Tải bản đầy đủ (.docx) (67 trang)

Giao an Vat Li 9

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (570.13 KB, 67 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>Tuần: 30 Ngày soạn: 01/01/2015 Tiết: 59Ngày dạy:………. Bài 33. DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU. I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Nêu được sự phụ thuộc của chiều dđ cản ứng vào sự biến đổi của số đường sức từ qua tiết diện S của cuộn dây. Phát biểu được đặc điểm của dđ xoay chiều là dđ cảm ứng có chiều luân phiên thay đổi. Bố trí TN tạo ra dđ xoay chiều theo 2 cách. Dựa vào kết quả TN rút ra điều kiện chung xuất hiện dđ cảm ứn g: 2. Kĩ năng: Quan sát và mô tả chính xác hiện tượng xảy ra. 3. Thái độ: Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích môn học II. Chuẩn bị: Mỗi nhóm HS : Bộ TN phát hiện ra dòng điện cảm ứng xoay chiều, 2 nam châm thẳng. III. Phương pháp: vấn đáp, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, động não. IV. Tiến trình dạy học: 1. Ổn định lớp : 2. Kiểm tra sĩ số, vệ sinh: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung Hoạt động 1 : phát hiện dđ cảm ứng có chiều thay đổi (10ph) PP: đặt và giải quyết vấn đề, I. Chiều của dòng điện cảm vấn đáp. ứng: -Yêu cầu học sinh làm TN0 - Đọc TN0 nhận dụng cụ 1Thí nghiệm. theo H33.1 quan sát hiện tiến hành TN0 theo nhóm, C1 : Khi đưa nam châm từ tượng xảy ra trả lời C1 trả lời C1 ngoài vào trong cuộn dây, số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây tăng, một đèn sáng. Kéo nam châm từ trong ra ngoài cuộn dây , số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây giảm, đèn thứ 2 sáng -Yêu cầu học sinh rút ra KL: - Thống nhất KL1 *Dòng điện cảm ứng qua cuộn GV có thể phát biểu N1 như dây đổi chiều khi số đường sức ghi nhớ từ đang tăng mà chuyển sang giảm . 2/Kết luận (SGK) Hoạt động 2 : Tìm hiểu khái niệm dòng điện xoay chiều (3ph) PP: hoạt động nhóm 3/Dòng điện xoay chiều -Thế nào là dòng điện xoay -HS đọc mục 3 trả lời câu (SGK) chiều? hỏi của GV -GV liên hệ thực tế mạng điện gia đình là dđ xoay chiều trên dụng cụ thường ghi AC 220V AC viết tắt là tiếng anh alten nating current nghĩa là dđ xoay chiều hoặc ghi DC 6V. DC là dđ 1 chiều Hoạt động 3 : Tìm hiểu 2 cách tạo ra dòng điện xoay chiều (10ph) PP: động não, vấn đáp. II. Cách tạo ra dòng điện -Yêu cầu HS nêu 2 cách tạo ra -HS dự đoán 2 cách xoay chiều: 1.

<span class='text_page_counter'>(2)</span> dđ xoay chiều -Thống nhất 2 cách -Yêu cầu HS đọc C2 lưu ý HS phân tích kỹ khi nào số đường sức từ xuyên qua S tăng khi nào giảm? -Đề nghị nhóm làm TN0 kiểm tra đưa ra KL. -Yêu cầu HS đọc C3 lưu ý HS dđ đổi chiều rất nhanh giải thích cho HS thấy 2 đèn gần như sáng đồng thời vì do hiện tượng lưu ảnh trên võng mạc. -Yêu cầu HS làm TN -Đề nghị HS thống nhất KL: có những cách tạo ra dđ xoay chiều. 1/ Cho nam châm quay trước cuộn dây. -Đọc C2 nêu dự đoán về C2 : Khi cực N của Nc gần chiều dđ cảm ứng cuộc dây thì số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây tăng. Khi cực N của Nc xa -Nhóm TN0 kiểm tra thảo cuộc dây thì số đường sức từ luận trả lời C2. xuyên qua tiết diện S của cuộn dây giảm. Khi NC quay liên tục thì số đường sức từ luân phiên tăng giảm. Vậy dòng điện cảm ứng trong cuộn dây là dòng điện xoay chiều. 2/ Cho cuộc dây dẫn quay Đọc kỹ C3 trong từ trường C3 : Khi cuộn dây quay thì số -Làm TN thảo luận trả lời đường sức từ xuyên qua tiết C3 diện S của cuộn dây tăng giảm liên tục. Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong cuộn dây là dòng điện xoay chiều. 3/Kết luận (SGK) -Thống nhất KL Hoạt động 4 : Vận dụng (5ph) III.Vận dụng: -Học sinh nghiên cứu C4 C4 : Khi cuộn dây quay được tìm hướng trả lời C4 nửa vòng thì số đường sức từ giảm, một đèn sáng, nửa vòng sau số đường sức từ tăng, đèn còn lại sáng.. -Yêu cầu HS hoàn thành C4. 4.Củng cố: -GV Gọi HS phát biểu ghi nhớ. Gọi HS Đọc phần có thể em chưa biết. 5.Dặn dò : -Làm bài tập 33.1 -> 33.4 SBT. Chuẩn bị bài 34 (xem lại cấu tạo động cơ điện 1 chiều). V. Rút kinh nghiệm: ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ................................................................................................................................................ Tuần: 20 Ngày soạn: 11/11/2015 Tiết: 40Ngày dạy:………… Bài 34. MÁY PHÁT ĐIỆN XOAY CHIỀU. I. Mục tiêu: 2.

<span class='text_page_counter'>(3)</span> 1. Về kiến thức: Nhận biết được 2 bộ phận chính của một máy phát điện xoay chiều, chỉ ra rôto và stato của mỗi loại máy. Trình bày được được nguyên tắc hoạt động của máy. Nêu được cách làm cho máy phát điện có thể phát điện liên tục. 2. Về kĩ năng: Quan sát, mô tả trên hình vẽ: Thu nhận thông tin từ SGK. 3. Về thái độ: Thấy được vai trò của vật lý học  Yêu thích môn học. II.Chuẩn bị: 1. Giáo viên: (Cho cả lớp) Hình 34.1 và 34.2 phóng to. Mô hình máy phát điện xoay chiều. 2. Học sinh: Học bài cũ và chuẩn bị trước bài. III. Phương pháp: vấn đáp, đặt và giải quyết vấn đề, động não, hoạt động nhóm. IV. Tiến trình bài dạy: 1. Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số: 2. Kiểm tra bài cũ : Câu hỏi Đáp án Điểm - Nêu các cách tạo ra dòng điện - Cho cuộn dây dẫn kín quay trong từ trường 7 của nam châm hoặc cho nam châm quay trước xoay chiều ? cuộn dây dẫn. - Nêu hoạt động của đinamô xe - Khi chạy, đinamô quay làm cuộn dây quay đạp. Cho biết máy đó có thể thắp trong từ trường của nam châm và đinamô phát 3 sáng được loại đèn nào? ra dòng điện. Đinamô có thể thắp sáng đèn dây tóc. 3. Bài mới: Hoạt động của GV Hoạt động 1 : Tổ chức tình huống học tập - Đặt vấn đề dđ xoay chiều ở điện sinh hoạt là HĐT 220V đủ để thắp sáng hàng triệu đèn cùng 1 lúc. Vậy giữa đinamô xe đạp và máy phát điện có điểm gì giống và khác nhau Hoạt động 2 : Tìm hiểu cấu tạo và hoạt động của máy phát điện xoay chiều PP: vấn đáp, đặt và giải quyết vấn đề. - Yêu cầu HS đọc phần 1 và quan sát H34.1 và H34.2 GV treo bảng - Cho HS quan sát mô hình máy phát điện -> Đề nghị HS trả lời C1 - Đề nghị HS thảo luận C2. Hoạt động của HS. Nội dung. Cả lớp chú ý nghe -> nhận xét. I. Cấu tạo và hoạt động của máy phát điện xoay chiều: 1/ Quan sát C1: Các bộ phận chính là cuộn dây và nam châm - Đọc SGK -> quan sát *Khác nhau: Một loại H34.1 và 34.2 quan sát mô cuộn dây quay, nam châm hình trả lời C1 đứng yên, có thêm bộ góp điện gồm thanh quét và - Nhóm thảo luận C2vành khuyên. Loại thứ hai nam châm quay, cuộn dây đứng yên. C2: Khi nam châm hoặc - Thảo luận trả lời cuộn dây quay số đường + Máy có cuộc dây quay. sức từ qua tiết diện S của 3.

<span class='text_page_counter'>(4)</span> Nó chỉ giúp lấy dđ ra ngòai cuộn dây dẫn luân phiên - GV hỏi thêm “Loại máy phát đễ dàng hơn. tăng giảm. điện nào có bộ góp điện. Nó có tác + Để từ trường mạnh hơn. dụng gì? Vì sao không coi nó là bộ phận chính. + Hoạt động giống nhau + Vì sao cuộc dây được quấn đều dựa trên hiện tượng quanh lõi sắt ? cảm ứng điện từ. + 2 loại máy phát điện có cấu - Thống nhất kết luận tạo khác nhau nhưng nguyên tắc hoạt động có khác nhau không? - Nêu lại cấu tạo và hoạt động? 2/ Kết luận Hoạt động 3 : Tìm hiểu một - Tìm hiểu SGK nêu đặc (SGK) số đặc điểm của máy phát điểm: II. Máy phát điện xoay điện trong kỹ thuật và sản I = 2000A, U= 25000V chiều trong kĩ thuật: xuất. F= 50Hz, P = 300MW 1/ Đặc tính kĩ thuật. PP: động não, vấn đáp (SGK) -Yêu cầu HS nghiên cứu SGK - Nghiên cứu SGK -> nêu gọi 2HS nêu đặc điểm của máy cách làm quay máy phát phát điện xoay chiều trong kỹ điện. Dùng động cơ nổ, thuật. dùng tuabin nước, dùng - Cho HS quan sát 1 số hình cánh quạt gió. chụp về máy phát điện. 2/Cách làm quay máy phát Cho HS quan sát 1 số hình chụp điện về máy phát điện. (SGK) - Nêu cách làm quay máy phát điện? - Thảo luận C3 dựa vào thông tin SGK C3 Hoạt động 4 : Vận dụng Đinamô xe đạp và máy - Yêu cầu HS thảo luật C3 phát điện III.Vận dụng: C3 : + Giống nhau: Đều có NC và cuộn dây khi 1 trong 2 bộ phận quay thì xuất hiện dòng điện xoay chiều. + Khác nhau: Đinamô có kích thước nhỏ hơn -> công suất nhỏ, U, I nhỏ 4.Củng cố: GV Gọi HS phát biểu ghi nhớ. Gọi HS Đọc phần có thể em chưa biết. 5.Dặn dò : Làm bài tập trong sách bài tập. Chuẩn bị bài 35 V. Rút kinh nghiệm:. ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... 4.

<span class='text_page_counter'>(5)</span> Duyệt của tổ chuyên môn Phú Quý, ngày tháng năm 2016. Tuần:21 Ngày soạn: 11/11/2015 Tiết: 41Ngày dạy:………… Bài 35. CÁC TÁC DỤNG CỦA DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU ĐO CƯỜNG ĐỘ VÀ HIỆU ĐIỆN THẾ XOAY CHIỀU. I. Mục tiêu: 1. Về kiến thức: - Nhận biết các tác dụng nhiệt, quang, từ của dòng điện xoay chiều. - Bố trí thí nghiệm chứng tỏ lực từ độ chiều khi dòng điện đổi. - Nhận biết được kí hiệu của ampe kế, vôn kế xoay chiều dùng chúng để đo I, U của dòng điện xoay chiều. 2. Về kĩ năng: Sử dụnpg các dụng cụ đo, mắc mạch điện theo sơ đồ, hình vẽ. 3 .Về thái độ: Trung thực, cẩn thận, ghi nhớ sử dụng an toàn điện. Hợp tác trong hoạt động nhóm của HS II.Chuẩn bị: 1. Giáo viên: *Mỗi nhóm HS : 1 NC điện, 1 NC vĩnh cửu (200 - 300g), 1 biến thế nguồn, ampe kế + vôn kế xoay chiều, 1 bút thử điện, 1 đèn 3V có đuôi + công tắc. *Cả lớp: 1ampe kế và 1 vôn kế 1 chiều . 2. Học sinh: Học bài cũ và chuẩn bị trước bài 35 III. Phương pháp: vấn đáp, đặt và giải quyết vấn đề, động não, hoạt động nhóm. IV. Tiến trình bài dạy: 1. Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi Đáp án Điểm + Nêu cấu tạo của máy phát điện + Máy phát điện xoay chiều cấu tạo gồm 2 bộ 4 xoay chiều. phận chính : nam châm và cuộn dây dẫn. + Đặc điểm của máy phát điện + Máy phát điện xoay chiều dùng trong công nghiệp có đặc điểm : kích thước to, dùng nam xoay chiều trong kĩ thuật. châm điện thay cho nam châm vĩnh cữu, máy 6 có công suất lơn, phát ra dòng điện có U, I cao. 2. Bài mới: Hoạt động của GV Hoạt động 1 : Tìm hiểu tác dụng của dòng điện xoay chiều:. Hoạt động của HS. 5. Nội dung I. Tác dụng của dòng điện xoay chiều: C1 : Bóng đèn nóng sáng :.

<span class='text_page_counter'>(6)</span> PP: vấn đáp, đặt và giải quyết vấn đề. - Yêu cầu HS quan sát hình 35.1 - Dòng điện xoay chiều có những tác dụng nào ? - Giáo dục an toàn về điện (tác dụng sinh lí) Hoạt động 2 : Tìm hiểu tc dụng từ của dịng điện xoay chiều PP: hoạt động nhóm, động não - Yêu cầu học sinh bố trí thí nghiệm như hình 35.2 hình 35.3 để học sinh trao đổi nhóm trả lời câu C2.. - Đọc câu C1 -> quan sát thí tác dụng nhiệt. nghiệm hình 351 -> Trả lời Đèn bút thử điện sáng : tác câu C1. dụng quang. Đinh sắt bị hút : Tác dụng từ.. II. Tác dụng từ của dòng điện xoay chiều: 1/ Thí nghiệm. C2 : +Nếu dùng dòng điện không đổi .Lúc đầu cực N - Học sinh tiến hành thí của NC bị hút thì khi đổi nghiệm hình 35.2 hình 35.3. chiều dòng điện thì bị đẩy và ngược lại. +Nếu dòng điện xoay chiều chạy qua ống dây thì cực N lần lượt bị hút, đẩy do dòng điện luân phiên đổi chiều. 2/Kết luận (SGK) - Học sinh: thống nhất kết luận.. - Qua thí nghiệm chứng tỏ điều gì? Tác dụng từ của dòng điện xoay chiều có điểm gì khác so với dòng điện 1 chiều? Hoạt động 3 : Tìm hiểu các tác dụng đo I, U của dòng điện xoay chiều PP: hoạt động nhóm, vấn đáp. - Dùng Ampe kế + vôn kế 1 - Nêu dự đoán. chiều (DC) để đo I, U của dòng điện 1 chiều. Vậy có thể dùng chúng đo I, U của dòng điện xoay chiều không? Vì sao? Mắc thử (A) và (V) chiều vào mạch điện xoay chiều. Gọi HS quan sát kiểm tra dự đoán: - Quan sát thí nghiệm -> kiể - Giúp HS giải thích tra dự đoán ( Kim đứng - Giới thiệu V A xoay chiều yên). (AC) hay () - So sách vôn kế , ampe kế 1 chiều với vôn kế và ampe kế 6. III. Đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế của dòng điện xoay chiều: 1/Quan sát thí nghiệm..

<span class='text_page_counter'>(7)</span> xoay chiều ? - Quan sát so sánh. (lưu ý HS trên 2 chốt nối không cần kí hiệu (+) (-)). - Tiến hành thí nghiệm của (V), (A) xoay chiều và mạch đo I, U  gọi HS đọc kết quả. - Quan sát thí nghiệm đọc - Đề nghị HS nêu kết luận. kết quả I, U. Kết quả đó có phụ thuộc vào 2 chốt cấm không? - Nêu cách mắc, cách nhận - Gv lưu ý: Giá trị hiệu dụng biết (V), (A) xoay chiều. không là giá trị TB mà là do - Thống nhất kl. hiệu quả tương đương với dòng điện 1 chiều cùng giá trị. Hoạt động 4 : Vận dụng - Cá nhân HS hoàn tất câu - Yêu cầu HS tư trả lời câu 3. - Đề nghị HS thảo luận nhóm 3. - Thảo luận nhóm câu C4 câu 4. Lưu ý HS.. 2/Kết luận (SGK). III. Vận dụng: C3: Sáng như nhau vỉ HĐT hiệu dụng của dòng điện xoay chiều tương đương với hiệu điện thế của dòng điện 1 chiều cùng giá trị. C4 : Có dòng điện xoay chiều qua cuộn dây tạo ra từ tường biến đổi -> đường sức từ biến đổi -> xuất hiện dòng điện cảm ứng. 4.Củng cố: GV Gọi HS phát biểu ghi nhớ, gọi HS Đọc phần có thể em chưa biết. 5.Dặn dò: Làm bài tập trong sách bài tập, chuẩn bị bài 36. V. Rút kinh nghiệm:. ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Tuần: 21 Ngày soạn: 11/11/2015 Tiết: 42Ngày dạy:………… Bài 36. TRUYỀN TẢI ĐIỆN NĂNG ĐI XA. I. Mục tiêu: 1. Về kiến thức: Lập được công thức tính năng lượng hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây tải điện. Nêu được 2 cách làm giảm hao phí điện năng trên đường dây tải điện và lí do vì sao chọn cách tăng hiệu điện thế ổ 2 đầu đường dây. 2. Về kĩ năng: Tổng hợp kiến thức đã học để đi đến kiến thức mới 3. Về thái độ: Ham học hỏi, hợp tác trong hoạt động nhóm 7.

<span class='text_page_counter'>(8)</span> II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: Học sinh ôn lại kiến thức về công suất hiện và công suất tỏa nhiệt của dòng điện. 2. Học sinh: Học bài cũ và chuẩn bị trước bài 36 III. Phương pháp: vấn đáp, động não, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm. IV. Tiến trình bài dạy: 1. Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số: 2. Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi Đáp án Điểm - Dòng điện xoay chiều có tác dụng - Dòng điện xoay chiều có tác dụng nhiệt, 5 gì ? quang, từ, sinh lý… - Dùng vôn kế, ampe xoay chiều đo - Dùng vôn kế, ampe xoay chiều đo giá trị giá trị nào ? hiệu dụng của HĐT và CĐDĐ (U và I). 5 3. Bài mới: Hoạt động của GV Hoạt động 1 : Phát hiện sự hao phí điện năng trên đường dây tải điện PP: vấn đáp, đặt và giải quyết vấn đề. - Yêu cầu HS hiểu thông tin SGK hỏi: Liệu tải điện bằng day dẫn có có hao hụt mất gì không? - Đưa ra thông báo: - Yêu cầu HS đọc SGK  Thảo luận nhóm tìm CT liên hệ giữa công suất hao phí và P, U, R. - Sửa chữa thống nhất CL và CT. - Công suất hao phí quan hệ thế nào với HĐT? Hoạt động 2: Tìm hiểu cách làm giảm hao phí PP: vấn đáp, hoạt động nhóm. - Yêu cầu HS trao đổi tìm câu trả lời C1, C2 , C3 C2 : Gợi ý HS dùng CT : = R = . Hoạt động của HS. Nội dung I. Sự hao phí điện năng trên đường dây tải điện: 1/ Tính điện năng hao phí - Đưa ra thông báo: trên đường dây tải điện . - Khi truyền tải điện năng đi xa bằng đường dây dẫn sẽ có 1 phần điện năng hao phí do hiện tượng tỏa nhiệt trên - Đọc SGK  Thảo luận đường dây. nhóm: - Công suất hao phí do tỏa + Công suất: P = U.I nhiệt trên đường dây tải điện tỉ lệ nghịch với bình phương P hđt đặt vào 2 đầu dây. => I = U (1) +Công suất tỏa nhiệt: Php = I2.R (2). R.P 2 U2. =>Php = - Dựa vào CT trả lời.. - HS: tìm hiểu, trao đổi và trả lời.. l 5.  Giải thích thêm: Nếu dùng bạc phần lớn thì đắt tiền - Qua 2 cách giảm hao phí, cách - Trả lời C3. nào có lợi hơn? - GV thông báo thêm máy. P. R.P 2 U2 hp =. 2/Cách làm giảm hao phí: C1 : giảm R hoặc tăng U. . l S , l không. C2 Ta có: R = đổi, tăng S thì dùng dây phải có tiết diện lớn, khối lượng lớn, đắt tiền, nặng, dễ gãy, cột điện phải lớn -> tổn phí nhiều.. C3 :Tăng U, công suất hao phí giảm nhiều phải dùng 8.

