” - Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi, luật chơi. - Cho trẻ chơi 2-> 3 lần. - Cô bao quát trẻ chơi, động viên khuyến khích trẻ kịp thời. - Nhận xét sau khi chơi. 3. chơi tự do: Chơi theo ý thích. - Nhắc nhở nề nếp trước khi ra chơi. - Cho trẻ chơi, cô bao quát trẻ tốt. D. Làm quen tiếng Việt: To - Nhỏ, Voi, Vòi. 1. Yêu cầu: - Trẻ phát âm đúng và hiểu nghĩa của các từ: To – nhỏ, Voi, Vòi. 2. Chuẩn bị: - Tranh, ảnh liên quan để cung cấp từ cho trẻ. 3. Phương pháp: - Cô sử dụng tranh, ảnh các con voi. Để cung cấp các từ “To - nhỏ, Voi, Vòi” cho trẻ, khi cung cấp các từ cô giải thích nghĩa của các từ và cho trẻ nhác đi nhắc lại nhiều lần. E. HOẠT ĐỘNG GÓC: (Thực hiện theo kế hoạch tuần) G. HOẠT ĐỘNG CHIỀU: 1. Vận động nhẹ: Trẻ tập nhẹ nhàng với bài hát “Thể dục sáng” 2. Làm quen kiến thức: Trò chuyện về chú bộ đội. a. Yêu cầu: - Trẻ biết và gọi đúng tên một số đồ dùng, trang phục, công việc của các chú bộ đội. Biết các chú bộ đội thuộc các binh chủng khác nhau… Biết ý nghĩa công việc của chú bộ đội. b. Chuẩn bị: - Tranh, ảnh về một số hoạt động của chú bộ đội. c. Phương pháp: - Cô trò chuyện với trẻ về đồ dùng, trang phục, công việc của chú bộ đội. 3. Nêu gương - trả trẻ. Thứ ba, ngày 23 tháng 12 năm 2014 A. ĐÓN TRẺ, TRÒ CHUYỆN SÁNG: 1. Đón trẻ: - Cô đến sớm thông thoáng phòng học vệ sinh sân lớp sạch sẽ. - Nhắc trẻ chào cô chào bố mẹ, cô hướng trẻ vào góc chơi tự do..

<span class='text_page_counter'>(8)</span> - Trao đổi với phụ huynh về tình hình sức khỏe, năng lực học tập của trẻ trong lớp để có thông tin hai chiều kết hợp dạy trẻ đạt hiệu quả cao hơn. 2. Trò chuyện về Một số con vật nuôi trong gia đình. a, Yêu cầu: - Trẻ biết thời tiết buổi sáng lạnh phải mặc áo ấm , buổi trưa trời nắng nóng. b, Chuẩn bị: - Nội dung trò chuyện. c, Phương pháp: Cô gợi hỏi cho trẻ trả lời - Thời tiết buổi sáng các con thấy nh thế nào? để cho cơ thể khỏi lạnh phải mặc quần áo nh thế nào? 3. Thể dục sáng: (Thực hiện theo kế hoạch tuần) 4. Điểm danh: B. HOẠT ĐỘNG CHUNG Lĩnh vực phát triển nhận thức MTXQ: Trò chuyện về chú bộ đội I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Trẻ 2-3 tuổi: Trẻ biết về chú bộ đội (Bộ binh, biên phòng, hải quân, không quân). - Trẻ 4-5 tuổi: Trẻ biết một số công việc, đồ dùng, nơi làm việc và nhiệm vụ của chú bộ đội. Trẻ biết ngày 22/12 là ngày thành lập quân đội nhân dân Việt Nam. 2. Kỹ năng: - Trẻ 2-3 tuổi: Rèn cho trẻ trả lời câu hỏi mạch lạc, rõ ràng. - Trẻ 4-5 tuổi: Trẻ được rèn sự khéo léo của đôi tay khi làm quà tặng chú bộ đội. Trẻ quan sát ghi nhớ có chủ định. 3. Giáo dục: - Trẻ hứng thú tham gia học tập có nề nếp. - Qua bài học giáo dục trẻ biết yêu quý, kính trọng chú bộ đội . 4. Kết quả mong đợi: Đa số trẻ đạt yêu cầu. II. Chuẩn bị: - Hình ảnh về các chú bộ đội Bộ binh. Hải quân, đồ dùng, trang phục, công việc … (Một số binh chủng khác. III. Nội dung tích hợp: - LVPTTM: âm nhạc “Làm chú bộ đội” IV. Cách tiến hành: Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ Hoạt động 1 : - Cô cho hát bài: Làm chú bộ đội. - Cả lớp cùng hát. Chú bộ đội ngắm bắn súng Chú bộ đội chào cờ. - Cô nói: Các con vừa hát bài hát nói về ai? - Chú bộ đội. - Có rất nhiều các chú bộ đội đóng quân ở các danh trại quân đội, các chú làm rất nhiều các công việc khác nhau và rất vất vả. Để hiểu rõ hơn về các chú bộ đội, các con hãy hướng lên.

<span class='text_page_counter'>(9)</span> màn hình để cùng xem nhé. Hoạt động 2: a. Quan sát và trò chuyện: * Quan sát tranh chú bộ đội (Bộ binh ) - Cô bật màn hình lên cho trẻ quan sát. - Các con xem đây là hình ảnh ai? - Các chú mặc trang phục như thế nào? - Các chú đang làm gì? (Các chú hành quân trên đường bộ gọi là lính Bộ binh) - Trên lưng chú đeo đồ dùng gì? - Công việc các chú bộ đội là gì? - Công việc của các chú hành quân ra mặt trận để đánh giặc, canh gác bảo vệ tổ quốc. + Bây giờ là thời bình, hàng ngày các chú phải tập luyện, luyện bắn súng, diễn tập, duyệt binh…. + Ngoài ra các chú còn tăng gia sản xuất, trồng rau, nuôi lợn vv….để tăng khẩu phần ăn hàng ngày… - Chốt lại: Đây là hình ảnh các chú bộ đội bộ binh, các chú mặc trang phục mầu xanh lá cây, mũ có ngôi sao vàng, lưng đeo ba lô, vai vác súng.. hành quân ra mặt trận v v….. * Quan sát tranh chú bộ đội Hải quân ... Câu đố: Quần xanh áo trắng, áo có viền xanh Đứng gác ngoài đảo. Đố bé là bộ đội gì ? - Muốn biết đấy có phải là các chú bộ đội hải quân không các con cùng xem hình ảnh trên màn hình nhé. - Đây là hình ảnh chú bộ đội gì ? - Chú bộ đội hải quân làm việc ở đâu ? - Trang phục các chú bộ đội Hải quân mầu gì ? - Đồ dùng các chú Hải quân có gì ? - Chú đóng quân ở đâu ? - Công việc các chú là gì ? =>Chốt lại: Toàn bộ bức tranh. * Cho trẻ xem thêm:. - Ảnh chú bộ đội. - Quần áo mầu xanh mũ có ngôi sao vàng, quân hàm mầu đỏ - Hành quân. - Lưmg đeo ba lô. vai vác súng. - Bảo vệ tổ quốc. - Trẻ kể về công việc, trang phục, đồ dùng của bố là bộ đội ... - Chú bộ đội Hải quân - Ở trên đảo. - Màu trắng, cổ áo có viền mầu xanh nước biển. - Ống nhòm, súng, tầu thuyền để đi lại .. - Ngoài đảo - Canh giữ vùng biển cho tổ quốc..

