Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (333.21 KB, 37 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>Tuần: ...... Ngày soạn: .......................... Tiết: ........ Ngày dạy : .......................... CHƯƠNG IV: PHÂN BÀO Bài 18: CHU KỲ TẾ BÀO VÀ QUÁ TRÌNH NGUYÊN PHÂN. I. Mục tiêu bài dạy: - Mô tả được chu trình tế bào. - Nêu được những diễn biến cơ bản của nguyên phân. - Nêu được ý nghĩa của nguyên phân. II/ Các kĩ năng sống được giáo dục trong bài: - Kĩ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp. - Kĩ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ/ý tưởng. - Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin về những hoạt động chính diễn ra trong từng pha của chu kì tế bào và quá trình nguyên phân; ý nghĩa của quá trình nguyên phân đối với sinh trưởng, phát triển của sinh vật. - Kĩ năng quản lí thời gian, đảm nhận trách nhiệm, hợp tác trong hoạt động nhóm. III/ Các phương pháp kĩ thuật dạy học: - Trực quan - tìm tòi. - Vấn đáp - tìm tòi. - Dạy học nhóm. - Trình bày 1 phút. IV/ Phương tiện dạy học: - SGK, hình 18.1 và 18.2. -Phiếu học tập. V/ Tiến trình bài dạy: 1. Khám phá (mở đầu, vào bài): GV đặt câu hỏi: Tế bào lớn lên và sinh sản như thế nào? 2.Kết nối (dẫn HS vào bài mới): Dựa vào kết quả trả lời của HS, GV dẫn HS vào bài mới: Hoạt động của thầy. Hoạt động của trò. Nội dung ghi bài. ▲ Yêu cầu HS xem hình 18.1, ∆ Quan sát hình và trả I-Chu kì tế bào: trả lời các câu hỏi: lời các câu hỏi. - Chu kỳ tế bào là khoảng thời gian - Khái niệm về chu kỳ tế bào? giữa 2 lần phân bào (gồm kỳ trung - Chu kỳ tế bào được chia gian và quá trình nguyên phân ). thành các giai đoạn nào? - Kỳ trung gian gồm: - Nêu đặc điểm các pha trong + Pha G : tế bào tổng hợp các chất 1 kỳ trung gian. cho sinh trưởng của tế bào. Lưu ý: Chu kỳ tế bào được + Pha S: ADN và NST nhân đôi điều hòa bằng một cơ chế rất NST kép. tinh vi. Nếu các cơ chế điều + Pha G : tổng hợp các yếu tố còn lại ∆ Quan sát hình và trả 2 khiển sự phân bào bị hư hỏng cho phân bào. lời câu hỏi. trục trặc cơ thể có thể bị bệnh. ▲ Yêu cầu HS xem hình 18.2, hỏi: Em hãy nêu các giai đoạn trong nguyên phân và đặc điểm của mỗi giai đoạn.. II.Quá trình nguyên phân: 1.Phân chia nhân - Kì đầu: các NST kép dần được co.
<span class='text_page_counter'>(2)</span> xoắn. Màng nhân và nhân con dần tiêu biến, thoi phân bào xuất hiện. - Kì giữa: các NST kép co xoắn cực đại và tập trung thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo. Thoi phân bào được ∆ Nghiên cứu SGK, trả lời câu hỏi.. đính ở 2 phía của NST tại tâm động. -Kỳ sau: Các nhiễm sắc tử tách nhau ra và di chuyển trên thoi phân bào về 2. ▲ Yêu cầu HS xem mục II.2 trang 74 SGK, trả lời câu hỏi: Sự phân chia tế bào chất diễn ra như thế nào (ở tế bào động vật và tế bào thực vật)? ▲Dựa vào hình 18.2, hãy giải thích do đâu nguyên phân lại có thể tạo ra 2 tế bào con có bộ NST giống y hệt tế bào mẹ?. cực của tế bào. Các NST sau khi nhân đôi vẫn dính với nhau ở tâm động và tập trung thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo. Do vậy, khi các NST phân chia thì các tế bào con đều có 1 NST của tế bào mẹ). ∆ Nghiên cứu SGK, trả lời các câu hỏi.. -Kỳ cuối: NST dãn xoắn dần và màng nhân xuất hiện. 2) Phân chia tế bào chất: -Ở động vật phần giữa tế bào thắt eo chia thành 2 tế bào con. -Ở thực vật tạo vách ngăn phân chia thành 2 tế bào mới.. ▲ Yêu cầu HS xem mục III trang 74 SGK, trả lời câu hỏi: Nguyên phân có ý nghĩa như thế nào đối với sinh vật?. III-Ý nghĩa của quá trình nguyên phân: - Ở SV nhân thực đơn bào, SV sinh sản sinh dưỡng nguyên phân cũng là cơ chế sinh sản. - Ở SV nhân thực đa bào nguyên phân giúp cơ thể sinh trưởng và phát triển.. 3. Thực hành, luyện tập (củng cố): *Trả lời câu hỏi và bài tập cuối bài SGK.. Câu 1. Chu kì tế bào là trình tự các giai đoạn mà tế bào cần phải trải qua trong khoảng thời gian giữa hai lần phân bào. Trình tự này bao gồm hai giai đoạn được gọi là kì trung gian và các kì của nguyên phân. Kì trung gian được chia thành các pha nhỏ là G1, S và G2. Ngay sau khi vừa mới phân chia xong, tế bào bước vào giai đoạn được gọi là G1. Trong giai đoạn này, tế bào tổng hợp các chất cần cho sự sinh trưởng. Khi tế bào sinh trưởng đạt được một kích thước nhất định thì chúng tiến hành nhân đôi ADN để chuẩn bị cho quá trình phân bào. Giai đoạn nhân đôi ADN và nhiễm sắc thể được gọi là giai đoạn S. Các nhiễm sắc thể được nhân đôi nhưng vẫn có dính với nhau ở tâm động tạo nên một nhiễm sắc thể kép bao gồm 2 nhiễm sắc thể.
<span class='text_page_counter'>(3)</span> (crômatit). Kết thúc giai đoạn s, tế bào sẽ chuyển sang giai đoạn G2. Lúc này tế bào phải tổng hợp tất cả những gì còn lại cần cho quá trình phân bào. Ý nghĩa của điều hòa chu kì tế bào: Trong cơ thể đa bào, sự phối hợp giữa các tế bào là đặc biệt cần thiết để duy trì sự tồn tại bình thường của cơ thể. Câu 2. Các NST phải xoắn tối đa trước khi bước vào kì sau là để thu gọn lại (tránh sự cồng kềnh) dễ di chuyển trong quá trình phân bào. Sau khi phân chia xong. NST phải dãn xoắn để tạo điều kiện cho các gen phân mã. Câu 3. Nếu ở kì giữa của nguyên phân mà các thoi vô sắc bị phá hủy thì sẽ tạo ra các tế bào tứ bội (vì ở kì giữa các NST đã được nhân đôi). Nếu không có thoi vô sắc thì các nhiễm sắc tử sẽ không thể di chuyển đồng đều về các tế bào con, tạo ra tế bào con 4n.. Câu 4. Nếu ở kì giữa của nguyên phân mà các thoi vô sắc bị phá hủy thì sẽ tạo ra các tế bào tứ bội (vì ở kì giữa các NST đã được nhân đôi). Nếu không có thoi vô sắc thì các nhiễm sắc tử sẽ không thể di chuyển đồng đều về các tế bào con, tạo ra tế bào con 4n. -Điều gì sẽ xảy ra nếu các NST sau khi nhân đôi lại tách rời nhau ra rồi mới di chuyển về 2 cực của tế bào? (Nếu NST sau khi nhân đôi, lại tách rời nhau rồi mới phân li về 2 cực của tế bào thì có thể tạo ra những sai lệch trong nguyên phân. Vì vậy mà sau khi nhân đôi, NST vẫn còn dính với nhau ở tâm động, đảm bảo cho việc phân chia đồng đều các nhiễm sắc tử về các tế bào con). -Các loài sinh vật có bộ NST đơn bội n có giảm phân không? (không co quá trình giảm phân). -Nếu số lượng NST không phải là 2n mà là 3n thì quá trình giảm phân có gì trục trặc? (Khi có 3 NST tương đồng thì sự bắt đôi và phân ly của các NST sẽ dẫn đến sự phân chia không đồng đều các NST cho các tế bào con - gây ra đột biến giao tử).. *Hoàn thành phiếu học tập (tự nhớ lại ND để điền vào phiếu) *Khối u do ung thư phát triển rất nhanh có phải bệnh về điều hoà phân bào hay không? (tế bào ung thư phân bào liên tục, thời gian phân bào ngắn và có khả năng phát tán tế bào đến các nơi khác). 4. Vận dụng, liên hệ thực tế (dặn dò) - Đọc mục “Em có biết” - Học theo câu hỏi và bài tập cuối bài - Xem trước bài 19.Giảm phân PHIẾU HỌC TẬP Yêu cầu: Xem lại ND kiến thức mục I, II để điền vào phiếu học tập. ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP CK tế bào:. Tế bào tổng hợp các chất cho sinh trưởng của tế bào.. Pha S. ADN và NST nhân đôi NST kép. Pha G. Tổng hợp các yếu tố còn lại cho phân bào. Kì đầu. Các NST kép dần được co xoắn. Màng nhân dần tiêu biến, thoi. 2. Phân chia. Nhiệm vụ và diễn biến. Pha G. 1. Kì trung gian Quá trình. Các giai đoạn. phân bào xuất hiện. Kì giữa. Các NST kép co xoắn cực đại và tập trung thành 1 hàng ở mặt.
