Tải bản đầy đủ (.pdf) (4 trang)

Đánh giá biểu hiện dầu khí trong đá móng của giếng khoan DP-1X thuộc bồn trũng Cửu Long dựa trên cơ sở dữ liệu Mud Logging

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (388.81 KB, 4 trang )

Kỷ yếu Hội nghị: Nghiên cứu cơ bản trong “Khoa học Trái đất và Môi trường”
DOI: 10.15625/vap.2019.000106

ĐÁNH GIÁ BIỂU HIỆN DẦU KHÍ TRONG ĐÁ MĨNG CỦA GIẾNG
KHOAN DP-1X THUỘC BỒN TRŨNG CỬU LONG
DỰA TRÊN CƠ SỞ DỮ LIỆU MUD LOGGING
Phạm Quốc Đạt
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Email:
TÓM TẮT
Ra đời từ rất sớm và phục vụ đắc lực cho ngành cơng nghiệp khoan dầu khí, Mud Logging
ngồi chức năng theo dõi tình trạng của giếng ngay trong quá trình khoan cịn có khả năng cung cấp
các dữ liệu có giá trị trong việc phát hiện các đới sản phẩm tiềm năng trong giai đoạn tìm kiếm
thăm dị. Trong phạm vi báo cáo, tác giả đã tiến hành đánh giá tiềm năng dầu khí của đối tượng đá
móng thuộc giếng khoan DP-1X bồn trũng Cửu Long bằng các phương pháp phân tích thành phần
khí hydrocarbon kết hợp với dữ liệu thạch học dựa trên số liệu thực tế mà phương pháp Mud
Logging ghi nhận được. Kết quả phân tích cho thấy, trong phạm vi độ sâu 3140-5000m MD có tất
cả 15 trong tổng số 63 khoảng độ sâu được cho là có tiềm năng, từ đó làm cơ sở cho việc lựa chọn
đới tiềm năng trước khi tiến hành cơng tác thử vỉa.
Từ khóa: Mud Logging, đá móng, bồn trũng Cửu Long.
1. GIỚI THIỆU
Mud logging4 là một trong những
phương pháp địa vật lý được tiến hành
xuyên suốt trong quá trình thi cơng một
giếng khoan nhằm theo dõi tình trạng giếng
để có thể phát hiện và cảnh báo những rủi ro
tiềm ẩn trong quá trình khoan, đồng thời
đánh giá sơ bộ biểu hiện dầu khí của một
giếng khoan. Dữ liệu Mud-logging được
chia thành 2 nhóm chính: dữ liệu thơng số
khoan và dữ liệu địa chất. Việc nghiên cứu,
đánh tiềm năng dầu khí tại một giếng khoan


nào đó chủ yếu dựa vào dữ liệu địa chất bao
gồm dữ liệu thạch học cùng với dữ liệu
Hình 1. Băng Log thể hiện dữ liệu
Mud-logging theo độ sâu.
thành phần và hàm lượng khí hydrocarbon (sản phẩm thu được trong q trình tuần hồn dung
dịch). Tất cả được ghi nhận dưới dạng băng log để lập báo cáo, lưu trữ phục vụ cho việc phân tích
và so sánh trong tương lai (Hình 1).
2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Dựa trên dữ liệu thu thập được từ hệ thống Mud-logging tiến hành đánh giá tiềm năng dầu khí
thơng qua 3 phương pháp minh giải khí bao gồm: phương pháp tỷ số 10*C2/C3, phương pháp biểu
đồ khí Pixler và phương pháp tam giác thành phần khí, đồng thời kết hợp với phân tích thành phần
thạch học2 và biểu hiện dầu trực tiếp trên mẫu cuttings3 để đưa ra kết luận về tiềm năng của các đới
đang xét. Trong đó:

146


Kỷ yếu Hội nghị: Nghiên cứu cơ bản trong “Khoa học Trái đất và Môi trường”

