Tải bản đầy đủ (.docx) (8 trang)

Tiếtt 1: Thông tin và dữ liệu

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (147.91 KB, 8 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<b>Trường: THCS Kim Sơn</b>
<b>Tổ: Khoa học tự nhiên</b>


<i>Họ và tên giáo viên:</i>
<b>Dương Thùy Giang</b>


<i>Tiết 1</i>


<b>CHỦ ĐỀ 1: MÁY TÍNH VÀ CỘNG ĐỒNG </b>
<b>BÀI 1: THƠNG TIN VÀ DỮ LIỆU </b>


Môn học: Tin học; Lớp: 6
<i>Thời gian thực hiện: 01 tiết</i>
<b>I. MỤC TIÊU</b>


<b>1. Kiến thức</b>


- Nhận biết được sự khác nhau giữa thông tin và dữ liệu.
- Phân biệt được thông tin và vật mang tin.


- Nêu được ví dụ minh họa mối quan hệ giữa thơng tin và dữ liệu.
- Nêu được ví dụ minh họa tầm quan trọng của thông tin.


<b>2. Năng lực</b>


- Từng bước nhận biết được- một cách khơng tường minh-tính phi vật lí
của thơng tin, qua đó nâng cao năng lực tư duy trừu tượng.


<b>3. Phẩm chất</b>


- Có thái độ cở mở, hợp tác khi làm việc nhóm.



- Có thái độ khách quan, khoa học khi tìm hiểu thế giới tự nhiên.
<b>II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU</b>


<b>1. Đối với giáo viên: </b>


- Thiết bị: Máy tính, máy chiếu.


- Học liệu: Phiếu học tập, công cụ đánh giá.
2. Đối với học sinh:


- Sách giáo khoa.


<b>III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC</b>


<i><b>a) Mục tiêu: Gợi động cơ học tập.</b></i>
<i><b>b) Nội dung: HS trả lời câu hỏi 1, 2.</b></i>


<b>Câu 1: Nêu ví dụ về các thơng tin mà em tiếp nhận trong cuộc sống</b>
hàng ngày?


<b>Câu 2: Nêu các bộ phận mà con người thu nhận và xử lý các thơng tin</b>
đó?


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

<b>Một phương án trả lời:</b>


<b>Câu 1: Nêu ví dụ về các thông tin mà em tiếp nhận trong cuộc sống</b>
hàng ngày:


+ Nhìn thấy con số, dịng chữ, hình ảnh trong sách.



+ Nghe thấy tiềng chim hót, tiếng cịi, tiếng trống trường.
+ Ngửi thấy mùi thơm của bông hoa.


+ Vị cay của quả ớt, vị chua của quả khế.


+ Cảm thấy cốc nước nóng, viên đá lạnh em cầm trên tay, …


<b>Câu 2: Nêu các bộ phận mà con người thu nhận và xử lý các thơng tin đó:</b>
<b>+ Các giác quan tiếp nhận: Thị giác, thính giác, khứu giác, vị giác, xúc giác.</b>
+ Bộ phận xử lý: Não.


<b>d) Tổ chức thực hiện:</b>


<i><b>Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: </b></i>
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi 1, 2.
<i><b>Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập: </b></i>


<i><b>- HS thực hiện cá nhân, sau đó thảo luận cặp đơi để tự sửa lỗi cho nhau.</b></i>
<i><b>Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:</b></i>


<i><b>- GV gọi một số học sinh trả lời các câu hỏi, mời học sinh khác nhận xét. </b></i>
- Các học sinh bên cạnh cùng nhau thảo luận và hỗ trợ để giúp bạn hoàn
thành nhiệm vụ học tập.


<i><b>Bước 4: Kết luận: </b></i>


<i><b>- GV trình chiếu đáp án của câu hỏi, nêu và phân tích ví dụ đưa ra. Nhận</b></i>
xét kết quả, đánh giá và cho điểm học sinh.