<span class='text_page_counter'>(9)</span> tăng hiệu điện thế chính là - Học sinh thống nhất máy biến thế có cấu tạo rất kết luận. đơn giản, ta sẽ học ở bài sau. Hoạt động 3 : Vận dụng - Yêu cầu cá nhân HS trả lời C4, C5 - HS trả lời C4: - HS họp thảo luận C5. máy tăng thế. *Kết luận : (SGK). II. Vận dụng: C4 : Vì P tỷ lệ với U 2 nên hiệu điện thế tăng 5 lần thì công suất hao phí giảm 52 = 25 lần C5 : Dùng máy biến thế giảm Php, tiết kiệm, bớt khó khăn vì nếu không thì dây sẽ quá to và nặng.. 4.Củng cố: GV Gọi HS phát biểu ghi nhớ. Gọi HS Đọc phần có thể em chưa biết. 5.Dặn dò : Làm bài tập trong sách bài tập. Chuẩn bị bài 37 V. Rút kinh nghiệm:. ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Duyệt của tổ chuyên môn Phú Quý, ngày tháng năm 2016. Tuần:22 Ngày soạn: 21/11/2015 Tiết: 43Ngày dạy:……… Bài 37. MÁY BIẾN THẾ. I. Mục tiêu: 1. Về kiến thức: Nêu được các bộ phận chính của 1 máy biến thế gồm 2 cuộn dây có số vòng khác quấn quanh 1 lõi sắt chung. Nêu được công dụng của máy biến thế là làm tăng hay giảm U theo công thức:. U 1 n1 = . Giải thích được máy biến thế hoạt động với dòng điện xoay chiều mà U 2 n2. không hoạt động với 1 chiều. Vẽ được sơ đồ lắp đặt máy biến thế ở 2 đầu dây. 2. Về kĩ năng: Biết vận dụng kiến thức về hiện tượng cảm ứng điện từ để giải thích các ứng dụng trong kĩ thuật. 3. Về thái độ: Rèn luyện phương pháp tư duy, suy diễn 1 cách lôgic trong phong cách học vật lý và áp dụng kiết thức vật lý trong kĩ thuật và cuộc sống. II.Chuẩn bị: 1. Giáo viên: 1 máy biến thế thực hành, 1 biến thế nguồn, 1 vôn kế xoay chiều 15V 2. Học sinh: Học bài cũ và chuẩn bị trước bài 37 9.

<span class='text_page_counter'>(10)</span> III. Phương pháp: vấn đáp, đặt và giải quyết vấn đề, động não, hoạt động nhóm. IV. Tiến trình bài dạy: 1. Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số: 2. Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi Đáp án - Nêu biện pháp làm giảm hao phí C1 : giảm R hoặc tăng U. l trên đường tải điện? Biện pháp nào  tối ưu ? C2 Ta có: R = S , l không đổi, tăng S thì dùng dây phải có tiết diện lớn, khối lượng lớn, đắt tiền, nặng, dễ gãy, cột điện phải lớn -> tổn phí nhiều. C3 :Tăng U, công suất hao phí giảm nhiều phải dùng máy tăng thế. 3. Bài mới: Hoạt động của GV Hoạt động 1 : Tìm hiểu cấu tạo và hoạt động của máy biến thế PP: đặt và giải quyết vấn đề, động não. - Hỏi số vòng dây của 2 cuộn? - Hỏi lõi sắt có cấu tạo như thế nào?. Hoạt động của HS. Điểm 2 4. 4. Nội dung. I. Cấu tạo và hoạt động của máy biến thế: 1/ Cấu tạo: - Quan sát máy biến thế + Hai cuộn dây có số vòng dây nêu cấu tạo: 1 HS nêu, khác nhau. HS khác nhận xét bổ + Lõi sắt có pha silic sung.. - Đưa ra tên gọi cuộn sơ cấp, thứ cấp - Dòng điện từ cuộn dây này có truyền sang cuộn kia được không? Vì sao? - GV nêu thêm là sắt gồm nhiều lớp sắt silic ép cách điện không phải là thỏi đặc. Hoạt động 2 : Tìm hiểu nguyên tắc hoạt động của máy biến thế PP: vấn đáp, hoạt động nhóm - Yêu cầu HS trả lời C1 - Yêu cầu mỗi nhóm làm thí nghiệm kiểm tra dự đoán. GV giúp đỡ các nhóm bố tró thí nghiệm rút ra nhận xét.. - Dòng điện không truyền được vì có lớp võ cách điện.. 2/ Nguyên tắc hoạt động C1 : Đèn sáng: vì khi đặt U xoay chiều thì xuất hiện dòng điện xoay chiều lõi sắt bị nhiễm - HS dự đoán C1 từ, số đường sức từ qua cuộn - Nhóm HS làm thí thứ cấp biến thiên -> Xuất hiện nghiệm. dòng điện xoay chiều ở cuộn thứ cấp -> U xoay chiều. C2 : Đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp 1 HĐT xoay chiều. Từ trường trong lõi sắt luân phiên tăng giảm, vì thế số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn thứ cấp luân phiên tăng 10.

<span class='text_page_counter'>(11)</span> - Gọi 1 HS trả lời C2 theo hướng dẫn của GV. - Đặt U1 xoay chiều và cuộn sơ cấp thì từ trường có đặc điểm gì ? + Đặt U1 xoay chiều và cuộn sơ cấp thì từ trường có đặc điểm gì? + Lõi sắt có nhiễm từ không? Từ trường của lõi sắt như thế nào? + Từ trường có xuyên qua cuộn thứ cấp không? + Hiện tưởng gì xảy ra với cuộn thứ cấp? - Thống nhất KL: Hoạt động 3 : Tìm hiểu tác dụng làm biến đổi hiệu điện thế của máy biến thế PP: vấn đáp, hoạt động nhóm - GV đặt vấn đề giữa U1U2 và n1n2 có quan hệ như thế nào? Yêu cầu HS quan sát thí nghiệm GV làm và ghi kết quả vào bảng. - Từ kết quả đề nghị HS làm C3 - Gọi : U1 : HĐT 2 đầu cuộn sơ cấp. U2 : HĐT 2 đầu Cuộn thứ cấp. n1 : Số vòng dây cuộn sơ cấp. n2 : Số vòng dây cuộn thứ cấp - Đề nghị HS ghi hệ thức. - Hỏi nếu n1 > n -> U1?U2 máy đó tăng hay hạ thế? Ngược lại? - Hỏi muốn tăng, giảm HĐT hai đầu cuộn thứ cấp ta làm thế nào? Hoạt động 4: Tìm hiểu cách lắp đặt máy biến thế ở 2 đầu đường dây tải điện PP: vấn đáp - GV thông báo tác dụng của ổn áp do máy tự di chuyển con chạy ở cuộn thứ cấp sao cho U thứ cấp luôn ổn định.. - Hs trả lời C2 theo giảm. Trong cuộn dây xuất hiện hướng dẫn: dòng điện cảm ứng xoay chiều. Một dòng điện xoay chiều do HĐT xoay chiều gây ra. Bởi - Suy nghĩ trả lời vậy hai đầu cuộn thứ cấp có một HĐT xoay chiều.. - 1 HS nhắc lại KL. 3/Kết luậ: (SGK) II. Tác dụng làm biến đổi hiệu điện thế của máy biến thế: 1/Quan sát :. - Quan sát thí nghiệm ghi kết quả vào bảng 1.. C3 : Hiệu điện thế ở 2 đầu mỗi cuộn dây của máy biến thế tỷ lệ với số vòng dây của mỗi cuộn. - HS thống nhất KL, hệ 2/Kết luận : trước. U 1 n1 = - Trả lời. U 2 n2 - Khi U > U2 ta có máy hạ thế. U1<U2 ta có máy tăng thế - Thay đổi số vòng dây của cuộn thứ cấp. III. Lắp đặt máy biến thế ở hai đầu đường dây tải điện:. - Dùng máy tăng thế. - Dùng máy hạ thế 11.

<span class='text_page_counter'>(12)</span> - Hỏi để có U cao hàng nghìn vôn trên đường tải điện, để giảm hao phí điện ta làm thế nào? - Hỏi khi dùng U thấp phải làm thế nào? - Quan sát 37.2cho biết đâu là máy biến thế , đâu là máy hạ thế. Hoạt động 5 : Vận dụng - Yêu cầu HS làm C4 , đọc và tóm tắt đề.. - Cá nhân HS quan sát và trả lời . - Đọc đề, tóm tắt và lên bảng giải. IV.Vận dụng: C4 : - Tóm tắt C4 U1 = 220v U2= 6V n1= 4000vòng n2=? U3=3V n3=?. Giải. n1 U 1  n U2 2 ta có 4000.6 => n2 = 220. = 109 (Vòng) n1 U 1  n U3 3 Mặt khác:. 4000.3 54 220 => n3= (Vòng) 4. Củng cố: GV Gọi HS phát biểu ghi nhớ. Gọi HS Đọc phần có thể em chưa biết. 5. Dặn dò : Làm bài tập trong sách bài tập. Chuẩn bị tiết 41 V. Rút kinh nghiệm:. ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Tuần:22 Ngày soạn: 21/11/2015 Tiết: 44Ngày dạy:………. BÀI TẬP MÁY. BIẾN THẾ. I. Mục tiêu: 1. Về kiến thức: - Làm lại các bài tập liên quan đến máy biến thế, tính lượng điện năng tiêu thụ trên đoạn đường dây tải điện. 2. Về kĩ năng: - Rèn luyện kĩ năng vận dụng công thức vào làm bài tập. 3. Về thái độ 12.

<span class='text_page_counter'>(13)</span> - Cẩn thận, tỉ mỉ. II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: - Các dạng bài tập liên quan máy biến thế 2. Học sinh: - Học bài cũ và chuẩn bị trước tiết 41 III. Phương pháp: vấn đáp, hoạt động nhóm IV. Tiến trình bài dạy: 1. Kiểm tra bài cũ : - Nêu cấu tạo chính và nguyên tắc hoạt động của máy biến thế ? 2. Bài mới Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung Hoạt động 1 : Nhắc lại các I. Kiến thức cơ bản: U 1 n1 kiến thức liên quan = U 2 n2 PP: vấn đáp - Lần lượt lên bảng nhắc - Khi U > U2 ta có máy - GV yêu cầu học sinh nhắc lại các công thức liên hạ thế. lại các công thức liên quan. quan. U1<U2 ta có máy tăng thế. R.P 2 2 Php = U Hoạt động 2 : Giải bài tập 1 PP: hoạt động nhóm - GV hướng dẫn học sinh giải bài tập 1 - GV yêu cầu học sinh tóm tắt đề bài. - Suy nghĩ đề bài, tóm tắt đề bài. Hoạt động 3 : Giải bài tập 2 PP: hoạt động nhóm - GV hướng dẫn học sinh giải bài tập 2 - GV yêu cầu học sinh tóm tắt đề bài. II. Vận dụng: Giải bài tập 1:( C4/99) - Vì P tỷ lệ với U2 nên hiệu điện thế tăng 5 lần thì công suất hao phí giảm 52 = 25 lần. Giải bài tập 2 : (C 4/102). - Suy nghĩ đề bài, tóm tắt đề bài. - Tóm tắt C4 U1 = 220v U2= 6V n1= 4000vòng n2=? U3=3V n3=? n1 U 1  n U2 2 ta có 4000.6 => n2 = 220. = 109 (Vòng) n1 U 1  n U3 3 Mặt khác:. 13.

<span class='text_page_counter'>(14)</span> 4000.3 54 => n3= 220 (Vòng). 4. Củng cố: - GV hướng dẫn học sinh làm bài tập trong sách bài tập 5. Dặn dò : - Làm bài tập trong sách bài tập - Chuẩn bị bài 38 V. Rút kinh nghiệm:. ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Duyệt của tổ chuyên môn Phú Quý, ngày tháng năm 2016. Tuần: 23 Ngày soạn: 21/11/2015 Tiết: 45Ngày dạy:……… Bài 39. TỔNG KẾT CHƯƠNG II: ĐIỆN TỪ HỌC. I. Mục tiêu: 1. Về kiến thức: Ôn tập và hệ thống những kiến thức về nam châm, lực từ, động cơ học, dòng điện cảm ứng, dòng điện xoay chiều, máy phát điện xoay chiều và máy biến thế. 2. Về kĩ năng: Luyện tập thêm và vận dụng các kiến thức vào 1 số trường hợp cụ thể. 3. Về thái độ: Cẩn thận, tỉ mỉ II.Chuẩn bị: 1. Giáo viên: Đề cương ôn tập 2. Học sinh: Học bài cũ và chuẩn bị trước bài 39 III. Phương pháp: vấn đáp, hoạt động nhóm. IV. Tiến trình bài dạy: 1. Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số: 2. Kiểm tra bài cũ : Lồng ghép vào tiết dạy 2. Bài mới: Hoạt động của GV Hoạt động 1 : HS báo cáo trước lớp và trao đổi kết quả tự kiểm tra PP: Vấn đáp, hoạt động nhóm. - Gọi HS1: Trả lời C1C2. Hoạt động của HS. Nội dung I. Tự kiểm tra: 1/…….. lực từ …….. kim NC 2/ C. - HS trả lời C1,2 + Kim NC bị lệch khỏi 3/ (Qui tắc bàn tay trái ) 4/ D Bắc – Nam 5/…… cảm ứng xoay chiều … - Trả lời 14.

<span class='text_page_counter'>(15)</span> Tại sao nhận biết Ftđ lên kim - HS trả lời C4 NC? - Gọi HS 2 trả lời 3. - Giải thích câu không - Gọi HS 3 trả lời C4 và yêu chọn. cầu HS giải thích các câu không chọn? - Gọi 1 số HS lần lượt trả lời 5,6,7,8,9. Hoạt động 2 : Hệ thống kiến thức PP: hoạt động nhóm.. - Suy nghĩ trả lời. số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây biến thiên. 6/Treo thanh nam châm bằng một sợi dây chỉ mềm ở chính giữa cho thanh nam châm thăng bằng. Đầu quay về hướng bắc địa lí là cực bắc của thanh nam châm . 7/a)Qui tắc nắm tay phải. b). 8/Giống nhau : nam châm và cuộn dây dẫn. Khác nhau : một loại rotolà cuộn dây, một loại roto là nam châm. 9/Nam châm và khung dây dẫn. Khung dây quay vì khi cho dòng điện một chiều vào khung dây thì từ trường của nam châm tác dụng lực từ làm khung quay.. - Nêu cách xác định hướng của lực từ do thanh nam châm tác dụng lên cực bắc của một kim nam châm và lực điện từ của thanh nam châm đó tác dụng lên một dòng điện thẳng? - So sánh lực từ do nam châm vĩnh cửa với lực từ do nam châm điện chạy bằng dòng điện xoay chiều tác dụng lên cực bắc của một kim nam châm ? Hoạt động 3 : Vận dụng - Quan sát H39.2 -> xđ PP: hoạt động nhóm. chiều dđ, chiều đường - Treo H39.2 yêu cầu HS trả sức từ -> dùng bàn tay lời C10. trái xđ chiều lực điện từ. 15. II. Vận dụng: 10/ Đường sức từ hướng từ trái qua phải. Chiều lực từ hướng từ ngoài vào trong (+)..

<span class='text_page_counter'>(16)</span> - Tìm hiểu U -> tóm tắt - Gọi 1 HS đọc BT11 - Gọi 1 HS trả lời câu a, b,c. c- n1 = 4400 vòng n2 = 120 vòng U1= 220V U2 = ?. 11/ a.Để  hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây. B .Giảm đi 1002 = 10000 lần c.Tacó U 1 n1 U .n  U 2  1 2 6V U 2 n2 n1. 12/ Dòng điện không đổi không tạo ra từ trường biến thiên -> số đường sức từ xuyên qua tiết diện S không biến thiên -> không xuất hiện dđ cảm ứng. 13/ Khi đó số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của khung dây luôn không đổi, luôn = 0. Do đó trong khung không xuất hiện dđ cảm ứng.. - Gọi HS trả lời C12 - Treo H39.3 gọi HS đọc đề nêu cách giải.. - GV chốt lại các dạng BT trong chương.. 4. Củng cố: - GV Gọi HS phát biểu ghi nhớ. - Gọi HS Đọc phần có thể em chưa biết. 5. Dặn dò : - Làm bài tập trong sách bài tập - Chuẩn bị bài “Chương III : Hiện tượng khúc xạ ánh sáng” V. Rút kinh nghiệm:. ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ........................................................................................................................................ Tuần: 23 Ngày soạn: 31/11/2015 Tiết: 46Ngày dạy:……… Bài 40. HIỆN TƯỢNG KHÚC XẠ ÁNH SÁNG. I. Mục tiêu: 1. Về kiến thức: Nhận biết được hiện tượng khúc xạ ánh sáng. Quang sát được TN quan sát đường truyền của tia sáng đi từ không khí sang nước và ngược lại. Phân biệt được hiện tượng khúc xạ ánh sáng với hiện tượng phản xạ ánh sáng. 2. Về kĩ năng: Biết nghiên cứu một hiện tượng khúc xạ ánh sáng bằng TN. Biết tìm ra qui luật qua một hiện tượng 16.

<span class='text_page_counter'>(17)</span> 3. Về thái độ: Có tác phong nghiên cứu hiện tượng để thu thập thông tin II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: Mỗi nhóm HS: 1 bộ TN hiện tượng khúc xạ ánh sáng, nguồn điện và đèn laze. 2. Học sinh: Học bài cũ và chuẩn bị trước bài III. Phương pháp: vấn đáp, hoạt động nhóm, đặt và giải quyết vấn đề, động não. IV. Tiến trình bài dạy: 1. Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số: 2. Kiểm tra bài cũ : Không kiểm tra 3. Bài mới: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1 : Giới thiệu bài mới - YC HS làm TN như H.40.1 - HS nhớ lại kiến thức cũ nêu hiện tượng nhìn thấy? - Làm thể nào để nhận biết được - HS quan sát và trả lời ánh sáng? YC HS đọc tình huống ở đầu bài và trả lời câu hỏi. - Để giải thích tại sao nhìn thấy đũa như bị gãy trong nước, ta nghiên cứu bài mới Hoạt động 2 : Tìm hiểu sự khúc xạ ánh sáng tự không khí vào nước PP: vấn đáp, đặt và giải quyết vấn đề.. Nội dung. I. Hiện tượng khúc xạ ánh sáng:. 1/Quan sát - Cá nhân HS trả lời. a)S  I : Truyền thẳng - Cá nhân HS quan sát trả b) I  K : Truyền thẳng - YC HS đọc mục 1 SGK - Hiện tượng ánh sáng truyền từ lời -> nhận xéts -> kết c)S  K : Gãy khúc . không khí sang nước có tuân luận theo định luật truyền thẳng của ánh sáng không? 2/Kết luận (SGK) -> kết luận: Đó là hiện tượng khúc xạ ánh sáng 3/Một vài khái niệm: - Cá nhân HS nêu kết - I: Điểm tới; SI: Tia tới - YC HS nêu kết luận. - IK: tia khúc xạ - YC HS đọc mục 3 phần I luận. HS đọc SGK, nêu tên - NN’: pháp tuyến tại điểm tới SGK, sau đó chỉ trên hình vẽ từng phần. nêu các khái niệm. - SIN : góc tới, KH : I - KIN’: góc khúc xạ, KH : r - MP chứa tia tới SI và pháp tuyến NN’ là MP tới. 4/Thí nghiệm C1 : Tia khíc xạ nằm trong Quan sát GV tiến hành mặt phẳng tới. Góc khúc xạ - GV tiến hành TN như H40.2 TN SGK YC HS quan sát để trả lời nhỏ hơn góc tới . 17.

