Tải bản đầy đủ (.docx) (11 trang)

van 7 tuan 1

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (200.33 KB, 11 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>Tuần : 01 Tiết : 01. Ngày soạn: 14/ 08/2016 Ngày dạy : 16 /08/2016 CỔNG TRƯỜNG MỞ RA Lí Lan.. I. Mục tiêu : 1. Kiến thức: - Tình cảm sâu nặng của cha mẹ, gia đình đối với con cái; ý nghĩa lớn lao của nhà trường đối với cuộc mỗi đời con người, nhất là với tuổi thiếu niên, nhi đồng. - Lời văn biểu hiện tâm trạng người mẹ đối với con trong văn bản. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng đọc - hiểu một văn bản biểu cảm được viết như những dòng nhật kí của một người mẹ. - Phân tích một số chi tiết tiêu biểu diễn tả tâm trạng của người mẹ trong đêm chuẩn bị cho ngày khai trường đầu tiên của con. - Liên hệ, vận dụng khi viết một bài văn biểu cảm. 3.Thái độ: - Bồi dưỡng lòng yêu kính cha mẹ. II . Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: 1- Chuẩn bị của GV : Nghiên cứu SGK, SGV, tranh minh họa vẽ theo SGK. 2- Chuẩn bị của HS : Xem trước bài, trả lời các câu hỏi, sưu tầm tranh ảnh có cùng chủ đề. III. Phương pháp: - Đọc - cảm nhận, trình bày, vấn đáp gợi mở, động não, hoạt đông nhóm IV . Tiến trình lên lớp 1. Ổn định : (1p) Kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ : (1p) - Kiểm tra sự chuẩn bị của HS : sách vở, bài soạn. - Giới thiệu sơ lược chương trình Ngữ văn 7 HKI. - Hướng dẫn HS cách soạn bài : Đọc kĩ văn bản, trả lời các câu hỏi SGK. 3. Bài mới: a. Giới thiệu bài: (1p) b. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học: Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng Hoạt động 1: ( 10p) Đọc, tìm hiểu chung I. Đọc - Hiểu khái quát - GV hướng dẫn đọc, gọi HS đọc. 1. Đọc - GV hướng dẫn HS xem chú thích 2. Hiểu chú thích - GV giới thiệu đây là văn bản nhật dụng. GV hướng dẫn học chú ý đoạn 1 Hoạt động 2: (10p) Tìm hiểu chi tiết văn bản H : Em hãy cho biết tâm trạng của người con trước ngày khai trường? ( Hs yếu) H : Em có nhận xét gì về tâm trạng của người con và theo em thì vì sao lại như vậy ? ( Hs Tb) H : Tâm trạng của người mẹ được bộc lộ qua. II. Phân tích văn bản 1. Tâm trạng của người con - Ngủ dễ dàng, háo hức nhưng không bận tâm ---> Con rất vô tư 2. Tâm trạng của người mẹ - Trằn trọc, thao thức, suy nghĩ triền.

