Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (141.27 KB, 5 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<b>Tuần 7: Tiết 20- 21 , Đọc văn</b>
- Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên miền tây Tổ quốc và hình ảnh
người lính Tây Tiến.
- Nắm được những nét đặc sắc về nghệ thuật của bài thơ: bút pháp lãng
mạn, những sáng tạo về hình ảnh, ngơn ngữ và giọng điệu.
<b>II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC KĨ NĂNG:</b>
<b>1. Kiến thức:</b>
- Bức tranh thiên nhiên hùng vĩ, dữ dội nhưng mĩ lệ, trữ tình và hình ảnh
người lính Tây Tiến với vẻ đẹp hào hùng, hào hoa.
- Bút pháp lãng mạn đặc sắc, ngơn từ giàu tính tạo hình.
<b>2. Kĩ năng:</b>
- Đọc – hiểu một bài thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại.
- Rèn kĩ năng cảm thu thơ.
<b>III. CHUẨN BỊ:</b>
1.Giáo viên: Sách giáo khoa Ngữ văn, sách bài tập Ngữ văn, sách Chuẩn
KTKN, sách GV, phụ bảng...
2.Học sinh: Sách giáo khoa, trả lời câu hỏi thảo luận.
<b>IV. PHƯƠNG PHÁP: Nêu vấn đề, thuyết minh, thảo luận…</b>
<b>V. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:</b>
1. Ổn định lớp: GV kểm tra sĩ số lớp.
2. Kiểm tra bài cũ:
Hãy nêu các bước nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ? Cách làm hai loại bài này
có gì giống và khác nhau?
3.Giới thiệu bài mới: Giới thiệu về thơ kháng chiến chống Pháp và bài thơ Tây
Tiến của Quang Dũng.
<i>Tg Hoạt động của GV</i> <i>Hoạt độnh của HS</i> <i>Nội dung kiến thức</i>
<i><b>Hoạt động 1:</b></i>
<i><b>Hướng dẫn HS</b></i>
<i><b>tìm hiểu phần</b></i>
<i><b>Tiểu dẫn:</b></i>
<i>- Dựa vào phần</i>
<i>tiểu dẫn, hãy nêu</i>
<i>những net khái</i>
<i>quát về nhà thơ</i>
<i>Quang Dũng và</i>
<i>bài thơ Tây Tiến?</i>
<i>- Theo dõi HS trả</i>
<i>lời, hướng dẫn ghi</i>
<i>chép ngắn gọn</i>
<i>theo SGK</i>
<i>- Thuyết giảng</i>
<i>thêm về số phận</i>
HS theo dõi SGK, làm
việc cá nhân trả lời.
( <i>Tác giả: Con người,</i>
<i>cuộc đời, sáng tác...</i>
<i> Tác phẩm: Hoàn</i>
<i>cảnh ra đời: </i>
<i>- Về đơn vị Tây Tiến...</i>
<i>- Về hoàn cảnh, thời</i>
<i>điểm sáng tác...</i>
<i>- Về vị trí, xuất xứ...)</i>
<b>I/ Tìm hiểu chung:</b>
1. Tác giả : Quang Dũng
(1921-1988)
- Tên thật là Bùi Đình Diệm.
- Quê quán Phượng Trì, Đan
Phương, Hà Tây.
- Cuộc đời: Từng gia nhập quân đội,
làm thơ, viết văn, biên tập viên nhà
xuất bản
- Con người : Là một nghệ sĩ đa tài “
Cầm, kì, thi, hoạ”, nhưng trước hết là
- Phong cách thơ: Hồn hậu, phóng
khống, hào hoa, lãng mạn.
<i>bài thơ</i>
<i><b>Hoạt động 2:</b></i>
<i><b>Hướng dẫn HS</b></i>
<i><b>đọc hiểu bài thơ</b></i>
<i>- Gọi HS đọc điễn</i>
<i>cảm bài thơ- chú ý</i>
<i>âm hưởng, sắc thái</i>
<i>tình cảm, cảm xúc</i>
<i>từng đoạn.</i>
<i>- Yêu cầu lớp theo</i>
<i>dõi câu hỏi</i>
<i>1( SGK) , tìm hiểu</i>
<i>ý chính từng đoạn</i>
<i>và mạch liên kết</i>
<i>trong bài thơ?</i>
<i><b>- Hướng dẫn HS</b></i>
<i><b>đọc và cảm nhận</b></i>
<i><b>đoạn 1:</b></i>
<i>- Đọc đoạn 1 của</i>
<i>bài thơ và nêu câu</i>
<i>hỏi: Bức tranh</i>
<i>thiên nhiên và hình</i>
<i>- Cho HS trao đổi</i>
<i>nhóm, trình bày</i>
<i>- Theo dõi HS trả</i>
<i>lời, định hướng</i>
<i>tiếp cận và khắc</i>
<i>sâu kiến thức</i>
<i>- Gợi mở cho HS</i>
<i>phân tích làm rõ</i>
<i>giá trị nghệ thuật</i>
<i>đặc sắc của đoạn</i>
<i>thơ</i>
<i>- Diễn giảng bình</i>
<i>thêm giá trị biểu</i>
<i>đạt của một vài chi</i>
- 1-2 HS đọc diễn
cảm.
