Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (364.11 KB, 37 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>Thứ hai ngày 6 tháng 9 năm 2016 Tập đọc - Kể chuyện Tiết 1: CẬU BÉ THÔNG MINH (2 tiết) I - MỤC TIÊU A - Tập đọc 1. Đọc thành tiếng - Đọc đúng , rành mạch , biết nghỉ hơi hợp lý sau dấu chấm , dấu phẩy và giữa các cụm từ ; bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật . - Đọc trôi trảy toàn bài, bước đầu biết phân biệt lời của người kể và lời của nhân vật. 2. Đọc - hiểu - Hiểu nội dung bài : Ca ngợi sự thông minh và tài trí của cậu bé . Trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa. B - Kể chuyện - Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa - Khi kể biết phối hợp cử chỉ, nét mặt và giọng điệu phù hợp với diễn biến nội dung của câu chuyện. - Biết tập trung theo dõi lời kể và nhận xét được lời kể của bạn. II . ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC Tranh minh hoạ bài tập đọc và kể chuyện trong Tiếng Việt 3, tập một ( TV3/ 1). Bảng phụ có viết sẵn câu, đoạn cần hướng dẫn luyện đọc. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TẬP ĐỌC. Hoạt động của giáo viên 1. Ổn định tổ chức 2. Bài mới Giới thiệu bài - GV ghi tên bài lên bảng. Hoạt động 1 : Luyện đọc a) Đọc mẫu :GV đọc mẫu toàn bài một lượt. Chú ý thể hiện giọng đọc như đã nêu ở phần Mục tiêu. b) Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ. * Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát âm từ khó, dễ lẫn: - Yêu cầu HS đọc từng câu trong mỗi đoạn. - Theo dõi HS đọc và chỉnh sửa lỗi phát âm nếu HS mắc lỗi. Khi chỉnh sửa lỗi, GV đọc mẫu từ HS phát âm sai rồi yêu cầu HS đọc lại từ đó cho đúng. Chú ý với các từ mà nhiều HS trong lớp mắc lỗi thì GV cần cho HS cả lớp luyện phát âm từ đó, với các từ có ít HS mắc lỗi thì GV chỉnh sửa riêng cho từng HS. - Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc từng câu, đọc từ đầu cho đến hết bài.. Hoạt động của học sinh. - HS theo dõi GV đọc bài.. - HS tiếp nối nhau đọc từng câu trong bài. Mỗi HS chỉ đọc 1 câu. - Sửa lỗi phát âm theo hướng dẫn của giáo viên. Lưu ý các từ dễ phát âm sai, nhầm đã giới thiệu ở phần mục tiêu.. - Đọc từng đoạn trong bài theo hướng dẫn của giáo viên. - HS cả lớp đọc thầm, 1 HS đọc thành tiếng..
<span class='text_page_counter'>(2)</span> Hoạt động của giáo viên - Hướng dẫn đọc từng đoạn và giải nghĩa từ khó : - Yêu cầu HS đọc đoạn 1 của bài. GV theo dõi HS đọc và hướng dẫn ngắt giọng câu khó đọc .. Hoạt động của học sinh - Tập ngắt giọng đúng khi đọc câu: Ngày xưa, / có một ông vua muốn tìm người tài giúp nước. // Vua hạ lệnh cho mỗi làng trong vùng nọ / nộp một con gà trống biết đẻ trứng, / nếu không có thì cả làng phải chịu tội.// - Yêu cầu HS tìm từ trái nghĩa với từ bình - Trái nghĩa với bình tĩnh là : bối rối, lúng tĩnh. túng. - Giải nghĩa : Khi được lệnh vua ban, cả làng đều lo sợ, chỉ riêng mình cậu bé là bình tĩnh, nghĩa là cậu bé làm chủ được mình, không bối rối, không lúng túng trước mệnh lệnh kỳ quặc của nhà vua. - Kinh đô là nơi vua và triều đình đóng. - Nơi nào thì được gọi là kinh đô ? - HS cả lớp đọc thầm, 1 HS đọc thành - Hướng dẫn HS đọc đoạn 2 tương tự như tiếng đoạn 2. Chú ý đọc đúng lời đối thoại cách hướng dẫn đọc đoạn 1. của các nhân vật: + Cậu bé kia, / sao dám đến đây làm ầm ĩ ?// ( Đọc với giọng oai nghiêm ) - Muôn tâu đức vua // - cậu bé đáp -// bố con mới đẻ em bé,/ bắt con đi xin sữa cho em,// con không xin được, // liền bị đuổi đi,// (Đọc với giọng lễ phép bình tĩnh tự tin). + Thằng bé này láo,/ dám đùa với trẫm !// Bố ngươi là đàn ông thì đẻ sao được ?//(Đọc với giọng hơi giận dữ, lên giọng ở cuối câu). + Muôn tâu,/ vậy tại sao đức vua lại hạ lệnh cho làng con / phải nộp gà trống biết đẻ - Đến trước kinh đô, cậu bé kêu khóc om trứng ạ. ?// sòm, vậy om sòm có nghĩa là gì ? - Om sòm nghĩa là ầm ĩ, gây náo động. - Tiếp tục hướng dẫn HS đọc đoạn 3. - HS cả lớp đọc thầm, 1 HS đọc thành tiếng đoạn 3. Chú ý ngắt giọng đúng : Hôm sau, / nhà vua cho người đem đến một con chim sẻ nhỏ, / bảo cậu bé làm 3 mâm cỗ.// Cậu bé đưa cho sứ giả một chiếc kim khâu, / nói - Xin ông tâu với Đúc Vua / rèn cho tôi chiếc kim này thành một con giao thật - Sứ giả là người như thế nào ? sắc / để xẻ thịt chim. - Sứ giả là người được vua phái đi giao - Thế nào là trọng thưởng ? thiệp với người khác, nước khác... - Trọng thưởng nghĩa là tặng cho một phần thưởng lớn. - Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc bài theo - 3 HS tiếp nối nhau đọc bài trước lớp, mỗi đoạn. HS đọc 1 đoạn..
<span class='text_page_counter'>(3)</span> Hoạt động của giáo viên * Hướng dẫn luyện đọc theo nhóm - Chia thành các nhóm nhỏ mỗi nhóm 3 HS và yêu cầu đọc từng đoạn theo nhóm. - Theo dõi HS đọc bài theo nhóm để chỉnh sửa riêng cho từng nhóm. * Yêu cầu HS đọc đồng thanh đoạn 3. Hoạt động 2 : Hướng dẫn tìm hiểu bài - Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi : nhà vua nghĩ ra kế gì để tìm người tài ? - Dân chúng trong vùng như thế nào khi nhận được lệnh của nhà vua ? - Vì sao họ lại lo sợ ?. Hoạt động của học sinh - Lần lượt từng HS đọc bài trước nhóm của mình, sau mỗi bạn đọc, các HS trong nhóm nghe và chỉnh sửa lỗi cho nhau. - HS cả lớp đọc đồng thanh.. - Nhà vua ra lệnh cho mỗi làng trong vùng nọ phải nộp một con gà trống. - Dân chúng trong vùng đều lo sợ khi nhận được lệnh của nhà vua. - Vì gà trống không thể đẻ được trứng mà - Khi dân chúng cả vùng đang lo sợ thì lại nhà vua lại bắt nộp một con gà trống biết có một cậu bé bình tĩnh xin cha cho đến đẻ trứng. kinh đô để gặp Đức Vua. Cuộc gặp gỡ của cậu bé và Đức vua như thế nào ? Chúng ta cùng tìm hiểu đoạn 2 . - Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 . - Cậu bé làm thế nào để gặp được nhà vua ? - Cậu bé đã làm cách nào để vua thấy lệnh - Cậu bé đến trước cung vua và kêu khóc om của ngài là vô lí ? sòm. - Cậu nói một chuyện khiến vua cho là vô - Như vậy từ việc nói với nhà vua điều vô lý lí (bố đẻ em bé), từ đó làm cho vua phải là bố sinh em bé, cậu bé đã buộc nhà vua thừa nhận lệnh của ngài cũng vô lí. phải thừa nhận gà trống không thể đẻ trứng . - Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3 . - Trong cuộc thử tài lần sau cậu bé yêu cầu điều gì. - HS thảo luận nhóm, sau đó đại diện - Có thể rèn được một con dao từ một chiếc nhóm phát biểu:- Cậu bé yêu cầu sứ giả kim không ? về tâu Đức Vua rèn chiếc kim khâu - Vì sao cậu bé lại tâu Đức Vua làm một thành một con dao thật sắc để sẻ thịt việc không thể làm được ? chim. - Biết rằng không thể làm được ba mâm cỗ - Không thể rèn được. từ một con chim sẻ, nên cậu bé đã yêu cầu - Để cậu không phải thực hiện lệnh của sứ giả tâu với Đức Vua rèn cho một con nhà Vua là làm ba mâm cỗ từ một con dao thật sắc từ một chiếc kim khâu. Đây là chim sẻ. việc mà đức Vua không thể làm được, vì thế ngài cũng không thể bắt cậu bé làm ba mâm cỗ từ một con chim sẻ nhỏ. - Sau hai lần thử tài, Đức Vua quyết định như thế nào ? - Cậu bé trong truyện có gì đáng khâm phục..
<span class='text_page_counter'>(4)</span> Hoạt động của giáo viên Kết luận: Câu chuyện ca ngợi sự thông minh, tài trí của một cậu bé. Hoạt động 3 : Luyện đọc lại - GV đọc mẫu đoạn 2 của bài. Chú ý: Biết phân biệt lời người kể, các nhân vật khi đọc bài : + Giọng người kể : chậm rãi ở đoạn giới thiệu đầu truyện ; lo lắng khi cả làng cậu bé nhậnđược lệnh của nhà vua ; vui vẻ, thoải mái, khâm phục khi cậu bé lần lượt vượt qua được những lần thử thách của nhà vua. + Giọng của cậu bé : Bình tĩnh, tự tin. + Giọng của nhà vua : nghiêm khắc. - Chia lớp thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm có 3 HS và yêu cầu HS luyện đọc lại truyện theo hình thức phân vai. - Tổ chức cho một số nhóm HS thi đọc trước lớp. - Tuyên dương các nhóm đọc tốt.. Hoạt động của học sinh - Đức Vua quyết định trọng thưởng cho cậu bé và gửi cậu vào trường học để thành tài. - HS trả lời.. - Thực hành luyện đọc trong nhóm theo từng vai : người dẫn truyện, cậu bé, nhà vua. - 3 đến 4 nhóm thi đọc. Cả lớp theo dõi nhận xét.. Kể chuyện Hoạt động 4 : GV nêu nhiệm vụ - GV nêu nhiệm vụ của nội dung kể truyện trong lớp học: Dựa vào nội dung bài tập đọc và quan sát tranh minh hoạ để kể lại từng đoạn truyện Cậu bé thông minh vừa được tìm hiểu. - GV treo tranh minh hoạ của từng đoạn truyện như trong sách TV3/1 lên bảng. Hoạt động 5 : Hướng dẫn kể từng đoạn của câu chuyện theo tranh Hướng dẫn kể đoạn 1: - Yêu cầu HS quan sát kĩ bức tranh 1 và hỏi +Quân lính dang làm gì ? +Lệnh của Đức Vua là gì ?. - HS lần lượt quan sát các tranh được giới thiệu trên bảng lớp (hoặc tranh trong SGK).. - Nhìn tranh trả lời câu hỏi : + Quân lính đang thông báo lệnh của Đức Vua. + Dân làng có thái độ ra sao khi nhận được + Đức Vua ra lệnh cho mỗi làng trong lệnh của Đức Vua ? vùng phải nộp một con gà trống biết đẻ - Yêu cầu 1 HS kể lại nội dung của đoạn 1. trứng. + Dân làng vô cùng lo sợ. - 1 HS kể, cả lớp theo dõi để nhận xét lời - Hướng dẫn HS kể các đoạn còn lại tương kể của bạn theo các tiêu chí : Kể có đúng tự như cách hướng dẫn kể đoạn 1. Các câu nội dung ? Nói đã thành câu chưa ? Từ.
