Đúng sai Thị trường chứng khốn 3 tín chỉ
Dương Thị Kiều Linh – Thẩm định giá 58
Câu 1: Một trong những điều kiện niêm yết ở HOSE là công ty phải có vốn
điều lệ đạt 80 tỷ
Sai, theo nghị định 59 là 120 tỷ đồng theo sổ sách kế toán ( theo HOSE,
hsx.vn)
Câu 2: Khi NĐT thực hiện chuyển đổi trái phiếu chuyển đổi thành cổ phiếu sẽ
làm thay đổi cơ cấu nguồn vốn của cơng ty phát hành trái phiếu đó
Sai.Vì:
-Trái phiếu có khả năng chuyển đổi là loại TP có mức lãi xuất cố định, đảm bảo
cho người sở hữu quyền đổi TP thành CP trong 1 thời gian với những điều kiện
đã nhất định. Giá trị của quyền chuyển đổi ko chỉ phụ thuộc vào đk chuyển đổi
mà còn phụ thuộc vào chất lượng cổ phiếu của công ty.
-Mục đích của việc phát hành TP chuyển đổi là nhằm huy động thêm vốn vào
những thời điểm chưa thích hợp để phát hành CP thường, đồng thời nhằm mục
đích tăng thêm tính hấp dẫn cho đợt phát hành (nhất là khi thị trường TP và CP
ưu
đãi
đang
xuống
giá).
-Cơ cấu nguồn vốn của công ty bao gồm vốn điều lệ và VCSH. Khi phát hành
trái phiếu có khả năng chuyển đổi ra cơng chúng sẽ làm tăng vốn chủ sở hữu của
công ty, dấn đến làm thay đổi cơ cấu nguồn vốn. Còn khi chuyển đổi TP sang CP
thường, nó sẽ làm cho số lượng CP lưu hành của cty tăng lên, làm giảm cổ tức
thu được trên 1 CP thường chứ ko làm thay đổi cơ cấu nguồn vốn của công ty.
Câu 3: Công ty luôn phải trả cổ tức cho cổ đơng khi có lợi nhuận
Sai. Khi cơng việc kinh doanh của công ty tạo ra lợi nhuận, một phần lợi nhuận
được tái đầu tư vào việc kinh doanh và lập các quỹ dự phòng, gọi là lợi nhuận giữ
lại, phần lợi nhuận còn lại được chi trả cho các cổ đơng, gọi là cổ tức.
Các cơng ty có thể không chi trả cổ tức trong một số trường hợp vì một số lý do
sau:
Hội đồng Quản trị cơng ty cũng như đại hội cổ đông tin rằng công ty sẽ có ưu thế
trong việc nắm bắt cơ hội nhờ có nhiều vốn hơn và việc tái đầu tư cuối cùng sẽ
đem lại lợi nhuận cho các cổ đông hơn là việc thanh toán cổ tức tại thời điểm hiện
tại.
Khi cổ tức được chi trả, các cổ đông tại nhiều quốc gia (trong đó có Hoa Kỳ) phải
thanh tốn thuế kép từ các cổ tức này: công ty đã phải nộp thuế thu nhập doanh
nghiệp cho nhà nước khi công ty có lợi nhuận, và sau khi cổ tức được thanh tốn
thì các cổ đơng lại phải chi trả thuế thu nhập cá nhân cho nhà nước một lần nữa
trên số tiền cổ tức mà họ nhận được.