<span class='text_page_counter'>(10)</span> - Ngoài ra các con còn biết chú bộ đội gì nữa ? (Cô cho trẻ xem tranh giới thiệu qua những điểm nổi bật) - Hình ảnh bộ đội pháo - bộ đội không quân, bộ đội đặc công, bộ đội biên phòng .. + Chốt lại giáo dục: Các chú bộ đội ở trên khắp mọi miền tổ quốc, tuy các chú ở nhiều binh chủng khác nhau, tên gọi khác nhau, đồ dùng, công việc, trang phục khác nhau, nhưng các chú đều có một nhiệm vụ canh giữ và bảo vệ tổ quốc, để cho đất nước hoà bình độc lập ... - Cho trẻ kể . - Để nhớ công ơn các chú bộ đội các con phải - Chăm ngoan học giỏi , ăn làm gì ? nhiều để chóng lớn ,nai này lớn lên đi bộ đội .... Hoạt động 3: Luyện tập: + T/C: Thi xem ai nhanh: - Trẻ biết nhặt trang phục đúng - Cho trẻ xếp trang phục các chú bộ đội hải cô yêu cầu. quân, bộ đội bộ binh ra trước mặt, khi cô yêu cầu trẻ giơ trang phục bộ đội thuộc binh chủng nào thì trẻ giơ trang phục đó lên, và đọc. + T/C: Thi xem bạn nào đúng: - Khi trẻ chơi giơ đúng trang phục xong, cô cho - Trẻ hứng thú trong khi chơi biết cách chơi và luật chơi. Biết trẻ cầm trang phục mà trẻ có trong rổ lên gắn đúng vào bức tranh thuộc binh chủng cô yêu cầu gắn trang phục đúng hình ảnh. (Trang phục chú bộ đội bộ binh gắn vào bức tranh có hình ảnh bộ đội bộ binh). - Bạn nào gắn nhầm thì phải nhảy lò cò .. - Cuối buổi chơi cô nhận xét kết quả chơi cả 2 đội động viên khuyến khích trẻ chơi .. Hoạt động 4: Kết thúc - Trẻ hứng thú hát và giúp cô cất - Cô cho trẻ hát bài: “Bố là lính hải quân”, kết đồ dùng vào đúng nơi quy định. hợp cất đồ dùng. Nhận xét: ……………………………………………………………………………... ………………………………………………………………………………………... C. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI Nội dung: * Hoạt động có chủ đích: “Trò chuyện về công việc của chú bộ đội” * Trò chơi vận động: “Cáo và thỏ” * Chơi tự do: Chơi theo ý thích I- Yêu cầu: - Trẻ biết ngày 22/12 là ngày thành lập quân đội nhân dân Việt Nam. - Biết một số công việc của chú bộ đội như: luyện tập ngoài thao trường, lao động sản xuất, đi tuần tra biên gới, canh gác ngoài hải đảo..

<span class='text_page_counter'>(11)</span> - Biết chơi trò chơi, hứng thú tham gia chơi. - Hoạt động có nề nếp. II- Chuẩn bị : - Tranh ảnh một hoạt động của chú bộ đội. - Địa điểm sân sạch sẽ, bằng phẳng. - Trang phục trẻ gọn gàng, phù hợp với thời tiết. III- Tiến hành : - Nhắc nhở nề nếp, giao nhiệm vụ cho trẻ trước khi ra sân. - Cho trẻ xếp hàng ra sân đến địa điểm đã chuẩn bị. 1. Giới thiệu nội dung có mục đích: “Trò chuyện về công việc của chú bộ đội” - Cô và trẻ xếp hàng đến thăm quan tranh ảnh doanh trại quân đội, cô cho cả lớp cùng quan sát và đặt câu hỏi đàm thoại cựng với trẻ: + Trong doanh trại có những khu vực gì? + Nơi ở của các chú bộ đội như thế nào? + Các chú bộ đội lao động sản xuất như thế nào? + Các chú bộ đội làm nhiệm vụ gì ở nơi biên giới và hải đảo xa? + Các con có yêu quý các chú bộ đội không? - Các con phải làm gì để các chú bộ đội vui lòng? => Cô chốt và giáo dục trẻ phải ngoan, học giỏi sau này trở thành người có ích cho xã hội. 2. TCVĐ: “Cáo và thỏ” - Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi, luật chơi. - Cho trẻ chơi 2-> 3 lần. - Cô bao quát trẻ chơi, động viên khuyến khích trẻ kịp thời. - Nhận xét sau khi chơi. 3. chơi tự do: Chơi theo ý thích. - Nhắc nhở nề nếp trước khi ra chơi. - Cho trẻ chơi, cô bao quát trẻ tốt. D. Làm quen tiếng Việt: Khỉ, leo trèo, bắt chước. 1. Yêu cầu: - Trẻ phát âm đúng và hiểu nghĩa của các từ: Khỉ, leo trèo, bắt chước. 2. Chuẩn bị: - Một số hình ảnh về con vật để cung cấp từ cho trẻ. 3. Phương pháp: - Cô trò chuyện với trẻ về các bộ phận và một số hành động của con Khỉ, đồng thời cung cấp cho trẻ các từ: Khỉ, leo trèo, bắt chước. Khi cung cấp các từ cô giải thích nghĩa của các từ và cho trẻ nhác đi nhắc lại nhiều lần. E. HOẠT ĐỘNG GÓC: (Thực hiện theo kế hoạch tuần) G. HOẠT ĐỘNG CHIỀU: 1. Vận động nhẹ: Trẻ tập nhẹ nhàng với bài hát “Thể dục sáng 2. Làm quen kiến thức: Dạy trẻ nhận biết, gọi tên hình tròn, hình vuông. a. Yêu cầu: - Trẻ nhận biết, gọi đúng tên hình tròn, hình vuông. b. Chuẩn bị:.

