I - GIỚI THIỆU CHUNG
1/ Thơng tin về cơng trình:
Cho cơng trình kiến trúc với một số kích thước là ẩn số (L1, L2, L3, B, H1, H2, hm,
ho) như hình vẽ kèm theo. Được trình bày lại ở mục
2/ Mã đề và số liệu thiết kế:
- Bảng số liệu:
Mã Nhịp
Nhịp
Nhịp
đề
L1(m) L2(m) L3(m)
34
5,4
5,7
2,4
Chiều
Chiều
Chiều
Bước
Hoạt tải pc
cao
cao
cao
khung
(kg/m2=daN/
H1(m)
H2(m) H3(m) B (m)
m2)
3,9
4,2
320
4,2
3,6
Vùng
gió
IIa
- Nhà khung BTCT toạn khối 3 tầng, 5 nhịp đối xứng. Bước cột đều nhau. Sinh viên
sẽ tính tốn thiết kế khung phẳng trục 3.
- Mái đổ BTCT toàn khối cùng với dầm mái; có độ dốc mái i=1/10 và điểm thấp
nhất có cao độ SM. Cấu tạo các lớp mái M như sau:
+ Hai lớp gạch lá men, vữa XM#50, dày 50mm.
+ Lớp gạch ốp chống nóng, vữa XM#50, dày 250mm.
+ Lớp BT chống thấm dày 50mm, có lưới thép D6a150x150, BT#250.
+ Lớp BTCT sàn mái (bề dày lấy theo thiết kế kết cấu sàn mái).
+ Vữa XM#50 trát trần, dày 15mm.
1
- Sàn BTCT tồn khối cùng với dầm khung; có các cao độ S1, S2. Cấu tạo các lớp
sàn S như sau:
+ Lớp gạch Ceramic lát nền, đệm vữa XM#50, dày 30mm.
+ Lớp BTCT sàn (bề dày lấy theo thiết kế kết cấu sàn).
+ Vữa XM#50 trát trần, dày 15mm.
- Tường bao che tự chịu lực, xây gạch đặc vữa XM#50, dày 200mm.
- Tường chắn mái là tường gạch dày 200mm, có chiều cao là hm (m) = 1.2m. Cốt S0
là cốt mặt sân cách cốt nền tầng 1 là h0 (m) = 0.5m.
- Khu vực xây dựng cơng trình thuộc địa hình B (tương đối trống trải).
- Hoạt tải tiêu chuẩn ở mái là hoạt tải sửa chữa pm = 75 kg/m2.
- Vật liệu: BT#200; #250; #300. Cốt thép nhóm AI, AII hay AIII; nối thép bằng dây
buộc mềm thép D1mm.
Hình vẽ mặt bằng kiến trúc các tầng và mặt cắt ngang A-A của cơng trình:
3/ u cầu đồ án:
a. u
cầu tính tốn:
- Lập sơ đồ kết cấu của hệ sàn tầng 2, 3 và sàn mái.
- Chọn kích thước tiết diện các bộ phận kết cấu sàn - dầm dọc của các tầng và của
khung ngang trục 3.
- Lập sơ đồ tính khung ngang trục 3.
- Xác định các tải trọng tác dụng lên khung trục 3.
- Tính nội lực khung ngang, xác định nội lực tính tốn.
- Thiết kế cột khung:
+ Tính tốn cốt thép dọc cho cột.
+ Cấu tạo và tính tốn cốt ngang của cột.
+ Cấu tạo cắt - nối cốt dọc của cột.
- Thiết kế dầm khung:
+ Tính tốn cốt thép dọc cho dầm.
+ Cấu tạo và tính tốn cốt ngang của dầm.
+ Cấu tạo cắt - nối cốt dọc của dầm.
- Cấu tạo các nút khung (khối lượng ít nhất là cho các nút điển hình = 5 nút).
b.Các bước thực hiện:
Thể hiện 1 bản vẽ khổ A1 (hay tương đương) với nội dung:
- Bố trí cốt thép cho khung, các mặt cắt tiết diện bố trí cốt thép của cột, dầm.
- Chi tiết nút khung (ít nhất 3 nút).
- Ghi chú chung của khung, bảng thống kê cốt thép khung ngang.
II - TÍNH TỐN
1/ Lập sơ đồ kết cấu của hệ sàn tầng 2, 3 và sàn mái
- Chọn giải pháp kết cấu cho sàn→ sàn sườn tồn khối, khơng bố trí dầm phụ, chỉ có
các dầm qua cột.
