Tải bản đầy đủ (.docx) (38 trang)

Tuan 7

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (395.02 KB, 38 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>TUẦN: 07 Ngày soạn: Thứ năm ngày 13/10 /2016 Ngày giảng: Thứ hai ngày 17/10/2016 Môn: Tập đọc. Tiết TKB: 1, Tiết PPCT: 13. NHỮNG NGƯỜI BẠN TỐT I. MỤC TIÊU. 1. Kiến thức: Bước đầu đọc diễn cảm được bài văn. 2.Kỹ năng: Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Khen ngợi sự thông minh, tình cảm gắn bó của cá heo với người.(Trả lời được câu hỏi 1, 2, 3). 3. Thái độ: Tích hợp ND BĐ: Biết thêm về loài cá heo => GD ý thức bảo vệ tài nguyên biển. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC 1. Giáo viên: Bảng phụ ghi ND. 2. Học sinh: III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Ổn định 2. Kiểm tra bài cũ Đọc thuộc lòng Tác phẩm của Si-le và tên - 2 học sinh HTL phát xít 3. Bài mới Luyện đọc - Hướng dẫn luyện đọc - HS đọc toàn bài - GV tóm tắt ND, HD cách đọc, giọng đọc - Giới thiệu tranh minh họa - Kết hợp sửa giọng đọc,cách đọc,các tiếng khó đọc: A-ri-ôn, Xi-xin - 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn: 2, 3 lượt - HS luyện đọc tiếng khó - GV đọc diễn cảm toàn bài bài - HS đọc phần chú giải Tìm hiểu bài - HS luyện đọc theo cặp - Giáo viên tổ chức cho học sinh đọc thầm, đọc lướt, trao đổi thảo luận, trả lời lần lượt - 1,2 HS đọc toàn bài các câu hỏi trong sách giáo khoa. - Học sinh đọc lướt, đọc thầm, trao đổi bạn - Tích hợp ND BĐ: Biết về loài cá heo => cùng bàn, trả lời lần lượt các câu hỏi trong GD ý thức bảo vệ tài nguyên biển. SGK Đọc diễn cảm - Hướng dẫn HS đọc diễn cảm 4 đoạn. - Em suy nghĩ gì về hành động của loài cá - Chọn đoạn 2 để hướng dẫn HS đọc diễn heo? Đây là tài nguyên biển quý giá, ta cần cảm. phải làm gì? + Nêu ý nghĩa của bài? - 4 HS nối tiếp đọc diễn cảm 4 đoạn + HD HS chọn đoạn yêu thich - HS luyện đọc theo cặp 4. Củng cố: Em còn biết thêm những câu - Đọc trước lớp chuyện thú vị nào về cá heo? - Bình chọn bạn đọc hay. 5. Dặn dò: Nhận xét tiết học. -Học sinh nêu. Môn: Toán Tiết TKB: 2, Tiết PPCT: 31.

<span class='text_page_counter'>(2)</span> LUYỆN TẬP CHUNG I. MỤC TIÊU. 1. Kiến thức: Biết mối quan hệ giữa: 1 và. 1 10. 1 10. ;. 1 1 1 ; và 100 100 1000. và. 2. Kĩ năng: Tìm thành phần chưa biết của phép tính với phân số. Giải bài toán có liên quan đến số trung bình cộng. 3. Thái độ: Yêu thích môn học II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC 1. Giáo viên: Bảng phụ BT3,4 2. Học sinh: III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC. Hoạt động của giáo viên 1. Ổn định 2. Bài cũ 3. Dạy bài mới Hướng dẫn học sinh làm bài tập Cho HS tự làm bài rồi chữa bài. Hoạt động của học sinh - Làm lại bài tập 4 Bài 1: -HS tự làm bài rồi chữa bài 1:. 1 10 =1x 10 1. Vậy 1 gấp 10 lần Tương tự với. = 10 (lần) 1 10. 1 1 và 100 1000. Bài 2: - HS tự làm bài rồi chữa bài Bài 3: - HS đọc đề toán rồi tự làm bài Bài giải Trung bình mỗi giờ vòi đó chảy vào bể:. - HS nêu đề. GV HD Yêu cầu HS nêu bài toán. 2 1 + 15 15. - Nhận xét. :2 =. Đáp số:. 1 (bể) 6. 1 bể 6. Bài 4 Bài giải: Giá tiền mỗi mét vải trước khi giảm giá: 60000 : 5 = 12000 (đồng) Giá tiền mỗi mét vải sau khi giảm giá: 12000 - 2000 = 10000 (đồng) Số mét vải có thể mua được theo giá mới 60000 : 10000 = 6 (m) Đáp số: 6 m. Yêu cầu HS nêu bài toán. 4. Củng cố: Nhắc lại kiến thức đã học 5. Dặn dò: Nhận xét tiết học Môn: Tiếng Anh. Tiết TKB: 4 +5. GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY.

<span class='text_page_counter'>(3)</span> Ngày soạn: Thứ năm ngày 13/10 /2016 Ngày giảng: Thứ ba ngày 18/10/2016 Môn: Toán. Tiết TKB: 1; Tiết PPCT: 32. KHÁI NIỆM VỀ PHÂN SỐ I. MỤC TIÊU. 1.Kiến thức: Giúp HS: Nhận biết khái niệm ban đầu về số thập phân (dạng đơn giản) 2.Kĩ năng: HS đọc viết được số thập phân dạng đơn giản . 3.Thái độ: Say mê học môn toán II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC. 1. Giáo viên: Bảng phụ kẻ bài 3 2. Học sinh: SGK, VBT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC. Hoạt đông của giáo viên 1. Ổn định tổ chức. Hoạt đông của học sinh - Hát. 2. Kiểm tra bài cũ 3. Bài mới: Giới thiệu bài. 1. Khái niệm số thập phân. - GV kẻ bảng cho HS nhận xét từng hàng - HS quan sát và nhận xét . 1. trong bảng. a.1 dm = 10 m hay còn viết thành 0,1. m. dm. cm. 0. 1. 0. 0. 1. 0. 0. 0. mm. 1. 1 1 1 - Các phân số thập phân 10 , 100 , 1000. được viết thành số thập phân nào ?. 1. 1cm = 100 m được viết thành 0,01m 1mm =. 1 1000 m. được viết thành. 0,001m - 0,1 - 0,01 - 0,001 Các số : 0,1 ; 0,01 ; 0,001 là các số thập phân. - Cho HS đọc các số thập phân. - HS đọc số : 0,1 ; 0,01 ; 0,001. - GV hướng dẫn ( tương tự ý a ). b. HS theo dõi Các số : 0,5 ; 0,07 ; 0,009 cũng là số thập phân - HS nối tiếp đọc số : 0,5 ; 0,07; 0,009 2.Bài tập 1 :.

<span class='text_page_counter'>(4)</span> - HS nêu yêu cầu bài - GV vẽ tia số - chỉ trên vạch tia số các - HS nối tiếp đọc trên tia số . phân số thập phân và số thập phân 1 2 3 4 5 6 7 8 9 0 10 10 10 10 10 10 10 10 10 1. a, | - GV vẽ và hướng dẫn ý b tương tự ý a. |. |. |. |. |. |. |. |. |. |. 0,1 0,2 0,3 0,4 0,5 0,6 0,7 0,8 0,9. Bài 2 : - Cho HS đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu. - GV hướng dẫn mẫu. - HS quan sát mẫu. - Cho HS làm vở. - HS làm vào vở, 2 em làm bảng. Kết quả: a. 0,5 m ; 0,002 m ; 0,004 kg. - GV chấm bài - nhận xét. b. 0,03 m ; 0,008 m ; 0,006 kg Bài 3. - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu. - GV treo bảng phụ - hướng dẫn mẫu. - HS quan sát mẫu. - Yêu cầu HS tự làm nháp. - HS làm nháp - nối tiếp điền bảng . - Nhận xét – chữa bài. m 0. dm 5. cm. 0. 1. 2. 0. 3. 5. 0. 0. 9. 0. 7. 0. 6. 8. 0. 0. 0. 1. 0. 0. 5. 6. 0. 3. 7. 5. 4. Củng cố: HS nhắc lại khái niệm số thập phân. mm. Viết PSTP 5 10 m 12 100 m 35 100 m 9 100 m 7 10 m 68 100 m 1 1000 m 56 1000 m 375 1000 m. Viết số TP 0,5 m 0,12 m 0,35 m 0,09 m 0,7 m 0,68 m 0,001 m 0,056 m 0,375 m.

<span class='text_page_counter'>(5)</span> Môn: Tập đọc. Tiết TKB: 2; Tiết PPCT: 12. TIẾNG ĐÀN BA-LA-LAI-CA TRÊN SÔNG ĐÀ I. MỤC TIÊU. 1. Kiến thức: Hiểu nội dung bài: Ca ngợi vẽ đẹp kì vĩ của công trình thuỷ địên sông Đà, sức mạnh của người đang chinh phục dòng sông và sự gắn bó, hoà quyện giữa con người với thiên nhiên. 2. Kĩ năng: Đọc trôi chảy diễn cảm bài thơ , ngắt nghỉ hơi đúng giữa các dòng thơ, khổ thơ. - Học thuộc lòng bài thơ. 3. Thái độ: Yêu thích vẻ đẹp kì vĩ của sông Đà. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 1. Giáo viên: Bảng phụ viết nội dung bài 2. Học sinh: SGK. III. HOAT ĐỘNG DẠY – HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định tổ chức - Hát 2. Kiểm tra bài cũ - 2 HS đọc bài: Những người bạn tốt nêu ý nghĩa . 3. Bài mới: Giới thiệu bài - HS quan sát tranh 3.1. Luyện đọc - Gọi HS đọc bài - 1 HS đọc - Tóm tăt ND, HD cách đọc - GV theo dõi, sửa lỗi phát âm, kết hợp - 3 HS nối tiếp đọc 3 khổ thơ ( 2 lượt ) giải nghĩa từ: Ba - la - lai - ca - Cho HS luyện đọc theo cặp - HS luyện đọc theo cặp - Gọi HS đọc bài - 1 em đọc toàn bài - GV đọc diễn cảm toàn bài - HS lắng nghe 3.2. Tìm hiểu bài - HS đọc bài - trả lời câu hỏi - Tìm những câu thơ miêu tả cảnh đẹp - Một đêm trăng chơi vơi trên sông Đà ? - Với một dòng trăng lấp loáng sông Đà … + Giảng từ: chơi vơi - Em hãy tìm những chi tiết gợi lên - Công trường say ngủ, tháp khoan ngẫm hình ảnh một đêm trăng tĩnh mịch nghĩ, những xe ủi, xe ben sóng vai nhau nhưng sinh động ? nằm nghỉ - Tìm một hình ảnh trong bài thơ thể + Chỉ còn tiếng đàn ngân nga hiện sự gắn bó giữa con người với thiên với một dòng sông lấp loáng sông Đà. nhiên trong đêm trăng sông Đà + Chiếc đập lớn nối liền 2 khối núi biển + Giảng từ: ngân nga, bỡ ngỡ sẽ nằm bỡ ngỡ giữa cao nguyên - Em hãy tìm những câu thơ sử dụng - Cả công trường ngủ say cạnh dòng sông biện pháp nhân cách hoá ? - Những xe ủi, xe ben nằm nghỉ - Biển sẽ nằm bỡ ngỡ giữa cao nguyên.