Câu 4: Các phiên giao dịch trên TTCK Việt Nam được thực hiện vào buổi sáng
tất cả các ngày trong tuần trừ T7, CN và ngày lễ
Sai. Vì các giao dịch chứng khoán trên SGDCK thường được tổ chức dưới
dạng phiên giao dịch (sáng;chiều) hoặc phiên liên tục (từ sáng qua trưa đến
chiều). Tại hầu hết các SGDCK trên thế giới, giao dịch chứng khoán
thường diễn ra trong các ngày làm việc trong tuần. Cũng có nơi, do thị
trường nhỏ bé và kém tính thanh khoản nên thực hiện giao dịch một phiên
hoặc giao dịch các ngày. Ở Việt Nam, các phiên giao dịch được thực hiện
từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần trừ ngày lễ, Tết, và các ngày nghỉ khác theo
quy định của Luật Lao động, UBCKNN, Sở GDCK. Thời gian giao dịch *
Đợt 1 - Từ 9h00 đến 9h15 Nhận lệnh phiên 1 - 9h15 Khớp lệnh phiên 1 *
Đợt 2 - Từ 9h15 đến 11h30 Khớp lệnh liên tục - Từ 13h đến 14h30 Khớp
lệnh liên tục * Đợt 3 - Từ 14h30 đến 14h45 Nhận lệnh phiên 3 - 14h45
Khớp lệnh phiên 3 .Giao dịch thỏa thuận: Từ 9h00 đến 15h00 (thời gian
nghỉ giữa giờ từ 11h30 đến 13h00) cả cổ phiếu và trái phiếu (không cho
phép giao dịch thỏa thuận cổ phiếu, chứng chỉ quỹ trong ngày giao dịch
đầu tiên.
Câu 5: Trái chủ có quyền kiểm sốt đối với doanh nghiệp phát hành
Sai. Trái phiếu là một chứng nhận nghĩa vụ nợ của người phát hành phải
trả cho người sở hữu trái phiếu đối với một khoản tiền cụ thể (mệnh giá
của trái phiếu), trong một thời gian xác định và với một lợi tức quy định.
Vì vậy, Người nắm giữ trái phiếu (trái chủ) có quyền địi các khoản thanh
tốn theo cam kết về khối lượng và thời hạn, xong khơng có quyền tham
gia vào những vấn đề của bên phát hành, vì vậy khơng có quyền kiểm sốt
đối với doanh nghiệp phát hanh.
Câu 6: Tổ chức phát hành cổ phiếu thường chịu ràng buộc bởi nghĩa vụ thanh
tốn đối với cổ đơng
Sai. Vì phát hành cổ phiếu không chịu áp lực trả lãi và gốc nên khơng ràng
buộc phải thanh tốn với các cổ đông
Câu 7: Đối với thị trường đạt hiệu quả dạng mạnh, nhà đầu tư nên sử dụng
chiến lược quản lý danh mục chủ động
Sai. Nên sử dụng chiến lược quản lý danh mục thụ động vì đối với thị
trường đạt hiệu quả dạng mạnh, khẳng định mạnh mẽ hơn nữa về tính hiệu
quả của thị trường tài chính, rằng giá của của chứng khoán đã phản ảnh tất
cả các thông tin công bố trong quá khứ, hiện tại cũng như nội bộ. Cở sở
đứng sau lý thuyết TT hiệu quả dạng mạnh này là: “nếu có thơng tin nội
bộ, những người biết thông tin sẽ mua bán ngay chứng khoán để thu lợi
nhuận khiến cho giá chứng khoán thay đổi, đến khi nào người trong cuộc
khơng cịn kiếm lời được nữa”
Câu 8: Khơng cần mở tài khoản nhà đầu tư vẫn có thể tiến hành mua bán
chứng khoán niêm yết trên SGDCK
Sai. Tài khoản chứng khoán là nơi nhà đầu tư cất giữ tiền, cổ phiếu và các
chứng khoán khác (chứng khoán phái sinh, trái phiếu). Tài khoản chứng khoán
được quản lý bởi các cơng ty chứng khốn và muốn mở phải đến đó làm thủ tục.