- Chọn giải pháp kết cấu cho mái→ kết cấu má i dùng hệ mái BTCT.
2/ Chọn sơ bộ kích thước tiết diện - Chọn vật liệu sử dụng
a.
Chọn vật liệu:
* Sử dụng bêtơng cấp độ bền B20 có:
Rb = 11.5 MPa; Rbt = 0.9 MPa
* Sử dụng thép:
• Nếu < 12mm thì dùng thép AI có : Rs = Rst = 225 MPa
• Nếu ≤ 12mm thì dùng thép AII có : Rs = Rst = 2h0 MPa
b. Sơ bộ kích thước tiết diện:
b.1. Chọn kích thước chiều dày sàn
Ta chọn chiều dày sàn theo công thức của tác giả Lê Bá Huế
với
* Với sàn trong phòng tầng 2-3:
- Hoạt tải tính tốn:pc.n = 1,2.350 =420 (Kg/m2)
- Tĩnh tải tính tốn (chưa kể trọng lượng của bản sàn BTCT).
Bảng 1. Cấu tạo và tải trọng các lớp vật liệu sàn
Các lớp vật liệu
Tiêu
chuẩn
n
Tính
tốn
- Lớp gạch Ceramic lát nền dày 8mm, γ =20000
Kg/m3
0,008.2000 = 16 Kg/m2
16
1.1
17.6
- Vữa lát XM#50, dày 30mm, γ =2000
Kg/m3
0
0,03.2000 = 60 Kg/m
2
- Vữa XM#50 trát trần, dày 15mm, γ =2000
Kg/m3
0
0,015.2000 = 30 Kg/m
2
60
1.3
78
30
1.3
39
Cộng
134,6
- Do khơng có tường xây trực tiếp trên sàn nên tĩnh tải tính tốn:
g0=134,6 Kg/m2
→ Vì vậy tải trọng phân bố tính tốn trên sàn:
q0 = g0 + ps = 134,6 + 420 = 554,6 Kg/m2
Ta có q0= 554,6 Kg/m2 >400 Kg/m2 → k =
- Ô sàn trong phịng có:
+ Ldai = L2 = 5,7 m
+ Lngan = B = 3,6 m
→α=
B
L1
=
3,3
5,7
= 0,63
- Chiều dày sàn trong phòng:
(m)= 9,5(cm)
→ Chọn hs1 = 10 cm
=> Vậy nếu kể cả tải trọng bản thân sàn BTCT thì:
- Tĩnh tải tính tốn của ơ sàn trong phịng:
(Kg/m2)
- Tổng tải trọng phân bố tính tốn trên sàn trong phịng:
(Kg/m2)
* Với sàn hành lang tầng 2-3:
- Hoạt tải tính tốn: pc.n=1,2.350=420 (Kg/m2)
- Tĩnh tải tính tốn (chưa kể trọng lượng của bản sàn BTCT):
g0=134,6 Kg/m2
→ Vì vậy tải trọng phân bố tính tốn trên sàn:
qhl = g0 + phl = 134, + 420 = 554,6 Kg/m2
k=
- Ơ sàn hành lang có:
+ Ldai = B = 3,6 m
+ Lngan = L3 = 2,4 m
- Chiều dày sàn hành lang:
(m)= 7,52(cm)
→ Chọn hs2 = 8 (cm)
=> Vậy nếu kể cả tải trọng bản thân sàn BTCT thì:
- Tĩnh tải tính tốn của ơ sàn hành lang:
(Kg/m2)
- Tổng tải trọng phân bố tính tốn trên sàn trong phịng:
(Kg/m2)
* Với sàn mái:
- Hoạt tải tính tốn: pm=pc.n=75.1,3=97,5 (Kg/m2)
(Pc của sàn mái tra Phụ lục 14 - Tải trọng tiêu chuẩn phân bố đều trên sàn và cầu thang)
- Tĩnh tải tính tốn (chưa kể trọng lượng của bản sàn BTCT).