<span class='text_page_counter'>(12)</span> - Một số đồ dùng, đồ chơi có dạng hình tròn hình vuông. c. Phương pháp: - Dạy trẻ nhận biết, phân biệt, so sánh, gọi đúng tên hình tròn, hình vuông. 3. Nêu gương - trả trẻ.. ............................................................................. Thứ tư, ngày 24 tháng 12 năm 2014 A. ĐÓN TRẺ, TRÒ CHUYỆN SÁNG: 1. Đón trẻ: - Cô đến sớm thông thoáng phòng học vệ sinh sân lớp sạch sẽ. - Nhắc trẻ chào cô chào bố mẹ, cô hướng trẻ vào góc chơi tự do. - Trao đổi với phụ huynh về tình hình sức khỏe, năng lực học tập của trẻ trong lớp để có thông tin hai chiều kết hợp dạy trẻ đạt hiệu quả cao hơn. 2. Trò chuyện về Một số con vật nuôi trong gia đình. a, Yêu cầu: - Trẻ biết công việc của các chú bộ đội tập luyên , bảo vệ quê hương đất nước. b, Chuẩn bị: - Nội dung trò chuyện. c, Phương pháp: Cô trò truyện cùng trẻ - Cô gợi hỏi cho trẻ trả lời, chú bộ đội thương làm những công việc gì ? Tập luyện để làm gì ? ngoài ra các chú còn tăng gia sản xuất … 3. Thể dục sáng: (Thực hiện theo kế hoạch tuần) 4. Điểm danh: B. HOẠT ĐỘNG CHUNG Lĩnh vực phát triển nhận thức Toán: Dạy trẻ nhận biết gọi tên hình vuông, hình tròn. I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Trẻ 2-3 tuổi: Trẻ nhận biết, gọi tên được hình tròn và hình vuông qua đặc điểm hình, qua các giác quan: Thị giác, xúc giác. - Trẻ 4-5 tuổi: Dạy trẻ phân biệt hình tròn và hình vuông qua đặc điểm đường bao hình, trẻ biết phân biệt, so sánh được đặc điểm giống và khác nhau giữa hai hình. 2. Kĩ năng. - Trẻ 2-3 tuổi: Rèn sự chú ý quan sát, ghi nhớ có chủ định. - Trẻ 4-5 tuổi: Rèn luyện kỹ năng so sánh, phân tích tổng hợp để nói đúng sự giống và khác nhau giữa hình tròn và hình vuông. Rèn cách nói rõ ràng mạch lạc đủ câu đủ ý. 3. Giáo dục: - Trẻ học tập có nề nếp..

<span class='text_page_counter'>(13)</span> 4. Kết quả mong đợi: Đa số trẻ đạt yêu cầu. II. Chuẩn bị: 1. Đồ dùng của cô: - Ông già noel, 2 hộp quà, nhạc. - 1 hình vuông, 1 hình tròn. - 2 cây thông, các hộp quà có dạng hình vuông, tròn, tam giác, chữ nhật. - Các đồ dùng có dạng hình tròn và hình vuông đặt xung quanh lớp: Ngôi nhà, ti vi, bánh chưng, xắc sô, vòng thể dục… 2. Đồ dùng của trẻ: - Hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật nhưng kích thước nhỏ hơn. III. Tích hợp: Âm nhạc, MTXQ IV. Cách tiến hành:. Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ Hoạt động 1. Ông già noel đến tặng quà: - Cô mở cho trẻ nghe bản nhạc mừng lễ giáng sinh. Các con lắng nghe xem đây là bản nhạc gì? - Bản nhạc mừng lễ giáng sinh ạ. - Vào ngày lễ giáng sinh thường có những gì? - Trẻ trả lời. - Vào ngày lễ giáng sinh các gia đình theo đạo trang trí nhà cửa rất là đẹp và còn có ông già noel đến từng nhà để tặng quà mừng lễ giáng sinh cho mọi người đấy. Hôm nay có một vị khách đặc biệt đến thăm lớp mình đấy các con có đoán được đó là ai không? - Cô mời các con cùng đứng lên chào vị khách đặc - Ông già noel . biệt của chúng mình nào. - Ông già noel chào các bạn nhỏ lớp mẫu giáo lớp MG 3T. - Chúng cháu chào ông già - Đêm qua là một đêm giáng sinh thật là vui phải noel. không ông già noel đã đi tặng quà cho rất nhiều bạn nhỏ đấy và hôm nay ông già noel đến tặng quà cho các bạn nhỏ trường MN Xuân Long đấy. Bây giờ ông già noel mời 2 bạn nhỏ đại diện lên nhận quà của lớp mình nào. - Còn rất nhiều bạn nhỏ của trường MN Xuân Long - 2 trẻ lên nhận quà chưa được nhận quà của của ông già noel, ông già noel chào tạm biệt các bạn nhỏ lớp MG 3T để tiếp tục đi tặng quà nhé. - Chúng cháu tạm biệt ông Hoạt động 2. Nội dung bài dạy già noel. a. Ôn tập: “Bé mở hộp quà”. - Bây giờ 2 bạn vừa nhận quà của ông già noel cho lớp mình cùng khám phá xem trong hộp có quà gì đặc biệt nhé. Lần lượt cho từng trẻ mở hộp quà.

<span class='text_page_counter'>(14)</span> + Bạn có hộp có dạng hình tròn nhắm mắt sờ tay vào hộp quà đoán hình và gọi tên hình: Hình tròn + Bạn có hộp có dạng hình vuông nhắm mắt sờ tay vào hộp quà đoán hình và gọi tên hình: Hình vuông Sau khi sờ và đoán tên hình cho trẻ lấy hình ra khỏi hộp quà cho cả lớp, 2-3 cá nhân được gọi tên hình qua tri giác. - Trong dịp lễ giáng sinh mọi người thường rủ nhau đi chơi thăm hỏi nhau và con đi tham quan các danh lam thắng cảnh nữa đấy để lưu lại những hình ảnh đẹp mọi người dùng máy ảnh để chụp ảnh cho nhau bây giờ chúng mình cùng lấy tay để làm những khung ảnh hình vuông, hình tròn để chụp những bức ảnh thật đẹp nhé. + Cô dùng ngón tay cái và ngón tay trỏ của 2 bàn tay chạm vào nhau để tạo thành hình vuông và hình tròn. b, Bài mói: Nhận biết, phân biệt hình vuông, hình tròn. * Cô làm mẫu: - Nhận biết hình tròn: + Bạn lấy được quà gì đây? + Hình tròn màu gì? + Vì sao con biết đây là hình tròn? (cho 2-3 cá nhân trẻ trả lời - cả lớp) + Cô cho trẻ quan sát hình tròn lăn.  Cô chốt lại: Hình tròn không có góc, cạnh, hình tròn có đường bao là một đường tròn khép kín và có thể lăn đi, lăn lại được. + Cho trẻ gọi tên và đặc điểm của hình tròn. - Nhận biết hình vuông: + Đây là hình gì ? + Hình vuông màu gì? + Làm sao con biết đây là hình vuông? (cho 2-3 cá nhân trẻ trả lời - cả lớp) + Cô lăn hình vuông cho trẻ xem.  Cô chốt lại: Hình vuông có 4 góc, 4 cạnh dài bằng nhau và hình vuông không lăn được vì vướng các góc. + Cho trẻ gọi tên và đặc điểm của hình tròn. * So sánh hình vuông và hình tròn: - Hai hình này có điểm gì khác nhau?. - Vâng ạ. - Từng trẻ sờ tay vào trong hộp và đoán hình.. - Cá nhân trẻ và cả lớp gọi tên hình vuông, hình tròn 23 lần.. - Trẻ dùng ngón tay cái và ngón tay trỏ tạo hình vuông, hình tròn giống cô.. - Hình tròn - Màu đỏ - Vì nó tròn lăn được, không có góc cạnh.. - Hình tròn không có góc, cạnh, lăn được. - Hình vuông. - Màu xanh - Vì có 4 cạnh 4 góc bằng nhau.. - Hình vuông có 4 góc, 4 cạnh bằng nhau..