<span class='text_page_counter'>(18)</span> - Các nhóm thảo luận để C2 : Thay đổi hướng của tia trả lời câu C1, C2 tới, quan sát tia khúc xạ, độ - Cá nhân HS trả lời câu lớn góc tới, góc khúc xạ . - Khi tia sáng truyền từ không hỏi khí sang nước, tia khúc xạ nằm - Cá nhân HS rít ra kết 5/Kết luận : (SGK) trong mặt phẳng nào? So sánh luận. C3 : góc tới khúc xạ? C1 và C2. Rút ra kết luận. YC HS trả lời C3. Hoạt động 3 : Tìm hiểu sự khúc xạ của tia sáng khi truyền từ nước sang không khí.. PP: động não, vấn đáp, hoạt động nhóm. - YC HS trả lời C4 gợi ý HS phân tích tính khả thi của từng phương án đã nêu - GV hướng dẫn HS làm TN như SGK - YC HS nghiên cứu tài liệu và trình bày các bước làm TN + B1 : Đặt đinh ghim B sao cho không thấy đinh ghim A + B2: Đặt đinh ghim C không nhìn thấy đinh ghim A, B - YC HS nối các điểm A, B, C lại với nhau - YC HS trả lời C5. - YC HS trả lời C6 - GV: Ánh sáng đi từ không khí sang môi trường nước và ánh sáng đi từ môi trường nước sang môi trường không khí có điểm gì giống và khác nhau - Yêu cầu HS rút ra kết luận.. - Các nhóm HS thảo luận trả lời C3. II. Sự khúc xạ của tia sáng khi truyền từ nước sang không khí: 1/Dự đoán C4: - Có thể đặt nguồn sáng dưới nước. - Có thể dùng vật sáng. 2/Thí nghiệm kiểm tra: C5: Mắt chỉ nhìn thất đinh - HS có thể nêu thêm ghim A khi ánh sáng từ A truyền tới mắt. Khi mắt nhìn phương án TN thất B mà không thấy A nghĩa là B che khuất ánh sáng từ A truyền tới mắt. Khi mắt nhìn thấy C mà không thấy A,B nghĩa là ánh sáng từ A, B đã bị C che khuất . Khi bỏ B, C ra thì nhìn thấy A nghĩa ánh sáng từ Aphát ra truyền qua - HS bố trí TN nước và không khí tới mắt. Vậy nối vị trí A, B, C ta được đường truyền của tia sáng từ - Các nhóm thảo luận trả A qua nước tới mặt phân cách giữa nước và không khí rồi lời câu C5, C6 đến mắt . C6 : Dường truyền của tia sáng từ nước sang không khí bị khúc xạ tại mặt phân cách giữa nước và không khí. B là điểm tới, AB là tia tới, BC là tia khúc xạ, góc khúc xạ lớn hơn góc tới .. 18.

<span class='text_page_counter'>(19)</span> - HS rút ra kết luận -> ghi vào vở .. - Trả lời - Trả lời C7, C8. 3/Kết luận : (SGK) III. Vận dụng: Hoạt động 4 : Vận dụng C7 : HT phản HT khúc xạ - YC HS vẽ lại hiện tượng phản xạ AS AS xạ và khúc xạ ánh sáng. - Tia tới - Tia tới gặp gặp mặt mặt phân cách phân cách giữa 2 môi giữa 2 môi trường bị gãy - YC HS trả lời câu C7, C8 trường khúc tại mặt trong suốt phân cách và bị hắc trở tiếp tục đi vào lại môi môi trường trường trong suốt thứ trong suốt 2. cũ. - Góc khúc xạ - Góc phản không bằng xạ bằng góc tới. góc tới 4. Củng cố: GV Gọi HS phát biểu ghi nhớ,gọi HS Đọc phần có thể em chưa biết. 5. Dặn dò : Về nhà học bài và làm các bài tập 40 SBT, chuẩn bị bài “Quan hệ giữa góc tới và góc khúc xạ” V. Rút kinh nghiệm:. ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Duyệt của tổ chuyên môn Phú Quý, ngày tháng năm 2016. Tuần: 24 Ngày soạn: 31/11/2015 Tiết: 47Ngày dạy:……… Bài 42. THẤU KÍNH HỘI TỤ 19.

<span class='text_page_counter'>(20)</span> I. Mục tiêu: 1. Về kiến thức: Nhận dạng được thấu kính hội tụ. Mô tả được sự khúc xạ của tia sáng đặc biệt qua TKHT. Vận dụng kiến thức đã học để giải bài toán đơn giản về TKHT và giải thích hiện tượng thường gặp trong thực tế. 2. Về kĩ năng: Biết làm TN dựa trên các yêu cầu của kiến thức trong SGK -> tìm ra đặc điểm của TKHT. 3. Về thái độ: Nhanh nhẹn, nghiêm túc II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: Mỗi nhóm HS: 1 thấu kính hội tụ có tiêu cự 12cm; 1 giá quang học; 2 màn hứng để quan sát đường truyền của tia sáng; 1 đèn laze, 1 biến thế nguồn, ổ điện 2. Học sinh: Học bài cũ và chuẩn bị trước bài 42 III. Phương pháp: vấn đáp, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, động não. IV. Tiến trình bài dạy: 1. Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số: 2. Kiểm tra bài cũ : Câu hỏi Đáp án Điểm - Hãy nêu quan hệ giữa Khi tia sáng truyền từ không khí sang nước: góc tới & khúc xạ ? - Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới. 5 - So sánh góc tới và góc khúc - Góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới. xạ khi ánh sáng đi từ môi Khi tia sáng truyền từ nước sang không khí: trường không khí sang môi - Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới. 5 trường nước và ngược lại. Từ - Góc khúc xạ lớn hơn góc tới. đó rút ra nhận xét ? 3. Bài mới: Hoạt động của GV Hoạt động 1 : Nhận biết đặc điểm và nhận diện TKHT PP: vấn đáp, đặt và giải quyết vấn đề. - YC HS nghiên cứu tài liệu và bố trí tiến hành TN - GV chỉnh sửa lại nhận thức của HS (chú ý hướng dẫn HS cần bố trí sao cho các dụng cụ để đúng vị trí). Hoạt động của HS. Nội dung I. Đặc điểm của thấu kính hội tụ: 1/Thí nghiệm. - Nêu mục đích TN - Trình bày các bước tiến hành TN. C1: Chùm tia khúc xạ ra khỏi thấu kính là chùm hội tụ . - Trả lời C1 .. - YC đại diện nhóm trả lời C1: - Cá nhân HS trả lời C2 - HS đọc thông báo và GV mô tả thông báo của học sinh bằng các ký hiệu - YC HS trả lời C2 - YC HS trả lời C3 - Cá nhân HS trả lời C3 - HS đọc phần thông tin SGK.. 20. C2 : 3 tia phát ra từ nguồn sáng tới thấu kính là tia tới, 3 tia ra khỏi thấu kính hội tụ tại 1 điểm là tia ló. 2/ Hình dạng của TKHT: C3 : Phần rìa của thấu kính hội tụ mỏng hơn phần giữa. - Kí hiệu thấu kính hội tụ :.

<span class='text_page_counter'>(21)</span> Hoạt động 2 : Tìm hiểu các khái niệm trục chính, quang tâm, tiêu điểm, tiêu cự của TKHT PP: hoạt động nhóm, động não.. II. Trục chính, quang tâm, tiêu điểm, tiêu cự của thấu kính hội tụ: 1. Trục chính:(SGK) C4 : Trong 3 tia tới thấu kính , tia ở giữa truyền thẳng, - Các nhóm thực hiện lại không bị đổi hướng. Có thể - YC HS trả lời C4 - Hướng dẫn HS quan sát TN, TN như H42.2 SGK. Thảo dùng thước thẳng để kiểm tra luận nhóm để trả lời C4 đường truyền của tia sáng đó. đưa ra dự đoán. 2. Quang tâm (SGK) - YC HS đọc thông báo về khái niệm trục chính 3/Tiêu điểm - Yêu cầu HS đọc thông tin - Đọc thông tin. C5 : Điểm hội tụ F của chùm SGK. tia ló nằm trên trục chính. - YC HS tiến hành TN C6 : Chiếu chùm tia tới mặt - YC HS quan sát lại TN để trả bên kia của thấu kính thì lời C5, C6 - Nhóm tiến hành lại TN ở chùm tia ló vẫn hội tụ tại một - Yêu cầu khái niệm tiêu điểm. H42.2 SGK. Từng HS trả điểm trên trục chính. 4. Tiêu cự: - Yêu cầu HS đọc thông báo lời C5, C6 - Đọc khái niệm tiêu điểm. khái niệm tiêu cự. GV làm TN đối với tia tới qua tiêu điểm. Hoạt động 3 : Vận dụng - YC HS trả lời các câu hỏi: - Nêu các cách nhận biết TKHT. - Cho biết đặc điểm đường truyền của 1 số tia sáng qua TKHT. - Đối với lớp HS trung bình, yếu, GV có thể cho HS tự đọc phần ghi nhớ SGK, rồi trả lời câu hỏi. - YC HS trả lời C7 và C8. III. Vận dụng: - Từng HS đọc phần thông C7 : báo về khái niệm tiêu cự.. - Từng HS trả lời các câu hỏi của GV C8 : Thấu kính hội tụ có phần rìa mỏng hơn phần - Cá nhân HS suy nghĩ trả giữa, nếu chiếu 1 chùm tia lời C7 tới song song với trục chính - Cá nhân trả lời C8 của thấu kính hội tụ thì chùm tia ló sẽ hội tụ tại tiêu điểm của thấu kính.. 4.Củng cố: GV Gọi HS phát biểu ghi nhớ, gọi HS Đọc phần có thể em chưa biết. 5.Dặn dò : Làm bài tập trong sách bài tập, chuẩn bị bài 42 V. Rút kinh nghiệm:. ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... 21.

<span class='text_page_counter'>(22)</span> Tuần: 24 Ngày soạn: 31/11/2015 Tiết: 48Ngày dạy:……… Bài 43 ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI THẤU KÍNH HỘI TỤ I. Mục tiêu: 1. Về kiến thức: Nêu được trường hợp nào TKHT cho ảnh thật và cho ảnh ảo của 1 vật và chỉ ra đặc điểm của các ảnh này. Dùng các tia sáng đặc biệt dựng được ảnh thật & ảnh ảo của 1 vật qua TKHT. 2. Về kĩ năng: Rèn kỹ năng nghiên cứu hiện tượng tạo ảnh của TKHT bằng thực nghiệm. Rèn kỹ năng tổng hợp thông tin thu thập được để khái quát hóa hiện tượng. 3. Về thái độ: Phát huy được sự say mê KH, nghiêm túc, hợp tác II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: Mỗi nhóm HS :1 thấu kính hội tụ, 1 giá quang học, 1 cây nến cao khoảng 5cm, 1 màn để hứng ảnh , 1 bao diêm 2. Học sinh: Học bài cũ và chuẩn bị trước bài 43 III. Phương pháp: vấn đáp, hoạt động nhóm, đặt và giải quyết vấn đề, động não. IV. Tiến trình bài dạy: 1. Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số: 2. Kiểm tra bài cũ : Câu hỏi Đáp án Điểm - Hãy nêu đặc điểm các tia - Tia tới đi qua quang tâm thì tia ló truyền thẳng sáng qua TKHT ? Hãy nêu theo phương của tia tới. 6 cách nhận biết TKHT ? - Tia tới song song với trục chính thì tia ló qua tiêu điểm. - Tia tới đi qua tiêu điểm thì tia ló đi qua quang tâm. * Thấu kính hội tụ có phần rỉa mỏng hơn phần giữa. 4 3. Bài mới: Hoạt động của GV Hoạt động 1 : Tìm hiểu đặc điểm của ảnh của 1 vật tạo bởi TKHT PP: vấn đáp, đặt và giải quyết vấn đề.. Hoạt động của HS. Nội dung I. Đặc điểm của ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ: C1 : Ảnh ngược chiều với vật. - Bố trí TN trả lời C1; C2; C3 ghi đặc điểm C2 : Ảnh thật ngược chiều với vật - YC HS đọc phần thí của ảnh vào mục 1,2,3 C3 : Không hứng được ảnh trên màn. Đặt mắt trên đường truyền của nghiệm để biết cách bố trí của bảng 1 chùm tia ló quan sát được ảnh cùng TN (Quan sát hình 43.2). chiều, lớn hơn vật. Đó là ảnh ảo. Hướng dẫn HS làm TN C1 :Vật ở xa thấu kính C2 : d > 2f f < d < 2f C3: d < f. - Hoàn thành bảng 1 và - Yêu cầu các nhóm báo báo cáo cáo bảng 1 - Đọc nhận xét . - Yêu cầu HS nhận xét 22.

<span class='text_page_counter'>(23)</span> Hoạt động 2 : Dựng ảnh của 1 vật tạo bởi TKHT II. Cách dựng ảnh: PP: hoạt động nhóm, 1. Dựng ảnh của điểm sánh S tạo động não. bởi TKHT: - Yêu cầu HS đọc thông tin - Đọc thông tin và thực 1 và thực hiện câu C4. hiện C4 . - Lên bảng thực hiện.. - Yêu cầu HS đọc C5. - Đọc C5. - Hướng dẫn + Dựng ảng B’ của điểm B + Hạ B’ vuông góc với trục chính tại A’, A’ là - Lên bảng vẽ hình. ảnh của A và A’B’ là ảnh của AB.. C4: 2. Dựng ảnh của vật sánh AB tạo bởi thấu kính hội tụ C5 : a). b). Hoạt động 3 : Vận dụng PP: hoạt động nhóm. - Nêu đặc điểm của ảnh tạo bởi TKHT ? - Nêu cách dựng ảnh của một vật qua TKHT ? - Trả lời câu hỏi. - Yêu cầu HS thực hiện C6; C7 - Thực hiện C6; C7. III. Vận dụng: C6 : - ABF đồng dạng 0HF AB = 1cm ; OF=12cm AF = OA – OF =36-12=24 AB AF AB.OF   OH  OH OF AF 1.12  0,5cm 24. OH = A’B’ 0,5cm OIF’ đồng dạng. A’B’F’. OI OF ' OF '.A' B '   A' F '  A' B' A' F ' OI 12.0.5 A' F '  6cm 1. OA’=OF’+A’F’ = =12+6=18cm *Tương tự trường hợp vật trong tiêu cự 23.

<span class='text_page_counter'>(24)</span> A’B’ = 3cm OA’ = 24cm 4.Củng cố: GV Gọi HS phát biểu ghi nhớ,gọi HS Đọc phần có thể em chưa biết. 5.Dặn dò : Làm bài tập trong sách bài tập, chuẩn bị bài 44 V. Rút kinh nghiệm:. ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Duyệt của tổ chuyên môn Phú Quý, ngày tháng năm 2016. Tuần: 25 Ngày soạn: 11/12/2015 Tiết: 49Ngày dạy:………. BÀI TẬP THẤU. KÍNH HỘI TỤ. I. Mục Tiêu: * HS Tb - Yếu: 1. Kiến thức: Củng cố kiến thức về ảnh tạo bởi thấu kính hội tụ. 2. Kỹ năng: Vẽ được ảnh của vật tạo bởi thấu kính hội tụ. 3. Thái độ: Trung thực, cẩn thận, chính xác, hợp tác trong hoạt động nhóm. * HS Khá - Giỏi: 1. Kiến thức: Củng cố kiến thức về ảnh tạo bởi thấu kính hội tụ. 2. Kỹ năng: Vẽ thành thạo ảnh của vật tạo bởi thấu kính hội tụ. 3. Thái độ: Trung thực, cẩn thận, chính xác, hợp tác trong hoạt động nhóm. II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: Bút dạ, thước kẻ, phấn màu, bảng phụ: Bài tập 2. Cho vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của của thấu kính hội tụ có tiêu cự f = 10cm. Dựng ảnh của vật AB trong hai trường hợp sau: a) Vật AB cách thấu kính một khoảng d = 30cm. b) Vật AB cách thấu kính một khoảng d = 5cm.. 2. Học sinh: - Xem lại các tia sáng đặc biệt qua thấu kính hội tụ. III. Phương pháp: vấn đáp, hoạt động nhóm, đặt và giải quyết vấn đề. IV. Tiến trình lên lớp: 1.Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Bài mới: Nội dung Hoạt động của HS Hoạt động của GV Hoạt động 1: Bài tập 1 PP: vấn đáp, đặt và giải quyết vấn đề Bài tập 1 Bài tập 1.(C6) + Hướng dẫn HS làm bài tập 1(C6 SGK) HS thảo luận nhóm trả lời 24.

<span class='text_page_counter'>(25)</span> - Xột 2 cặp tam giác đồng câu hỏi và làm bài tập. dạng. Đại diện nhóm lên bẳng - Trong từng trường hợp trình bày. tính tỷ số * Trường hợp AB nằm trong khoảng tiêu cự. HD: +  A’B’F'  OIF’. * Trường hợp AB nằm ngoài khoảng tiêu cự.. (g.g) +  OAB  O A’B’ (g.g), A’B’ = 3cm, OA’ = 24 cm.. +Tính A’O, A’B’, AB = 1cm? +  ABF  OHF (gg) AB AF AB .OF   OH  OH OF AF OH = A’B’ = 1.12/ 24 = 0,5 cm +  A’B’F'  OIF’ (gg) A' B' A' F' A' B'.OF   A' F'  OI OF OI. A’F’= 0,5.12/1= 6cm → OA’ = 12 + 6 = 18 cm. * Trường hợp AB nằm trong khoảng tiêu cự. +  A’B’F'  OIF’ (g.g) +  OAB  OA’B’ (g-g),A’B’. - Gv treo bảng phụ đề bài. ? Khi vật nằm ngoài (nằm trong) khoảng tiêu cự cho ảnh như thế nào ? - Chia lớp thành 4 nhóm thực hiện: + Nhóm 1, 3 làm ý a. + Nhóm 2, 4 làm ý b.. = 3cm OA’ = 24 cm. Hoạt động 2: Bài tập 2 (18‘) PP: vấn đáp, hoạt động nhóm - HS nghiên cứu đề bài Bài tập 2 - HS trả lời.. a). - Các nhóm thực hiện. - Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác quan sát nhận xét bổ xung. b). - Gv nhận xét.. 4. Cũng cố: 5. Dặn dò: - Xem lại toàn bộ kiến thức đã học về thấu kính hội tụ, làm lại các bài tập đó chữa. - Làm các bài tập trong SBT, đọc trước bài 44. Thấu kính phân kỳ. V. Rút kinh nghiệm:. ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... 25.

<span class='text_page_counter'>(26)</span> ........................................................................................................................................ Tuần: 25 Ngày soạn: 11/12/2015 Tiết: 50Ngày dạy:……… Bài 44. THẤU KÍNH PHÂN KÌ. I. Mục tiêu: 1. Về kiến thức: Nhận dạng được thấu kính phân kì. Vẽ được đường truyền của hai tia dáng đặc biệt. Vận dụng kiến thức để giải thích một số hiện tượng. 2. Về kĩ năng: Biết làm TN dựa trên các yêu cầu của kiến thức trong SGK -> tìm ra đặc điểm của thấu kính phân kì. Rèn luyện kĩ năng vẽ hình 3. Về thái độ: Nhanh nhẹn, nghiêm túc II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: * Mỗi nhóm HS: 1 thấu kính phân kì có tiêu cự 12cm; 1 giá quang học; 2 màn hứng để quan sát đường truyền của tia sáng; 1 đèn laze, 1 biến thế nguồn, ổ điện 2. Học sinh: Học bài cũ và chuẩn bị trước bài III. Phương pháp: vấn đáp, hoạt động nhóm, đặt và giải quyết vấn đề. IV. Tiến trình bài dạy: 1. Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số: 2. Kiểm tra 15 phút: - Vẽ và xác định ảnh của một vật sáng AB nằm ngoài khoảng tiêu cự của thấu kính hội tụ ? Đáp án :. 3. Bài mới: Hoạt động của GV Hoạt động 1 : Nhận biết đặc điểm và nhận diện TKPK. Hoạt động của HS. PP: vấn đáp, đặt và giải - Thực hiện C1 . quyết vấn đề - YC HS thực hiện C1: - Thông báo về thấu kính phân kì . - So sánh về hình dạng của - Cá nhân HS trả lời C2 thấu kính hội tụ và thấu kính phân kì ?. Nội dung I. Đặc điểm của thấu kính phân kì: 1/Quan sát và tìm cách nhận biết . C1: - Dùng tay nhận biết. - Đặt lên chữ thất chữ to hơn.. C2 : TKPK có phần rìa mỏng hơn phần giữa, ngược với TKHT.. 2/Thí nghiệm: C3 : Chùm tia tới song song cho - Các nhóm bố trí TN. - Hướng dẫn HS tiến hành - Từng HS quan sát thảo chùm tia ló phân kì nên gọi THK thí nghiệm để trả lời C3 . đó là TKPK. luận trả lời C3 . 26.