<span class='text_page_counter'>(6)</span> - Sông Đà chia ánh sáng đi muôn ngả * Nêu nội dung chính của bài * Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp kì vĩ của nhà - Treo bảng phụ viết sẵn nội dung, 3 máy thuỷ điện Hoà Bình. Sức mạnh của HS nhắc lại những con người đang chinh phục dòng sông và sự gắn bó hoà quyện giữa con người với thiên nhiên. 3. Đọc diễn cảm - Gọi HS nối tiếp đọc bài - 3 HS đọc nối tiếp - GV hướng dẫn đọc diễn cảm - HS đọc diễn cảm khổ thơ 3 - Lớp nhẩm HTL bài thơ và đọc thuộc lòng - GV đánh giá - HD HS chọn đoạn yêu thích 4. Củng cố: HS nhắc lại ý chính 5. Dặn dò: Chuẩn bị bài sau Môn: Luyện từ và câu. Tiết TKB: 4; Tiết PPCT: 13. TỪ NHIỀU NGHĨA I. MỤC TIÊU. 1. Kiến thức: Hiểu thế nào là từ nhiều nghĩa, nghĩa gốc và nghĩa chuyển trong từ nhiều nghĩa 2. Kỹ năng: - Phân biệt được nghĩa gốc và nghĩa chuyển trong một số câu văn có dùng từ nhiều nghĩa (BT1). - Tìm được ví dụ về sự chuyển nghĩa của 3 trong số 5 từ chỉ bộ phận cơ thể người và động vật (BT2). 3. Thái độ: Có ý thức sử dụng từ đúng nghĩa, đúng mục đích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 1. Giáo viên: - Tranh ảnh về các sự vật hiện tượng, hoạt động, … - Bảng nhóm để học sinh làm bài tập 2 2. Học sinh: Vở bài tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC. Hoạt động của giáo viên 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ 3. Bài mới 3.1. Giới thiệu bài 3.2. Hướng dẫn HD nhận xét. Hoạt động của học sinh. I. Nhận xét: Bài 1 - Nêu yêu cầu 1(SGK); yêu cầu học sinh - Trao đổi nhóm 2, thực hiện yêu cầu. trao đổi theo nhóm 2 để thực hiện yêu cầu 1 - Gọi học sinh trình bày - Đại diện nhóm phát biểu, lớp nhận xét, bổ sung. tai – nghĩa a răng – nghĩa b mũi – nghĩa c.

<span class='text_page_counter'>(7)</span> - Nhận xét, chốt lại câu trả lời đúng - Nhấn mạnh: nghĩa của các từ vừa xác định là nghĩa gốc (nghĩa ban đầu) của các từ. Bài 2 - Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu 2 (SGK), - Đọc yêu cầu, trao đổi nhóm 4, làm bài. trao đổi, làm bài. + Răng của chiếc cào không dùng để nhai như răng của người và động vật + Mũi của chiếc thuyền không dùng để ngửi được. + Tai của cái ấm không dùng để nghe được - Chốt lại câu trả lời đúng. - Lắng nghe, ghi nhớ - Kết luận: Những từ này hình thành trên cơ sở nghĩa gốc của các từ: răng, mũi, tai. Ta gọi nghĩa của các từ đó là nghĩa chuyển. Bài 3 - Nêu yêu cầu 3 (SGK), yêu cầu học sinh - Suy nghĩ, trả lời. suy nghĩ, trả lời. + Nghĩa của từ “răng” ở hai ý trên giống nhau ở chỗ: cùng chỉ bộ phận có đầu nhọn nhô ra phía trước. + Nghĩa của từ “mũi” giống nhau ở chỗ: cùng chỉ vật nhọn, sắc, sắp đều nhau thành hàng + Nghĩa của từ “tai” cùng chỉ bộ phận mọc ở hai bên, chìa ra như cái tai - Chốt câu trả lời đúng. - Lắng nghe - Cho học sinh quan sát tranh, ảnh … - Chốt lại phần: Nhận xét, rút ra ghi nhớ II. Ghi nhớ: - Gọi HS đọc ghi nhớ. - 2 Học sinh đọc mục: Ghi nhớ (SGK) - Yêu cầu HS lấy ví dụ. - Lấy ví dụ về từ nhiều nghĩa. III. Luyện tập: Bài tập 1: Trong câu nào các từ: “mắt, chân, đầu” mang nghĩa gốc và trong những câu nào chúng được mang nghĩa chuyển - Gọi học sinh nêu yêu cầu, nội dung BT1 - 1 học sinh nêu - Yêu cầu học sinh làm việc cá nhân, dùng - Làm bài bút chì gạch 1 gạch dưới từ mang nghĩa gốc, 2 gạch dưới từ mang nghĩa chuyển. - Gọi học sinh phát biểu, lớp nhận xét, bổ - Phát biểu sung. a) Đôi mắt của bé mở to Quả na mở mắt b) Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân Bé đau chân c) Khi viết, em đừng ngoẹo đầu - Chốt lại bài làm đúng. Nước suối đầu nguồn rất trong.

<span class='text_page_counter'>(8)</span> Bài tập 2: Tìm một số ví dụ về sự chuyển nghĩa của các từ: lưỡi, miệng, cổ, tay, lưng. - Gọi học sinh nêu yêu cầu BT2 - 1 học sinh đọc. - Giúp học sinh hiểu rõ yêu cầu của bài. - Lắng nghe - Chia lớp thành 4 nhóm, phát bảng - Trao đổi theo nhóm, làm bài. nhóm để học sinh làm bài. - Gọi đại diện nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày, lớp nhận - Nhận xét bài làm của các nhóm, kết xét, bổ sung. luận nhóm thắng cuộc. + lưỡi: lưỡi liềm, lưỡi hái, lưỡi dao, lưỡi - Gọi HS giải thích nghĩa một số từ: lưỡi lê, lưỡi gươm, lưỡi búa, ưỡi rìu, ... liềm, mũ lưỡi trai, miệng bình, tay bóng + miệng: miệng bát, miệng hũ, miệng bình, bàn, lưng đê. miệng túi, miệng hố, miệng núi lửa, ... + cổ: cổ chai, cổ bình, cổ áo, cổ tay, ... - Nếu HS giải thích chưa đúng thì GV + tay: tay áo, tay ghế, tay quay, tay tre, giải thích lại cho chính xác. (một) tay bóng bàn (cừ khôi), ... + lưng: lưng ghế, lưng đồi, lưng núi, lưng trời, lưng đê, ... 4. Củng cố: Học sinh nêu lại mục ghi nhớ. 5. Dặn dò: GV củng cố bài, nhận xét giờ học. Môn: Khoa học. Tiết TKB: 4; Tiết PPCT: 13. PHÒNG BỆNH SỐT XUẤT HUYẾT I. MỤC TIÊU. 1. Kiến thức: - Biết tác nhân, đường lây truyền bệnh sốt xuất huyết. - Nhận ra sự nguy hiểm của bệnh sốt xuất huyết. 2. Kỹ năng: Biết cách diệt muỗi, không để muỗi đốt. 3. Thái độ: Có ý thức trong việc ngăn chặn không cho muỗi sinh sản và đốt người. II. ĐỒ DÙNG. 1. Giáo viên: Tranh, ảnh (SGK); Tranh tuyên truyền về cách diệt muỗi. 2. Học sinh: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ 3. Bài mới 3.1. Giới thiệu bài 3.2. Nội dung * Hoạt động 1: thực hành làm BT (SGK) 1. Tác nhân gây bệnh và con đường lây - Mục tiêu: Biết tác nhân, đường lây truyền bệnh sốt xuất huyết: truyền bệnh sốt xuất huyết. Nhận ra sự nguy hiểm của bệnh sốt xuất huyết..

<span class='text_page_counter'>(9)</span> - Tổ chức cho HS thảo luận theo cặp để - HS đọc các thông tin (Tr.28), thảo luận làm bài tập thực hành trang 28 SGK: theo cặp để làm bài tập thực hành. + Gọi HS đọc các thông tin. + Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi để chọn các câu trả lời dúng. - Gọi đại diện các nhóm lần lượt trình - Từng nhóm lên hỏi và trả lời. Lớp nhận xét. bày kết quả thảo luận. Phiếu học tập 1. Tác nhân gây bệnh sốt xuất huyết: a. Vi khuẩn. b. Vi rút. - GV nhận xét. Chốt lời giải đúng. 2. Muỗi truyền bệnh sốt xuất huyết có tên là gì? a. Muỗi a-nô-phen b. Muỗi vằn. 3. Muỗi vằn sống ở đâu? a. Trong nhà. - Yêu cầu HS đọc lại thông tin trang 28. b. Ngoài bụi rậm. 4. Bọ gậy muỗi vằn thường sống ở đâu? a. Ao tù, nước đọng. b. Các chum, vại, bể nước. 5. Tại sao bệnh nhân sốt xuất huyết phải nằm màn cả ban ngày? a. Để tránh bị gió. b. Để tránh bị muỗi vằn đốt. -Trả lời: 1- b; 2 - b; 3 - a; 4 - b; 5 - b. - GV nêu các câu hỏi và yêu cầu HS suy - HS tiếp nối nhau trả lời câu hỏi: nghĩ trả lời: + Tác nhân gây bệnh sốt xuất huyết là gì? + Tác nhân gây bệnh sốt xuất huyết là một loại vi rút. + Bệnh sốt xuất huyết được lây truyền + Muỗi vằn hút máu người bệnh trong đó như thế nào? có chứa vi rút gây bệnh sốt xuất huyết sau đó lại hút máu người lành, truyền vi rút gây bệnh sang cho người lành. + Bệnh sốt xuất huyết nguy hiểm như + Bệnh sốt xuất huyết có diễn biến ngắn, thế nào? bệnh nặng gây chết người trong vòng 3 đến 5 ngày. Bệnh đặc biệt nguy hiểm đối với trẻ em. Hiện nay chưa có thuốc đặc - GV nhận xét, kết luận. trị để chữa bệnh. * Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận 2. Những việc nên làm để phòng bệnh - Mục tiêu: Biết cách diệt muỗi, không sốt xuất huyết: để muỗi đốt. - Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ, - HS hoạt động trong nhóm theo hướng hoạt động theo nhóm để trao đổi, thảo dẫn của GV và ghi các việc nhóm tìm luận tìm và nêu những việc nên làm và được vào phiếu. không nên làm để phòng và chữa bệnh sốt xuất huyết. - Yêu cầu HS nhận xét, bổ sung..