- Lớp lắng nghe và
định hướng trả lời câu
hỏi1
- 1-2 HS trả lời, lớp
theo dõi, góp ý thêm.
HS thảo luận nhóm,
ghi kết quả vào phiếu
học tập và đại diện
nhóm trả lời
- Lớp theo dõi ,nhận
xét, bổ sung
- Vận dung bài học về
kỉ năng nghị luận về
một bài thơ để khai
thác giá trị đoạn thơ
<i><b>( Từ láy: Khúc</b></i>
<i><b>khuỷu, thăm thẳm,</b></i>
<i><b>heo hút đều tả độ cao</b></i>
<i><b>theo hướng nhìn lên</b></i>
<i><b>trong cuộc hành</b></i>
<i><b>trình.Khổ thơ là một</b></i>
<i><b>bằng chứng về “Thi</b></i>
- Đơn vị Tây Tiến
- Vị trí bài thơ: Tây Tiến là bài thơ
tiêu biểu cho đời thơ Quang Dũng,
thể hiện sâu sắc phong cách thơ QD,
- Đoạn 1: Nhớ về những cuộc hành
quân của đoàn quân Tây Tiến và
khung cảnh thiên nhiên miền Tây.
- Đoạn 2: Nhớ những kỉ niệm đẹp
(Đêm liên hoan và cảnh sông nước
miền Tây thơ mộng)
- Đoạn 3: Nhớ về những người đồng
đội Tây Tiến.
- Đoạn 4:Lời thề gắn bó với Tây Tiến
và miền Tây.
<b>II/ Đọc hiểu bài thơ:</b>
1. Đoạn 1 : Nỗi nhớ về những
<b>chặng đường hành quân của bộ đội</b>
<b>Tây Tiến và khung cảnh núi rừng</b>
<b>miền Tây.</b>
a. Hai câu thơ mở đầu:
“ Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi!
Nhớ về rừng núi nhớ chơi vơi...”
- Hình ảnh “Sơng Mã” như gợi thức
nỗi nhớ ùa về trong tâm hồn nhà thơ.
- Nhớ “Chơi vơi” ( 2 thanh bằng,
- Cảnh vật hiện ra hùng vĩ, hiểm trở
(Mở ra trong nhiều chiều không
gian, thời gian)
+ Nhiều tên đất lạ lẫm, gợi 1 vùng
xa xôi, hẻo lánh: Sông Mã, Sài Khao,
Mường Lát, Mường Hịch, Pha
Luông, Mai Châu...
<i>tiết thơ giúp hS</i>
<i>cảm thụ sâu</i>
<i>-Hướng dẫn HS</i>
<i><b>tiếp cận và cảm</b></i>
<i><b>thụ đoạn thứ 2:</b></i>
<i>- Nêu vấn đề:</i>
<i>Đoạn thơ thứ 2 mở</i>
<i>ra một thế giới</i>
<i>thiên nhiên vả con</i>
<i>người khác với</i>
<i>- Cho HS thảo</i>
<i>luận nhóm, gọi đại</i>
<i>diên trả lời. GV</i>
<i><b>trung hữu hoạ”-></b></i>
<i><b>Gợi tả mặt dốc lồi</b></i>
<i><b>lõm, nhấp nhô, khúc</b></i>
<i><b>khuỷu, càng lên cao</b></i>
<i><b>càng dựng đứng hun</b></i>
<i><b>hút, thăm thẳm như</b></i>
<i><b>lên đến đỉnh trời,</b></i>
<i><b>chót vót chênh vênh</b></i>
<i><b>giữa mây trời, như</b></i>
<i><b>sắp chạm đến đỉnh</b></i>
<i><b>trời!-> Gợi bao nỗi</b></i>
<i><b>vất vả nhọc nhằn</b></i>
<i><b>nhưng cũng không</b></i>
<i><b>kém phần thú vị, tinh</b></i>
<i><b>nghịch</b></i>)
( <i>Tác giả tả thực về sự</i>
<i>hi sinh mất mát: Gợi</i>
<i>cảm giác cái chết như</i>
<i>lẫn vào bức tranh</i>
<i>chung của những gian</i>
<i>khổ nhọc nhằn. Người</i>
<i>chiến sĩ như đột ngột</i>
-Hs thảo luận nhóm,
ghi lại kết quả vào
phiếu học tập, đại diện
<i>“ Dốc lên khúc khuỷu, dốc thăm</i>
<i>thẳm</i>
<i> Heo hút cồn mây súng ngửi trời</i>
