Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (7.89 MB, 58 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>M«n ĐÞa lÝ 9 Giáo viên:: Đinh Hữu Huynh.
<span class='text_page_counter'>(2)</span> KIỂM TRA BÀI CŨ - Dựa vào lược đồ xác định vị trí giới hạn của vùng Đông Nam Bộ?.
<span class='text_page_counter'>(3)</span> Dựa vào lược đồ trình bày những thuận lợi về điều kiện tự nhiên của vùng Đông Nam Bộ đối với sự phát triển kinh tế của vùng ?. Hình 31.1 Lược đồ tự nhiên vùng Đông Nam Bộ.
<span class='text_page_counter'>(4)</span>
<span class='text_page_counter'>(5)</span> Dựa vào lược đồ trình bày những thuận lợi của điều kiện tự nhiên của vùng Đông Nam Bộ đối với sự phát triển kinh tế của vùng ?. Hình 31.1 Lược đồ tự nhiên vùng Đông Nam Bộ. Thuận lợi: Nhiều tài nguyên để phát triển kinh tế: đất ba dan, khí hậu cận xích đạo, biển nhiều hải sản, nhiều dầu khí ở thềm lục địa.
<span class='text_page_counter'>(6)</span>
<span class='text_page_counter'>(7)</span> TIẾT 37 - BÀI 32 : VÙNG ĐÔNG NAM BỘ (tiếp theo) IV.Tình hình phát triển kinh tế: 1. Công nghiệp:.
<span class='text_page_counter'>(8)</span> TIẾT 37 - BÀI 32 : VÙNG ĐÔNG NAM BỘ (tiếp theo) Tốc độ phát triển công nghiệp ở Đông Nam Bộ từ 1995-2005 ( năm 1995 =100%) Năm. 1995. 1998. 2000. 2002. 2005. Đông Nam Bộ 100,0. 149,4. 195,0. 248,8. 395,2. -. Qua bảng số liệu trên, em hãy nhận xét về tốc độ phát. triển công nghiệp của Đông Nam Bộ qua các năm như thế nào? Tốc độ phát triển nhanh.
<span class='text_page_counter'>(9)</span> TIẾT 37 - BÀI 32 : VÙNG ĐÔNG NAM BỘ (tiếp theo) Bảng 32.1 Cơ cấu kinh tế của Đông Nam Bộ và cả nước, năm 2002 (%) Nông lâm Ngư nghiệp. Công nghiệp Xây dựng. Dịch vụ. Đông Nam Bộ. 6,2. 59,3. 34,5. Cả nước. 23,0. 38,5. 38,5. Vùng. - Dựa vào bảng 32.1 em hãy nhận xét tỉ trọng công nghiệp –xây dựng trong cơ cấu kinh tế của vùng và cả nước? - Công nghiệp – Xây dựng chiếm tỉ trọng lớn(59,3%) trong cơ cấu kinh tế của vùng và cả nước.
<span class='text_page_counter'>(10)</span> TIẾT 37 - BÀI 32 : VÙNG ĐÔNG NAM BỘ (tiếp theo) IV.Tình hình phát triển kinh tế: 1. Công nghiệp: - Công nghiệp- xây dựng tăng trưởng nhanh, chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu GDP của vùng.. Dựa vào Nội dung SGK kết hợp bảng 32.1 cho biết đặc điểm sản xuất công nghiệp trước và sau năm 1975 ở vùng Đông Nam Bộ ? -Cơ cấu -Phân bố…. -Trước 1975: Công nghiệp phụ thuộc nước ngoài, cơ cấu đơn giản, phân bố nhỏ hẹp - Sau 1975: Công nghiệp là thế mạnh của vùng có cơ cấu công nghiệp cân đối, có nhiều ngành quan trọng.
<span class='text_page_counter'>(11)</span> TIẾT 37 - BÀI 32 : VÙNG ĐÔNG NAM BỘ (tiếp theo). - Kể tên và xác định các ngành công nghiệp của vùng ?. Hình 32.2: Lược đồ kinh tế vùng Đông Nam Bộ.