<span class='text_page_counter'>(5)</span> Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh hỏi gợi ý cho HS kể là: ngữ được dùng có phù hợp không ? Kể có Đoạn 2 tự nhiên không? ..... - Khi được gặp Vua, Cậu bé đã nói gì, làm gì ? - Thái độ của Đức Vua như thế nào khi nghe điều cậu bé nói. Đoạn 3 - Lần thử tài thứ hai, Đức Vua yêu cầu cậu bé làm gì ? Cậu bé yêu cầu sứ giả điều gì ?. - Cậu bé kêu khóc om sòm và nói rằng : Bố con mới sinh em bé, bắt con đi xin sữa. Con không xin được, liền bị đuổi đi. - Đức Vua giận dữ, quát cậu bé là láo và nói : Bố ngươi là đàn ông thì đẻ sao được ?. - Đức Vua quyết định thế nào sau lần thử - Đức Vua yêu cầu cậu bé làm ba mâm cỗ tài thứ hai ? từ một con chim sẻ nhỏ. - Về tâu với Đức Vua rèn chiếc kim khâu - Yêu cầu HS tiếp nối nhau kể lại câu thành một con dao thật sắc để xẻ thịt chim. chuyện. - Đức Vua quyết định trọng thưởng cho cậu bé thông minh và gửi cậu vào trường - Theo dõi và tuyên dương những HS kể học để luyện thành tài. chuyện tốt, có sáng tạo. - HS kể lại chuyện khoảng 2 lần, mỗi lần 3 HS kể nối tiếp nhau theo từng đoạn truyện. Cả lớp theo dõi nhận xét sau mỗi lần có HS kể. Hoạt động 4 : Củng cố , dặn dò - Hỏi : Em có suy nghĩ gì về Đức Vua trong - Đức Vua trong câu chuyện là một ông câu chuyện vừa học. Vua tốt, biết trọng dụng người tài, nghĩ ra cách hay để tìm được người tài. - Dặn dò học sinh về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe và chuẩn bị bài sau. - Tổng kết bài học, tuyên dương các em học tốt, động viên các em còn yếu cố gắng hơn, phê bình các em chưa chú ý trong giờ học ********************************************************* To¸n Tiết 1: ĐỌC–VIẾT–SO SÁNH CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ I. MỤC TIÊU Giúp HS: Củng cố kĩ năng đọc, viết, so sánh các số có ba chữ số.Yêu cầu hs biết cách đọc,viết, so sánh các số có 3 chữ số. II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC Bảng phụ có ghi nội dung của bài tập 1..
<span class='text_page_counter'>(6)</span> III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy Hoạt động học . DẠY- HỌC BÀI MỚI 1.1. Giới thiệu bài - Nghe giới thiệu. - Trong giờ học này,các em sẽ được ôn tập về đọc, viết và so sánh các số có ba chữ số. - Ghi tên bài lên bảng. 1.2. Ôn tập về đọc viết số. - GV đọc cho HS viết các số sau theo lời đọc:456 - 4 HS viết số trên bảng lớp, cả (GV đọc: Bốn trăm năm mươi sáu), 227, 134, 506, lớp làm bài vào giấy nháp. 609, 780. - Viết lên bảng các số có ba chữ số (khoảng 10 số) - 10 HS nối tiếp nhau đọc số, HS yêu cầu một dãy bàn HS nối tiếp nhau đọc các số cả lớp nghe và nhận xét. được ghi trên bảng. - Yêu cầu HS làm bài tập 1 trong SGK, sau đó yêu cầu hai HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm - Làm bài và nhận xét bài của tra bài của nhau. bạn. 1.3. Ôn tập về thứ tự số - Treo bảng phụ có ghi sẵn nội dung của bài tập 2 lên bảng, yêu cầu HS cả lớp suy nghĩ và tìm số thích hợp điền vào các ô trống. - Suy nghĩ và tự làm bài, hai HS - Chữa bài: lên bảng lớp làm bài. + Tại sao trong phần a) lại điền 312 vào sau 311? + Vì số đầu tiên là 310, số thứ hai là 311, đếm 310, 311 rồi thì đếm + Đây là dãy các số tự nhiên liên tiếp từ 310 đến đến 312. (Hoặc: Vì 310 + 1 = 311, 319, xếp theo thứ tự tăng dần. Mỗi số trong dãy số 311 + 1 = 312 nên điền 312; hoặc: này bằng số đứng ngay trước nó cộng thêm 1. 311 là số liền sau của 310, 312 là + Tại sao trong phần b) lại điền 398 vào sau 399? số liền sau của 311.) + Đây là dãy số tự nhiên liên tiếp xếp theo thứ tự giảm dần từ 400 đến 391. Mỗi số trong dãy số này bằng số đứng ngay trước nó trừ đi 1. - Vì 400 – 1 = 399, 399 – 1 = 398. 1.4. Ôn luyện về so sánh số và thứ tự số (Hoặc: 399 là số liền trước của 400, Bài 3 - Yêu cầu HS đọc đề bài 3 và hỏi: Bài tập yêu cầu398 là số liền trước của 399.) chúng ta làm gì? - Yêu cầu HS tự làm bài. - Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng, sau đó hỏi: - Tại sao điền được 303 < 330? - 3 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở bài tập..
<span class='text_page_counter'>(7)</span> - Hỏi tương tự với các phần còn lại. - Yêu cầu HS nêu cách so sánh các số có 3 chữ số, - Vì hai số cùng có số trăm là 3 cách so sánh các phép tính với nhau. nhưng 303 có 0 chục, còn 330 có 3 Bài 4 - Yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó đọc dãy số của bài.chục. 0 chục bé hơn 3 chục nên 303 bé hơn 330. - Yêu cầu HS tự làm bài. - Số lớn nhất trong dãy số trên là số nào? - Vì sao nói số 735 là số lớn nhất trong các số trên? - Số nào là số bé nhất trong các số trên? Vì sao? - Các số 375; 421; 573; 241; 735; - Yêu cầu HS đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau. 142. Bài 5 - HS cả lớp làm bài vào vở bài tập. - Gọi một HS đọc đề bài - Số lớn nhất trong các số trên là 735. - Yêu cầu HS tự làm bài.. - Vì số 735 có số trăm lớn nhất.. - Chữa bài.. - Số bé nhất trong các số trên là 142. Vì số 142 có số trăm bé nhất.. - Mở rộng bài toán: Điền dấu < hay > vào chỗ chấm trong các dãy số sau: a) 162 ... 241 ... 425 ... 519 ... 537 - Viết các số 537; 162; 830; 241; b) 537 ... .519 ... 425 ...241 ... 162 519; 425 - Yêu cầu HS suy nghĩ và tự làm bài a) Theo thứ tự từ bé đến lớn; b) Theo thứ tự từ lớn đến bé. - Nhận xét và cho điểm HS. - GV gọi hai HS lên bảng làm bài 2. CỦNG CỐ, DẶN DÒ và yêu cầu HS cả lớp làm bài vào - Yêu cầu HS về nhà ôn tập thêm về đọc, viết, so vở bài tập. sánh các số có ba chữ số. - GV gọi hai HS lên bảng làm bài - Nhận xét tiết học. và yêu cầu cả lớp làm bài vào vở bài tập. . Thứ ba ngày 7 tháng 9 năm 2016 Toán TIẾT 2 : céng trõ c¸c sè cã ba ch÷ sè(Không nhớ) I.MỤC TIÊU Giúp HS: - Biết cách tính cộng, trừ các số có ba chữ số (không nhớ). - Áp dụng phép cộng, trừ các số có ba chữ số (không nhớ) để giải bài toán có lời văn về nhiều hơn, ít hơn. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC.
<span class='text_page_counter'>(8)</span> Hoạt động dạy 1. KIỂM TRA BÀI CŨ - Kiểm tra các kiến thức đã học của tiết 1. - Nhận xét, chữa bài và cho điểm HS. 2. DẠY- HỌC BÀI MỚI 2.1. Giới thiệu bài - Ghi tên bài lên bảng. 2.2. Ôn tập về phép cộng và phép trừ (không nhớ) các số có ba chữ số Bài 1 - Bài tập 1 yêu cầu chúng ta làm gì? - Yêu cầu HS tự làm bài tập. - Yêu cầu HS nối tiếp nhau nhẩm trước lớp các phép tính trong bài. - Yêu cầu HS đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau. Bài 2 - Gọi một HS đọc yêu cầu của đề bài. - Yêu cầu HS làm bài. - Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng của bạn (nhận xét cả về đặc tính và kết quả phép tính). Yêu cầu 4 HS vừa lên bảng lần lượt nêu rõ cách tính của mình. 2.3. Ôn tập giải bài toán về nhiều hơn, ít hơn Bài 3 - Gọi một HS đọc đề bài. - Khối lớp Một có bao nhiêu học sinh? - Số học sinh của khối lớp Hai nhö theá nào so với số học sinh của khối lớp Một? - Vậy muốn tính số học sinh của khối lớp Hai ta phải làm như thế nào? - Yêu cầu HS làm bài.. Hoạt động học - 3 HS làm bài trên bảng. +9. - Nghe giới thiệu.. - Bài tập yêu cầu tính nhẩm. - 9 HS nối tiếp nhau nhẩm từng phép tính. Ví dụ: HS 1: 4 trăm cộng 3 trăm cộng 7 trăm. - Đặt tính rồi tính. - 4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập. - HS 1: 352 + 416 = 768 * 2 cộng 6 bằng 8, viết 8. * 5 cộng 1 bằng 6, viết 6. * 3 cộng 4 bằng 7, viết 7. - 1 HS đọc đề - Khối lớp Một có 245 học sinh. - Số học sinh của khối lớp Hai ít hơn số học sinh của khối lớp Một là 32 em. - Ta phải thực hiện phép trừ 245 – 32. - 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập. Tóm tắt Khối Một: 245 học sinh Khối Hai ít hơn khối Một: 32 học sinh Khối Hai: .... học sinh?.
<span class='text_page_counter'>(9)</span> Bài giải Khối Hai có số học sinh là: 245 – 32 = 213 (học sinh) Đáp số: 213 học sinh. - Chữa bài và cho điểm HS. Bài 4 - Yêu cầu HS đọc đề bài. - Bài toán hỏi gì? - Giá tiền của một tem thư như thế nào so với giá tiền của một phong bì? - Yêu cầu HS làm bài.. - Chữa bài và cho điểm HS. Bài 5 - Yêu cầu HS đọc đề bài.. SGK - Bài toán hỏi giá tiền của một tem thư. - Giá tiền của một tem thư nhiều hơn giá tiền của một phong bì là 200 đồng. - 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập. Bài giải Giá tiền một tem thư là: 200 + 600 = 800 (đồng) Đáp số: 800 đồng - Với ba số 315, 40, 355 và các dấu +, -, = em hãy lập các phép tính đúng. - Lập các phép tính: 315 + 40 = 355 40 + 315 = 355 355 – 315 = 40 355 – 40 = 315. - Yêu caàu HS lập phép tính cộng trước, sau đó dựa vào phép tính cộng để lập phép tính trừ. (Hướng dẫn: Trong phép cộng các số tự nhiên, các số hạng không bao giờ lớn hơn tổng, vì thế có thể tìm ngay được đâu là tổng, đâu là số hạng trong ba số đã cho) - Khi lấy tổng trừ đi một số hạng thì kết quả là - Chữa bài và cho điểm HS. số hạng còn lại. - Khi lấy tổng trừ đi một số hạng thì được kết quả là số nào? 3. CỦNG CỐ, DẶN DÒ. - Nhận xét tiết học. *********************************************** Chính tả CẬU BÉ THÔNG MINH (Tập chép).. I.Mục tiêu: 1.Rèn kĩ năng viết chính tả: - Chép chính xác và trình bày đúng qui định bài chính tả , không mắc quá 5 lỗi trong bài . - Làm đúng bài tập ( 2 ) a / b hoặc bài tập chính tả phương ngữ do GV soạn ; điền đúng 10 chữ và tên của 10 chữ đó vào ô trống trong bảng ..