<span class='text_page_counter'>(2)</span> những chi tết nào ? ( Hs khá) H : Trong đêm không ngủ mẹ đã làm gì ? (Hs Tb) H : Qua đó em cảm nhận được gì về tâm trạng, tình cảm của người mẹ ? ( Hs khá) GV : đó cũng là tình cảm của tất cả các bậc làm cha mẹ H : Ngoài ra trong đêm không ngủ người mẹ còn nghĩ, nhớ điều gì ? Với tâm trạng như thế nào ? ( Hs khá). miên - Đắp mền, buông mùng, nhìn con ngủ, xem lại đồ dùng Người mẹ rất lo lắng ---> yêu thương con. GV: ý nghĩa của ngày đầu tiên đi học, của việc học H : Phần còn lại của văn bản nói về vấn đề gì ? câu nào thể hiện rõ nhất điều đó ? H : Em hiểu thế nào về câu nói của người mẹ : " Bước qua ...mở ra " ? H : Em có suy nghĩ gì về vấn đề này ? H : Có phải cứ đến trường là tự nhiên thế giới kì diệu mở ra không ? GD ý thức học tập *Hoạt động 3: (3p) Tổng kết H : Nhận xét giọng văn của văn bản ? H : Trong bài người mẹ nói với ai? cách viết này có tác dụng gì ? ( Hs Tb) H : Bài văn giúp em hiểu được gì ? Gọi HS đọc ghi nhớ. GV đọc lại. 3. Cổng trường mở ra - " Ai cũng biết rằng mỗi sai lầm của giáo dục ...sau này ". - Nhớ ngày bà ngoại dắt đi ..... - Nhớ rất kĩ ngày khai trường đầu tiên ( muốn con cũng như vậy )---> Vì điều đó có ý nghĩa rất lớn ----> Hi vọng những điều tốt đẹp sẽ đến với con.. " Bước qua cánh cổng ...mở ra " ---> Nhà trường đóng vai trò cực kì quan trọng: đào tạo con người : tri thức, tình cảm, đạo lí, tư tưởng ... III. Tổng kết (ghi nhớ sgk/Tr 9). *Hoạt động 4: (5p) Luyện tập IV. Luyện tập Gọi HS lần lượt đọc - thảo luận - trả lời các câu hỏi - nhận xét - bổ sung 4 . Củng cố: (3p) Sơ đồ tư duy:.

<span class='text_page_counter'>(3)</span> 5. Dặn dò và hướng dẫn về nhà: (1p) - Học xong bài em cần ghi nhớ gì ? Em tự rút ra bài học gì ? GD tầm quan trọng của nhà trường, ý thức học tập - Em hiểu thế nào về nhan đề : " Cổng trường mở ra"? - Học bài , Chuẩn bị bài : " Mẹ tôi ":- Đọc kĩ bài, trả lời câu hỏi tìm hiểu. 6. Rút kinh nghiệm sau tiết dạy: …………………………………………………………………………………………………. Tuần : 1 Tiết : 2. Ngày soạn :14/8/2016 Ngày giảng:16/8/2016.

<span class='text_page_counter'>(4)</span> MẸ TÔI Ét- Môn- Đô Đơ A-Mi-Xi I . Mục tiêu : 1. Kiến thức : - Sơ giản về tác giả Ét- Môn- Đô Đơ A-Mi-Xi. - Cách giáo dục vừa nghiêm khắc vừa tế nhị, có lí, có tình của người cha khi con mắc lỗi. - Nghệ thuật biểu cảm trực tiếp qua hình thức một bức thư. 2. Kỹ năng : - Đọc - Hiểu một văn bản viết dưới hình thức một bức thư. - Phân tích một số chi tiết liên quan đến hình ảnh người cha ( tác giả bức thư) và người mẹ nhắc đến trong bức thư. *GDKNS: Xác định giá trị lòng nhân ái, tình thương và trách nhiệm cá nhân với hạnh phúc gia đình. Cảm nhận của bản thân về cách ứng xử thể hiện tình cảm của các nhân vật, giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản. 3. Thái độ: - Bồi dưỡng, giáo dục lòng biết ơn, kính trọng, lễ độ với cha mẹ. II . Chuẩn bị của giáo viên và học sinh : 1- Chuẩn bị của GV: Tài liệu chuẩn, bảng phụ ghi câu hỏi thảo luận nhóm 2- Chuẩn bị của HS: Đọc, xem trước bài, trả lời câu hỏi III. Phương pháp: - Trình bày, vấn đáp gợi mở, động não, giải thích, hoạt động nhóm IV . Tiến trình lên lớp 1 . Ổn định : Kiểm tra sĩ số: (1p) 2 . Kiểm tra bài cũ (3p) Nêu nội dung văn bản " Cổng trường mở ra "? (Trả lời : Tấm lòng thương yêu tình cảm sâu nặng của người mẹ đối với con & vai trò của nhà trường đối với đời sống mỗi con người ). 3. Bài mới : a. Giới thiệu bài mới: b. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học: Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng Hoạt động 1: (8p) Đọc, tìm hiểu chung I Đọc - Hiểu khái quát. Hướng dẫn, đọc, gọi HS đọc 1. Đọc Gọi HS đọc chú thích * 2. Chú thích H : Nêu những nét chính về tác giả và xuất a. Tác giả xứ văn bản ? ( Hs yếu) b . Tác phẩm H : Phương thức biểu đạt chính của văn bản là gì? ( Hs Tb) H :Vì sao bố không nói mà viết thư Hoạt động 2: ( 20p) Hd phân tích văn bản II. Phân tích văn bản 1 . Thái độ của bố với En-ri- cô H: :Em hãy cho biết thái độ của bố với En- - En-ri- cô thiếu lễ độ với mẹ - Bố buồn, tức giận, đau đớn; nghiêm ri- cô? ( Hs yếu) khắc kiên quyết; chân tình, sâu sắc. *GDKNS:.