Bảng 2. Cấu tạo và tải trọng các lớp vật liệu sàn mái
Tiêu
Các lớp vật liệu
chuẩn
- 2 Lớp gạch lá nem dày 30mm, γ =1800
Kg/m3
0
0,03.1800 = 54 Kg/m
2
- Vữa lát XM#50, dày 20mm, γ =2000
Kg/m3
0
0,02.2000 = 40 Kg/m
2
- Lớp gạch hộp dày 200mm, γ =1500
Kg/m3
0
n
Tính
tốn
54
1,1
59.4
40
1,3
52
300
1,1
330
100
1,3
130
0,2.1500 = 300 Kg/m2
- Vữa lát XM#50, dày 50mm, γ =2000
Kg/m3
0
0,05.2000 = 100 Kg/m
2
- Lớp BT chống thấm dày 50mm, BT#250, γ =2500
0
Kg/m3
125
1,1
137,5
30
1,3
39
0,05.2500 = 125 Kg/m2
- Vữa XM#50 trát trần, dày 15mm,γ =2000
Kg/m3
0
0,015.2000 = 30 Kg/m
2
Cộng
747,9
- Do khơng có tường xây trực tiếp trên sàn nên tĩnh tải tính tốn:
g0=747,9 Kg/m2
→ Vì vậy tải trọng phân bố tính tốn trên sàn mái:
q0= g0 + pm = 747,9 + 97,5 = 845,4 Kg/m2
Ta có q = 845,4 Kg/m2 >400 Kg/m2 → k =
- Ô sàn mái có:
+ Ldai = L2 = 5,7 m
+ Lngan = B = 3,6 m
- Chiều dày sàn mái:
(m)= 11(cm)
Chọn hsm = 11 cm
=> Vậy nếu kể cả tải trọng bản thân sàn mái BTCT thì:
- Tĩnh tải tính tốn của ơ sàn mái:
(Kg/m2)
- Tổng tải trọng phân bố tính tốn trên sàn trong phịng:
- (Kg/m2)
b.2. Chọn kích thước tiết diện các bộ phận
*Kích thước tiết diện dầm
- Dầm trục A-B và E-G (dầm trong phòng)
Nhịp dầm L =L1 = 5,4 m.
Chọn chiều cao dầm: hd = 0.6 m = 600 (mm)
→ bề rộng dầm bd = (0.3÷0.5)hd = (0.3÷0.5).600 = (180÷300) mm
=> bd = 250 mm
- Dầm trục B-C và D-E (dầm trong phòng)
Nhịp dầm L =L2 = 5,7 m.
Chọn chiều cao dầm: hd = 0.6 m = 600 (mm)
→ bề rộng dầm bd = (0,3÷0,5)hd = (0,3÷0,5).600 = (180÷300) mm
=> bd = 250 mm
Với dầm trên mái, do tải trọng lớn nên ta chọn chiều cao lớn hơn:
hm = 600 mm, bm = 300 mm
- Dầm trục C-D (dầm hành lang) tầng 2-3
Nhịp dầm L =L3 = 2,4 m.
Chọn chiều cao dầm: hd = 0,3 m = 300 (cm)
→ bề rộng dầm bd = (0,3÷0,5)hd = (0,3÷0,5).300 = (90÷150) mm
=> bd = 200 mm
- Dầm dọc nhà
Nhịp dầm L =B = 3,6 m.
Chọn chiều cao dầm: hd = 0.4 m = 400 (cm)
→ bề rộng dầm bd = (0,3÷0,5)hd = (0,3÷0,5).400 = (120÷200) mm
=> bd = 200 mm
*Kích thước tiết diện cột
Diện tích tiết diện cột xác định theo cơng thức:
A=
kN
Rb
- Cột trục B, E (khung trục 3)
+ Diện tích truyền tải của cột B, E:
(m2)
+ Lực dọc do tải phân bố đều trên bản sàn:
N1 = qs.SB, D = 829,2.19,98 = 16575,41 Kg
Bảng 3. Tải trọng 1 m2 tường ngăn - chắn mái - bao che dày 200mm, gt2
Các lớp vật liệu
- Tường xây, dày 200mm,
γ
0
Tiêu chuẩn
n
Tính tốn
360
1.1
396
60
1.3
78
=1800
Kg/m3
0,2.1800=360
- Vữa lát XM#50, dày 30mm, γ =2000
0
Kg/m3
0,03.2000 = 60 Kg/m2
Cộng
474
+ Lực dọc do tải trọng tường ngăn dày 200 mm :
N2 = gt2.lt .ht= 474.(5,4/2+5,7/2+3,6).4,2 = 18215,82 (Kg)
(ở đây lấy sơ bộ chiều cao tường bằng chiều cao tầng nhà ht = Ht = 4,2m)
+ Lực dọc do tải phân bố đều trên bản sàn mái:
N3 = qm.SB,E= 1147,9.19,98= 22935,04 Kg
+ Với nhà 3 tầng có 2 sàn + 1 sàn mái:
2.(16757,4+18215,82)+1.22935,04=92517,5 Kg
+ Để kể đến ảnh hưởng của momen, ta chọn k = 1.1
(cm2)
=> Vậy ta chọn kích thước cột bc.hc = 20.50 cm có A = 1000 cm2 >885cm2, áp dụng
cho cả 3 tầng.
