Tải bản đầy đủ (.docx) (22 trang)

ban than

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (215.8 KB, 22 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>Chủ đề nhánh: CÁC BỘ PHẬN TRÊN CƠ THỂ BÉ. I. MỤC TIÊU: 1. Phát triển thể chất: a. Phát triển vận động: - Trẻ nhận biế- Biết thực hiện một số bài tập cơ bản: Đi chạy thay đổi tốc độ theo hướng dích dắc. - Biết phối hợp nhịp nhàng các vận động với các giác quan: Tay vai, chân, bụng lườn. b. Dinh dưỡng và sức khoẻ. - Trẻ nhận biết biểu hiện bệnh qua một số biểu hiện cụ thể, và biết cách phòng tránh. - Biết chăm sóc cơ thể: đánh răng, lau mặt, rửa tay bằng xà phòng. - Giữ gìn vệ sinh cá nhân. 2. Phát triển nhận thức: a. Khám phá khoa học: - Trò chuyện tìm hiểu về các bộ phận cơ thể và các chức năng của các giác quan. Biết phân biệt các bộ phận cơ thể, các giác quan và chức năng của chúng qua trò chơi trãi nghiệm. - Xác định vị trí của đồ vật(phía phải phía trái) của bản thân trẻ và so với bạn khác 3. Phát triển ngôn ngữ: a. Nghe hiểu lời nói: - Nghe truyện có nội dung liên quan đến các bộ phận cơ thể, các giác quan: chuyện tay phải – tay trái. b. Nói: - Kể chuyện theo tranh.: Câu chuyện tay phải tay trái. - Sử dụng một số từ chỉ tên gọi (tên bạn, tên các bộ phận…) các giác quan của cơ thể. - Dùng lời nói để nói lên nhu cầu, mong muốn của bản thân. c. Làm quen với việc đọc, viết: - Nhận dạng và phát âm chữ cái đã học trong tên trẻ, tên các bộ phận cơ thể, tên các giác quan. - Nhận biết và tô các chữ cái a, ă, â. 4. Phát triển tình cảm - xã hội: a. Phát triển tình cảm. - Nhận biết, phân biệt những cảm xúc khác nhau qua tranh, lời nói, cử chỉ, nét mặt. - Tự hào về bản thân, những sản phẩm tự làm ra. - Thể hiện tình cảm phù hợp qua trò chơi: Phòng khám bệnh, xây dựng, … b. Phát triển khoa học xã hội. - Thực hiện những quy định nề nếp, vệ sinh chung: giữ gìn, cất dọn đồ dùng, đồ chơi gọn gàng, ngăn nắp sau khi chơi..

<span class='text_page_counter'>(2)</span> 5. Phát triển thẩm mĩ: a. Cảm nhận và thể hiện cảm xúc trước vẻ đẹp của thiên nhiên, cuộc sống gần gũi xung quanh trẻ và trong các tác phẩm nghệ thuật. - Hát và vận động nhịp nhàng bài: Em thêm 1 tuổi, vẻ đẹp của giai điệu bài hát qua hoạt động hát, múa… b. Một số kỹ năng trong hoạt động âm nhạc, tạo hình: - Biết sử dụng bút màu, viết chì để tạo ra bức tranh. - Cảm nhận vẻ đẹp của giai điệu bài hát qua hoạt động hát, múa…. II. MẠNG NỘI DUNG:. Các bộ phận trên cơ thể bé. Các bộ phận cơ thể bé.. - Cơ thể của tôi do nhiều bộ phận khác nhau hợp thành. - Mỗi bộ phận đều rất quan trong và không thể thiếu, giúp tôi có thể cử động, di chuyển, vận động và làm nhiều việc ở trường, ở nhà. - Hằng ngày tôi làm được nhiều việc ở trường và ở nhà. - Cơ thể có thể khỏe mạnh và ốm đau, cách giữ gìn vệ sinh cá nhân, giữ gìn vệ sinh cơ thể khỏe mạnh và giữ gìn cơ thể khi thời tiết thay đổi.. Các giác quan. - Tôi yêu quý và tự hào về cơ thể của mình. - Phân biệt 5 giác quan trên cơ thể. - Phân biệt tác dụng và chức năng của các giác quan. - Luyện tập các giác quan: Sử dụng phối hợp các giác quan để nhận biết và phân biệt đồ vật (hình dạng, kích thước, số lượng, màu sắc, vị trí không gian) sự vật hiện tượng xung quanh. - Giữ gìn và bảo vệ các giác quan. Hát + VĐ: Em thêm 1 tuổi. Nghe: Ngôi sao nhỏ. Trò chơi:.

<span class='text_page_counter'>(3)</span> III. MẠNG HOẠT ĐỘNG: Hát + VĐ: Em thêm 1 tuổi. Nghe: Mừng sinh nhật Trò chơi: Đoán tên bạn hát Đi,Chạy thay đổi tốc độ, theo đương dích dắc TC: Chạy tiếp cờ Phát triển thể chất. Phát triển nhận thức. - Khám phá khoa học: Trò chuyện về các giác quan.. KẾ HOẠCH Phát triểnHOẠT ĐỘNG TUẦN 05 Chủ đề: Bản thân ( Từ ngày 1 thẩm mĩ 05/10/2012) Chủ đề nhánh: Các bộ phận trên cơ thể bé . Thứ Thứ 2 Thứ 3 Hoạt động (1/10/2012) (02/10/2012) (3 Pháttrẻ: triển * Đón Các bộ ngôn - Đón trẻ ngữ vào lớp, hướng dẫn trẻ là phận trên Trò chuyện với trẻ về cơ thể của bé cơ thể bé. Câu của tay Đón trẻ- điểm Truyện: - Chơi tự do.chuyện Điểm danh. phải, tay trái. danh* Điểm danh. Tô thể dục đầu LQCV: * Thể dục:chữ cái A, Ă, Â. giờ. 1. Khởi động: Trẻ đi vàng tròn, 7h  8 h. Phát triển nhàng về đội hình 3 hàng dọc, chuy tình cảm xã 2. Trọng động: Bài tập phát triể hội 3. Hồi tĩnh: Động tác hồi tĩnh th. Hoạt động có chủ đích 8h8h40 Trò chơi: Phòng khám bệnh, xây dựng, Bếp ăn dinh dưỡng.. - PTTC: -Đi,Chạy thay đổi tốc độ,theo đường dích dắc.. - PTNT: - Trò chuyện về các giác quan.. - PT - ND +VĐ bài " 1 tuổ - ND +Ng "Mừ nhật + TC "Đo hát".

<span class='text_page_counter'>(4)</span> Hoạt động ngoài trời 8h409h20. - Quan sát 2 lỗ tai va biết ích lợi của tai. - TC: .Chi chi chành chành.. - Quan sat khuôn mặt của trẻ. - TC: Lộn cầu vồng.. tên trẻ. - Yêu cầu: + Trẻ biết in, viết, tô màu, in chữ các bạn. - Chuẩn bị: + Giấy vẽ, bút chì, sáp màu. - Tổ chức thực hiện: + Cho trẻ in, viết, tô màu, in chữ - Trẻ chơi tự do. các bạn. * Thiên nhiên: * Đóng vai: Bác sĩ, mẹ con, nấu ăn. - Yêu cầu: - Yêu cầu: Trẻ biết cách chăm + Trẻ biết thể hiện được vai chơi, biết cách bán +hàng, khám bệnh, nấusóc cây. - Chuẩn bị: những món ăn đơn giản. + Bình tưới cây. - Chuẩn bị: - Tổ chức thực hiện: + Bộ đồ dùng nấu ăn, bộ đồ chơi bác sĩ, đồ chơi bằng nhựa cho trẻ chơi. + Cho trẻ tiến hành tưới cây, nhổ - Tổ chức thực hiện: + Cho trẻ chơi bác sĩ, bán hàng, nấu ăn. * Xây dựng: Xây khu vui chơi, xây bếp ăn. - Yêu cầu: Vệ sinh – Trả - Cho trẻ đi vệ sinh. Hoạt động góc + Trẻ biết thể hiện được vai chơi, biết trẻ xây - Trả trẻ. 9h2010h - Chuẩn bị: 10h + Gạch xây dựng, hàng rào, cây xanh, hoa, lon bia. - Tổ chức thực hiện: + Cho trẻ xây khu vui chơi, xây bếp ăn, có vườn câylàm xanh, hoa,lớp cỏ, sạch nhà sẽ. - Cô vệ sinh bếp, nhà vệ sinh, nhà để xe. Đón trẻ - Đón trẻ với thái độ vui vẻ. * Thư viện: Xem truyện tranh,14h kể 1chuyện theo tranh cáctựbạn, 4h30 - Cho trẻ về chơi do. làm Album các bạn. - Yêu cầu: Hoạt động - Rèn kỹ - Rèn kỹ - PTN + Trẻ biết thể hiện được vai chơi,chiều biết cách lậtnăng sáchsao nhẹ nhàng. năng sao - Tru - Chuẩn bị: 14h3015h10 chép chữ chép chữ cái "C + Các loại sách về cơ thể của bé. cái cho trẻ Ô,O,Ơ chuy - Tổ chức thực hiện: của + Cho trẻ vào bàn ngồi xem sách về cơ thể của bé. phải, * Nghệ thuật: Ghép hình, tô màu, cắt, dán các bộ phận của cơ thể bé. trá - Yêu cầu: + Trẻ biết ghép hình, tô màu, cắt, dánhoạt các bộ phận của cơ thể bé Chơi, - Chuẩn bị: động theo ý - Cho trẻ chơi những đồ chơi, trò c + Giấy màu, hồ, kéo, đất nặn, sáp thích màu, bút chì.- Cho trẻ ra sân chơi tự do. - Tổ chức thực hiện: 15h1015h50 + Cho trẻ ghép hình, tô màu, cắt, các bộ của cơ thể -bé. Nêudán gương – phận - Rèn cho Rèn cho trẻ -R * Học tập: Tô màu, in chữ số,Vệ tô sinh chữ chấm mờ, in, tô màu tên các bạn, – Trả trẻ nhận biết biết bày tỏ tình biế.