<span class='text_page_counter'>(27)</span> - HS đọc phần thông - YC HS đọc thông tin và tin SGK.Nhận xét nhận xét. Hoạt động 2 : Tìm hiểu các khái niệm trục chính, quang tâm, tiêu điểm, tiêu cự của TKPK PP: động não, hoạt động nhóm - YC HS làm TN lại trả lời C4 - Hướng dẫn HS quan sát TN, đưa ra dự đoán. - YC HS đọc thông báo về khái niệm trục chính - Yêu cầu HS đọc thông tin SGK. - YC HS tiến hành TN - YC HS quan sát lại TN để trả lời C5, C6. - Kí hiệu thấu kính hội tụ :. II. Trục chính, quang tâm, tiêu điểm, của thấu kính phân kì: 1. Trục chính:(SGK) C4 : Trong 3 tia tới thấu kính PK , tia ở giữa qua quang tâm truyền thẳng, không bị đổi hướng. Có thể dùng thước thẳng - Các nhóm thực hiện lại để kiểm tra đường truyền của tia TN như H44.1 SGK. sáng đó. Thảo luận nhóm để trả lời 2 .Quang tâm: (SGK) C4 3. Tiêu điểm: C5 : Nếu kéo dài chùm tia ló ở - Đọc thông tin. thấu kính phân kì thì chúng gặp nhau tại một điểm trên trục chính, cùng phía với chùm tia tới. C6 : - Nhóm tiến hành lại TN ở H44.1SGK. Từng HS trả lời C5, C6. - Yêu cầu HS đọc khái niệm - Đọc khái niệm tiêu tiêu điểm. - Tiêu điểm của TKPK được điểm. xác định như thế nào ? Nó - Trả lời . có gì khác so với TKHT ?. 4. Tiêu cự:. - Yêu cầu HS đọc thông báo - Từng HS đọc phần khái niệm tiêu cự. thông báo về khái niệm GV làm TN đối với tia tới tiêu cự. qua tiêu điểm. Hoạt động 3 : Vận dụng C7: Hình vẽ 44.5 SGK. - Lên bảng vẽ tia ló 1 và tia ló 2.. III. Vận dụng: C7 : s. (1) (2) F. C8: Trong tay em có một - Trả lời kính cận thị. Làm thế nào để biết đó là TKHT hay PK?. 0 ’ ‘. F ’ ‘. C8: Kính cận là thấu kính phân kì.. Có thể nhận biết bằng một trong hai cách sau: - Phần rìa của thấu kính phân kì dày hơn phần giữa. 27.

<span class='text_page_counter'>(28)</span> - Đặt thấu kính này gần dòng chữ. Nhìn qua kính thấy ảnh dòng chữ nhỏ hơn khi nhìn trực tiếp. C9: Thấu kính phân kì có những đặc điểm trái ngược với thấu kính hội tụ: - Phần rìa của thấu kính phân kì dày hơn phần giữa. - Chùm sáng tới song song với trục chính của TKPK, cho chùm tia ló phân kì. - Khi để TKPK vào gần dòng chữ trên trang sách, nhìn thấy hình ảnh dòng chữ bé đi so với khi nhìn trực tiếp.. C9: Trả lời câu hỏi nêu ra ở đầu bài. - Trả lời. 4. Củng cố: - GV Gọi HS phát biểu ghi nhớ. - Gọi HS Đọc phần có thể em chưa biết. - GV hướng dẫn HS BT 1.-2.1, 1.-2.2, 1.-2.3 5. Dặn dò : Làm bài tập trong sách bài tập. Chuẩn bị bài tiếp theo. V. Rút kinh nghiệm:. ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Duyệt của tổ chuyên môn Phú Quý, ngày tháng năm 2016. Tuần: 26 Ngày soạn: 21/12/2015 Tiết: 51Ngày dạy:……… Bài 45 ẢNH I. Mục tiêu:. CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI THẤU KÍNH PHÂN KÌ. 1. Về kiến thức: Nêu được ảnh của một vật tạo bởi TKPK luôn luôn là ảnh ảo. Mô tả đặc điểm của ảnh ảo tạo bởi TKPK. Dùng 2 tia đặc biệt để dựng ảnh. 2. Về kĩ năng: Rèn kỹ năng nghiên cứu hiện tượng tạo ảnh của TKPK . Rèn kĩ năng dựng ảnh. 3. Về thái độ: Phát huy được sự say mê KH, nghiêm túc, hợp tác. II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: * Mỗi nhóm HS: 1 thấu kính phn kì, 1 giá quang học, 1 cây nến cao khoảng 5cm, 1 mn để hứng ảnh, 1 bao diêm. 2. Học sinh: Học bài cũ và chuẩn bị trước bài 45 28.

<span class='text_page_counter'>(29)</span> III. Phương pháp: vấn đáp, hoạt động nhóm, đặt và giải quyết vấn đề, động não. IV. Tiến trình bài dạy: 1. Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số: 2. Kiểm tra bài cũ : Câu hỏi Đáp án - Hãy nêu đặc điểm các tia - Tia tới đi qua quang tâm thì tia ló truyền thẳng sáng qua TKPK ? Hãy nêu theo phương của tia tới. cách nhận biết TKPK ? - Tia tới song song với trục chính thì tia ló kéo dài qua tiêu điểm. * Thấu kính phân kỳ có phần rỉa dày hơn phần giữa. Hoạt động của GV Hoạt động 1 : Tìm hiểu đặc điểm của ảnh của 1 vật tạo bởi TKPK PP: đặt và giải quyết vấn đề, động não - YC HS đọc phần thí nghiệm để biết cách bố trí TN (Quan sát hình 45.1) - Nêu dụng cụ TN ? - YC HS trình bày kết quả của nhóm mình - YC HS nhận xét các kết quả nhóm bạn. Hoạt động 2 : Dựng ảnh của 1 vật tạo bởi TKPK PP: hoạt động nhóm -Yêu cầu HS trả lời C3. Hoạt động của HS. - Cá nhân HS đọc thông tin.. - Cá nhân HS nêu dụng cụ TN - Các nhóm tiến hành làm TN theo hướng dẫn của GV, trả lời câu C1, C2.. - Trả lời C3. - Lên bảng thực hiện C4. 3. Bài mới: Hoạt động của GV Hoạt động 3 : So sánh độ lớn của ảnh ảo tạo bởi thấu kính PP: hoạt động nhóm, vấn đáp. - Yêu cầu HS thực hiện C5. Hoạt động của HS. Điểm 5 5. Nội dung I. Đặc điểm của một vật tạo bởi thấu kính phân kì: C1: Đặt vật ở vị trí bất kì trước thấu kính phân kì. Đặt màn hứng ở sát thấu kính. Từ từ đưa màn ra xa thấu kính và quan sát xem có ảnh trên màn hay không. Thay đổi vị trí của vật và làm tương tự ta vẫn thu được kết quả trên. C2: Muốn quan sát được ảnh của vật tạo bởi TKPK, ta đặt mắt trên đường truyền của chùm tia ló, ảnh của vật tạo bởi TKPK là ảnh ảo, cùng chiều với vật. II. Cách dựng ảnh: C3 : Dựng ảnh B’ của B qua thấu kính, ảnh này là điểm đồng qui khi kéo dài chùm tia ló . - Từ B’ hả vuông góc với trục chính của thấu kính cắt trục chính tại A’. A’ là ảnh của A - A’B’ là ảnh của vật AB tạo bởi TKPK C4. Nội dung III. Độ lớn của ảnh tạo bởi các - 2 HS lên bảng dựng ảnh. thấu kính: - Từng HS dựng ảnh của C5 vật đặt trong tiêu cụ đối với TKHT và TKPK - So sánh độ lớn ảnh 29.

<span class='text_page_counter'>(30)</span> - Theo dõi , hướng dẫn. - Yêu cầu HS nhận xét. Hoạt động 4: Vận dụng PP: hoạt động nhóm, vấn đáp. - Yêu cầu HS thực hiện C6; C7 , C8 C7 Hình a) Xét ∆BB’I đồng dạng với ∆OB’F’ có. - Thực hiện C6; C7; C8 Hình b) Xét ∆BB’I đồng dạng với ∆OB’F có BI BB ' OF .BB '   OB '  OF OB BI ' ' FO.BB 12.BB   1,5BB ' AO 8. VI. Vận dụng C6: Giống nhau: cùng chiều với vật ' ' BI BB AO BB Khác nhau :    OF ' OB ' OF ' OB ' - TKHT : Anh lớn hơn vật và ở xa OF ' .BB ' ' Xét ∆OA’B’ đồng dạng  OB  thấu kính hơn vật . AO ' ∆OAB 12.BB - TKPK : Anh nhỏ hơn vật và ở gần  1,5 BB OA' OB ' OA' OB ' 8 thấu kính hơn vật . *    OA OB OA OB '  BB ' *Nhận biết : Xét ∆OAB đồng dạng  1,5.BB '  3 Đặt thấu kính lên chữ nếu chữ to hơn 1,5 BB '  BB ' 5 ∆OA’B’ có và cùng chiều là TKHT, chữ nhỏ hơn 3OA 3.8 ' OA OB OA OB '  BB '  OA    4 , 8 ( cm )    và cùng chiều là THPK. 5 8 OA ' OB ' OA' OB ' ' ' ' OA A B C7: H.45.2 1,5BB '  BB ' 0,5BB ' 1 *      ' ' OA AB 1,5BB 1,5BB 3 A’B’ = 1,8 cm 4,8.0,6  OA' 3OA 3.8 24cm A' B '  0,36(cm) OA’ = 24 cm 8 OA AB H.43.3 * ' ' ' OA A B A’B’ = 0,36 cm ' OA . AB 24 . 0 , 6  A' B '   1,8(cm) OA’ = 4,8 cm OA 8 C8: Lúc đeo kính nhìn thấy mắt nhỏ hơn lúc không đeo kính vì kính phân kì cho ảnh ảo nhỏ hơn vật. 4.Củng cố: - GV Gọi HS phát biểu ghi nhớ, gọi HS Đọc phần có thể em chưa biết. 5.Dặn dò : - Làm bài tập trong sách bài tập, chuẩn bị bài 45 V. Rút kinh nghiệm:. ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Tuần: 26 Ngày soạn: 21/12/2015 Tiết: 52Ngày dạy:………. BÀI TẬP 30.

<span class='text_page_counter'>(31)</span> I. Mục tiêu: 1. Về kiến thức: Nhắc lại các kiến thức quan trọng trong học kì II 2. Về kĩ năng: Kĩ năng tổng hợp kiến thức 3. Về thái độ: Cẩn thận, tỉ mỉ II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: Đề cương ôn tập 2. Học sinh: Học bài cũ và chuẩn bị trước tiết 68 III. Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình, hoạt động nhóm III. Tiến trình dạy học: 1. Kiểm tra: Lồng ghép vào tiết dạy. 2. Bài mới: HĐ của giáo viên Hoạt động 1 : ( 23 phút) Ôn lại kiến thức cơ bản. PP: vấn đáp, hoạt động nhóm. - GV chia lớp ra làm 4 nhóm. Phát phiếu học tập và giao cho các nhóm. - Yêu cầu các nhóm trả lời nhanh các câu hỏi ôn tập. - Yêu cầu các nhóm nhận xét. - GV nhận xét bổ sung Hoạt động 2: ( 20 phút) Giải một số bài tập vận dụng. PP: hoạt động nhóm. - Các nhóm HS giải bài tập theo - Nhóm 1, 2 làm bài tập 1. - Nhóm 3, 4 làm bài tập 2 . - Sau khi giải xong các nhóm lên bảng trình bày kết quả của nhóm mình. - Đại diện các nhóm nhận xét, bổ sung hoàn chỉnh kết quả dán lên bảng. - GV nhận xét đưa ra kết luận cuối cùng.. HĐ của HS. Nội dung I. Tự kiểm tra:. - Học sinh làm việc theo nhóm , trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập giáo viên đã giao cho . - Cử đại diện nhóm lên bảng trình bày kết quả theo yêu cầu của giáo viên. - Các nhóm nhận xét , bổ sung. Đáp án: 1c 2b 9c 10 d 17 18 d d. 3b 11 c 19 a. 4c 12 d 20 b. 5a 13 b 21 b. 6d 14 b 22 c. 7b 15 c 23 b. 8b 16 c 24 c. II. Vận dụng : Bài tập 1 : Tóm tắt : n1= 500 vòng; n2 = 50000 vòng; - Giải bài tập theo yêu cầu U1 = 2000V. Tính U2 = ? của giáo viên Giải Hiệu điện thế ở hai đầu cuộn thứ cấp - Lên bảng trình bày kết quả là : của nhóm mình. Từ công thức: - Trả lời Nhoùm 1, 2 laøm baøi taäp 1. U1 n1 U n 2000 50000   U2  1 2  200000 U 2 n2 n1 500. Hiệu điện thế ở hai đầu đường dây tải điện là 200000V Công suất hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây là: R P 2 200 1000000 2 Php   5000 U2 200000 2 (W). - Nhoùm 3,4 laøm baøi taäp 2. 31. Bài tập 2: - Từng học sinh vẽ ảnh và tóm tắt bài tập. Tóm tắt : OA = d = 2m = 200cm; OF = f = 4cm; AB = h = 15cm. Tính OA’= d’ =?; Tính A’B’ = h’ = ? B I F’A’.

<span class='text_page_counter'>(32)</span> B’ Giải. Khoảng cách từ TKHT đến ảnh: AB AO  ' ' ' ABO ~ A’B’O nên A B A O (1). A’B’F’ ~ OIF’ nên OI OF ' OF '   A' B ' A' F ' A'O  OF ' (2). Từ (1) và (2) ta có AO OF ' 200 4   '  ' ' ' ' A O A O  OF AO AO  4 ' ' 200  AO  4  4 AO  200 A'O  4 A'O 800. ⇔ 196 A’O = 800  A’O = 4,08(cm). Chiều cao của ảnh: AB AO AB . A ' O 15. 4 , 08 ' ' = ⇒ A B = = AO 200 A ' B' A ' O. = 0,306 (cm). 4. Củng cố: GV Gọi HS phát biểu ghi nhớ, gọi HS đọc phần có thể em chưa biết, GV hướng dẫn HS làm bài tập về nhà. 5 .Dặn dò: Làm bài tập trong sách bài tập. Chuẩn bị “kiểm tra một tiết” V. Rút kinh nghiệm:. ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ................................................................................................................................................ Duyệt của tổ chuyên môn Phú Quý, ngày tháng năm 2016. Tuần: 27 Ngày soạn: 31/12/2015 Tiết: 54Ngày dạy:………. KIỂM TRA 45’ 1. TRỌNG SỐ NỘI DUNG KIỂM TRA THEO PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH: 32.

<span class='text_page_counter'>(33)</span> Nội dung 1. Hiện tượng cảm ứng điện từ 2. Khúc xạ ánh sáng Tổng 2. ĐỀ SỐ 1.. Tổng số tiết. Lí thuyết. 9 7 16. 7 6 13. Số tiết thực LT 4,9 4,2 9,1. VD 4,1 2,8 6,9. Trọng số LT 30,6 26,3 56,9. VD 25,6 17,5 43,1. Phương án kiểm tra: Kết hợp trắc nghiệm và tự luận (30% TNKQ, 70% TL) 2.1. TÍNH SỐ CÂU HỎI CHO CÁC CHỦ ĐỀ. Cấp độ Cấp độ 1,2 (Lí thuyết) Cấp độ 3,4 (Vận dụng). Nội dung (chủ đề) 1. Hiện tượng cảm ứng điện từ 2. Khúc xạ ánh sáng 1. Hiện tượng cảm ứng điện từ 2. Khúc xạ ánh sáng Tổng. Trọng số. Số lượng câu (chuẩn cần kiểm tra). Điểm số. T.số. TN. TL. 30,6. 3,06 ≈ 3. 2 (1đ; 4,5'). 1 (2đ, 8'). 26,3. 2,63 ≈ 3 2 (1,0đ; 4,5') 1 (1,5đ; 7'). 2,5. 25,6. 2,56 ≈ 2. 1 (0,5đ; 3'). 1 (2,0đ; 8'). 2,5. 17,5. 1,75 ≈ 2. 1 (0,5đ; 3'). 1 (1,5đ; 7'). 2,0. 100. 10. 6 (3đ; 15'). 4 (7đ; 30'). 10 (đ). 33. 3,0.

<span class='text_page_counter'>(34)</span> 2.21. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA. Nhận biết Tên chủ đề 1. Cảm ứng điện từ 9 tiết. TNKQ. Thông hiểu TL. 1. Nêu được nguyên tắc cấu tạo và hoạt động của máy phát điện xoay chiều có khung dây quay hoặc có nam châm quay. 2. Nêu được các máy phát điện đều biến đổi cơ năng thành điện năng. 3. Nêu được dấu hiệu chính phân biệt dòng điện xoay chiều với dòng điện một chiều và các tác dụng của dòng điện xoay chiều.. Số điểm 2. Khúc xạ ánh sáng 7 tiết. 9. Nêu được dòng điện cảm ứng xuất hiện khi có sự biến thiên của số đường sức từ xuyên qua tiết diện của cuộn dây kín.. 15. Mắc được máy biến áp vào mạch điện để sử dụng đúng theo yêu cầu.. 10. Phát hiện được dòng điện là dòng điện một chiều hay xoay chiều dựa trên tác dụng từ của chúng.. 12. Giải thích được vì sao có sự hao phí điện năng trên dây tải điện.. 1 C9.2. 0,5. 0,5. 19. Nhận biết được thấu kính hội tụ, thấu kính phân kì .. Cộng. 16. Nghiệm lại được công. U1 n1  U2 n 2. thức nghiệm.. bằng. thí. 17. Giải thích được nguyên tắc hoạt động của máy biến áp và vận dụng được công thức. U1 n1  U2 n 2 .. 13. Nêu được điện áp hiệu dụng giữa hai đầu các cuộn dây của máy biến áp tỉ lệ thuận với số vòng dây của mỗi cuộn và nêu được một số ứng dụng của máy biến áp.. C2.1. 18. Chỉ ra được tia khúc xạ và tia phản xạ, góc khúc xạ và góc phản xạ.. TL. 14. Giải được một số bài tập định tính về nguyên nhân gây ra dòng điện cảm ứng.. 5. Nêu được các số chỉ của ampe kế và vôn kế xoay chiều cho biết giá trị hiệu dụng của cường độ hoặc của điện áp xoay chiều.. 7. Nêu được nguyên tắc cấu tạo của máy biến áp. 1. TNKQ. Cấp độ cao TN TL KQ. 8. Mô tả được thí nghiệm hoặc nêu được ví dụ về hiện tượng cảm ứng điện từ.. 11. Giải thích được nguyên tắc hoạt động của máy phát điện xoay chiều có khung dây quay hoặc có nam châm quay.. 20. Nêu được các đặc điểm về ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ, thấu kính phân kì.. Số câu hỏi. TL. 4. Nhận biệt được ampe kế và vôn kế dùng cho dòng điện một chiều và xoay chiều qua các kí hiệu ghi trên dụng cụ.. 6. Nêu được công suất điện hao phí trên đường dây tải điện tỉ lệ nghịch với bình phương của điện áp hiệu dụng đặt vào hai đầu đường dây.. Số câu hỏi. TNKQ. Vận dụng Cấp độ thấp. 1 2,0. 21. Mô tả được hiện tượng khúc xạ ánh sáng trong trường hợp ánh sáng truyền từ không khí sang nước và ngược lại. 22. Mô tả được đường truyền của các tia sáng đặc biệt qua thấu kính hội tụ, thấu kính phân kì. Nêu được tiêu điểm (chính), tiêu cự của thấu kính là gì.. 1. 1. 1. C19.4. C18.8. C22.5. 1. 1. C17.3. C16,17.9. 0,5. 2,0. 23. Xác định được thấu kính là thấu kính hội tụ hay thấu kính phân kì qua việc quan sát trực tiếp các thấu kính này và qua quan sát ảnh của một vật tạo bởi các thấu kính đó.. 5 5,5 (55%) 26. Xác định được tiêu cự của thấu kính hội tụ bằng thí nghiệm.. 24. Vẽ được đường truyền của các tia sáng đặc biệt qua thấu kính hội tụ, thấu kính phân kì. 25. Dựng được ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ, thấu kính phân kì bằng cách sử dụng các tia đặc biệt. 1 1 C25.6. C25.10. 5. 34.