<span class='text_page_counter'>(10)</span> - Từ đoạn chép mẫu trên bảng của Gv, củng cố cách trình bày một đoạn văn: chữ đầu câu phải viết hoa, chữ đầu đoạn viết hoa lùi vào 2 ô. Kết thúc câu phải đặt dấu chấm, lời nói nhân vật đặt sau dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng. - Viết đúng và nhớ cách viết những tiếng có âm vần dễ lẫn: an/ang (bài tập lựa chọn). II. Đồ dùng dạy học: - Bảng lớp viết sẵn đoạn văn GVcần chép, nội dung bài tập 2b. - Bảng phụ kẻ bảng chữ và tên chữ ở bài tập 3. III.Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên A.Mở đầu -GVnhắc lại một số điểm cần lưu ý về yêu cầu của giờ học chính tả - nêu mục đích yêu cầu của tiết học. -Ghi đề bài. B.Bài mới 1.Giới thiệu bài 2.HD hs tập chép a.Hướng dẫn hs chuẩn bị. -GVđọc đoạn chép trên bảng. -Gọi 2,3 hs đọc lại , hỏi: +Đoạn này chép từ bài nào? +Tên bài viết ở vị trí nào? +Đoạn chép có mấy câu? +Cuối mỗi câu có dấu gì? Chữ đầu câu viết thế nào? GVhướng dẫn hs luyện viết các từ khó vào bảng con: chim sẻ, mâm cỗ, sứ giả, kim khâu, sắc, xẻ thị.t -GVdùng phấn màu gạch chân dưới các từ hs hay viết sai rồi xoá đi, nhận xét, sửa sai cho hs. b.Hs chép bài vào vở. -GVtheo dõi, uốn nắn thêm cho các em về tư thế ngồi, rèn chữ viết. c.Chấm chữa bài: -GVhướng dẫn hs nhìn bài mẫu trên bảng, tự đọc thầm từng cụm từ và tự chữa lỗi bằng bút chì, ghi số lỗi ra lề vở. -GVchấm khoảng từ 5-7 bài, nhận xét từng bài về các mặt : nội dung bài chép (đúng / sai), chữ viết (sạch / bẩn ; đẹp / xấu), cách trình bày bài (đẹp / xấu ; đúng sai). 3.HD hs làm bài tập a.Bài tập 2a. Hoạt động của HS -Hs lắng nghe.. -2 hs đọc lại đề bài.. -Hs theo dõi. -2,3 hs nhìn bảng đọc lại đoạn chép. -Cậu bé thông minh. -Viết giữa trang vở. -3 câu. -Dấu chấm, chữ cái đầu câu phải viết hoa. -Luyện viết các từ khó.. -Hs tập chép.. -Tự chấm chữa bài..
<span class='text_page_counter'>(11)</span> Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS -Bài tập lựa chọn. -GVnêu yêu cầu bài tập. -Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở, 1 hs lên bảng làm bài. -Hs tự làm bài, 1 hs làm bài trên -GVcho hs nhận xét, chữa bài. bảng. -Câu b: đàng hoàng, đàn ông, sáng loáng. -Nhận xét. b.Bài tập 3 -Điền chữ và tên chữ còn thiếu. -Hs chú ý lắng nghe. -GVmở bảng phụ đã kẻ sẵn bảng chữ, nêu yêu cầu bài tập (hs không cần kẻ bảng vào vở). -Mời 1 hs làm mẫu: ă - á. -1 hs làm mẫu -Gọi một hs lên bảng làm bài, cho cả lớp làm 1 hs làm bài trên bảng lớp, lớp vào bảng con. làm bài trên bảng con. -GVnhận xét, sửa sai. -Nhận xét bài làm của bạn. -Cho nhiều hs đọc 10 chữ và tên chữ (nhìn -Luyện đọc nhiều lần cho thuộc bảng). tên các chữ và chữ. -Cho hs học thuộc thứ tự của 10 tên chữ và và chữ tại lớp. Củng cố, dặn dò -Nhận xét tiết học. -Nhắc nhở những hs còn thiếu sót về tư thế ngồi viết, cách giữ gìn vở sạch, chữ đẹp. - Chép lại chính xác đoạn văn 53 chữ trong bài Từ đoạn chép mẫu trên bảng của Gv, củng cố cách trình bày một đoạn văn: chữ đầu câu phải viết hoa, chữ đầu đoạn viết hoa lùi vào 2 ô. Kết thúc câu phải đặt dấu chấm, lời nói nhân vật đặt sau dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng -Chuẩn bị bài sau: Nghe viết: Chơi chuyền. *********************************************** LuyÖn tõ vµ c©u Tiết 1:ÔN VỀ TỪ CHỈ SỰ VẬT- SO SÁNH I-MUÏC ÑÍCH, YEÂU CAÀU 1. Xác định được các tư ngữ chỉ sự vật( BT1)ø. 2. Bước đầu làm quen với biện pháp tu từ: so sánh.Tìm được những sự vật được so sánh với nhau trong câu văn, câu thơ 3. Nêu được hình ảnh so sánh mình thích và lí do mình thích hình ảnh đó. II-ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Baûng phuï vieát saün khoå thô neâu trong BT1. - Bảng lớp viết sẳn các câu văn, câu thơ trong BT2..
<span class='text_page_counter'>(12)</span> - Tranh (ảnh) minh họa cảnh biển xanh bình yên, một chiếc vòng ngọc thạch (hoặc aûnh maøu chieác voøng ngoïc-neáu co)ù.Tranh minh hoïa moät caùnh dieàu gioáng nhö daáu aù. III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC HOẠT ĐỘNG DẠY. HOẠT ĐỘNG HỌC.
<span class='text_page_counter'>(13)</span> A-ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC: - Cả lớp hát 1 bài hát. - Giới thiệu, phân môn: Luyện từ và câu. - Kiểm tra vở luyện từ và câu, sách Tiếng Vieät 3(taäp 1). B-DẠY BAØI MỚI: 1. Giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta học bài: Ôn về từ chỉ sự vaät. So saùnh. - Ghi baøi leân baûng. 1. Hướng dẵn làm bài tập. a/ Baøi taäp 1(SGK.TR8) - Đề bài yêu cầu gì? - Goïi 1 hoïc sinh leân baûng laøm maãu : Doøng thô 1 - Lưu ý: Người hay bộ phận cơ thể người cũng là sự vật. - Yêu cầu học sinh làm bài vào vở.. - Nhận xét, bổ sung. Chốt lời giải đúng. Lời giải: Tay em đánh răng. Raêng traéng hoa nhaøi. Tay em chaûi toùc. Tóc ngời ánh mai. .b/ Baøi taäp 2(SGK.TR8) - Baøi taäp yeâu caàu gì?. * Laøm maãu baøi 2a. - Hai bàn tay của bé được so sánh với gì? - Yêu cầu : Sinh hoạt nhóm đôi. - Goïi 3 hoïc sinh leân baûng( treo baûng phuï). - Goïi 8 nhoùm. - Nhận xét - bổ sung - chốt ý đúng : Hai bàn tay bé được so sánh với hoa đầu cành. *Baøi : 2a, 2b, 2c - GV yeâu caàu HS laøm nhö phaàn 2a . * GV: Chốt lại lời giải đúng Giáo viên kết hợp nêu câu hỏi để học sinh suy nghĩ.. -Lớp hát. - Học sinh lấy sách, vở.. - 2 hoïc sinh nhaéc laïi. - 1 học sinh đọc đề(cả lớp đọc thaàm) - ……Tìm các từ chỉ sự vật trong khổ thô. - 1 hoïc sinh leân baûng: M : Tay em đánh răng. - Hoïc sinh laøm baøi : 5 phuùt - 1 hoïc sinh leân laøm baûng phuï(coù cheùp saün) - Nhaän xeùt baøi cuûa baïn treân baûng. - Lớp đổi vở, nhận xét bài của bạn.. - 1 học sinh đọc đề(cả lớp đọc thaàm) - Tìm những sự vật được so sánh với nhau trong các câu thơ, câu văn dưới đây. - ………Hoa đầu cành. - Lớp trao đổi theo nhóm đôi. - 3 hoïc sinh leân laøm. - Cả lớp sinh hoạt trao đổi 3 phút. - Caùc nhoùm baùo caùo - nhaän xeùt boå sung. - Nhaän xeùt baøi cuûa 3 baïn treân baûng. - Học sinh hoạt động nhóm đôi - Làm tương tựï như phần 2a - Vì đều phẳng, êm và đẹp. - Xanh bieác, saùng trong.
<span class='text_page_counter'>(14)</span> -Vì sao noùi maët bieån nhö moät taám thaûm khoång loà? - Maøu ngoïc thaïch laø maøu theá naøo? Giaùo vieân cho hoïc sinh xem 1 chieác voøng ngoïc - Vì caùnh dieàu hình cong cong, thạch hoặc ảnh 1 đồ vật bằng ngọc thạch (nếu có). voõng xuoáng, gioáng heät 1 daáu aù. - Câu c: Vì sao cánh diều được so sánh với daáu aù? Giaùo vieân treo tranh minh hoïa caùnh dieàu.GV vẽ 1 dấu á thật to để các em thấy sự giống - Vì dấu hỏi cong cong trông giống như nhau giữa cánh diều và dấu á. vaønh tai. - Câu d:. Vì sao dấu hỏi được so sánh với vaønh tai nhoû? KEÁT LUAÄN:Taùc giaû quan saùt raát taøi tình neân đã phát hiện ra sự giống nhau giữa các sự vật - Một học sinh đọc đề bài. trong thế giới xung quanh ta. .c/Baøi taäp 3(SGK TR 8) - Cho học sinh phát biểu tự do. Nhận xét. C-CUÛNG COÁ, DAËN DOØ: - Hoâm nay chuùng ta hoïc baøi gì? - Nhận xét tiết học, biểu dương những học sinh học toát. - Veà nhaø caùc em quan saùt caùc vaät xung quanh em xem có thể so sánh chúng với những gì. ***************************************** Đạo đức BAØI 1: KÍNH YEÂU BAÙC HOÀ I. Muïc tieâu.1. Hoïc sinh bieát: - Bác Hồ là vị lãnh tụ vĩ đại, có công lao lớn đối với đất nước, với dân tộc. - Biết tình cảm của Bác Hồ đối với thiếu nhi và tình cảm của thiếu nhi đối với Bác Hồ. 2. Học sinh hiểu, ghi nhớ và làm theo Năm điều Bác Hồ dạy thiếu niên nhi đồng.Biết nhắc nhở bạn bè cùng thực hiện 5 điều Bác Hồ dạy. 3. Hoïc sinh coù tình caûm kính yeâu vaø bieát ôn Baùc Hoà. IV. Các hoạt động dạy học:. A.ổn định tổ chức: B. Kiểm tra đồ dùng sách vở của m«n häc. C. Bµi míi: 1. Khởi động: Hát bài về Bác Hồ. 2. Hoạt động 1: Thảo luận nhóm - Gv chia nhãm, giao nhiÖm vô: Quan s¸t ¶nh, t×m hiÓu néi dung vµ đặt tên cho từng ảnh.. - H¸t. - Hs h¸t. - Hs th¶o luËn nhãm 4: Quan s¸t c¸c ¶nh vµ nªu nội dung, đặt tên cho từng ảnh: + §¹i diÖn c¸c nhãm lªn tr×nh bµy: ảnh 1: Bác Hồ đọc bản tuyên ngôn độc lập. ¶nh2: B¸c Hå víi c¸c ch¸u mÉu gi¸o. ¶nh 3: B¸c qu©y quÇn bªn thiÕu nhi. ¶nh 4: B¸c «m h«n c¸c ch¸u..