- Cột trục C, D (khung trục 3)
Cột trục C và D có diện chịu tải S nhỏ hơn diện chịu tải của trục B và E, để thiên
về an tồn và định hình hóa ván khn, ta chon kích thước tiết diện cột trục C và D
(b.h= 20.50 cm ) bằng với cột trục B.
- Cột trục A, G (khung trục 3)
+ Diện tích truyền tải của cột A, G:
(m2)
+ Lực dọc do tải phân bố đều trên bản sàn:
N1 = qs.SA G =829,6.9,72 = 8063,71 Kg
+ Lực dọc do tải trọng tường ngăn dày 200 mm :
N2 = gt2.lt.ht= 474.(5,4/2+3,6).4,2 = 12542,04 Kg
(ở đây lấy sơ bộ chiều cao tường bằng chiều cao tầng nhà ht = Ht = 4,2m)
+ Lực dọc do tải trọng tường bao che dày 200 mm :
N3 = gt2.lt .ht= 474.3,6.4,2 = 7166,88 Kg
(ở đây lấy sơ bộ chiều cao tường bằng chiều cao tầng nhà ht = Ht = 4,2m )
+ Lực dọc do tải trọng tường chắn mái dày 200 mm :
N4 = gt2.lt.ht= 474.3,6.1,2 = 2047,68 Kg
+ Lực dọc do tải phân bố đều trên bản sàn mái:
N5 = qm.SA,G= 1147,9.9,72 = 11157,59 Kg
+ Với nhà 3 tầng có 2 sàn + 1 sàn mái:
2.( 8063,71 +12542,04+7166,88)+1.( 2047,68 +11157,59 ) =68750,53 Kg
+ Để kể đến ảnh hưởng của momen, ta chọn k = 1.1
(cm2)
=> Vậy ta chọn kích thước cột bc.hc = 20.40 cm có A = 800 cm2 > 658cm2 cho cả 3
tầng.
III - SƠ ĐỒ TÍNH TỐN KHUNG PHẲNG
1/ Sơ đồ hình học
2/ Sơ đồ kết cấu
Mơ hình hóa kết cấu khung thành các thanh đứng (cột) và các thanh ngang (dầm)
với trục của hệ kết cấu được tính đến trọng tâm tiết diện của các thanh.
a.Nhịp tính tốn của dầm
Nhịp tính tốn của dầm lấy bằng khoảng cách giữa các trục cột.
+Xác định nhịp tính tốn của dầm AB = EG:
lAB = =5,325 m
+Xác định nhịp tính tốn của dầm BC = DE:
lBC = lDE = 5,45 m
+Xác định nhịp tính tốn của dầm CD:
LCD = 2 m
b.Chiều cao của cột
Chiều cao của cột lấy bằng khoảng cách giữa các trục dầm. Do dầm khung thay đổi
tiết diện nên ta sẽ xác định chiều cao của cột theo trục dầm hành lang (dầm có tiết
diện nhỏ hơn).