<i> Ngàn thước lên cao, ngàn thước</i>
<i>xuống</i>
<i> Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi...”</i>
=> Sử dụng từ láy giàu chất tạo
hình, gợi tả, gợi cảm, những câu thơ
toàn thanh trắc ...=> Một bức tranh
hoành tráng với tất cả sự hiểm trở và
dữ dội, hoang vu và heo hút của núi
rừng miền Tây
+ Nhiều vẻ hoang dại, bí ẩn, khắc
nghiêt: Với mưa rừng, “Sương lấp
đoàn quân mỏi”, “Thác gầm thét”,
- Hình ảnh đồn qn Tây Tiến trong
đoạn thơ :
+ Đó là những chiến sĩ anh hùng bất
khuất không quản ngại vượt qua bao
chặng đường gian khổ , bao nhiêu hi
sinh mất mát lớn lao:
“ <i>Anh bạn dãi dầu không bước nữa</i>
<i> Gục lên súng mũ bỏ quên đời...”</i>
<i>=> </i>Nổi bật chất bi tráng
+ Nhưng đó cịn là những chàng trai
hào hoa lãng mạn tinh nghịch với bao
hăm hở khám phá, chinh phục.
- Hai câu kết đoạn thơ : “ <i>Nhớ</i>
<i>ơi...nếp xơi”</i>=> Gợi khơng khí đầm
ấm tình qn dân, như xua đi bao mệt
mỏi của cuộc hành trình,tạo cảm giác
êm dịu, ấm áp, chuẩn bị tâm thế cho
đoạn sau
2/ Đoạn 2: Nhớ về nhũng kỉ niệm
<b>đẹp- một vùng kí ức mĩ lệ, thơ</b>
<b>mộng, trữ tình</b>
a. Cảnh một đêm liên hoan văn nghệ:
- Đường nét uyển chuyển, man
dại
<i>theo dõi, gợi mở,</i>
<i>định hướng giúp</i>
<i>các em cảm thụ</i>
<i>được giá trị đoạn</i>
<i>thơ.</i>
<i>- Diễn giảng thêm</i>
<i>giúp HS cảm thụ</i>
<i>đoạn thơ</i>
<i><b>- Hướng dẫn Hs</b></i>
<i><b>đọc hiểu đoạn 3:</b></i>
<i>GV đọc đoạn thơ</i>
<i>- Nêu vấn đề cho</i>
<i>HS thảo luận :</i>
<i>( Câu hỏi 4 SGK ).</i>
<i>- Gọi đại diện 2</i>
<i>nhóm trả lời, các</i>
<i>nhóm khác theo</i>
<i>dõi góp ý nhận xét </i>
<i><b>-Hướng dẫn Hs</b></i>
<i>Nêu câu hỏi 5, yêu</i>
<i>cầu HS suy nghĩ ,</i>
<i>trả lời</i>
trả lời.
- Lớp theo dõi, đàm
thoại
<i>( Bình: Đọc đoạn thơ</i>
<i>ta như lạc vào một thế</i>
<i>giới của cái đẹp, thế</i>
<i>giới của cõi mơ, của</i>
<i>âm nhạc. Bốn câu thơ</i>
<i>đầu ngân nga như</i>
<i>tiếng hát, như nhạc</i>
<i>điệu cất lên từ tâm</i>
<i>hồn ngây ngất mê say</i>
<i>của những người lính</i>
<i>Tây Tiến. ..trong đoạn</i>
<i>thơ này chất thơ, chất</i>
<i>nhạc hồ qun với</i>
<i>nhau đến mức khó mà</i>
<i>tách bạch được...</i>
<i>Xuân Diệu cho rằng</i>
<i>đọc bài thơ Tây Tiến,</i>
<i>ta có cảm tưởng như</i>
-HS theo dõi đoạn thơ;
<i>“Tây Tiến đồn binh</i>
<i>khơng mọc tóc</i>
<i> ... Đêm mơ Hà Nội</i>
<i>dáng kiều thơm”</i>
- Thảo luận nhóm và
trình bày kết quả
- HS làm theo hướng
dẫn
Bình kq:
<i>=> Hình ảnh người</i>
<i>lính được khắc hoạ</i>
<i>chân thực mà không</i>
<i>trần trụi, nghiệt ngã</i>
<i>mà không hề bi quan,</i>
<i>bi luỵ. Tất cả làm toát</i>
<i>lên vẻ đẹp hào hùng</i>
<i>mà hào hoa của người</i>
- Âm thanh sắc màu hoà
quyện ...