<span class='text_page_counter'>(4)</span> nhân. nguyên phân. phẳng xích đạo. Thoi phân bào được đính ở 2 phía của NST tại tâm động. Kì sau. Các nhiểm sắc tử tách nhau ra và di chuyển trên thoi phân bào về 2 cực của tế bào.. Kì cuối Phân chia TBC. NST dãn xoắn dần và màng nhân xuất hiện. Ở động vật phần giữa tế bào thắt eo chia thành 2 tế bào con. Ở thực vật tạo vách ngăn phân chia thành 2 tế bào mới.. Tuần: ..... Tiết: ........ Ngày soạn: ......................... Ngày dạy : .......................... Bài 19: GIẢM PHÂN. I. Mục tiêu bài dạy: - Nêu được những diễn biến cơ bản của giảm phân. - Nêu được ý nghĩa của giảm phân. - Biết lập bảng so sánh giữa nguyên phân và giảm phân. II/ Các kĩ năng sống được giáo dục trong bài: - Kĩ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp. - Kĩ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ/ý tưởng. - Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin về những hoạt động chính diễn ra trong các kì của quá trình giảm phân và ý nghĩa của quá trình nguyên phân đối với sinh vật. - Kĩ năng quản lí thời gian, đảm nhận trách nhiệm, hợp tác trong hoạt động nhóm. III/ Các phương pháp kĩ thuật dạy học: - Trực quan - tìm tòi. - Vấn đáp - tìm tòi. - Dạy học nhóm. - Trình bày 1 phút. IV/ Phương tiện dạy học: - SGK, hình 19.1 và 19.2. - Phiếu học tập. V/ Tiến trình bài dạy: 1. Khám phá (mở đầu, vào bài): GV đặt câu hỏi: Cơ chế nào giúp bộ NST của cơ thể con mang một nửa đặc tính di truyền của bố và một nửa của mẹ? 2.Kết nối (dẫn HS vào bài mới):. Dựa vào kết quả trả lời của HS, GV dẫn HS vào bài mới:. Hoạt động của thầy Hoạt động của trò ▲ Yêu cầu HS quan sát ∆ Cần nêu được: Quá trình mục lời dẫn và tóm tắt SGK, phân bào gồm 2 lần phân hỏi: Giảm phân là gì? chia liên tiếp nhưng chỉ có 1 lần nhân đôi NST số NST trong tế bào giảm đi ½. ▲ Yêu cầu HS nghiên cứu ∆ Nghiên cứu mục I và mục I, trang 76-77 và xem xem hình 19.1 SGK, trả lời hình 19.1 SGK, hỏi: Em hãy câu hỏi. nêu đặc điểm các kỳ của giảm phân I. (Lưu ý: Ở kì đầu I, các NST kép liên kết với sợi tơ phân bào ở 1 phía của tâm đông khi NST phân li thì. Nội dung bài I.Giảm phân I: Trước khi tế bào giảm phân, tại kì trung gian cũng có sự tổng hợp ADN và sự nhân đôi của các bào quan.. 1) Kỳ đầu I: - Các nhiễm sắc thể tương đồng bắt đôi với nhau cặp NST kép (tiếp hợp TĐC). - Các NST kép dần co xoắn. Sau đó, các NST kép trong mỗi cặp dần đẩy nhau ra tại tâm động. Thoi phân bào hình thành, mỗi NST kép trong cặp tương đồng chỉ liên kết với sợi tơ phân bào ở 1 phía của tâm động..
<span class='text_page_counter'>(5)</span> mỗi NST kép di chuyển về 1 cực của tế bào. Trong khi ở kì đầu của nguyên phân, NST kép liên kết với sợi tơ phân bào ở 2 phía của tâm động khi NST phân li thì mỗi NST đơn trong cặp NST kép di chuyển về 1 cực của tế bào tại kì cuối I, mỗi tế bào con nhận được từ cặp NST tương đồng 1 NST kép khác nhau về nguồn gốc.. ▲ Yêu cầu HS xem hình 19.2 trang 78 SGK, trả lời câu lệnh trang 78. (Giảm phân 2 diễn ra sau một giai đoạn trung gian ngắn, không có sự nhân đôi NST). Lưu ý: Thời gian cần thiết cho quá trình giảm phân ở các loài khác nhau là khác nhau, thậm chí khác nhau giữa giới đực và giới cái trong cùng một loài.. ▲ Yêu cầu HS xem mục III, trang 79 SGK, nêu ý nghĩa của giảm phân.. - Cuối kì, màng nhân và nhân con dần tiêu biến. 2) Kỳ giữa I: Các NST kép co xoắn cực đại, di chuyển về mặt phẳng xích đạo của tế bào và tập trung thành 2 hàng. Dây tơ phân bào từ mỗi cực của TB đính vào một phía của mỗi NST kép trong cặp tương đồng. 3) Kỳ sau I: Mỗi NST kép trong cặp tương đồng di chuyển theo tơ phân bào về một cực tế bào. 4) Kỳ cuối I: Khi về cực tế bào các NST kép dần dần dãn xoắn. Màng nhân và nhân con dần xuất hiện, thoi phân bào tiêu biến. Sau đó TBC phân chia 2 tế bào con có số NST kép giảm đi ½. II. Giảm phân II: 1) Đặc điểm: - Các NST không nhân đôi mà phân chia gồm các kỳ tương tự như nguyên phân: kì đầu II, kì giữa II, kì sau II và kì cuối II.. ∆ Cần nêu được: Vì ở kì giũa I, Các NST kép tập trung thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo. NST kép đính trên sợi tơ phân bào ở một phía tại tâm động nên chúng trượt về 1 cực của TB - Kết quả: Từ 1 tế bào có 2n NST, qua giảm số NST giảm đi một nửa. phân 4 tế bào con, mỗi tế bào có n NST. 2) Sự tạo giao tử: - Các cơ thể đực (động vật): 4 tế bào 4 tinh trùng. - Các cơ thể cái (động vật): 4 tế bào 1 trứng có khả năng thụ tinh và 3 thể cực tiêu biến. Ở thực vật, sau giảm phân các TB con phải trãi qua một số lần phân bào để thành hạt phấn hoặc túi phôi. ∆ Nghiên cứu mục III, III. Ý nghĩa của giảm phân: trang 79 SGK, nêu ý nghĩa - Sự phân ly độc lập của các NST (và trao của giảm phân. đổi đoạn) tạo nên rất nhiều loại giao tử, qua thụ tinh nhiều biến dị tổ hợp Sinh giới đa dạng và có khả năng thích nghi cao. - Nguyên phân, giảm phân và thụ tinh góp phần duy trì bộ NST đặc trưng cho loài.. 3. Thực hành, luyện tập (củng cố): *Trả lời câu hỏi SGK. Câu 1. Giải phân I xảy ra qua bốn kì là đầu I, kì giữa I, kì sau I và cuối I * Kì đầu I: Các NST tương đồng bắt đôi (tiếp hợp) với nhau sau tiếp hợp các NST dần co xoắn lại, thoi vô sắc hình thành và một số sợi thoi đính với tâm động của NST. Trong quá trình bắt đôi và tách rời nhau các NST tương đồng có thể trao đổi đoạn cho nhau (trao đổi chéo). Màng nhân và nhân con tiêu biến..
<span class='text_page_counter'>(6)</span> * Kì giữa I: Các NST kép bắt đôi và co xoắn cực đại di chuyển về mặt phẳng xích đạo, xếp thành hai hàng. Thoi vô sắc từ các cực tế bào chỉ đính vào một phía của mỗi NST kép. * Kì sau I: Mỗi NST kép trong cặp nhiễm sắc thể tương đồng di chuyển theo thoi vô sắc I về các cực của tế bào. * Kì cuối I: Sau khi đi về cực của tế bào, các NST dần dần xoắn. Màng nhân và nhân con dần dần xuất hiện. Thoi vô sắc tiêu biến. Sau đó là quá trình phân chia chất tế bào tạo nên hai tế bào con có số lượng nhiễm sắc thể giảm đi một nửa. Sau khi kết thúc giảm phân I, các tế bào bước vào giảm phân II mà không nhân đôi NST. Câu 2. Các NST kép trong cặp tương đồng bắt đôi với nhau suốt theo chiều dọc có thể diễn ra tiếp hợp trao đổi chéo giữa các nhiễm sắc tử không chị em. Sự trao đổi những đoạn tương ứng trong cặp tương đồng đưa đến sự hoán vị của các gen tương ứng, do đó tạo ra sự tái tổ hợp của các gen không tương ứng. Đó chính là cơ sở tạo nên các giao thử khác nhau về tổ hợp NST, cung cấp nguyên liệu cho tiến hoá và chọn giống. Câu 3 (điều chỉnh) So sánh 2 quá trình giảm phân và nguyên phân? – Giống nhau: + Đều có bộ máy phân bào (thoi phân bào) + Lần phân bào II của giảm phân diễn biến giống nguyên phân: NST kép xếp thành một hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào ở kì giữa, các nhiễm sắc tử tách nhau ra và di chuyển trên thoi phân bào về 2 cực của tế bào ở kì sau. + NST đều trải qua các biến đổi: tự nhân đôi, đóng xoắn, tập hợp ở mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc, phân li về các cực của tế bào, tháo xoắn. + Sự biến đổi của màng nhân, trung thể, thoi vô sắc, tế bào chất và vách ngăn tương tự nhau. + Đều giữ vai trò quan trọng trong việc duy trì sự ổn định bộ NST của loài trong các hình thức sinh sản (vô tính và hữu tính). – Khác nhau:. Câu 4. Ý nghĩa của quá trình giảm phân: Sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp nhiễm sắc thể trong quá trình giảm phân kết hợp với quá trình thụ tinh thường tạo ra rất nhiều biến dị tổ hợp. Sự đa dạng di truyền ở thế hệ sau các loài sinh vật sinh sản hữu tính (chủ yếu là do các biến dị tổ hợp) là nguồn nguyên liệu cho quá trình chọn lọc tự nhiên giúp :ác loài có khả năng thích nghi với điều kiện sống mới. Các quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh góp phần duy trì bộ nhiễm sắc thể đặc trưng cho loài. *Tại sao lại nói giảm phân II có bản chất giống nguyên phân? +Giảm phân II về cơ bản cũng giống như nguyên phân, đều bao gồm các kì: kì đầu, kì giữa, kì sau và kì cuối. Diễn biến hoạt động của NST cơ bản cũng giống nhau: NST co xoắn, tập trung thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo, các NST kép tách nhau ở tâm động, mỗi NST đơn di chuyển về một cực của tế bào. +So với nguyên phân, giảm phân II có một số điểm khác biệt: NST không nhân đôi, 2 tế bào con có bộ NST đơn bội ( n ). 4. Vận dụng, liên hệ thực tế (dặn dò) -Đọc ghi nhớ. -Xem trước bài 20 - thực hành.. BẢNG SO SÁNH NGUYÊN PHÂN VÀ GIẢM PHÂN Nguyên phân. Giảm phân.