<span class='text_page_counter'>(5)</span> H : Vì sao bố En- ri- cô có thái độ như vậy ? ---> Bố rất thương En-ri-cô, muốn En-ri( Hs Tb) cô kính trọng mẹ vì đó là một tình cảm H : Thái độ này nói lên điều gì ?(Hs khá) thiêng liêng cao cả. ( Một người con không biết kính trọng cha mẹ thì không thể thành người tốt được) 2 . Hình ảnh người mẹ - Sẵn sàng bỏ một năm hạnh phúc để H : Tìm những chi tiết nói về hình ảnh người tránh cho con một giờ đau đớn mẹ ? ( Hs Tb) - Có thể ăn xin để nuôi con - Hi sinh tính mạng để cứu con H: Em cảm nhận được gì về hình ảnh người --->Người mẹ hết lòng yêu thương con, mẹ ? ( Hs khá) Mở rộng, tích hợp : đó cũng là tình cảm quên mình vì con chung của các bà mẹ H : Nội dung này liên quan như thế nào với ý (1)? 3 . Tâm trạng của En-ri- cô sau khi đọc H : Đọc xong thư bố En-ri- cô có tâm trạng thư bố gì ? ( Hs Tb) - Vô cùng xúc động Vì: Bố gợi kỉ niệm giữa mẹ và En-ri-cô; H : Vì sao En-ri- cô lại xúc động ? lời của bố chân tình mà nghiêm khắc H : Theo hình dung của em thì En-ri- cô sẽ - En-ri- cô cảm nhận được tình cảm sâu làm gì sau khi hiểu ra ? ( Hs yếu) sắc, cao cả của cha mẹ ; nhận ra lỗi lầm của mình III . Tổng kết Hoạt động 3: (3p) Tổng kết 1. Nghệ thuật : - Viết thư ( nói được H : Học xong văn bản em cảm nhận được gì những điều khó nói trực tiếp ) lời lẽ chân về nghệ thuật ? Về nội dung ? ( Hs khá) tình. - Lựa chọn hình thức biểu cảm trực trực tiếp, có ý nghĩa giáo dục, thể hiện thái độ nghiêm khắc của người cha đối với con. 2. Nội dung: - Người mẹ có vai trò vô Gọi HS đọc ghi nhớ (SGK). cùng quan trọng trong gia đình -Tình yêu thương kính trọng cha mẹ là tình cảm thiêng liêng. IV . Luyện tập * Hoạt động 4: ( 6p) Luyện tập Bài1: Đoạn văn: "Hãy nghĩ kĩ .....khổ Gọi HS đọc bài tập thảo luận trả lời nhận xét hình" - bổ sung BT2.(SGK) Bài 2: HS tự kể lần mắc lỗi của bản thân. Kể một lần mắc lỗi của mình? * Hoạt động 5: ( 2p) Củng cố * GDKNS: - Học xong bài em cần ghi nhớ.