<span class='text_page_counter'>(15)</span> ¶nh 5: B¸c chia kÑo cho c¸c ch¸u. - C¸c nhãm kh¸c bæ sung. - Gv đánh giá ý kiến đúng. - B¸c Hå sinh ngµy 19/5/1890. Quª B¸c ë Lµng - Yªu cÇu tr¶ lêi c©u hái. Sen, x· Kim Liªn, huyÖn Nam §µn, tØnh NghÖ + B¸c Hå sinh ngµy th¸ng n¨m An. nµo? Quª B¸c ë ®©u? - Cßn nhá B¸c tªn lµ NguyÔn Sinh Cung>NguyÔn TÊt Thµnh->NguyÔn ¸i Quèc + B¸c Hå cã tªn gäi nµo kh¸c? T×nh ->Hå ChÝ Minh. B¸c hÕt lßng yªu th¬ng nh©nm cảm của Bác đối với Tổ quốc và loại nhất là thiếu nhi. nh©n d©n nh thÕ nµo? - Gv chèt l¹i ý chÝnh. 3. Hoạt động 2: Kể chuyện "Các ch¸u vµo ®©y víi B¸c" - Gv kÓ chuyÖn kÕt hîp tranh néi dung. - Gv đặt câu hỏi: + Qua c©u chuyÖn em thÊy t×nh cảm của Bác Hồ đối với các em thiÕu nhi nh thÕ nµo? + Thiếu nhi làm gì để tỏ lòng kính yªu B¸c Hå? 4. Hoạt động 3: Tìm hiểu 5 điều B¸c d¹y. Liªn hÖ b¶n th©n vÒ viÖc thùc hiÖn 5 ®iÒu B¸c Hå d¹y. - C©u ca dao nµo nãi vÒ B¸c Hå? -Yêu cầu mỗi học sinh đọc một ®iÒu B¸c Hå d¹y thiÕu niªn nhi đồng. - Gv ghi b¶ng 5 ®iÒu B¸c Hå d¹y. - Chia nhãm vµ yªu cÇu mçi nhãm t×m mét sè biÓu hiÖn cô thÓ cña mét trong 5 ®iÒu B¸c Hå d¹y thiÕu niªn nhi đồng.. - Gv cñng cè l¹i néi dung 5 ®iÒu B¸c Hå d¹y. 5. Hoạt động 4: Hớng dẫn hs rút ra bµi häc: - Con cã ý nghÜ g× vÒ B¸c Hå? - Con có tình cảm gì đối với Bác Hå? 6. Cñng cè dÆn dß: HD thùc hµnh: + Ghi nhí vµ thùc hiÖn tèt 5 ®iÒu B¸c Hå d¹y + Su tÇm tranh ¶nh, truyÖn, bµi h¸t, th¬ vÒ B¸c Hå.. - Hs theo dâi. - Hs tr¶ lêi: + B¸c Hå lu«n yªu th¬ng vµ ch¨m sãc... + Thùc hiÖn tèt 5 ®iÒu B¸c Hå d¹y. - Hs nªu ý kiÕn cña b¶n th©n.. - C©u ca dao: Tháp mời đẹp nhất hoa sen. Việt Nam đẹp nhất có tên Bác Hồ. - Hs đọc 5 điều Bác Hồ dạy.. - C¸c nhãm th¶o luËn ghi l¹i nh÷ng biÓu hiÖn cô thÓ cña mçi ®iÒu B¸c Hå d¹y. - §¹i diÖn c¸c nhãm tr×nh bµy, c¶ líp nhËn xÐt bổ sung. Ví dụ: Học tập tốt , lao động tốt là chăm chỉ học tập và rèn luyện để cố gắng vơn lên. thờng xuyên tự giác lao động vệ sinh ở trêng líp vµ ë nhµ s¹ch sÏ.. - Hs nêu: Bác Hồ là vị lãnh tụ vĩ đại của dân tộc ViÖt Nam. B¸c lu«n lu«n yªu quý vµ quan t©m đến các cháu thiếu niên, nhi đồng. - Con rÊt yªu quý vµ kÝnh träng B¸c. . Thứ tư ngaøy 8 thaùng 9 naêm 2016 Toán TIEÁT 3 : luyÖn tËp.
<span class='text_page_counter'>(16)</span> I. MỤC TIÊU Giúp HS: . Biết cách thực hiện tính cộng, trừ các số có ba chữ số (không nhớ).. . Biết giải bài toán về :Tìm số bị trừ, số hạng chưa biết.. . Giải bài toán có lời văn bằng một phép tính trừ.. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động dạy 1. KIỂM TRA BÀI CŨ - Kiểm tra kiến thức đã học của tiết 2. - Nhận xét, chữa bài và cho điểm HS. 2. DẠY- HỌC BÀI MỚI 2.1. Giới thiệu bài Nêu mục tiêu bài học và ghi tên bài lên bảng. 2.2. Hướng dẫn luyện tập Bài 1 - Yêu cầu HS tự làm bài. - Chữa bài, hỏi thêm về cách đặt tính và thực hiện tính: + Đặt tính như thế nào?. + Thực hiện tính từ đâu đến đâu? Bài 2 - Yêu cầu HS tự làm bài.. Hoạt động học - 3 HS làm bài trên bảng.. - Nghe giới thiệu.. - 3 HS lên bảng làm bài (mỗi HS thực hiện 2 con tính), HS cả lớp làm bài vào vở bài tập + Đặt tính sao cho hàng đơn vị thẳng hàng đơn vị, hàng chục thẳng hàng chục, hàng trăm thẳng hàng trăm. + Thực hiện tính từ phải sang trái. - 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập. x – 125 = 344 x + 125 = 266 x = 344 + 125 x = 266 - 125 x = 469 x = 141. - Vì x là số bị trừ trong phép trừ - Hỏi: Tại sao trong phần a) để tìm x x – 125 = 344, muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu con lại thực hiện phép cộng 344 + cộng với số trừ. 125? - Vì x là số hạng trong phép cộng x + 125 = - Tại sao trong phần b) để tìm x con lại 266, muốn tìm số hạng chưa biết ta lấy tổng thực hiện phép trừ 266 – 125? trừ đi số hạng đã biết. - Chữa bài và cho điểm HS. Bài 3 - Gọi 1 HS đọc đề bài.. - Một đội đồng diễn thể dục gồm 285 người, trong đó có 140 nam. Hỏi đội đồng diễn thể dục có bao nhiêu nữ? - Đội đồng diễn thể dục có tất cả 285 người. - Đội đồng diễn thể dục có tất cả bao - Trong đó có 140 nam. nhiêu người? - Ta phải thực hieän phép trừ: 285 – 140..
<span class='text_page_counter'>(17)</span> - Trong đó có bao nhiêu nam? - Vậy muốn tính số nữ ta phải làm gì? - Tại sao?. - Yêu cầu HS làm bài.. - Vì tổng số nam và nữ là 285 người, đã biết số nam là 140, muốn tính số nữ ta phải lấy tổng số người trừ đi số nam đã biết. - 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập. Bài giải Số nữ có trong đội đồng diễn là 285 – 140 = 145 (người) Đáp số: 145 người. - Chữa bài và cho điểm HS. 3. CỦNG CỐ, DẶN DÒ . - Yêu cầu HS về nhà làm bài tập luyện tập thêm. - Nhận xét tiết học. ********************************************* TẬP ĐỌC HAI BÀN TAY EM I - MỤC TIÊU 1. Đọc thành tiếng - Đọc đúng , rành mạch , biết nghỉ hơi đúng sau mỗi khổ thơ , giữa các dòng thơ . - Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dòng thơ và giữa các khổ thơ. - Đọc trôi chảy được toàn bài, bước đầu biết đọc bài với giọng vui tươi, nhẹ nhàng, tình cảm . 2. Đọc hiểu - Hiểu ND: Hai bàn tay rất đẹp , rất có ích rất đáng yêu , ( trả lời được các câu hỏi trong SGK ; thuộc 2 , 3 khổ thơ trong bài ) - Hiểu nghĩa các từ ngữ , hình ảnh trong bài : ấp cạnh lòng, siêng năng, ngời ánh mai, giăng giăng, thủ thỉ,.... Học thuộc lòng bài thơ đối với HS khá giỏi : II - ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC Tranh minh hoạ bài tập đọc trong sách TV3/1. Bảng phụ có viết sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọ III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1 . Ổn định tổ chức 2 . Kiểm tra bài cũ - 2 HS phát biẻu ý kiến. Yêu cầu 3 HS lên bảng kể lại câu chuyện Cậu bé thông minh và trả lời các câu hỏi về - Nghe GV giới thiệu bài. nội dung câu truyện. Nhận xét và cho điểm HS. 3 . Bài mới Giới thiệu bài - GV ghi tên bài lên bảng..
<span class='text_page_counter'>(18)</span> Hoạt động của giáo viên Hoạt động 1 : Luyện đọc a) Đọc mẫu - GV đọc mẫu toàn bài một lượt. Chú ý thể hiện giọng đọc như đã nêu ở Mục tiêu. b) Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ * Hướng dẫn đọc câu và luyện phát âm từ khó, dễ lẫn. - Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc, mỗi HS đọc 2 dòng thơ, đọc từ đầu cho đến hết bài . - Theo dõi HS đọc và chỉnh sửa lỗi phát âm nếu HS mắc lỗi. * Hướng dẫn đọc từng khổ và giải nghĩa từ khó : - Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc bài theo từng khổ thơ. - Theo dõi HS đọc và hướng dẫn ngắt giọng câu khó đọc nếu HS không đọc đúng.. Hoạt động của học sinh. - 10 HS tiếp nối nhau đọc từ đầu đến hết bài. Đọc từ 2 đến 3 lần như vậy. - Sửa lỗi phát âm theo hướng dẫn của GV. Các từ dễ phát âm sai, nhầm đã giới thiệu ở phần Mục tiêu . - Đọc từng khổ trong bài theo hướng dẫn của GV: - 5 HS tiếp nối nhau đọc 1 lượt. Đọc khoảng 3 lượt. - Những HS đọc sai, tập ngắt giọng đúng khi đọc. Hai bàn tay em / Như hoa đầu cành // Hoa hồng hồnh nụ / - Giải nghĩa các từ khó : + Giải nghĩa các từ Siêng năng, giăng giăng Cánh tròn ngón xinh // theo chú giải của TV3/1. Giảng thêm từ Thủ + Đọc chú giải Đặt câu với từ thủ thỉ. thỉ . (Đêm đêm mẹ thường thủ thỉ kể chuỵên * Hướng dẫn luyện đọc theo nhóm: cho em nghe. ) - Chia thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm 5 HS và yêu cầu đọc từng khổ thơ theo nhóm. - Lần lượt từng HS đọc bài trước nhóm GV theo dõi HS đọc bài theo nhóm để chỉnh của mình, sau mỗi bạn đọc các HS trong sửa riêng cho từng nhóm. nhóm nghe và chỉnh sửa lỗi cho nhau. - Yêu cầu HS đọc đồng thanh bài thơ. - HS cả lớp đọc đồng thanh. Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS tìm hiểu bài - Yêu cầu HS đọc thầm khổ thơ thứ nhất và - Hai bàn tay của bé được so sánh với nụ trả lời câu hỏi : Hai bàn tay của em bé được hoa hồng, ngón tay xinh như cánh hoa. so sánh với cái gì ? - Em có cảm nhận gì về hai bàn tay của em - Hai bàn tay của bé đẹp và đáng yêu. bé qua hình ảnh so sánh trên ? - Hai bàn tay của em bé không chỉ đẹp - Đọc thầm các khổ thơ còn lại. mà còn rất đáng yêu và thân thiết với bé. - HS thảo luận nhóm để tìm câu trả lời: Chúng ta cùng tìm hiểu tiếp các khổ thơ sau + Buổi tối, khi bé ngủ, hai hoa ( hai bàn để thấy được điều này. tay )cũng ngủ cùng bé. Hoa thì bên má - Yêu cầu HS thảo luận nhóm để trả lời câu hoa thì ấp cạnh lòng. hỏi : hai bàn tay thân thiết với bé như thế + Buổi sáng, tay giúp bé đánh răng chải nào ? ( có thể hỏi : Hai bàn tay rất thân thiết tóc. với bé. Những hình ảnh nào trong bài thơ nói + Khi bé ngồi học, hai bàn tay siêng.