<span class='text_page_counter'>(7)</span> Kì trung gian. Kì đầu. Kì giữa. Kì sau. Kì cuối Kết quả. Giảm phân 1 Giảm phân 2 - Các NST nhân đôi tạo ra NST - Diễn ra rất ngắn. - Các NST không nhân đôi dạng kép dính nhau ở tâm động. - Các NST nhân đôi tạo ra NST kép dính nhau ở tâm động. - Bộ NST: 2n NST kép (4n) kép dính nhau ở tâm động. (Coi như không có kì trung gian 2) - Bộ NST: 2n NST kép (4n) - Không xảy ra tiếp hợp giữa - Xảy ra tiếp hợp trao đổi - Không xảy ra tiếp hợp giữa các NST kép trong cặp NST đoạn giữa các NST kép trong cặp các NST kép trong cặp tương tương đồng. tương đồng. đồng. - Bộ NST: 2n NST kép (4n) - Bộ NST: 2n NST kép (4n) - Bộ NST dạng n NST kép (2n) - Các NST kép dàn thành 1 hàng - Các NST kép dàn 2 hàng (đối - Các NST kép dàn thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo TB. diện) trên mặt phẳng xích đạo TB. trên mặt phẳng xích đạo TB. - NST đính trên thoi vô sắc ở 2 - NST đính trên thoi vô sắc ở 1 - NST đính trên thoi vô sắc ở 2 phía của tâm động. phía của tâm động. phía của tâm động. - Bộ NST: 2n NST kép (4n) - Bộ NST: 2n NST kép (4n) - Bộ NST dạng n NST kép (2n) - Các NST kép không tách nhau - Các NST kép tách nhau thành - Các NST tách nhau thành dạng dạng đơn tháo xoắn và duỗi dần ra. và không tháo xoắn. đơn tháo xoắn và duỗi dần ra. - Bộ NST: 4n (NST đơn) - Bộ NST: 2n NST kép (4n) - Bộ NST: 2n (NST đơn) - Các nhiễm sắc thể phân ly đồng đều về 2 cực tế bào và tế bào phân chia thành 2 tế bào mới. - Bộ NST: 2n (NST đơn) - Bộ NST: n NST kép (2n) - Bộ NST: n (NST đơn) - Từ 1 tế bào 2n NST thành 2 tế - Từ 1 tế bào 2n NST thành 2 - Từ 2 tế bào 2n NST thành 4 bào, mỗi tế bào đều 2n NST. tế bào, mỗi tế bào đều 2n NST. tế bào, mỗi tế bào n NST.. Các bảng tóm tắt số NST, số crômtit, số tâm động ở các kì của nguyên phân và giảm phân: *Nguyên phân : Kì Số NST Số crômatit Số tâm động Kì trung gian 2n(kép) 4n 2n Kì đầu 2n(kép) 4n 2n Kì giữa 2n(kép) 4n 2n Kì sau 4n (đơn) 0 4n Kì cuối 2n (đơn) 0 2n. *Giảm phân: Kì Kì trung gian I Kì đầu I Kì giữa I Kì sau I Kì cuối I Kì đầu II Kì giữa II Kì sau II Kì cuối II. Số NST 2n (kép) 2n (kép) 2n (kép) 2n (kép) n (kép) n (kép) n (kép) 2n (đơn) n (đơn). Số crômatit 4n 4n 4n 4n 2n 2n 2n 0 0. Số tâm động 2n 2n 2n 2n n n n 2n n.
<span class='text_page_counter'>(8)</span> Tuần: ..... Tiết: ........ Ngày soạn: ......................... Ngày dạy : .......................... Bài 20. THỰC HÀNH: QUAN SÁT CÁC KỲ CỦA NGUYÊN PHÂN TRÊN TIÊU BẢN RỄ HÀNH. I. Mục tiêu bài dạy: Quan sát tiêu bản phân bào. II. Phương tiện dạy học: - Tranh vẽ các kỳ của nguyên phân và hình 20 SGK. - Kính hiển vi quang học có vật kính X10, X40 và thị kính X10 hoặc X15. - Tiêu bản cố định lát cắt dọc rễ hành hoặc các tiêu bản tạm thời. III.Tiến trình lên lớp: 1. Ổn định tổ chức: - Kiểm tra sĩ số - chuẩn bị bài của học sinh. 2. Kiểm tra bài cũ: - Hãy nêu các kỳ của phân bào nguyên phân? đặc điểm mỗi kỳ? 3. Nội dung thực hành: Hoạt động của thầy ▲ HD HS quan sát tiêu bản rễ hành dưới kính hiển vi. ▲ Cho HS xem hình ảnh chụp tế bào rễ hành dưới kính hiển vi. ▲ Giải đáp thắc mắc của HS. ▲ Hướng dẫn HS viết thu hoạch.. Hoạt động của trò Nội dung bài dạy ∆ Quan sát tiêu bản rễ hành Nội dung và cách tiến hành: dưới kính hiển vi. - Đặt tiêu bản hiển vi, điều chỉnh ∆ Xem hình ảnh chụp tế bào cho vùng có mẫu vật (rễ hành) vào rễ hành dưới kính hiển vi. giữa thị trường, nơi có nguồn sáng tập trung. ∆ Đặt câu hỏi thắc mắc những - Quan sát toàn bộ lát cắt dọc rễ điểm chưa rõ. hành từ đầu nọ đến đầu kia dưới vật ∆ Về nhà viết thu hoạch theo kính X10 để sơ bộ xsc định vùng rễ hướng dẫn của giáo viên có nhiều tế bào đang phân chia. - Chỉnh vùng có nhiều tế bào đang phân chia vào giữa thị trường kính và chuyển sang quan sát dưới vật kính X40. - Nhận biết các kì của quá trình nguyên phân trên tiêu bản.. 4. Thu hoạch: - Vẽ các tế bào quan sát được thấy rõ nhất ở các kỳ khác nhau. - Giải thích tại sao cùng 1 kỳ nào đó của nguyên phân trên tiêu bản lại trông khác nhau? 5.Dặn dò:.
<span class='text_page_counter'>(9)</span> Xem trước bài 22..
<span class='text_page_counter'>(10)</span> Tuần: ..... Tiết: ........ Ngày soạn: ......................... Ngày dạy : ......................... Phần ba: SINH HỌC VI SINH VẬT Chương I: CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Ở VI SINH VẬT BÀI 22: DINH DƯỠNG, CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Ở VI SINH VẬT. I/ Mục tiêu bài dạy: Trình bày được các kiểu chuyển hoá vật chất và năng lượng ở vi sinh vật dựa vào nguồn năng lượng và nguồn cacbon mà vi sinh vật đó sử dụng. II/ Các kĩ năng sống được giáo dục trong bài: - Kĩ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp. - Kĩ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ/ý tưởng. - Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin về các kiểu dinh dưỡng ở vi sinh vật, các loại môi trường nuôi cấy cơ bản của vi sinh vật. - Kĩ năng quản lí thời gian, đảm nhận trách nhiệm, hợp tác trong hoạt động nhóm. III/ Các phương pháp kĩ thuật dạy học: - Trực quan - tìm tòi. - Vấn đáp - tìm tòi. - Dạy học nhóm. - Trình bày 1 phút. IV/ Phương tiện dạy học: Bảng trang 89 SGK phóng to. V/ Tiến trình bài dạy: 1. Khám phá (mở đầu, vào bài): GV đặt câu hỏi: Vi sinh vật trao đổi chất và năng lượng như thế nào? 2.Kết nối (dẫn HS vào bài mới): Dựa vào kết quả trả lời của HS, GV dẫn HS vào bài mới: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò ▲ Yêu cầu HS nghiên ∆ Nghiên cứu mục I, trang 88 SGK, cứu mục I, trang 88 SGK, trả lời câu hỏi. hỏi: - Em hiểu như thế nào? là vi sinh vật? - Nêu các đặc điểm của vi sinh vật?. ▲ Yêu cầu HS nghiên cứu mục II.1, trang 88 SGK, hỏi: Có các loại môi trường cơ bản nào? Đặc điểm của mỗi loại môi trường đó như thế nào? Tự cho VD về các loại môi trường cơ bản.. Nội dung bài I. Khái niệm vi sinh vật: - Là những sinh vật có kích thước nhỏ bé, chỉ nhìn rõ dưới kính hiển vi. - VSV gồm nhiều nhóm phân loại khác nhau. Phần lớn là cơ thể đơn bào nhân sơ hoặc nhân thực, 1 số là tập hợp đơn bào. - VSX hấp thụ và chuyển hoá chất dinh dưỡng nhanh, sinh trưởng và sinh sản nhanh, phân bố rộng. ∆ Nghiên cứu mục II.1, trang 88 II. Môi trường và các kiểu dinh SGK, trả lời câu hỏi. dưỡng: 1) Các loại môi trường cơ bản: - Môi trường tự nhiên gồm các chất tự nhiên. - Môi trường tổng hợp gồm các chất đã biết thành phần hoá học và số lượng. - Môi trường bán tổng hợp gồm các chất tự nhiên và các chất hoá.
<span class='text_page_counter'>(11)</span> ▲ Nghiên cứu mục II.2, và bảng trang 89 SGK, hỏi: - Dựa vào nhu cầu về nguồn năng lượng và nguồn cacbon chia làm 4 kiểu dinh dưỡng nào? - Nếu chỉ dựa vào nguồn năng lượng thì có những loại VSV nào? - Nếu chỉ dựa vào nguồn cacbon thì có những loại VSV nào? Trả lời câu lệnh trang 89.. học. ∆ Cần trả lời được: 2) Các kiểu dinh dưỡng: Dựa vào nhu cầu về nguồn - Quang tự dưỡng, hóa tự dưỡng, năng lượng và nguồn cacbon quang dị dưỡng, hóa dị dưỡng. chia làm 4 kiểu dinh dưỡng (Lưu ND bảng trang 89 SGK). - 2 loại: quang dưỡng và hóa dưỡng - 2 loại: tự dưỡng và dị dưỡng.. ND Quang tự Hoá dị so sánh dưỡng dưỡng Nguồn NL Ánh sáng Hoá học Nguồn C CO2 Chất HC Kiểu TĐC Đồng hoá Dị hoá ▲Yêu cầu HS đọc thông ∆Làm việc theo hướng dẫn của GV. tin SGK và kết hợp hiểu biết làm rõ nội dung bài và trả lơì câu hỏi lênh SGK. Lưu ý: Phần này giảm tải, lồng ghép vào dạy chung với bài 24 thực hành.. III. Hô hấp và lên men (Giảm tải). 1. Hô hấp: a. Hô hấp hiếu khí: - Là quá trình ôxy hoá các phân tử hữu cơ, mà chất nhận êlectron cuối cùng là ôxy phân tử. - Ở sinh vật nhân thực, chuỗi truyền êlectron diễn ra ở màng Nêu VD VSV cho các loại HH hiếu khí: nấm, ĐVNS, xạ khuẩn trong ty thể còn sinh vật nhân sơ hô hấp: HH kị khí: vi khuẩn C. pasteurianum xảy ra ở màng sinh chất. - Sản phẩm cuối cùng : CO 2, Lên men: Lactobacillus sp; VK lên H O. 2 men lactic... - Khi phân giải một phân tử glucôzơ, vi khuẩn tích lũy được 38 ATP (khoảng 40%). b. Hô hấp kị khí: -Là quá trình phân giải cacbonhyđrat để thu năng lượng và chất nhận êlectron cuối cùng là phân tử vô cơ (không phải là O2 phân tử) như NO3- , SO4-2 - Năng lượng thu được ít. 2. Lên men: -Là quá trình chuyển hoá diễn ra trong tế bào chất mà chất cho và nhận êlectron đều là các phân tử hữu cơ. VD: lên men rượu, lên men lactic. - Năng lượng thu được rất ít.. 3. Thực hành, luyện tập (củng cố): *Trả lời câu hỏi và bài tập cuối bài..