<span class='text_page_counter'>(35)</span> Số điểm TS câu hỏi TS điểm. 0,5. 1,5. 0,5. 0,5. 1,5. 4,5 (45%). 3. 3. 4. 16. 2,5. 3,0. 4,5. 10,0 (100%). ĐỀ KIỂM TRA 45’ MÔN VÂT LÝ 9 CHƯƠNG II + III A. Trắc nghiệm khách quan I. Hãy khoanh tròn vào đáp án đúng: (4,0 đ) Câu 1: Nếu tăng hiệu điện thế ở hai đầu đường dây truyền tải điện lên 100 lần thì công suất hao phí trên đường dây dẫn sẽ : A. tăng lên 100 lần.. B. giảm đi 100 lần.. C. tăng lên 200 lần.. D. giảm đi 10 000 lần.. Câu 2: Máy phát điện xoay chiều bắt buộc phải gồm các bộ phận chính nào để có thể tạo ra dòng điện ? A. Nam châm vĩnh cửu và sợi dây dẫn nối hai cực nam châm. B. Nam châm điện và sợi đây dẫn nối nam châm với đèn. C. Cuộn dây dẫn và nam châm. D. Cuộn dây dẫn và lõi sắt. Câu 3: Máy biến thế dùng để: A. giữ cho hiệu điện thế ổn định, không đổi. C. làm tăng hoặc giảm cường độ dòng điện.. B. giữ cho cường độ dòng điện ổn định, không đổi. D. làm tăng hoặc giảm hiệu điện thế.. Câu 4: Dùng vôn kế xoay chiều có thể đo được: A. hiệu điện thế ở hai cực một pin. B. giá trị cực đại của hiệu điện thế một chiều. C. giá trị cực đại của hiệu điện thế xoay chiều. D. giá trị hiệu dụng của hiệu điện thế xoay chiều. Câu 5: Máy hạ thế có: A. Cuộn sơ cấp nhiều vòng dây hơn cuộn thứ cấp. B. Cuộn sơ cấp ít vòng dây hơn cuộn thứ cấp. C. Số vòng dây cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp bằng nhau. D. Số vòng dây cuộn thứ cấp nhiều hơn gấp đôi số vòng dây cuộn sơ cấp. Câu 6: Khi một tia sáng truyền từ không khí vào nước thì: A. Góc khúc xạ bằng góc tới. B. Góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới. C. Góc khúc xạ lớn hơn góc tới. D. Góc khúc xạ bằng 90o. Câu 7: Khi đặt vật trước thấu kính hội tụ ở khoảng cách f < d < 2f thì thấu kính cho ảnh có đặc điểm là: A. Ảnh thật ngược chiều với vật và nhỏ hơn vật. B. Ảnh thật ngược chiều với vật và lớn hơn vật. C. Ảnh thật ngược chiều với vật và bằng vật. D. Ảnh thật cùng chiều với vật và bằng vật. Câu 8: Khi đặt vật trước thấu kính phân kỳ thì ảnh của nó tạo bởi thấu kính có đặc điểm là: A. Ảnh ảo cùng chiều với vật và nhỏ hơn vật. B. Ảnh ảo ngược chiều với vật và nhỏ hơn vật. C. Ảnh thật cùng chiều với vật và nhỏ hơn vật. D. Ảnh ảo cùng chiều với vật và lớn hơn vật. II. Hãy điền từ thích hợp vào chỗ trống: (1,0 đ) - Khi số đường sức từ đi qua tiết diện S của một cuộn dây dẫn kín đang tăng mà chuyển sang giảm thì dòng điện cảm ứng xuất hiện trong cuộn dây……………………………………….. 35.

<span class='text_page_counter'>(36)</span> - Công suất hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây tải điện tỉ lệ nghịch với …………………………. đặt vào hai đầu dây. B. Tự luận Bài 1. (1,5 đ) Một máy tăng thế gồm cuộn sơ cấp có 500 vòng, cuộn thứ cấp có 50 000 vòng đặt ở đầu một đường dây truyền tải điện để truyền đi một công suất điện nhất định, hiệu điện thế đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp là 2000V. a) Tính hiệu điện thế ở hai đầu cuộn thứ cấp. b) Nếu sử dụng một máy tăng thế khác để tăng hiệu điện thế lên 500 000V thì công suất hao phí trên đường dây truyền tải điện sẽ thay đổi như thế nào ? Bài 2. (2,0 đ) Cho vật sáng AB được đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ có tiêu cự f = 10cm. Điểm A nằm trên trục chính. Hãy dựng ảnh A’B’ của AB và tính khoảng cách d’ từ ảnh A’B’ đến thấu kính. Biết rằng vật AB đặt cách thấu kính một đoạn d = 30cm và vật AB có chiều cao h = 1cm. Bài 3. (1,5 đ) So sánh đặc điểm ảnh của vật tạo bỡi thấu kính hội tụ và thấu kính phân kì trong các trường hợp: vật đặt ở rất xa thấu kính (d = ∞); f < d < 2f ; d < f .. ĐÁP ÁN A. Trắc nghiệm khách quan I. Hãy khoanh tròn vào đáp án đúng: (4 đ) Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Đáp án D C D D A B B A II. Hãy điền từ thích hợp vào chỗ trống: (1 đ) - đổi chiều; - bình phương hiệu điện thế. B. Tự luận Bài 1. (1,5 đ) a) Hiệu điện thế ở hai đầu đường dây truyền tải điện : n1 U1 Un 2000.50000   U2  1 2  200000(V) n 2 U2 n1 500. (0,75đ). 2.  500000    6, 25 b) Công suất hao phí giảm đi:  200000  (lần) Bài 2. (2 đ) Vẽ hình đúng (1 đ). (0,75 đ). - Tính đúng d’ (1 đ) ∆ABF đồng dạng ∆OHF: Suy ra AB = 1cm ; OF = 10cm; AF = OA – OF = 30 – 10 = 20(cm) AB AF AB.OF 1.10   OH   0,5 AF 20 Ta có: OH OF (cm) Suy ra: OH = A’B’ = 0,5cm OI OF ' OF'.A ' B ' 10.0,5   A'F'   5 OI 1 ∆OIF’ đồng dạng ∆A’B’F’: A ' B ' A 'F ' (cm). 36.

<span class='text_page_counter'>(37)</span> OA’ = OF’ + A’F’ = 10 + 5 = 15(cm) Bài 3. (1,5 đ) Thấu kính hội tụ Vật ở rất xa thấu kính ảnh thật ở vị trí cách thấu kính một (d = ∞) khoảng bằng tiêu cự. ảnh thật, ngược chiều với vật và f < d < 2f lớn hơn vật. ảnh ảo cùng chiều với vật và lớn d<f hơn vật.. Thấu kính phân kỳ ảnh ảo ở vị trí cách thấu kính một khoảng bằng tiêu cự. ảnh ảo cùng chiều với vật và nhỏ hơn vật. ảnh ảo cùng chiều với vật và nhỏ hơn vật.. Duyệt của tổ chuyên môn Phú Quý, ngày tháng năm 2016. Tuần: 28 Ngày soạn: 31/12/2015 Tiết: 55Ngày dạy:……… Bài 46 THỰC HÀNH: ĐO. TIÊU CỰ CỦA THẤU KÍNH HỘI TỤ. I. Mục tiêu: 1.Về kiến thức: Trình bày được phương pháp đo tiêu cự của TKHT. Đo được tiêu cự của TKHT theo phương pháp nêu trên. 2.Về kĩ năng: Rèn được kĩ năng thiết kế cách đo tiêu cụ bằng kiến thức thu thập được. Biết lập luận. Hợp tác tiến hành TN 3.Về thái độ: Nghiêm túc, sáng tạo, khéo léo, hợp tác. II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: *Mỗi nhóm HS : 1 thấu kính hội tu (f = 50mm , f = 100mm.), khe sáng chữ F, 1 nguồn sáng, 1 màn hứng, 1 giá quang học. *HS chuẩn bị mẫu báo cáo, thước thẳng, mẫu báo cáo. 2. Học sinh: Học bài cũ và chuẩn bị trước bài 46. III. Phương pháp: hoạt động nhóm. IV. Tiến trình bài dạy: 1. Kiểm tra bài cũ : Không kiểm tra. 2. Bài mới: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1 : Kiểm tra sự chuẩn bị ở nhà của học sinh - Mẫu báo cáo - Yêu cầu HS đọc các bước - Trả lời : TN.. Nội dung 1. Lắp ráp thí nghiệm. 37.

<span class='text_page_counter'>(38)</span> - Mục đích TN ? - Nêu tên các dụng cụ cần TN ? - Giới thiệu dụng cụ. - Phát dụng cụ Hoạt động 2 : Thực hành đo tiêu cụ của thấu kính PP: hoạt động nhóm. - Hướng dẫn HS tiến hành lắp TN. - Kiểm tra HS lắp TN - Lưu ý : Thấu kính đặt giữa gia quang học. - Dịch chuyển màn và vật phải đảm bảo d = d’ - Khi ảnh rõ nét phải bảo đảm h = h’. - Đại diện các nhóm lên nhận dụng cụ. 2. Tiến hành thí nghiệm. - Các nhóm lắp ráp TN.. a) BI = AO = 2f = 2OF’ - Tiến hành TN ghi vào Nên OF’ là đường trung bình của tam giác B’BI. bảng 1 Suy ra OB = OB’ và ABO = A’B’O Suy ra OA’ = OA = 2f Hay d = d’ = 2f b) Từ câu a) suy ra A’B’ = AB Hoạt động 3: Hoàn thành báo d d' cáo f 4 c) - Nhận xét tiết thực hành và thu d) Dặt thấu kính giữa giá quang học, mẫu báo cáo. đặt vật và màn ảnh sát gần và cách đều thấu kính. - Từng HS hoàn - Dịch vật và màn ra xa dần thấu kính thành báo cáo và nộp nhữnh khoảng bằng nhau cho tới khi lại thu được ảnh của vật rõ nét trên màn và ảnh có kích thước bằng vật . - Đo khoảng cách L từ vật tới màn và tính tiêu cự. f . L d  d'  4 4. 3.Củng cố: GV Gọi HS phát biểu ghi nhớ. Gọi HS Đọc phần có thể em chưa biết. 4. Dặn dò : Chuẩn bị bài 47 “Sự tạo ảnh trên phim trong máy ảnh” V. Rút kinh nghiệm:. ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Tuần: 28 Ngày soạn: 31/12/2015 Tiết: 56Ngày dạy:……… 38.

<span class='text_page_counter'>(39)</span> Bài 47 SỰ TẠO ẢNH TRÊN FILM TRONG MÁY ẢNH I. Mục tiêu: 1.Về kiến thức: Nêu và chỉ ra được hai bộ phận chính của máy ảnh. Giải thích được đặc điểm của ảnh hiện trên phim của máy ảnh. Dựng được ảnh của vật tạo ra trong máy ảnh. 2.Về kĩ năng: Tìm hiểu kĩ thuật đã được ứng dụng trong kĩ thuật, cuộc sống. 3.Về thái độ: Say mê, hứng thú II.Chuẩn bị: 1. Giáo viên: Mô hình máy ảnh. 1 máy ảnh thật 2. Học sinh: Học bài cũ và chuẩn bị trước bài 47 III. Phương pháp: vấn đáp, hoạt động nhóm, đặt và giải quyết vấn đề, động não. IV. Tiến trình bài dạy: 1. Kiểm tra bài cũ: không kiểm tra. 2. Bài mới: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung Hoạt động 1 : Tìm hiểu máy ảnh PP: vấn đáp, đặt và giải quyết vấn đề - Yêu cầu HS đọc mục 1 SGK - Giới thiệu mô hình máy ảnh - Gọi một số HS nêu cấu tạo máy ảnh. Hoạt động 2 : Tìm hiểu cách tạo ảnh của một vật trên phim của máy ảnh PP: hoạt động nhóm, động não - Yêu cầu HS đọc C1, C2 và trả lời *Gợi ý : - Ảnh thu được trên phim là ảnh ảo hay ảnh thật ? - Vật thật cho ảnh thật thì cùng chiều hay ngược chiều ? - Vật thật cách vật kính một khoảng xa hơn so với khoảng cách từ ảnh trên phim tới vật kính thì ảnh này lớn hơn hay nhỏ hơn vật ? - Vật thật cho ảnh thật thì vật kính của máy ảnh là TKHT hay TKPK ? - Yêu cầu HS thực hiện C3. - Đọc thông tin .. I. Cấu tạo máy ảnh - Gồm 2 bộ phận chính + Vật kính + Buồng tối. - Quan sát mô hình và nêu các bộ phận chính.. II. Ảnh của một vật trong máy ảnh 1. Trả lời câu hỏi - Dùng mô hình máy ảnh C1 : Anh của vật trên phim là quan sát ảnh ảnh thật, ngược chiều với vật - Từng nhóm tìm cách và nhỏ hơn vật. thu ảnh của một vật C2 : Hiện tượng thu được ảnh bằng mô hình máy ảnh thật của vật thật chứng tỏ vật - Trả lời C1, C2 kính của máy ảnh là TKHT. 2.Vẽ ảnh của một vật đặt trước máy ảnh. C3 :. 39.

<span class='text_page_counter'>(40)</span> *Gợi ý : - Sử dụng tia qua quang tâm để để xđ ảnh B’ của B hiện trên phim PQ và A’B’ của AB. - Vẽ tia tới từ B song song trục chính. - Yêu cầu HS thực hiện C4 - Yêu cầu HS nêu nhận xét. Hoạt động 3 : Vận dụng PP: vấn đáp, hoạt động nhóm - Yêu cầu HS thực hiện C5; C6 - Vận dụng kết quả C4 để giải C6.. C4 : 2 tam giác OAB và OA’B’ đồng dạng A' B' A 'O 5 1 = = = AB AO 200 40. - Từng HS thực hiện C3 3. Kết luận (vẽ vào hình 47.4) - Từng HS thực hiện C4 - Rút ra nhận xét về đặc điểm của ảnh trên phim trong máy ảnh.. III. Vận dụng C6 :. AB. A' O AO 160.6  3,2cm 200 A' B' . - Từng HS làm C5; C6. 3.Củng cố: GV Gọi HS phát biểu ghi nhớ, gọi HS đọc phần có thể em chưa biết. 4.Dặn dò : Làm bài tập trong sách bài tập, chuẩn bị bài 48. V. Rút kinh nghiệm:. ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... Duyệt của tổ chuyên môn Phú Quý, ngày tháng năm 2016. Tuần: 29 Ngày soạn: 01/01/2016 Tiết: 57Ngày dạy:……… Bài 48. MẮT. I. Mục tiêu 1.Về kiến thức: Nêu và chỉ ra được trên hình vẽ hai bộ phận quan trọng nhất của mắt là thủy tinh thể và màng lưới. Nêu được chức năng của thủy tinh thể và màng lưới , so sánh chúng với các bộ phận tương ứng của máy ảnh. Trình bày khái niệm sơ lược về sự điều tiết mắt, điểm cực cận và điểm cực viễn. Biết cách thử mắt 2.Về kĩ năng: Rèn kỹ năng tìm hiểu bộ phận quan trọng của mắt theo khía cạnh vật lí. Biết cách xác định điểm cực cận và điểm cực cận và điểm cực viễn bằng thực tế 3.Về thái độ: Nghiêm túc nghiên cứu ứng dụng vật lí II.Chuẩn bị 1. Giáo viên: Tranh vẽ con mắt bổ dọc, mô hình con mắt, bảng thử thị lực của y tế (nếu có) 40.

<span class='text_page_counter'>(41)</span> 2. Học sinh: Học bài cũ và chuẩn bị bài mới. III. Phương pháp: vấn đáp, động não, hoạt động nhóm, đặt và giải quyết vấn đề. Câu hỏi Đáp án Điểm - Ba bộ phận quan trọng nhất - Ba bộ phận quan trọng của máy ảnh là vật kính, 4 của máy ảnh là gì ? buồng tối và chỗ đặt màn hứng ảnh. - Tác dụng của các bộ phận + Vật kính: tạo ảnh thật của vật trên film. đó ? + Buồng tối: giúp ánh sáng không lọt vào film. 6 + Chỗ đặt màn hứng ảnh: chỗ đặt film. IV. Tiến trình bài dạy 1. Kiểm tra bài cũ : 2. Bài mới Hoạt động của GV Hoạt động Nội dung của HS Hoạt động 1 : Tìm hiểu cấu tạo của I. Cấu tạo của mắt mắt 1/Cấu tạo PP: vấn đáp, đặt và giải quyết vấn đề - Đọc mục 1 - Hai bộ phận quan trọng nhất của mắt là SGK trả lời các 2/ So sánh mắt và máy ảnh : gì ? câu hỏi của giáo C1 : Thể thủy tinh đóng vai trò - Bộ phận nào của mắt là thấu kính hội tụ viên . như vật kính trong máy ảnh. ? Tiêu cụ của nó có thể thay đổi được Phim trong máy ảnh đóng vai trò không ? như màn lưới trong con mắt . - Nếu được thì thay đổi bằng cách nào ? - Ảnh của vật mà mắt nhìn thấy hiện ở II. Sự điều tiết đâu ? - Yêu cầu HS trả lời C1 . Hoạt động 2 : Tìm hiểu về sự điều tiết - Cá nhận trả của mắt lời C1 PP: vấn đáp, động não - Mắt phải thực hiện quá trình gì mới nhìn rõ các vật ? - Quá trình này mắt có gì thay đổi ? C2: Khi mắt nhìn vật ở càng xa - Yêu cầu HS dựng ảnh tạo bởi thủy tinh thì tiêu cự của mắt càng lớn và thể trong hai trường hợp vật ở xa và vật ảnh càng nhỏ. vật ở gần để trả lời C2 - Đọc thông tin Hoạt động 3: Tìm hiểu điểm cực cận và mục II trả lời - Khi nhìn vật ở càng gần thì tiêu cự của mắt càng nhỏ và vật càng điểm cực viễn các câu hỏi . lớn . PP: vấn đáp, hoạt động nhóm III. Điểm cực cận và điểm cực - Yêu cầu HS đọc thông tin SGk viễn + Điểm cực viễn nằm ở đâu? IV. Vận dụng + Điểm cực viễn của mắt tốt nằm ở đâu ? - Từng HS dựng ảnh và nêu nhận + Điểm cực cận là điểm nào ? 41.

<span class='text_page_counter'>(42)</span> + Điểm cực cận của mắt tốt nằm ở đâu ?. xét.. Hoạt động 4 : Vận dụng PP: vấn đáp, hoạt động nhóm -Yêu cầu HS trả lời C5 , C6. - Đọc thông tin và trả lời câu hỏi của GV - HS trả lời C5 C6. h' d ' h.d '   h'   h d d 8.2  0,8cm 20 C5 : C6: Khi nhìn vật ở điểm cực viễn thì tiêu cự của thể thủy tinh thể dài nhất. Khi nhìn vật ở điểm cực cận thì tiêu cự của thủy tinh thể , ngắn nhất .. 3.Củng cố: GV Gọi HS phát biểu ghi nhớ, gọi HS Đọc phần có thể em chưa biết. 4.Dặn dò: Làm bài tập trong sách bài tập, chuẩn bị bài 49 V. Rút kinh nghiệm:. ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Tuần: 29 Ngày soạn: 01/01/2016 Tiết: 58Ngày dạy:……… Bài 49. MẮT CẬN THỊ VÀ MẮT LÃO. I. Mục tiêu 1.Về kiến thức: Nêu được đặc điểm của tật mắt cận và mắt lão, cách khắc phục. 2.Về kĩ năng: Biết vận dụng kiến thức quang học để hiểu được cách khắc phục tật về mắt 3.Về thái độ: Cẩn thận . II.Chuẩn bị 1. Giáo viên: Mỗi nhóm HS : 1 kính cận và 1 kính lão 2. Học sinh: Học bài cũ và chuẩn bị trước bài 49 III. Phương pháp: vấn đáp, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, động não.. IV. Tiến trình bài dạy 1. Kiểm tra bài cũ : Câu hỏi. Đáp án - Hai bộ phận quan trọng nhất của mắt là thể thủy tinh và màng lưới. - Thủy tinh thể đóng vai trò như vật kính trong máy ảnh, còn màn lưới như - Nêu kết màn hứng ảnh. Ảnh của vật mà ta nhìn hiện lên trên màn lưới. luận chung - Trong quá trình điều tiết thì thủy tinh thể bị co giãn, phồng lên hoặc dẹt về mắt ? xuống, để cho ảnh hiện trên màn lưới rõ nét. - Điểm xa mắt nhất mà ta có thể nhìn được khi không điều tiết được gọi là điểm cực viễn. - Điểm gần mắt nhất mà ta có thể nhìn rõ gọi là điểm cực cận.. 2. Bài mới Hoạt động của GV. Hoạt động của. Điểm 2 2 2 2 2. Nội dung 42.