<span class='text_page_counter'>(12)</span> TIẾT 37 - BÀI 32 : VÙNG ĐÔNG NAM BỘ (tiếp theo) IV.Tình hình phát triển kinh tế: 1. Công nghiệp: - Công nghiệp tăng trưởng nhanh, chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu GDP của vùng. - Cơ cấu sản xuất cân đối, đa dạng. - Một số ngành công nghiệp quan trọng : dầu khí, điện, cơ khí, điện tử, công nghệ cao, chế biến lương thực thực phẩm..
<span class='text_page_counter'>(13)</span> Sản xuất linh kiện điện tử. Lắp ráp ti vi. Lắp ráp ô tô ở TP.HCM. Dàn khoan dầu khí trên biển.
<span class='text_page_counter'>(14)</span> TIẾT 37 - BÀI 32 : VÙNG ĐÔNG NAM BỘ (tiếp theo) Dựa vào H. 32.2 hãy nhận xét : -Sự phân bố sản xuất công nghiệp ở Đông Nam Bộ như thế nào? -Tập trung chủ yếu ở đâu? Xác định trên bản đồ ?. Hình 32.2: Lược đồ kinh tế vùng Đông Nam Bộ.
<span class='text_page_counter'>(15)</span> TIẾT 37 - BÀI 32 : VÙNG ĐÔNG NAM BỘ (tt) IV.Tình hình phát triển kinh tế: 1. Công nghiệp:. Lớn nhất:TP Hồ Chí Minh.
<span class='text_page_counter'>(16)</span> TIẾT 37 - BÀI 32 : VÙNG ĐÔNG NAM BỘ (tiếp theo) IV.Tình hình phát triển kinh tế: 1. Công nghiệp: - Công nghiệp tăng trưởng nhanh, chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu GDP của vùng. - Cơ. cấu sản xuất cân đối, đa dạng - Một số ngành công nghiệp quan trọng :dầu khí, điện, cơ khí, điện tử, công nghệ cao, chế biến lương thực thực phẩm. Các trung tâm công nghiệp lớn: Thành phố Hồ Chí Minh, Biên Hòa, Bà Rịa –Vũng Tàu. -.
<span class='text_page_counter'>(17)</span> Một góc khu Công nghiệp ở Biên Hòa- Đồng Nai.
<span class='text_page_counter'>(18)</span> Khu công nghiệp ở Bình Dương.
<span class='text_page_counter'>(19)</span> Khu công nghiệp Tân Tạo.
<span class='text_page_counter'>(20)</span> Khu công nghiệp hóa dầu Long Sơn ở Vũng Tàu.
<span class='text_page_counter'>(21)</span> TIẾT 37 - BÀI 32 : VÙNG ĐÔNG NAM BỘ (tiếp theo) Hội ý theo cặp/bàn (thời gian 1 phút) - Tại sao sản xuất công nghiệp tập trung chủ yếu ở Thành phố Hồ Chí Minh ? Vì TP.Hồ Chí Minh có nhiều lợi thế: Vị trí địa lí, nguồn lao động tay nghề cao, cơ sở hạ tầng phát triển, thị trường tiêu thụ lớn, có chính sách thu hút đầu tư hấp dẫn…. Hình 32.2: Lược đồ kinh tế vùng Đông Nam Bộ.
<span class='text_page_counter'>(22)</span> TIẾT 36 - BÀI 32 : VÙNG ĐÔNG NAM BỘ (tiếp theo). Ngoài TP. Hồ Chí Minh vùng còn có trung tâm công nghiệp nào chuyên về ngành dầu khí ?. Hình 32.2: Lược đồ kinh tế vùng Đông Nam Bộ.
<span class='text_page_counter'>(23)</span> Khai thác dầu trên biển Vũng Tàu. - Bà Rịa –Vũng Tàu là trung tâm công nghiệp khai thác dầu khí..