<span class='text_page_counter'>(12)</span> + Câu 1. Các môi trường dùng chất tự nhiên như: sữa cho vi khuẩn lactic lên men, dịch quả cho nấm men rượu lên men tạo rượu vang. Cơ thể người cũng là môi trường cho những nhóm vi sinh vật khác nhau phát triển (VD: trong khoang miệng có nhiều vi khuẩn lactic). + Câu 2. Nguồn năng lượng và nguồn cacbon. + Câu 3. a. Đó là loại môi trường tổng hợp. b. VSV có kiểu dinh dưỡng quang tự dưỡng. c. Nguồn cacbon là CO2, nguồn năng lượng là ánh sáng, nguồn nitơ là phôtphat amôn. *Trình bày khái niệm vi sinh vật? Kể tên một số đại diện của vi sinh vật mà em biết? -Vi sinh vật là những cơ thể sống có kích thước hiển vi, đường kính tế bào chỉ khoảng 0,2 ÷ 2 µm (đối với vi sinh vật nhân sơ) và 10 ÷ 00 µm (đối với vi sinh vật nhân thực). Phần lớn vi sinh vật là cơ thể đơn bào, không thể thấy được bằng mắt thường mà phải quan sát dưới kính hiển vi, một số là tập hợp đơn bào. -Vi sinh vật gồm nhiều nhóm khác nhau, tuy vậy chúng đều có đặc điểm chung là hấp thụ, chuyển hoá chất dinh dưỡng nhanh, sinh trưởng nhanh, phân bố rộng. -Ví dụ về vi sinh vật: +Vi sinh vật nhân sơ : vi khuẩn, xạ khuẩn, xoắn thể… + Vi sinh vật nhân thật: nấm men, động vật nguyên sinh, tảo đơn bào, nấm sợi… *So sánh 2 kiểu chuyển hoá vật chất: hô hấp hiếu khí và hô hấp kị khí?. *Vì sao không nên bón phân đạm cùng với phân chuồng trên những ruộng lúa ngập nước? Vi khuẩn phản nitrat hóa có khả năng dùng nitrat chủ yếu làm chất nhận điện tử. Tùy theo loài vi khuẩn mà sản phẩm của khử nitrat dị hóa là N2, N 2O hay NO, đây đều là những chất mà cây trồng không hấp thụ được. Quá trình phản nitrat hóa xảy ra mạnh khi đất bị kị khí như khi dùng phân đạm (nitrat) cùng với phân chuồng trên những ruộng lúa ngập nước, phân nitrat dùng bón cho lúa bị nhóm vi khuẩn này sử dụng rất nhanh, nitrat có thể mất hết rất nhanh mà cây trồng không kịp sử dụng. 4. Vận dụng, liên hệ thực tế (dặn dò): Chuẩn bị bài thực hành Lên men.. Tuần: ..... Tiết: ........ Ngày soạn: ......................... Ngày dạy : ......................... BÀI 24: THỰC HÀNH: LÊN MEN ÊTYLIC VÀ LACTIC.
<span class='text_page_counter'>(13)</span> I/ Mục tiêu bài dạy: Có kĩ năng làm một số sản phẩm lên men (sữa chua, muối chua rau quả và lên men rượu).. II/ Các kĩ năng sống được giáo dục trong bài: - Kĩ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp. - Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin; phân tích đối chiếu khi HS cùng nhau quan sát hiện tượng; giải thích hiện tượng và rút ra kết luận. - Kĩ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ/ý tưởng, hợp tác khi tiến hành thí nghiệm. - Kĩ năng ra quyết đinh lựa chọn biện pháp hiệu quả để muối chua rau quả, làm sữa chua. - Kĩ năng quản lí thời gian, đảm nhận trách nhiệm trong khi tiến hành thí nghiệm. III/ Các phương pháp kĩ thuật dạy học: - Trực quan - tìm tòi - Vấn đáp - tìm tòi - Dạy học nhóm - Trình bày 1 phút IV/ Phương tiện dạy học: 1. Lên men êtylic: - Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu cho mỗi nhóm học sinh (6 – 8 em). - 4 ống nghiệm ( đường kính 1-1,5cm, dàI 15 cm. Bánh men mới làm được giã nhỏ và rây lấy bột mịn (2 – 3 g) hoặc nấm men thuần khiết. 20 ml nước đun sôi để nguội. - 20 ml dung dịch đường kính (saccarôzơ) 10%. 2. Lên men lactic: - Một hộp sữa chua Vinamilk, 1 hộp sữa đặc có đường, muổng, cốc đong, cốc đựng, ấm đun nước, dưa leo, cải sen, bắp cải, dao con, dung dịch NaCl, bình hoặc hủ để muối dưa.. V/ Tiến trình bài dạy: 1. Khám phá (mở đầu, vào bài): GV đặt câu hỏi: Hãy nêu các quá trình phân giải của vi sinh vật? 2.Kết nối (dẫn HS vào bài mới): Dựa vào kết quả trả lời của HS, GV d ẫn HS vào. bài mới:. Hoạt động của thầy ▲ Hướng dẫn HS làm thí nghiệm lên men rượu. ▲ Hướng dẫn HS làm sữa chua. ▲ Giải đáp thắc mắc của HS. ▲ Hướng dẫn HS viết thu hoạch.. Hoạt động của trò ∆ Làm TN theo HD của GV. ∆ Làm TN theo HD của GV. ∆ Đặt câu hỏi thắc mắc những điểm chưa rõ. ∆ Về nhà viết thu hoạch theo hướng dẫn của giáo viên.. Nội dung bài dạy I. Lên men êtilic: - Cho vào đáy mỗi ống nghiệm 2 và 3: 1g bột bánh men hoặc nấm men thuần khiết. - Đổ nhẹ 10ml dung dịch đường theo thành ống nghiệm 1 và 2. - Đổ nhẹ 10ml nước lã đun sôi theo thành ống nghiệm 3. - Sau đó để các ống nghiệm trên ở nhiệt độ 30 – 32 0C, quan sat hiện tượng xảy ra trong các ống nghiệm. II. Lên men lactic: 1. Làm sữa chua: - Đun sôi, pha sữa ngọt vừa uống, để nguội 40 0C, cho 1 muỗng sữa Vinamilk vào, trộn đều, đổ ra cốc, ủ ở 400C, đậy kín, sau 3 – 5 giờ sẽ thành sữa chua. - Muốn bảo quản thì để sữa vào tủ lạnh. 2. Làm rau quả muối chua: - Rửa dưa leo, cải sen, bắp cải. Cắt ra thành các đoạn dài khoảng 3cm. - Cho rau quả vào hủ, đổ ngập nước muối NaCL (56%), nén chặt, đậy kín, để ở nhiệt độ 28-300C.. 3.Thu hoạch: - Trả lời các câu hỏi lệnh SGK và hoàn thành bảng cuối trang 96. Lên men rượu: +Chất X là C2H5OH. +Ống nghiệm 1: có mùi đường, ống nghiệm 3: có mùi bánh men, ống nghiệm 2: có cả 4 dấu hiệu. Lên men lactic: +Chất X là C3H4O3. +Sữa đang lỏng thành sẹt vì tạo axit lactic làm giảm pH, gây đông tụ casêin..
<span class='text_page_counter'>(14)</span> +Sữa chua bổ dưỡng vì có axit lactic, vitamin, nhân tố sinh trưởng. - Kiểm tra các sản phẩm sữa chua và rau quả chua, giải thích kết quả. 4. Dặn dò: - Đọc mục ”Em có biết”. - Xem trước bài 25.. TÀI LIỆU BỔ SUNG I.Xem mục III.Hô hấp và lên men (bài 22) II. Mục II bài 23: Quá trình phân giải: 1/ Phân giải prôtêin và ứng dụng: - Các vi sinh vật tiết enzim prôtêaza ra môi trường phân giải prôtêin ở môi trường thành axit amin rồi hấp thụ. - Ứng dụng làm tương, nước mắm… 2/ Phân giải polisaccarit và ứng dụng: - Vi sinh vật tiết enzim phân giải ngoại bào polisaccarit( tinh bột, xenlulôzơ..) thnành các đường đơn( monosaccarit) rồi hấp thụ. + Ứng dụng: - Lên men rượu êtilic từ tinh bột (làm rượu): Tinh bột Glucôzơ Êtanol + CO. 2. - Lên men lactic từ đường (muối dưa, cà..): Glucôzơ Axit lactic(vi khuẩn dị hình có thêm CO , 2. Êtanol, axit Axêtic… - Phân giải xenlulôzơ nhờ vi sinh vật tiết enzim xenlulaza xử lý rác thực vật… 3/ Tác hại: Do quá trình phân giải tinh bột, prôtêin, xenlulôzơ mà vi sinh vật làm hỏng thực phẩm, đồ ăn uống, thiết bị có xenlulôzơ… Câu hỏi cuối bài 23 : + Câu 1: Vi khuẩn lam có khả năng tự tổng hợp prôtêin. Nguồn cacbon cung cấp là CO2 do quá trình quang tự dưỡng. Nguồn nitơ là nhờ nitrôgenaza cố định nitơ phân tử, diễn ra chủ yếu trong tế bào dị hình. + Câu 2: Đặc điểm so sánh Loại vi sinh vật Sản phẩm Nhận biết. Lên men lactic Vi khuẩn lactic đồng hình hoặc dị hình. Lên men rượu Nấm men rượu, có thể có nấm mốc, vi khuẩn. - Lên men đồng hình hầu như chỉ có axit lactic. - Lên men dị hình còn có thêm CO2 Êtilic và axit hữu cơ khác. - Nấm men: rượu êtilic, CO2 - Nấm mốc, vi khuẩn ngoài rượu, CO2 còn có các chất hữu cơ khác. Có mùi chua. Có mùi rượu. + Câu 3: Vải chín để qua 3-4 ngày có mùi chua vì dịch quả vải chứa nhiều đường nên dễ bị nấm men ở trên vỏ xân nhập vào gây lên men sau đó các vi sinh vật chuyển hoá đường rượu axit (mùi chua). *Một số điểm lưu ý: - Đường trong sữa là đường Lactôzơ dưới tác động của enzim của vi khuẩn lactic biến đổi thành 2 phân tử đường đơn là galactôzơ và glucôzơ. Sau đó đường nà sẽ bị lên men lactic (đồng, dị hình). - Rượu êtilic được chưng cất từ cơm rượu sau quá trình lên men rượu. - Vang là dịch quả lên men rượu không qua chưng cất. - Bia là loại nước giải khát lên men rượu từ dịch đường hóa của malt (lúa mạch mọc mầm) và hoa bia không qua chưng cất, có quá trình lên men phụ trong điều kiện lạnh bão hoà CO2. Tuần: ….. Ngày soạn: …………..