Tỷ số 10*C2/C3 cho phép dự đốn được đặc điểm nguồn gốc của khí phân tích. Tỷ số
10*C2/C3<20 cho thấy vỉa có khả năng chứa dầu, giá trị này càng nhỏ thì tầng chứa có tiềm năng
dầu mang tỷ trọng càng lớn.
Phương pháp biểu đồ Pixler (Hình 2.1) sử dụng các tỉ số C1/C2, C1/C3, C1/C4 và C2/C3 để đưa
lên biểu đồ dạng lưới bán logarit, đường đồ thị rơi vào trường nào thì thì vỉa đang nghiên cứu được
xếp vào vùng triển vọng đó. Điều kiện: đường đồ thị phải có độ dốc hướng lên.
Phương pháp biểu đồ 3 hợp phần khí (Hình 2.2) dựa vào các tỷ số C2, C3 và nC4 trên tổng
hàm lượng khí. Căn cứ vào vị trí đỉnh và độ lớn của tam giác nhỏ trên biểu đồ để đánh giá đối
tượng: đỉnh tam giác hướng lên đặc trưng cho khí, diện tích tam giác càng lớn tỷ trọng khí càng
thấp; đỉnh tam giác hướng xuống đặc trưng cho dầu, diện tích càng lớn tỷ trọng dầu càng cao.


Hình 2.1. Biểu đồ Pixler.

Hình 2.2. Biểu đồ 3 hợp phần.

3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Thông qua các phương pháp phân tích nêu trên, tác giả đã tìm ra 15 trong tổng số 63 đỉnh khí
được cho là có triển vọng trong khoảng độ sâu đang xét. Các kết quả này mang một số đặc điểm
chung như giá trị hàm lượng khí cao và thỏa điều kiện trên các biểu đồ minh giải khí; mẫu lõi tại cái
điểm khảo sát có mật độ khe nứt lớn thích hợp cho việc lưu trữ hydrocarbon; các thí nghiệm về
khảo sát vết dầu trên mẫu cuttings3 cho dấu hiệu tích cực về sự hiện diện của dầu. Kết quả cụ thể
được trình bày ở Bảng 1.
4. KẾT LUẬN
Dựa vào kết quả phân tích thạch học, đánh giá biểu hiện dầu khí trên mẫu vụn cùng với các
phương pháp minh giải khí có thể dự đốn được trong phần móng của giếng khoan DP-1X có 15
đới chứa dầu khí tiềm năng nhất trong tổng số 63 đỉnh khí được phân tích, giúp cho nhà địa chất có
thể đánh giá sơ bộ tiềm năng dầu khí trong vùng nghiên cứu. Tuy nhiên, để tiến hành thử vỉa thì
phải phân tích và tổng hợp thêm các tài liệu khác như tài liệu địa chấn, tài liệu địa vật lý giếng
khoan, tài liệu từ phương pháp địa hóa1, … Sự so sánh, đối chiếu và kết hợp tất cả các tài liệu này là
vô cùng cần thiết để đảm bảo tính đúng đắn trong việc chọn khoảng thử vỉa thích hợp giúp giảm
thiểu rủi ro về chi phí và thời gian.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1]. Hồng Đình Tiến, (2006). Địa chất dầu khí và phương pháp tìm kiếm, thăm dò, theo dõi mỏ. Nhà xuất
bản Đại học Quốc gia Tp. Hồ Chí Minh.
[2]. Huỳnh Trung và nnk. (2007). Thạch học, thạch địa hóa đá magma và biến chất. Nhà xuất bản Đại học
Quốc Gia TP. Hồ Chí Minh.

147


Hồ Chí Minh, tháng 11 năm 2019

[3]. International Logging Inc., (2001). Basic Mud Logging Manual Version 1.0.0. User Manual (Draft),
170-185.
[4]. Sperry-Sun Drilling Services, (2002). Basic Mud Logging. Middle East Training Center

Bảng 1. Kết quả đánh giá biểu hiện dầu khí trong đá móng của GK DP-1X, Bồn Cửu Long
PP phân tích
đặc điểm thạch học

Biểu hiện trực tiếp
trên mẫu vụn

SP
dự
đốn

Đường Pixler phần
lớn nằm trong
trường sinh khí.
Tam giác ở biểu đồ
3952-3955 3 hợp phần có diện
tích nhỏ và đỉnh
hướng lên. Tỷ số
10*C2/C3 = 20,03.
Tiềm năng chứa khí

Đá granite nứt nẻ bị biến
đổi, gồm thạch anh,
feldspar, biotite, ít muscovite, kaolinite, chlorite và calcite, sáng màu,
kích thước tinh thể thơ
đến rất thơ, rất sắc cạnh

đến sắc cạnh. Khả năng
chứa tốt.

Mùi yếu, 40-50 % mẫu
cho phát quang trực tiếp
màu vàng nhạt với tốc độ
rất nhanh, 10 % vết dầu
dạng đốm hoặc thành
đám màu nâu, viền cặn
màu vàng nhạt dưới ánh
sáng trắng. Biểu hiện dầu
trung bình.