<span class='text_page_counter'>(15)</span> (2-3 trẻ trả lời) - Hai hình này có điểm gì giống nhau? (2-3 trẻ) - Cô chốt lại đặc điểm khác và giống nhau của 2 hình. * Trẻ thực hiện: - Nhận biết hình tròn: + Cô có gì đây, các con cùng tìm hình giống cô giơ lên nào! + Cả lớp cùng nhắc lại 2-3 lần: Hình tròn + Cô hỏi cá nhân trẻ: Trên tay con đang cầm hình gì? Hình tròn có màu gì? Vì sao hình tròn lăn được? (gọi 2 - 3 cá nhân trẻ trả lời) + Cho cả lớp nhắc lại: Hình tròn, màu đỏ, lăn được vì không có góc, cạnh. - Nhận biết hình vuông: + Cô giơ hình vuông và cho cả lớp giơ lên hỏi trẻ: Hình gì đây? Hình vuông màu gì? Hình vuông lăn được không? Vì sao? (gọi 2-3 cá nhân trẻ, cả lớp nhắc lại) * Liên hệ: - Cho trẻ tìm đồ dùng, đồ chơi quanh lớp có dạng hình vuông, hình tròn và gọi tên. (Cho 2-3 trẻ lên tìm, cả lớp cùng nhắc lại) => Giáo dục: Những đồ dùng, đồ chơi rất cần thiết cho chúng ta sử dụng hàng ngày nên khi sử dụng chúng ta phải giữ gìn cẩn thận không được làm hỏng các con nhớ chưa? c, Luyện tập. * Trò chơi “Thi xem ai nhanh” - Cô gọi tên hình thì trẻ giơ nói đặc điểm và ngược lại. - VD: + Hình vuông + Hình tròn Ngược lại: + Lăn được + Hình có 4 góc 4 cạnh bằng nhau * Bịt mắt chọn hình theo yêu cầu của cô (chơi 1-2 lần ) *Trò chơi: “Thi trang trí cây thông noel”. - Hình tròn nó lăn được về mọi phía, hình vuông có 4 cạnh 4 góc không lăn được. - Đều gọi là hình hình học.. - Trẻ tìm hình tròn giơ lên. - Hình tròn - Hình tròn - Màu đỏ. - Vì không có góc, cạnh. - Cả lớp cùng nhắc lại tên gọi và đặc điểm của hình tròn. - Hình vuông - Màu xanh - Không vì có góc, có cạnh. - Trẻ lên tìm đồ dùng, đồ chơi và gọi tên đồ chơi, hình dạng của đồ chơi.. - Nhớ ạ. - Có 4 góc, 4 cạnh bằng nhau. - Lăn được - Hình tròn - Hình vuông - Trẻ chọn hình theo yêu của cô.

<span class='text_page_counter'>(16)</span> - Đêm qua là đêm giáng sinh ông già noel đã trang trí cây thông rồi nhưng ông bận đi tặng quà cho - Trẻ lắng nghe nhiều bạn nhỏ nên việc trang trí cây thông chưa được hoàn chỉnh nên giờ ông già noel nhờ các bạn nhỏ lớp MG3T giúp ông trang trí tiếp cho 2 cây thông được hoàn chỉnh và thật đẹp nhé. + Cách chơi: Có 2 cây thông và 2 đội chơi thi đua - Vâng ạ nhau trang trí cho cây thông của ông già noel, nhiệm vụ của đội 1 là chọn những món quà có dạng hình tròn treo lên cây thông, nhiệm vụ của đội 2 chọn những món quà có dạng hình vuông treo lên cây thông. Thời gian trang trí cây thông là một bản nhạc mừng giáng sinh. - Luật chơi: Sau khi kết thúc bản nhạc đội nào treo được nhiều hình và đúng theo yêu cầu của cô là thắng cuộc. - Tổ chức cho trẻ chơi, động viên khuyến khích trẻ. Sau kết thúc cô kiểm tra kết quả của 2 đội chơi và - Trẻ hứng thú tham gia trò nhận xét chơi. chơi. => Trong khi trang trí cây thông giúp ông già noel có những mẩu giấy vụn và và cành cây, lá cây rơi ra chúng ta phải quét dọn cho thật sạch sẽ để giữ gìn vệ sinh môi trường xung quanh chúng ta nhé. - Ông già noel gửi lời cảm ơn đến các bạn lớp MG - Vâng ạ 3T đã giúp ông trang trí cây thông thật là đẹp đấy và - Trẻ cùng cô cất đồ chơi. ông còn nhắn các bạn nhỏ lớp MG3T phải ngoan, biết vâng lời ông bà, bố mẹ, cô giáo và chăm ngoan học giỏi, biết giữ gìn sạch sẽ vệ sinh cá nhân và vệ sinh môi trường không được vứt rác bừa bãi đến mùa giáng sinh sang năm ông già noel sẽ quay lại để tặng quà cho các con đấy các con có thích không? Hoạt động 3. Kết thúc: - Có ạ. - Cô nhận xét chung, cho trẻ cất đồ chơi, chuyển hoạt động. Nhận xét: …………………………………………………………………………….. ………………………………………………………………………………………... C. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI Nội dung: * Hoạt động có chủ đích: “Trò chuyện về công việc của chú bộ đội” * Trò chơi vận động: “Cáo và thỏ” * Chơi tự do: Chơi theo ý thích I- Yêu cầu: - Trẻ biết ngày 22/12 là ngày thành lập quân đội nhân dân Việt Nam. - Biết một số công việc của chú bộ đội như: luyện tập ngoài thao trường, lao động sản xuất, đi tuần tra biên gới, canh gác ngoài hải đảo..