<span class='text_page_counter'>(15)</span> Tiết: ……. Ngày dạy : …………. CHƯƠNG II: SỰ SINH TRƯỞNG VÀ SINH SẢN CỦA VI SINH VẬT BÀI 25: SINH TRƯỞNG CỦA VI SINH VẬT. I/ Mục tiêu bài dạy: - Trình bày được đặc điểm chung của sự sinh trưởng ở vi sinh vật, giải thích được sự sinh trưởng của chúng trong điều kiện nuôi cấy liên tục và nuôi cấy không liên tục. - Nêu được các kiểu sinh sản ở vi sinh vật (lồng ghép từ bài 26 vào bài 25). II/ Các kĩ năng sống được giáo dục trong bài: - Kĩ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp. - Kĩ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ/ý tưởng. - Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin về khái niệm sinh trưởng và sự sinh trưởng của quần thể vi sinh vật trong môi trường nuôi cấy liên tục và không liên tục. - Kĩ năng quản lí thời gian, đảm nhận trách nhiệm, hợp tác trong hoạt động nhóm. III/ Các phương pháp kĩ thuật dạy học: - Trực quan - tìm tòi. - Vấn đáp - tìm tòi. - Dạy học nhóm. - Trình bày 1 phút. IV/ Phương tiện dạy học: - SGK và hình 25. - Bảng phụ. V/ Tiến trình bài dạy: 1. Khám phá (mở đầu, vào bài): GV đặt câu hỏi: Sự khác biệt cơ bản của quá trình làm rượu bia thủ công và lên men rượu bia công nghiệp là gì? 2.Kết nối (dẫn HS vào bài mới): Dựa vào kết quả trả lời của HS, GV dẫn HS vào bài mới: Hoạt động của thầy ▲ Yêu cầu HS nghiên cứu. Hoạt động của trò. ∆ Nghiên cứu SGK trả lời I. Khái niệm sinh trưởng:. ND và bảng trang 99, hỏi: câu hỏi. - Sinh trưởng của quần thể vi - KN SGK. sinh vật là gì? - Thời gian thế hệ là gì? - ND SGK. - Trả lời câu lệnh trang 99. - HS tính toán, trả lời câu hỏi. Đáp án đúng: + Số TB trong QT tăng gấp đôi. + No = 105, g = 20 phút n=6.. Vậy: N = No.26 = 64.105.. ▲ Treo bảng phóng to hình 25,. Nội dung bài - Sự sinh trưởng của quần thể vi sinh vật được hiểu là sự tăng số lượng tế bào của quần thể. - Thời gian thế hệ (g): là thời gian từ lúc một tế bào sinh ra đến khi nó phân chia hoặc là thời gian để số tế bào trong quần thể tăng gấp đôi. VD: E. Coli có g = 20 phút. - Tính số tế bào trong bình nuôi cấy sau n lần phân chia (N): + Số TB ban đầu: No + Thời gian nuôi cấy: t (phút) + Số lần phân chia: n n = t/g N = No.2n = No.2t/g. ∆ Quan bảng phóng to, trả lời II. Sự sinh trưởng của quần thể VK:. yêu cầu HS quan sát và nhận câu hỏi. xét về biến đổi số lượng tế bào theo thời gian nuôi cấy chia thành các pha. ∆n=t/g = 60 phút /20phút = 3. 1) Nuôi cấy không liên tục: - Môi trường nuôi cấy không bổ sung chất dinh dưỡng mới và không lấy đi sản phẩm chuyển hoá vật chất. - Quần thể vi khuẩn sinh trưởng theo.
<span class='text_page_counter'>(16)</span> ▲Trả lời câu lệnh trang101 ▲Trả lời câu lệnh trang101. ▲ Yêu cầu HS nghiên cứu. một đường cong gồm 4 pha: ∆ Cần trả lời được: a. Pha tiềm phát (pha lag): -Pha cân bằng. ∆Dùng phương pháp nuôi cấy - Vi khuẩn thích nghi với môi trường,. liên tục. ∆ Nghiên cứu mục II.2 SGK,. trả lời câu hỏi. mục II.2 SGK, hỏi: - Nuôi cấy liên tục là gì? Ưu điểm và ứng dụng của nó? - Liên tục thêm các chất dinh - Trả lời câu hỏi lệnh trang dưỡng mới vào môi trường 101. đồng thời lấy đi một lượng dịch nuôi cấy tương đương.. enzim cảm ứng hình thành. - Số lượng tế bào trong quần thể chưa tăng. b. Pha luỹ thừa (pha log): Vi khuẩn sinh trưởng với tốc độ lớn nhất và không đổi, số lượng tế bào trong quần thể tăng rất nhanh. c. Pha cân bằng: Số lượng tế bào vi khuẩn đạt cực đại và không đổi theo thời gian. d. Pha suy vong: Số cá thể (tế bào) trong quần thể giảm dần. 2) Nuôi cấy liên tục: Bổ sung liên tục các chất dinh dưỡng vào và đồng thời lấy ra một lượng dịch nuôi cấy tương đương. Ưu điểm: không tích tụ chất độc, tránh hiện tượng suy vong. Ứng dụng: sản xuất sinh khối thu nhận prôtêin đơn bào, các hợp chất có hoạt tính sinh học như các axit amin, enzim, kháng sinh, hoocmôn .... ∆ Nghiên cứu bài 26 SGK III. Giới thiệu các hình thức sinh sản theo HD của GV, tóm tắt lại của VSV: SGK, về nhà tóm tắt lại các các hình thức sinh sản của vi - Sinh sản của sinh vật nhân sơ: hình thức sinh sản của vi sinh sinh vật và cho VD. - Phân đôi: vật, mỗi hình thức cho 1 VD. - Nảy chồi và tạo thành bào tử: + Ngoại bào tử. VD: VSV dinh dưỡng mêtan. + Bào tử đốt. VD: Xạ khuẩn. + Phân nhánh và nảy chồi. VD: Vi khuẩn quang dưỡng màu tía. - Sinh sản của sinh vật nhân thực: - Sinh sản bằng bào tử: + Sinh sản vô tính: bào tử kín, VD: nấm Muco hay bào tử trần, VD: nấm Penicillium. + Sinh sản hữu tính bằng bào tử qua giảm phân. ▲ HD HS nghiên cứu bài 26. - Sinh sản bằng cách nảy chồi và phân đôi: - Sinh sản vô tính bằng nảy chồi, VD:.
<span class='text_page_counter'>(17)</span> nấm men rượu hoặc phân đôi VD: nấm men rượu rum. - Sinh sản vô tính bằng phân đôi và sinh sản hữu tính bằng cách hình thành bào tử chuyển động hay hợp tử. 3. Thực hành, luyện tập (củng cố): - Câu hỏi và bài tập cuối bài 25: +Câu 1/101 : Đặc điểm 4 pha sinh trưởng của quần thể vi khuẩn? Pha tiềm phát (pha lag): Vi khuẩn thích nghi với môi trường, số lượng tế bào trong quần thể chưa tăng, enzim cảm ứng được hình thành để phân giải cơ chất. - Pha lũy thừa (pha log): Vi khuẩn sinh trưởng với tốc độ rất lớn, số lượng tế bào trong quần thể tăng rất nhanh. - Pha cân bằng: Số lượng vi khuẩn trong quần thể đạt đến cực đại và không đổi theo thời gian. -Pha suy vong: Số tế bào sống trong quần thể giảm dần do tế bào trong quần thể bị phân hủy ngày càng nhiều, chất dinh dưỡng cạn kiệt, chất độc hại tích lũy quá nhiều. +Câu 2/101: Trong nuôi cấy không liên tục có pha tiềm phát vì vi khuẩn cần có thời gian làm quen để hình thành các enzim cảm ứng. Trong nuôi cấy liên tục không có pha tiềm phát vì môi trường ổn định, vi khuẩn đã có enzim cảm ứng. +Câu 3/101: Trong nuôi cấy không liên tục có pha suy vong vì các chất dinh dưỡng cạn kiệt, các chất độc hại được tạo ra qua quá trình chuyển hoá được tích luỹ ngày càng nhiều làm thay đổi tính thẩm thấu của màng làm cho vi khuẩn bị phân hủy. Còn trong nuôi cấy liên tục, các chất dinh dưỡng và các chất được tạo ra trong quá trình chuyển hoá khá ổn định nên không có hiện tượng suy vong. +Câu1/105 ; Vi khuẩn có thể hình thành các loại bào tử sau: nội bào tử, ngoại bào tử và bào tử đốt. - Nội bào tử được hình thành khi gặp điều kiện bất lợi. Nội bào tử có vỏ dày, bên trong là hợp chất đặc biệt giúp cho bào tử rất bền nhiệt. - Bào tử đốt: bào tử được hình thành do sự phân đốt của sợi dinh dưỡng. - Ngoại bào tử: bào tử được hình thành bên ngoài tế bào sinh dưỡng. Câu 2/105 : Ví dụ về các bào tử sinh sản ở vi khuẩn và ở nấm. - Ở vi khuẩn các bào tử sinh sản là bào tử đốt, ngoại bào tử đều là bào tử sinh sản vô tính. - Ở nấm có hai loại bào tử sinh sản: + Bào tử hữu tính: bào tử túi (nấm men rượu), bào tử tiếp hợp (nấm tiếp hợp)... + Bào tử vô tính: bào tử trần có nấm Aspertillus (nấm cúc), nấm Penicillium (nấm chổi) và bào tử có ở nấm Mucor. Bào tử nấm rất đa dạng, có thể chuyển động hoặc không chuyển động. Bào tử nấm chỉ có các lớp màng cấu tạo chủ yếu từ hêmixenlulôzơ và kitin, không có canxiđipicolinat kém chịu nhiệt. +Câu 3/105 : là do không diệt khuẩn đúng quy trình các nội bào tử mọc mầm phát triển phân giải các chất thải ra CO2 và các chất khí khác làm hộp thịt bị phồng lên. 4. Vận dụng, liên hệ thực tế (dặn dò): - Sưu tầm một vài phương pháp lên men không liên tục, lên men liên tục. - Xem trước bài 27 Tuần: …... Ngày soạn: ………….. Tiết: ……. Ngày dạy : ………….. BÀI 27. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SINH TRƯỞNG CỦA VI SINH VẬT.