Nhà đầu tư cần có tài khoản chứng khốn để có thể tiến hành mua bán trên thị
trường chứng khoán niêm yết tập trung
Câu 9: Chứng khốn phái sinh là các cơng cụ tài chính mà giá trị của nó phụ
thuộc vào giá trị, trạng thái của hàng hóa cơ sở
Đúng. Chứng khốn phái sinh là các cơng cụ tài chính có nguồn gốc từ
chứng khốn và có quan hệ chặt chẽ với chứng khốn gốc, có thể hiểu giá trị của
nó phụ thuộc vào giá trị của hàng hóa cơ sở. Chứng khốn phái sinh sẽ khơng có
sự tồn tại nếu khơng có sự tồn tại của hàng hóa cơ sở
Câu 10: Doanh nghiệp phát hành cổ phiếu nhằm đảm bảo cho doanh nghiệp
nguồn vốn ổn định, hạn chế sự giám sát của ngân hàng.
Sai. Vì doanh nghiệp phát hành trái phiếu nhằm đảm bảo cho doanh nghiệp nguồn
vốn ổn định, hạn chế sự giám sát của NH (slide chương 3)
Câu 11: SGDCK là thị trường minh bạch và được tổ chức cao, giá cả được xác
định trên cơ sở thương lượng và thỏa thuận
Sai. SGDCK là thị trương minh bạch và được tổ chức cao, giá cả được xác
định trên cơ sở đấu giá cơng khai, chịu sự kiểm sốt của UBCKQG. Các
chứng khoán được giao dịch theo những quy chế nghiêm ngặt và nguyên
tắc nhất định
Câu 12: Cổ phiếu ưu đãi là công cụ huy động vốn vô thời hạn
Đúng. Cổ phiếu ưu đãi là chứng khốn khơng có kì hạn và khơng hồn
vốn, phần vốn góp được xem như đóng góp vĩnh viễn khơng được rút lại,
khi cần họ có thể đem bán trên TTCK để lấy lại vốn góp
Câu 13: Chứng khốn phái sinh làm tăng thêm tính hấp dẫn cho các loại
chứng khốn, tăng tính sơi động cho thị trường
Đúng. Chứng khốn phái sinh hình thành trên cơ sở các loại chứng khoán
giao dịch trên thị trường chứng khốn. Nó khơng có vai trị tạo vốn cho
nền kinh tế, nhưng nó làm cho thị trường chứng khốn giao dịch sơi động,
làm tăng thêm tính hấp dẫn cho các loại chứng khốn phát sinh ra nó
Câu 14: Cổ tức của cổ phiếu ưu đãi là đối tượng khấu trừ thuế thu nhập doanh
nghiệp
Sai. Cổ tức không là đối tượng khấu trừ thuế
Câu 15: Do hiệu ứng pha loãng khi phát hành cổ phiếu thêm, giá cổ phiếu
tăng
Sai. Do hiệu ứng pha loãng khi phát hành thêm cổ phiếu, giá cổ phiếu bị
sụt giảm. Thông thường, giá cả của cổ phiếu phát hành thêm thấp hơn giá
thị trường của cổ phiếu khi chưa tăng vốn nhằm bù đắp thiệt hại cho các
cổ đông do “ Hiệu ứng pha loãng” gây ra. Tổn thất của NĐT được xác định
bằng chênh lệch giá giữa giá cổ phiếu trước và sau phát hành phải được
đền bù bằng quyền mua cổ phiếu. Ví dụ: nếu có 1 CP giao dịch ở mức
100000đ/cp, bất kì những cổ phiếu nào được thêm vào thị trường mà cơng
ty nhận được ít tiền hơn 100000đ/cp sẽ có tác động suy giảm trên CP của
cơng ty hay nói cách khác cổ phiếu của cơng ty đã bị pha lỗng. Vì vậy nếu
cơng ty lựa chọn phát hành cổ phiếu cho nhân viên chẳng hạn, với giá
10000đ/cp, bất cứ khi nào lựa chọn này được thực hiện, sẽ có sự pha lỗng
rịng cho cơng ty khoảng 90000đ/cp
Câu 16: Khi áp dụng cơ chế đấu giá theo giá, giá cả dễ biến động khi có sự mất
cân đối cung-cầu, khả năng thanh tốn và linh hoạt khơng cao
Đúng. Cơ chế xác định giá theo giá có ưu điểm là tính thanh khoản và ổn
định cao về giá cả, nếu cơ chế trong slide
Câu 17:Nhược điểm của phương thức phát hành cổ phiếu là không làm thay
đổi cơ cấu vốn của doanh nghiệp
Sai. Phát hành cổ phiếu làm thay đổi cơ cấu vốn của doanh nghiệp. Cổ phiếu
là chứng khốn vốn, cịn trái phiếu là chứng khoán nợ. Việc phát hành cổ phiếu
làm tăng vốn chủ sở hữu, còn phát hành trái phiếu làm tăng nợ.