<span class='text_page_counter'>(43)</span> HS I. Mắt cận 1/Những biểu hiện của tật cận thị : - Thực hiện C1 , C1: Tật cận thị : C2 +Khi đọc sách phải đặt sách gần mắt hơn bình thường. +Ngồi dưới lớp, nhìn chữ viết trên bảng - YC HS thực hiện C1, C2 thấy mờ . +Ngồi trong lớp nhìn không rõ các vật ngoài sân trường. - Vận dụng kiến thức đã học về C2 : Mắt cận không nhìn thấy vật ở xa. kính phân kì để trả lời C3 Điểm cực viễn Cv của mắt cận ở gần mắt - Vẽ hình lê bảng hơn bình thường. - Mắt có nhìn rõ vật AB không ? 2/Cách khắc phục tật cận thị : Vì sao ? C3 : Có thể xem kích có cho ảnh ảo nhỏ - Vẽ thêm thấu kính hơn vật . - Yêu cầu HS lên dựng ảnh C4: - Cá nhân trả lời (H.49.1) - Mắt cận không nhìn rõ vật ở C3 đâu ? - Kính cận là loại kính gì ? - Kính cận phù hợp tiêu điểm nằm ở điểm nào của mắt ? Hoạt động 2 : Tìm hiểu về tật mắt lão và cách khắc phục - Cá nhân trả lời PP: vấn đáp, động não - Lên bảng dựng - Đặc điểm của mắt lão là gì? ảnh - HS khác nhận - Yêu cầu HS trả lời C5 xét trả lời C4 - Khi không đeo kính, mắt cận không nhìn rõ vật AB vì vật nằm xa mắt hơn điểm cực viễn của mắt. - Khi đeo kính thì A’B’ của AB hiện lên xa mắt hơn điểm cực cận của mắt thì mắt mới nhìn rõ ảnh này. * Kết luận : (SGK) - Vẽ hình lên bảng II. Mắt lão - Mắt có nhìn rõ vật AB không ? - Trả lời câu hỏi rút ra kết 1/ Những đặc điểm của mắt lão :(SGK) Vì sao ? luận . - Vẽ thêm thấu kính 2/ Cách khắc phục tật mắt lão - Yêu cầu HS lên dựng ảnh C5 : Để biết kính lão có phải là TKHT hay không ta có thể xem kính đó có khả năng cho ảnh ảo lớn hơn vật hoặc cho Hoạt động 1 : Tìm hiểu tật cận thị và cách khắc phục PP: vấn đáp, đặt và giải quyết vấn đề. 43.

<span class='text_page_counter'>(44)</span> ảnh thật không. C6 : - Thu thập thông tin và trả lời.. - Cá nhân thực hiện C5 - Suy nghĩ trả lời. Hoạt động 3 : Vận dụng PP: hoạt động nhóm, vấn đáp -Thế nào là mắt cận ? cách khắc phục ? -Thế nào là mắt lão ? Cách khắc phục ? - YC HS về nh trả lời C7 v C8. - Khi không đeo kính, mắt lão không - Lên bảng dựng nhìn rõ vật AB vì vật này nằm ở gần ảnh mắt hơn điểm cực cận của mắt. - HS khác giải - Khi đeo kính thì A’B’ của AB hiện lên thích xa mắt hơn điểm cực cận của mắt thì mắt mới nhìn rõ ảnh này - HS trả lời II. Vận dụng. 3.Củng cố: GV Gọi HS phát biểu ghi nhớ, gọi HS Đọc phần có thể em chưa biết. 4.Dặn dò: Làm bài tập trong sách bài tập, chuẩn bị bài 50 V. Rút kinh nghiệm:. ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... Duyệt của tổ chuyên môn Phú Quý, ngày tháng năm 2016. Tuần: 30 Ngày soạn: 01/01/2016 Tiết: 59Ngày dạy:……… Bài 50. KÍNH LÚP 44.

<span class='text_page_counter'>(45)</span> I. Mục tiêu: 1.Về kiến thức: Biết được kính lúp dùng để làm gì ? Nêu đặc điểm của kính lúp. Nêu được ý nghĩa của số bội giác của kính lúp. Biết cách sử dụng kính lúp để nhìn được vật kích thước nhỏ. 2.Về kĩ năng: Tìm tòi ứng dụng kĩ thuật để hiểu biết KT trong đời sống qua bài kính lúp. 3.Về thái độ: Nghiên cứu, chính xác . II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: Mỗi nhóm HS : 1 kính lúp có độ bội giac khác nhau 2. Học sinh: Học bài cũ và chuẩn bị trước bài 50 III. Phương pháp: vấn đáp, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, động não. IV. Tiến trình bài dạy: 1. Kiểm tra bài cũ : Câu hỏi Đáp án Điểm - Hãy dựng ảnh của vật nằm trong khoảng tiêu cự của thấu kính ? nhận xét tính chất ảnh. 6. * Tính chất của ảnh: Ảnh ảo, cùng chiều với vật và lớn hơn vật.. 4. 2. Bài mới: Hoạt động của GV Hoạt động 1 : Tìm hiểu cấu tạo và đặc điểm của kính lúp PP: vấn đáp, đặt và giải quyết vấn đề. Hoạt động của HS. Nội dung I. Kính lúp là gì ? 1.. - Qua sát kính lúp trả - Qua sát kính lúp xem là loại kính lời 2. gì ? C1 : Độ bội giác càng lớn thì - Yêu cầu HS đọc phần 1 tiêu cự càng ngắn. Thu thập thông tin - Cho HS dùng kính lúp quan sát C2 : Tiêu cự dà nhất của kính một số vật. 25 f  16,7cm - Cá nhân trả lời C1, - Yêu cầu HS trả lời C1, C2 1,5 lúp là : C2 3.Kết luận - Kính lúp là gì ? II. Cách quan sát một vật Hoạt động 2 : Tìm hiểu cách quan nhỏ qua kính lúp - Nêu kết luận sát một vật qua kính lúp và sự tạo 1/ ảnh qua kính lúp. C3: Qua kính lúp cho ảnh ảo, PP: hoạt động nhóm, động não to hơn vật. - Cho HS dùng kính lúp quan sát vật C4: Đặt vật trong khoảng tiêu nhỏ. Đo khoảng cách từ vật đến kính 45.

<span class='text_page_counter'>(46)</span> lúp, so sánh với tiêu cự của kính lúp, dựng ảnh. - Dùng kính lúp để quan sát vật nhỏ như thế nào ? Hoạt động 3 : Vận dụng PP: vấn đáp, hoạt động nhóm - YC HS trả lời C5 và C6. - Thực hiện nhóm - Trả lời C3, C4. cự (cách thấu kính một theo khoảng nhỏ hơn tiêu cự) 2/Kết luận. - Nêu kết luận - Cá nhân HS suy III. Vận dụng nghĩ trả lời. 3.Củng cố: GV Gọi HS phát biểu ghi nhớ. Gọi HS Đọc phần có thể em chưa biết. 4.Dặn dò: Làm bài tập trong sách bài tập. Chuẩn bị bài 51 V. Rút kinh nghiệm:. ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Tuần: 30, 31 Ngày soạn: 01/01/2016 Tiết: 60, 61Ngày dạy:……… Bài 51. BÀI TẬP QUANG HÌNH HỌC. I. Mục tiêu 1.Về kiến thức: - Vận dụng được kiến thức để giải được các bài tập định tính và định lượng về hiện tượng khúc xạ ánh sáng, về thấu kính và về các dụng cụ quang học đơn giản (máy ảnh, con mắt, kính cận, kính lão, kính lúp). - Thực hiện được các phép tính về hình quang học. - Giải thích được một số hiện tượng và một số ứng dụng về quang hình học. 2.Về kĩ năng: Giải các bài tập về quang hình học. 3.Về thái độ: Cẩn thận. II.Chuẩn bị 1. Giáo viên: Chuẩn bị mỗi nhóm: một bình hình trụ, 1 bình chứa nước trong. 2. Học sinh: Học bài cũ. Ôn tập bài tập từ bài 40  50. III. Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình, hoạt động nhóm. IV. Tiến trình bài dạy 1. Kiểm tra bài cũ : Câu hỏi Đáp án Điểm - Kính lúp là gì ? Nêu công - Kính lúp là một thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn 5 dụng của kính lúp ? dùng để quan sát các vật nhỏ. - Nguyên tắc khi quan sát vật - Vật cần quan sát phải đặt trong khoảng tiêu cự của bằng kính lúp là gì ? kính để cho ảnh ảo lớn hơn cật, mắt nhìn thấy ảnh 5 ảo đó. 46.

<span class='text_page_counter'>(47)</span> 2. Bài mới Hoạt động của GV Hoạt động 1:Giải bài tập 1 PP: vấn đáp, hoạt động nhóm, thuyết trình. - Trước khi đổ nước, mắt có nhìn thấy tâm O của đáy bình không ? - Vì sao khi đổ nước mắt lại nhìn thấy tâm O ? - Vẽ tia sáng xuất phát từ O - Theo đõi và lưu ý HS vẽ mặt cắt dọc của bình với chiều cao và đáy đúng theo tỷ lệ 2/5 - Chú ý HS vẽ đường thẳng biểu diễn mặt nước dừng ở khoảng ¾ chiều cao bình. * Nêu gợi ý: Nếu sau khi đổ nước vào bình mà mắt vừa vặn nhìn thấy tâm O của đáy bình, hãy vẽ tia sáng xuất phát từ O tới mắt. (như hình vẽ) Hoạt động 2 : Giải bài tập 2 PP: vấn đáp, thuyết trình, hoạt động nhóm. - Hướng dẫn HS chọn một tỷ lệ xích thích hợp, chẳng hạn lấy tiêu cự 3cm thì vật AB cách thấu kính 4cm, còn chiều cao AB là một số nguyên lần milimet, ở đây ta lấy AB là 7mm. - Quan sát và giúp đỡ HS sử dụng hai trong ba tia sáng đã học để vẽ ảnh của vật AB * Theo như hình vẽ ta có: - Chiều cao của vật : AB = 7mm - Chiều cao của ảnh : A’B’ = 21mm = 3AB. - Tính xem chiều cao ảnh gấp mấy lần chiều cao của vật : ABO ~ A’B’O A' B' B ' O OA'   AB BO OA (1). Hoạt động của HS. Nội dung Bài 1. a. Từng HS đọc kỹ đề bài và nhớ những dữ kiện đã cho và yêu cầu mà đề bài đòi hỏi. b. Tiến hành giải như gợi ý SGK. Bài 2 a. Từng HS đọc kỹ đề bài và nhớ những dữ kiện đã cho và yêu cầu mà đề bài đòi hỏi.. b. Từng HS vẽ ảnh của vật AB theo đúng tỷ lệ các kích thước mà đề cho. c. Đo chiều cao của vật, của ảnh trên hình vẽ và tính tỷ số giữa chiều cao ảnh và chiều cao vật.. ABO ~ A’B’O A' B ' B' O OA'   AB BO OA. (1). BIB’ ~ OF’B’ 4 BB' BI 16 4     BB '  BO 3 B ' O OF ' 12 3 (2) Từ (1) và (2) suy ra A' B ' BO ' BB' BO   AB BO BO 4 BO  BO A' B ' 3  3 AB BO A' B'  3  A' B ' 3 AB AB. 47.

<span class='text_page_counter'>(48)</span> BIB’ ~ OF’B’ 4 BB' BI 16 4     BB '  BO 3 B' O OF ' 12 3 (2) Từ (1) và (2) suy ra A' B ' BO ' BB' BO   AB BO BO 4 BO  BO A' B ' 3  3 AB BO A' B'  3  A' B ' 3 AB AB Hoạt động 3 : Giải bài tập 3 PP: vấn đáp, thuyết trình. * Nêu các câu hỏi sau nếu HS gặp khó khăn ngay cả khi tham khảo SGK: - Biểu hiện cơ bản của mắt cận là gì ? - Mắt không cận và mắt cận thì mắt nào nhìn được xa hơn ? - Mắt cận nặng hơn thì nhìn được các vật ở xa hơn hay gần hơn ? Từ đó suy ra, Hòa và Bình, ai cận nặng hơn ?. a. Từng HS đọc kỹ đề bài và nhớ những dữ kiện đã cho và yêu cầu mà đề bài yêu cầu cần thực hiện. b. Trả lời phần a của bài và giải thích. c. Trả lời phần c của bài.. Bài 3: a) Hòa cận nặng hơn Bình b) Phải đeo kính phân kì Kính của Hòa có tiêu cự ngắn hơn Bình (Điểm cực viễn của Hòa gần mắt hơn điểm cực viễn của Bình). c) - Đó là thấu kính phân kỳ. - Kính của Hòa có tiêu cự ngắn hơn (kính của Hòa có tiêu cự 40cm còn kính của Bình có tiêu cự 60cm). 3.Củng cố: GV Gọi HS phát biểu ghi nhớ. Gọi HS Đọc phần có thể em chưa biết. 4.Dặn dò: Làm bài tập trong sách bài tập. Chuẩn bị bài 52 V. Rút kinh nghiệm:. ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... Duyệt của tổ chuyên môn Phú Quý, ngày tháng năm 2016. Tuần: 31 Ngày soạn: 11/01/2016 Tiết: 62Ngày dạy:……… Bài 52. ÁNH SÁNG TRẮNG VÀ ÁNH SÁNG MÀU 48.

<span class='text_page_counter'>(49)</span> I. Mục tiêu: 1.Về kiến thức: - Nêu được ví dụ về ánh sáng trắng và ánh sáng màu. - Nêu được ví dụ về sự tạo ra ánh sáng màu bằng tấm lọc màu. - Giải thích được sự tạo ra ánh sáng màu bằng tấm lọc màu trong một số ứng dụng trong thực tế. 2.Về kĩ năng: Kĩ năng thiết kế thí nghiệm để tạo ra ánh sáng màu bằng các tấm lọc màu. 3.Về thái độ: Say mê nghiên cứu hiện tượng ánh sáng được ứng dụng trong thực tế. II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: Mỗi nhóm HS: Một số nguồn sáng màu như đèn lade, bút lade, đèn phóng điện. Một đèn phát ra ánh sáng trắng, đèn con đỏ, xanh. 1 bộ lọc màu. 2. Học sinh: Học bài cũ và chuẩn bị trước bài 52 III. Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình, hoạt động nhóm, thực hành. IV. Tiến trình bài dạy 1. Kiểm tra bài cũ : Không kiểm tra. 2. Bài mới: Hoạt động của GV Hoạt động 1 : Tìm hiểu các nguồn phát ánh sáng trắng và ánh sáng màu PP: vấn đáp, thuyết trình - Yêu cầu HS đọc mục 1, 2. Hoạt động 2 : Tạo ra ánh sáng màu bằng tấm lọc màu. PP: hoạt động nhóm, thực hành. - Phát dụng cụ thí nghiệm - Theodõi, hướng dẫn. Hoạt động của HS. I. Nguồn phát ánh sáng trắng và ánh sáng màu 1/Các nguồn phát ánh - Đọc thu thập thông tin về sáng trắng . các nguồn phát ra ánh sáng 2/ Các nguồn phát ánh trắng và ánh sáng màu . sáng màu II. Tạo ra ánh sáng màu bằng tấm lọc màu 1/Thí nghiệm : - Các nhóm nhận dụng cụ và tiến hành thí nghiệm - Trả lời C1 - Thảo luận rút ra kế luận. - Qua thí nghiệm rút ra được kết luận gì ? - Trả lời C2 - Giải thích vì sao thu được kết quả như thí nghiệm ?. Nội dung. C1: 2/Kết luận C2: Chùm sáng trắng dễ bị lọc màu bởi các tấm lọc màu. - Chùm sáng trắng có ánh sáng đỏ. Tấm lọc màu cho ánh sáng đỏ đi qua. - Tấm lọc màu đỏ không hấp thụ ánh sáng đỏ, nên chùm sáng đỏ đi qua tấm lọc màu đỏ. - Tấm lọc màu xanh hấp thụ mạnh các màu nhưng không hấp thụ màu xanh, 49.

<span class='text_page_counter'>(50)</span> Hoạt động 3 : Vận dụng - YC HS trả lời C3 và C4. nên ánh sáng đỏ qua tấm lọc màu xanh ta thấy tối . III.Vận dụng - Cá nhân HS suy nghĩ trả C3 : Ánh sáng trắng qua vỏ lời C3, C4 nhựa màu (các vỏ nhựa đóng vai trò tấm lọc màu. C4 :Coi như tấm lọc màu đỏ.. 3. Củng cố: GV Gọi HS phát biểu ghi nhớ. Gọi HS Đọc phần có thể em chưa biết. 4. Dặn dò: Làm bài tập trong sách bài tập. Chuẩn bị bài 53 V. Rút kinh nghiệm:. ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ........................................................................................................................................ Tuần: 32 Ngày soạn: 11/01/2016 Tiết: 63Ngày dạy:………. Bài 53 SỰ PHÂN TÍCH ÁNH SÁNG TRẮNG I. Mục tiêu. 1.Về kiến thức: - Phát biểu được khẳng định: Trong chùm sáng trắng có chứa nhiều chùm sáng màu khác nhau. - Trình bày và phân tích được thí nghiệm phân tích ánh sáng trắng bằng lăng kính để rút ra kết luận: trong chùm sáng trắng có chứa nhiều chùm sáng màu. - Trình bày và phân tích được thí nghiệm phân tích ánh sáng trắng bằng đĩa CD để rút ra được kết luận về sự phân tích ánh sáng trắng. 2.Về kĩ năng: Kĩ năng phân tích hiện tượng phân ánh sáng trắng và ánh sáng màu qua thí nghiệm. Vận dụng kiến thức thu thập được giải thích các hiện tượng ánh sáng màu như cầu vồng, bong bóng xà phòng…dưới ánh trăng. 3.Về thái độ: Cẩn thận, nghiêm túc. II.Chuẩn bị 1. Giáo viên:*Mỗi nhóm HS: 1 lăng kính tam giác đều. 1 màn chắn trên có khoét 1 khe hẹp. 1 bộ tấm lọc màu đỏ,màu xanh, nửa đỏ, nửa xanh. 1 đĩa CD. 2. Học sinh: Học bài cũ và chuẩn bị trước bài 53 III. Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình, hoạt động nhóm, liên hệ thực tế. IV. Tiến trình bài dạy 1. Kiểm tra bài cũ : Câu hỏi Đáp án Điểm 50.

<span class='text_page_counter'>(51)</span> - Kể tên các nguồn ánh sáng trắng mà em biết ? - Kể tên các nguồn ánh sáng màu mà em biết ? 2. Bài mới Hoạt động của GV Hoạt động 1 : Phân tích chùm sáng trắng bằng lăng kính PP: vấn đáp, hoạt động nhóm - Dự đoán hiện tượng xảy ra ? - Cho HS nhận dụng cụ TN - Quan sát, hướng dẫn. - Mặt trời, đèn sợi đốt…. 5. - Bút laze, đèn ống, đèn LED. 5. Hoạt động của HS. Nội dung I. Phân tích một chùm sáng trắng bằng lăng kính 1/Thí nghiệm 1 C1: Dải màu có nhiều màu mằm sát nhau (đỏ, cam, vàng … tím). - Dự đoán - Thu thập thông tin - Các nhóm tiến hành 2/Thí nghiệm 2: thí nghiệm, trả lời C1 C2 : Khi chắn tấn lọc màu đỏ ta thấy có vạch màu đỏ, tấn lọc xanh có vạch xanh. Hai vạch này - Dự đoán hiện tượng ? - Thu thập thông tin , có vị trí khác nhau. - Yêu cầu HS tiến hành TN tiến hành TN, trả lời Khi chắn tấm lọc nửa đỏ, nửa 2(quan sát màu, vị trí) C2 xanh nhìn thấy đồng thời cả hai vạch đỏ và xanh nằm lệch nhau . C3: ý hai đúng - Cá nhân thực hiện C4: Trước lăng kính là dải sáng - Yêu cầu HS trả lời C3,C4 - Nêu kết luận. trắng, sau lăng kính thu được dải sáng màu . 3/Kết luận. II/ Phân tích một chùm sắng trắng bằng sự phản xạ trên đĩa CD 1/Thí nghiệm 3 C5 : Nhìn theo các phương khác - Thí nghiệm với đĩa nhau, thấy dải màu khác nhau. CD, trả lời C5, C6 C6: Anh sáng chiếu tới CD là - Giới thiệu đĩa CD ánh sáng trắng. - Hướng dẫn HS quan sát - Nêu kết luận -Tùy theo phương nhìn ta thấy ánh sáng từ CD đến mắt có màu - Nêu kết luận chung khác nhau . 2/Kết luận III. Kết luận chung - Cá nhân trả lời IV. Vận dụng Hoạt động 3 : Vận dụng C7 : Các tấm lọc màu coi như - Có thể phân tích chùm sáng phân tích ánh sáng trắng thành trắng như thế nào ? ánh sáng màu. - Yêu cầu HS trả lời C7 3/.Củng cố: GV Gọi HS phát biểu ghi nhớ. Gọi HS Đọc phần có thể em chưa biết. 4/.Dặn dò: Làm bài tập trong sách bài tập. Chuẩn bị bài 54 51 Hoạt động 2 : Phân tích chùm sáng trắng bằng đĩa CD. PP: vấn đáp, thuyết trình, hoạt động nhóm..