<span class='text_page_counter'>(10)</span> - Gọi đại diện các nhóm lần lượt trình + Khi đã mắc bệnh sốt xuất huyết: bày kết quả thảo luận. - Đi đến cơ sở y tế gần nhất. - Uống thuốc, nghỉ ngơi theo yêu cầu của - Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, bổ bác sĩ hoặc cán bộ y tế. sung. -Nằm trong màn cả ngày và đêm để tránh lây bệnh sang người khác. - GV ghi nhanh lên bảng ý kiến bổ sung + Cách phòng bệnh sốt xuất huyết: để có câu trả lời hoàn chỉnh. - Quét dọn, làm vệ sinh sạch sẽ xung quanh nơi ở. - Yêu cầu HS nhắc lại những việc nên - Đi ngủ phải mắc màn. làm để phòng và chữa bệnh sốt xuất - Diệt muỗi, diệt bọ gậy. huyết. - Bể nước, chum nước phải có nắp đậy hoặc thả cá. - Phát quang bụi rậm, khơi thông cống rãnh. - Yêu cầu HS đọc mục “Bạn cần biết” - HS đọc mục “Bạn cần biết” * Hoạt động 3: Liên hệ. 3. Liên hệ thực tế: - Mục tiêu: Có ý thức trong việc ngăn chặn không cho muỗi sinh sản và đốt người. - Yêu cầu HS kể những việc gia đình - 3 - 5 HS tiếp nối nhau nói về các cách mình, địa phương mình làm để diệt diệt muỗi và bọ gậy. muỗi và bọ gậy theo gợi ý: + Gia đình, địa phương em đã làm + Luôn quét dọn sạch sẽ nhà cửa, gầm những gì để phòng chống bệnh sốt rét? giường để không có chỗ cho muỗi vằn (Gợi ý HS có thể nói những việc mà trú ngụ và đẻ trứng. trong tranh minh hoạ giới thiệu). + Mặc quần áo phải thường xuyên làm vệ - Yêu cầu HS nhận xét. sinh, sắp xếp gọn gàng tránh muỗi vằn ẩn nấp. Muỗi vằn đặc biệt thích ẩn nấp ở mắc quần áo. + Chum nước, vại nước, bể nước thường xuyên đậy nắp để tránh muỗi vằn đẻ trứng. Thả cá cờ vào bể nước, chum nước, vại nước để diệt bọ gậy. + Địa phương em thường tổ chức phun hoá chất diệt muỗi theo quy định. + Xã em vừa tổ chức sử dụng thuốc an toàn hoà vào bể nước để tiêu diệt tận gốc bọ gậy và muỗi. - HS nghe. - Kết luận: Muỗi vằn ưa sống trong nhà, ẩn nấp trong xó nhà, gầm giường, đặc biệt là nơi treo quần áo. Muỗi vằn đẻ trứng vào nơi chứa nước trong chum, vại, bể nước. Muỗi vằn là con vật trung gian truyền bệnh. Do vậy chúng ta phải có ý.

<span class='text_page_counter'>(11)</span> thức làm vệ sinh sạch sẽ nhà ở, môi trường xung quanh để muỗi vằn và bọ gậy không còn chỗ ẩn nắp. Nếu gia đình nào chưa thực hiện tốt chúng ta có thể nhắc nhở, đề nghị vì cuộc sống an toàn cho mọi người. 4. Củng cố: Nhận xét giờ học. 5. Dặn dò: Yêu cầu về nhà vệ sinh nơi ở và môi trường xung quanh. - Chuẩn bị bài: Phòng bệnh viêm não. Môn: Âm nhạc. Tiết TKB: 5. GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY ................................................................................................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................................................................................................ .............................................................................................................................................................................................................................................. . ................................................................................................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................................................................................................ ............................................................................................................................................................................................................................................... Ngày soạn: Thứ năm ngày 13/10 /2016 Ngày giảng: Thứ tư ngày 19/10/2016 Môn: Toán. Tiết TKB: 1; Tiết PPCT: 33. Toán: KHÁI NIỆM VỀ PHÂN SỐ ( TIẾP ) I. MỤC TIÊU. 1. Kiến thức: Giúp học sinh nhận biết ban đầu về khái niệm số thập phân (ở các dạng thường gặp) và cấu tạo của số thập phân (có phần nguyên và phần thập phân). 2. Kỹ năng: Biết đọc, viết số thập phân. 3. Thái độ: Sử dụng số thập phân trong thực tế. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 1. Giáo viên: Bảng phụ kẻ bảng như SGK. 2. Học sinh: Bảng con III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ 3. Bài mới 3.1. Giới thiệu bài 3.2. Tiếp tục giới thiệu khái niệm số thập phân * Ví dụ: - Treo bảng phụ viết sẵn bảng số ở - HS quan sát, đọc thầm. phần bài học, yêu cầu HS đọc..

<span class='text_page_counter'>(12)</span> - GV chỉ dòng thứ nhất và hỏi: + Có mấy mét, mấy đề-xi-mét? + Có 2m và 7dm. - Yêu cầu HS viết 2m 7dm thành số - HS viết và nêu: : 2m 7dm = 2 7 m. 10 đo có một đơn vị đo là mét. - GV viết lên bảng: 2m 7dm = 2 - HS theo dõi. 7 m. 10 7. - Giới thiệu: 2m 7dm hay 2 10 m - HS theo dõi thao tác của GV. được viết thành 2,7m. Viết 2,7m lên 7 7 2m 7dm = 2 10 m = 2,7 m. bảng thẳng hàng với 2 m để có: 10. - Giới thiệu: 2,7 m đọc là hai phẩy bảy mét. - GV chỉ dòng thứ hai và hỏi: + Có mấy mét, mấy đề-xi-mét, mấy xăng-ti-mét? - Giảng: Có 8m 5dm 6cm tức là có 8m và 56cm. - Yêu cầu HS viết 8m 56cm dưới dạng số đo có một đơn vị đo là mét.. - HS đọc và viết số 2,7m.. - Viết lên bảng: 8m 56cm = 8 100 m. - HS theo dõi thao tác của GV.. 56. + Có 8m 5dm 6cm. - HS nghe. 56. - HS viết và nêu: 8m 56cm = 8 100 m. 56. - Giới thiệu: 8m 56cm hay 8 100 m được viết thành 8,56m. Viết 8,56m 56. lên bảng thẳng hàng với 8 100 m để có: - Giới thiệu: 8,56m đọc là tám phẩy năm mươi sáu mét. - Tiến hành tương tự với dòng thứ ba để có: - Giới thiệu: 0,195m đọc là không phẩy một trăm chín mươi lăm mét. - Kết luận: Các số 2,7; 8,56; 0,195 cũng là các số thập phân. * Cấu tạo của số thập phân: - Viết to lên bảng số 8,56; yêu cầu HS đọc số, quan sát và hỏi: + Các chữ số trong số thập phân 8,56 được chia thành mấy phần?. 56. 8m 56cm = 8 100 m = 8,5m. - HS đọc và viết số 8,56m. - HS theo dõi thao tác của GV. 195. 0m 195mm = 1000 m = 0,195m - HS đọc và viết số 0,195m. - HS nghe và nhắc lại. - HS làm theo yêu cầu của GV. + Các chữ số trong số thập phân 8,56 được chia thành 2 phần và phân cách với nhau bởi dấu phẩy. - Giảng: Mỗi số thập phân gồm có hai phần: phần nguyên và phần thập phân; chúng được phân cách với nhau bởi dấu.

<span class='text_page_counter'>(13)</span> phẩy. Những chữ số ở bên trái dấu phẩy thuộc về phần nguyên, những chữ số ở bên phải dấu phẩy thuộc về phần thập phân. - HS nêu lại cấu tạo của số thập phân. - Yêu cầu HS nêu lại cấu tạo của số thập phân? - 2 HS lần lượt lên bảng chỉ và đọc phần nguyên - Yêu cầu HS lên bảng chỉ các chữ số và phần thập phân của số 8,56 và 90,638. ở phần nguyên và các chữ số ở phần + Phần nguyên là 8, phần thập phân là 56 thập phân của số 8,56. . 100 VD:. 8, 56. phần nguyên phần thập phân + Phần nguyên là 90, phần thập phân là - GV viết tiếp số 90,638 lên bảng, yêu cầu HS đọc và chỉ rõ các chữ số ở mỗi phần của số thập phân này.. 3.3. Hướng dẫn HS thực hành: - Gọi HS nêu yêu cầu của bài. - Tổ chức cho HS làm bài theo cặp, 1 HS đọc số thập phân, 1 HS nêu phần nguyên và phần thập phân của số thập phân đó. - Gọi một số cặp trình bày trước lớp. - Yêu cầu HS nhận xét. - Nhận xét.. - Viết thêm một số số thập phân khác, yêu cầu HS đọc và phân tích cấu tạo của từng số thập phân. - Gọi HS nêu yêu cầu của bài. - GV viết lên bảng hỗn số. 5. 638 100. VD:. 90, 638. phần nguyên phần thập phân Bài 1: - Đọc mỗi số thập phân sau. - HS làm theo yêu cầu của GV. + 9,4: chín phẩy tư. + 7,98: bảy phẩy chín mươi tám. + 25,477: hai mươi lăm phẩy bốn trăm bảy mươi bảy. + 206, 075: hai trăm linh sáu phẩy không trăm bảy mươi lăm. + 0,307: không phẩy ba trăm linh bảy. Bài 2: - Viết các hỗn số sau thành số thập phân rồi đọc số đó. - HS thảo luận trong bàn, sau đó nêu ý kiến, HS khác nhận xét, bổ sung.. 9 và 10. yêu cầu HS thảo luận trong bàn tìm cách viết thành số thập phân. - Gọi một số HS nêu ý kiến. - HS nghe GV hướng dẫn. - Nhận xét các cách mà HS đưa ra, sau đó + Khi đổi hỗn số thành số thập phân thì HD: phần nguyên của hỗn số cũng chính là phần nguyên của số thập phân, chỉ đổi phần phân số của hỗn số thành phần thập phân của số.

<span class='text_page_counter'>(14)</span> thập phân. + Phân số thập phân có mẫu số là 10 khi đổi thành số thập phân thì phần thập phân của số thập phân đó sẽ gồm 1 chữ số; phân số thập phân có mẫu số là 100 khi đổi thành số thập phân thì phần thập phân của số thập phân đó sẽ gồm 2 chữ số, ... - Làm bài bảng con. - Yêu cầu HS làm từng ý vào bảng 9 45 225 5 =5,9 ; 82 =82, 45 ; 810 =810 , 225 con. 10 100 1000 - Nhận xét, chốt lại kết quả đúng sau mỗi lần giơ bảng. Bài 3: - Viết các số thập phân sau thành phân số thập phân. - Gọi HS nêu yêu cầu của bài. - Làm bài vào vở - Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở. - Gọi HS tiếp nối nhau lên bảng chữa bµi. - Gäi HS nhËn xÐt. - GV nhËn xÐt, chèt l¹i bµi lµm đúng. - Yêu cầu HS đổi chéo vở kiểm tra lẫn nhau. 4. Củng cố: GV củng cố bài, nhận xét giờ học. 5. Dặn dò: Dặn học sinh nhớ kiến thức của bài. Môn: Lịch sử. 1 2 ; 0 , 02= ; 10 100 4 95 0 , 004= ; 0 , 095= 1000 1000 0,1=. Tiết TKB: 2; Tiết PPCT: 7. ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM RA ĐỜI I. MỤC TIÊU. 1.Kiến thức: Qua bài học, học sinh biết: Lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc là người chủ trì hội nghị thành lập Đảng cộng sản Việt Nam. 2. Kỹ năng: Biết Đảng ra đời là một sự kiện lịch sử trọng đại, đánh dấu thời kì cách mạng nước ta có sự lãnh đạo đúng đắn, giành nhiều thắng lợi to lớn. 3. Thái độ: Biết ơn và kính yêu Bác Hồ, người đã đưa đường dẫn lối cách mạng Việt Nam tới thắng lợi vẻ vang. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 1. Giáo viên: Ảnh (SGK) + Tư liệu lịch sử viết về bối cảnh ra đời của Đảng, vai trò của Nguyễn Ái Quốc trong việc chủ trì hội nghị thành lập Đảng. 2. Học sinh: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC. Hoạt động của giáo viên 1. Ổn định tổ chức. Hoạt động của học sinh.