<span class='text_page_counter'>(24)</span> TIẾT 37 - BÀI 32 : VÙNG ĐÔNG NAM BỘ (tiếp theo). Dựa vào SGK và kiến thức đã học cho biết những khó khăn trong phát triển công nghiệp ở vùng Đông Nam Bộ ? Cơ sở hạ tầng chưa đáp ứng yêu cầu phát triển sản xuất. -Lực lượng lao động tại chỗ chưa đáp ứng về lượng và chất - Công nghệ chậm đổi mới -Nguy cơ ô nhiễm môi trường cao -. Hình 32.2: lược đồ kinh tế vùng Đông Nam Bộ.
<span class='text_page_counter'>(25)</span> Những vấn đề bất cập trong phát triển kinh tế.
<span class='text_page_counter'>(26)</span> Rác thải.
<span class='text_page_counter'>(27)</span> Sông Thị Vải bị ô nhiễm do chất thải nhà máy sản xuất bột ngọt Vêdan.
<span class='text_page_counter'>(28)</span> Dầu tràn trên biển. Khí thải khu công nghiệp.
<span class='text_page_counter'>(29)</span> TIẾT 37 - BÀI 32 : VÙNG ĐÔNG NAM BỘ (tiếp theo) IV.Tình hình phát triển kinh tế: 1. Công nghiệp: - Công nghiệp tăng trưởng nhanh, chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu GDP của vùng. - Cơ cấu sản xuất cân đối, đa dạng - Một số ngành công nghiệp quan trọng : dầu khí, điện, cơ khí, điện tử, công nghệ cao, chế biến lương thực thực phẩm. Các trung tâm công nghiệp lớn: Thành phố Hồ Chí Minh, Biên Hòa, Bà Rịa –Vũng Tàu. -.
<span class='text_page_counter'>(30)</span> TIẾT 37 - BÀI 32 : VÙNG ĐÔNG NAM BỘ (tiếp theo) IV.Tình hình phát triển kinh tế: 1. Công nghiệp: 2. Nông nghiệp.
<span class='text_page_counter'>(31)</span> TIẾT 37 - BÀI 32 : VÙNG ĐÔNG NAM BỘ (tt) Dựa vào bảng 32.1 cơ cấu kinh tế của Đông Nam Bộ và cả nước Nông lâm – ngư nghiệp. Công nghiệpxây dựng. Dịch vụ. Đông Nam Bộ. 6,2. 59,3. 34,5. Cả nước. 23,0. 38,5. 38,5. Vùng. - Tỉ trọng nông nghiệp lâm- ngư nghiệp trong cơ cấu kinh tế của vùng như thế nào ? - Dựa vào điều kiện tự nhiên của vùng, theo em thế mạnh trong trồng trọt của vùng là gì ?.
<span class='text_page_counter'>(32)</span> TIẾT 37 - BÀI 32 : VÙNG ĐÔNG NAM BỘ (tiếp theo) IV.Tình hình phát triển kinh tế: 1. Công nghiệp: 2. Nông nghiệp - Chiếm tỉ trọng nhỏ nhưng giữ vai trò quan trọng.
<span class='text_page_counter'>(33)</span> TIẾT 37 - BÀI 32 : VÙNG ĐÔNG NAM BỘ (tt). - Dựa vào điều kiện tự nhiên của vùng, theo em thế mạnh trong trồng trọt của vùng là gì ? Là vùng chuyên canh cây công nghiệp quan trọng của cả nước.. Quan sát một số bức ảnh sau đây, em đoán xem đó là tên các loại cây công nghiệp gì ?.
<span class='text_page_counter'>(34)</span> Cây điều. Cây cao su. Cây tiêu. Cây cà phê.
<span class='text_page_counter'>(35)</span> TIẾT 37 - BÀI 32 : VÙNG ĐÔNG NAM BỘ (tiếp theo) HOẠT ĐỘNG NHÓM (thời gian 3 phút) Câu hỏi thảo luận - Dựa vào bảng 32.2 và lược đồ 32.2 và nội dung SGK nhận xét tình hình phân bố cây công nghiệp lâu năm ở Đông Nam Bộ ? - Vì sao cây cao su được trồng nhiều nhất ở Đông Nam Bộ ?.