<span class='text_page_counter'>(5)</span> trẻ 15h5016h30. - Một số rau, củ, quả. cảm, nhu cầu - 10 cái lon (làm đường dích và hiểu biết của dắc) bản thân rõ - Thẻ chữ cái o, ô, ơ, a, ă, â. ràng, dể hiểu III. Phương pháp: bằng các câu - Quan sát, thực hành trãi đơn, câu ghép nghiệm, dùng lời khác nhau. IV. Tổ chức hoạt động: - Nêu gương cuối ngày. Gợi mở: Cho trẻ hát và vận - Cho trẻ đi vệ sinh, rửa tay, chải tóc gọn1. gàng. động theo bài “thể dục sáng” - Trả trẻ. 2. Hoạt động trọng tâm: và phòng tránh những vật dụng nguy hiểm đến mạng.. Hoạt động của cô * Hoạt động 1: Khởi động Người lập kế hoạch - Cô dạy bạn nhỏ làm gì? - Tập thể dục để làm gì? KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG NGÀY - Ngoài tập thể dục ra phải làm gì để có sức THỨ 2 NGÀY 1 THÁNG 10 NĂM 2012 khỏe tốt. - Đúng rồi để có sức khỏe tốt phải tập thể ăn đủ uống nước đun sôi để nguội Hoạt động phátdục, triển thểchất, chất và giữ vệ sinh thân thể sạch sẽ. Đề tài: Đi chạy thay đổi tốc độ, hướng, dích dắc theo - Vậy mình cùng tập thể dục để có sức khỏe hiệu tốt lệnh nha. - Trẻ đi vòng tròn kết hợp các kiểu đi, chạy nhẹ nhàng, chạy nhanh, sau đó trở về 3 hàng dọc  3 hàng ngang. I. Mục tiêu: * Hoạt động 2: Trọng động - Trẻ biết phối hợp tay chân Bài tập phát triển chung: nhịp nhàng khi đi chạy, đúng tư thế, đúng - Động tác tay – vai: (2): hai tay đưa ra hướng, đúng tốc độ theo hiệu lệnh. trước, lên cao (2 lần 8 nhịp). - Rèn kỹ năng đi chạy, biết - Động tác bụng - lườn (1) nghiêng người định hướng, biết thay đổi tốc độ. sang 2 bên. (2lần 8 nhịp). - Phát triển chú ý và ghi nhớ - Động tác chân (2) Ngồi khuỵu gối, tay có chủ định. đưa ra trước. (2 lần 8 nhịp). - Giáo dục tinh thần đoàn kết - Động tác bật (1): Bật tại chổ. (2 lần 8 tập thể, tính tổ chức kỷ luật cao. Biết rèn nhịp) luyện sức khỏe thường xuyên. Ăn uống * Vận động cơ bản: đủ chất, họp vệ sinh để có sức khỏe tốt. - Điểm số tách hàng II. Chuẩn bị: - Tập thể dục tốt cho sức khỏe và cũng cần * Không gian tổ chức: Ngoài kết hợp ăn uống đủ chất. Vì vậy hôm nay cô sân sẽ dẫn các con đến cửa hàng thực phẩm để * Đồ dùng, thiết bị:. - Hát - Tập - Sức - Ăn. - Trẻ. - Trẻ. - Ăn.

<span class='text_page_counter'>(6)</span> chọn mua những thực phẩm bổ dưỡng nha. Muốn đi đến cửa hàng các con phải chú ý xem cô đi dường nào để đi đúng nếu không sẽ bị lạc đường. - Cô làm mẫu lần 1. - Cô làm mẫu lần 2: Cô phân tích: TTCB: Đứng trước vạch, tay thả tự nhiên. Khi có tín hiệu “đi” thì đi về phía trước, mắt nhìn thẳng, khi đi hết đoạn đường đến vạch chuẩn sẽ chạy thật nhanh, đến đoạn đường dích dắc hãy chạy dích dắc, khi chạy không chạm vào các vật dích dắc. - Cô cho mỗi lần 2 trẻ thực hiện đến hết lớp. + Trò chơi: Khi trẻ đi đến cuối đường cho trẻ chọn một loại quả (rau, củ), trên mỗi loại cô ký hiệu bằng một chữ cái, khi trẻ đến cuối đường cô cho trẻ chọn thực phẩm và phát âm chữ cái trên quả. - Cho cháu yếu thực hiện lại. - Cô chú ý sửa sai cho trẻ. - Cô nhận xét. * Hoạt động 3: Hồi tỉnh Trẻ hít thở nhẹ nhàng, đi theo vòng tròn. Chơi trò chơi “cây cao cỏ thấp”. * Hoạt động 4: Cùng trò chuyện về các thực phẩm trẻ chọn được.. - Trẻ nhận biết năm giác quan của con người, gọi đúng tên và biết chức năng từng cơ quan cảm giác: mũi (khứu giác), lưỡi (vị giác), tai (thính giác), mắt (thị giác), tay (xúc giác). - Luyện các cơ quan cảm giác của trẻ: sờ, nếm, ngửi, quan sát, nghe. - Rèn luyện khả năng làm việc theo nhóm, biết nêu lên ý kiến, thảo luận cùng các bạn. - Phát triển thẩm mỹ, ngôn ngữ mạch lạc, khả năng trình bày logic. - Giáo dục trẻ biết biết giữ gìn các giác quan. II. Chuẩn bị: * Không gian tổ chức: Lớp học * Đồ dùng, thiết bị: - Túi ni lông đựng các vật có mùi: hành, quả cam, quả táo, nước hoa xịt phòng…; cục đá nhỏ trơn bóng, miếng vỏ cây xù xì, bông gòn, giấy nhám, bóng, nón, nước đá, hộp kín để hở khe nho để trẻ cho tay vào. - Các vật có vị: đường, muối, chanh, bánh quy, chocolate,… - Kéo, giấy, màu, băng ghi âm. III. Phương pháp: - Quan sát, dùng lời, thực hành, nêu gương KẾ HOACH HOẠT ĐỘNG NGÀY IV. Tổ chức hoạt động: THỨ 3 NGÀY 02 THÁNG 10 NĂM 1. Gợi mở: Cho trẻ vận động theo bài 2012 “Cái mũi”. 2. Hoạt động trọng tâm: Hoạt động cua cô Hoạt động phát triển nhận thức * Hoạt động 1: Giới thiệu Đề tài: Trò chuyện -về quan Bàicác hátgiác nói đến giác quan nào? - Ngoài mũi ra còn giác quan nào nữa? - Chức năng của các giác quan đó là gì? - Để hiểu thêm về chức năng các giác quan mình I. Mục tiêu: cùng tìm hiểu nha. * Hoạt động 2: Quan sát – đàm thoại.