<span class='text_page_counter'>(6)</span> gì ? GV: GD lòng yêu kính cha mẹ, biết nhận lỗi, sửa lỗi. 4. Dặn dò và hướng dẫn về nhà: (1p) - Học bài - Chuẩn bị bài : Từ ghép. Đọc kĩ các ví dụ và trả lời câu hỏi SGK 5. Rút kinh nghiệm sau tiết dạy: …………………………………………………………………………………...................... ....................................................................................................................................... Tuần: 1 Tiết: 3. Ngày soạn :15/8/2016 Ngày giảng:17/8/2016. TỪ GHÉP I . Mục tiêu : 1. Kiến thức : - Học sinh nắm được cấu tạo, đặc điểm về nghĩa của từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập. 2. Kỹ năng :.

<span class='text_page_counter'>(7)</span> - Nhận diện các loại từ ghép. Mở rộng, hệ thống hóa vốn từ. - Sử dụng từ: dùng từ ghép chính phụ khi cần diễn đạt cái cụ thể, dùng từ ghép đẳng lập khi cần diễn đạt cái khái quát. *GDKNS: Lựa chọn cách sử dụng từ ghép phù hợp với thực tiễn giao tiếp 3.Thái độ: - Bồi dưỡng ý thức làm giàu vốn từ, dùng từ ghép phù hợp II . Chuẩn bị của giáo viên và học sinh : 1- Chuẩn bị của GV: Nghiên cứu SGK, bảng phụ ghi câu hỏi thảo luận nhóm 2- Chuẩn bị của HS: Đọc, xem trước bài, trả lời câu hỏi, bảng nhóm. III. Phương pháp: - Trình bày, vấn đáp gợi mở, động não, luyện tập IV . Tiến trình lên lớp: 1 . Ổn định : Kiểm tra sĩ số: (1p) 2 . Kiểm tra bài cũ : (3p) Hướng dẫn HS phương pháp học phân môn TV: Học lí thuyết, làm bài tập bài cũ - Xem trước bài mới. 3. Bài mới : a. Giới thiệu bài mới: b. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học: Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng Hoạt động 1: ( 15p) Tìm hiểu các loại từ I . Các loại từ ghép ghép 1 . Tìm hiểu ví dụ *KT khăn trải bàn: * Bà ngoại, Thơm phức GV đưa bảng phụ ghi ví dụ, gọi HS đọc C P C P cho HS thảo luận các câu hỏi : Tiếng phụ bổ sung ý nghĩa cho tiếng chính H: Từ ghép bà ngoại, thơm phức trong ví dụ tiếng nào là tiếng chính, tiếng nào là tiếng phụ bổ sung ý nghĩa cho tiếng chính? ( Hs Tb) H: Nhận xét về trật tự của các tiếng trong từ ấy?( Hs yếu) -------->Từ ghép chính phụ H: Đó gọi là từ ghép gì? ( Hs yếu) * Quần áo, Trầm bổng H: Các tiếng trong hai từ ghép quần áo, Không phân biệt tiếng chính tiếng phụ trầm bổng trong VD có phân tiếng chính, tiếng phụ ko? ( Hs yếu) -------->Từ ghép đẳng lập H: Đó gọi là từ ghép ghì?( Hs yếu) GV kết luận và ghi bảng H : Qua tìm hiểu em thấy có mấy loại từ ghép ? Đó là những loại nào ? H : Nêu cấu tạo từ ghép chính phụ ? H : Nêu cấu tạo của từ ghép đẳng lập Gọi 2 . Ghi nhớ : (SGK) II . Nghĩa của từ ghép HS đọc ghi nhớ ( Hs Tb) Hoạt động 2: (10p) Tìm hiểu nghĩa của từ 1 . Tìm hiểu ví dụ: * Bà : người đàn bà sinh ra cha mẹ ghép Bà ngoại: người đàn bà sinh ra mẹ Gọi HS đọc, thảo luận và trả lời các câu hỏi SGK, lần lượt gọi HS trả lời, nhận xét, Nghĩa hẹp hơn nghĩa tiếng bà -----> Có tính chất phân nghĩa. bổ sung.