Đới
chứa
khí
ướt
hoặc
condensate

Đường đồ thị Pixler
phần lớn nằm trong
trường sinh dầu.
Tam giác trong
biểu đồ 3 hợp phần
có diện tích nhỏ,
đỉnh hướng xuống.
Tỷ số 10*C2/C3 =
14,97-18,20. Tiềm
năng chứa dầu nhẹ.


Đá granite nứt nẻ bị biến
đổi yếu, thành phần gồm
thạch anh, feldspar,
biotite, một ít muscovite, kaolinite, chlorite
và calcite, sáng màu,
kích thước tinh thể thơ
đến rất thô, rất sắc cạnh
đến sắc cạnh. Khả năng
chứa tốt.

Mùi mạnh, 40-60 % mẫu
cho phát quang trực tiếp
màu vàng sáng đến vàng
nhạt, phát quang hòa tan
dạng dải màu vàng, 10%
vết dầu dạng đốm màu
nâu sáng, viền cặn màu
vàng nhạt dưới ánh sáng
trắng. Biểu hiện dầu tốt
đến rất tốt.

Đới
chứa
dầu
nhẹ
có tỷ
số
khí
dầu

cao

Đường Pixler phần
lớn trong trường
sinh dầu. Tam giác
trong biểu đồ 3 hợp
3766-3769
phần có diện tích
4056-4059
lớn, đỉnh hướng
xuống.
Tỷ
số
10*C2/C3 = 14.318,15.

Đá granite nứt nẻ bị biến
đổi, gồm thạch anh, feldspar, biotite, một ít
muscovite,
kaolinite,
chlorite và calcite, sáng
màu, kích thước tinh thể
nhỏ, bán góc cạnh đến
góc cạnh, khả năng chứa
trung bình.

Mùi trung bình, 5-15%
mẫu phát quang trực tiếp
dạng lấm tấm màu vàng
đục, phát quang hòa tan
dạng dải màu trắng vàng

với tốc độ khá nhanh,
không vết dầu, viền cặn
màu trắng vàng. Đánh
giá trung bình đến tốt.

Đới
chứa
dầu
có tỷ
trọng
trung
bình

Đường Pixler nằm
hoàn toàn trong
trường sinh dầu.
3326-3327 Tam giác ở biểu đồ
3922-2926 3 hợp phần có diện
tích
lớn,
đỉnh
hướng xuống. Tỷ
số 10*C2/C3 =
10,42-15,92

Đá granite nứt nẻ ít,
thành phần gồm thạch
anh, feldspar, biotite, ít
muscovite,
kaolinite,

chlorite và calcite, sáng
màu, kích thước tinh thể
nhỏ đến trung bình, sắc
cạnh. Khả năng chứa
trung bình.

Mùi yếu, 5-20 % mẫu
phát quang trực tiếp dạng
lấm tấm màu trắng vàng,
phát quang hòa tan dạng
dải màu trắng vàng với
tốc độ chậm đến khá
nhanh, không vết dầu,
viền cặn màu trắng đục.
Đánh giá trung bình.

Đới
dầu
nặng
có tỷ
số
khí
dầu
thấp

Khoảng
độ sâu (m)

3233-3236
3260-3263

3528-3529
3533-3537
3550-3551
3556-3560
3886-3889
4150-4154
3298-3300
3315-3319

PP phân tích
thành phần khí

148


Kỷ yếu Hội nghị: Nghiên cứu cơ bản trong “Khoa học Trái đất và Môi trường”

OIL AND GAS POTENTIAL EVALUATION BASED ON MUD-LOGGING
DATA, APPLIED TO THE BASEMENT SCOPE OF THE WELL DP-1X,
CUU LONG BASIN
Pham Quoc Dat
University of Science Ho Chi Minh City,
ABSTRACT
In regards to the oil industry nowadays, the key roles of Mud Logging Technology in
recording and monitoring well’s status is surely undeniable. Additionally, there is another role
called “oil and gas potential evaluation” to interprete the possible productive zones based on its own
data which is absolutely useful when it comes to petroleum exploration. Throughout this paper, the
Mud-logging data from the basement scope of the well DP-1X located in Cuu Long Basin has been
successfully processed as an example to see how it works. The methodo-logy basically is the
combination of hydrocarbon gases interpretation, petrology analysis and describing oil show on the

cuttings. The results of this investigation show that there are 15 out of 63 zones interpreted to be
potential within 3140-5000m MD, which can give us the green light for further actions such as well
testing to minimize the risk of wasting time and money.
Keywords: Mud Logging, basement rock, Cuu Long Basin.

149



×