<span class='text_page_counter'>(18)</span> I. Mục tiêu bài dạy: Trình bày được những yếu tố ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của vi sinh vật ứng dụng của chúng. II. Phương tiện dạy học: - SGK, Bảng trang 106. - Tài liệu nói về các chất hoá học là chất dinh dưỡng, nhân tố sinh trưởng và chất ức chế vi sinh vật. III. Tiến trình dạy học: 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số - chuẩn bị bài của học sinh. 2. Kiểm tra bài cũ: - Nêu khái niệm sinh trưởng và thời gian thế hệ của vi sinh vật. Cho VD. - Sinh trưởng liên tục là gì? Ưu điểm của nuôi cấy liên tục so với nuôi cấy không liên tục? 3. Bài mới: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung bài dạy ▲ Giới thiệu vai trò của thức ăn ∆ Lắng nghe, cùng làm việc với I. Chất hoá học: và môi trường sống đối với đời giáo viên. 1/ Chất dinh dưỡng: sống sinh vật nói chung và đối - Chất dinh dưỡng là những chất với vi sinh vật nói riêng. giúp giúp cho VSV đồng hóa và tăng ▲ Cho HS xem mục I, trang 105 ∆ Nghiên cứu SGK, thảo sinh khối hoặc thu năng lượng, giúp – 106 SGK. hỏi: luận trả lời các câu hỏi. cân bằng áp suất thẩm thấu, hoạt hóa - Chất dinh dưỡng là gì? axit amin. - Các chất nguyên tố vi lượng VD: cacbohyđrat, prôtêin, lipit, các là gì? Chúng có vai trò như thế nguyên tố vi lượng Zn, Mn, Mo… nào? - Nhân tố sinh trưởng là các chất hữu - Nhân tố sinh trưởng là gì? cơ (axit amin, vitamin,...) cần ít nhưng - Thế nào là vi sinh vật VSV không thể tự tổng hợp được từ nguyên dưỡng và sinh vật chất vô cơ. khuyết dưỡng. + Vi sinh vật khuyết dưỡng không ▲ Cho HS ghi nhận nội dung ∆Ghi nhận ND tóm tắt. tự tổng hợp được nhân tố sinh trưởng. tóm tắt theo SGK. + Vi sinh vật nguyên dưỡng tự tổng ▲Trả lời câu hỏi lệnh: Vì sao có ∆Vì E. coli triptôphan âm hợp được nhân tố sinh trưởng. thể dùng VSV khuyết dưỡng phát triển được thực phẩm có (VD E. coli triptôphan âm) để triptôphan và ngược lại. [E. kiểm tra thực phẩm có coli triptôphan âm không tự triptôphan hay không? tổng hợp được triptôphan, môi trường không có sẵn triptôphan chúng sẽ chết] ▲ Cho HS nghiên cứu bảng ∆Nghiên cứu SGK, kết hợp 2/ Chất ức chế sinh trưởng: trang 106 SGK, trả lời các câu hỏi hiểu biết trả lời các câu hỏi. Bảng trang 106-SGK. lệnh:. +Hãy kể các chất diệt khuẩn dùng trong bệnh viện, trường học, và gia đình. +Vì sao khi rửa rau sống nên ngâm trong nước muối hay thuốc tím pha loãng 5-10 phút? +Xà phòng có phải là chất diệt khuẩn không?. Mở rộng: trong mùa lũ, cán bộ. +Cồn, nước javen (natri hipôclorit), thuốc tím, chất kháng sinh. +Dung dịch muối gây co nguyên sinh, ngăn chặn tế bào VSV phân chia, thuốc tím có tác dụng ôxi hóa mạnh. +Không phải, nhưng có tác dụng tạo bọt nhằm rửa trôi VSV. Diệt khuẩn và làm trong nước.
<span class='text_page_counter'>(19)</span> y tế cấp viên cloramin B nhằm sinh hoạt trong. làm gì? ▲ Yêu cầu HS nghiên cứu mục ∆Nghiên cứu SGK, lưu ý tên II, trang 107 SGK, lưu ý tên gọi và gọi và một số tác động của. một số tác động của các tác nhân vật lý đến sự sinh trưởng của VSV và dụng trong bảo quan nông sản, thực phẩm… ▲Câu lệnh trang107.. các tác nhân vật lý đến sự sinh trưởng của VSV và ứng dụng trong bảo quan nông sản, thực phẩm… ∆Trả lời:. + Ngăn giữ thực phẩm trong tủ lạnh thường có tO 4OC1OC nên các vi khuẩn gây bệnh bị ức chế không sinh trưởng được. + Vi sinh vật ký sinh trên động vật thường là vi sinh vật ưa ấm (30OC-40OC). + Các loại thức ăn nhiều nước rất dễ nhiễm khuẩn vì vi khuẩn sinh trưởng tốt ở môi trường có độ ẩm cao. + Trong sữa chua lên men tốt (lên men đồng hình) hầu như không có vi sinh vật gây bệnh vì sữa chua có pH thấp ức chế sự sinh trưởng của vi khuẩn gây bệnh.. II. Các yếu tố lý học: * Nhiệt độ ảnh hưởng lớn đến tốc độ của các phản ứng sinh hóa trong tế bào VSV sinh sản nhanh hay chậm. Dùng nhiệt độ cao để thanh trùng, nhiệt độ thấp để kìm hãm sinh trưởng của VSV. * Hàm lượng nước trong môi trường quyết định độ ẩm mà nước là dung môi của các chất khoáng dinh dưỡng, là yếu tố hóa học tham gia vào các quá trình thủy phân các chất. Dùng nước để kích thích, khống chế sinh trưởng của từng nhóm vi sinh vật. *Độ pH ảnh hưởng đến tính thấm qua màng, hoạt động chuyển hóa vật chất trong tế bào, hoạt hóa enzim, sự hình thành ATP,... *VK QH cần ánh sáng để quang hợp, tổng hợp sắc tố, hướng sáng… Ánh sáng có thể ức chế, tiêu diệt VSV: tia tử ngoại, tia X, tia Gamma… * Sự chênh lệch nồng độ của một chất giữa 2 bên màng sinh chất gây nên một áp suất thẩm thấu. -Dùng đường, muối tạo áp suất thẩm thấu để kìm hãm sự sinh trưởng của VSV.. 4. Củng cố: *Trả lời câu hỏi và bài tập cuối bài. Câu 1: Chủng tụ cầu vàng được cấy trên ba loại môi trường a, b, c các loại môi trường này sẽ là: - Môi trường a: tuy không có vitamin B1, nhưng có nhân tố sinh trưởng là nước thịt nên tụ cầu vàng sinh trưởng được, môi trường trở nên đục, đây là môi trường bán tổng hợp. - Môi trường b: có muối khoáng, glucôzơ, vitamin, đây là môi trường có đầy đủ nhân tố sinh trưởng nên tụ cầu vàng phát triển được, môi trường trở nên đục, đây là môi trường tổng hợp. - Môi trường c: vẫn trong suốt, không thay đổi, chứng tỏ môi trường không có các nhân tố sinh trưởng, nên tụ cầu vàng không phát triển được. Đây là môi trường khoáng tổng hợp nhưng thiếu nhân tố sinh trưởng. - Giải thích kết quả thí nghiệm: Tụ cầu vàng muốn phát triển chúng đòi hỏi vitamin và các hợp chất phức tạp trong nước thịt, glucôzơ nên môi trường a, b, phù hợp còn môi trường c là môi trường khoáng nên nó không phát triển được. - Vai trò của glucôzơ, tiamin, nước thịt. + Glucôzơ: là hợp chất cung cấp cacbon và năng lượng cho vi khuẩn. + Tiamin: vai trò hoạt hóa các enzim. + Nước thịt: là hợp chất cung cấp nitơ hữu cơ cho vi khuẩn..
<span class='text_page_counter'>(20)</span> Câu 2: Nếu tách 2 chủng VSV này ra nuôi cấy riêng trong môi trường dinh dưỡng thiếu axit Folic và Pheninalanin thì chúng không thể sinh trưởng được. Do đây là các VSV khuyết dưỡng, đòi hỏi môi trường phải cung cấp một hay một đố nhân tố sinh trưởng nhất định thì mới có thể sinh trưởng, phát triển được. (Ở đây, axit Folic và Phêninalanin là nhân tố sinh trưởng của chủng 1 và chủng 2) . Nhưng khi nuôi cấy 2 chủng chung trong cùng 1 môi trường thì chúng có thể sống được do xảy ra hiện tượng đồng dưỡng, nhu cầu về nhân tố sinh trưởng ở chủng 1 được thỏa mãn bỡi khả năng tổng hợp được nhân tố sinh trưởng đó ở chủng 2 và ngược lại. Vì vậy chúng có thể sống được. Câu 3: Sau khi ăn, các thức ăn thừa đã nhiễm khuẩn, do đó trước khi cho vào tủ lạnh cất giữ cần đun sôi lại để diệt khuẩn. Có như vậy mới hạn chế sự phát triển của vi khuẩn và giữ thức ăn được lâu hơn và tốt hơn. *Tại sao với mỗi bệnh nhiễm khuẩn người ta lại phải sử dụng các loại thuốc kháng sinh khác nhau? (Các thuốc kháng sinh diệt khuẩn có tính chọn lọc, nếu không sử dụng đúng kháng thuốc). *Tại sao quả sấu, mơ… nếu ngâm muối, đường để được lâu không bị hỏng? (Vì nước trong tế bào vi sinh vật bị rút ra ngoài, gây co nguyên sinh, do đó chúng không phân chia được). 5.Dặn dò: - Học bài theo câu hỏi SGK - Đọc mục ghi nhớ và “Em có biết” - Xem trước nội dung bài thực hành.. Tuần: …... Ngày soạn: ………….. Tiết: ……. Ngày dạy : ………….. BÀI 28: THỰC HÀNH: QUAN SÁT MỘT SỐ VI SINH VẬT I. Mục tiêu bài dạy: Nhuộn đơn, quan sát một số loại vi sinh vật và quan sát một số tiêu bản bào tử của vi sinh vật. II. Phương tiện dạy học: - SGK, hình 28..
<span class='text_page_counter'>(21)</span> - Kính hiển vi quang học vật kính X10, X40 và thị kính X10 hoặc X15 và các dụng cụ khác. - Dung dịch thuốc nhuộm vi sinh vật (không có thuốc thử thì làm tiêu bản thường). - Mẫu vật: nấm men rượu (Saccharomyces cerevisiae), váng dưa chua, nấm mốc ở vỏ cam, quýt hay cơm nguội, vi khuẩn khoang miệng. III.Tiến trình bày dạy: 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số - chuẩn bị bài của học sinh. 2. Kiểm tra bài cũ: - Cho biết khái niệm chất dinh dưỡng và nhân tố sinh trưởng. - Cho biết tác dụng của một số chất ức chế sinh trưởng. - Cho biết ảnh hưởng của một vài nhân tố vật lý đối với vi sinh vật.. 3. Nội dung thực hành: Hoạt động của thầy ▲ HD HS làm tiêu bản hiển vi vi sinh vật. ▲ HD HS quan sát vi sinh vật dưới kính hiển vi. ▲ Yêu cầu HS vẽ hình quan sát được dưới kính hiển vi. ▲ Giải đáp thắc mắc của HS.. Hoạt động của trò ∆ Làm tiêu bản theo HD của GV. ∆ Quan sát theo HD của GV.. Nội dung bài dạy Thí nghiệm 1: Nhuộm đơn phát hiện VSV trong khoang miệng: - Nhỏ 1 giọt nước cất lên phiến kính. - Dùng tăm tre lấy ít bựa răng trong ∆ Vẽ hình quan sát được. khoang miệng. - Đưa bựa răng đến gần giọt nước dịch huyền phù, dàn mỏng. ∆ Đặt câu hỏi thắc mắc những - Hong khô. điểm chưa rõ. - Đặt giấy lọc lên tiêu bản, nhỏ 1 giọt thuốc nhuộm lên giấy lọc, để 15-20 giây, lấy giấy lọc ra. - Rửa nhẹ tiêu bản bằng nước cất, hong khô và soi kính HV. Thí nghiệm 2: Nhuộm đơn phát hiện tế bào nấm men: - Lấy 1 ít giống nấm men thuần khiết hoặc váng dưa chua, hoặc nuôi nấm men trong dung dịch đường 10% trước 2 - 3 giờ. - Làm tiêu bản hiển vi như thí nghiệm 1 và soi kính.. 4.Thu hoạch: -Kiểm tra kính hiển vi, cho vẽ hình. -Làm bài thu hoạch tổng hợp 3 bài thực hành HKII. -Trả lời câu hỏi 1, 2, 3 trang 113 SGK. 1/Dễ phát hiện VSV nhân thực (VD nấm men) hơn VSV nhân sơ (VD vi khuẩn) vì kích thước VSV nhân thưjc lơn hơn nhiều. 2/Trong khoang miệng có cầu khuẩn và trực khuẩn, loại vi khuẩn lactic phổ biến là Steptococus mutans là loại lên men đồng hình. Khi có nhiều đường trong miệng, vi khuẩn nafy sẽ biến đường thành axit lactic ăn mòn chân răng, tạo điều kiện cho các vi khuẩn gây nhiễm khác xâm nhập làm sâu răng. 3/Khi còn ở trong bụng mẹ, trong khoang miệng của đứa trẻ không có vi sinh vật vì lúc này em bé sống nhờ chất dinh dưỡng từ mẹ dẫn bằng dây rốn, và thai nhi được mẹ bảo vệ bằng một chất là AFP có tác dụng loại những vi sinh vật trong bào thai của thai nhi. Khi đứa trẻ cất tiếng chào đời,vi sinh vật từ không khí mới xâm nhập vào khoang miệng.. 5. Dặn dò:.