<span class='text_page_counter'>(36)</span> TIẾT 37 - BÀI 32 : VÙNG ĐÔNG NAM BỘ (tiếp theo) Dựa vào bảng 32.2 và lược đồ 32.2 và nội dung SGK nhận xét tình hình phân bố cây công nghiệp lâu năm ở Đông Nam Bộ ? Vì sao cây cao su được trồng nhiều nhất ở Đông Nam Bộ ? Cây CN. Diện tích (nghìn ha). Địa bàn phân bố chủ yếu. Cao su. 281,3. Bình Dương, Bình Phước, Đồng Nai. Cà phê. 53,6. Đồng Nai, Bình Phước, Bà Rịa – Vũng Tàu. Hồ tiêu. 27,8. Bình Phước, Bà Rịa – Vũng Tàu, Đồng Nai. Điều. 158,2. Bình Phước, Đồng Nai, Bình Dương. Bảng 32.2 Một số cây công nghiệp lâu năm ở Đông Nam Bộ. Hình 32.2: Lược đồ kinh tế vùng Đông Nam Bộ.
<span class='text_page_counter'>(37)</span> TIẾT 37 - BÀI 32 : VÙNG ĐÔNG NAM BỘ (tiếp theo) Hoạt động nhóm. Dựa vào bảng 32.2 và lược đồ 32.2 và nội dung SGK nhận xét tình hình phân bố cây công nghiệp lâu năm ở Đông Nam Bộ ? Vì sao cây cao su được trồng nhiều nhất ở Đông Nam Bộ ? GỢI Ý - Là vùng trọng điểm trồng cây công nghiệp nhiệt đới của cả nước. - Phân bố rộng rãi, đa dạng, chiếm diện tích lớn. - Cây công nghiệp lâu năm :cao su, cà phê, hồ tiêu, điều…phân bố chủ yếu Bình Dương, Bình Phước,Đồng Nai, Bà Rịa- Vũng Tàu *Cây cao su được trồng nhiều nhất ở Đông Nam Bộ là vì: -Vùng có đất đỏ ba dan và đất xám diện tích lớn. -Khí hậu cận xích đạo, thời tiết ít gió -Người dân có nhiều kinh nghiệm trồng cây cao su. -Có nhiều cơ sở công nghiệp chế biến. -Thị trường tiêu thụ lớn..
<span class='text_page_counter'>(38)</span> Cây cao su ở Bình Phước.
<span class='text_page_counter'>(39)</span> TIẾT 36 - BÀI 32 : VÙNG ĐÔNG NAM BỘ (tiếp theo) IV.Tình hình phát triển kinh tế: 1. Công nghiệp: 2. Nông nghiệp: Chiếm tỉ trọng nhỏ nhưng giữ vai trò quan trọng. - Là vùng trọng điểm cây công nghiệp nhiệt đới của nước ta . + Cây công nghiệp lâu năm: cao su, cà phê, hồ tiêu, điều: phân bố chủ yếu Bình Dương, Bình Phước, Đồng Nai, Bà Rịa- Vũng Tàu..
<span class='text_page_counter'>(40)</span> Sầu riêng. Chôm chôm. Măng cụt Mít Vùng còn có thế mạnh về nhóm cây trồng nào qua các ảnh trên ?.
<span class='text_page_counter'>(41)</span> TIẾT 37 - BÀI 32 : VÙNG ĐÔNG NAM BỘ (tiếp theo) IV.Tình hình phát triển kinh tế: 1. Công nghiệp: 2. Nông nghiệp: Chiếm tỉ trọng nhỏ nhưng giữ vai trò quan trọng. Là vùng trọng điểm cây công nghiệp nhiệt đới của nước ta . + Cây công nghiệp lâu năm: cao su,cà phê, hồ tiêu, điều: phân bố chủ yếu Bình Dương, Bình Phước, Đồng Nai, Bà Rịa- Vũng Tàu. -. + Cây công nghiệp hàng năm: lạc, đậu, mía… và cây ăn quả phân bố rộng khắp vùng..