- GV dẫn dắt vào bài 1: Thông tin và dữ liệu.


<i><b>a) Mục tiêu: - Phân biệt được thông tin, vật mang tin, dữ liệu.</b></i>


<i> - Nhận biết được sự khác nhau giữa thông tin và dữ liệu.</i>


<i><b>b) Nội dung: HS tự đọc SGK trang 5, 6 để trả lời câu hỏi trong phiếu học</b></i>
tập số 1.


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

<b>Câu 1: Thấy gì? Biết gì?</b>


<b>TT</b> <b>Hoạt động</b> <b>Thấy gì</b> <b>Biết gì</b>


1 Đoạn văn trong Hoạt động
<b>1: Thấy gì?Biết gì?</b>


………. ………


2 Bạn An xem mục dự báo
thời tiết trên ti vi


………. ………


3 Tấm bảng: ………. ………


<b>Câu 2: Thơng tin là gì? Dữ liệu là gì? Vật mang tin là gì?</b>
<b>Câu 3: Mối quan hệ giữa thông tin và dữ liệu?</b>


<i><b> c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS trên phiếu học tập số 1.</b></i>
<b> Một phương án trả lời của HS:</b>



<b>Câu 1: Thấy gì? Biết gì?</b>


<b>TT</b> <b>Hoạt động</b> <b>Thấy gì</b> <b>Biết gì</b>


1 Đoạn văn trong Hoạt động
<b>1: Thấy gì?Biết gì?</b>


- Thấy đèn giao
thông chuyển sang
màu xanh. Các xe di
chuyển theo chiều
đèn đỏ dừng lại.


- Biết có thể qua
đường an toàn


2 Bạn An xem mục dự báo
thời tiết trên ti vi


- Thấy các con số,
văn bản, hình ảnh,
âm thanh.


- Biết hôm nay
trời nắng.


3 Tấm bảng: - Thấy các con số,


chữ trên bảng.



- Biết giá vé đi
Đảo Cò bằng
xuồng máy mất
40.000đ với thời
gian 35 phút.


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

<b>Câu 3: Thông tin và dữ liệu có những điểm tương đồng, cùng đem lại sự hiểu</b>
biết cho con người nên đôi khi được dùng thay thế cho nhau.


d) Tổ chức thực hiện:


<i><b>Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập </b></i>


- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong Phiếu học tập số 1.


- GV hướng dẫn các nhóm đánh giá sản phẩm (Theo phiếu đánh giá)
<i><b>Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập </b></i>


- HS thực hiện nhiệm vụ được giao và trả lời câu hỏi.


- GV gợi ý: + Những gì em thấy là dữ liệu, những gì em biết là thơng tin,
những gì để lưu trữ và truyền tải thơng tin gọi là vật mang tin.


+ GV nêu ví dụ gợi ý về mối quan hệ giữa thông tin và dữ liệu.
<i><b>Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận</b></i>


- GV tổ chức cho HS báo cáo.
<i><b>- Các nhóm HS báo cáo kết quả.</b></i>



- HS thảo luận, nhận xét, đánh giá kết quả của nhóm bạn.
<i><b>Bước 4: Kết luận</b></i>


<i><b>- GV nhận xét tinh thần làm việc của cả lớp.</b></i>
- GV chuẩn hóa kiến thức và kết luận:


- Thơng tin: Là những gì đem lại sự hiểu biết cho con người về thế giới xung
quanh và về chính bản thân mình.


<i>- Dữ liệu: Là những con số, văn bản, hình ảnh và âm thanh.</i>


<i>- Vật mang tin: Là phương tiện dùng để lưu trữ và truyền tải thơng tin. (Ví dụ:</i>
giấy viết, đĩa CD, thẻ nhớ, ….)


<i>- Mối quan hệ giữa thông tin và dữ liệu: Thơng tin và dữ liệu có những điểm</i>
tương đồng, cùng đem lại sự hiểu biết cho con người nên đôi khi được dùng
thay thế cho nhau.