<span class='text_page_counter'>(22)</span> -Đọc mục ”Em có biết”. -Xem lại nội dung đã học trong HKII, chuẩn bị ôn tập kiểm tra 1 tiết.. Tuần: ……….. Tiết: ……….... Ngày soạn: ………….. Ngày dạy: …………… ÔN TẬP KIỂM TRA 1 TIẾT. I. Mục tiêu bài dạy: - Nắm được kiến thức tổng quát chương 1 và chương 2 : Vi sinh vật học. - Hiểu rõ các nội dung đã học. - Làm được một số câu hỏi và bài tập vận dụng. II. Phương tiện dạy học: Phiếu câu hỏi ôn tập..
<span class='text_page_counter'>(23)</span> III. Tiến trình bài dạy: 1. Ổn định và kiểm tra sĩ số lớp. 2.Kiểm tra bài cũ: Nộp bài báo cáo thực hành.. 3. Giảng bài mới:. Hoạt động của thầy ▲ Phát phiếu cho HS thảo luận nhóm, trả lời những câu hỏi cần ôn tập. ▲ Giải đáp thắc mắc của HS. ▲ HD HS giải các câu hỏi vận dụng. ▲ Chốt lại nội dung ôn tập hoàn chỉnh.. Hoạt động của trò Nội dung bài dạy ∆ Thảo luận nhóm để Những nội dung cần ôn tập: hoàn chỉnh các nội ôn tập. Bài 18: - Mô tả được chu trình tế bào. ∆ Đặt câu hỏi thắc mắc - Nêu được những diễn biến cơ bản của những điểm chưa rõ. nguyên phân. ∆ Làm việc theo hướng - Nêu được ý nghĩa của nguyên phân. dẫn của GV. Bài 19: ∆ Ghi nhận ND ôn tập - Nêu được những diễn biến cơ bản của hoàn chỉnh. giảm phân. - Nêu được ý nghĩa của giảm phân. - Biết lập bảng so sánh giữa nguyên phân và giảm phân. Bài 22: Trình bày được các kiểu chuyển hoá vật chất và năng lượng ở vi sinh vật dựa vào nguồn năng lượng và nguồn cacbon mà vi sinh vật đó sử dụng. Bài 25: - Trình bày được đặc điểm chung của sự sinh trưởng ở vi sinh vật, giải thích được sự sinh trưởng của chúng trong điều kiện nuôi cấy liên tục và nuôi cấy không liên tục. - Nêu được các kiểu sinh sản ở vi sinh vật. Bài 27: Trình bày được những yếu tố ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của vi sinh vật ứng dụng của chúng.. 4. Củng cố: - Yêu cầu HS nhắc lại một số nội dung vừa ôn tập. - GV Tổng hợp kết quả, kết luận chung về nội dung ôn tập. 5.Dặn dò: Dặn HS về nhà ôn tập và cách thức ra đề kiểm tra.. Tuần: ……….. Tiết: ……….... Ngày soạn: ………….. Ngày dạy: ……………. CHƯƠNG III: VIRUT VÀ BỆNH TRUYỀN NHIỄM Bài 29: CẤU TRÚC CÁC LOẠI VIRUT I. Mục tiêu bài dạy: Trình bày khái niệm và cấu tạo của virut. II/ Các kĩ năng sống được giáo dục trong bài: - Kĩ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp..
<span class='text_page_counter'>(24)</span> - Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin về đặc điểm cấu tạo, hình thái của virut; phân tích, đối chiếu, so sánh giữa đặc điểm của virut với vi khuẩn và các cơ thể sống khác. - Kĩ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ/ý tưởng; ứng xử, giao tiếp khi HS cùng nhau đọc SGK; quan sát hình; thảo luận để xác định khái niệm, hình dạng và cấu trúc của virut. III/ Các phương pháp kĩ thuật dạy học: - Trực quan - tìm tòi - Vấn đáp - tìm tòi - Dạy học nhóm - Trình bày 1 phút IV/ Phương tiện dạy học: - SGK và hình 29.3, bảng trang 117. - Hình 29.1, 29.2 phóng to; phiếu học tập và bảng phụ. V/ Tiến trình bài dạy: 1. Khám phá (mở đầu, vào bài): GV đặt câu hỏi cho HS suy nghĩ trả lời. Virut là gì? Có hại hay có lợi? Lợi hại như thế nào? 2.Kết nối (dẫn HS vào bài mới): Dựa vào kết quả trả lời của HS, dẫn HS vào bài mới. Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung bài dạy ▲ Yêu cầu HS đọc lời dẫn. ∆ Một HS đọc lời dẫn. I. Khái niêm: ▲ Làm rõ khái niệm virut. ∆ Làm việc cùng giáo viên. Virut là thực thể chưa có cấu tạo tế Rút ra được các đặc điểm Kí sinh nội bào bắt buộc. bào, có kích thước siêu nhỏ (10quan trọng của virut. Kích thước siêu nhỏ. 100nm), cấu tạo đơn giản (lõi a. Hệ gen gen chỉ chứa ADN nuclêic và vỏ prôtêin), kí sinh nội hoặc ARN. bào bắt buộc. Có 2 loại virut: Virut ADN (đậu mùa, viêm gan B, hecpet...) và virut ARN (cúm, sốt xuất huyết Dengi, viêm não nhật Bản...) ▲ Yêu cầu HS đọc mục II, ∆ Cần trả lời được: II. Cấu tạo: xem hình 29.1 SGK phóng to, - Virut có cấu tạo gồm 2 thành thảo luận trả lời câu hỏi: phần cơ bản: - Hai thành phần cơ bản của - Thành phần cơ bản: lõi axit + Lõi axit nuclêic (ADN hoặc virut là gì? Một số virut có nuclêic và vỏ prôtêin. Một số ARN) là hệ gen của virut. thêm thành phần nào? virut có thêm vỏ ngoài. + Vỏ prôtêin (capsit) được cấu tạo - Thành phần nào đóng vai - Lõi axit nuclêic là hệ gen. từ các đơn vị prôtêin là capsôme, trò là hệ gen của virut? Nó Nó cấu tạo từ ADN hoặc ARN. bảo vệ axit nuclêic. cấu tạo như thế nào? - Cấu tạo: từ các đơn vị prôtêin - Một số virut còn có thêm lớp vỏ - Nêu cấu tạo và vai trò của là capsôme; vai trò: bao bọc bên ngoài (lipit kép và prôtêin). Trên bề vỏ prôtêin. ngoài bảo vệ axit nuclêic. mặt vỏ ngoài có gai glicôprôtêin làm nhiệm vụ kháng nguyên giúp virut bám lên tế bào vật chủ. Virut không có vỏ là virut trần. ▲ Treo hình 29.2 SGK ∆ Xem hình, thảo luận và trình II. Hình thái: phóng to, yêu cầu HS phân biệt bày. Virut chưa có cấu tạo tế bào nên gọi các dạng cấu trúc của virut. là hạt. Hạt virut có 3 loại cấu trúc: ▲ Yêu cầu học sinh đọc ∆ Đọc ND các dạng cấu trúc - Cấu trúc xoắn: ND các dạng cấu trúc của của virut. + Capsôme sắp xếp theo chiều virut (trang 116 SGK). xoắn của axit nuclêic. + Có hình que hay sợi (virut khảm thuốc lá, virut bệnh dại), hình cầu (virut cúm, virut sởi). - Cấu trúc khối: Capsôme sắp xếp.
<span class='text_page_counter'>(25)</span> ▲ Yêu cầu học sinh đọc ND thí nghiệm của Franken và Conrat (trang 116 SGK). Rút ra ý nghĩa của thí nghiệm. ▲ Yêu cầu HS trả lời câu lệnh trang 117. (GV cho đáp án đúng vào bảng trang 117 SGK). theo hình khối đa diện gồm 20 mặt tam giác đều. VD: Virut bại liệt, virut mụn cơm. - Cấu trúc hổn hợp: Phối hợp 2 dạng cấu trúc trên. ∆ Đọc ND thí nghiệm, trả lời VD: Virut đậu mùa, phagơ. câu hỏi lệnh, rút ra ý nghĩa. * Thí nghiệm của Franken và Conrat (trang 116 SGK). Ý nghĩa của TN: Chứng minh ∆ Cần trả lời được: hệ gen của virut là lõi axit nuclêic -Virut lai mang hệ gen của đóng vai trò quan trọng trong di chủng A tổng hợp ADN, truyền và sinh sản. prôtêin của chủng A. - Ở ngoài tế bào chủ virut là thể vô sinh, khi nhiễm vào tế bào sống chúng là thể sống. - Không thể nuôi cấy vì chúng sống ký sinh nội bào bắt buộc.. Nội dung điền Bảng so sánh virut và vi khuẩn (SGK) Tính chất Có cấu tạo tế bào Chỉ chứa ADN hoặc ARN Chứa cả ADN và ARN Chứa ribôxôm Sinh sản độc lập. Virut Không Có Không Không Không. Vi khuẩn Có Không Có Có Có. 3. Thực hành, luyện tập (củng cố): Trả lời câu hỏi SGK. Câu 1. - Capsit chính là vỏ prôtêin bao bọc bên ngoài để bảo vệ axit nuclêic. - Capsôme: vỏ capsit được cấu tạo từ các đơn vị prôtêin. - Nuclêôcapsit: Gồm phức hợp axit nuclêic và vỏ capsit. - Vỏ ngoài: vỏ bao bọc bên ngoài vỏ capsit. Câu 2. Virut gồm 3 tính chất cơ bản sau: - Virut có cấu tạo đơn giản gồm axit nuclêic bao quanh bởi vỏ prôtêin, chỉ chứa một loại axit nucleic ADN hoặc ARN. - Có kích thước siêu nhỏ, chỉ quan sát được chúng dưới kính hiển vi điện tử. - Kí sinh nội bào bắt buộc. Câu 3. Khi trộn axit nuclêic của chủng B với một nửa là prôtêin capsit của chủng A. và một nửa chủng B sẽ được virut lai mang axit nuclêic của chủng B và vỏ prôtêin vừa là của chủng A vừa là của chủng B (xen nhau). Sau khi nhiễm vào cây thuốc lá, virut nhân lên sẽ là chủng B. Bởi vì mọi tính trạng của virut đều do hệ gen của virut quyết định. 4. Vận dụng, liên hệ thực tế (dặn dò): - Tìm thêm các virut có lợi và các virut gây hại. - Đọc mục “Em có biết”. - Xem trước bài 30..