<span class='text_page_counter'>(8)</span> GV kết luận. *Quần : trang phục từ thắt lưng trở xuống, có hai ống. * Áo: trang phục từ cổ trở xuống, che phần lưng, ngực, bụng. Quần áo: trang phục nói chung - nghĩa khái quát hơn nghĩa của tiếng quần, tiếng áo. ------> Có tính chất hợp nghĩa. *GDKNS: H : Qua tìm hiểu em có kết luận gì về: - Nghĩa của từ ghép chính phụ ? - Nghĩa của từ ghép đẳng lập ? GV: giáo dục HS lựa chọn cách sử dụng từ ghép phù hợp với thực tiễn giao tiếp. ( Hs 2 . Ghi nhớ: (SGK) khá) III . Luyện tập Gọi HS đọc ghi nhớ 1. Xếp các từ ghép Hoạt động 3: (15p) Luyện tập - Từ ghép chính phụ : xanh ngắt, nhà ăn, Gọi HS đọc bài tập 1- GV đưa bảng phụ nhà máy, cười nụ, lâu đời cho HS lên điền, nhận xét, bổ sung - Từ ghép đẳng lập : chài lưới, cây cỏ, ẩm ướt, đầu đuôi, suy nghĩ Gọi HS đọc BT2- cho HS làm vào PHT 2 .Thêm tiếng tạo từ ghép chính phụ: bút chì, thước dây, mưa rào lớn - đưa kết quả lên bảng - nhận xét- bổ sung Gọi HS đọc BT3- cho các tổ thi làm nhanh 3 . Thêm tiếng tạo từ ghép đẳng lập: núi sông, mặt mũi, ham muốn, xinh đẹp. - nhận xét - bổ sung 4 . Giải thích - Cuốn sách( vở ) là những danh từ chỉ *KTĐN: Giải thích : cuốn sách, cuốn vật, tồn tại dưới dạng cá thể đếm được. vở ? Sách vở có nghĩa tổng hợp chung cả loại Gọi HS đọc BT4 - gọi HS xung phong trả lời - nhận xét - bổ sung 4. Củng cố: (1p): Sơ đồ tư duy:.

<span class='text_page_counter'>(9)</span> GD ý thức làm giàu vốn từ, sử dụng từ ghép phù hợp 5. Dặn dò và hướng dẫn về nhà: (1p) - Học bài: -Tìm thêm mỗi loại 5 từ ghép. Chuẩn bị bài : Liên kết trong đoạn văn. 6. Rút kinh ngiệm sau tiết dạy: ..................................................................................................................................................... Tuần : 1 Tiết : 4. Ngày soạn :15/8/2016 Ngày giảng:17/8/2016.