<span class='text_page_counter'>(15)</span> 2. Kiểm tra bài cũ 3. Bài mới 3.1. Giới thiệu bài 3.2. Nội dung: * Hoạt động 1: Làm việc cả lớp. - Mục tiêu: Biết nguyên nhân dẫn đến Hội nghị thành lập Đảng ngày 3 - 2 1930. + Từ giữa năm 1929, ở nước ta có mấy tổ chức cộng sản? + Các tổ chức cộng sản này có nhiệm vụ gì?. 1. Nguyên nhân dẫn đến Hội nghị thành lập Đảng ngày 3 - 2 - 1930:. + Từ giữa năm 1929, ở nước ta có 3 tổ chức cộng sản. + Các tổ chức cộng sản đã lãnh đạo các phong trào đấu tranh chống Pháp, tổ chức các cuộc bãi công, biểu tình, ... - Giảng: - HS nghe. - Từ những năm 1926-1927 trở đi, phong trào cách mạng nước ta phát triển mạnh mẽ. Từ tháng 6 đến tháng 9 năm 1929, ở Việt Nam lần lượt ra đời ba tổ chức cộng sản. Các tổ chức cộng sản đã lãnh đạo phong trào đấu tranh chống thực dân Pháp, giúp đỡ lẫn nhau trong một số cuộc đấu tranh, nhưng lại công kích tranh giành ảnh hưởng với nhau. Tình hình mất đoàn kết, thiếu thống nhất trong lãnh đạo không thể kéo dài. + Tình hình nói trên đã đặt ra yêu cầu gì? + Cần phải sớm hợp nhất các tổ chức cộng sản, thành lập một Đảng duy nhất. + Vì sao cần phải sớm hợp nhất ba tổ + Để tăng thêm sức mạnh của cách chức cộng sản? mạng. + Ai là người có thể hợp nhất được các tổ + Lãnh tụ Nguyễn ái Quốc. chức cộng sản? + Vì sao chỉ có lãnh tụ Nguyễn ái Quốc + Nguyễn ái Quốc là người có hiểu biết mới có thể thống nhất ba tổ chức cộng sâu sắc về lí luận và thực tiễn cách sản ở Việt Nam? mạng, có uy tín trong phong trào cách mạng quốc tế, được những người yêu nước Việt Nam ngưỡng mộ, ... - GV chốt lại và ghi bảng. * Kết luận: Hợp nhất 3 tổ chức cộng sản để tăng thêm sức mạnh của cách mạng. * Hoạt động 2: Làm việc nhóm 4. 2. Diễn biến của hội nghị hợp nhất: - Mục tiêu: Tìm hiểu diễn biến hội nghị thành lập Đảng. - Tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 theo - HS thảo luận theo nhóm 4. câu hỏi: + Trình bày diễn biến của hội nghị thành + Đầu xuân 1930, Đảng CSVN ra đời lập Đảng. dưới sự chủ trì của Nguyễn ái Quốc, ... - Gọi đại diện các nhóm lần lượt trình - Đại diện các nhóm lần lượt trình bày.

<span class='text_page_counter'>(16)</span> bày kết quả thảo luận. - Yêu cầu HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chốt lại và ghi bảng.. kết quả thảo luận. - HS nhận xét, bổ sung. * Kết luận: + Thời gian: Từ ngày 3 đến ngày 7 - 2 1930. + Địa điểm: Hồng Kông (Trung Quốc) 3. Kết quả và ý nghĩa:. * Hoạt động 3: Làm việc nhóm 2. - Mục tiêu: Biết kết quả và ý nghĩa của hội nghị thành lập Đảng. - Tổ chức cho HS thảo luận nhóm 2 theo - HS thảo luận nhóm 2 câu hỏi: + Trình bày kết quả của hội nghị hợp + Sau những ngày làm việc khẩn trương, nhất các tổ chức cộng sản Việt Nam? trong hoàn cảnh bí mật, hội nghị đã nhất trí hợp nhất các tổ chức cộng sản thành một Đảng cộng sản duy nhất, lấy tên là Đảng Cộng sản Việt Nam; đề ra đường lối lãnh đạo cách mạng nước ta. + Nêu ý nghĩa lịch sử của việc thành lập + Cách mạng Việt Nam có một tổ chức tiên Đảng Cộng sản Việt Nam? phong lãnh đạo, đưa cuộc đấu tranh của nhân dân ta đi theo con đường đúng đắn. - Gọi đại diện các nhóm lần lượt trình - Đại diện các nhóm lần lượt trình bày bày kết quả thảo luận. kết quả thảo luận. - Yêu cầu HS nhận xét, bổ sung. - Nhận xét, bổ sung. + Sự thống nhất các tổ chức cộng sản đã - Tiếp nối nhau trả lời. đáp ứng được yêu cầu gì của cách mạng Việt Nam? + Đảng CSVN ra đời đã đem đến cho chúng ta cuộc sống ngày nay như thế nào? - Nhận xét, kết luận. * Kết luận: Cách mạng Việt Nam có một tổ chức tiên phong lãnh đạo, đưa cuộc đấu tranh của nhân dân ta đi theo con đường đúng đắn. - Yêu cầu HS đọc kết luận cuối bài. - HS đọc kết luận cuối bài 4. Củng cố: GV nhận xét giờ học. 5. Dặn dò: Chuẩn bị bài sau Môn: Kể chuyện. Tiết TKB: 3; Tiết PPCT: 7. CÂY CỎ NƯỚC NAM I. MỤC TIÊU. 1. Kiến thức: - Dựa vào lời kể của GV và tranh minh họa truyện, kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện, kết hợp cử chỉ, điệu bộ, giọng kể. - Hiểu nội dung chính của từng đoạn, cả truyện và trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện. 2. Kỹ năng: Rèn kỹ năng nói, nghe. Chăm chú nghe cô kể, nhớ chuyện..

<span class='text_page_counter'>(17)</span> 3. Thái độ: Yêu quý những cây cỏ hữu ích trong môi trường thiên nhiên, nâng cao ý thức bảo vệ môi trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC. 1. Giáo viên: Tranh minh họa truyện. 2. Học sinh: Truyện kể lớp 5. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ 3. Bài mới 3.1. Giới thiệu bài 3.2. GV kể chuyện - Lần 1: GV kể chuyện bằng lời - Lần 2: GV kể kết hợp với chỉ tranh - Giúp học sinh hiểu một số từ ngữ khó trong truyện 3.3 Hướng dẫn học sinh kể chuyện, trao - Nghe đổi về ý nghĩa câu chuyện: - Quan sát, lắng nghe - Gọi học sinh đọc các yêu cầu ở SGK - Yêu cầu học sinh tìm nội dung chính cho mỗi tranh. - Đọc yêu cầu - Tìm nội dung cho tranh. + Tranh 1: Tuệ Tĩnh giảng giải cho học trò về cây cỏ nước Nam. + Tranh 2: Quân dân nhà Trần tập luyện chuẩn bị chống quân Nguyên. + Tranh 3: Nhà Nguyên cấm bán thuốc men cho quân ta. + Tranh 4: Quân dân nhà Trần chuẩn bị thuốc men cho nước ta. - Yêu cầu học sinh kể chuyện theo nhóm + Tranh 5: Cây cỏ nớc Nam góp phần làm cho binh sĩ thêm khoẻ mạnh. + Tranh 6: Tuệ Tĩnh và học trò phát triển cây thuốc nam. - Kể chuyện trước lớp: yêu cầu học sinh - Kể chuyện theo nhóm 2 (mỗi học sinh kể từng đoạn và kể toàn bộ câu chuyện kể 3 tranh), trao đổi về nội dung, ý trước lớp. nghĩa của chuyện. - Đại diện các nhóm kể từng đoạn câu chuyện trước lớp. - 1-2 học sinh kể toàn bộ câu chuyện trước lớp, trao đổi với các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện. - Yêu cầu học sinh nêu ý nghĩa câu * Ý nghĩa: Bài khuyên người ta yêu chuyện. quý thiên nhiên, hiểu giá trị và biết.

<span class='text_page_counter'>(18)</span> trân trọng từng lá cây, ngọn cỏ. + Sưu tầm các cây thuốc quý trồng thành vườn thuốc nam.... - Nhận xét, bổ sung. 4. Củng cố: GV củng cố bài, nhận xét giờ học.. Môn: Thể dục. Tiết TKB: 4; Tiết PPCT: 13. Bài 13: ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ. TRÒ CHƠI “TRAO TÍN GẬY” I. MỤC TIÊU. 1.Kiến thức: ĐHĐN:Tập hợp hàng ngang, dóng hàng điểm số, đi đều vòng phải trái đỏi chân khi đi sai nhịp- Trò chơi: “Trao tín gậy” 2. Kỹ năng: HS biết cách chơi và tham gia vào trò chơi đúng luật, chủ động, tập hợp, dồn hàng, dàn hàng nhanh, đều, đẹp, đúng khẩu lệnh, không xô lệch khi bẻ góc. 3. Thái độ: Nghiêm túc khi tập luyện II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC. 1. Địa điểm: Sân trường vệ sinh sạch sẽ. 2. Giáo viên: Còi, vạch kẻ trò chơi, 2 tín gậy III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC. Hoạt động của giáo viên. Môn:I.Đạo MỞ đức ĐẦU. 1.GV Nhận lớp: Kiểm tra sĩ số, trang phục, sức khoẻ, dụng cụ.. Đ.L 1'. Hoạt động của học sinh. Tiết TKB: 5; Tiết PPCT: 7. - Cán sự thể dục chấn chỉnh hàng ngũ điểm số báo cáo. - Đội hình. * Phổ biến nội dung yêu cầu giờ học 1' 2. Khởi động: - HS chạy một vòng trên sân tập và 5' trở về thành 1 vòng tròn đi thường ...bước..đứng lại khởi động. - Xoay các khớp toàn thân. 3. Kiểm tra bài cũ: Đi đều vòng 2’ phải, vòng trái. - Gv phổ biến ngắn gọn nội dung bài học - Cán sự thể dục hoặc GV hướng dẫn khởi động - Kiểm tra 1-3 học sinh, đánh giá. II. CƠ BẢN. 1.ĐHĐN - Tập hợp hàng ngang, dóng hàng. 10’. - GV cho học sinh tập toàn lớp 1-3.

<span class='text_page_counter'>(19)</span> NHỚ ƠN TỔ TIÊN (T1) I. MỤC TIÊU. 1. Kiến thức: Học sinh hiểu được trách nhiệm của mỗi người đối với tổ tiên trong gia đình, dòng họ. 2. Kỹ năng: Biết được vai vế, cách xưng hô đối với người trong họ. 3. Thái độ: Biết ơn tổ tiên, tự hào về truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC. 1. Giáo viên: Nội dung truyện trong SGK. 2. Học sinh: Tranh ảnh, bài báo nói về ngày giỗ tổ Hùng Vương III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC. Hoạt động của giáo viên 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ 3. Bài mới 3.1. Giới thiệu bài 3.2. Nội dung * Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung truyện “Thăm mộ” (SGK). - Mục tiêu: Giúp HS biết được 1 biểu hiện của lòng biết ơn tổ tiên. - Gọi HS đọc truyện. - Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2, trả lời câu hỏi về nội dung truyện - Nhận xét, kết luận: Ai cũng có tổ tiên, gia đình, dòng họ. Mỗi người đều phải biết ơn tổ tiên và biết thể hiện điều đó bằng việc làm cụ thể. * Hoạt động 2: Làm BT1. - Mục tiêu: Giúp HS biết được những việc cần làm để tỏ lòng biết ơn tổ tiên. - Gọi học sinh đọc yêu cầu BT1. - Yêu cầu HS tự làm bài - Gọi học sinh trình bày ý kiến về từng việc làm ở Bt1 và giải thích lý do.. Hoạt động của học sinh. - 1 học sinh đọc truyện “Thăm mộ” (SGK) - Thảo luận, trả lời câu hỏi. - Lắng nghe, ghi nhớ. - 2HS đọc. - làm bài vào SGK. - Trình bày ý kiến. Chúng ta cần thể hiện lòng biết ơn tổ tiên bằng những việc làm thiết thực phù hợp với khả năng như các việc: (a), (c); (d); (đ) - Lắng nghe, ghi nhớ. - Kết luận * Hoạt động 3: Tự liên hệ. - Mục tiêu: Tự đánh giá bản thân qua đối chiếu với những việc cần làm để tỏ lòng biết ơn tổ tiên. - Yêu cầu học sinh kể những việc làm thể - Tự liên hệ, trình bày trước lớp. hiện lòng biết ơn tổ tiên mà mình đã làm hoặc chưa làm được. - Nhận xét..