<span class='text_page_counter'>(17)</span> - Biết chơi trò chơi, hứng thú tham gia chơi. - Hoạt động có nề nếp. II- Chuẩn bị : - Tranh ảnh một hoạt động của chú bộ đội. - Địa điểm sân sạch sẽ, bằng phẳng. - Trang phục trẻ gọn gàng, phù hợp với thời tiết. III- Tiến hành : - Nhắc nhở nề nếp, giao nhiệm vụ cho trẻ trước khi ra sân. - Cho trẻ xếp hàng ra sân đến địa điểm đã chuẩn bị. 1. Giới thiệu nội dung có mục đích: “Trò chuyện về công việc của chú bộ đội” - Cô và trẻ xếp hàng đến thăm quan tranh ảnh doanh trại quân đội, cô cho cả lớp cùng quan sát và đặt câu hỏi đàm thoại cựng với trẻ: + Trong doanh trại có những khu vực gì? + Nơi ở của các chú bộ đội như thế nào? + Các chú bộ đội lao động sản xuất như thế nào? + Các chú bộ đội làm nhiệm vụ gì ở nơi biên giới và hải đảo xa? + Các con có yêu quý các chú bộ đội không? - Các con phải làm gì để các chú bộ đội vui lòng? => Cô chốt và giáo dục trẻ phải ngoan, học giỏi sau này trở thành người có ích cho xã hội. 2. TCVĐ: “Cáo và thỏ” - Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi, luật chơi. - Cho trẻ chơi 2-> 3 lần. - Cô bao quát trẻ chơi, động viên khuyến khích trẻ kịp thời. - Nhận xét sau khi chơi. 3. chơi tự do: Chơi theo ý thích. - Nhắc nhở nề nếp trước khi ra chơi. - Cho trẻ chơi, cô bao quát trẻ tốt. D. Làm quen tiếng Việt: Rắn, Trườn, Dài - ngắn. 1. Yêu cầu: - Trẻ phát âm đúng và hiểu nghĩa của các từ: Rắn, Trườn, Dài - ngắn. 2. Chuẩn bị: - Một số đồ chơi, tranh, ảnh để cung cấp từ cho trẻ. 3. Phương pháp: - Cô sử dụng đồ chơi, tranh ảnh về con rắn để cung cấp cho trẻ các từ “Rắn”, “Trườn”, “Dài-ngắn”. Khi cung cấp các từ cô giải thích nghĩa của các từ và cho trẻ nhác đi nhắc lại nhiều lần. E. HOẠT ĐỘNG GÓC: (Thực hiện theo kế hoạch tuần) G. HOẠT ĐỘNG CHIỀU: 1. Vận động nhẹ: Trẻ tập nhẹ nhàng với bài hát “Đu quay” 2. Làm quen kiến thức: Truyện “Gấu con bị đau răng” a. Yêu cầu: - Trẻ nhớ tên truyện, nhớ các nhân vật trong truyện, hiểu nội dung câu truyện. b. Chuẩn bị:.

<span class='text_page_counter'>(18)</span> - Bộ tranh minh hoạ truyện. c. Phương pháp: - Cô kể truyện cho trẻ nghe, trò chuyện với trẻ về nội dung câu truyện. 3. Nêu gương - trả trẻ. ....................................................................................................... Thứ năm, ngày 25 tháng 12 năm 2014 A. ĐÓN TRẺ, TRÒ CHUYỆN SÁNG: 1. Đón trẻ: - Cô đến sớm thông thoáng phòng học vệ sinh sân lớp sạch sẽ. - Nhắc trẻ chào cô chào bố mẹ, cô hướng trẻ vào góc chơi tự do. - Trao đổi với phụ huynh về tình hình sức khỏe, năng lực học tập của trẻ trong lớp để có thông tin hai chiều kết hợp dạy trẻ đạt hiệu quả cao hơn. 2. Trò chuyện về một số con vật nuôi trong gia đình. a, Yêu cầu: - Trẻ biết công việc của các chú bộ đội tập luyên, bảo vệ quê hương đất nước. b, Chuẩn bị: - Câu hỏi gợi ý c, Phương pháp: - Cô gợi hỏi cho trẻ trả lời, Các chú bộ đội thương làm những công việc gì ? Tập luyện để làm gì ? ngoài ra các chú còn làm gì … 3. Thể dục sáng: (Thực hiện theo kế hoạch tuần) 4. Điểm danh: B. HOẠT ĐỘNG CHUNG Lĩnh vực phát triển ngôn ngữ Văn học: Truyện Gấu con bị đau răng (T1). I. Mục đích, yêu cầu: 1. Kiến thức: - Trẻ 2-3 tuổi: Trẻ hứng thú nghe cô kể chuyện “Gấu con bị đau răng” - Trẻ 4-5 tuổi: Trẻ hiểu được nội dung chuyện (Lười đánh răng nên bị đau răng, chăm chỉ đánh răng sẽ có hàm răng đẹp và chắc khoẻ). 2. Kỹ năng: - Trẻ 2-3 tuổi: Phát triển ngôn ngữ cho trẻ - Trẻ 4-5 tuổi: Trẻ tích cực tham gia đàm thoại. Trả lời câu hỏi rõ rang, mạch lạc. 3. Giáo dục: - Trẻ biết giữ gìn vệ sinh răng miệng, vệ sinh thân thể, chăm đánh răng hằng ngày. - Biết ăn nhiều thức ăn bổ dưỡng, không ăn bánh kẹo nhiều. 4. Kết quả mong đợi: đa số trẻ đạt yêu cầu. II. chuẩn bị: - Máy tính, loa. - Giáo án điện tử - Hình ảnh câu chuyện.

<span class='text_page_counter'>(19)</span> - Giấy vẽ, bút chì, bút màu III. Nội dung tích hợp: - LVPTTM : Âm nhạc - GDVS cá nhân. IV. Cách tiến hành: Hoạt động của cô Hoạt động 1: Ổn định lớp. - Cô cùng trẻ hát bài “Anh Tý sún” - Cô cùng trẻ trò chuyện về nội dung bài hát trẻ vừa hát - Cô giới thiệu câu chuyện sắp kể cho trẻ nghe Hoạt động 2: Bài mới * Cô kể chuyện lần 1 * Cô kể chuyện lần 2: trích dẫn và giảng từ khó - Sinh nhật Gấu con các bạn mang đến rất nhiều bánh kẹo mà toàn là những thứ Gấu con thích (Từ đầu đến cảm ơn các bạn). - Gấu con không đánh răng trước khi đi ngủ và đã bị sâu răng tấn công (Tiếp theo đến bác sỹ khám). Giảng từ tiệc linh đình: là bữa tiệc lớn có nhiều thức ăn ngon. - Nghe lời bác sỹ dặn gấu con chăm chỉ đánh răng và đã có hàm răng đẹp và chắc khoẻ (Phần còn lại). * Đàm thoại: -Nghe chuyện Gấu con bị đau răng các bạn thể hiện cảm xúc của mình lên khuôn mặt, các con xem các bạn thể hiện những cảm xúc gì nhé - Cho trẻ quan sát và tham gia đàm thoại qua trò chơi “Chọn khuôn mặt bé thích” (Sau mỗi khuôn mặt là những câu hỏi đàm thoại theo nội dung chuyện. Trẻ chọn khuôn mặt và trả lời câu hỏi đàm thoại) - Cô vừa kể cho các con nghe câu chuyện gì? - Sinh nhật Gấu con, các bạn tặng cho Gấu con những quà gì? - Điều gì xảy ra với Gấu con sau buổi sinh nhật? - Vì sao sau này Gấu con có được hàm răng đẹp và chắc khoẻ? - Qua câu chuyện này các con học tập được điều gì ở bạn Gấu con? *Cô kể chuyện lần 3. Hoạt động của trẻ - Trẻ hứng thú hát cùng cô. - Trẻ trò chuyện cùng cô.. - Trẻ chú ý lắng nghe cô kể chuyện. - Trẻ chú ý lắng nghe và hiểu khi cô giảng giải từ khó.. - Truyện Gấu con bị đau răng. - Kẹo socola, bánh ngọt… - Vì ăn nhiều bánh kẹo nên Gấu con bị đau răng. - Vì Gấu con biết nghe lời khuyên của bác sỹ. - Không ăn nhiều bánh kẹo, chú ý vệ sinh răng miệng thường xuyên. - Trẻ chú ý lắng nghe..