<i><b>a) Mục tiêu: Nêu được ví dụ minh họa tầm quan trọng của thông tin.</b></i>


<i><b>b) Nội dung: HS tự đọc SGK trang 6, trả lời câu hỏi 1, 2 và bằng hiểu biết</b></i>
của mình để trả lời câu hỏi 3.


<b>Câu 1: Bài học về chiến dịch Điện Biên phủ cho em biết nhừng gì? Điều đó có</b>
ý nghĩa gì với em? Em cần hành động gì?


<b>Câu 2: Chuẩn bị đi sang nhà bạn Minh để học nhóm, An nghe mẹ nói "Trời</b>
sắp mưa nhé". An biết điều gì? Từ đó có hành động gì?


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

<b>Câu 3: Nêu ví dụ minh họa để thấy được thơng tin có khả năng làm thay đổi</b>


hành động của con người?


c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS trả lời câu hỏi 1, 2, 3.
<b>Một phương án trả lời:</b>


<i><b> Câu 1: </b></i>


- Em biết nhiều thông tin về địa điểm, thời gian, diễn biến trận đánh.
- Em biết được tinh thần dũng cảm của quân và dân ta, truyền thống
chiến đấu của dân tộc ta.


- Thông tin đem lại sự hiểu biết cho con người.
<b>Câu 2: </b>


- An biết trời sắp mưa.


- An quay vào nhà cầm theo chiếc ô.
<b>Câu 3: </b>


- Thông tin: Những người dân trong Thành phố Hồ Chí Minh đang gặp
khó khăn do dịch Covid 19 gây ra, rất cần sự giúp đỡ.


- Hành động: Cá nhân ủng hộ và kêu gọi người thân, cộng đồng cùng
chung tay ủng hộ.


<b>d) Tổ chức thực hiện:</b>


<i><b>Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: </b></i>
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi 1, 2, 3.
<i><b>Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập: </b></i>



<i><b>- HS thực hiện cá nhân, sau đó thảo luận cặp đơi để tự sửa lỗi cho nhau.</b></i>
<i><b>Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:</b></i>


<i><b>- GV gọi một số học sinh trả lời các câu hỏi, mời học sinh khác nhận xét. </b></i>
- Các học sinh bên cạnh cùng nhau thảo luận và hỗ trợ để giúp bạn hoàn
thành nhiệm vụ học tập.


<i><b>Bước 4: Kết luận: </b></i>


<i><b>- GV trình chiếu đáp án của câu hỏi, nêu và phân tích câu hỏi đưa ra. Nhận</b></i>
xét kết quả, đánh giá và cho điểm học sinh.


- GV kết luận và nhận định:


- Thông tin đem lại hiểu biết cho con người.


</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

<i><b>a) Mục tiêu: Phân biệt thông tin, dữ liệu, nhận biết được tầm quan trọng</b></i>
của thông tin.


<i><b> b) Nội dung: HS trả lời câu hỏi củng cố 1, 2 SGK/6; phần Luyện tập SGK</b></i>
trang 7.


<b> c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.</b>
<b>Câu 1: SGK/6.</b>


1-b; 2-a; 3-c.
<b>Câu 2: SGK/6.</b>
- Dữ liệu.
- Thông tin.



<b>Câu 3: Phần luyện tập SGK/7.</b>
- Dữ liệu


- Thơng tin
- Thơng tin


- Có ảnh hưởng đến lựa chọn thời gian và địa điểm du lịch.
<b> d) Tổ chức thực hiện:</b>


<i><b>Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: </b></i>
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi.
<i><b>Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập: </b></i>


<i><b>- HS thực hiện cá nhân, sau đó thảo luận cặp đôi để tự sửa lỗi cho nhau.</b></i>
<i><b>Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:</b></i>


<i><b>- GV gọi một số học sinh trả lời các câu hỏi, mời học sinh khác nhận xét. </b></i>
- Các học sinh bên cạnh cùng nhau thảo luận và hỗ trợ để giúp bạn hoàn
thành nhiệm vụ học tập.