+Xác định chiều cao của cột tầng 1
Lựa chọn chiều sâu chơn móng từ mặt đất tự nhiên (cốt -0.5 m) trở xuống:
hm = 0,5m
→ ht1 = H1 + Z + hm - hd/2 = 3,9 + 0,5 + 0,5 – 0,4/2 = 4,7 m
(Với Z = h0 = 0.5m là khoảng cách từ cốt ±0.000 đến mặt đất tự nhiên)
+Xác định chiều cao của cột tầng 2,3
ht2 = ht3 = H2 = H3 = 4,2m
Ta có sơ đồ kết cấu được thể hiện như hình sau:
IV - XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG ĐƠN VỊ
1/ Tĩnh tải đơn vị
+Tĩnh tải sàn phòng: gs = 409,6 (Kg/m2)
+Tĩnh tải sàn hành lang: ghl = 354,6(Kg/m2)
+Tĩnh tải sàn mái: gm = 1050,4 (Kg/m2)
+Tường xây 200: gt2 = 474 (Kg/m2)
2/ Hoạt tải đơn vị
+Hoạt tải sàn phòng = sàn hành lang: ps = phl = 420 Kg/m2
+Hoạt tải sàn mái: pm = 97,5 Kg/m2
3/ Hệ số qui đổi tải trọng
a.Với ơ sàn phịng, kích thước 3,3 . 5,7 (m)
Tải trọng phân bố tác dụng lên khung có dạng hình thang. Để qui đổi sang dạng tải
trọng phân bố hình chữ nhật, ta cần xác định hệ số chuyển đổi k
với
k=0,832
b.Với ô sàn hành lang, kích thước 2,1 (m)
Tải trọng phân bố tác dụng lên khung có dạng hình tam giác. Để qui đổi sang dạng
tải trọng phân bố hình chữ nhật, ta cần xác định hệ số chuyển đổi k
k=
5
8
= 0.625
V - XÁC ĐỊNH TĨNH TẢI TÁC DỤNG VÀO KHUNG
+Tải trọng bản thân của các kết cấu dầm, cột khung sẽ do chương trình tính tốn
kết cấu tự tính.
+Việc tính tốn tải trọng vào khung được thể hiện theo 2 cách:
-Cách 1: chưa qui đổi tải trọng
-Cách 2: qui đổi tải trọng thành phân bố đều.
1/Tĩnh tải tầng 2, 3
TĨNH TẢI PHÂN BỐ - Kg/m
TT
Loại tải trọng và cách tính
Kết quả
g1
1
Do trọng lượng tường xây trên dầm cao: 4,2 – 0,6 = 3,6
1706,4
Gt2 = 474 . 3,6
2
Do tải trọng từ sàn truyền vào dưới dạng hình thang với tung độ
lớn nhất:
ght = 409,6 . (3,6 – 0,25) = 1372,16
Đổi ra phân bố đều với: k = 0,832
1372,16 . 0,832
1141,7
Cộng và làm tròn
2848,04
g2
1
Do tải trọng từ sàn truyền vào dưới dạng hình tam giác với tung độ
lớn nhất:
gtg = 354,6 x (2,4 – 0,2) = 780,12
Đổi ra tải phân bố đều:
780,12.0,625
Cộng và làm tròn
TĨNH TẢI TẬP TRUNG – Kg
1267,7
1267,7
TT
Loại tải trọng và cách tính
Kết quả
GG = GA
1
Do trọng lượng bản thân dầm dọc 0,2 . 0,4
2500 . 1,1 . 0,2 . 0,4 . 3,6
2
Do trọng lượng tường xây trên dầm dọc cao 4,2 – 0,4 = 3,8 (m)
với hệ số giảm lỗ cửa 0,7
474 . 3,8 . 3,6 . 0,7
3
792
4539,02
Do trọng lượng sàn truyền vào
409,6 . (3,6 – 0,25) . (3,6– 0,25)/4
Cộng và làm tròn
1149,18
6480,2
GE = GB
1
Do trọng lượng bản thân dầm dọc 0,2 . 0,4
2500 . 1,1 . 0,2 . 0,4 . 3,6
2
Do trọng lượng tường xây trên dầm dọc cao 4,2 – 0,4 = 3,8(m)
với hệ số giảm lỗ cửa 0,7
474 . 3,8 . 3,6 . 0,7
3
792
4539,02
Do trọng lượng sàn truyền vào
409,6 . (3,6 – 0,25) . (3,6 – 0,25)/2