Câu 18: Phát hành trực tiếp là phương thức phát hành trong đó tổ chức phát
hành đảm nhận tồn bộ q trình phát hành
Đúng. Phát hành trực tiếp là phương thức phát hành trong đó tổ chức phát
hành đảm nhận tồn bộ q trình phát hành, cịn phát hành gián tiếp là phát
hành thông qua tổ chức trung gian (tổ chức bảo lãnh phát hành chứng khoán
Câu 19: Sự ra đời của SGDCK làm giảm rủi ro trong giao dịch chứng khoán
Đúng. SGD ra đời khiến cho các công ty chứng khoán bắt buộc phải niêm
yết trên sở. SGD ra đời tạo ra 1 quy chế và các công ty thường phải niêm
yết dựa trên quy chế đó -> an tồn hơn
Câu 20: trái phiếu dài hạn có rủi ro lãi suất lớn hơn so với trái phiếu ngắn
hạn
Đúng. Vì: - Có nhiều khả năng lãi suất sẽ tăng lên (và do đó ảnh hưởng
tiêu cực đến giá thị trường của trái phiếu) trong khoảng thời gian dài hơn
trong thời gian ngắn hơn. Kết quả là các nhà đầu tư mua trái phiếu dài hạn
nhưng sau đó cố gắng bán chúng trước khi đến hạn có thể phải đối mặt với
một mức giá thị trường được giảm giá sâu khi muốn bán trái phiếu của họ.
- Với trái phiếu ngắn hạn, rủi ro này khơng đáng kể bởi vì lãi suất ít có khả
năng thay đổi đáng kể trong ngắn hạn. Trái phiếu ngắn hạn cũng dễ nắm
giữ hơn cho đến khi đáo hạn, qua đó giảm bớt mối lo ngại của nhà đầu tư
về tác động của việc thay đổi lãi suất trong giá trái phiếu.
Hoặc giải thích theo quan hệ cơ bản thứ 4 trong định giá trái phiếu
Câu 21: Trên TTCK, hành vi có tiêu cực là việc mua bán lại cổ phiếu của
tổ chức niêm yết
Sai. Mua bán lại cổ phiếu trên TTCK là hoạt động diễn ra thường xuyên.
Ví dụ như việc mua bán lại cổ phiếu ưu đãi, khi nhà đầu tư cần tiền có thể
đem bán trên TTCK để lấy lại vốn góp
Câu 22: Giá trị của trái phiếu có quan hệ thuận chiều với sự thay đổi của
lãi suất
Sai. Quan hệ ngược chiều, Giá của TP là giá trị hiện tại của các dòng tiền.
Khi lãi suất thị trường càng cao thì các dịng tiền bị chiết khấu với lãi suất
càng lớn, do vậy dẫn đến giá TP càng nhỏ
Câu 23: Tính nhạy cảm của giá trị trái phiếu đối với sự thay đổi lãi suất
không chỉ phụ thuộc vào độ dài thời gian mà còn phụ thuộc vào phương
thức trả lãi và gốc
Đúng. Quan hệ cơ bản thứ 5
Câu 24: Lệnh giới hạn được sắp xếp theo thứ tự trong khớp lệnh và phân
bổ chứng khoán sau khớp lệnh
Đúng. Lệnh giới hạn ( Limit Order) là một trong những loại lệnh cơ bản
và cho phép người giao dịch cụ thể hoá một mức giá và một lượng tiền họ
muốn mua hoặc bán. Đăc điểm của lệnh này này được sắp xếp thứ tự sau
khóp lệnh và phân bổ chứng khốn sau khớp lệnh, có thể được thức hiện
hoặc khơng và do có mức giá giới hạn mà mức giá có thể nằm ngồi tầm
kiểm sốt, khiến mất cơ hội đầu tư
Câu 25: Đối với lệnh dừng để mua, giá dừng được đặt thấp hơn giá thị
trường
Sai. Đối với lệnh dừng để mua, giá dừng luôn đặt giá cao hơn thị giá
của chứng khoán cần mua. Ngược lại, lệnh dừng để bán luôn đặt giá thấp
hơn thị giá hiện tại của một chứng khoán muốn bán.