<span class='text_page_counter'>(7)</span> - Cô cho trẻ ngồi gần cô (quan sát máy vi tính). - Cô để một cục nước đá vào trong túi, cho trẻ sờ và - Âm thanh gì đây? (cô cho trẻ nghe hết các âm đốn xem là vật gì? thanh) - Vì sao con biết? - Cô cho trẻ xem hình ảnh để kiểm tra lại. - Đúng rồi nhờ có giác quan xúc giác mà con cảm - Cô cho trẻ nghe thêm các âm thanh khác để trẻnhận được độ lạnh khi sờ vào nước đá.. Nếu không đoán. có xúc giác chung ta không cảm giác được nóng, - Giác quan nào giúp chúng ta nghe được âm thanh. lạnh và các kích thích khác. - Nếu không có thính giác thì sẽ như thế nào? - Mình cùng kiểm tra xem giác quan xúc giác của Cô cho cháu bịt tai lại xem có nghe được âm thanh bạngìcảm giác tốt như thế nào nha. Các bạn sẽ sờ và không. đoán xem bên trong là vật gì. - Đúng rồi nhờ có thính giác mà chúng ta nghe được - Cho trẻ sờ quả banh, cục đá, quả na… các âm thanh.Vì vậy chúng ta phải bảo vệ tai thật- Cơ tốt.thể con người có bao nhiêu giác quan? Không cho vật nhọn vào tai, không làm nước rơi- Là những giác quan nào? vào…(cô cho trẻ đổi đội hình) - 5 giác quan đó đối với con người như thế nào? - Cô dùng nước hoa xịt phòng  Tóm lại: 5 giác quan rất quan trọng với con người, - Các con ngữi được gì không? không thể thiếu 1 trong số giác quan đó, nếu 1 trong - Tại sao biết có mùi thơm? số các giác quan ấy bị bệnh thì cũng làm cho chúng - Mũi gọi là gì? ta rất khó chịu. Vì vậy con phải làm gì để “Những - Rất giỏi cô sẽ thưỡng cho các con một trò chơi.Cô nhà thám hiểm nhí” của chúng ta luôn khỏe mạnh? có rất nhiều đồ vật để bên trong túi, nhưng cô không  Giáo dục trẻ giữ gìn vệ sinh thân thể, vệ sinh các biết túi nào đựng vật gì bên trong , các bạn tìm giúp giác quan. cô nha.(bên trong cô để quả cam, hành, quả táo, *mỗi Hoạt động 3: Trò chơi củng cố “ ai nhanh nhất quả một hộp, cô mở nắp hộp ra dụng khăn để đậy) Cách chơi: Cho trẻ các vật khác để sờ, ngữi, nếm - Với các loại quả tìm được cô thưởng cho các ban có nhau nghe các âm thanh khác để đoán. Cho trẻ cùng thích không? nghe sự miêu tả của cô để tìm vật. - Nhưng cô có một trỏ chơi khác nữa khi ăn. Các*bạn Hoạt động nối tiếp: Cho trẻ vào góc vẽ các giác phải nói được vị mà các bạn vừa được nếm, có được quan. không? - Nhờ đâu mà các con nếm được các mùi vị? - Lưỡi gọi là gì? - Đúng rồi nhờ có vị giác mà chúng ta nếm được thức ăn, vì vậy vị giác cũng rất quan trọng đối với chúng ta, cho nên cũng cần bảo vệ thật tốt. - Ngoài những thức ăn đó các con đã ăn những quả nào rồi? - Cho trẻ lên chia nhóm các thức ăn vừa kể theo vị mặn, ngọt, chua, cay. - “Đi tìm, đi tìm” - Tìm cho cô vật tròn thật tròn, dùng để đá trên sân. - Cô cho trẻ quan sát để tìm theo yêu cầu của cô, bút màu, nón….

<span class='text_page_counter'>(8)</span> 2. Hoạt động trọng tâm: Hoạt động của cô * Hoạt động 1: NDTT: Dạy hát + vận động: Em một tuổi KẾ - Hộp bánh gì đây? HOẠCH HOẠT ĐỘNG NGÀY - Khi nào tổ chức sinh nhật? THỨ 4 NGÀY 03THÁNG 10 NĂM - Đúng rồi mỗi một người đều được sinh ra vào m 2012 tháng nào đó và cứ mổi năm đến ngày tháng đó s sinh nhật. - Sinh nhật đến có gì vui? - Có một bạn nhỏ rất là vui mình cùng lắng nghe Hoạt động phát triển mĩbạn là gi, có giống như niềm vui củ niềmthẩm vui của NDTT: Hát + vỗ tay theo phách: “Emnha. thêm một tuổi” không NDKH: Nghe: Mừng sinhCônhật hát lần 1: Bài hát “Em thêm 1 tuổi” nhạc và lờ Trò chơi: Đoán tên bạn hát Trương Quang lục sang tác. - Vì sao bạn vui? - Ban nhỏ sẽ làm gì khi lớn hơn một tuổi? - Để biết hơn mình cùng nghe lai niềm vui của bạ Cô hát lần 2: Bài hát nói mọi vật đều vui đón chà xuân về và các bạn vui đón chào mùa xuân, đón t I. Mục tiêu: mới. bạn tự biết mình đã lớn và hứa sẽ là những n - Trẻ cảm nhận được giai điệu bài hát, bạn tốt, những người con ngoan. hát kết hợp vỗ tay theo phách một cách - Chúng ta hãy cùng đón chào tuổi mới với bạn n nhịp nhàng. - Cô mời nhóm, tổ, cá nhân hát. - Nhớ tên bài hát, tác giả. + Dạy vận động: Vỗ tay theo phách - Hứng thú chơi trò chơi âm nhạc. - Cô hát kết hợp vận động lần 1: - Rèn kỹ năng hát và vận động theo - Cô hát kết hợp vận động lần 2: Phân tích.: Vỗ ta nhạc; nhận ra tên nhạc cụ thông qua nghe phách là vỗ liên tục theo từng tiếng trong bài hát, âm thanh nhạc cụ. vào tiếng “mùa” cứ như vậy vỗ đến hết bài. - Phát triển óc thẩm mĩ. - Mùa xuân về mỗi chúng ta đều nhận thêm tuổi m - Giáo dục trẻ chăm ngoan, học giỏi, nhận thêm tuổi mới là con đã lớn hơn vậy chúng chăm sóc giữ gìn cơ thể. như thế nào? II. Chuẩn bị:  Đúng rồi thêm một tuổi các bạn phải, quan tâm g * Không gian tổ chức: Lớp học bạn bè, phải chăm ngoan, học giỏi để dược mọi n * Đồ dùng, thiết bị: mến và để làm gương cho các em nhỏ noi theo. - Phách tre, trống lắc…(một số loại - Cô mời nhóm trẻ, cá nhân hát và vận động nhạc cụ khác). - Hộp bánh sinh nhật. - Các con vừa hát bài hát gì? III. Phương pháp: - Bài hát “Em thêm một tuổi” có vận động gì? -Quan sát, dùng lời, thực hành. *Hoạt động 2: Nghe: Mừng sinh nhật. IV. Tổ chức hoạt động: - Ngày mà chúng ta thêm một tuổi gọi là ngày gì? 1. Gợi mở: Cho trẻ hộp bánh sinh nhật..