Cộng và làm tròn
2298,37
7629,39
GD = GC
1
Giống như mục 1,2 của GG đã tính ở trên
4539,02
2
Do trọng lượng sàn truyền vào
3
409,6 . (3,6 – 0,2) . (3,6 – 0,2)/4
1183,74
Do trọng lượng sàn hành lang truyền vào
354,6 . [(3,6 – 0,25) + (3,6 – 2,4)] . (2,4 – 0,2)/4
887,39
Cộng và làm tròn
7402,15
2/ Tĩnh tải tầng mái
Chiều cao tường chắn mái Ht = 1,2m
TĨNH TẢI PHÂN BỐ TRÊN MÁI - Kg/m
TT
Loại tải trọng và cách tính
Kết quả
g1m
1
Do tải trọng từ sàn truyền vào dưới dạng hình thang với tung độ
lớn nhất:
ght = 1050,4 . (3,6 – 0,3) = 3466,32
Đổi ra phân bố đều với: k = 0,857
3466,32.0,857
Cộng và làm tròn
2884,13
g2m
1
Do tải trọng từ sàn truyền vào dưới dạng hình tam giác với tung độ
lớn nhất:
gtg = 1050,4 . (2,4 – 0,2) = 2310,88
Đổi ra tải phân bố đều:
2310,88 . 0,625
Cộng và làm tròn
1922,76
1922,76
TĨNH TẢI TẬP TRUNG TRÊN MÁI - Kg/m
TT
Loại tải trọng và cách tính
GN = GN
G
1
A
Do trọng lượng bản thân dầm dọc 0,2 . 0,4
Kết quả
2500 . 1,1 . 0,2 . 0,4 . 3,6
2
Do trọng lượng ô sàn lớn truyền vào
1050,4. (3,6 – 0,3) . (3,6 – 0,3)/4
3
792
2859,71
Do trọng lượng tường chắn mái 200 cao 1,2m :
1800.1,2.0,2.1,1.3,6
1710,72
Cộng và làm tròn
5362,43
GN = GN
E
1
B
Do trọng lượng bản thân dầm dọc 0,2 . 0,4
2500 . 1,1 . 0,2 . 0,4 . 3,6
2
792
Do trọng lượng ô sàn lớn truyền vào
1050,4. (3,6 – 0,3) . (3,6 – 0,3)/2
6239,38
Cộng và làm trịn
7031,38
GmD = GmC
1
Giống như mục 1 của GG đã tính ở trên
2
Do trọng lượng ô sàn nhỏ truyền vào
1050,4 . [(3,6 – 0,3) + (3,6 – 2,4)] . (2,4 – 0,2)/4
3
792
2859,71
Do trọng lượng ô sàn lớn truyền vào
1050,4. (3,6 – 0,3) . (3,6 – 0,3)/4
2599,74
Cộng và làm tròn
6251,45
VI - XÁC ĐỊNH HOẠT TẢI TÁC DỤNG VÀO KHUNG
1/ Trường hợp hoạt tải 1
HOẠT TẢI 1 - TẦNG 2
Loại tải trọng và cách tính
Kết quả
p1l (Kg/m)
Sàn
Do tải trọng từ sàn truyền vào dưới dạng hình thang với tung độ
tầng 2 lớn nhất:
l
pht = 420.3,6 = 1512
Đổi ra phân bố đều với: k = 0,832
1512 . 0,832 = 1258,03 (Kg/m)
l
l
l
1258,03
l
PG = PE = PB = PA (Kg/m)
Do tải trọng sàn truyền vào
420.3,6.3,6/4 = 1360,8(Kg)
1360,8
l
HOẠT TẢIP12 -(Kg/m)
TẦNG MÁI
Loại
tảitải1trọng
vàtừcách
tính vào dưới dạng hình tam giác với tung Kết
Do
trọng
sàn
độ quả
HOẠT
TẢI
- TẦNG
3 truyền
lớn nhất:
p2mlLoại
(Kg/m)
tải trọng và cách tính
Kết quả
l
ptg l= 420.2,4 = 1008
Sàn
Do P
tải1 (Kg/m)
trọng từ sàn truyền vào dưới dạng hình tam giác với tung
tầng
độ Đổi
lớn nhất:
ra phân bố đều với: k = 0,625
máiSàn mlDo tải trọng từ sàn truyền vào dưới dạng hình thang với tung độ
. 0,625
= 630 (Kg/m)
=lớn
97,5.2,4
= 234
tầng p3tg 1008
nhất:
630
l
Đổipra
đều= với:
l phânl bố
. 3,6
1512k = 0,625
PDht == P420
C (Kg/m)
234Đổi
. 0,625phân