<span class='text_page_counter'>(10)</span> LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN I . Mục tiêu : 1. Kiến thức : - Học sinh hiểu khái niệm liên kết trong văn bản. Yêu cầu về liên kết trong văn bản. 2. Kỹ năng : - Rèn kĩ năng nhận biết và phân tích tính liên kết của các văn bản. - Viết các đoạn văn, bài văn có tính liên kết. 3.Thái độ: - Bồi dưỡng ý thức tạo lập văn bản có tính liên kết II . Chuẩn bị của giáo viên và học sinh : 1- Chuẩn bị của GV: Bảng phụ ghi đoạn văn mẫu. 2- Chuẩn bị của HS: Đọc, xem trước bài, trả lời câu hỏi, bảng phụ. III. Phương pháp: - Trình bày, vấn đáp gợi mở, động não, giải thích, hoạt động theo nhóm IV . Tiến trình lên lớp: 1. Ổn định : Kiểm tra sĩ số: (1p) 2. Kiểm tra bài cũ : (2p) - Hướng dẫn HS phương pháp học phân môn : - Học thuộc lí thuyết, làm các bài tập, nắm chắc cách làm từng kiểu bài - xem trước bài mới. 3. Bài mới : a. Giới thiệu bài: không b. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học: Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng Hoạt động 1: ( 20p) Tìm hiểu liên kết và I. Liên kết và phương tiện liên kết trong phương tiện liên kết trong văn bản. văn bản GV đưa bảng phụ ghi ví dụ - gọi HS đọc 1. Tính liên kết trong văn bản - cho HS thảo luận các câu hỏi SGK - lần a. Tìm hiểu ví dụ lượt gọi HS trả lời - nhận xét - bổ sung - Viết như ví dụ chưa thể hiểu được --> Vì giữa các câu chưa có sự liên kết H : Vậy muốn cho dễ hiểu đoạn văn trên => Các câu cần phải có sự nối liền, gắn bó phải có tính chất gì ? ( Hs khá) với nhau H : Qua tìm hiểu em hãy cho biết : --> Liên kết. - Liên kết trong văn bản là gì ? - Liên kết có cần thiết không? vì sao? ( Hs Tb) Gọi HS đọc ghi nhớ 1 Gọi HS đọc - thảo luận các câu hỏi SGKlần lượt gọi HS trả lời - nhận xét - bổ b. Ghi nhớ (SGK) 2. Phương tiện liên kết trong văn bản sung. a. Tìm hiểu ví dụ * Đoạn 1 : Nội dung các câu chưa thống nhất, gắn bó với nhau. * Đoạn 2: - Giữa câu 1và câu 2 lủng củng vì thiếu cụm từ kết nối..

<span class='text_page_counter'>(11)</span> - Giữa câu 1, 2 và câu 3 lủng củng vì dùng từ " đứa trẻ " đối tượng không đồng nhất. H : Qua tìm hiểu em thấy một văn bản muốn có tính liên kết phải làm thế nào ? b. Ghi nhớ (SGK) Gọi HS đọc ghi nhớ Hoạt động 2: (20p) Luyện tập II. Luyện tập Gọi HS đọc BT1- cho HS thảo luận – gop 1. Xếp các câu văn ý- HS trả lời - nhận xét - bổ sung 1,4,2,5,3 Gọi HS đọc BT2 - gọi HS xung phong trả 2. Các câu chưa có tính liên kết vì nội dung lời. không thống nhất và gắn bó với nhau. GV đưa bảng phụ ghi bài tập 3 -cho HS thảo luận - gọi đại diện nhóm nhanh nhất 3. Điền từ : bà, thế là trả lời - nhận xét -bổ sung BT4 gọi HS giỏi xung phong trả lời. 4. Nếu chỉ có hai câu đó thì đúng là chúng rời rạc, nhưng trong văn bản còn có những Đọc chuyện cây tre trăm đốt giúp em câu sau, đặt trong đoạn văn sẽ thấy chúng hiểu điều gì cụ thể hơn về vai trò của liên hợp lí, chặt chẽ. kết trong văn bản? ( Hs khá) 5. - 100 đốt tre nếu không có câu thần chú sẽ rời rạc không thành cây tre. - Nhiều câu văn nếu không có sự liên kết Hoạt động 3: (1p) Củng cố không thành đoạn văn - Học xong bài em cần ghi nhớ gì ? - Liên kết có vai trò quan trọng. - Em rút ra bài học gì ? (GD ý thức tạo văn bản có sự liên kết ) 4. Dặn dò và hướng dẫn về nhà: (1p) - Học bài - Làm bài tập còn lại - Chuẩn bị bài : Cuộc chia tay của những con búp bê: - Đọc kĩ văn bản, tìm hiểu từ khó. - Tóm tắt nội dung văn bản. 5. Rút kinh nghiệm sau tiết dạy : ………………………………………………………………………………….......................

<span class='text_page_counter'>(12)</span>

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×