Câu 26: Thị trường CK phi tập trung tạo thị trường cho các chứng khốn
của các cơng ty vừa và nhỏ, các chứng khoán chưa đủ điều kiện niêm yết
Đúng. Giải thích trong phần vai trị và chức năng ở slide
Câu 27: Cổ phiếu là chứng khoán nợ
Sai. Chứng khoán nợ là loại chứng khoán chứng nhận mối quan hệ chủ nợ
của người sở hữu đối với công ty phát hành. Chứng khoán nợ tồn tại dưới
dạng trái phiếu, chứng khốn dạng nợ và giấy tờ, cơng cụ thị trường tiền,
cơng cụ tài chính phái sinh. Cịn Cổ phiếu là chứng khốn vốn - Loại chứng
khốn do cơng ty cổ phần phát hành, xác nhận quyền sở hữu một phần thu
nhập và tài sản của công ty.
Câu 28: Rủi ro hệ thống là rủi ro có thể hạn chế hoặc loại bỏ được
Sai. Không loại trừ được. Rủi ro hệ thống là rủi ro tác động chung đến
hoạt động của thị trường và bắt nguồn từ các yếu tố vĩ mô mà các nhân
NĐT buộc phải chấp nhận. Tiêu biểu cho rủi ro hệ thống là rủi ro chính
sách mà NĐT phải đối mặt. Chính sách tiền tệ có ảnh hưởng không nhỏ
đến sự vận hành và biến động của TTCK. Như việc cơng bố các chính sách
tiền tệ từ phía NHNN có thể tạo ra các biến động lớn trên thị trường
Câu 29: Thị trường chứng khoán phi tập trung giúp mở rộng thị trường tự
do, góp phần đảm bảo sự ổn định và lành mạnh của TTCK
Sai. Thị trường chứng khoán phi tập trung hạn chế, thu hẹp thị trường tự
do, góp phần đảm bảo sự ổn định và lành mạnh của thị trường chứng khoán
Câu 30: Lệnh ATO là lệnh khách hàng sẽ ghi mức giá trong lệnh
Sai. Lệnh ATO (lệnh giao dịch tại mức giá khớp lệnh xác định giá mở cửa)
là lệnh đặt mua hoặc đặt bán chứng khoán tại mức giá mở cửa. Lệnh ATO
được ưu tiên trước lệnh giới hạn trong khi so khớp lệnh. Khi đặt lệnh ATO
trên các phiếu lệnh tại cơng ty chứng khốn, nhà đầu tư không cần ghi giá
cụ thể mà ghi ATO.
Câu 31: TTCK thứ cấp làm tăng vốn của tổ chức phát hành
Sai.Việc mua bán chứng khoán trên thị trường thứ cấp không làm thay đổi
nguồn vốn của tổ chức phát hành mà thực chất chỉ là quá trình chuyển vốn từ
chủ thể này sang chủ thể khác hay còn gọi là việc trao đổi, mua bán các “quyền
sở hữu cơng cụ tài chính”
Câu 32 Tỷ lệ sở hữu của cổ đơng trong cơng ty sẽ bị pha lỗng khi cơng ty
thực
hiện
chi
trả
cổ
tức
bằng
cổ
phiếu?