<span class='text_page_counter'>(42)</span> TIẾT 37- BÀI 32 : VÙNG ĐÔNG NAM BỘ (tiếp theo) IV.Tình hình phát triển kinh tế: 1. Công nghiệp: 2. Nông nghiệp: Chiếm tỉ trọng nhỏ nhưng giữ vai trò quan trọng. Là vùng trọng điểm cây công nghiệp nhiệt đới của nước ta . + Cây công nghiệp lâu năm: cao su, cà phê, hồ tiêu, điều: phân bố chủ yếu Bình Dương, Bình Phước,Đồng Nai, Bà Rịa- Vũng Tàu. + Cây công nghiệp hàng năm: lạc, đậu, mía…và cây ăn quả phân bố rộng khắp vùng. -.
<span class='text_page_counter'>(43)</span> TIẾT 37 - BÀI 32 : VÙNG ĐÔNG NAM BỘ (tiếp theo) NUÔI VỊT. NUÔI BÒ NUÔI LỢN. Qua các hình ảnh, em hãy cho biết tình hình phát triển chăn nuôi ở Đông Nam Bộ?.
<span class='text_page_counter'>(44)</span> TIẾT 37 - BÀI 32 : VÙNG ĐÔNG NAM BỘ (tiếp theo) IV.Tình hình phát triển kinh tế: 1. Công nghiệp: 2. Nông nghiệp: - Chiếm tỉ trọng nhỏ nhưng giữ vai trò quan trọng. Là vùng trọng điểm cây công nghiệp nhiệt đới của nước ta . + Cây công nghiệp lâu năm: cao su,cà phê, hồ tiêu, điều: phân bố chủ yếu Bình Dương, Bình Phước,Đồng Nai, Bà Rịa- Vũng Tàu. -. + Cây công nghiệp hàng năm: lạc, đậu, mía… và cây ăn quả phân bố rộng khắp vùng..
<span class='text_page_counter'>(45)</span> TIẾT 37 - BÀI 32 : VÙNG ĐÔNG NAM BỘ (tiếp theo). - Ngoài chăn nuôi thì vùng còn có ngành nào mang lại nguồn lợi lớn?. Hình 32.2: Lược đồ kinh tế vùng Đông Nam Bộ.
<span class='text_page_counter'>(46)</span> TIẾT 37 - BÀI 32 : VÙNG ĐÔNG NAM BỘ (tiếp theo). Thủy sản ở Vũng Tàu.
<span class='text_page_counter'>(47)</span> TIẾT 37 - BÀI 32 : VÙNG ĐÔNG NAM BỘ (tiếp theo) IV.Tình hình phát triển kinh tế: 1. Công nghiệp: 2. Nông nghiệp: Chiếm tỉ trọng nhỏ nhưng giữ vai trò quan trọng. - Là vùng trọng điểm cây công nghiệp nhiệt đới của nước ta . + Cây công nghiệp lâu năm: cao su,cà phê, hồ tiêu, điều: phân bố chủ yếu Bình Dương, Bình Phước,Đồng Nai, Bà Rịa- Vũng Tàu. + Cây công nghiệp hàng năm: lạc, đậu, mía… và cây ăn quả phân bố rộng khắp vùng..
<span class='text_page_counter'>(48)</span> TIẾT 37 - BÀI 32 : VÙNG ĐÔNG NAM BỘ (tiếp theo) - Theo em vấn đề cần quan tâm để phát triển nông nghiệp ở Đông Nam Bộ là gì ?. Hình 32.2: Lược đồ kinh tế vùng Đông Nam Bộ.
<span class='text_page_counter'>(49)</span> TIẾT 37 - BÀI 32 : VÙNG ĐÔNG NAM BỘ (tiếp theo) Gợi ý. Phát triển thủy lợi (xây dựng hồ chứa nước….) - Bảo vệ rừng đầu nguồn - Tiêm phòng cho vật nuôi, vệ sinh chuồng trại…. -. Hình 32.2: Lược đồ kinh tế vùng Đông Nam Bộ.