<span class='text_page_counter'>(9)</span> - Ngày sinh nhật mọi người thường hát bài hátquan; gì? thực hành-trải nghiệm; nêu gương. - Phương pháp đánh giá: trò chuyện, Côi hát bài lần 1: “Mừng sinh nhật”. quan sát, thực hành. - Bài hát nói về ngày gi? IV.HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP - Bài hát nói về ngày sinh nhật của bạn, là ngày bạn được Hoạt động của cô: sinh ra đời, có thậ nhiều niềm vui cho ông bà, cha mẹ. Côi hát bài lần 2: Kết hợp tổ chức ngày sinh nhật *HÑ1: Ổn định- gây hứng thú: * Hoạt động 3: Trò chơi âm nhạc: “Đoán tên bạn - Cảhát” lớp ngồi thành vòng tròn, cùng nhau hát bài “T - Cách chơi: Một bạn sẽ bịt mắt lại sau đó mời ngoan”. một bạn khác lên và hát, bạn đó mỡ mắt ra và đoán xem- bạn nào cho lớp mình hát bài hát nói về cái gì? Cô vừa vừa hát. - Đôi bàn tay như thế nào thì mới được gọi là tay th * Hoạt động 4: Trò chuyện về ngày sinh nhật ngoan? của một số bạn trong lớp. - Cô mời 4- 5 trẻ. - Cô tóm lại và giáo dục trẻ: À, đúng rồi đó các con tay ngoan là đôi bàn tay luôn sạch đẹp không bị bẩ HOẠT ĐỘNG 2 Để đôi bàn tay sạch đẹp thì các con phải biết cách cách rửa tay như thế nào các con chú ý xem cô làm Hoạt động phát triển nhận thức trước nhé! Đề tài: Xác định vị trí đồ vật( phía phải - phía * HĐ 2: Truyền thụtrái) kiến thức: của bản thân trẻ so với bạn khác - Cô làm thao tác mẫu lần 1: Cô làm thao tác mô ph - Cô làm mẫu lần 2: Kết hợp phân tích từng thao tá Trước khi rửa tay, cô xắn cao tay áo để khỏi ư bước như sau: I 1. Làm ướt hai bàn tay bằng nước sạch, thoa xà Hoạt động chiều: chăm sóc vệ sinh lòng bàn tay. Chà xát 2 bàn tay với nhau. Đề tài: Bé tập rửa tay 2. Dùng ngón tay và lòng bàn tay phải cuốn và x I.YÊU CẦU: từng ngón tay của bàn tay trái và ngược lại. - Trẻ biết rửa tay khi tay bẩn, trước khi 3. Dùng bàn tay này chà xát chéo lên mu bàn ta ăn và sau khi đi đại tiểu tiện. ngược lại. - Rèn trẻ kỹ năng quan sát, so sánh, diễn 4. Dùng đầu ngón tay của bàn tay phải miết vào đạt bằng lời nói rõ ràng. Phát triển khả ngón tay của bàn tay trái và ngược lại. năng tư duy, óc phán đoán. 5. Chụm năm đầu ngón tay của bàn tay phải cọ v - Giáo dục trẻ giữ gìn vệ sinh thân thể, tay trái bằng cách xoay đi, xoay lại. biết cách rửa tay khi sinh hoạt hàng ngày. 6. Xả cho tay sạch hết xà phòng dưới nguồn nước II. CHUẨN BỊ : tay bằng khăn hoặc giấy sạch. 1. Phương tiện học liệu: - Cô vừa làm gì thế các con? - Của cô: trống lắc, bài hát: Tay thơm tay - Bây giờ đôi tay của cô thế nào rồi? ngoan. Một số hình ảnh thao tác rửa tay - Các con có muốn thực hiện thao tác rửa tay cùng trên máy vi tính. - Cho lớp xem bé rửa tay và đứng lên mô phỏng th - Của trẻ: Lô tô và quy trình rửa tay. tay cùng cô 2 lần. ( Cô chú ý quan sát và sửa sai ch 2. Không gian tổ chức: trong lớp. - Mời tổ, nhóm, cá nhân. ( Cô sửa sai cho trẻ) III. PHƯƠNG PHÁP: - Nhóm phương pháp dùng lời; trực *HÑ3:Trò chơi củng cố:.

<span class='text_page_counter'>(10)</span> - Mời 2- 3 trẻ lên nhắc lại quy trình rửa tay và kết hợp cho trẻ xem hình ảnh bé rửa tay. - Trò chơi: “Sắp xếp quy trình rửa tay” - Chia lớp thành 2 đội (đội bạn trai, đội bạn gái). Nhiệm vụ của mỗi đội là sắp xếp quy trình rửa tay để hoàn thành bức tranh đúng với yêu cầu của cô. Đội nào hoàn thành trước và thực hiện chính xác quy trình rử tay là đội thắng cuộc. - Trẻ thực hiện xong cô nhận xét. *HÑTN: Cho treû ra sân chơi..

<span class='text_page_counter'>(11)</span> mình (cô nói buồn- trẻ thể hiện mặt buồn, vuitrẻ cười,…) Thứ 4 ngày 21 tháng 09 năm 2016 *HĐ2: Cô thực hiện: Lĩnh vực phát triển thẩm mỹ - Cho trẻ quan sát 1 vài khuôn mặt trên máy vi HĐTH: VẼ KHUÔN MẶT BẠN TRAI tính. I.YÊU CẦU: - Đàm thoại với trẻ về khuôn mặt bạn trai, gái? - Trẻ biết phối hơp những kỹ năng đã học - Vì sao con biết đây là khuôn mặt bạn trai, gái? đễ vẽ khuôn mặt bạn trai theo ý thích của - Bạn trai thì có đặc điểm gì? mình. Biết nói được ý tưởng thể hiện - Cô vẽ như thế nào? trong sản phẩm của mình. - Cô dùng nét gì đễ vẽ? - Rèn kỹ năng vẽ nét cong tròn, xiên, - Cô tóm lại, cô vẽ khuôn mặt bạn trai, trước hết thẳng,..quan sát, chú ý có chủ định, phát cô vẽ 1 nét cong tròn khép kín to, cô vẽ tiếp các triển óc sáng tạo cho trẻ. nét xiên phải, trái đễ làm tóc, vẽ 2 nét cong làm - Giáo dục trẻ biết bảo quản, giữ gìn sản chân mài, vẽ các nét cong làm mắt, vẽ 1 nét phẩm của mình và của bạn làm ra. thẳng làm mũi, vẽ 1 nét cong từ trái qua phải làm II. CHUẨN BỊ : miệng. 1. Phương tiện học liệu: - Vẽ xong cô chọn sáp màu đen tô tóc trai - Của cô: trống lắc, một số hình ảnh - Cô vẽ được khuôn mặt của ai đây? gương mặt bạn trai (cười, buồn, giận), - Cô vẽ bố cục tranh như thế nào? bài hát theo chủ đề - Khuôn mặt bạn gái tiến hành tương tự như vẽ - Của trẻ: Bàn ghế, bút chì đen, sáp màu, khuôn mặt bạn trai vở tạo hình đủ cho mỗi trẻ. - Vậy các con có muốn vẽ khuôn mặt bạn trai, 2. Không gian tổ chức: trong lớp. gái trong lớp mình không? III. PHƯƠNG PHÁP: - Vậy con sẽ vẽ ai? Vẽ như thế nào? - Nhóm phương pháp dùng lời; trực - Con dùng kỹ năng gì đễ vẽ? quan; thực hành-trải nghiệm. - Bố cục tranh ra sao? - Phương pháp đánh giá: quan sát, trò - Gọi vài trẻ cho trẻ nêu ý định mình sẽ vẽ như chuyện, phân tích sản phẩm, nêu gương. thế nào? IV.HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP: * HĐ3: Trẻ thực hiện: - Cho trẻ vào bàn thực hiện HOẠT ĐỘNG CỦA CÔ - Cô mở nhạc vừa phải *HĐ1: Gợi mở, gây hứng thú: - Cô quan sát, bao quát trẻ, giúp đỡ, gợi ý sáng - Vận động bài hát: “Cái mũi” tạo cho những trẻ - Trò chuyện về bài hát *HĐ4: Nhận xét sản phẩm: - Cho trẻ chỉ và gọi tên từng bộ phận trên mặt - Cho trẻ mang sản phẩm lên trưng bày. mình nè? - Cho trẻ chọn sản phẩm mà trẻ thích. - Cô tóm lại giáo dục trẻ giữ vệ sinh các bộ phận, - Cô chọn sản phẩm đẹp nhận xét, 1 sản phẩm thân thể sạch sẽ chưa hoàn chỉnh *Trò chơi “thi xem ai nhanh” *HĐNT: Dọn dẹp đồ dùng cùng cô. - Cô yêu cầu trẻ thể hiện các nét mặt: vui, buồn, giận dữ,…Trẻ thực hiện theo. Khi cô nói thì con lắng nghe và thể hiện cảm xúc đó trên gương mặt.

<span class='text_page_counter'>(12)</span> HOẠT ĐỘNG CHIỀU Lĩnh vực phát triển thẩm mĩ HĐÂN: HĐTT: Dạy vận động: “Múa cho mẹ xem” HĐKH: nghe hát “Thật đáng chê” T/c: Nghe tiếng hát tìm đồ vật : I.YÊU CẦU: - Trẻ hát và kết hợp múa minh hoạ nhịp nhàng theo lời bài hát: “Múa cho mẹ xem”, thể hiện tình cảm vui tươi. Lắng nghe và hiểu nội dung của bài hát “Thật đáng chê” - Rèn luyện kỹ năng vận động khéo léo, nhịp nhàng ca hát cho trẻ, phát triển khả năng sáng tạo, phát triển tai nghe. - Giáo dục trẻ giữ gìn các giác quan sạch sẽ, che chắn cơ thể khi đi ngoài trời. II. CHUẨN BỊ :. 1. Phương tiện học liệu: - Của cô: trống lắc, bài hát “Thật đáng chê”, “múa cho mẹ xem”. - Của trẻ: phách tre, gáo dừa 2. Không gian tổ chức: trong lớp. III. PHƯƠNG PHÁP: - Nhóm phương pháp dùng lời; trực quan; thực hành-trải nghiệm; nêu gương. - Phương pháp đánh giá: Trò chuyện, quan sát, sử dụng bài tập. IV.HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:.