SAI vì khi Cty thực hiện chi trả cổ tức cho cổ đông bằng CP theo 1 tỷ lệ nhất
định thì cổ đơng nào nắm giữ bao nhiêu CP sẽ được chi trả theo tỉ lệ tương
ứng, đồng thời số lượng CP của công ty sau khi thực hiện chi trả cũng tăng lên
tương ứng với tỉ lệ chi trả=> ko làm ảnh hưởng đến tỷ lệ sở hữu CP của mỗi
cổ đông trên tổng số CP của công ty =>Tỷ lệ sở hữu cổ phiếu của cổ đơng
trong cơng ty ko bị pha lỗng.
Câu 33 Mua trái phiếu chuyển đổi sẽ giúp nhà đầu tư kết hợp được tính an
tồn và tính đầu cơ khi chuyển đổi sang cổ phiếu thường?
ĐÚNG
vì
-Trái phiếu có khả năng chuyển đổi là loại TP có mức lãi xuất cố định, đảm
bảo cho người sở hữu quyền đổi TP thành CP trong 1 thời gian với những điều
kiện đã nhất định. Giá trị của quyền chuyển đổi ko chỉ phụ thuộc vào đk
chuyển đổi mà còn phụ thuộc vào chất lượng cổ phiếu của cơng ty.
-Mục đích của việc phát hành TP chuyển đổi là nhằm huy động thêm vốn vào
những thời điểm chưa thích hợp để phát hành CP thường, đồng thời nhằm mục
đích tăng thêm tính hấp dẫn cho đợt phát hành (nhất là khi thị trường TP và
CP
ưu
đãi
đang
xuống
giá).
-Khi mua TP chuyển đổi sẽ giúp cho NĐT kết hợp được tính an tồn của Trái
phiếu (được hưởng thu nhập cố định từ tiền lãi mua TP, đồng thời có thể bảo
hiểm NĐT trước tình trạng lạm phát) và tính có thể đầu cơ của CP thường (có
thể được chuyển đổi từ TP sang CP với một tỷ lệ nhất định với giá chuyển
đổi).
Câu 34 : Chứng quyền được phát hành nhằm tăng tính hấp dẫn của đợt
phát hành cổ phiếu thường?
ĐÚNG vì
-Chứng quyền : là quyền cho phép mua 1 số cổ phần xác định của một CP, với 1
mức giá xác định, trong 1 thời hạn nhất định.
-Chứng quyền được phát hành khi tiến hành tổ chức lại các Cty hoặc khi các Cty
muốn khuyến khích các nhà đầu tư tiềm năng mua những TP hay CP ưu đãi nhưng
có đk niêm yết kém thuận lợi. Mặt khác, tại thời điểm chứng quyền được phát
hành, giá này (giá thực hiện cho mỗi CP) bao giờ cũng cao hơn giá thị trường
của CP cơ sở, có thể cố định hoặc tăng lên định kì=> tạo ra sự chênh lệch giá=>thu
hút sự chú ý của các NĐT trong đợt phát hành.
Câu 35 Hình thức tăng vốn từ quỹ dự trữ thông qua phát hành cổ phiểu sẽ làm
tăng vốn chủ sở hữu?
SAI. VCSH của Cty bao gồm Vốn điều lệ, thặng dư vốn cổ phần và các
quỹ.Khi phát hành thêm cổ phiếu để tăng vốn từ quỹ dự trữ thì sẽ làm thay đổi cơ
cấu vốn chủ sở hữu chứ k làm tăng VCSH.
Câu 36 Một trong những điều kiện để công ty chi trả cổ tức cho cổ đơng là có
chênh lệch giá mua và giá bán cổ phiếu quỹ.