<span class='text_page_counter'>(19)</span> Hoạt động của giáo viên lên điều đó ?) * Khi HS trả lời, sau mỗi hình ảnh HS nêu được, GV nên cho cả lớp dừng lại để tìm hiểu thêm và cảm nhận vẻ đẹp của từng hình ảnh. + Khổ thơ 2 : Hình ảnh Hoa ấp cạnh lòng. + Khổ thơ 3 : Tay em bé đánh răng, răng trắng và đẹp như hoa nhài, tay em bé chải tóc, tóc sáng lên như ánh mai. + Khổ thơ 4 : Tay bé viết chữ làm chữ nở thành hoa trên giấy. + Khổ 5 : Tay làm người bạn thủ thỉ, tâm tình cùng bé. - Em thích nhất khổthơ nào ? Vì sao ? Hoạt động 3 : Học thuộc lòng bài thơ - Treo bảng phụ có viết sẵn bài thơ, yêu cầu HS học thuộc từng đoạn rồi học thuộc cả bài. - Xoá dần nội dung bài thơ trên bảng cho HS đọc thuộc lòng. - Tổ chức thi đọc thuộc lòng bài thơ ( có thể cho HS chỉ tranh minh hoạ, đọc đoạn thơ tương ứng ). - Tuyên dương những HS đã học thuộc lòng bài thơ, đọc bài hay. 4/ Củng cố dặn dò - Hỏi : Bài thơ được viết theo thể thơ nào. - Dặn dò HS về nhà học lại cho thuộc lòng bài thơ, tập đọc bài thơ với giọng diễn cảm. - Tổng kết bài học, tuyên dương những HS học tốt.. Hoạt động của học sinh năng viết chữ đẹp như hoa nở thành hàng trên giấy. + Khi có một mình, bé thủ thỉ tâm sự với đôi bàn tay. - HS phát biểu ý kiến. + Thích khổ 1 vì hai bàn tay được tả đẹp như nụ hoa hồng. + Thích khổ 2 vì tay và bé luôn ở cạnh nhau, cả lúc bé ngủ tay cũng ấp ôm lòng bé thật thân thiết, tình cảm. + Thích khổ 3 vì tay bé thật có ích, tay giúp bé đánh răng, chải đầu. Tay làm cho răng bé trắng như hoa nhài, tóc bé sáng như ánh mai. + Thích khổ 4 vì tay làm chữ nở hoa đẹp trên giấy. + Thích khổ 5 vì tay như người bạn biết tâm tình, thủ thỉ cùng bé. - Học thuộc lòng bài thơ. - Thi theo 2 hình thức : + HS thi đọc thuộc bài theo cá nhân. + Thi đọc đồng thanh theo bàn. - Bài thơ dược viết theo thể thơ 4 chữ, được chia thành 5 khổ, mỗi khổ có 4 câu.. ****************************************************** Tự nhiên xã hội BAØI 1 :. HOẠT ĐỘNG THỞ VAØ CƠ QUAN HÔ HẤP. A. MUÏC TIEÂU : Sau baøi hoïc , hoïc sinh coù khaû naêng: - Nhận ra sự thay đổi của lồng ngực khi ta hít vào và thở ra. - Chỉ và nói được tên của các bộ phận của cơ quan hô hấp trên sơ đồ. - Chỉ trên sơ đồ và nói được đường đi của không khí khi ta hít vào và thở ra. - Biết được hoạt động thở diễn ra liên tục .Nếu bị ngừng thở từ 3 đến 4 phút người ta có thể bị chết. B. ÑDDH :.
<span class='text_page_counter'>(20)</span> - GV : Cacù hình trong SGK / 4, 5. - HS : VBT TNXH. C. LÊN LỚP. I. OÅN ÑÒNH II. KTBC : - Kiểm tra sách vở của HS. - Giới thiệu chương trình SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VAØ HỌC 1. Hoạt động 1 : Thực hành cách thở sâu a. Mục tiêu : HS nhận biết được sự thay đổi của lồng ngực khi ta hít vào thật sâu và thở ra hết sức. b. Caùch tieán haønh : Bước 1 : Trò chơi : Gv cho cả lớp cùng thực hiện động tác :”Bịt mũi nín thở”. GV hỏi : Các em có cảm giác ntn khi nín thở lâu? Bước 2 : Gvgọi một HS lên trước lớp thực hiện động tác thở sâu như hình 1 SGK. - Gv y/c cả lớp đứng tại chỗ đặt một tay lên ngực và cùng thực hiện hít vào thở ra thật sâu + Lồng ngực thay đổi ntn khi ta hít vào và thở ra hết sức ? - So sánh lồng ngực khi hít vào, thở ra bình thường và thở sâu ? *) GV chốt lại : Khi ta thở ra , lồng ngực phồng lên , xẹp xuống , đó là cử động hô hấp . Cử động hô hấp gồm 2 động tác : Hít vào và thở ra. Khi hít vào thật sâu thì phổi phồng lên để nhận nhiều không khí, lồng ngực sẽ nở to ra. Khi thở ra lồng ngực xẹp xuống, đẩy không khí từ phổi ra ngoài. 2. Hoạt động 2 : Làm việc với SGK a. Mục tiêu : Chỉ trên sơ đồ và nói được tên các boä phaän cuûa cô quan hoâ haáp. - Chỉ trên sơ đồ đường đi của không khí khi ta hít vào và thở ra. - Hiểu được vai trò của hoạt động thở đối với sự sống của con người. b. Caùch tieán haønh : Bước 1 : Làm việc nhóm 2. GV y/c học sinh mở SGK , q/s hình 2 SGK.. - Hs duøng tay bòt muõi nín thô : 1’ - Thở gấp hơn , sâu hơn lúc bình thường . - Moät HS leân baûng laøm. Hoïc sinh khaùc q.s. - HS cả lớp đứng dậy làm theo y/c cuûa Gv vaø theo doõi cử động phồng lên , xẹp xuống của lồng ngực - HS làm bt 1 ở VBT TNXH._ HS tự nêu.. -2 HS q/s tranh : người hỏi người trả lời. - Chæ vaøo hình veõ noùi teân.
<span class='text_page_counter'>(21)</span> - GV đưa ra một vài câu hỏi gợi ý giúp HS dựa vào để nêu thêm câu hỏi, càng nhiều càng tốt.. Bước 2 : Làm việc cả lớp. Gọi 1 số cặp học sinh lên hỏi, đáp trước lớp và khen caëp naøo coù caâu hoûi saùng taïo. GV uốn nắn sửa chữa, giải thích giúp HS hiểu cơ quan hô hấp là gì ? Chức năng từng bộ phận của cô quan hoâ haáp ? *) GV kết luận : Cơ quan hô hấp là cơ quan thực hiện sự trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường bên ngoài. - Cô quan hoâ haáp goàm : Muõi , khí quaûn , pheá quaûn vaø 2 laù phoåi. - Mũi, khí quản và phế quản là đường dẫn khí. - Hai lá phổi có chức năng trao đổi khí. 3. Hoạt động 3 : VBT a. Mục tiêu : Học sinh làm được BT 2, 3, 4 / 3. b. Cách tiến hành : GV y/c HS mở VBT để làm baøi. - GV sửa bài : Treo lại các bức tranh trong SGK lên bảng để HS đối chiếu kết quả bài 2 , 3 - Cơ quan hô hấp có chức năng gì ?. caùc boä phaän cô quan hoâ haáp - Hãy chỉ đường đi của khoâng khí - Bạn có biết mũi để làm gì ? - Phổi có chức năng gì ?… - Học sinh trả lời theo ý hiểu cuûa mình .. - HS nhaéc laïi sau moãi yù keát luaän .. - HS mở BT đọc thầm y/c của đề bài và tự làm bài. - Thực hiện sự trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường. - HS đọc phần bài học (nhiều em đọc) - HS trả lời theo ý hiểu.. 4. Củng cố và liên hệ thực tế. - GV y/c HS đọc phần bài học in cuối trang 5 SGK. - Điều gì sẽ xảy ra nếu có dị vật rơi vào đường thở. *) GV : Người bình thường có thể nhịn ănđược vài ngày nhưng không nhịn thở được quá 3 phút . Hoạt động thở bị ngừng trên 5 phút cơ thể sẽ bị chết . Bởi vậy, khi bị dị vật làm tắc đường thở cần phải cấp cứu ngay lập tức. 5. Daën doø- Nhaän xeùt : - Học bài và tập thở sâu.Vệ sinh đường thở : Mũi. - chuaån bò baøi sau : Baøi 2. ************************************************************. ThÓ dôc. Bài 1 : GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH-TRÒ CHƠI"NHANH LÊN BẠN ƠI" 2/Mục tiêu:.
<span class='text_page_counter'>(22)</span> - Biết được những điểm cơ bản của chương trình và một số nội quy tập luyện trong giờ học thể dục lớp 3 - Biết cách tập hợp hàng dọc, quay phải, quay trái, đứng nghiêm, đứng nghỉ, biết cách dàn hàng, dồn hàng, cách chào báo cáo, xin phép ra vào lớp. - Chơi trò chơi"Nhanh lên bạn ơi” Bước đầu biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi. 3/Sân tập,dụng cụ:Sân tập sạch sẽ an toàn, còi, kẻ sân cho trò chơi. 4/Tiến trình thực hiện:(Nội dung và phương pháp tổ chức dạy học) Định PH/pháp và hình NỘI DUNG lượng thức tổ chức I.chuẩn bị: XXXXXXXX - GV nhận lớp, phổ biến nội dung yêu cầu bài học. 2-3p XXXXXXXX - Giậm chân tại chỗ, vỗ tay và hát. 1-2p * Tập bài TD phát triển chung của lớp 2 một lần. 2x8 nh II.Cơ bản: - Phân công tổ nhóm tập luyện, chọn cán sự môn học. Biên chế tổ của lớp học là tổ tập luyện và quy định khu vực tập của tổ mỗi khi chia nhóm tập luyện. - Nhắc lại nội quy tập luyện và phổ biến nội dung yêu cầu môn học. - Chỉnh đốn trang phục,vệ sinh tập luyện. - Chơi trò chơi"Nhanh lên bạn ơi" GV nhắc lại trò chơi và hướng dẫn cách chơi, sau đó cho HS chơi. *Ôn lại một số động tác ĐHĐN đã học ở lớp 1,2. Tập hợp hàng dọc, dóng hàng, điểm số, quay phải(trái), đứng nghiêm(nghỉ),dàn hàng, dồn hàng. Cách chào báo cáo, xin phép ra vào lớp. III.Kết thúc: - Đi thường theo nhịp 1-2,1-2,...và hát. - GV cùng HS hệ thống bài. - GV nhận xét giờ học. - GV kết thúc giờ học bằng cách hô"Giải tán"HS hô"khỏe". . 2-3p. XXXXXXXX XXXXXXXX. 6-7p 2-3p 5-7p. XXX XXX XXX. O O O. 6-7p XXXXXXXX XXXXXXXX 1-2p 2p 1p. XXXXXXXX XXXXXXXX . . Thứ năm ngày 9 tháng 9 năm 2016 To¸n TIEÁT 4 : céng c¸c sè cã ba ch÷ sè.