<span class='text_page_counter'>(13)</span> Hoạt động chiều Hoạt động của cô: *HĐ1: Dạy múa minh hoạ bài hát “Múa cho mẹ xem”: * T/c: Ai đoán giỏi - Cô cho trẻ sờ và đoán tên đồ vật trong túi. - Con vừa chơi trò chơi bằng bộ phận nào trên cơ thể? - Đúng rồi, đó là đôi tay. Vậy đôi tay dùng để làm gì? - Đôi tay giúp chúng ta làm rất nhiều việc như: cầm, nắm các đồ vật, tay dùng để viết bài, đôi tay còn dùng để múa cho mọi người xem nữa. - Con còn nhớ bài hát nào nói về đôi tay? - Vậy cô cháu mình hát lại bài hát "múa cho mẹ xem" nha! - Cô cháu mình vừa hát bài hát "múa cho mẹ xem" tác giả: Xuân Giao - Nd: bài hát nói về 1 bạn nhỏ luôn giữ gìn đôi bàn tay mình sạch đẹp, khi bạn ấy múa thì đôi bàn tay ấy như cánh bướm đẹp xinh bay lượn. *Cô hát và vận động cho trẻ xem *Cô hát và vận động lần 2: kết hợp phân tích động tác. + "Hai bàn tay của em, đây em múa cho mẹ xem": cuộn phải trái (2 lần) + "Hai bàn tay của em như hai con bướm xinh xinh": dang rộng vẫy tay kết hợp nhún + "Khi em đưa tay lên, là bướm xinh bay múa": Đưa lần lượt từng tay cao phía trên đầu kết hợp nhún, dang rộng vẫy tay nhẹ nhàng + "Khi em đưa tay xuống là con bướm đậu trên cành hồng": cuộn từng tay và đặt phía trên đầu, kết hợp nhún chân - Bây giờ các con cùng hát và vận động với cô bài hát này nha! - Lớp, nhóm, cá nhân. - Cô chú ý sửa sai. - Lớp hát lại 1 lần. *HĐ2: Nghe hát: Thật đáng chê: - Lớp mình vận động rất giỏi, bây giờ cô sẽ tặng cho các con 1 món quà. - Cô hát trẻ nghe bài hát “thật đáng chê” - Cô vừa hát cho các con nghe bài hát: “Thật đáng chê” do cô sưu tầm. - Bài hát chê trách 1 chú chim không biết đội mũ che chắn cơ thể khi ra ngoài trời nắng nên bị mắc bệnh, thật là đáng chê phải không? - Vậy còn các con thì sao? Con sẽ làm gì khi đi ngoài trời? - Cô tóm lại giáo dục trẻ giữ gìn sức khỏe, bảo vệ cơ thể khi đi ngoài trời. - Cho trẻ nghe lần 2 kết hợp nhún nhảy theo nhạc.. Hoạt động của trẻ - Trẻ chơi. - Trẻ trò chuyện cùng cô -Trẻ trả lời. - Trẻ hát cùng cô. - Trẻ lắng nghe. - Trẻ chơi.

<span class='text_page_counter'>(14)</span> Lĩnh vực phát triển nhận thức HĐ LQVT. 6 đối tượng - quanh lớp mình có những vật đồ dùng để bảo NHẬN BIẾT MỐI QUAN HỆ HƠN vệ cơ thể sạch đẹp - Cô cho trẻ tìm nón, dép, áo mưa, ô có số KÉM TRONG PHẠM VI 6, lượng 6. cho trẻ đếm kiểm tra và gắn thẻ số vào TẠO NHÓM CÓ SỐ LƯỢNG 6 nhóm đối tượng * Hoạt động 2: Cho trẻ so sánh, thêm bớt và I. YÊU CẦU : tạo nhóm có số lượng 6: - Trẻ biết mối quan hệ hơn kém về số - Cô cho trẻ hát “ bé khỏe bé ngoan” lấy rỗ đồ lượng trong phạm vi 6. dùng - Rèn kỹ năng thêm bớt số lượng, phát - Nhìn xem trong rỗ các con có gì? triển khả năng tư duy, ghi nhớ, chú ý. - Các con xếp tất cả nhóm nón ra xếp từ trái - Giáo dục trẻ biết cách bảo vêh cơ sang phải nhé các con! thể,cất đồ dùng gọn gàng. - Sau đó cho trẻ xếp 5 em bé màu đỏ ra phía II. CHUẨN BỊ : dưới nhóm nón và xếp tương ứng 1-1. Xếp từ 1. Phương tiện học liệu trái sang phải. - Của cô: 6 cái nón, 6 em bé ( 5 em bé màu đỏ, 1 em bé màu xanh) thẻ số 1-6, - Cho trẻ đếm nhóm nón và nhóm em bé. Cô hỏi: Có 5 em bé và 6 cái nón vậy 2 nhóm này các nhóm đối tượng xung quanh lớp như thế nào với nhau? - Của trẻ: 6 cái nón, 6 em bé, 1 số đồ dùng đồ chơi có số lượng 6 và 1 nhóm đồ - Nhóm nào nhiều hơn? Nhiều hơn mấy? - Nhóm nào ít hơn? Ít hơn mấy? dùng có số lượng 3,4,5. - À ! Đúng rồi! Nhóm nón nhiều hơn và nhiều 2. Không gian tổ chức: trong lớp hơn là 1. III. PHƯƠNG PHÁP : - Nhóm em bé ít hơn và ít hơn là 1 - Nhóm phương pháp dùng lời, trực - Vậy muốn nhóm nón và nhóm em bé bằng quan, thực hành. - Phương pháp đánh giá: Sử dụng bài tập. nhau thì ta phải làm sao? - 5 thêm 1 được mấy? III. HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP: Hoạt động của cô - Đúng rồi! cô muốn 2 số lượng bằng nhau * Gợi mở- gây hứng thú: nhưng cô không thêm vào 1 cái nón mà cô sẽ - Hát cho trẻ hát bài: “thật đáng chê” bớt ra 1 em bé - Các con vừa hát bài gì? - Thật chê bớt ra mà cô muốn nhóm - Bây giờđáng cô không - Vì sao chích bông và cò lại bị chê? - không ngoan nón và nhóm em bé không bằng nhau cô phải - Chim chích bông và cò không ngoan vì đi làm sao? nắng khhong chịu đội mũ và ăn uống không - 6 bớt 1 còn mấy? hợp vệ sinh nên bị bệnh - Vậy muốn 2 nhóm này bằng nhau thì ta phải - Chúng ta làm gì cho cơ thể khỏe mạnh không làm - trẻ gì?trả lời bị bệnh? - Thêm vào là mấy? - Chúng ta đi nắng phải đội mũ, đi mưa phải - Vậy 5 thêm 1 được mấy? mặc áo mưa, ăn uống thì ăn những thức ăn đã - Cô cho trẻ đếm lại 2 nhóm và hỏi: 2 nhóm được nấu chín để giữ sức khỏe tốt như thế nào với nhau? * Hoạt động 1: Luyện tập, nhận biết nhóm có. - Trẻ lê. - em bé. - trẻ xếp. - Trẻ xế. - Không - Nhóm - Nhóm. - Thêm - 5 thêm. - Bớt ra. - Còn 5. - Thêm - Thêm - Được - Bằng - Bằng.