SAI vì cơng ty mua cổ phiếu quỹ vào là nhằm mục đích giảm bớt số lượng cổ
phiếu của công ty đang lưu hành trên thị trường. Việc mua bán này ko phải là
hoạt động tài chính của cơng ty.Vì thế phần chênh lệch này ko được coi là lãi hay
lỗ của công ty để chia cổ tức được.Các cơng ty có thể mua CP quỹ của mình về
để dự trữ hoặc có thể về để thưởng cho nhân viênc(như của SSI vừa qua) nhằm
giảm tính nắm giữ của cổ đơng bên ngồi và tăng trách nhiệm của những người
làm việc trong công ty.
Câu 37 Khi dự đoán nền kinh tế bị khủng hoảng, NĐT sẽ bán quyền chọn bán?
SAI vì khi NKT bị khủng hoảng sẽ làm cho giá CK giảm. Nếu người này bán
quyền chọn bán tức là người này sẽ phải có nghĩa vụ mua lại CK của người khác
với mức giá được định trước và giá này chắc chắn sẽ cao hơn giá thị trường tại
thời điểm thực hiện, như vậy chắc chắn người này sẽ bị lỗ.Do đó, trong trường
hợp NKT bị khủng hoảng thì ko nên bán quyền chọn bán.
Câu 38: Cả OTC và SGD đều có nhà tạo lập thị trường
Đúng. Nhà tạo lập thị trường là doanh nghiệp hoặc một tổ chức mua bán
một loại chứng khoán trên thị trường chứng khốn, qua đó tạo ra thị trường
cho loại chứng khốn đó-> cả OTC và SGD đều có nhà tạo lập thị trường
Câu 39: Trên SGD TPHCM hiện nay đang áp dụng các loại lệnh: lệnh giới
hạn, lệnh ATO/ATC và lệnh hủy
Sai. Hiện nay, Sở GDCK TP. HCM đang áp dụng 3 loại lệnh là lệnh giới
hạn, lệnh ATO, lệnh ATC. TTGDCK Hà Nội chỉ áp dụng lệnh giới hạn.
Câu 40: Ở Việt Nam hiện nay, nhà đầu tư khơng được phép mua kí quỹ
Sai. Thơng tư 74 của bộ tài chính đã chính thức mở đường cho một loại
hình nghiệp vụ mới là giao dịch mua kí quỹ vào hoạt động. Và quy chế
hướng dẫn giao dich kí quỹ chứng khốn ( QĐ số 637/QĐ-UBCKNN)
chính thức ban hành ngày 30/8/2011
Câu 41: SGDCK khơng có địa điểm giao dịch cụ thể
Sai. SGD chứng khốn là 1 tổ chức có tư cách pháp nhân, được thành lập
theo quy định của pháp luật, là tổ chức có thực thể hiện hữu, có địa điểm
và sàn giao dịch cụ thể
Câu 42: Lệnh MP là lệnh cần ghi giá khi thực hiện lệnh
Sai. Lệnh thị trường (viết tắt là MP): là lệnh mua chứng khoán tại mức giá
bán thấp nhất hoặc lệnh bán chứng khoán tại mức giá mua cao nhất hiện
có trên thị trường.
– Nếu khối lượng đặt lệnh của lệnh MP vẫn chưa được thực hiện hết thì
lệnh MP sẽ được xem là lệnh mua tại mức giá bán cao hơn hoặc lệnh bán
tại mức giá mua thấp hơn tiếp theo hiện có trên thị trường.
– Nếu khối lượng đặt lệnh của lệnh MP vẫn cịn và khơng thể tiếp tục khớp
được nữa thì lệnh MP sẽ được chuyển thành lệnh giới hạn mua tại mức giá
cao hơn một bước giá so với giá giao dịch cuối cùng trước đó hoặc lệnh
giới hạn bán tại mức giá thấp hơn một bước giá so với giá giao dịch cuối
cùng trước đó.
– Trường hợp giá thực hiện cuối cùng là giá trần đối với lệnh MP mua hoặc
giá sàn đối với lệnh MP bán thì lệnh MP sẽ được chuyển thành lệnh giới
hạn mua tại giá trần hoặc lệnh giới hạn bán tại giá sàn
Dương Thị Kiều Linh – Thẩm định giá 58