<span class='text_page_counter'>(23)</span> (Có nhớ 1 lần) I. MỤC TIÊU Giúp HS: Biết thực hiện phép tính cộng các số có ba chữ số (có nhớ một lần). Củng cố biểu tượng về độ dài đường gấp khúc, kĩ năng tính độ dài đường gấp khúc. Củng cố biểu tượng về tiền Việt Nam. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC Hoạt động dạy Hoạt động học 1. KIỂM TRA BÀI CŨ - Kiểm tra các kiến thức đã học của - 3 HS làm bài trên bảng. tiết 3. - Nhận xét, chữa bài và cho điểm HS. 2. DẠY- HỌC BÀI MỚI Nghe giới thiệu. 2.1. Giới thiệu bài Nêu mục tiêu giớ học và ghi tên bài lên bảng. 2.2. Hướng dẫn thực hiện phép cộng các số có ba chữ số (có nhớ một lần) a) Phép cộng 435 + 127 - 1 HS lên bảng đặt tính, HS cả lớp thực hiện - Viết lên bảng phép tính 435 + 127 đặt tính vào giấy nháp. = ? và yêu cầu HS đặt tính theo cột dọc. * 5 cộng 7 bằng 12, viết 2 nhớ 1 - Yêu cầu HS cả lớp suy nghĩ và tự * 3 cộng 2 bằng 5, thêm 1 bằng 6, viết thực hiện phép tính trên. Nếu HS 6. tính đúng, GV cho HS nêu cách * 4 cộng 1 bằng 5, viết 5. tính, sau đó GV nhắc lại để HS cả lớp ghi nhớ. Nếu HS cả lớp không + Tính từ hàng đơn vị. tính được, GV hướng dẫn HS tính + 5 cộng 7 bằng 12. từng bước như phần bài học của SGK. + 12 gồm 1 chục và 2 đơn vị. + Chúng ta bắt đầu tính từ hàng + Viết 2, nhớ 1. nào? + Hãy thực hiện cộng các đơn vị với + 3 cộng 2 bằng 5. nhau. + 12 gồm mấy chục và mấy đơn vị? + 5 chục thêm 1 chục là 6 chục. + Vậy ta viết 2 vào hàng đơn vị và nhớ 1 chục sang hàng chục. + Hãy thực hiện cộng các chục với + 4 cộng 1 bằng 5, viết 5. nhau. + 5 chục, thêm 1 chục là mấy chục? + 435 cộng 127 bằng 562. + Vậy 3 cộng 2 bằng 5, thêm 1 bằng 6, viết 6 vào hàng chục..
<span class='text_page_counter'>(24)</span> + Hãy thực hiện cộng các số trăm với nhau. + Vậy 435 cộng 127 bằng bao nhiêu? b) Phép cộng 256 + 162 - Tiến hành các bước tương tự như phép cộng 435 + 127 = 562. Lưu ý: + Phép cộng 435 + 127 = 562 là phép cộng có nhứ một lần từ hàng đơn vị sang hàng chục. - 5 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào + Phép cộng 256 + 162 = 418 là vở bài tập. phép cộng có nhớ một lần từ hàng - HS 1: chục sang hàng trăm. * 5 cộng 6 bằng 11, viết 1 nhớ 1 2.3. Luyện tập- thực hành * 5 cộng 2 bằng 7, thêm 1 bằng 8, Bài 1 viết 8. - Nêu yêu cầu của bài toán và yêu *2 cộng 1 bằng 3, viết 3. cầu HS làm bài. - Yêu cầu từng HS vừa lên bảng nêu rõ cách thực hiện phép tính của mình. HS cả lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn. - Bài toán yêu cầu chúng ta đặt tính và tình. - Chữa bài và cho điểm HS. Bài 2 - Cần chú ý đặt tính sao cho đơn vị thẳng hàng - Hướng dẫn HS làm bài tương tự đơn vị, chục thẳng hàng chục, trăm thẳng hàng như vở bài tập 1. trăm. Bài 3 - Thực hiện tính từ phải sang trái. - Bài yêu cầu chúng ta làm gì? - 4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập. - Caàn chú ý điều gì khi đặt tính? - Thực hiện tính từ đâu đến đâu? - Yêu cầu HS làm bài.. - Tính độ dài đường gấp khúc ABC. - Ta tính tổng độ dài các đoạn thẳng của đường gấp khúc đó. - Gọi HS nhận xét bài của bạn, nhận - Đường gấp khúc ABC gồm 2 đoạn thẳng tạo xét về cả đặt tình và kết quả tính. thành đó là đoạn thẳng AB và đoạn thẳng BC. - Chữa bài và cho điểm HS. - Đoạn thẳng AB dài 126 cm, đoạn thẳng BC Bài 4 dài 137 cm. - Hãy đọc yêu cầu của bài. - 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào - Muốn tính độ dài đường gấp khúc vở bài tập. ta làm như thế nào? Bài giải.
<span class='text_page_counter'>(25)</span> - Đường gấp khúc ABC gồm những đoạn thẳng nào tạo thành?. Độ dài đường gấp khúc ABC là 126 + 137 = 263 (cm) Đáp số: 263 cm.. - Hãy nêu độ dài của mỗi đoạn thẳng. - Yêu cầu HS tính độ dài đường gấp - Đổi được 5 tờ giấy bạc loại 100 đồng vì: 100 khúc ABC. + 100 + 100 + 100 + 100 = 500 (đồng). - Lan có 2 tờ giấy bạc loại 200 đồng. - Chữa bài và cho điểm HS. Bài 5 - Yêu cầu HS tự nhẩm và ghi kết - Hùng có 1 tờ giấy bạc loại 200 đồng và 3 tờ quả vào vở bài tập, sau đó yêu cầu 2 giấy bạc loại 100 đồng. HS ngồi cạnh đổi chéo vở để kiểm tra bài nhau. Mở rộng bài toán - Có một tờ giấy bạc loại 500 đồng, hỏi đổi được mấy tờ giấy bạc loại 100 đồng? Vì sao? - Lan có 500 đồng, trong đó có 1 tờ giấy bạc loại 100 đồng, còn lại là các tờ giấy bạc loại 200 đồng. Hỏi Lan có mấy tờ giấy bạc loại 200 đồng? - Hùng có 4 tờ giấy bạc, tổng số tiền của cả 4 tờ giấy bạc là 500 đồng. Hỏi trong 4 tờ giấy bạc của Hùng có mấy loại giấy bạc, mỗi loại có mấy tờ? 3. CỦNG CỐ- DẶN DÒ - Yêu cầu HS về nhà luyện tập thêm về cộng các số có ba chữ số có nhớ một lần. - Nhận xét tiết học. ******************************************************** ChÝnh t¶ Nghe viết: CHƠI CHUYỀN I.Mục tiêu: - Rèn kĩ năng viết chính tả. - Nghe - viết đúng chính tả ; trình bày đúng hình thức bài thơ . - Điền đúng các vần ao / oao vào chỗ trống ( BT2 ) . - Làm đúng BT (3) a / b hoặc bài tập chính tả phương ngữ do giáo viên soạn - Từ đoạn viết, cung cấp cách trình bày bài thơ: Chữ đầu các dòng phải viết hoa, viết bài thơ ở giữa trang vở . I. Đồ dùng dạy học:.
<span class='text_page_counter'>(26)</span> - Bảng phụ viết 2 lần nội dung bài tập 2; Vở bài tập. III.Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên A.Bài cũ -GVđọc cho 3 hs lên bảng viết, cả lớp viết vào bảng con các từ: dân làng, làn gió, tiếng đàn, đàng hoàng. -Nhận xét, GVyêu cầu hs sửa sai (nếu có). -Kiểm tra 2 hs đọc thuộc lòng đúng thứ tự 10 tên chữ đã học ở tiết trước: a, ă, ớ, bê, xê, xê hát, dê, đê, e, ê. -GVnhận xét bài cũ. B.Bài mới 1.Giới thiệu bài -Nêu mục đích yêu cầu của tiết học. -Ghi đề bài. 2.HD nghe viết a.Hướng dẫn hs chuẩn bị: -GVđọc 1 lần bài thơ. -Giúp hs nắm nội dung bài thơ. -Gọi 1 hs đọc khổ thơ 1, hỏi: +Khổ thơ 1 nói lên điều gì?. -Gọi 1 hs đọc tiếp khổ 2, hỏi: +Khổ thơ 2 nói lên điều gì? -Giúp hs nhận xét: +Mỗi dòng thơ có mấy chữ? +Chữ đầu mỗi dòng viết như thế nào? +Những câu thơ nào được đặt trong dấu ngoặc kép? Vì sao? -Hướng dẫn hs cách trình bày bài thơ. -Cho hs tập viết bảng con các từ khó: hòn cuội, mềm mại, que chuyền, dây chuyền, mỏi, dẻo dai. -GVnhận xét. b.GVđọc bài cho hs viết. -GVđọc thong thả từng dòng thơ cho hs viết vào vở. c.Chấm chữa bài: -Dựa bài 1 hs viết trên bảng, hs tự chữa lỗi bằng bút chì ra lề vở. -GVchấm tự 5-7 bài, nhận xét từng bài vè nội dung, chữ viết, cách trình bày.. Hoạt động của HS -Hs viết lại các từ khó. -2 hs đọc thuộc lòng 10 tên chữ đã học.. -2 hs đọc lại đề bài.. -1 hs đọc lại, cả lớp đọc thầm theo.. -Tả các bạn đang chơi chuyền, miệng nói: chuyền chuyền một…, mắt sáng ngời, nhìn theo hòn cuội, tay mềm mại vơ que chuyền. -Chơi chuyền giúp các bạn tinh mắt, nhanh nhẹn, có sức khoẻ dẻo dai để mai lớn lên làm tốt công việc dây chuyền trong nhà máy. -3 chữ. -Viết hoa. -Hs nêu các câu đó, vì đó là câu nói của khi chơi trò chơi. Tập viết các từ khó.. -Hs viết bài. -Tự chấm chữa bài..