<span class='text_page_counter'>(20)</span> - Gọi học sinh đọc: Ghi nhớ (SGK) - 2 học sinh đọc * Hoạt động tiếp nối: - Giáo viên hệ thống bài, nhận xét tiết - Lắng nghe học - Tìm hiểu - Yêu cầu HS về tìm hiểu những truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ mình. Ngày soạn: Thứ hai ngày 17/10 /2016 Ngày giảng: Thứ năm ngày 20/10/2016 Môn: Toán. Tiết TKB: 1; Tiết PPCT: 34. HÀNG CỦA SỐ THẬP PHÂN. ĐỌC, VIẾT SỐ THẬP PHÂN I. MỤC TIÊU. 1. Kiến thức: Giúp học sinh nhận biết tên các hàng của số thập phân, quan hệ giữa các đơn vị của hai hàng liền nhau. 2. Kỹ năng: - Nắm được cách đọc, viết số thập phân. - Chuyển số thập phân thành hỗn số có chứa phân số thập phân. 3. Thái độ: Ham thích học toán, làm hết bài tập tại lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC. 1. Giáo viên: Bảng phụ. 2. Học sinh: Bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC. Hoạt động của giáo viên 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ - Giáo viên đọc cho 2 học sinh viết ở bảng lớp, học sinh cả lớp viết bảng con các số thập phân: 0,07; 0,006; 3,456; 3,25 3. Bài mới 3.1. Giới thiệu bài 3.2. Giới thiệu các hàng, giá trị của các chữ số ở các hàng và cách đọc, viết số thập phân: * Các hàng và quan hệ giữa các đơn vị của 2 hàng liền nhau của số thập phân. - Treo bảng phụ đã kẻ sẵn bảng như trong SGK. - Nêu: Có số thập phân 375,406. Viết số thập phân 375,406 vào bảng phân tích các hàng của số thập phân thì ta được bảng sau: Viết vào bảng kẻ sẵn như SGK. - Yêu cầu HS quan sát và đọc bảng phân tích trên. - Yêu cầu HS dựa vào bảng để nêu các hàng của phần nguyên, các hàng của. Hoạt động của học sinh - 2 học sinh viết bảng lớp, lớp viết bảng con.. - HS quan sát. - HS theo dõi thao tác của GV.. - HS đọc thầm. - Phần nguyên của số thập phân gồm các hàng: đơn vị. chục, trăm, nghìn, ... (như.

<span class='text_page_counter'>(21)</span> phần thập phân trong số thập phân.. số tự nhiên). Phần thập phân của số thập phân gồm các hàng: phần mười, phần trăm, phần nghìn, ... + Mỗi đơn vị của một hàng bằng bao + Mỗi đơn vị của một hàng bằng 10 đơn nhiêu đơn vị của hàng thấp hơn liền sau? vị của hàng thấp hơn liền sau. Cho ví dụ. VD: 1 phần mười bằng 10 phần trăm, 1 phần trăm bằng 10 phần nghìn: 1 10 1 10 = ; = 10 100 100 1000. + Mỗi đơn vị của một hàng bằng một + Mỗi đơn vị của một hàng bằng 1 10 phần mấy đơn vị của hàng cao hơn liền (hay 0,1) đơn vị của hàng cao hơn liền trước? Cho ví dụ. 1 trước. Ví dụ: 1 phần trăm bằng 10 của 1 phần mười, 1 phần nghìn bằng. 1 10. của 1 phần trăm. - HS trao đổi với nhau và nêu: Số 375,406 - Yêu cầu HS nêu rõ các hàng của số gồm 3 trăm, 7 chục, 5 đơn vị, 4 phần 375,406. mười, 0 phần trăm, 6 phần nghìn. + Phần nguyên của số thập phân này + Phần nguyên của số thập phân này gồm 3 trăm, 7 chục, 5 đơn vị. gồm những gì? + Phần thập phân của số thập phân này gồm 4 + Phần thập phân của số thập phân này phần mười, 0 phần trăm, 6 phần nghìn. gồm những gì? * Cách đọc , viết số thập phân: - 1 HS lên bảng viết, HS cả lớp viết vào - Yêu cầu HS viết số thập phân gồm 3 giấy nháp. trăm, 7 chục, 5 đơn vị, 4 phân mười, 0 phần trăm, 6 phần nghìn. + Viết từ hàng cao đến hàng thấp, viết - Yêu cầu HS nêu cách viết số của mình. phần nguyên trước, sau đó viết dấu phẩy rồi viết đến phần thập phân. - HS đọc nối tiếp. - Yêu cầu HS đọc số mình vừa viết. + Đọc từ hàng cao đến hàng thấp, đọc + Em đã đọc số thập phân này theo thứ phần nguyên trước, sau đó đọc dấu phẩy tự như thế nào? rồi đọc đến phần thập phân. - Số 0,1985 có: - GV viết lên bảng số 0,1985 và yêu cầu + Phần nguyên gồm có 0 đơn vị. HS nêu rõ cấu tạo theo hàng của từng + Phần thập phân gồm có: 1 phần mười, phần trong số thập phân trên. 9 phần trăm, 8 phần nghìn, 5 phần chục nghìn. - HS đọc nối tiếp: Không phẩy một - Yêu cầu HS đọc số thập phân trên. nghìn chín trăm tám mươi lăm. Bài 1 3.3. Hướng dẫn HS thực hành: - 2HS đọc. - Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập. - HS làm bài theo nhóm 3 theo hướng - Tổ chức cho HS làm bài theo nhóm 3, dẫn của GV. Chẳng hạn: một HS đọc số thập phân, 1 HS nêu phần a, 2,35: hai phẩy ba mươi lăm. nguyên và phần thập phân của số thập.

<span class='text_page_counter'>(22)</span> phân đó, 1 HS nêu giá trị theo vị trí của mỗi chữ số ở từng hàng. - Gọi đại diện một số nhóm lần lượt trình bày trước lớp. - Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chốt lại bài làm đúng.. - Phần nguyên gồm 2 đơn vị. - Phần thập phân gồm 3 phần mười, 5 phần trăm. b, 301,80: Ba trăm linh một phẩy tám mươi. - Phần nguyên gồm 3 trăm, 0 chục, 1 đơn vị. - Phần thập phân gồm 8 phần mười, 0 phần trăm. (ý c, d tương tự) Bài 2 - Viết số thập phân có: - Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập. - Yêu cầu HS nêu lại cách viết số thập phân. - 2HS nhắc lại - HS viết bảng con các số thập phân - Đọc từng số cho HS viết bảng con. GVđọc. a, 5,9 ; c, 55,555 b, 24,18 ; d, 2002,08 - Nhận xét sau mỗi lần giơ bảng. e, 0, 001 Bài 3 - Viết các số thập phân sau thành hỗn số - Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập. có chứa số thập phân( theo mẫu): - Viết số 3,5 lên bảng và yêu cầu: Hãy - Số 3,5 có phần nguyên là 3 và phần nêu rõ phần nguyên và phần thập phân thập phân là 5 . 10 của số 3,5. - HS theo dõi và viết lại. - Giảng: 3,5 có phần nguyên là 3 và phần 5. thập phân là 10 được viết thành hỗn số 3. 5 . 10. - Yêu cầu HS làm tiếp các phần còn lại của bài vào vở. - Gọi HS tiếp nối nhau lên bảng chữa bài.. - HS làm theo yêu cầu của GV. 33 a, 6,33 = 6 100. 5 b, 18,05 = 18 100 908 c, 217,908 = 217 1000. - Yêu cầu HS nhận xét. - Nhận xét, chốt lại lời giải đúng. 4. Củng cố: GV nhận xét giờ học. 5. Dặn dò: Nhắc HS về học bài và chuẩn bị bài sau. Môn: Tập làm văn. Tiết TKB: 2; Tiết PPCT: 13. LUYỆN TẬP TẢ CẢNH I. MỤC TIÊU. 1. Kiến thức: - Xác định được phần mở bài, thân bài, kết bài của bài văn. - Hiểu quan hệ về nội dung giữa các câu trong một đoạn, biết cách viết câu mở đoạn. 2. Kỹ năng: Biết viết đoạn văn tả cảnh.

<span class='text_page_counter'>(23)</span> 3. Thái độ: - Cảm nhận được vẻ đẹp của môi trường thiên nhiên. - Có ý thức bảo vệ môi trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 1. Giáo viên: Ảnh (SGK). 2. Học sinh: Vở bài tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC. Hoạt động của giáo viên 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ - Học sinh trình bày dàn ý bài văn miêu tả cảnh sông nước (tiết TLV trước) 3. Bài mới 3.1. Giới thiệu bài 3.2. Hướng dẫn học sinh luyện tập - Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập 1. - Gọi 1 HS đọc bài văn. - Tổ chức cho HS hoạt động trong nhóm. (mỗi nhóm 2 HS) + Yêu cầu HS đọc đoạn văn Vịnh Hạ Long, trao đổi, trả lời các câu hỏi phía cuối đoạn văn. - Tổ chức cho HS trả lời. + Xác định phần mở bài, thân bài, kết bài của đoạn văn?. Hoạt động của học sinh - 2 học sinh trình bày. Bài 1 - Đọc bài văn sau và trả lời câu hỏi. - 1HS đọc bài văn, cả lớp đọc thầm. - HS hoạt động trong nhóm.. - HS đọc đoạn văn Vịnh Hạ Long, trao đổi, trả lời các câu hỏi phía cuối đoạn văn. - Đại diện các nhóm lần lượt trả lời: + Mở bài: Câu mở đầu. + Thân bài: Gồm 3 đoạn tiếp theo, mỗi đoạn tả một đặc điểm của cảnh. + Kết bài: Câu văn cuối (Núi non, sóng nước...giữ gìn). - Các đoạn của phần thân bài và ý mỗi đoạn: + Phần thân bài gồm có mấy đoạn? Mỗi + Đoạn 1: Tả sự kì vĩ của vịnh Hạ Long đoạn miêu tả những gì? với hàng nghìn hòn đảo. + Đoạn 2: Tả vẻ duyên dáng của vịnh Hạ Long. + Đoạn 3: Tả những nét riêng biệt, hấp dẫn của Hạ Long qua mỗi mùa. + Những câu văn in đậm có vai trò gì + Những câu văn in đậm có vai trò mở đầu trong mỗi đoạn và trong cả bài? cho mỗi đoạn, nêu ý bao trùm toàn đoạn. Xét trong toàn bài, những câu đó còn có tác dụng chuyển đoạn, nối kết các đoạn với nhau. - Nhận xét, chốt lời giải đúng. - HS theo dõi. - HS nghe và cảm nhận được vẻ đẹp của Vịnh Hạ Long. - Giảng: Vịnh Hạ Long có những nét đẹp lạ kì mà chỉ riêng Hạ Long mới có. Tác giả miêu tả mỗi đặc điểm đó thành một đoạn văn: tả sự kì vĩ của Vịnh Hạ Long.