<span class='text_page_counter'>(15)</span> - Đều bằng mấy? - À, bây giờ 2 nhóm đối tượng bằng nhau và đều bằng 6 - Cô cho trẻ bớt 2 cái nón ( cô bớt sau trẻ) - Cho trẻ đếm lại số lượng nón của trẻ, của cô - Hai số lượng bây giờ như thế nào so với nhau? Số lượng nào nhiều hơn? Nhiều hơn mấy? Số lượng nào ít hơn? Ít hơn mấy? - Số lượng bé và nón không bằng nhau. Bé nhiều hơn và nhiều hơn 2, số nón ít hơn và ít hơn 2 - Vậy 6 bớt 2 thì còn mấy vậy các con? - Đúng rồi, 6 cây bay bớt 2 cây bay thì còn 4 cây bay - Bây giờ cô muốn 2 nhóm đối tượng bằng nhau thì phải làm sao? - Chúng ta sẽ thêm vào 2 cái nón - Cô cho trẻ thêm ( cô thêm sau trẻ) - Vậy 4 thêm 2 được mấy? - Cho trẻ đếm lại số bay của cô, của trẻ - Vậy số lượng 2 nhóm bây giờ như thế nào với nhau? - Đều bằng mấy? - Tương tự cô cho trẻ thêm và bớt nhóm em bé. - Cho trẻ tìm xung quanh lớp có nhóm đồ dùng đồ chơi nào có số lượng ít hơn 6. và hỏi trẻ muốn được 6 thì các con phải làm sao? - Sau đó cho trẻ tìm nhóm đồ dùng đồ chơi nào nhiều hơn 6. Và hỏi trẻ muốn bằng 6 thì các con phải làm sao? - Cô nhận xét. * Hoạt động 3: Luyện tập: - Cho chơi trò chơi: “ Thêm bớt theo yêu cầu của cô” - Cách chơi: Cô có 2 bức tranh, 1 bức tranh có số lượng ít hơn 6 và 1 bức tranh có số lượng nhiều hơn 6. Chia lớp ra làm 2 nhóm: 1 nhóm bớt ra và 1 nhóm thêm vào có số lượng là 6. * Kết thúc cô nhận xét tuyên dương * HĐNT: Cho trẻ thêm bớt ngón tay. Thứ 6 ngày 23 tháng 09 năm 2016 Lĩnh vực phát triển ngôn ngữ HĐLQVH Truyện: CẬU BÉ LỌ LEM I.YÊU CẦU: - Không bằng nhau Trẻbélắng nghe nộihơn dung - số -em nhiều hơnvàvàhiểu nhiều 2, câu chuyện lọ lem”. số nón ít hơn“Cậu và ítbéhơn 2 - Rèn kỹ năng sử dụng từ ngữ mạch lạc, rõ ràng khi trả lời câu hỏi của cô, pháy triển ngôn4 cho trẻ. - 6 bớt 2 còn - Giáo dục trẻ giữ gìn vệ sinh cá nhân sạch sẽ. II. CHUẨN : - Thêm vào 2 cáiBỊ nón 1. Phương tiện học liệu: - Của cô: trống lắc, tranh minh họa câu chuyện - Của2trẻ: hình - 4 thêm được 6 ảnh các hành động vệ sinh cơ thể, dụng cụ vệ sinh, bút màu. 2. bằng Không gian tổ chức: trong lớp. - Đều nhau III. PHƯƠNG PHÁP: - Nhóm phương pháp dùng lời; trực - Bằng 6 quan; thực hành-trải nghiệm; nêu gương. - Phương pháp đánh giá: Quan sát, trò chuyện IV.HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:. HOẠT ĐỘNG CỦA CÔ. - Thêm vào *HĐ1: Ổn định- Giới thiệu câu chuyện:” Cậu bé l - Trò chơi “Trời sáng, trời tối” - Các - Bớt ra con chơi trò chơi gì? - Vậy con dùng giác quan nào để chơi trò chơi này? - Vậy ngoài đôi mắt còn có những giác quan nào nữ - Con làm gì để những giác quan đó luôn khỏe mạnh - Vậy nếu không vệ sinh cơ thể thì chuyện gì sẽ xảy - Có 1 bạn nhỏ không biết giữ gìn vệ sinh thân thể đ chuyện gì xảy ra với bạn ấy, con hãy lắng nghe cô k *HĐ2: Truyền thụ tác phẩm văn học:: a/ Cô kể truyện: - Cô kể lần 1: diễn cảm. - Nội dung: câu chuyện kể về bạn nhỏ quen sống dơ ngày nọ cả những đồ vật bên cạnh cũng bỏ cậu ta đi.

<span class='text_page_counter'>(16)</span> và lười biếng của cậu. Cuối cùng cậu bé nhận ra phải giữ gìn vệ sinh thân thể sạch đẹp thì mới được mọi người và bạn bè yêu mến, cùng vui chơi chung. - Vậy bây giờ cô sẽ kể lại câu chuyện và cho con xem tranh nha! - Cô kể lần 2: kết hợp tranh minh họa. b/ Đàm thoại- trích dẫn- diễn giải: - Câu chuyện cô kể về ai vậy? - Mọi người gọi câu bé là gì? - Tại sao mọi người lại gọi như thế? - Đúng rồi! vì cậu bé ở dơ và rất bẩn nên mọi người gọi là chú bé lọ lem. - Những đồ vật trong nhà đã nói gì với cậu bé? - Lọ Lem có chịu sửa đổi không? - Đúng rồi! Lọ Lem cứ để người bẩn mà leo lên giường ngủ. - Thế chuyện gì đã xảy ra? - Cậu bé định ăn bánh thì chiếc bánh như thế nào? - Cốc nước, cái chăn, gối, chiếu giường, ghế, áo quần của Lọ Lem đã làm gì? - Những đồ vật đã lần lượt chạy bỏ cậu bé, chỉ còn đồ vật nào ở lại? - Đúng rồi! chỉ còn chiếc chậu men đã bị cậu vứt trong xó nhà ở lại. - Chậu men đã nói gì với Lọ lem? - Lọ Lem có nghe lời của chậu men không? - Lọ Lem đã làm gì? - Khi cậu tắm rửa sạch sẽ thì những đồ vật của cậu như thế nào? - Từ đó về sau cậu bé như thế nào? - Đúng rồi! khi cậu tắm rửa sạch sẽ thì các đồ vật lần lượt trở về với cậu. - Vậy còn các con thì sao? Hàng ngày con làm gì để giữ vệ sinh cơ thể? - Cô giáo dục cháu giữ gìn vệ sinh cá nhân sạch sẽ để mọi người yêu quý. * HĐ3: Củng cố giáo dục: - Trò chơi: “Tập kễ chuyện cùng cô” + Cách chơi: Cô là người dẫn truyện cho trẻ đóng vai và kễ theo nội dung bức tranh cùng cô. *HĐNT: Ra ngoài quan sát thao tác rửa tay..

<span class='text_page_counter'>(17)</span> Cách chơi: Trẻ làm theo hiệu lệnh của cô. Hãy đưa tay trái (phải) lên . Mục tiêu: Phần ký duyệt tuần 04Đưa tay trái (phải) đặt lên vai bạn phía bên tr - Trẻ biết xác định vị trí đồ vật( (phải) của mình. ……………………………………………………………………………………… phía trái – phải), của bản thân so với bạn - Dùng tay trái (phải) nắm lấy tay trái (phải) của b ……………………………………………………………………………………… khác. ngồi bên trái (phải) của mình. ……………………………………………………………………………………… - Rèn kỹ năng định hướng trong - Cô sửa sai cho trẻ. ……………………………………………………………………………………… không gian, biết tư duy, ghi nhớ. *Hoạt động 2: Xác định phía phải - phía trái củ ……………………………………………………………………………………… - Giáo dục trẻ biết giữ gìn vệ bản thân và bạn khác: ……………………………………………………………………………………… sinh thân thể, rữa tay bằng xà phòng, Các bạn rất giỏi cô sẽ thưởng cho mỗi bạn một rỗ ……………………………………………………………………………………… không nghịch bẩn. chơi. ……………………………………………………………………………………… II. Chuẩn bị: - Cô phát cho mỗi trẻ một rổ đồ dùng. ……………………………………………………………………………………… * Không gian tổ chức: Lớp học - Trong rỗ có gì? ……………………………………………………………………………………… * Đồ dùng, thiết bị: - Hãy đặt ghế qua phía bên phải của mình. ……………………………………………………………………………………… - Mỗi trẻ có một cái ghế (bitis), - Đặt rỗ qua phía trái của mình ……………………………………………………………………………………… mỗi trẻ 1 cái rỗ. - Hãy đặt rỗ qua phía bên phải và ghế qua phía bên ……………………………………………………………………………………… Thẻ chữ cái a, ă, â của mình. ……………………………………………………………………………………… III. Phương pháp; - Đặt ghế lên bàn tay phải của bạn ngồi bên phải m ……………………………………………………………………………………… -Quan sát, dùng lời, thực hành. - Đặt ghế lên bàn tay trái của bạn ngồi bên trái mìn ……………………………………………………………………………………… IV. Tổ chức hoạt động: - Các bạn có thích chơi một trò chơi khác không? ……………………………………………………………………………………… 1. Gợi mở: Cô và trẻ hát kết hợp - Trò chơi: “ Tìm bạn” ……………………………………………………………………………………… vận động theo bài “Rửa mặt”. Cách chơi: Cô cho trẻ kể tên bạn theo yêu cầu của ……………………………………………………………………………………… 2. Hoạt động trọng tâm: “phía trái của con có những bạn nào”, hoặc “phía ph ……………………………………………………………………………………… của con có những bạn nào”.“Phía trái của con có bạ ……………………………………………………………………………………… Hoạt động của cô nào”, hoặc “phía trái của con có bạn nào”. ……………………………………………………………………………………… - Cô quan sát, sửa sai. *Hoạt động 1: Ôn xác định tay phải – tay trái của ……………………………………………………………………………………… * Hoạt động 3: Luyện tập. bản thân và bạn khác. ……………………………………………………………………………………… - Cho trẻ chơi trò chơi: “Phần thưởng cho bé”. -……………………………………………………………………………………… Tại sao phải rửa mặt? Cách chơi: Cô đặt hộp quà ở phía trái và phía phả -……………………………………………………………………………………… Dùng gì để rửa mặt? một bạn, sau đó cho một bạn lên ngồi đối diện bạn đ -……………………………………………………………………………………… Cầm khăn bằng gì? cho và chọn quà theo yêu cầu của cô: “ Hãy chọn qu -……………………………………………………………………………………… Bàn tay giúp chúng ta làm những công việc gì? phía bên trái của bạn”, “hãy chọn quà ở phía bên ph -……………………………………………………………………………………… Đúng rồi bàn tay giúp chúng ta làm được rất nhiều của bạn”. việc, vì vậy mình phải giữ gìn bàn tay như thế nào? ……………………………………………………………………………………… - Trò chơi: “ Ai nhanh nhất” -……………………………………………………………………………………… Đúng rồi bàn tay giúp chúng ta làm được rất nhiều việc vì vậy phải giữ gìn đôi tay thật tốt, phải thườngCách chơi: Cô cho một trẻ làm chuẩn( trên vai c ……………………………………………………………………………….……… gắn thẻ chữ cái, các bạn khác khi nghe hiệu lệnh “sa xuyên rửa tay bằng xà phòng, không dùng tay nghịch trái (phải)” thì các bạn sẽ chạy thật nhanh sang trái bẩn. Ngoài giữ sạch tay ra các con cần phải giữ sạch thân thể để có sức khỏe tốt.Các bạn rất giỏi biết (phải) giữ gìncủa bạn đó và phát âm chữ cái trên vai của bạ làm tay cô sẽ thưởng cho các bạn một trò chơi với đôi taychuẩn. có Cô cho trẻ chơi vài lần sau đó cô đổi chữ * Hoạt động 4: Cho trẻ đi rữa tay, giữ cho đôi tay s thích không. - Trò chơi “tay trái – tay phải”..