<span class='text_page_counter'>(20)</span> * Trò chơi: Ai khoé, ai tài ? - Chia trẻ ra làm 3 đội thi vẽ dụng cụ vệ sinh răng - Trẻ hứng thú tham gia trò chơi. miệng. Đội nào vẽ được nhiều dụng cụ hơn trong khoảnh thời gian quy định là 3 phút thì chiến thắng trong trò chơi này. Hoạt động 3. Kết thúc: - Giáo dục trẻ giữ gìn vệ sinh răng miệng, vệ sinh - Trẻ lắng nghe. thân thể… - Trẻ hát bài “Thật đáng yêu” - Cả lớp hát cùng cô. Nhận xét: …………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………. C. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI Nội dung: * Hoạt động có chủ đích: “Trò chuyện về 1 số phương tiện trong quân đội” * Trò chơi vận động: “Mèo và chim sẻ” * Chơi tự do: Chơi theo ý thích I- Yêu cầu: - Trẻ biết ngày 22/12 là ngày thành lập quân đội nhân dân Việt Nam. - Biết một số phương tiện sử dụng trong quân đội: xe tăng, xe pháo, máy bay quân sự…. - Biết chơi trò chơi, hứng thú tham gia chơi. - Hoạt động có nề nếp. II- Chuẩn bị : - Tranh ảnh một số phương tiện trong quân đội. - Địa điểm sân sạch sẽ, bằng phẳng. - Trang phục trẻ gọn gàng, phù hợp với thời tiết. III- Tiến hành : - Nhắc nhở nề nếp, giao nhiệm vụ cho trẻ trước khi ra sân. - Cho trẻ xếp hàng ra sân đến địa điểm đã chuẩn bị. 1. Giới thiệu nội dung có mục đích: “Trò chuyện về một số phương tiện trong quân đội” - Cô và trẻ xếp hàng đến thăm quan tranh ảnh doanh trại quân đội, cô cho cả lớp cùng quan sát và đặt câu hỏi đàm thoại cùng với trẻ: + Nơi các chú bộ đội luyện tập gọi là gì? + Trên thao trường luyện tập của các chú bộ đội có những phương tiện gì? + Xe tăng có các bộ phận gì? + Máy bay quân sự như thế nào? + Các con có yêu quý các chú bộ đội không? - Các con phải làm gì để các chú bộ đội vui lòng? => Cô chốt và giáo dục trẻ phải ngoan, học giỏi sau này trở thành người có ích cho xã hội. 2. TCVĐ: “Mèo và chim sẻ”.

<span class='text_page_counter'>(21)</span> - Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi, luật chơi. - Cho trẻ chơi 2-> 3 lần. - Cô bao quát trẻ chơi, động viên khuyến khích trẻ kịp thời. - Nhận xét sau khi chơi. 3. chơi tự do: Chơi theo ý thích. - Nhắc nhở nề nếp trước khi ra chơi. - Cho trẻ chơi, cô bao quát trẻ tốt. D. Làm quen tiếng Việt: Hươu, Cao - thấp, Chim. 1. Yêu cầu: - Trẻ phát âm đúng và hiểu nghĩa của các từ: Hươu, Cao - thấp, Chim. 2. Chuẩn bị: - Một hình ảnh để cung cấp từ cho trẻ. 3. Phương pháp: - Cô sử dụng hình ảnh để cung cấp cho trẻ các từ Hươu, Cao - thấp, Chim. Khi cung cấp các từ cô giải thích nghĩa của các từ và cho trẻ nhác đi nhắc lại nhiều lần. E. HOẠT ĐỘNG GÓC: (Thực hiện theo kế hoạch tuần) G. HOẠT ĐỘNG CHIỀU: 1. Vận động nhẹ: Trẻ tập nhẹ nhàng với bài hát “Đu quay” 2. Làm quen kiến thức: Hát “Cháu thương chú bộ đội” a. Yêu cầu: - Trẻ thuộc bài hát, hát tự nhiên, biết vận động minh họa theo bài hát. b. Chuẩn bị: - Loa, phách, xắc xô. c. Phương pháp: - Cô dạy trẻ thuộc bài hát, cho trẻ hát vận động minh họa bài hát cùng cô. 3. Nêu gương - trả trẻ.. Thứ sáu, ngày 26 tháng 12 năm 2014 A. ĐÓN TRẺ, TRÒ CHUYỆN SÁNG: 1. Đón trẻ: - Cô đến sớm thông thoáng phòng học vệ sinh sân lớp sạch sẽ. - Nhắc trẻ chào cô chào bố mẹ, cô hướng trẻ vào góc chơi tự do. - Trao đổi với phụ huynh về tình hình sức khỏe, năng lực học tập của trẻ trong lớp để có thông tin hai chiều kết hợp dạy trẻ đạt hiệu quả cao hơn. 2. Trò chuyện về một số con vật nuôi trong gia đình. a, Yêu cầu: - Trẻ biết ngày cuối tuần là ngày thứ 6 được cô phát phiếu bé ngoan. b, Chuẩn bị: - Câu hỏi gợi ý c, Phương pháp: Cô trò truyện cùng trẻ.