<span class='text_page_counter'>(27)</span> Hoạt động của giáo viên 3,HD hs làm bài tập a.Bài tập 2: Gọi 1 hs đọc yêu cầu -GVtreo bảng phụ, mời 2 hs lên bảng thi điền vần nhanh. -Cho cả lớp làm bài vào vở 2A. -Cả lớp nhận xét, GVsửa sai cho hs -Gọi 2,3 hs nhìn bảng đọc lại kết quả bài làm trên bảng, GVsửa lỗi phát âm cho hs -Ngọt ngào, mèo kêu ngoao ngoao, ngao ngán. b.Bài tập 3b (lựa chọn): -Gọi 1 hs đọc yêu cầu của bài tập. -HD hs làm bài vào bảng con, sau một thời gian quy định, Hs giơ bảng con và đọc lời giải. -GVnhận xét, cho hs làm bài vào vở. 4.Củng cố, dặn dò -Nhận xét tiết học. -Chuẩn bị bài sau: nghe-viết: Ai có lỗi?. Hoạt động của HS -1 hs đọc yêu cầu -2 hs thi làm bài nhanh. -Lớp làm bài vào. -Nhận xét.. -1 hs đọc yêu cầu. -Hs làm bài vào bảng con.. ******************************************************** Tập viết. ÔN CHỮ HOA A. I.MUÏC ÑÍCH YEÂU CAÀU - Viết đúng chữ hoa A(1 dòng) V, D (1 dòng) + Viết tên riêngVừ A Dính (1 dòng)và câu ứng dụng “Anh em như thể chân tayRách lành đùm bọc dở hay đỡ đần”(1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ: II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Mẫu chữ viết hoaA - Tên riêng Vừ A Dính viết hoa và câu tục ngữ trên dòng kẻ ô li - Vở tập viết 3 tập1. III . CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC A.GIỚI THIỆU: GV nêu yêu cầu của tiết tập viết lớp 3. B.DẠY BAØI MỚI Hoạt động dạy 1.Giới thiệu bài:Ghi đề bài 2.Hướng dẫn viết bảng con. GV đưa ra từ ứng dụng: Vừ A Dính và hoûi. - Em hãy tìm các chữ hoa có trong từ treân . - Nhìn vào bài viết em thấy các chữ cao maáy oâ li?. Hoạt động học. A , V, D. - Các chữ cao 2,5 ô li - theo doõi.
<span class='text_page_counter'>(28)</span> -GV vừa viết mẫu vừa nêu cách viết - Nét 1: Đặt bút ở đường kẻ 2. Viết nét móc ngược ( trái) từ dưới lên lượn nghiêng phải và dừng giữa đường kẻ 3vaø 4. - Nét 2:Từ điểm dừng chuyển hướng bút viết nét móc ngược phải dừng bút giữa dòng kẻ 1 và 2 GV: Vậy chữ A được viết mấy nét? - GV: Đưa tiếp chữ V,D viết mẫu để hoïc sinh nhaän xeùt - GV viết đồ lên chữ vừa nói: Chữ V được viết gồm 3 nét. . - Nét1 là kết hợp của nét cong trái và lượn ngang -neùt 2 laø neùt soå thaúng,neùt 3 laø neùt moùc xuoâi -Chữ D viết giống chữ gì? - GV:chữ D gốm 1 nét kết hợp của 2 nét cơ bản lượn 2 đầu (dọc) và nét cong phaûi noái lieàn taïo 1voøng xoaén nhoû ở chân chữ. - GV vieát maãu( A,V,Ñ) - Các em viết bảng con mỗi chữ 2 lần Luyện viết từ ứng dụng(tên riêng) - 1 em đọc từ ứng dụng ở vở tập viết? - Em có biết gì về Vừ A Dính ? - GV: Vừ A Dính là một thiếu niên người dân tộc Hmông, anh đã anh duõng hy sinh trong khaùng chieán choáng Pháp để bảo vệ cán bộ cách mạng. - GV Đính băng chữ viết sẵn hỏi: - Những chữ nào viết 2,5 ô li -Chữ nào viết một ô li? -GV viết mẫu trên bảng lớp GV yeâu caàu hoïc sinh vieát baûng con( 2 laàn) - GV nhận xét uốn nắn về khoảng cách nối nét từ chữ viết hoa sang chữ thường * Luyện viết câu ứng dụng.. - 3 neùt - theo doõi. - HS : chữ D giống chữ Đ. - Học sinh viết bảng con chữ A D V (2 laàn) -HS: Vừ A Dính. - HS tự trả lời. - Chữ V, A, D, h. - Chữ ư , i,n - HS viết bảng con Vừ A Dính. - 1 HS đọc câu ứng dụng.. - Là anh em phải hoà thuận, giúp đỡ nhau ..
<span class='text_page_counter'>(29)</span> - 1 em đọc cho cô câu ứng dụng - Chữ A, R vì chữ đầu câu thơ Anh em nhö theå chaân tay Rách lành đùm bọc dở hay đỡ đần - HS vieát baûng con Anh, Raùch. - Em coù bieát caâu ca dao khuyeân chuùng ta ñieàu gì khoâng ? GV:Laø anh em phaûi thaân thieát, gaén boù với nhau như tay với chân, lúc nào cũng phải yêu thuơng đùm bọc nhau. HS viết vào vở theo yêu cầu của Gv - Câu ca dao có chữ nào viết hoa? Tại sao? -Chú ý cả tư thế ngồi cách cầm viết , - Các em viết bảng con chữ Anh, Rách viết đúng độ cao, khoảng cách chữ , - GV nhận xét và sửa chữa về khoảng trình bày câu ca dao đúng mẫu cách các chữ cách nối nét. - HS laéng nghe. 3. Hướng dẫn viết vở tập viết . GV nêu yêu cầu viết theo cỡ chữ nhỏ 1 dòng chữ A 1 dòng chữ V ,D 2 dòng chữ Vừ A Dính 2 laàn( 4 doøng) caâu ca dao. - Sau moãi doøng Gv kieåm travaø nhaéc nhở hoc sinh cách cầm viết, tư thế ngoài, caùch trình baøy 4. Chấm, chữa bài - GV chaám nhanh moät soá baøi. Neâu nhận xét các bài đã chấm về chữ, trình baøy. 5. Cuûng coá daën doø: - Caùc em neân hoïc thuoäc caâu ca dao. Em naøo chöa vieát xong veà nhaø vieát tieáp. - Luyện viết thêm bài ở nhà. ******************************************************** luyÖn to¸n bài 1 : đọc các số sau 215 451 892 215 Bµi 2: > ,< , = 378 … 978 451 … 541 871 …. 179 365 … 365 Bµi 3: Cho c¸c sè sau : 345 : 412 : 312 : 456 a)Viết các số theo thứ tự từ lớn đến bé . b)Viết các số theo thứ tự từ bé đến lớn . Bµi 4: lan cã 124 b«ng hoa , mÑ cho Lan thªm 98 b«ng hoa .Hái lan cã tÊt c¶ bao nhiªu b«ng hoa . Häc sinh tù lµm bµi vµo vë ..
<span class='text_page_counter'>(30)</span> Giáo viên giúp đỡ những em yếu . Gi¸o viªn chÊm bµi nhËn xÐt bµi cña häc sinh . Thứ sáu ngày 10 tháng 9 năm 2016 ÔN MỘT SỐ KĨ NĂNG ĐHĐN- TRÒ CHƠI"KẾT BẠN". Thể dục : 2/Mục tiêu: - Biết được những điểm cơ bản của chương trình và một số nội quy tập luyện trong giờ học thể dục lớp 3 - Biết cách tập hợp hàng dọc, quay phải, quay trái, đứng nghiêm, đứng nghỉ, biết cách dàn hàng, dồn hàng, cách chào báo cáo, xin phép ra vào lớp. - Chơi trò chơi"kết bạn” Bước đầu biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi. 3/Sân tập,dụng cụ: Sân tập sạch sẽ,an toàn.Chuẩn bị còi, kẻ sân cho trò chơi. 4/Tiến trình thực hiện:(Nội dung và phương pháp tổ chức dạy học) Định PH/pháp và hình NỘI DUNG lượng thức tổ chức I.chuẩn bị: - GV nhận lớp, phổ biến nội dung yêu cầu bài học. 2-3p XXXXXXX - Vừa giậm chân tại chỗ vừa đếm theo nhịp. 1p X - Chạy nhẹ nhàng theo hàng dọc quanh sân trường. 40-50m XXXXXXX *Chơi trò chơi"Làm theo hiệu lệnh" 1p X II.Cơ bản: - Ôn tập hợp hàng dọc, quay phải, quay trái, đứng nghiêm, đứng nghỉ, dàn hàng, dồn hàng, cách chào, báo cáo, xin phép ra vào lớp. GV nêu tên động tác, sau đó vừa làm mẫu vừa nhắc lại động tác để HS nắm chắc.GV dùng khẩu lệnh hô cho HS tập. Trong quá trình HS thực hiện, GV kiểm tra uốn nắn động tác cho các em. - Chia tổ tập luyện, dưới sự hướng dẫn của tổ trưởng. - Chơi trò chơi"Kết bạn". GV nêu tên trò chơi, nhắc lại cách chơi, sau đó cho HS chơi.. 8-10p. 5-6p 6-8p. XXXXXXX X XXXXXXX X X X X X X X X X X X. . 0. 0. . X. X X X X X. X . X.
<span class='text_page_counter'>(31)</span> X X III.Kết thúc: - Đứng xung quanh vòng tròn vỗ tay và hát. - GV cùng HS hệ thống bài và nhận xét. - Về nhà ôn động tác đi hai tay chống hông(dang ngang).. 1-2p 2p. X. X XXXXXXX X XXXXXXX X . To¸n TIEÁT 5: luyÖn tËp I. MỤC TIÊU Giúp HS: Củng cố kĩ năng thực hiên phép tính cộng các số có ba chữ số (có nhớ một lần).HS biết thực hiện phép cộng các số có 3 chữ số có nhớ một lần sang hàng chục hoặc sang hàng trăm. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC. Hoạt động dạy 1. KIỂM TRA BÀI CŨ - Kiểm tra các kiến thức đã học của tiết 4. - Nhận xét, chữa bài và cho điểm HS. 2. DẠY- HỌC BÀI MỚI 2.1. Giới thiệu bài - Nêu mục tiêu giờ học và ghi tên bài lên bảng. 2.2. Hướng dẫn luyện tập Bài 1 - Yêu cầu HS tự làm bài. - Yêu cầu từng HS vừa lên bảng nêu rõ cách thực hiện phép tíh của mình. HS cả lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn. - Chữa bài và cho điểm HS. Bài 2 - Bài yêu cầu chúng ta làm gì?. Hoạt động học - 2 HS làm bài trên bảng. - Nghe giới thiệu.. - 4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập. - HS 1: * 7 cộng 0 bằng 7, viết 7. * 6 cộng 2 bằng 8, viết 8. * 3 cộng 1 bằng 4, viết 4.. - Bài toán yêu cầu chúng ta đặt tính và tính. - Đặt tính sao cho đơn vị thẳng hàn đơn vị, - Yêu cầu HS nêu cách đặt tính, cách chục thẳng hàng chục, trăm thẳng hàng trăm. thực hiện phép tính rồi làm bài. - Thực hiện tính từ phai sang trái. - 4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập. - Gọi HS nhận xét bài của bạn, nhận - Đọc thầm đề bài..
<span class='text_page_counter'>(32)</span> xét cả về đặt tính và kết quả tính. - Chữa bài và cho điểm HS. Bài 3 - Yêu cầu HS đọc tóm tắt bài toán. - Thùng thứ nhất có bao nhiêu lít dầu? - Thùng thứ hai có bao nhiêu lít dầu? - Bài toán hỏi gì?. - Thùng thứ nhất có 125 l dầu.. - Yêu cầu HS làm bài.. - Tự làm bài vào vở bài tập.. - Thùng thứ hai có 135 l dầu. - Hỏi cả hai thùng có bao nhiêu lít dầu? - Thùng thứ nhất có 125 l dầu, thùng thứ hai có 135 l dầu. Hỏi cả hai thùng có bao nhiêu lít dầu? Bài giải - Yêu cầu HS dựa vào tóm tắt để đọc Cả hai thùng có số lít dầu là: thành bài toán. 125 + 135 = 260 (l) Đáp số: 260 l.. - Chữa và cho điểm HS. - 9 HS nối tiếp nhau nhẩm từng phép tính Bài 4 trước lớp. Ví dụ: HS 1: 310 cộng 40 bằng 350. - Cho HS xác định yêu cầu của bài, sau đó tự làm bài. - Yêu cầu HS nối tiếp nhau nhẩm từng phép tính trong bài. - Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau. Bài 5 - Yêu cầu HS quan sát hình và vẽ vào vở bài tập, sau đó yêu cầu 2 HS ngồi cạnh đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau. 3. CỦNG CỐ- DẶN DÒ - Yêu cầu HS về nhà luyện tập thêm về cộng các số có ba chữ số có nhớ một lần. - Nhận xét tiết học. *************************************************** Tập làm văn Tiết 1: NÓI VỀ ĐỘI THIẾU NIÊN TIỀN PHONG ĐIỀN VÀO GIẤY TỜ IN SẴN. I.Mục tiêu: - Trình bày được một số thông tin về tổ chức Đội TNTP Hồ Chí Minh ( BT1) - Điền đúng nội dung vào mẫu đơn xin cấp thẻ đọc sách ( BT 2 ) . II. Đồ dùng dạy học: - Mẫu đơn xin cấp thẻ đọc sách ( vở bài tập.) III.Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS A.Mở đầu -Hs chú ý lắng nghe. -Gv nêu yêu cầu và cách học tiết tập làm văn để củng cố nề nếp học tập cho hs..