<span class='text_page_counter'>(18)</span> KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG NGÀY Thứ 5 ngày 04 tháng 10 năm 2012. quý trọng, rửa tay bằng xà phòng, phải rửa đúng tốt cho đôi tay. - Trẻ chơi: tay phải, tay trái.. - Nếu đôi tay không làm việc thì như thế nào? - Muốn biết các bạn hãy lắng nghe câu chuyện. * Hoạt động 2: Kể chuyện tay phải, tay trái: Kể chuyện kết hợp tranh minh họa. Hoạt động phát triển ngôn - Gợi hỏi ngữ nội dung. Đề tài: Câu chuyện tay -phải và tay trái Nói nội dung: chuyện kể về Tay Phải và Tay Tr giúp con người làm mọi việc, nhưng Tay Phải thì bảo tay Trái là vô dụng nhưng khi không có Tay Tay Phải mới biết Tay trái rất cần khi làm việc và cho tay Phải đỡ vất vã. I. Mục Tiêu: + Đàm thoại – trích dẫn: - Trẻ hiểu nội dung truyện, nhớ tên - Truyện kể về các bộ phận nào của cơ thể con ng truyện. - Tay Phải và Tay Trái đã giúp mẹ làm gì? - Biết quý trọng những bộ phận trên. cơ thể trẻ; nhận biết chữ cái a. - Tay Phải đã nói Tay Trái như thế nào? - Rèn kỹ năng tìm chữ cái a trong từ. - Tay trái đã hứa với lòng điều gì? - Phát triển ngôn ngữ mạch lạc, vốn Tóm lại: Đúng vậy! Tay Phải và Tay Trái luôn là từ. bạn thân thiết với nhau. Nhưng Tay Phải lại nói T - Giáo dục trẻ phải biết tôn trọng bạn, vô dụng nên Tay Trái hứa là sẽ không giúp Tay P đoàn kết trong học tập ,vui chơi, giúp đỡ - Khi không có sự giúp đỡ của Tay Trái thì Tay P lẫn nhau trong cuộc sống. làm việc được không? II. Chuẩn bị: - Tay Phải đã gặp khó khăn trong những công việ * Không gian tổ chức: Lớp học Đúng thế! Khi không có sự giúp đỡ của Tay Trái * Đồ dùng, thiết bị: Phải gặp khó khăn rất nhiều. Không thể đánh răn - Tranh minh họa. không mặc được áo, không vẽ được. - Tranh chữ to, đoạn truyện cho trẻ - Tay Phải đã cầu cứu Tay Trái như thế nào? chơi, viết màu, viết chì. III. Phương pháp: - Tay Trái có giúp Tay Phải không? -Quan sát, dùng lời, thục hành - Tay Phải đã hiểu ra điều gì? IV. Tổ chức hoạt động: Tóm lại: Tay Phải và Tay Trái là bạn giúp đỡ nha 1. Gợi mở: Cho trẻ hát và vận động mỗi công việc. Không thể thiếu bất kỳ tay nào, nế theo bài “Múa cho mẹ xem”. thì công việc sẽ rất khó khăn đối với con người. 2. Hoạt động trọng tâm: - Cũng như mỗi chúng ta, khi sinh ra đời thì đều r Hoạt động của cô dụng, có thể làm giúp nhau rất nhiều việc. Các co * Hoạt động 1: Gợi mở tạo hứng thú: được xem thường bạn, phải biết đoàn kết, giúp đỡ - Với bàn tay mình bạn nhỏ đã làm gì? trong công việc, trong học tập. Nhớ chưa nào? - Đôi bàn tay có thể làm những công việc gì? * Hoạt động 3: Bé đọc chữ: - Bàn tay có thể làm được rất nhiều việc cho nên phải biết.

<span class='text_page_counter'>(19)</span> -Quan sát, dùng lời,trãi nghiệm, - Cô kể lại chuyện kết hợp tranh chữ to. Có từ có chứa chữ cái a. Hỏi trẻ chữ gi? Giới thiệu cách viết nêu chữ gương. cái a. IV.Tổ - Phát cho 2 nhóm trẻ 2 đoạn truyện để trẻ tìm chữ cái a. chức hoạt động: 1. Gợi mở: Cho trẻ hát và vận - Kiểm tra lại trẻ tìm được bao nhiêu chữ cái a? động theo bài “ngày vui của bé” 2. Hoạt động trọng tâm: * Hoạt động 4: Bé khóe tay: Trẻ in tay phải, tay trái của mình rồi tô màu. Hoạt động của cô Hoạt động 1: Trò chơi - Lớp mình vừa làm gì? - Hôm trước mình đẫ học chữ cái gì trong từ múa hát? KẾ HOACH HOẠT ĐỘNG NGÀY - Ngoài chữ cái “a” ra các con đã học được nhữn THỨ 6 NGÀY 07 THÁNG 10 NĂM chữ cái nào? 2011 - Hôm nay cô sẽ tổ chức cho lớp mình chơi một trò chơi với các chữ a, ă, â có bạn nào tham gia Hoạt động phát triển ngữ cùng ngôn cô không? - TròA, chơi Đề tài: Tô chữ cái Ă, có Â tên là “Xem tranh nhận chữ” (Trẻ xem tranh một ngày của bé để tìm chữ cái a, ă, â - Cách chơi: Cô có một bức tranh, trong tranh có các từ các con sẽ nhìn vào tranh và tìm cho cô chữ cái đã học. I.Mục tiêu - Trẻ chơi 2 – 3 lần. Hoạt động 2: Tô chữ cái - Trẻ biết ngồi đúng tư thế, biết * Tô chữ cái: a cách cầm bút, tô đúng quy trình…nhóm - Cô lấy cái ca cho trẻ xem. chữ a, ă, â - Cái gì đây? - Nhận ra chữ a, ă, â trong các từ - Cái ca dùng làm gì? trọn vẹn: âu yếm, ấp ủ, cha, bà, anh, cái - Nước giúp gì cho cơ thể chúng ta? ca, khăn mặt. - Đúng rồi uống nước rất tốt cho cơ thế, giúp d - Luyện tập phát âm chữ cái a, ă, hồng hào, để cơ thể khỏe mạnh phải uống nướ â trong các từ. đầy đủ, uống nước đun sôi để nguội, và đảm bả - Giữ gìn súc khỏe, vệ sinh thân vệ sinh. thể, yếu quí, kính trọng cha mẹ. - Cô đưa tranh tô chữ cái ra cho trẻ xem. II. Chuẩn bị: + Cô có gì đây ? * Không gian tổ chức: Lớp học - Đây là hình gì? * Đồ dùng, thiết bị: - Để chỉ cái ca có từ “cái ca” - Các tranh bên dưới có từ có - Cho trẻ đọc từ cái ca, cha, bà chứa chữ a, ă, â. - Trong từ cái ca có chữ cái nào mình đã học rồi? - Vở tập tô có các chữ cái a, ă, â - Đây là chữ cái a viết thường và chữ cái a i để trẻ tô, tranh cô tô, bút chì, bút màu, thường. Hôm nay cô sẽ hướng dẫn con tô mà bài hát, trò/c cho chữ cái a in thường in rỗng. III. Phương pháp.