<span class='text_page_counter'>(52)</span> V. Rút kinh nghiệm:. ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... Duyệt của tổ chuyên môn Phú Quý, ngày tháng năm 2016. Tuần: 32 Ngày soạn: 21/01/2016 Tiết: 64Ngày dạy:……… Bài 55. MÀU SẮC CỦA CÁC VẬT DƯỚI ÁNH SÁNG TRẮNG VÀ DƯỚI ÁNH SÁNG MÀU. I. Mục tiêu 1.Về kiến thức: - Trả lời được câu hỏi : Có ánh sáng màu nào vào mắt ta khi ta nhìn thấy vật màu đỏ, màu xanh, màu trắng, màu đen,… - Giải thích được hiện tượng khi đặt các vật dưới ánh sáng màu trắng ta thấy có vật màu đỏ, vật màu xanh, vật màu trắng, vật màu đen,… - Giải thích được hiện tượng: khi đặt các vật dưới ánh sáng đỏ thì chỉ các vật màu đỏ được giữ màu, còn các vật màu khác đều bị thay đổi màu. 2.Về kĩ năng: Nghiên cứu hiện tượng màu sắc các vật dưới ánh sáng trắng và ánh sáng màu để giải thích vì sao ta nhìn thấy các vật có màu sắc khi có ánh sáng 3.Về thái độ: Nghiêm túc, cẩn thận. II.Chuẩn bị 1. Giáo viên: - Một hộp kín có một cửa sổ để chắn ánh sáng bằng các tấm lọc màn. - Các vật có màu trắng, đỏ, lục, đen, đặt trong hộp. - Một tấm lọc màu đỏvà một tấm lọc màu lục. 2. Học sinh: Học bài cũ và chuẩn bị trước bài 55. III. Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình, hoạt động nhóm, liên hệ thực tế, thực nghiệm. IV. Tiến trình bài dạy 1. Kiểm tra bài cũ : Câu hỏi. Đáp án - Có thể phân tích chùm sáng trắng thành những chùm sáng màu khác nhau bằng 2 cách: + Cho chùm sáng trắng đi qua lăng kính. + Hoặc cho chùm sáng trắng phản xạ trên đĩa CD. - Trong chùm sáng trắng có chứa 7 chùm sáng màu khác nhau: đỏ, da cam, vàng, lục, lam, chàm, tím.. - Có thể phân tích chùm sáng trắng thành những chùm ánh sáng màu khác nhau bằng những cách nào ? - Trong chùm sáng trắng có chứa những chùm sáng màu nào ? 2. Bài mới Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1 : Tìm hiểu về. Điểm 5. 5. Nội dung I. Vật màu trắng, vật màu đỏ, vật 52.

<span class='text_page_counter'>(53)</span> màu sắc ánh sáng truyền từ các vật có màu dưới ánh sáng trắng đến mắt PP: vấn đáp, thuyết trình. - Thu thập thông tin - Yêu cầu HS đọc mục I và trả - Thực hiện C1 . lời C1. màu xanh và vật màu đen C1: có ánh sáng trắng, đỏ, xanh, lục truyền từ vật đó vào mắt . - Khi nhìn thấy vật màu đen thì không cóóanh sáng màu nào truyền từ vật đó đến mắt mà do ánh sáng từ các vật bên cạnh đến mắt ta. Hoạt động 2 : Tìm hiểu khả II. Khả năng tán xạ ánh sáng màu năng tán xạ ánh sáng màu của của các vật các vật bằng thực nghiệm. 1.Thí nghiệm và quan sát PP: thực nghiệm, hoạt động 2. Nhận xét nhóm. C2: Vật màu trắng dưới ánh sáng đỏ - Yêu cầu HS nêu mục đích TN có màu đỏ. Vật vật màu trắng tán xạ (tìm hiểu khả năng tán xạ màu tốt ánh sáng đỏ. của các vật) - Dưới ánh sáng đỏ vật màu đỏ có - Tổ chức cho HS TN - Thảo luận trả lời màu đỏ. Vậy vật màu đỏ tán xạ tốt ánh sáng đỏ. - Dưới ánh đỏ vật màu đen có màu - Các chóm TN quan đen. Vậy vật màu đen không tán xạ - Yêu cầu HS thảo luận rút ra sát các vật trắng, đỏ, ánh sáng đỏ. nhận xét. lục, đen dưới ánh sáng C3: -Dưới ánh sáng xanh lục vật trắng, đỏ , lục màu trắng có màu xanh. Vậy vật - Thảo luận rút ra màu trắng tán xạ tốt ánh sáng xanh. nhận xét trả lời C2, - Dưới ánh sáng xanh vật màu đỏ có C3 màu đen. Vậy vật màu đỏ tán xạ kém ánh sáng xanh. - Dưới ánh sáng xanh vật màu xanh có màu xanh. Vậy vật màu xanh tán xạ tốt ánh sáng xanh. - Dưới ánh sáng đỏ vật màu đen có màu đen. Vậy vật màu đen không tán xạ ánh sáng xanh. Hoạt động 3 : Rút ra kết luận III. Kết luận về khả năng tán chung về khả năng tán xạ ánh xạ ánh sáng màu của các vật sáng màu của các vật PP: vấn đáp, hoạt động nhóm - Từ kết quả nhận xét TN. Nêu - Thảo luận rút ra kết luận chung về sự tán xạ kết luận chung ánh sáng màu của các vật ? Hoạt động 4 : Vận dụng - YC HS trả lời C4 và C5, C6. IV.Vận dụng C4 : Ban ngày lá cây có màu xanh - Cá nhân HS suy nghĩ vì chúng tán xạ tốt ánh sáng xang trả lời trong chùm sáng trắng của mặt trời. Trong đêm tối chúng có màu đen vì không có ánh sáng chiếu đến chúng (không có sự tán xạ) C5: Ta thấy tờ giấy màu đỏ Vì ánh sáng đỏ trong chùm sáng 53.

<span class='text_page_counter'>(54)</span> trắng truyền qua tấm kính màu đỏ rồi chiếu vào tờ giấy trắng.Tờ giấy trắng tán xạ tốt ánh sáng đỏ. Anh sáng đỏ này truyền qua tấm kính đỏ đến mắt ta. -Nếu thay tờ giấy xanh thì thấy tờ giấy màu đen. Vì màu xanh tán xạ kém ánh sáng đỏ . C6: Trong chùm sáng trắng có đủ các màu. Vật màu nào tán xạ tốt màu đó . Do đó chiếu ánh sáng trắng lên vật màu nào thì thấy có màu đó . 3.Củng cố: GV Gọi HS phát biểu ghi nhớ. Gọi HS Đọc phần có thể em chưa biết. 4.Dặn dò : Làm bài tập trong sách bài tập. Chuẩn bị bài 56 V. Rút kinh nghiệm:. ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Tuần: 33 Ngày soạn: 01/02/2016 Tiết: 65Ngày dạy:……… Bài 56. CÁC TÁC DỤNG CỦA ÁNH SÁNG. I. Mục tiêu: 1.Về kiến thức: Trả lời được câu hỏi :” Tác dụng nhiệt của ánh sáng là gì?” Vận dụng được tác dụng nhiệt của ánh sáng trên vật màu trắng và vật màu đen để giải thích một số ứng dụng thực tế. Trả lời dược câu hỏi:” Tác dụng sinh học của ánh sáng là gì? Tác dụng quang điện của ánh sáng là gì ? 2.Về kĩ năng: Thu thập thông tin về tác dụng của ánh sáng trong thực tếđể thấy vai trò của ánh sáng. 3.Về thái độ: Say mê vận dụng khoa học vào thực tế. II.Chuẩn bị: 1. Giáo viên: * Mỗi nhóm HS: Một tấm kim loại một mặt sơn trắng, một mặt sơn đen. Hoặc 2 tấm kim loại giống nhau: Một sơn trắng, một sơn đen, 1 hoặc 2 nhiệt kế, 1 chiếc đèn 25W, 1 chiếc đồng hồ, 1 dụng cụ pin mặt trời ( máy tính bỏ túi,….) 2. Học sinh: Học bài cũ và chuẩn bị trước bài 56 III. Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình, hoạt động nhóm, liên hệ thực tế. IV. Tiến trình bài dạy 1. Kiểm tra bài cũ : Câu hỏi. - Khi nào ta nhìn thấy một vật có màu xanh ? - Thế nào là hiện tượng tán xạ ánh sáng ?. Đáp án. - Khi có ánh sáng màu xanh từ vật đó truyền vào mắt ta. - Tán xạ ánh sáng là hiện tượng ánh sáng truyền đến môi trường nào đó bị chuyển hướng (hắt lại. Điểm 2 2. 54.

<span class='text_page_counter'>(55)</span> - Trình bày kết luận về khả theo mọi phương). năng tán xạ ánh sáng của các + Vật màu nào thì tán xạ tốt ánh sáng màu đó vật. nhưng tán xạ kém ánh sáng màu khác. + Vật màu trắng tán xạ tốt tất cả các ánh sáng màu. + Vật màu đen không có khả năng tán xạ các ánh sáng màu. 2. Bài mới Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung Hoạt động 1 : Tìm hiểu về tác dụng nhiệt của ánh sáng PP: vấn đáp, thuyết trình, liên hệ thực tế.. - Trả lời C1, C2. - Yêu cầu HS trả lời C1, C2. 2 2 2. I. Tác dụng nhiệt của ánh sáng trắng 1. Tác dụng nhiệt của ánh sáng là gì ? C1: Phơi các vật ngoài trời, chiếu ánh sáng vào cơ thể … C2 : Phơi khô các vật, làm muối, sưởi nắng …. * Khái niệm - Tác dụng nhiệt của ánh sáng là - Phát biểu khái niệm tác 2. Nghiên cứu tác dụng gì ? dụng nhiệt . nhiệt của ánh sáng - Yêu cầu HS đọc mục 2.a - Mục đích TN là gì ? - Hãy dự đoán hiện tượng xảy ra - Tổ chức hướng dẫn HS TN - Yêu cầu HS rút ra kết luận. - Thu thập thông tin - Nêu mục đích TN - Dự đoán hiện tượng - Các nhóm tiến hành TN - Thảo luận kết quả TN trả lời C3. * Kết luận : C3 : Nhiệt độ ở tấm kim loại màu đen tăng nhanh hơn ở tấm kim loại màu trắng. Chứng tỏ trong cùng điều kiện thì vật màu đen hấp thụ năng lượng nhiều hơn vật màu trắng .. II. Tác dụng sinh học của ánh sáng C4: Cây cối thường vươn ra chỗ có ánh sáng mặt trời . - Yêu cầu Hs đọc SGK C5: Nên cho trẻ tắm nắng - Tác dụng sinh học của ánh - Thu thập thông tin và trả lúc sáng sớm đề cơ thể sáng là gì ? lời cứng cáp, chóng vàng da. - Trả lời C4, C5 Hoạt động 3 : Tìm hiểu về III.Tác dụng quang điện tác dụng quang của ánh sáng của ánh sáng PP: hoạt động nhóm. 1. Pin mặt trời Hoạt động 2 : Tìm hiểu tác dụng sinh học của ánh sáng PP: vấn đáp, thuyết trình, hoạt động nhóm.. 55.

<span class='text_page_counter'>(56)</span> - Thế nào là pin mặt trời - Cho các nhóm quan sát và vận hành Pin mặt trời. Hoạt động 4 : Vận dụng - YC HS trả lời C8 và C9, C10. C6: Máy tính bỏ túi, đồ chơi trẻ em … C7: Muốn cho pin phát điện phải có ánh sáng chiếu vào - Thu thập thông tin trả lời 2. Tác dụng quang điện - Các nhón tiến hành TN của ánh sáng với pin mặt trời . III. Vận dụng - Các nhóm thảo luận trả C8 : Tác dụng nhiệt lời C6, C7 C9 : Tác dụng sinh học C10: Vì áo màu tối hấp thụ năng lượng ánh sáng nhiều - Cá nhân HS suy nghĩ trả hơn nên sưởi ấm cơ thể. lời Ao màu sáng hấp năng lượng ánh sáng ít nên mặc cơ thế thấy mát.. 3.Củng cố: - GV Gọi HS phát biểu ghi nhớ. - Gọi HS Đọc phần có thể em chưa biết. 4.Dặn dò : - Làm bài tập trong sách bài tập - Chuẩn bị bài 57 V. Rút kinh nghiệm:. ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... Duyệt của tổ chuyên môn Phú Quý, ngày tháng năm 2016. Tuần: 33 Ngày soạn: 01/02/2016 Tiết: 66Ngày dạy:………. NHẬN BIẾT ÁNH SÁNG ĐƠN SẮC VÀ ÁNH SÁNG KHÔNG ĐƠN SẮC BẰNG ĐĨA CD. Bài 57 THỰC HÀNH:. I. Mục tiêu: 1.Về kiến thức: Trả lời được câu hỏi : Thế nào là ánh sáng đơn sắc và ánh sáng không đơn sắc. Biết dùng đĩa CD để nhận biết ánh sáng đơn sắc và ánh sáng không đơn sắc 56.

<span class='text_page_counter'>(57)</span> 2.Về kĩ năng: Biết tiến hành thí nghiệm để phân biệt ánh sáng đơn sắc và ánh sáng không đơn sắc 3.Về thái độ: Cẩn thận , trung thực II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: Mỗi nhóm HS : 1 đèn phát ra ánh sáng trắng, 1 bộ lọc màu, 1 đĩa CD, 1 đèn laze, 1 biến áp nguồn, Hộp che tối 2. Học sinh: Học bài cũ và chuẩn bị trước bài 57 III. Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình, hoạt động nhóm, liên hệ thực tế. IV. Tiến trình bài dạy 1. Kiểm tra bài cũ : Câu hỏi. Đáp án. Điểm. - Em hãy nêu các tác dụng + Tác dụng nhiệt: phơi khô các vật, làm muối, sưởi của ánh sáng ? nắng … + Tác dụng quang điện: pin mặt trời. + Tác dụng sinh học: cây cối thường hướng về phía có ánh sáng.. 2. Bài mới Hoạt động của GV Hoạt động 1 : Tìm hiểu các khái niệm ánh sáng đơn sắc và ánh sáng không đơn sắc, các dụng cụ TN và cách tiến hành TN PP: hoạt động nhóm, thuyết trình, vấn đáp. - Ánh sáng đơn sắc là gì ? - Anh sáng không đơn sắc là gì ? - Giới thiệu dụng cụ - Phát dụng cụ - Mục đích TN là gì ? - Cách tiến hành TN ? Hoạt động 2 : Tiến hành TN phân tích ánh sáng màu do một số nguồn sáng màu phát ra PP: hoạt động nhóm. - Dùng đĩa CD để phân tích các nguồn sáng trắng phát ra. - Theo dõi, hướng dẫn - Nhận xét Hoạt động 3 :Hoàn thành báo cáo. Hoạt động của HS. 10. Nội dung I. Chuẩn bị 1. Dụng cụ. - Cá nhân trả lời các câu hỏi . - Các nhóm nhận dụng cụ . - Thảo luận nêu mục đích và cách tiến hành TN .. - Tiến hành TN. 2. Lý thuyết. II. Nội dung thực hành 1. Lắp ráp thí nghiệm 2. Phân tích kết quả thí nghiệm. - Quan sát những màu sắc thu được và ghi lại chính xác những nhận xét của mình.. 57.

<span class='text_page_counter'>(58)</span> - Yêu cầu HS hoàn thành mẫu - Từng cá nhân hoàn thành báo cáo. mẫu báo cáo và nộp lại + Ánh sáng màu cho bởi các - Thu dọn dụng cụ tấm lọc màu có phải là ánh sáng đơn sắc hay không ? + Ánh sáng của đèn LED có là ánh sáng đơn sắc hay không ? - Đôn đốc và hướng dẫn học sinh làm báo cáo, đánh giá kết quả. 3/.Củng cố: - GV Gọi HS phát biểu ghi nhớ. - Gọi HS Đọc phần có thể em chưa biết. 4/.Dặn dò : Làm bài tập trong sách bài tập. Chuẩn bị bài 58 V. Rút kinh nghiệm:. ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Tuần: 34 Ngày soạn: 01/02/2016 Tiết: 67Ngày dạy:……… Bài 58 TỔNG KẾT CHƯƠNG III : QUANG. HỌC. I. Mục tiêu: 1.Về kiến thức: Hệ thống kiến thức đã học. Vận dụng kiến thức đã học để giải thích và giải các bài tập. 2.Về kĩ năng: Biết vận dụng kiến thức đã học một cách hợp lí 3.Về thái độ: Nghiêm túc II.Chuẩn bị 1. Giáo viên: Đề cương ôn tập 2. Học sinh: Học bài cũ và chuẩn bị trước bài 58 III. Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình, hoạt động nhóm, luyên tập. IV. Tiến trình bài dạy 1. Kiểm tra bài cũ : Lồng ghép vào tiết dạy. 2. Bài mới Hoạt động của GV. Hoạt động của HS. Hoạt động 1 : Trả lời câu hỏi tự kiểm tra PP: vấn đáp, thuyết trình, - Từng cá nhân trả lời hoạt động nhóm. các câu hỏi theo yêu - Yêu cầu HS trả lời câu hỏi tự cầu của giáo viên. kiểm tra từ 8 – 16 và chỉ định. Nội dung I. Tự kiểm tra 8.Hai bộ phận quan trọng nhất của mắt là thể thủy tinh và màng lưới. Thể thủy tinh tương tự như vật kính, màng lưới tương tự như phim. 9.Điểm cực viễn và điểm cực cận . 58.

<span class='text_page_counter'>(59)</span> phát biểu. - Chỉ định HS khác phát biểu, đánh giá câu trả lời của bạn. - Giáo viên phát biểu nhận xét của mình và hợp thức hóa câu trả lời cuối cùng. (Nên chọn 8 câu cho HS trả lời, 8 câu còn lại cho về nhà). Hoạt động 2 : Làm bài tập vận dụng PP: hoạt động nhóm. - Chỉ định một số câu hỏi vận dụng cho học sinh làm, - Hướng dẫn học sinh trả lời.. 10/Mắt cận không nhìn thấy vật ở xa. Khi nhìn vật ở gần thì phải đưa - Các học sinh khác vật lại gần sát mắt. 11/Kính lúp nhận xét câu trả lời dùng để quan sát vật nhỏ, là kính của bạn và bổ sung hội tụ có tiêu cự không quá 25cm nếu cần. 12/Nguồn phát ra ánh sáng trắng là mặt trời, đèn ống … - Nguồn tạo ánh sáng đỏ là đèn LED đỏ, đèn laze … 13/Cho chùm sáng đó chiếu qua lăng kính hoặc đĩa CD 14/Muốn trộn hai ánh sáng màu với nhau, ta cho chùm sáng đó chiếu vào một chỗ trên màn chắn, ta thu được màu khác với hai màu ban đầu. 15/Tương tự câu C5 bài 55 16/Tác dụng nhiệt. Tác dụng này làm nước biển bốc hơi . II.Vận dụng 17.B ; 18.B; 19.B; 20.D 21.a-4;b-3;c-2;d-1 24.Gọi OA là khoảng cách từ mắt - Làm các câu vận đến cửa; OA’ là khoảng cách từ thể dụng theo sự chỉ định thủy tinh đến màng lưới; AB là cái của GV. cửa; A’B’ là ảnh của cái cửa. Ta có A' B' OA' - Trình bày kết quả  AB OA theo yêu cầu của AB.OA' 2m.2cm giáo viên.  A' B'   0,8cm. - Chỉ định học sinh trình bày đáp án của mình và học sinh khác phát biểu, đánh giá câu trả lời đó. - Giáo viên phát biểu nhận xét và hợp thức hóa câu trả - Các nhóm học sinh lời cuối cùng. nhận xét thảo luận lẫn nhau về kết quả của nhóm bạn.. OA. 5m. 25/a)Anh sáng màu đỏ b)ánh sáng màu lam c)Không phải .vì sau sua khi các tấm lọc đã cản lại ánh sáng thì ánh sáng còn lại của chùm sáng trắng mà ta nhìn thấy.. 3/.Củng cố: GV Gọi HS phát biểu ghi nhớ, gọi HS Đọc phần có thể em chưa biết. 4/.Dặn dò: Làm bài tập trong sách bài tập, chuẩn bị bài 59 V. Rút kinh nghiệm:. ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... 59.