<span class='text_page_counter'>(50)</span> TIẾT 37 - BÀI 32 : VÙNG ĐÔNG NAM BỘ (tiếp theo) Quan sát H.32.2 : Xác định vị trí của hồ Dầu Tiếng Và hồ Trị An? Vai trò của 2 hồ này đối với sự phát triển nông nghiệp của vùng ?.
<span class='text_page_counter'>(51)</span> TIẾT 37 - BÀI 32 : VÙNG ĐÔNG NAM BỘ (tiếp theo). -Hå níc thuû lîi lín nhất cả nớc, bảo đảm tíi tiªu cho tØnh T©y Ninh vµ huyÖn Cñ Chi..
<span class='text_page_counter'>(52)</span> TIẾT 37 - BÀI 32 : VÙNG ĐÔNG NAM BỘ (tiếp theo) Hồ Trị An. -Hå thuû ®iÖn lín nhÊt vïng, ®iÒu tiÕt níc cho nhµ m¸y thuû ®iÖn TrÞ An, cung cÊp níc sinh ho¹t, níc s¶n xuÊt cho tØnh §ång Nai..
<span class='text_page_counter'>(53)</span> TIẾT 37 - BÀI 32 : VÙNG ĐÔNG NAM BỘ (tiếp theo). Để nông nghiệp của vùng phát triển bền vững địa phương cần chú ý vấn đề môi trường như thế nào? Các. địa phương đang có sự đầu tư bảo vệ, phát triển rừng đầu nguồn, giữ gìn sự đa dạng sinh học.. Hình 32.2: Lược đồ kinh tế vùng Đông Nam Bộ.
<span class='text_page_counter'>(54)</span> TIẾT 37 - BÀI 32 : VÙNG ĐÔNG NAM BỘ (tiếp theo). Rừng ngập mặn ven biển. Vườn quốc gia Nam Cát Tiên.
<span class='text_page_counter'>(55)</span> TIẾT 37 - BÀI 32 : VÙNG ĐÔNG NAM BỘ (tiếp theo) IV.Tình hình phát triển kinh tế: 1. Công nghiệp: - Công nghiệp tăng trưởng nhanh, chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu GDP của vùng. - Cơ cấu sản xuất cân đối, đa dạng - Một số ngành công nghiệp quan trọng : dầu khí, điện, cơ khí, điện tử, công nghệ cao, chế biến lương thực thực phẩm. - Các trung tâm công nghiệp lớn: Thành phố Hồ Chí Minh, Biên Hòa, Bà Rịa – Vũng Tàu.. 2. Nông nghiệp: - Chiếm. tỉ trọng nhỏ nhưng giữ vai trò quan trọng. -Là vùng trọng điểm cây công nghiệp nhiệt đới của nước ta .. + Cây công nghiệp lâu năm: cao su, cà phê, hồ tiêu, điều: phân bố chủ yếu Bình Dương, Bình Phước,Đồng Nai, Bà Rịa- Vũng Tàu. + Cây công nghiệp hàng năm:lạc, đậu, mía… và cây ăn quả phân bố rộng khắp vùng..
<span class='text_page_counter'>(56)</span> TIẾT 37 - BÀI 32 : VÙNG ĐÔNG NAM BỘ (tiếp theo). ĐÁNH GIÁ: -GV hướng dẫn học sinh cũng cố nội dung bài học -bằng bản đồ tư duy.
<span class='text_page_counter'>(57)</span>
<span class='text_page_counter'>(58)</span> TIẾT 37 - BÀI 32 : VÙNG ĐÔNG NAM BỘ (tiếp theo). HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP: -Học bài -Làm bài tập SGK và bài tập bản đồ -Xem bài mới( tìm tư liêu , tranh ảnh cho bài 33) -Nắm rõ: + Tình hình phát triển: thương mại, du lịch,vận tải Bưu chính viễn thông. + Các trung tâm kinh tế của vùng + Các tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Nam + Vai trò vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
<span class='text_page_counter'>(59)</span>