= 146,25
(Kg/m)
bố đều
với:vào
k = 0,832
146,25
Do tảiratrọng
sàn
truyền
1512
. 0,832
= 1258,05
420
.[(3,6
+ (3,6
– 2,4) ] (Kg/m)
. 2,4/4 = 1206,6 (Kg)
ml
ml
PD =1PC (Kg)
1
l
l
PE = PD = PC = PB (Kg)
Do tải trọng sàn truyền vào
Do tải trọng sàn truyền vào
97,5 . [3,6 + (3,6 – 2,4)] . 2,4/4 = 280,8 (Kg)
420 . 3,6 . 3,6/4 = 1360,8
(Kg)
1206,6
1258,05
280,8
1360,8
2 Trường hợp hoạt tải 2
HOẠT TẢI 2 - TẦNG 2
Loại tải trọng và cách tính
Kết quả
p12 (Kg/m)
Sàn
Do tải trọng từ sàn truyền vào dưới dạng hình thang với tung độ
tầng 2 lớn nhất:
420 . 3,6 = 1512
Đổi ra phân bố đều với: k = 0,832
1258,05
1258,05 . 0,832 = 1360,8 (Kg/m)
2
2
2
2
PE = PD = PC = PB (Kg)
Do tải trọng sàn truyền vào
420 . 3,6 . 3,6/4 = (Kg)
1360,8
HOẠT TẢI 2 - TẦNG 3
Loại tải trọng và cách tính
Kết quả
p12 (Kg/m)
Sàn
Do tải trọng từ sàn truyền vào dưới dạng hình thang với tung độ
tầng 2 lớn nhất:
Pht2 = 420.3,6 = 1512
Đổi ra phân bố đều với: k = 0,832
1512 . 0,832 = 1258,05 (Kg/m)
2
2
2
1258,05
2
PG = PE = PB = PA (Kg)
Do tải trọng sàn truyền vào
420 . 3,6 . 3,6/4 = 1360,8
1360,8
2
P2 (Kg/m)
Do tải trọng từ sàn truyền vào dưới dạng hình tam giác với tung độ
lớn nhất:
Ptg2 = 420 . 2,4 = 1008
Đổi ra phân bố đều với: k = 0,625
1008 . 0,625 = 630 (Kg/m)
2
630
2
PD = PC (Kg)
Do tải trọng sàn truyền vào
420 .[(3,6 + (3,6 – 2,4) ] . 2,4/4 = (Kg)
1290,6
HOẠT TẢI 2 - TẦNG MÁI
Loại tải trọng và cách tính
Kết quả
p1m2 (Kg/m)
VII - XÁC
ĐỊNH
TRỌNG
GIĨdưới dạng hình thang với tung độ
Sàn
Do tải
trọngTẢI
từ sàn
truyền vào
tầng
lớn nhất:
- Cơng trình xây dựng tại vùng gió IIa, theo TCVN 2737-1995 vùng gió IIa, có áp
mái
3,6W
=0351
lực gió97,5
đơn .vị:
= 83 Kg/m2. Cơng trình thuộc địa hình A, khu vực tương đối
trống trải.
Đổi ra phân bố đều với: k = 0,832
- Cơng trình cao dưới 40m nên ta chỉ xét đến tác dụng tĩnh của tải trọng gió. Căn cứ
351 . 0,832= 292,05 (Kg/m)
vào hình dạng mặt bằng nhà và góc dốc của mái, các hệ số khí động có292,05
thể xác
định theo sơ
Phụ
c, ta có:
m2 đồ trong
m2
m2 lục 22
m2- Hệ số
m2 khí động
m2
PG = PE = PD = PC = PB = PA (Kg)
h1 = H = 13,1 m; L = 24,6 m => h1/L = 13,1/24,6 = 0,533
Do tải trọng sàn truyền vào
Độ dốc mái i =1/10 = 10% => α = 5.710
97,5 . 3,6 . 3,6/4 = 315,9 (Kg)
315,9
b = B = 3,6 m => b/L = 3,6/24,6 = 0,146
Bảng 4. Tính tốn hệ số k
- Để đơn giản tính tốn và thiên về an toàn, ta chọn chung một hệ số “k” cho 2 tầng
nhà
Tầng
H
1
2
3
Mái
Z
4.75
4.2
4.2
k
4.75
8.95
13.15
14.38
0.97
0.97
1.05
1.05
+ Tầng 1 và 2: chọn k = 0,97
+ Tầng 3: chọn k = 1,05
=> Nội suy ta có: ce = +0,8; ce1 = -0,554; ce2 = -0,407; ce3 = -0,407
- Tải trọng gió tác dụng lên cột:
+ Gió đẩy: qđ = W0.n.ki.ce.B
25