<span class='text_page_counter'>(20)</span> * Để tô chữ cái a in rỗng cô cầm bút màu bằng - Cho trẻ tô cô chú ý sửa sai. tay phải, điều khiển bút bằng 3 ngón tay, tô phần - Cô động viên, khuyến khích trẻ in rỗng phía trong chữ cái, tô điều màu, di chuyển * Tô chữ cái: â nhẹ nhàng để phần in rỗng có màu, tô hết phần - Hình gì đây? nét cong tròn rồi đến phần nết thẳng đứng. - Mẹ dang ôm bé còn gọi là “âu yếm” - Tiếp dến là phần tô chữ cái a có nét chấm mờ. - Còn đây lá hình gì? * Cô cầm bút chì bằng tay phải, điều khiển bút - Gà mẹ đang “ấp ủ” gà con đó. bằng 3 ngón tay, tô chữ cái a chấm mờ, tô theo - Để chỉ mẹ âu yếm bé cô có từ “âu yếm” chiều mũi tên, tô xong phần nét cong tròn tiếp - Cho trẻ đọc từ 2 lần đến là phần nét thẳng đứng. Tô chữ cái “a” thứ - Để chỉ gà mẹ và gà con cô có từ “ấp ũ” nhất đến chữ cái a thứ 2 cứ như vậy tô dến hết - Trong từ âu yếm và từ ấp ủ có chữ cái nào mìn hàng thứ nhất, sau đó dến hàng thứ hai, lần lượt đã học rồi? tô đến hết tất cả các chữ cái a, tô từ trái sang phải. - Đây là chữ cái â viết thường và chữ cái â i - Cho trẻ tô cô chú ý sửa sai. thường. Hôm nay cô sẽ hướng dẫn con tô mà - Cô động viên, khuyến khích trẻ. cho chữ cái â in thường in rỗng. * Tô chữ cái: ă * Để tô chữ cái â in rỗng cô cầm bút màu bằn - Hình gì đây? tay phải, điều khiển bút bằng 3 ngón tay, tô phầ - Khăn dùng để làm gì? in rỗng phía trong chữ cái, tô điều màu, di chuyể - Đúng rồi khăn dùng để lau cho cơ thể sạch hơn, nhẹ nhàng để phần in rỗng có màu, tô hết phầ vì vậy phải giặc khăn thường xuyên, sữ dụng nét cong tròn rồi đến phần nết thẳng đứng xong phải treo lên. - Tiếp đến là phần tô chữ cái â có nét chấm mờ. - Để chỉ khăn mặt cô có từ “khăn mặt” * Cô cầm bút chì bằng tay phải, điều khiển bút - Cho trẻ đọc từ 2 lần bằng 3 ngón tay, tô chữ cái ă chấm mờ, tô theo - Trong từ khăn mặt có chữ cái nào mình đã học chiều mũi tên, tô xong phần nét cong tròn tiếp rồi? đến là phần nét thẳng đứng. Tô chữ cái “â” thứ - Đây là chữ cái ă viết thường và chữ cái ă in nhất đến chữ cái â thứ 2 cứ như vậy tô dến hết thường. Hôm nay cô sẽ hướng dẫn con tô màu hàng thứ nhất, sau đó dến hàng thứ hai, lần lượt cho chữ cái ă in thường in rỗng. tô đến hết tất cả các chữ cái â, tô từ trái sang phả * Để tô chữ cái ă in rỗng cô cầm bút màu bằng - Cho trẻ tô cô chú ý sửa sai. tay phải, điều khiển bút bằng 3 ngón tay, tô phần - Cô động viên, khuyến khích trẻ in rỗng phía trong chữ cái, tô điều màu, di chuyển Hoạt động 3: Nhận xét sản phẩm nhẹ nhàng để phần in rỗng có màu, tô hết phần * Nhận xét: nét cong tròn rồi đến phần nết thẳng đứng - Các con vừa làm gì? - Tiếp đến là phần tô chữ cái ă có nét chấm mờ. - Con thích nhất là tranh nào? vì sao? * Cô cầm bút chì bằng tay phải, điều khiển bút - Cô nhận xét tranh đẹp, tranh chưa hoàn chỉnh. bằng 3 ngón tay, tô chữ cái ă chấm mờ, tô theo - Chọn những vở chưa hoàn thành động viên. chiều mũi tên, tô xong phần nét cong tròn tiếp Hoạt động 4: Cho trẻ vào góc xem tranh đến là phần nét thẳng đứng. Tô chữ cái “ă” thứ nhất đến chữ cái ă thứ 2 cứ như vậy tô dến hết hàng thứ nhất, sau đó dến hàng thứ hai, lần lượt tô đến hết tất cả các chữ cái ă, tô từ trái sang phải.

<span class='text_page_counter'>(21)</span> - Trẻ biết phối hợp tay chân nhịp nhàng khi chạy, chạy đúng tư thế, chạy nhanh, cố gắng hết sức, hướng tới điểm đến. - Rèn kỹ năng chạy, biết định hướng khi chạy. - Phát triển chú ý và ghi nhớ có chủ định. - Giáo dục lòng tự tin, tính mạnh dạn, tự giác, tinh thần đoàn kết tập thể, tính tổ chức kỷ luật cao. Biết rèn luyện sức khỏe thường xuyên. II. Chuẩn bị: * Không gian tổ chức: Ngoài sân * Đồ dùng, thiết bị: - Tranh các bộ phận của cơ thể. - 4 cây cờ, bảng cài. III. Tổ chức hoạt động: 1. Gợi mở: Cho trẻ hát và vận động theo bài “Tập đếm”. 2. Hoạt động trọng tâm:. Hoạt động của cô *Hoạt động 1: Khởi động: - Các bạn dùng gì để đếm? - Ngoài tay ra cơ thể ra còn những bộ phận nào? Cô giáo dục tập thể dục rất tốt cho sức khỏe, kh tập thể dục các con phải chú ý , như vậy mới biết KẾ HOACH HOẠT ĐỘNG NGÀY các động tác thể dục.Vậy mình cùng nhau tập thể để cho cơ thể khỏe mạnh hơn nha. THỨ 2 NGÀY 31 THÁNG 09 NĂM - Trẻ đi vòng tròn kết hợp các kiểu đi, chạy nhẹ 2011 nhàng, chạy nhanh, sau đó trở về 3 hàng dọc  3 h ngang. *Hoạt động 2: Trọng động phát triển chung: Hoạt động phát triểnBài thểtập chất - Động tác tay – vai: hai tay đang vào nhau trướ Đề tài: Chạy theo đường dích dắc ngực, đưa lên cao (2 lần 8 nhịp). Trò chơi vận động: Cướp cờ- Động tác bụng - lườn:hai tay dang ngang, gập khủy tay xoay người sang hai bên. (4 lần 8 nhịp). - Động tác chân (2) Ngồi khuỵu gối, tay đưa ra trước. (4 lần 8 nhịp). I. Mục tiêu.

<span class='text_page_counter'>(22)</span> - Động tác bật (1): Bật tại chổ. (2 lần 8 nhịp) đầu tiên sẽ chạy đến cờ cầm lấy cờ và chạy nhanh * Vận động cơ bản: đưa cho bạn tiếp theo.cứ như vây đến hết đội.Đội - Cho trẻ điểm số tách hàng. chạy chậm sẽ bị thua cuộc - Cô có gì đây? * Hoạt động 3: Hồi tỉnh - Cô có tranh hình người nhưng còn thiếu mất cácTrẻ hít thở nhẹ nhàng, đi theo vòng tròn. bộ phân trên cơ thể.các bạn hãy tìm nhanh cho bức * Hoạt động 4: Cùng trò chuyện về tranh trẻ vừa tranh hoàn chỉnh hơn nha. ghép được. - Cô làm mẫu lần 1. - Cô làm mẫu lần 2: Cô phân tích: TTCB: Đứng trước vạch, chân trước chân sau, một tay để phía trước khủy tay gập lại, tay còn lại để thẳng ra phía sau. Khi có tín hiệu thì chạy nhanh về phía cờ. Đến cờ vòng qua cờ và chạy về một lược nữa. - Cô chia 2 nhóm thi đua chạy nhanh đến đích tìm các chi tiết về ghép tranh. - Cô chú ý sửa sai cho trẻ. - Cô nhận xét. *Trò chơi: Chạy tiếp cờ: KÝ DUYỆT TUẦN 05 Cách chơi: Cho lớp chia ra 2 đội, lần lược 2 bạn .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ...........................................................................................................................................

<span class='text_page_counter'>(23)</span>

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×