<span class='text_page_counter'>(24)</span> với sự phân bố đặc biệt của hàng nghìn hòn đảo, tả vẻ duyên dáng của Vịnh Hạ Long được tạo bởi cái tươi mát của sông nước, cái rạng rỡ của đất trời, tả những nét riêng biệt, hấp dẫn lòng người của Vịnh Hạ Long qua sự thay đổi theo mùa. + Em đã đến Vịnh Hạ Long bao giờ + Tuân thủ nội quy khu du lịch chưa? Hãy nêu cảm nhận của em khi đến đó. + Khi đến khu du lịch, em cần làm gì để + Không vứt rác bừa bãi, vệ sinh đúng nơi góp phần làm cho khu du lịch thêm quy định ... xanh, sạch, đẹp? Bài 2 - Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập 2. - 2HS nêu. - Yêu cầu HS thảo luận theo cặp để - HS thảo luận theo cặp để chọn câu mở chọn câu mở đoạn cho mỗi đoạn văn. đoạn cho mỗi đoạn văn. - Lưu ý HS: Để chọn đúng câu mở đoạn, - HS nghe. cần xem những câu cho sẵn có nêu được ý bao trùm của cả đoạn không. - Gọi đại diện các nhóm lần lượt trình - Đại diện các nhóm nêu ý kiến. Lớp nhận bày sự lựa chọn của mình và giải thích xét. tại sao lại chọn như vậy. + Đoạn 1: Điền câu b vì câu này nêu được cả hai ý trong đoạn văn (Tây Nguyên có núi cao và rừng dày). - Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, bổ + Đoạn 2: Điền câu c vì câu này nêu được sung. ý chung của đoạn văn (Tây Nguyên có - Nhận xét, chốt lời giải đúng. những thảo nguyên rực rỡ muôn màu sắc.) - Yêu cầu HS đọc 2 đoạn văn đã hoàn chỉnh. - 2 HS tiếp nối nhau đọc 2 đoạn văn. Bài 3 - Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập 3. - Viết câu mở đoạn cho một trong hai đoạn văn ở BT 2 theo ý riêng của em. - Yêu cầu cả lớp làm bài vào VBT, 2 HS - HS làm theo yêu cầu của GV đại diện cho 2 dãy làm vào phiếu khổ to. - Lưu ý HS: Câu mở đoạn phải nêu - HS nghe GV hướng dẫn. được ý bao trùm của đoạn. Và phải hợp với câu tiếp theo trong đoạn. - Yêu cầu 2 HS dán kết quả bài làm trên - 2 HS làm vào phiếu khổ to dán kết quả bảng lớp. bài làm trên bảng lớp. - Cùng cả lớp nhận xét, sửa chữa. - HS nhận xét. - Yêu cầu 3 HS dưới lớp đọc câu mở - 3 HS đọc. đoạn của mình. + Đến với Tây Nguyên, ta sẽ hiểu thế nào là núi cao và rừng rậm. / Cũng như nhiều vùng núi trên đất nước ta, Tây Nguyên có những dãy núi cao hùng vĩ, những những rừng cây đại ngàn. / Vẻ đẹp của Tây.

<span class='text_page_counter'>(25)</span> Nguyên trước hết là ở núi non hùng vĩ và những thảm rừng dày. / Từ trên máy bay nhìn xuống, ta có thể nhận ra ngay vùng đất Tây Nguyên nhờ những dãy núi cao chất ngất và những rừng cây đậi ngàn. / ... + Tây Nguyên không chỉ là mảnh đất của núi rừng. Tây Nguyên còn hấp dẫn khách du lịch bởi những thảo nguyên tươi đẹp, muôn màu sắc. / Nhưng cái làm nên đặc sắc của Tây Nguyên là những thảo nguyên bao la bát ngát. / Nhưng Tây Nguyên đâu chỉ có núi cao, rừng rậm. Người Tây Nguyên còn tự hào về những thảo nguyên rực rỡ sắc màu. / ... - GV nhận xét, sửa chữa - Yêu cầu HS nhắc lại tác dụng của câu - HS nhắc lại tác dụng của câu mở đoạn. mở đoạn. 4. Củng cố: Củng cố bài, nhận xét giờ học. 5. Dặn dò: Dặn học sinh chuẩn bị bài sau. Môn: Chính tả (Nhớ - viết). Tiết TKB: 3; Tiết PPCT: 7. DÒNG KINH QUÊ HƯƠNG I. MỤC TIÊU. 1. Kiến thức: Nghe – viết chính xác, trình bày đúng một đoạn trong bài: Dòng kinh quê hương theo hình thức bài văn xuôi. 2. Kỹ năng: - Nắm vững quy tắc và làm đúng các bài tập đánh dấu thanh ở tiếng chứa nguyên âm đôi iê, ia. - Tìm được vần thích hợp để điền vào cả 3 chỗ trống trong đoạn thơ (BT2), thực hiện được 2 trong 3 ý của BT3. 3. Thái độ: - Yêu quý vẻ đẹp của dòng kinh quê hương. - Có ý thức bảo vệ môi trường xung quanh. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC. 1. Giáo viên: Bảng phụ. 2. Học sinh: Bảng con III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ - GV đọc cho 2 học sinh viết ở bảng lớp; - 2 học sinh lên bảng.

<span class='text_page_counter'>(26)</span> Học sinh dưới lớp viết vào giấy các tiếng: lưa, thưa, tưởng, tưới giải thích quy tắc đánh dấu thanh ở các tiếng chứa nguyên đôi: ưa, ươ 3. Bài mới 3.1. Giới thiệu bài: 3.2. Hướng dẫn học sinh nghe – viết: - Gọi học sinh đọc đoạn văn - 1 học sinh đọc, lớp đọc thầm - 1 học sinh đọc mục: chú giải (SGK) - Yêu cầu học sinh nêu nội dung đoạn - 1 học sinh nêu: Màu xanh của dòng văn. kinh quê hương gợi lên những điều quen thuộc. - Yêu cầu HS nêu vai trò của dòng kinh - Vai trò: Dẫn nước tưới cho đồng ruộng đối với con người. Qua đó giúp HS có ý thức bảo vệ dòng kinh. - Viết bảng con từ khó - Yêu cầu học sinh viết bảng con một số từ khó viết: giọng hò, trẻ, reo, giã bàng - Viết chính tả - Đọc cho học sinh viết chính tả - Soát lỗi - Đọc soát lỗi - Chữa một số bài chính tả. 3.3. Hướng dẫn học sinh làm BT chính tả Bài tập 2: Tìm một vần có thể điền vào cả ba chỗ trống dưới dây - Gọi học sinh nêu nội dung, yêu cầu BT2 - 1 học sinh nêu. - Yêu cầu học sinh trao đổi theo nhóm 2 - Thảo luận, làm bài theo nhóm 2 làm bài, nêu cách đánh dấu thanh ở các tiếng chứa iê - Gọi đại diện nhóm chữa bài ở bảng - Đại diện nhóm chữa bài + Rơm rạ thì ít, gió đông thì nhiều. + Mải mê đuổi một con diều. - Nhận xét, chốt lại BT2 + Củ khoai nướng để cả chiều thành tro. Bài tập 3: Tìm tiếng có chứa “ia” hoặc - Hướng dẫn BT3, tương tự BT2 “iê” thích hợp với mỗi chỗ trống trong các câu tục ngữ dưới đây. - Đông như kiến - Gan như cóc tía - Ngọt như mía lùi - Yêu cầu học sinh nêu cách đánh dấu + Với tiếng chứa iê, đánh dấu thanh trên thanh ở các tiếng chứa “iê” và “ia” đầu chữ ê. + Với tiếng chứa ia, đánh dấu thanh trên đầu chữ i. 4. Củng cố: GV củng cố bài, nhận xét giờ học. 5. Dặn dò: Dặn học sinh nắm vững quy tắc đánh dấu thanh ở các tiếng chứa nguyên âm đôi “iê” và “ia”..

<span class='text_page_counter'>(27)</span> Môn: Tiếng Anh. Tiết TKB: 4 +5. GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY Ngày soạn: Thứ tư ngày 19/10 /2016 Ngày giảng: Thứ sáu ngày 21/10/2016 Môn: Mĩ thuật. Tiết TKB: 1. GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY Môn: Kĩ thuật. Tiết TKB: 2. GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY Môn: Toán. Tiết TKB: 3; Tiết PPCT: 35. LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU. 1. Kiến thức: - Biết cách chuyển phân số thập phân thành hỗn số rồi thành số thập phân - Biết chuyển đổi số đo dưới dạng số thập phân thành số đo rồi viết dưới dạng số tự nhiên với đơn vị đo thích hợp 2. Kỹ năng: - Chuyển một phân số thập phân thành hỗn số rồi thành số thập phân - Chuyển đổi số đo dưới dạng số thập phân thành số đo viết dưới dạng số tự nhiên với đơn vị đo thích hợp. 3. Thái độ: Tích cực học tập II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC. 1. Giáo viên: Bảng phụ. 2. Học sinh: Bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC. Hoạt động của giáo viên 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ - Kiểm tra 2 Học sinh làm BT3 (giờ trước). 3. Bài mới 3.1. Giới thiệu bài 3.2. Hướng dẫn học sinh luyện tập. Hoạt động của học sinh - 2 học sinh lên bảng.. Bài 1: Chuyển các phân số thập phân sau thành hỗn số (theo mẫu) - Gọi học sinh nêu yêu cầu BT1 - 1 học sinh nêu yêu cầu - Thông qua VD mẫu, GV hướng dẫn - Cùng GV làm mẫu. học sinh chuyển theo hai bước: + B1: Lấy tử số chia cho mẫu số + B2: Thương tìm được là phần nguyên của.

<span class='text_page_counter'>(28)</span> hỗn số, viết phần nguyên kèm theo một phân số có tử số là số dư, mẫu số là số chia. - Yêu cầu học sinh tự làm bài sau đó - Làm bài vào vở, 3HS làm bảng phụ. 734 4 5608 8 chữa bài. =73 =56 ; 10. - HDHS làm mẫu. - Tiến hành tương tự ý a.. 10. 100 605 5 =6 100 100. 100. b) Chuyển các hỗn số của phần a) thành số thập phân 4 =73 , 4 ; 10 8 56 =56 ,08 100 5 6 =6 , 05 100 73. - Nhận xét, chốt kết quả đúng.. Bài 2: Chuyển các phân số thập phân sau thành số thập phân, rồi đọc các số thập phân đó. - 1 học sinh nêu yêu cầu. - Gọi học sinh nêu yêu cầu BT2 - Yêu cầu học sinh làm bài vào bảng con, - Làm bài vào bảng con, một số học 1 số học sinh làm bài ở bảng lớp (viết sinh chữa bài ở bảng lớp. 45 834 1954 xong rồi đọc số thập phân viết được). = 4,5; = 83,4; =19 , 54 10. - Nhận xét, chốt kết quả đúng. - Gọi học sinh nêu yêu cầu BT3 - Hướng dẫn học sinh thực hiện phép tính mẫu sau đó yêu cầu học sinh tự làm bài. - Gắn bảng phụ, gọi HS chữa bài. - Nhận xét, chốt kết quả đúng.. - Gọi học sinh nêu yêu cầu. - Yêu cầu học sinh tự làm bài. - Gọi học sinh chữa bài.. 10. 2167 =2 ,167 1000. 20. Bài 3: Viết số đo thích hợp vào chỗ chấm (theo mẫu) - 1 học sinh nêu yêu cầu. - Thực hiện mẫu, làm bài vào SGK. - Chữa bài 2,1m = 21 dm 5,27m = 527 cm 8,3m = 830 cm 3,15 m = 315 cm Bài 4: - 1 học sinh nêu yêu cầu. - Làm bài cá nhân. - Chữa bài. 3 6 a) 5 =10 ; 6. b) 10 = 0,6; 3. - Nhận xét kết quả - Yêu cầu học sinh rút ra nhận xét - Chốt lại: Viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân hoặc bỏ chữ số 0. ;. 100 2020 =0,20 10000. c) 5. 3 60 = 5 100 60 = 0,60; . .. 100.