<i><b>Bước 4: Kết luận: </b></i>


<i><b>- GV trình chiếu đáp án của câu hỏi, nêu và phân tích kiến thức đã học.</b></i>
Nhận xét kết quả, đánh giá và cho điểm học sinh (nếu cần).


<i><b>a) Mục tiêu: - Nêu được ví dụ minh họa tầm quan trọng của thông tin.</b></i>
<i><b> - Nêu được ví dụ về vật mang tin.</b></i>


b) Nợi dung: HS trả lời câu hỏi phần vận dụng SGK/trang 7.


<b> c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.</b>


<b> Câu 1: </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

- Thông tin thời tiết giúp em lựa chọn trang phục.


- Thông tin về luật giao thông đường bộ giúp em tham gia giao thông an tồn.
<b>Câu 2:</b>


- Ví dụ về vật mang tin trong học tập: Sách, vở, bảng, …
<i><b>d) Tổ chức thực hiện:</b></i>


Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:


- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi phần vận dụng SGK trang 7.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:


<i><b>- HS thực hiện cá nhân, sau đó thảo luận cặp đôi để tự sửa lỗi cho nhau.</b></i>
<i><b>Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:</b></i>


<i><b>- GV gọi một số học sinh trả lời các câu hỏi, mời học sinh khác nhận xét. </b></i>
- Các học sinh bên cạnh cùng nhau thảo luận và hỗ trợ để giúp bạn hoàn
thành nhiệm vụ học tập.


<i><b>Bước 4: Kết luận: </b></i>


<i><b>- GV trình chiếu đáp án của câu hỏi, nêu và phân tích ví dụ đưa ra. Nhận</b></i>
xét kết quả, đánh giá và cho điểm học sinh.


- GV giao nhiệm vụ về nhà cho HS:



+ Nội dung Hoạt động 2: Hỏi để có thơng tin (SGK trang 7)
+ Sản phẩm: Sơ đồ tư duy.


+ Thời gian nộp sản phẩm: Đầu tiết học sau.
<b>IV. PHỤ LỤC</b>


<b>1. Phiếu học tập</b>


<i>Lớp: ……….. Nhóm: ………</i>
<i>Họ và tên: ……….</i>


<b>PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1</b>
<b> Câu 1: Thấy gì? Biết gì?</b>


<b>TT</b> <b>Hoạt động</b> <b>Thấy gì</b> <b>Biết gì</b>


1 Đoạn văn trong Hoạt động
<b>1: Thấy gì?Biết gì?</b>


………. ………


2 Bạn An xem mục dự báo
thời tiết trên ti vi


………. ………


</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

<b>Câu 2: Thơng tin là gì? Dữ liệu là gì? Vật mang tin là gì?</b>
<b>Câu 3: Mối quan hệ giữa thông tin và dữ liệu?</b>



<b> 2. Phiếu hướng dẫn đánh giá</b>


<b>Phiếu hướng dẫn đánh giá sản phẩm của nhóm</b>


<b>STT</b> <b>Mức độ đạt được</b> <b>Điểm</b>


1 Trả lời đúng câu hỏi 1 10


2 Trả lời đúng câu hỏi 2 5


3 Trả lời đúng câu hỏi 3 5


<b>Bảng kiểm kết hợp tự đánh giá sản phẩm nhóm</b>


(Xác nhận cơng việc đã hồn thành ở ơ , sau đó cho điểm vào cột bên cạnh
<i>dựa vào Phiếu hướng dẫn tự đánh giá sản phẩm nhóm)</i>


1. Trả lời đúng câu hỏi 1 


2. Trả lời đúng câu hỏi 2 


3. Trả lời đúng câu hỏi 3 


<b>Điểm đánh giá</b>


</div>

<!--links-->

×