=>Cảnh vật và con người như hồ
trong men say, tình tứ, ngây ngất, rạo
rực.
b. Cảnh sông nước miền Tây hoang
sơ, mênh mang huyền ảo: “ Người đi
Châu Mộc...Hoa đong đưa”
- Khơng gian dịng sơng trong một
buổi chiều sương huyền ảo, thơ mộng
vừa hoang dại như một bờ tiền sử->
Gợi sắc màu cổ tích huyền thoại.
- Nổi bật lên trên nền khơng gian ấy
là dáng hình mềm mại uyển chuyển
của cô gái miền Tây trên chiếc
thuyền độc mộc.
=> Thiên nhiên hoang sơ nhưng vẫn
rất gần gũi gợi bao cảm xúc sâu lắng.
3. Đoạn 3: Nhớ về những đồng đội
<b>Tây Tiến- những người lính mang</b>
<b>vẻ đẹp lãng mạn và chất bi tráng.</b>
a. Chân dung : (Gương mặt chung
của những người lính TT qua kí ức
của QD)
- Ngoại hình : Tốt lên vẻ oai
phong, dữ dằn qua cái nhìn lãng mạn
của QD
- Tâm hồn: lãng mạn, mơ mộng,
khát khao yêu đương
b. Sự hi sinh mất mát:
- Từ Hán Việt: Biên cương, viễn xứ,
độc hành...-> Gợi âm hưởng cổ kính,
trang trọng.
- Hình ảnh về sự hi sinh lặp lại ở
khổ1, nhưng được nâng lên tầm khái
quát mang tầm vóc sử thi, thần thoại
- Sự thật bi thảm được làm mờ bằng
những câu thơ gợi hình ảnh những
tráng sĩ ngày xưa ra đi vì nghĩa lớn,
coi cái chết nhẹ tựa lông hồng
=> Bút pháp hiện thực kết hợp lãng
mạn, toát lên vẻ đẹp hào hùng và hào
hoa , đậm chất bi trángcủa người lính
TT
<i>-Nêu câu hỏi tìm</i>
<i>chủ đề : Qua bài</i>
<i>thơ, theo em tác</i>
<i>giả QD muốn thể</i>
<i>hiện điều gì?</i>
<i>- GV định hướng</i>
<i>chủ đề </i>
<i><b>Hướng dẫn HS</b></i>
<i><b>tổng kết dựa theo</b></i>
<i>phần ghi nhớ trong</i>
<i>SGK</i>
<i>lính TT.Có thể nói,</i>
<i>với bài thơ QD đã tạc</i>
<i>vào thơ ca bức tượng</i>
<i>đài về người lính một</i>
<i>thời đánh giặc cứu</i>
<i>nước không thể nào</i>
<i>quên.</i>
HS làm việc cá nhân ,
trả lời
HS suy nghĩ trả lời
HS ghi phần ghi nhớ
vào vở
- “Ai lên Tây Tiến mùa xuân
ấy ...”=>thời điểm mơ mộng hào
hùng một đi không trở lại.
- Câu kết ” Hồn về Sầm Nứa chẳng
về xuôi” thể hiện tinh thần “ một đi
khơng trở lại” => Gợi khơng khí một
thời đại ra đi kháng chiến “thà chết
chớ lui” của tuổi trẻ VN trong cuộc
<b>III/ Chủ đề : Qua bài thơ, tác giả</b>
Quang Dũng :
- Ca ngợi vẻ đẹp của người lính Tây
Tiến, cũng là vẻ đẹp của những người
lính trong kháng chiến chống Pháp.
- Thể hiện tình cảm sâu nặng của
nhà thơ với đơn vị TT, với cảnh vật
và con người miền Tây một thời gắn
bó
<b>IV/ Tổng kết: ( Phần Ghi nhớ SGK)</b>
4. Củng cố: - Vẻ đẹp của hình tượng người lính Tây Tiến : Hào hùng , hào hoa.
- Cảm hứng lãng mạn và chất bi tráng của bài thơ.
- Bài tập luyện tập:
+ Bài 1: Bút pháp của Quang Dũng trong bài Tây Tiến là bút pháp lãng mạn.
Bút pháp của Chính Hữu trong bài thơ Đồng chí là bút pháp hiện thực
+ Bài 2: Cảm nhận về hình tượng người lính Tây Tiến ( Qua phần đọc- hiểu HS
tự phân tích cảm nhận theo cách riêng của mình)