<span class='text_page_counter'>(22)</span> - Cô gọi ý cho trẻ, 1 tuần có mấy ngày ? thứ 6 là ngày gì ? các con thường được nhận gì vào ngày thứ 6. 3. Thể dục sáng: (Thực hiện theo kế hoạch tuần) 4. Điểm danh: B. HOẠT ĐỘNG CHUNG Tiết 1: Lĩnh vực phát triển thẩm mỹ Dạy hát: “Cháu thương chú bộ đội” Nghe hát: “Màu áo chú bộ đội” TCAN: “Thỏ nghe hát nhảy vào chuồng” I. Mục đích, yêu cầu 1. Kiến thức: - Trẻ 2-3 tuổi: thuộc bài hát, hiểu nội dung bài hát biết vận động theo cô. - Trẻ 4-5 tuổi: Trẻ thuộc bài hát, hát đúng lời đúng nhịp ,biết vận động múa minh hoạ theo nhịp bài hát. Trẻ hứng thú nghe cô hát thích nghe hát, thể hiện tình cảm của mình. Với sự ngẫu hứng khi nghe cô hát. Trẻ biết cách chơi, chú ý lắng nghe bạn nào hát, hát bài gì gõ đệm bằng dụng cụ gì ? 2. Kỹ năng: - Trẻ 2-3 tuổi: rèn khả năng nghe âm nhạc cho trẻ. - Trẻ 4-5 tuổi: Rèn trẻ kỹ năng vận động động tác minh hoạ theo nhịp, kỹ năng hát đúng lời đúng nhịp phát triển tai nghe, phản ứng nhanh ... 3. Giáo dục: - Trẻ hứng thú tham gia trong tiết học có nề nếp. Giáo dục trẻ biết ơn, yêu quý các chú bộ đội .... 4.Kết quả mong đợi: Đa số trẻ đạt yêu cầu. II. Chuẩn bị: - Máy tính, loa. - Dụng cụ âm nhạc: Xắc xô, phách trẻ. III. Nội dung tích hợp: - LVPTNT: Toán. - LVPTNN: văn học. - LVPTTC: vận động. IV. Cách tiến Hành:. Hoạt động cô Hoạt động 1: Ổn định lớp - Cho trẻ chơi trò chơi trời tối, trời sang. Hoạt động 2: Bé làm ca sỹ - Một ngày mới tươi đẹp đã đến rồi, khắp nơi rực rỡ cờ hoa chào đón ngày gì thế lớp mình ? - Nào chúng mình hãy cất cao lới ca tiếng hát để chào đón ngaỳ hội của các chú bộ đội nào. a, Dạy hát : “cháu thương chú bộ đội” - Lần 1 : Cả lớp đi vòng tròn hát, lời 2 cả bài hát đứng nhún nhịp nhàng theo lời bài hát - Lần 2 : Múa minh họa theo lời bài hát - Lần 3 :Vừa đi vừa làm chú bộ đội về ghế ngồi. Hoạt động trẻ - Trẻ hứng thú tham gia trò chơi - Ngày 22/12 quân đội nhân dân việt nam. - Trẻ vừa đi vừa đi vừa vẫy tay theo lời bài hát. - Múa theo lời bài hát.

<span class='text_page_counter'>(23)</span> - Lần 4 : Hát nối tiếp giữa các tổ . + Cô cùng các con vừa hát bài gì? + Do ai sáng tác ? b, Vận động bài hát “Cháu thương chú bộ đội” theo tiết tấu chậm. - Chú bộ đội ơi chúng cháu biết ơn các chú lắm chú đã ngày đêm canh gác cho chúng cháu được sống trong hòa bình có mà xuân nở hoa, chúng cháu xin cất cao lời ca tiếng hát gửi tới các chú 1 tiết mục văn nghệ thật hay. - Lần 1: Cả lớp vỗ tay theo tiết tấu chậm. - Lần 2: Từng tổ vỗ, kết hợp cùng nhạc cụ âm nhạc. - Lần 3: nhóm trẻ nữ đội mũ múa, hát kết hợp múa minh họa - Lần 4: Các trẻ nam đội mũ ca nô vỗ tay theo tiết tấu chậm. - Lần 5: Cả lớp hát múa minh họa. (Cô luôn chú ý quan sát sửa sai trẻ kịp thời ) Hoạt động 3: nghe hát “Màu áo chú bộ đội” Hình ảnh chú bộ đội trong trang phục màu xanh của lá rừng, rất đẹp trong con mắt các bạn nhỏ, các bạn mơ ước sau này được khoác trên mình chiếc áo đó để tiếp bước cha anh để bảo vệ tổ quốc và thắm đậm tình dân nghĩa đảng, cho dù vất vả nhưng chiếc áo ấy vẫn nguyên vẹn được màu xanh. - Cô hát lần 1: Kết hợp cử chỉ điệu bộ minh họa - Lần 2: cho trẻ nghe băng đài. Hoạt động 4 : Trò chơi “Thỏ nghe hát nhảy vào chuồng” - Cách chơi: Cô chuẩn bị 4-5 vòng thể dục giả làm chuồng thỏ, cho 5-6 trẻ lên chơi giả làm những chú thỏ vừa đi vừa hát, khi cô gõ sắc xô nhỏ chậm trẻ hát đi xung quanh vòng mỗi trẻ 1 vòng. - Luật chơi: Ai không có vòng phải nhảy cò lò. - Tiến hành: Cho trẻ chơi 3-4 lần. * Kết thúc: Tuyên dương trẻ - Cho cả lớp hát bài “Vì sao mèo rửa mặt” - Cho trẻ cùng cô cất đồ dung, dụng cụ vào nơi quy định.. -Trẻ hát vui tươi giữa các tổ - Cháu thương chúi bộ đội - Hoàng văn Yến. - Trẻ biết vỗ tay theo tiết tấu chậm bài hát và máu minh họa nhịp nhàng. - Trẻ chú ý lắng nghe cô hát và hưởng ứng cùng cô. - Nhớ được tên bài hát, tên tác giả - Trẻ lắm được luật chơi, cách chơi, phản ứng nhanh theo hiệu lệnh của cô.. -Hứng thú tham gia trò chơi -Trẻ hát vui tươi nhịp nhàng và cất đồ dùng..

<span class='text_page_counter'>(24)</span> Nhận xét: ……………………………………………………………………………... ………………………………………………………………………………………... * Trò chơi chuyển tiết: Lộn cầu vồng Tiết 2: Lĩnh vực phát triển ngôn ngữ Chữ cái: Làm quen chữ I, t, c. I. M đích yêu cầu: 1. Kiến thức: - Trẻ nhận biết và phát âm đúng chữ cái i, t,c thông qua các giác quan. - Trẻ nhận biết và phát âm chữ cái trong từ chọn vẹn. - Trẻ biết chơi thành thạo trò chơi với chữ cái i, t, c. 2. Kỹ năng - Rèn kỹ năng nghe, phát âm chữ cái. - Phát triển và rèn khả năng chú ý, tư duy, tưởng tượng, ghi nhớ và phát triển ngôn ngữ. 3. Giáo dục: - Trẻ tham gia các hoạt động tự tin, sôi nổi vào các hoạt động tập thể. - Giáo dục trẻ yêu lao động và biết giữ gỡn những sản phẩm do người lao động tạo ra. 4. Kết quả mong đợi: Đa số trẻ đạt yêu cầu. II. Chuẩn bị: 1. Đồ dùng của cô: Bài giảng điện tử bài i, t, c. Các bông hoa có các chữ cái i, t, c, l, n, m. Các loại đồ chơi rau củ, quả có chữ cái i, t, c. 2. Đồ dùng của trẻ: Mỗi trẻ một rổ chữ cái i, t, c, l, n, m. III. Nôi dung tích hợp: - PTTM: Âm nhạc. - PTNN: văn học. - Giáo dục bảo vệ môi trường. IV. Cách tiến hành:. Hoạt động của cô Hoạt động 1: làm đoàn tàu đi thăm vườn hoa. - Cho trẻ giả làm đoàn tàu đi một vòng hát bài “Màu hoa” sau đó về chỗ ngồi hình chữ u. - Trò chuyện với trẻ về một số loại hoa và một số màu hoa Hoạt động 2: Làm quen chữ cái i, t, c * Làm quen chữ cái i - Cô có hình ảnh gì đây? - Quả bí đỏ để làm gì? - Cô giới thiệu từ “Quả bí đỏ”, cô đọc mẫu 2 lần, cho trẻ đọc 2 lần. - Trong từ Quả bí đỏ có mấy tiếng?. Hoạt động của trẻ - Trẻ hứng thú hát và đi vòng tròn về chỗ ngồi theo y/c của cô. - Trẻ trò chuyện cùng cô.. - Quả bí đỏ. - Để làm thức ăn. - Trẻ chú ý lên cô. Đọc từ Quả bí đỏ. - Có 3 tiếng..