<span class='text_page_counter'>(29)</span> (nếu có) ở tận cùng bên phải của số thập phân thì giá trị của số thập phân không thay đổi. 4. Củng cố: Giáo viên củng cố, nhận xét giờ học. 5. Dặn dò: Dặn học sinh xem lại kiến thức của bài. Môn: Luyện từ và câu. Tiết TKB: 4; Tiết PPCT: 14. LUYỆN TẬP VỀ TỪ NHIỀU NGHĨA I. MỤC TIÊU. 1. Kiến thức: - Nhận biết được nghĩa chung và các nghĩa khác nhau của từ chạy. - Hiểu nghĩa gốc của từ ăn và hiểu được mối liên hệ giữa nghĩa gốc và nghĩa chuyển trong các câu ở bài tập 3. 2. Kỹ năng: Biết đặt câu phân biệt nghĩa của các từ nhiều nghĩa là động từ. 3. Thái độ: Có ý thức học bài, làm bài tập. II. ĐỒ DÙNG. 1. Giáo viên: Bảng phụ ghi nội dung, yêu cầu BT1 2. Học sinh: Vở bài tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ - Thế nào là từ nhiều nghĩa? - 2 học sinh lên bảng - Học sinh làm lại BT2 (tiết LTVC giờ trước). 3. Bài mới 3.1. Giới thiệu bài 3.2. Hướng dẫn học sinh làm bài tập Bài tập 1: Tìm ở cột B lời giải nghĩa thích hợp cho từ “chạy” trong mỗi câu ở - Gọi học sinh nêu yêu cầu BT1 cột A. - Yêu cầu học sinh tự làm bài, 2 học sinh - 1 học sinh nêu yêu cầu. chữa bài ở bảng. - Tự làm bài, chữa bài - Nhận xét, chốt lại bài làm đúng 1 - d; 2 – c; 3 – a; 4 – b. Bài tập 2: Dòng nào nêu đúng nét nghĩa - Gọi học sinh nêu nội dung, yêu cầu BT2 chung của từ “chạy”: - Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2, - Nêu yêu cầu làm bài. - Làm bài theo nhóm 2 - Gọi đại diện nhóm phát biểu - Đại diện nhóm trình bày - Kết luận: Từ chạy là từ nhiều nghĩa, các b) Sự vận động nhanh nghĩa chuyển được suy ra từ nghĩa gốc. - Theo dõi, nhận xét Nghiã chung của từ chạy trong tất cả các.

<span class='text_page_counter'>(30)</span> câu trên là sự vận động nhanh . Bài tập 3: Từ “ăn” trong câu văn nào được dùng với nghĩa gốc? - Hướng dẫn tương tự BT2 - Thực hiện tương tự bài tập 2 - Cho HS làm bài và chốt lời giải đúng. c) Hôm nào cũng vậy, cả gia đình tôi cùng ăn bữa cơm tối rất vui vẻ.(nghĩa gốc) - Từ ăn trong câu a và b là nghĩa chuyển. Bài tập 4: Chọn một trong hai từ “đi”, “đứng” và phân biệt nghĩa của các từ ấy bằng cách đặt câu. - Yêu cầu học sinh nêu yêu cầu BT4 - Nêu yêu cầu - Yêu cầu học sinh đọc nghĩa của các từ - 1 học sinh đọc, lớp theo dõi ấy ở SGK. - Yêu cầu học sinh tự làm bài (đặt câu) - Đặt câu vào vở, vài học sinh nêu câu nêu câu mình đặt được vừa đặt được. - Nhận xét, ghi câu học sinh đặt hay và - Theo dõi, học câu văn hay của bạn. đúng ở bảng lớp. 4. Củng cố: Giáo viên củng cố bài, nhận xét giờhọc. 5. Dặn dò: Dặn học sinh xem lại các BT đã làm.. Ngày soạn: Thứ tư ngày 19/10 /2016 Ngày giảng: Thứ bảy ngày 22/10/2016 Môn: Khoa học. Tiết TKB: 1; Tiết PPCT: 14. PHÒNG BỆNH VIÊM NÃO I. MỤC TIÊU. 1. Kiến thức: - Học sinh biết tác nhân, đường lây truyền bệnh viêm não. - Nhận ra sự nguy hiểm của bệnh viêm não. 2. Kỹ năng: Thực hiện các cách diệt muỗi và tránh không để muỗi đốt. 3. Thái độ: Có ý thức trong việc ngăn chặn không cho muỗi sinh sản và đốt người. II. ĐỒ DÙNG. 1. Giáo viên: Hình trong SGK. 2. Học sinh: Bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ - Tác nhân, đường lây truyền bệnh sốt - 2 học sinh lên bảng. xuất huyết là gì?.

<span class='text_page_counter'>(31)</span> - Nêu những việc nên làm để phòng bệnh sốt xuất huyết. 3. Bài mới 3.1. Giới thiệu bài 3.2. Nội dung * Hoạt động 1: Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng?” - Mục tiêu: Học sinh biết tác nhân, đường lây truyền bệnh viêm não. Nhận ra sự nguy hiểm của bệnh viêm não. + Bước 1: Phổ biến cách chơi và luật chơi. - Mọi thành viên trong nhóm đều đọc các câu hỏi và các câu trả lời trang 30 SGK rồi tìm xem mỗi câu hỏi ứng với câu trả lời nào, Sau đó cử một bạn viết nhanh đáp án vào bảng. Cử một bạn khác trong nhóm giơ tay báo hiệu đã làm xong. - Nhóm nào làm xong trước và đúng là thắng cuộc. + Bước 2: Làm việc theo nhóm: - HS làm việc theo hướng dẫn của GV. +Bước 3: Làm việc cả lớp. - GV ghi rõ nhóm nào làm xong trước, nhóm nào làm xong sau. Đợi tất cả các nhóm đều làm xong, mới yêu cầu các em giơ đáp án. * Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận. - Mục tiêu: Thực hiện các cách diệt muỗi và tránh không để muỗi đốt. Có ý thức trong việc ngăn chặn không cho muỗi sinh sản và đốt người. - Yêu cầu học sinh quan sát các hình 1 đến 4 (SGK) và trả lời câu hỏi: + Chỉ và nói nội dung của từng hình + Giải thích tác dụng của việc làm trong từng hình đối với việc phòng tránh bệnh viêm não. + Nguyên nhân: mắc bệnh viêm não. - Lắng nghe.. - Chơi trò chơi theo nhóm 4 - Trình bày đáp án theo HD. 1- c ; 2 - d ; 3 - b ; 4 - a. - Quan sát hình trong SGK. + Hình 1: Em bé có ngủ màn, kể cả ban ngày (để ngăn chặn không cho muỗi đốt) + Hình 2: Em bé đang được tiêm thuốc để phòng bệnh viêm não + Hình 3: Chuồng gia súc làm cách xa nhà ở. + Hình 4: Mọi người đang quét dọn vệ sinh môi trường xung quanh nhà ở để không còn chỗ trú ẩn cho muỗi và bọ gậy phát triển. + Viªm n·o lµ bÖnh truyÒn nhiÔm do mét sè lo¹i vi-rót cã trong m¸u c¸c con vËt nh: chim chuét, khØ g©y ra. Muçi hót.

<span class='text_page_counter'>(32)</span> m¸u c¸c con vËt bÞ bÖnh vµ truyÒn vi-rót g©y bÖnh sang ngêi. + Gi÷ vÖ sinh nhµ ë vµ m«i trêng xung quanh, không để ao tù, nớc đọng, diệt muçi, diÖt bä gËy. CÇn cã thãi quen ngñ + Chúng ta có thể làm gì để phòng bệnh mµn. + Hiện nay đã có thuốc tiêm phòng bệnh viêm não. viêm não. Cần đi tiêm phòng theo đúng chØ dÉn cña b¸c sü. - 2HS đọc. - Nhận xét, chốt lại câu trả lời đúng của học sinh. - Yêu cầu học sinh đọc mục: Bạn cần biết 4. Củng cố: Giáo viên hệ thống bài, nhận xét giờ học. 5. Dặn dò: Dặn học sinh có ý thức phòng tránh muỗi. Môn: Thể dục. Tiết TKB: 2; Tiết PPCT: 14. ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ. TRÒ CHƠI “TRAO TÍN GẬY” I. MỤC TIÊU. 1. Kiến thức: ĐHĐN:Tập hợp hàng ngang, dóng hàng điểm số, đi đều vòng phải trái đỏi chân khi đi sai nhịp. Trò chơi: “Trao tín gậy” 2. Kỹ năng: HS biết cách chơi và tham gia vào trò chơi đúng luật, chủ động, tập hợp, dồn hàng, dàn hàng nhanh, đều, đẹp, đúng khẩu lệnh, không xô lệch khi bẻ góc. 3. Thái độ: Nghiêm túc khi tập luyện II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC. 1. Địa điểm : Sân trường vệ sinh sạch sẽ. 2. Phương tiện: Còi, vạch kẻ trò chơi, 2 tín gậy III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC. Hoạt động của giáo viên I. MỞ ĐẦU. 1.GV Nhận lớp: Kiểm tra sĩ số, trang phục, sức khoẻ, dụng cụ.. * Phổ biến nội dung yêu cầu giờ học. Đ.L 1'. Hoạt động của học sinh - Cán sự thể dục chấn chỉnh hàng ngũ điểm số báo cáo. - Đội hình. 1'. - Gv phổ biến ngắn gọn nội dung bài.

<span class='text_page_counter'>(33)</span> học 2. Khởi động : - HS chạy một vòng trên sân tập và trở về thành 1 vòng tròn đi thường ...bước..đứng lại khởi động . - Xoay các khớp toàn thân. 3. Kiểm tra bài cũ: Đi đều vòng phải, vòng trái II. CƠ BẢN 1.ĐHĐN - Tập hợp hàng ngang, dóng hàng điểm số, đi đều vòng phải trái đỏi chân khi đi sai nhịp 2 Trò chơi: Trao tín gậy. 5' - Cán sự thể dục hoặc GV hướng dẫn khởi động 2’. - Kiểm tra 1-3 học sinh, đánh giá. 10’. - GV cho học sinh tập toàn lớp 1-3 lần. - GV hướng dẫn học sinh ôn luyện. 10’. - Giáo viên Phổ biến luật – Cách chơi và tổ chức cho HS chơi. - GV nhận xét - tuyên dương - khen thưởng khích lệ kịp thời. III. KẾT THÚC: 1 Hồi tĩnh: Thả lỏng các khớp toàn thân. 2. Nhân xét: giờ học 3. Hướng dẫn về nhà: Về nhà ôn lại Đi đều vòng phải, vòng trái, Đổi chân khi đi sai nhịp. 5'. - GV hướng dẫn thả lỏng - GV nhận xét giờ học tuyên dương và phê bình - Đội hình xuống lớp :                     . Môn: Tập làm văn. Tiết TKB: 3; Tiết PPCT: 14. LUYỆN TẬP TẢ CẢNH I. MỤC TIÊU. 1. Kiến thức: Biết chuyển một phần dàn ý đã lập ở tiết trước thành một đoạn văn miêu tả cảnh sông nước thể hiện rõ đối tượng miêu tả, trình tự miêu tả, nét nổi bật của cảnh, cảm xúc của người tả. 2. Kỹ năng: Viết được đoạn văn với yêu cầu trên 3. Thái độ: Yêu mến, có cảm xúc khi đứng trước cảnh sông nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC.