<span class='text_page_counter'>(33)</span> Hoạt động của giáo viên B.Bài mới 1.Giới thiệu bài -Nêu mục đích yêu cầu của tiết học. -Ghi đề bài. 2.HD hs làm bài a.Bài tập 1 -Gọi 1,2 hs đọc yêu cầu của bài tập. -Gv:Tổ chức Đội TNTP Hồ Chí Minh tập hợp trẻ em thuộc cả độ tuổi nhi đồng (5-9 tuổi, sinh hoạt trong các sao nhi đồng), lẫn thiếu niên (9-14 tuổi), sinh hoạt trong các chi đội TNTP Hồ CHí Minh. -Cho hs thảo luận nhóm đôi các câu hỏi:. Hoạt động của HS. -2 hs đọc lại đề. -2 hs đọc yêu cầu. -Lớp đọc thầm theo. -Hs lắng nghe -Thảo luận theo cặp.. +Đội thành lập ngày nào?. -15-5-1941 tại Pác Bó, Cao Bằng.. +Những đội viên đầu tiên của đội là ai? +Đội mang tên Bác khi nào? -Mời đại diện các nhóm báo cáo.. -Hs trả lời. -30-1-1970. -Đại diện các nhóm trình bày -nhận xét, bổ sung. -Hs nói thêm về Huy hiệu Đội, bài hát của Đội… -Hs lắng nghe và nhắc lại... -Gv tóm ý: +Đội TNTP Hồ Chí Minh được thành lập ngày 15-5-1941 tại Pác Bó, tỉnh Cao Bằng, lúc đầu, đội chỉ có 5 người: Đội trưởng là Nông Văn Dền (Bí danh Kim Đồng), Nông Văn Thàn (Tức Cao Sơn), Lý Văn Tịnh (Tức Thanh Minh), Lý Thị Mỳ( Tức Thuỷ Tiên), Lý Thị Xậu (Tức Thanh Thuỷ). Đội mang tên Bác vào ngày 30-1-1970. -b.Bài tập 2 Gọi 1 hs đọc yêu cầu của bài. -Gv giúp hs nêu hình thức của mẫu đơn xin cấp thẻ đọc sách gồm các phần: +Quốc hiệu: Cộng hoà … +Tiêu ngữ: Độc lập… +Địa điểm: ngày, tháng, năm viết đơn. +Tên đơn. +Địa chỉ gởi đơn. +Họ, tên, ngày sinh, địa chỉ, lớp trường của người viết đơn. +Nguyện vọng và lời hứa. +Tên và chữ kí của người làm đơn: -Hướng dẫn hs làm miệng.. -1 hs đọc yêu cầu. -Lớp đọc thầm theo. -Hs chú ý lắng nghe.. -3,4 hs tập làm miệng. -Làm bài vào vở. -3,4 hs đọc đơn đã hoàn chỉnh..
<span class='text_page_counter'>(34)</span> Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS -Sau đó, cho hs làm bài vào vở bài tập (hoặc -Nhận xét bài của bạn. mẫu đơn in sẵn). -Gọi 3,4 hs đọc đơn đã hoàn chỉnh. 3.Củng cố, dặn dò -Nhận xét , tuyên dương hs. -Gv nêu nhận xét về tiết học. -Nhấn mạnh điều mới học: ta có thể trình bày nguyện vọng của mình bằng đơn. -Yêu cầu hs nhớ mẫu đơn, thực hành điền chính xác vào mẫu đơn in sẵn để xin cấp thẻ đọc sách khi tới các thư viện. **************************************************** Tự nhiên xã hội BAØI 2 :NÊN THỞ NHƯ THẾ NAØO A. MUÏC TIEÂU : Sau baøi hoïc , hoïc sinh coù khaû naêng: - Hiểu được tại sao ta nên thở bằng mũi mà không nên thở bằng miệng, hít thở không khí trong laønh seõ giuùp cô theå khoeû maïnh. - Nếu hít thở không khí có nhiều khói bụi sẽ hại cho sức khoẻ. - Biết được khi hít vào, khí ô- xi có trong không khí sẽ thấm vào máu ở phổi để đi nuôi cơ thể;khi thở ra, khí các-bô-níc có trong máu được thải ra ngoài qua phổi. B. ĐDDH :-Các hình trong SGK / 6, Gương soi nhỏ đủ cho các nhóm. C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY_ HỌC : I . KTBC :-Keå teân caùc boä phaän cuûa cô quan hoâ haáp ? -Cơ quan hô hấp có chức năng gì ? II . BAØI MỚI : Hoạt động dạy Hoạt đông học 1 . Hoạt động 1 : Thảo luận nhóm. a . Mục tiêu : Giải thích được tại sao ta nên thở bằng mũi mà lại không nên thở bằng miệng ? - HS thaûo luaän nhoùm 2 b . Caùch tieán haønh : - HS tự làm và trả lời. GV chia nhoùm - Y/c : HS soi göông , quan saùt phía trong loã muõi mình , loã muõi baïn , traû - Hs tự trả lời lời : + Caùc em nhìn thaáy gì trong loã muõi ? + Khi bò soå muõi , em thaáy coù gì chaûy ra từ 2 lỗ mũi ?+ Hằng ngày , dùng khaên saïch lau trong loã muõi , em thaáy trong khaên coù gì ?.
<span class='text_page_counter'>(35)</span> + Tại sao thở bằng mũi tốt hơn thở baèng mieäng ? GV : Trong lỗ mũi có nhiều lông để cản bớt bụi trong không khí khi ta hít vaøo . - Ngoài ra trong mũi còn có nhiều tuyến dịch nhầy để cản bụi và diệt khuẩn , tạo độ ẩm , đồng thời có nhiều mao mạch sưởi ấm không khí khi hít vaøo . Gv kết luận : Thở bằng mũi là hợp vệ sinh , có lợi cho sức khỏe . Vì vậy ta nên thở bằng mũi . 2 . Hoạt động 2 : Làm việc với sgk . a . Mục tiêu : Nói được ích lợi của việc hít thở không khí trong lành và tác hại của việc hít thở không khí có nhiều khói bụi đối với sức khỏe . b . Caùch tieán haønh : Bước 1:Thảo luận nhóm: Gv y/c 2 hs cuøng quan saùt hình 3 , 4 , 5 / 7 và thảo luận theo gợi ý : Bức tranh nào thể hiện không khí trong lành , bức tranh nào thể hiện khoâng khí coù nhieàu khoùi buïi ?. - Nhieàu hs nhaéc laïi .. - 6-7 hs nhaéc laïi. - Hs thaûo luaän nhoùm 2 .. HS cả lớp quan sát và thảo luận theo nhoùm 2 - Hs neâu kq thaûo luaän , noùi roõ noäi dung bức tranh - Tốt cho sức khỏe . - Có hại cho sức khỏe .. 1 HS trình baøy keát quaû - hs trả lời. - Khi được thở ở nơi không khí trong _ hs nhắc lại kết luận của gv. laønh baïn caûm thaáy ntn? - Nêu cảm giác của bạn khi phải thở khoâng khí coù nhieàu khoùi buïi ? Bước 2 : Làm việc cả lớp. - Goïi 1 soá hs leân trình baøy kq thaûo - Hs đọc luận trước lớp . - Gv đặt câu hỏi cho cả lớp : + Thở kk trong lành có lợi gì ? + Thở kk có nhiều khói bụi có hại gì ? *) Gv keát luaän : Khoâng khí trong lành là không khí có chứa nhiều khí ô xy , ít khí caùc boâ ních vaø khoùi buïi ….
<span class='text_page_counter'>(36)</span> Khí ô xy cần cho hoạt động sống của cơ thể. Vì vậy thở không khí trong laønh giuùp cô theå khoûe maïnh khoâng khí chứa nhiều khói bụi , khí các bô ních … là không khí bị ô nhiễm. Thở khoâng khí bò oâ nhieãm seõ coù haïi cho sức khỏe . - Gv y/c hs đọc phần bài giảng phía dưới sgk / 7 4 . Daën doø- nhaän xeùt : - Thường xuyên thở bằng mũi và hít thở ở nơi có không khí trong lành . Giữ môi trường trong sạch . ************************************************* Sinh ho¹t líp I : mục đích yêu cầu :. - đánh giá hoạt động tuần qua - kÕ ho¹ch tuÇn tíi II . hoạt động dạy học. 1 ) líp sinh ho¹t v¨n nghÖ 10 phót 2 ) đánh giá hoạt động tuần qua a ) u ®iÓm : - khắc phục hậu quả bảo lũ đảm bảo đồ dùng học tập - một số em đã tiến bộ : cơng , hậu - Lớp đi vào ổn định - đi học đúng giờ - vÖ sinh s¹ch sÏ - học và làm bài đầy đủ b ) tồn tại : một số em còn cha có đủ đồ dùng học tập : 3 ) kế hoạch tuần tới : có đủ đồ dùng học tập , vệ sinh sạch sẽ , trang trí lại lớp học ,vệ sinh khuôn viên đùng giờ.
<span class='text_page_counter'>(37)</span> lÞch b¸o gi¶ng tuÇn 1 : líp 3 Thứ / ngày Thứ hai 3/9/2012. Môn dạy Chào cờ Tập đọc Tập đọc ¢m nh¹c Toán. Tên bài dạy C©u bÐ th«ng minh C©u bÐ th«ng minh §äc viÕt so s¸nh c¸c sè cã ba ch÷ sè. Thứ ba 4/9/2012. Toán Chính tả LTVC Đạo đức. Céng trõ c¸c sè cã 3 ch÷ sè ( KN) CËu bÐ th«ng minh ¤n vÒ tõ chØ vËt – so s¸nh KÝnh yªu B¸c Hå. Thứ tư 5/9/2012. To¸n Tập đọc MÜ thuËt TNXH ThÓ dôc To¸n ChÝnh t¶ Thñ c«ng TËp viÕt TCL ThÓ dôc To¸n TËp lµm v¨n TNXH H§TT. LuyÖn tËp Hai bµ tay em. Thứ năm 6/9/2012. Thứ sáu 7/9/2012. Buổi chiều. Hoạt đọng thở và cơ quan hô hấp Bµi 1 Céng c¸c sè cã ba ch÷ sè (CN mét lÇn ) Ch¬i chuyÒn «n ch÷ hoa A TCL Bµi 2 LuyÖn tËp Nói về đội TNTP….. Nªn thë nh thÕ nµo ? Sinh ho¹t líp. Anh v¨n Anh v¨n Anh v¨n Anh v¨n.
<span class='text_page_counter'>(38)</span>