<span class='text_page_counter'>(60)</span> Tuần: 34 Ngày soạn: 01/02/2016 Tiết: 67Ngày dạy:……… Bài 59 NĂNG LƯỢNG VÀ SỰ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG I. Mục tiêu 1.Về kiến thức: - Nhận biết được cơ năng và nhiệt năng dựa trên dấu hiệu quan sát trực tiếp được. - Nhận biết được quang năng, hóa năng, điện năng nhờ chúng đã chuyển hóa thành cơ năng hay nhiệt năng . - Nhận biết được khả năng chuyển hóa qua lại giữa các dạng năng lượng, mọi sự biến đổi trong tự nhiện đều kèm theo sự biến đổi năng lượng từ dạng này sang dạng khác. 2.Về kĩ năng: Nhận biết được các dạng năng lượng trực tiếp hoặc gián tiếp 3.Về thái độ: Nghiêm túc, thận trọng II.Chuẩn bị 1. Giáo viên: Tranh 59.1 2. Học sinh: Học bài cũ và chuẩn bị trước bài 59. III. Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình, hoạt động nhóm, luyên tập. IV. Tiến trình bài dạy 1. Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra 2. Bài mới Hoạt động của GV Hoạt động 1 : Ôn lại dấu hiệu nhận biết cơ năng và nhiệt năng PP: vấn đáp, thuyết trình -Yêu cầu HS trả lời C1, C2 Rồi rút ra kết luận. + Dựa vào những dấu hiệu nào để nhânn biết vật có cơ năng , có nhiệt năng ? + Nêu ví dụ trường họp vật có cơ năng, nhiệt năng ? Hoạt động 2 : Ôn lại các dạng năng lượng khác đã biết và nêu ra những dấu hiệu để nhận biết được các dạng năng lượng đó PP: hoạt động nhó, luyên tập - Nêu tên các dạng năng lượng khác ngoài cơ năng và nhiệt. Hoạt động của HS. - Thực hiện C1, C2  rút ra kết luận về những dấu hiệu để nhận biết được một vật có cơ năng hay nhiệt năng.. Nội dung I. Năng lượng C1: Tảng đá được nâng lên khỏi mặt đất . C2: Làm cho vật nóng lên Kết luận 1:. - Suy nghĩ trả lời.. - Nhớ lại các kiến thức đã học, trả lời các câu hỏi của GV về dấu hiệu để nhận biết điện năng, quang năng và hóa năng.. II. Các dạng năng lượng và sự chuyển hóa giữa chúng C3: A: (1)cơ năngđiện năng;(2)điện năngnhiệt năng. B: (1)điện năngcơ năng (2)động năngđộng năng 60.

<span class='text_page_counter'>(61)</span> năng ? - Làm thế nào mà em nhận biết các dạng năng lượng đó ? Cho HS thảo luận để nhận xét từng dạng năng lượng một: + Điện năng. + Quang năng. + Hóa năng. - Yêu cầu HS trả lời C3, C4 - GV biểu diễn các thí nghiệm tương tự thí nghiệm H59.1 để HS thấy rõ dạng năng lượng nào có thể nhận biết trực tiếp được, dạng năng lượng nào có thể nhận biết dán tiếp. - Yêu cầu học sinh mô tả diễn biến của hiện tượng trong từng thiết bị, căn cứ vào đó mà xác định dạng năng lượng trong từng bộ phận. + Dựa vào đâu mà nhận biết được điện năng ? + Hãy nêu một số ví dụ chứng tỏ mỗi quá trình biến đổi trong tự nhiện đều kèm theo sự biến đổi năng lượng từ dạng này sang dạng khác. Hoạt động 3 : Vận dụng - Yêu cầu trả lời C5. + Trong C5, điều gì chứng tỏ nước nhận được thêm nhiệt năng ? + Dựa vào đâu mà ta biết được rằng nhiệt năng mà nước nhận được là do điện năng chuyển hóa thành ?. - Cần phát hiện ra rằng không thể nhận biết trực tiếp các dạng năng lượng đó mà nhận biết dán tiếp nhờ chúng đã chuyển hóa thành cơ năng hay nhiệt năng. - Nghiên cứu trả lời C3.. - Thảo luận chung ở lớp về những biến đổi của hiện tượng quan sát được trong mỗi thiết bị, nhờ đó nhận biết được có dạng năng lượng nào xuất hiện và do đâu mà có. Trả lời câu C4 - Rút ra kết luận 2 trong SGK.. C: (1)hóa năngnhiệt năng (2)nhiệt năngcơ năng D : (1)hóa năngđiện năng (2)điện năngnhiệt năng E : quang năng nhiệt năng. C4: Hóa năng cơ năng(C) Hóa năngnhiệt năng(D) Quang năngnhiệt năng(E) Điện năngcơ năng(B) Kết luận 2. III. Vận dụng C5: Q=mc(to2 - to2)= 2.4.200.(80-20)=504000J. Làm việc cá nhân. - Thảo luận chung ở lớp, lập luận trả lời C5. Cần chỉ rõ đã vận dụng kết luận về sự bảo toàn năng lượng trong các hiện tượng cơ, nhiệt đã học ở lớp 8 sang các hiện tượng nhiệt, điện.. 3.Củng cố: - Dựa vào dấu hiệu nào mà ta nhận biết được cơ năng và nhiệt năng ? - Có những dạng năng lượng nào phải chuyển hóa thành cơ năng và nhiệt năng mới nhận biết được ? 4.Dặn dò : - Làm bài tập trong sách bài tập. Chuẩn bị bài 60. 61.

<span class='text_page_counter'>(62)</span> V. Rút kinh nghiệm:. ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... Duyệt của tổ chuyên môn Phú Quý, ngày tháng năm 2016. Tuần: 34 Ngày soạn: 01/02/2016 Tiết: 68Ngày dạy:……… Bài 60. ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN NĂNG LƯỢNG. I. Mục tiêu: 1.Về kiến thức: - Qua TN, nhận biết được trong các thiết bị làm biến đổi năng lượng, phần năng lượng thu được cuối cùng bào giờ cũng nhỏ hơn phần năng lượng cung cấp cho thiết bị lúc ban đầu, năng lượng không tự sinh ra . - Phát biểu được định luệt bảo toàn năng lượng và vận dụng định luận để giải thích sự biến đổi năng lượng . 2.Về kĩ năng: - Khái quát hóa về sự biến đổi năng lượng . - Phân tích hiện tượng 3.Về thái độ: Nghiêm túc, hợp tác. II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: Dụng cụ TN 60.1 và 60.2 2. Học sinh: Học bài cũ và chuẩn bị trước bài 60/ III. Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình, hoạt động nhóm, luyên tập. IV. Tiến trình bài dạy 1. Kiểm tra bài cũ : Câu hỏi Đáp án Điểm - Khi nào vật có năng lượng ? - Vật có năng lượng khi nó có khả năng thực 5 - Có những dạng năng lượng hiện công. nào ? - Hóa năng, điện năng, quang năng, nhiệt 5 năng, cơ năng… 2. Bài mới Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung Hoạt động 1 : Phát hiện vấn đề cần nghiên cứu PP: vấn đáp, thuyết trình. - Cá nhân suy nghĩ trả lời đưa ra dự đoán.. I. Sự chuyển hóa năng lượng trong các hiện tượng cơ, nhiệt, điện 62.

<span class='text_page_counter'>(63)</span> - Nhiều người đã mơ ước chế tạo một động cơ có thể chạy được mãi mãi mà không cần cung cấp cho động cơ nhiên liệu nào cả. Ta tìm hiểu xem, xét về phương diện năng lượng, vì sao mơ ước ấy không thực hiện được ? Hoạt động 2 : Tìm hiểu sự biến đổi thế năng thành động năng và phát hiện có sự hao hụt cơ năng và sự xuất hiện nhiệt năng - Làm TN theo nhóm PP: hoạt động nhóm, luyện - Trả lời C1, C2, C3 tập - Yêu cầu HS làm TN theo hình 60.1. Trả lời C1, C2, C3. Qua TN : - Điều gì chứng tỏ thế năng biến thành động năng và ngược lài, có sự hao hụt cơ năng do xuất hiện hiệt năng ? - Điều gì chứng tỏ năng lượng không thể tự sinh ra mà do một dạng năng lượng khác biến đổi thành ? Trong quá trình biến đổi nếu thấy có một phần bị hao hụt thì có phải do bị biến mất không ? Hoạt động 3 : Tìm hiểu sự biến đổi cơ năng thành điện năng và ngược lại. Phát hiện sự hao hụt cơ năng và sự xuất hiện dạng năng lượng khác ngoài điện năng - Hướng dẫn HS làm tn 60.1 Hãy so sánh năng lượng ban đầu cung cấp cho quả nặng A và năng lượng cuối cùng mà quả nặng B nhận được ? - Yêu cầu các nhóm trả lời C4, C5. 1/ Biến đổi thế năng thành động năng và ngược lại. Hao hụt cơ năng C1: Từ A  C : thế năng biến đổi thành động năng Từ C  B : động năng biến đổi thành thế năng. C2: Thế năng của viên bi ở A lớn hơn thế năng của viên bi ở B. C3: Viên bi không thể có thêm nhiều năng lương hơn thế năng mà ta mà ta cung cấp cho nó lúc ban đầu. Ngoài cơ năng còn có nhiệt năng xuất hiện do ma sát. Kết luận 1 2. Biến đổi cơ năng thành điện năng và ngược lại. Hao hụt cơ năng. C4: Máy phát điện : cơ năng biến thành điện năng. Động cơ điện : điện năng - Thảo luận nhóm trả lời biến đổi thành cơ năng. C5: thế năng quả nặng A lớn - Cá nhân rút ra kết luận hơn quả nặng B. - Khi quả nặng rơi xuống - Suy nghĩ trả lời câu chỉ có một phần thế năng hỏi. biến thành điện năng, một phần biến thành động năng của quả nặng. Khi dòng điện - Các nhóm tiến hành TN làm cho động cơ quay, kéo - Từ TN trả lời câu hỏi quả nặng B lên thì chỉ có GV. một phần điện năng biến - Các nhóm thảo luận trả thành cơ năng, còn một lời C4, C5 phần thành nhiệt năng làm nóng dây dẫn. Do những hao phí trên nên thế năng mà quả nặng B thu được nhỏ hơn thế năng ban đầu của quả nặng A. 63.

<span class='text_page_counter'>(64)</span> *Kết luận 2 - TN trên, ngoài cơ năng và điện năng còn xuất hiện thêm dạng năng lượng nào ? phần năng lượng mới xuất hiện do đâu mà có ? Hoạt động 4 :Tiếp thu định luật bảo toàn - Thông báo về định luật bảo toàn - Nếu đun nước bằng điện, điện năng biến đổi thành nhiệt năng. Sau khi ngừng đun một thời gian nước trở lại nhiệt độ ban đầu. Điều đó có phải nhiệt năng tự mất đi không ? Tại Sao ? Hoạt động 5 : Vận dụng - Ý định chế tạo động cơ vĩnh cửu trái với định luật bảo toàn năng lượng chỗ nào ? - Yêu cầu HS trả lời C6,C7. - Thảo luận trả lời và rút ra kết luận.. II. Định luật bảo toàn năng lượng. III. Vận dụng C6 : Không thể có động cơ vĩnh cửu vì trái với định luật - Lắng nghe và phát biểu bảo toàn năng lượng. Động lại định luật . cơ hoạt động được nhờ có năng lượng, muốn có năng - Cá nhân suy nghĩ trả lượng phải cung cấp cho lời máy (xăng, dầu, than … ) C7: Nhiệt năng do củi đốt cung cấp một phần làm nóng nước, một phần truyền cho môi trường xung quanh.Bếp cải tiến có vách - Thảo luận trả lời ngăn , giữ cho nhiệt năng ít - Trả lời C6, C7 truyền ra ngoài, nên đun được hai nồi nước.. 3.Củng cố: - GV Gọi HS phát biểu ghi nhớ. - Gọi HS Đọc phần có thể em chưa biết. 4.Dặn dò : - Làm bài tập trong sách bài tập - Chuẩn bị bài 61 V. Rút kinh nghiệm:. ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ........................................................................................................................................ Tuần: 35 Ngày soạn: 01/02/2016 Tiết: 69Ngày dạy:………. ÔN TẬP I. Mục tiêu: 1.Về kiến thức: Ôn lại các kiến thức quan trọng trong học kì II, chuẩn bị cho kỳ thi cuối kỳ. 2.Về kĩ năng: Kĩ năng tổng hợp kiến thức, làm bài thi đạt hiệu quả. 3.Về thái độ: Cẩn thận, tỉ mỉ, tích cực ôn tập 64.

<span class='text_page_counter'>(65)</span> II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: Đề cương ôn tập, kiến thức trọng tâm theo cấu trúc đề. 2. Học sinh: Tất cả kiến thức học kỳ II. III. Phương pháp: vấn đáp, hoạt động nhóm. IV. Nội dung ôn tập: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung HĐ1: TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI PP: vấn đáp A . Lý thuyết 1. Thế nào là hiện tượng cảm ứng điện từ? Điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng trong cuộn dây dẫn kín? 1. Nêu 2 ứng dụng của hiện tượng cảm HS lần lượt trả lời ứng điện từ? Thế nào là dòng điện các câu hỏi của giáo xoay chiều? Nêu các cách tạo ra dòng viên điện xoay chiều? 2. Sơ lược cấu tạo và hoạt động của máy phát điện xoay chiều? 3. Nêu cấu tạo và hoạt động của MBT?Tại sao không dùng dòng điện một chiều để chạy MBT? 4. Trình bày thí nghiệm vận hành máy biến thế? 5. Biện pháp làm giảm hao phí địên năng do toả nhiệt trên đường dây tải điện? Biện pháp nào tốt hơn? Vì sao? 6. Thế nào là hiện tượng khúc xạ ánh sáng? Nêu kết luận về hiện tượng khúc xạ ánh sáng khi tia sáng truyền từ không khí sang nước? Và ngựơc lại? Vẽ hình hiện tượng khúc xạ a/s. 7. Nêu đặc điểm của TKHT? TKPK? Các khái niệm: trục chính; quang tâm; tiêu điểm; tiêu cự ? 8. Nêu đặc điểm của ảnh tạo bởi TKHT,TKPK? So sánh đặc điểm của ảnh ảo tạo bởi TKHT và TKPK? 9. Nêu tính chất đường truyền của 3 chùm tia sáng đặc biệt qua TKHT, TKPK? 10. Trình bày thí nghiệm đo tiêu cự của TKHT? 11. Cách dựng ảnh của 1 vật AB qua các loại TK, AB với trục chính ( Δ ), A ( Δ ) 12. Kính lúp là gì? Kính lúp dùng để. A. LÝ THUYẾT I. ĐIỆN HỌC 1. Dòng điện xoay chiều 2. máy phát điện xoay chiều 3. truyền tải điện năng đi xa R❑ . P 2 Php = U2 Với: Php: công suất hao phí (W) P: Công suất cần truyền tải (W) R: Điện trở dây dẫn (Ω) U: Hiệu điện thế giữa hai đầu đường dây ( V) 4. Máy biến thế U 1 n1 = ( n1 sơ cấp;n2 thứ cấp) Nếu U 2 n2 n1 < n2 thì máy có tác dụng tăng thế. Nếu n1 > n2 thì máy có tác dụng hạ thế. II. QUANG HỌC. 1. Hiện tượng khúc xạ ánh sáng: - Khi tia sáng truyền từ không khí sang nước thì góc khúc xạ r < góc tới i - Khi tia sáng truyền từ nước sang không khí thì góc khúc xạ r > góc tới i 8. Thấu kính hội tụ * Đường truyền của 3 tia sáng đặc biệt qua thấu kính hội tụ: - Tia tới qua quang tâm thì tia ló tiếp tục truyền thẳng theo phương của tia tới - Tia tới song song với trục chính thì tia ló đi qua tiêu điểm F’ - Tia tới qua tiêu điểm thì tia ló song song với trục chính * Đặc điểm ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ: - Vật đặt ngoài khoảng tiêu cự (d>f): cho ảnh thật, ngược chiều với vật. - Vật đặt trong khoảng tiêu cự (d<f): cho ảnh ảo, cùng chiều với vật, lớn hơn vật. - Vật ở rất xa thấu kính cho ảnh thật có vị trí cách thấu kính một khoảng bằng tiêu cự.. 65.

<span class='text_page_counter'>(66)</span> làm gì? Cách quan sát 1 vật qua kính lúp? 13. Cấu tạo của máy ảnh? Đặc điểm của ảnh trên phim? 14. Cấu tạo của mắt? So sánh sự giống và khác nhau giữa mắt và máy ảnh? 15. Nêu đặc điểm của mắt cận, măt lão và cách khắc phục tật cận thị, tật mắt lão? 16. Có thể phân tích một chùm á/s bằng những cách nào? Á/s trắng có thể phân tích ra những á/s màu nào? 18. Nêu kết luận về khả năng tán xạ ánh sáng màu của các vật? 19. Ánh sáng có tác dụng gi? Lấy ví dụ minh hoạ cho từng tác dụng đó? 20. Phát biểu định luật bảo toàn năng lượng? Lấy ví dụ? HĐ2 Bài tập: PP: hoạt động nhóm Bài 1: Cuộn sơ cấp của một MBT có 4000 vòng, cuộn thứ cấp có 12000 vòng đặt ở một đầu đường dây tải điện để truyền đi một công suất điện là 12 000kW. Biết HĐT ở hai đầu cuộn thứ cấp là 120kV. a) Tính hiệu điện thế đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp? b) Biết điện trở của tồn bộ đường dây HS hoạt động nhóm là 200. Tính công suất hao phí do tỏa làm các bài tập 1 và nhiệt trên đường dây? 2 c) Muốn công suất hao phí giảm còn bằng ½ thì phải tăng HĐT lên bao nhiêu ? Bài 2 Một máy tăng thế gồm cuộn sơ cấp có 500 vòng, cuộn thư cấp có 50000 vòng đặt ở đầu một đường dây tải điện để truyền đi một công suất điện là 1000000W, hiệu điện thế đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp là 2000V. a) Tính hiệu điện thế ở hai đầu cuộn thứ cấp. b) Điện trở của đường dây là 200  . Tính công suất hao phí do tỏa nhiệt. - Giáo viên nhận xét, chốt lại kết quả bài tập. Hướng dẫn học sinh. 9. Thấu kính phân kì: * Đường truyền của 2 tia sáng đặc biệt qua thấu kính phân kì: - Tia tới qua quang tâm thì tia ló tiếp tục truyền thẳng theo phương của tia tới - Tia tới song song trục chính thì tia ló kéo dài qua tiêu điểm F’ * Đặc điểm ảnh của vật tạo bởi thấu kính phân kì: - Ảnh ảo, cùng chiều, nhỏ hơn vật và nằm trong khỏang tiêu cự. - Khi vật ở rất xa thấu kính phân kì: cho ảnh ảo cách thấu kính phân kì một khỏang bằng tiêu cự. 10. Máy ảnh: - Mỗi máy ảnh đều có vật kính, buồng tối và chỗ đặt phim. - Vật kính của máy ảnh là một thấu kính hội tụ. - Ảnh trên phim là ảnh thật, ngược chiều, nhỏ hơn vật. 11. Mắt - Hai bộ phận quan trọng của mắt là thể thủy tinh và màng lưới. d) Mắt cận thị - Mắt cận thị là mắt có thể nhìn rõ vật ở gần, nhưng không nhìn rõ được vật ở xa. - Để khắc phục tật cận thị, phải đeo thấu kính phân kì e) Mắt lão - Mắt lão là mắt có thể nhìn rõ những vật ở xa, không nhìn rõ những vật ở gần. - Để khắc phục tật mắt lão phải đeo thấu kính hội tụ. 12. Kính lúp - Kính lúp là thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn. G  25. f. 13. Nguồn sáng trắng – Nguồn sáng màu - Nguồn sáng trắng: Mặt trời, đèn dây tóc - Nguồn sáng màu: Đèn led, đèn laze, đèn quảng cáo *. Phân tích chùm sáng - Ta có thể chiếu chùm sáng cần phân tích qua lăng kính 14.. Khả năng tán xạ ánh sáng màu của các vật. 66.

<span class='text_page_counter'>(67)</span> cách làm bài đạt hiệu quả cao, chốt lại những kiến thức trọng tâm theo cấu trúc đề thi.. - Vật màu trắng có khả năng tán xạ tất cả ánh sáng màu - Vật có màu nào thì có khả năng tán xạ mạnh ánh sáng màu đó, nhưng lại tán xạ kém ánh sáng màu khác - Vật màu đen không có khả năng tán xạ bất kì ánh sáng màu nào. 15. Các tác dụng của ánh sáng - Ánh sáng có tác dụng: nhiệt, sinh học, quang điện => Chứng tỏ ánh sáng có năng lượng. - Năng lượng ánh sáng được biến đổi thành các dạng năng lượng khác.. 3.Củng cố: GV hướng dẫn HS làm bài tập về nhà 4.Dặn dò: Làm bài tập trong sách bài tập, chuẩn bị “Thi học kì II”. V. Rút kinh nghiệm:. ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... Duyệt của tổ chuyên môn Phú Quý, ngày tháng năm 2016. 67.

<span class='text_page_counter'>(68)</span>

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×