<span class='text_page_counter'>(34)</span> 1. Giáo viên: Một số đoạn văn, bài văn hay miêu tả cảnh sông nước. 2. Học sinh: Dàn ý bài văn tả cảnh sông nước. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC. Hoạt động của giáo viên 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ - Kiểm tra HS làm BT3 (tiết TLV trước). 3. Bài mới 3.1. Giới thiệu bài 3.2. Hướng dẫn học sinh luyện tập - Kiểm tra sự chuẩn bị dàn ý của học sinh - Yêu cầu học sinh đọc đề bài, gợi ý ở SGK. - Lưu ý học sinh khi làm bài: nên chọn 1 phần thân bài để viết đoạn văn, nên viết câu mở đoạn, các câu văn trong đoạn phải làm nổi bật cảnh định tả và cảm xúc của người tả - Yêu cầu học sinh viết đoạn văn. - Gọi HS đọc bài của mình, nhận xét, sửa lỗi cho HS.. Hoạt động của học sinh - 2 học sinh. - Đọc đề bài, gợi ý - Lắng nghe, ghi nhớ. - Viết bài - 1 số học sinh đọc đoạn văn viết được - Lớp nhận xét, bình chọn bạn viết được đoạn văn hay. - Nhận xét chung - Lắng nghe - Đọc cho học sinh nghe 1 số đoạn văn, - Lắng nghe, học tập cái hay. bài văn hay miêu tả cảnh sông nước. 4. Củng cố: Giáo viên củng cố, nhận xét giờ học. 5. Dặn dò: Dặn học sinh hoàn chỉnh BT trên và chuẩn bị cho bài sau. Sinh hoạt. Tiết TKB: 4; Tiết PPCT: 7. NHẬN XÉT TUẦN I. MỤC TIÊU. - Giúp HS thấy được những ưu, nhược điểm trong tuần. - Phát huy ưu điểm đã đạt được, khắc phục những tồn tại. - Phấn đấu đạt nhiều thành tích trong mọi hoạt động. II. NỘI DUNG. 1. Nhận xét chung: a, Hạnh kiểm: - Các em ngoan ngoãn, lễ phép; biết đoàn kết giúp đỡ nhau cùng tiến bộ - Nghiêm chỉnh thực hiện tốt các chỉ thị nghị định. - Duy trì tốt nền nếp đi học đúng giờ. - Ra thể dục nhanh, tập đúng, đều các động tác. - Chăm sóc bồn hoa, cây cảnh tốt. b, Học tập:.

<span class='text_page_counter'>(35)</span> - Học bài và làm bài tập đầy đủ. - Trong lớp chú ý nghe giảng, hăng hái phát biểu ý kiến xây dựng bài. - Tuy nhiên vẫn còn tồn tại một số em nhận thức chậm 2. Phương hướng: - Phát huy ưu điểm đã đạt được, học tập và rèn luyện tốt. - Tham gia nhiệt tình các phong trào thi đua. - Khắc phục những nhược điểm còn Môn: Địa lý. Tiết TKB: 5; Tiết PPCT:7. ÔN TẬP I. MỤC TIÊU. 1. Kiến thức: Học sinh biết - Xác định và mô tả vị trí địa lý ở nước ta trên bản đồ. - Biết hệ thống hoá các kiến thức đã học về địa lý tự nhiên Việt Nam ở mức độ đơn giản: Đặc điểm chính của các yếu tố tự nhiên như địa hình, khí hậu, sông ngòi, đất, rừng. 2. Kỹ năng: Nêu tên và chỉ được vị trí một số dãy núi, đồng bằng, sông lớn của nước ta trên bản đồ. 3. Thái độ: Yêu thích môn Địa lý. II. ĐỒ DÙNG. 1. Giáo viên: Bản đồ địa lý Tự nhiên Việt Nam. 2. Học sinh: Phiếu học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC. Hoạt động của giáo viên 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ - Nêu đặc điểm của rừng rậm nhiệt đới và rừng ngập mặn. 3. Bài mới 3.1. Giới thiệu bài 3.2. Nội dung * Hoạt động 1: Làm việc cá nhân. - Mục tiêu: Xác định và mô tả vị trí địa lý ở nước ta trên bản đồ. - Phát phiếu học tập cho HS. - Nêu yêu cầu: + Tô màu vào lược đồ để xác định giới hạn phần đất liền của Việt Nam. + Điền tên: Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia, Biển Đông, Hoàng Sa, Trường Sa vào lược đồ. - Cho HS đổi chéo phiếu để kiểm tra. - Gọi HS có bài tốt lên dán bài trên bảng. - Cả lớp nhận xét. - Nhận xét.. Hoạt động của học sinh - 1 - 2 học sinh nêu.. - HS thực hiện theo yêu cầu của GV: tô màu phần đất liền, điền tên đúng vị trí các địa danh đã cho.. - HS dán bài. - HS nhận xét..

<span class='text_page_counter'>(36)</span> * Hoạt động 2: Trò chơi “Đối đáp nhanh”. - Mục tiêu: Nêu tên và chỉ được vị trí một số dãy núi, đồng bằng, sông lớn của nước ta trên bản đồ. + Chia HS thành 2 nhóm bằng nhau. + Mỗi HS được gắn 1 số thứ tự bắt đầu là 1. - Hướng dẫn HS chơi: + Em số 1 ở nhóm 1 nói tên 1 dãy núi, 1 con sông… + Em số 2 ở nhóm 2 có nhiệm vụ lên chỉ trên bản đồ đối tượng đó. + Nếu chỉ đúng được 2 điểm… - Tổ chức cho HS nhận xét, đánh giá cụ thể: Tổng số điểm của nhóm nào cao hơn thì nhóm đó thắng. * Hoạt động 3: Thảo luận nhóm. - Mục tiêu: Biết hệ thống hoá các kiến thức đã học về địa lý tự nhiên Việt Nam ở mức độ đơn giản: Đặc điểm chính của các yếu tố tự nhiên như địa hình, khí hậu, sông ngòi, đất, rừng. - Cho HS thảo luận hoàn thành câu hỏi 2 trong SGK. - Nội dung câu hỏi này cho HS làm vào vở - Mời đại diện nhóm trình bày kết quả.. - Cho HS nhận xét. - Xếp thành hai nhóm - HS thực hành chơi. - HS quan sát nhận xét:. - Thảo luận theo nhóm 2 - Đại diện nhóm trỡnh bày Bước 1: Thảo luận nhóm hoàn thành câu hỏi Bứơc 2: Đại diện nhóm báo cáo kết quả - Khí Hậu: Nước ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ cao. Gió mưa thay đổi theo mùa. Khí hậu có sự khác biệt giữa miền Bắc và miền Nam. Miền Bắc có mùa đông lạnh trong mưa phùn. Miền Nam nóng quanh năm, có mùa mưa và mùa khô rõ rệt - Sông ngòi: Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc nhưng ít sông lớn. Sông của nước ta có lượng nước thay đổi theo mùa và có nhiều phù sa. Sông ngòi có vai trò quan trọng đối với sản xuất và đời sống của nhân dân. - Đất: Nước ta có nhiều loại đất, chiếm diện tích hơn cả là đất Phe-ra-lit ở vùng đồi núi và đất phù sa ở đồng bằng. - Rừng: Nước ta có nhiều loại rừng.

<span class='text_page_counter'>(37)</span> - GV chốt ý đúng 4. Củng cố: GV hệ thống bài, nhận xét giờ học. 5. Dặn dò:Về nhà ôn tập bài, chuẩn bị bài sau. chiếm phần lớn diện tích là rừng rậm nhiệt đới, phân bố chủ yếu ở vùng đồi núi, còn rừng ngập mặn ở ven biển.. Hoạt động ngoài giờ. Tiết TKB: 6; Tiết PPCT: 7. CHĂM NGOAN HỌC GIỎI. Môn: Kỹ thuật. Tiết TKB: 6; Tiết PPCT: 7. NẤU CƠM I. MỤC TIÊU. 1. Kiến thức: Biết cách nấu cơm. 2. Kỹ năng: Nấu cơm chín, ngon. 3. Thái độ: Có ý thức vận dụng kiến thức đã học để nấu cơm giúp gia đình II. ĐỒ DÙNG. 1. Giáo viên: Bảng phụ 2. Học sinh: Nội dung bài học. III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ: - Em hãy nêu các công việc cần thực hiện - 2HS trả lời khi chuẩn bị nấu ăn? 3. Bài mới: 3.1. Giới thiệu bài 3.2. Nội dung * Hoạt động 1: Tìm hiểu cách nấu cơm ở gia đình. - Mục tiêu: Biết các cách nấu cơm..

<span class='text_page_counter'>(38)</span> - Yêu cầu học sinh nêu các cách nấu cơm ở - Có hai cách nấu cơm chủ yếu là: nấu gia đình cơm bằng soong, nồi trên bếp và nấu cơm bằng nồi cơm điện. + Gia đình em thường nấu cơm bằng cách - Phát biểu. nào? Em hãy nêu cách nấu cơm đó? + Nấu cơm bằng bếp đun và nồi cơm điện + Giống: Đều thực hiện theo các bước có gì giống và khác nhau? trong qui trình nấu cơm. + Khác: Nấu cơm bằng bếp đun phải chú ý từ lúc bắt đầu nấu đến lúc kết thúc; nấu bằng nồi cơm điện chỉ cần tra vừa nước rồi nấu cơm mà không cần vần cơm. - Tiểu kết hoạt động. * Hoạt động 2: Tìm hiểu cách nấu cơm bằng soong, nồi trên bếp (gọi tắt là nấu cơm bằng bếp đun). - Mục tiêu: Biết đặc điểm của cách nấu cơm bằng bếp đun. + Nêu 1 số dụng cụ dùng để nấu cơm + Rá vo gạo, nồi, bếp đun, đũa cả... bằng bếp đun? + Hãy trình bày cách nấu cơm bằng bếp + Phát biểu: Vo gạo -> đun nước sôi -> đun? đổ gạo vào nồi -> đảo cơm -> vần cơm.. + Yêu cầu HS nêu một số điểm cần lưu ý + Chọn nồi có đáy dày; cho lượng nước vừa khi trình bày phải; khi cho gạo vào phải đun lửa to, đều. - Chốt lại HĐ2, gọi HS đọc ghi nhớ - 2HS đọc. - Yêu cầu học sinh quan sát hình 1,2,3 (SGK) - Quan sát, liên hệ và liên hệ thực tiễn nấu cơm ở gia đình. - Hướng dẫn học sinh về nhà giúp gia - Lắng nghe, về thực hành đình nấu cơm. 4. Củng cố: Giáo viên củng cố, nhận xét giờ học. 5. Dặn dò: Dặn học sinh tìm hiểu cách nấu cơm bằng nồi cơm điện.

<span class='text_page_counter'>(39)</span>

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×