<span class='text_page_counter'>(25)</span> - Cho trẻ lên tìm chữ cái đã học trong từ. - Cô giới thiệu và phát âm chữ i. - Cả lớp phát âm, tổ, nhóm, cá nhân phát âm - Phân tích cấu tạo chữ: Ai nói được cấu tạo chữ i? “Chữ i có 1 nét thẳng đứng và 1 dấu chấm ở trên đọc là i” - Các con hãy nghĩ xem có đồ vật gì giống chữ i không? - Cô giới thiệu thêm 2 kiểu chữ in hoa và viết thường. * Làm quen chữ t - Cô giới thiệu hình ảnh “Củ cà rốt”, giới thiệu từ Củ cà rốt, cho trẻ tìm chữ cái đã học trong từ. - Cô giới thiệu và cho trẻ làm quen tương tự chữ i - Cho trẻ tạo chữ t từ các ngón tay * So sánh chữ i và chữ t - Giống nhau: - Khác nhau:. * Làm quen chữ c - Cho trẻ xem hình ảnh rau Bắp cải. - Tương tự làm quen như chữ i, t - Cho trẻ tạo hình chữ c bằng bàn tay. Hoạt động 3: Trò chơi ôn luyện a. Trò chơi: Tìm chữ theo yêu cầu - Cô nói tìm chữ trẻ tìm và giơ, cô nói đặc điểm cấu tạo chữ và ngược lại. b. Trò chơi: Thi nhóm nào nhanh - Nhóm 1: Chọn hoa có chữ cái i, t, c cắm vào lọ. - Nhóm 2: Chọn rau ăn lá, củ, quả, có chữ cái i, t,c - Nhóm 3: Gạch chân chữ i, t, c trong một đoạn thơ và viết số tương ứng. Mỗi đội chơi có 3 bạn. Thời gian chơi là một bản nhạc hết thời gian đội nào có nhiều sản phẩm đúng chữ cái thì đội đó sẽ là đội thắng cuộc. Khi lên chơi phải bật qua suổi, đi đúng theo làn đường. c. xếp chữ theo tổ - Cho trẻ vừa đi vừa hát khi cô hô xếp chữ thì mỗi tổ sẽ xếp thành 1 chữ - Lần 2 đảo lại Hoạt động 5 : kết thúc. - Chữ u, a, o. - Trẻ chú ý lắng nghe. - Cả lớp, tổ, nhóm phát âm - Trẻ núi theo ý hiểu của trẻ - Cây nến. - Trẻ đọc từ và tìm chữ cái đã học. - Trẻ làm quen chữ cái t - Cả hai chữ đều có nét thẳng - Nét thẳng của chữ i ngắn hơn, nét thẳng của chữ t dài hơn, chữ i có dấu chấm, chữ t có nét ngang. + Khác nhau ở cách phát âm - Trẻ làm quen chữ c. - Trẻ nghe và biết cách chơi - Trẻ nghe và hứng thú chơi trò chơi. - Trẻ chơi ghép chữ.

<span class='text_page_counter'>(26)</span> - Cho trẻ đọc bài thơ Bác bầu, bác bí đi vòng quanh lớp giúp cô cất đồ dùng.. - Trẻ cùng đọc thơ và cất đồ dùng. Nhận xét: …………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… C. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI Nội dung: * Hoạt động có chủ đích: “Trò chuyện về 1 số phương tiện trong quân đội” * Trò chơi vận động: “Mèo và chim sẻ” * Chơi tự do: Chơi theo ý thích I- Yêu cầu: - Trẻ biết ngày 22/12 là ngày thành lập quân đội nhân dân Việt Nam. - Biết một số phương tiện sử dụng trong quân đội: xe tăng, xe pháo, máy bay quân sự…. - Biết chơi trò chơi, hứng thú tham gia chơi. - Hoạt động có nề nếp. II- Chuẩn bị : - Tranh ảnh một số phương tiện trong quân đội. - Địa điểm sân sạch sẽ, bằng phẳng. - Trang phục trẻ gọn gàng, phù hợp với thời tiết. III- Tiến hành : - Nhắc nhở nề nếp, giao nhiệm vụ cho trẻ trước khi ra sân. - Cho trẻ xếp hàng ra sân đến địa điểm đã chuẩn bị. 1. Giới thiệu nội dung có mục đích: “Trò chuyện về một số phương tiện trong quân đội” - Cô và trẻ xếp hàng đến thăm quan tranh ảnh doanh trại quân đội, cô cho cả lớp cùng quan sát và đặt câu hỏi đàm thoại cùng với trẻ: + Nơi các chú bộ đội luyện tập gọi là gì? + Trên thao trường luyện tập của các chú bộ đội có những phương tiện gì? + Xe tăng có các bộ phận gì? + Máy bay quân sự như thế nào? + Các con có yêu quý các chú bộ đội không? - Các con phải làm gì để các chú bộ đội vui lòng? => Cô chốt và giáo dục trẻ phải ngoan, học giỏi sau này trở thành người có ích cho xã hội. 2. TCVĐ: “Mèo và chim sẻ” - Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi, luật chơi. - Cho trẻ chơi 2-> 3 lần. - Cô bao quát trẻ chơi, động viên khuyến khích trẻ kịp thời. - Nhận xét sau khi chơi. 3. chơi tự do: Chơi theo ý thích. - Nhắc nhở nề nếp trước khi ra chơi. - Cho trẻ chơi, cô bao quát trẻ tốt..

<span class='text_page_counter'>(27)</span> D. Làm quen tiếng Việt: Ôn các từ trong tuần E. HOẠT ĐỘNG GÓC: (Thực hiện theo kế hoạch tuần) G. HOẠT ĐỘNG CHIỀU: 1. Vận động nhẹ: Trẻ tập nhẹ nhàng với bài hát “Đu quay” 2. Biểu diễn văn nghệ. 3. Nêu gương - trả trẻ..

<span class='text_page_counter'>(28)</span>

×