<span class='text_page_counter'>(26)</span> Tuần: ……….. Tiết: ……….... Ngày soạn: ………….. Ngày dạy: …………… BÀI 30. SỰ NHÂN LÊN CỦA VIRUT TRONG TẾ BÀO CHỦ I. Mục tiêu bài dạy: Nêu được chu kì nhân lên của virut trong tế bào vật chủ. (Ba bài: bài 30, 31 và 32 dạy trong 2 tiết). II/ Các kĩ năng sống được giáo dục trong bài: - Kĩ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp. - Kĩ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ/ý tưởng. - Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin về chu trình nhân lên của virut trong tế bào vật chủ, về HIV/AIDS. - Kĩ năng quản lí thời gian, đảm nhận trách nhiệm, hợp tác trong hoạt động nhóm. III/ Các phương pháp kĩ thuật dạy học: - Trực quan - tìm tòi. - Vấn đáp - tìm tòi..
<span class='text_page_counter'>(27)</span> - Dạy học nhóm. - Trình bày 1 phút. IV/ Phương tiện dạy học: -Tranh vẽ vẽ phóng hình 30 SGK. -Tranh, tài liệu về bệnh AIDS. V/ Tiến trình bài dạy: 1.Khám phá (mở đầu, vào bài): GV đặt câu hỏi: Virut sinh sản như thế nào? Có giống những sinh vật khác không? 2.Kết nối (dẫn HS vào bài mới): Dựa vào phần dẫn của bài, GV dẫn HS vào bài mới. Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung bài dạy ▲ Cho HS đọc thông tin mục ∆ Đọc thông tin. I. Chu trình nhân lên của virut: I, trang 119 SGK. 1/ Sự hấp phụ: Virut bám vào bề mặt ▲ Dán sơ đồ hình 30.1phóng ∆ Làm việc cùng GV và tế bào vật chủ nhờ có gai glicôprôtêin to kèm ND rút gọn, HD HS làm ghi nhận kiến thức. tương thích. rõ chu trình nhân lên của virut. 2/ Xâm nhập: Đưa bộ gen vào tế bào ▲ Yêu cầu HS trả lời câu lệnh ∆ Cần trả lời được: Mỗi chủ. trang 120. loại virut có các gai glicô- +Phagơ: enzimlizôzim phá hủy thành + Vì sao mỗi loại virut chỉ có prôtêin hoặc prôtêin bề mặt tế bào để bơm a. nuclêic vào tế bào thể xâm nhập vào một số loại tế phải đặc hiệu đối với thụ thể chất, vỏ nằm bên ngoài. bào nhất định. bề mặt của tế bào tương +Virut động vật đưa cả nuclêôcapsit ứng. vào tế bào chất, sau đó “cởi vỏ” để giải phóng a. nuclêic. 3) Sinh tổng hợp: 3.1.Tổng hợp enzim 3.2. Tổng hợp a. nuclêic 3.3. Tổng hợp prôtêin vỏ. Từ nguyên liệu của tế bào chủ. Một số loại virut có enzim riêng.. Lưu ý: Khi Virut nhân lên mà làm tan tế bào thì gọi là chu trình tan. ▲ Yêu cầu HS nghiên cứu mục II, trang 120 và dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi: - Em hiểu thế nào là HIV/ AIDS? - Có các con đường nào lây truyền HIV và các giai đoạn phát triển bệnh? ▲ Yêu cầu HS trả lời câu lệnh trang 120. - Các đối tượng nào được xếp vào nhóm có nguy cơ lây nhiễm cao? - Tại sao nhiều người không hay biết mình đang bị nhiễm HIV. Điều đó nguy hiểm thế nào đối với xã hội.. 4)Lắp ráp: Lắp axit nuclêic vào prôtêin vỏ để tạo virut hoàn chỉnh. 5)Phóng thích: Virut phá vỡ tế bào để ồ ạt chui ra ngoài.. ∆ HS nghiên cứu SGK và II. HIV/AIDS: dựa vào hiểu biết để trả lời. 1) Khái niệm: HIV là virut gây suy giảm miễn dịch ở người. 2)Ba con đường lây truyền HIV: Qua đường máu, đường tình dục và từ mẹ sang con. 3)Ba giai đoạn phát triển của bệnh: -Giai đoạn sơ nhiễm (thời kì cửa ∆ Cần trả lời được: sổ): 2 tuần 3 tháng. - Giai đoạn không triệu chứng: - Tiêm chích ma tuý 110 năm. Gái mại dâm - Giai đoạn biểu hiện triệu chứng AIDS: 1 2 năm. - Giai đoạn sơ nhiễm và ủ 4) Biện pháp phòng ngừa: Sống bệnh của HIV rất lâu nên lành mạnh, vệ sinh y tế, loại trừ tệ nạn không biết (nếu không làm xã hội… xét nghiệm). Ngoài ra, nếu.
<span class='text_page_counter'>(28)</span> xét nghiệm rơi vào thời kì của sổ vẫn chưa phát hiện được bệnh dù đã bị nhiễm. Điều này rất nguy hại cho xã hội vì những gì mà chúng ta biết chỉ là “phần nổi” của tảng băng trôi. - Phòng tránh HIV/AIDS như - Trả lời theo mục 4.tr 120 thế nào? SGK. 3. Thực hành, luyện tập (củng cố): Câu 1. Năm giai đoạn nhân lên của virut trong tế bào gồm: - Giai đoạn hấp thụ: Nhờ glicôprôtêin đặc hiệu bám lên thụ thể bề mặt của tế bào, nếu không thì virut không bám được vào. - Giai đoạn xâm nhập: Đối với phagơ enzim lizôzim phá hủy thành tế bào để bơm axit nuclêic vào tế bào chất. Đối với virut động vật đưa cả nuclêôcapsit vào tế bào chất sau đó “cởi vỏ” để giải phóng axit nuclêic. - Giai đoạn sinh tổng hợp: Virut sử dụng enzim và nguyên liệu của tế bào để tổng hợp axit nuclêic và prôtêin cho riêng mình. - Giai đoạn phóng thích: Virut phá vỡ tế bào ồ ạt chui ra ngoài. Khi virut nhân lên làm tan tế bào thì gọi là chu trình tan. Câu 2. Ba con đường lây nhiễm HIV phổ biến trên thế giới và ở Việt Nam: - Qua đường máu: truyền máu, tiêm chích, xăm mình, ghép tạng... - Qua đường tình dục. - Mẹ nhiễm HIV truyền cho con qua bào thai hoặc sữa mẹ. Câu 3. Ở điều kiện bình thường, một số vi sinh vật thường không gây bệnh, nhưng khi sức đề kháng của cơ thể yếu, khả năng miễn dịch bị suy giảm thì chúng trở thành gây bệnh, bệnh do vi sinh vật gây ra gọi là bệnh cơ hội. Vi sinh vật gây bệnh gọi là vi sinh vật cơ hội. Câu 4. HIV là virut gây suy giảm miễn dịch ở người. Chúng có khả năng lây nhiễm và phá hủy một số tế bào của hệ thống miễn dịch (tế bào limphô T4 hay T-CD4). Sự giảm số lượng các tế bào này làm mất khả năng miễn dịch của cơ thể. Câu 5. Hiện nay chưa có vacxin phòng HIV hữu hiệu, cho nên cần phải có lối sống lành mạnh, loại trừ các tệ nạn xă hội. Đảm bảo vệ sinh khi truyền máu, ghép tạng, không xăm mình và không tiêm chích ma túy. Khi mẹ đã bị nhiễm HIV thì không nên sinh con 4. Vận dụng, liên hệ thực tế (dặn dò): - Trả lời các câu hỏi còn lại trong SGK. (dựa vào nội dung bài và hiểu biêts để trả lời) - Tìm hiểu về tình hình lây nhiễm HIV/AIDS ở địa phương. -Xem trước bài 31, 32..
<span class='text_page_counter'>(29)</span> Tuần: ……….. Tiết: ……….... Ngày soạn: ………….. Ngày dạy: …………… Bài 31: VIRUT GÂY BỆNH ỨNG DỤNG CỦA VIRUT TRONG THỰC TIỄN. I. Mục tiêu bài dạy: Nêu được tác hại của virut, cách phòng bệnh, một số ứng dụng của virut. (Ba bài: bài 30, 31 và 32 dạy trong 2 tiết). II/ Các kĩ năng sống được giáo dục trong bài: - Kĩ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp. - Kĩ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ/ý tưởng. - Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin về virut kí sinh ở VSV, thực vật và côn trùng; ứng dụng của virut trong thực tiễn. - Kĩ năng tự bảo vệ cơ thể bằng cách đưa ra các biện pháp phòng chống các virut gây bệnh. III/ Các phương pháp kĩ thuật dạy học: - Trực quan - tìm tòi. - Vấn đáp - tìm tòi. - Dạy học nhóm. - Trình bày 1 phút. IV/ Phương tiện dạy học: Tranh vẽ hình 31 SGK và tài liệu về 1 số bệnh do virut..
<span class='text_page_counter'>(30)</span> V/ Tiến trình bài dạy: 1.Khám phá (mở đầu, vào bài): Cho HS nêu tầm quan trọng và mối nguy hiểm của virut. - Tầm quan trọng của virut (chuyển nạp gen, thuốc trừ sâu sinh học,...). - Mối nguy hiểm đối với người (HIV, dịch bệnh cúm A(H1N1, H5N1), dịch bệnh SARS,...). - Tác hại của virut đối với kinh tế quốc dân (RGSV gây bệnh lùn xoắn lá lúa, CMV gây bệnh khảm trên cây cà phê, chè, thuốc lá, hồ tiêu,...). 2.Kết nối (dẫn HS vào bài mới): Dựa vào kết giới thiệu của GV và nhận thức của HS, dẫn HS vào bài mới. Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung bài dạy ▲ Cho HS đọc thông tin ∆ Đọc thông tin mục, cùng I. Các virut kí sinh ở vi sinh vật, thực mục I, trang 121-122 với giáo viên làm rõ tác hại của vật và côn trùng: SGK, làm rõ tác hại của virut. 1/Virut ký sinh ở vi sinh vật (phagơ): virut đối với ngành công - Có khoảng 3000 loại virut sống ký sinh nghiệp vi sinh và ngành ở vi khuẩn, nấm men, nấm sợi. nông nghiệp. - Phagơ gây tác hại nghiêm trọng cho ▲ Yêu cầu HS trả lời ∆ Cần nêu: Do bị nhiễm ngành công nghiệp vi sinh vật như sản xuất câu lệnh trang 121. phagơ. Pha gơ nhiễm vào tế bào thuốc kháng sinh, mì chính, thuốc trừ sâu và phá vỡ tế bào chết lắng sinh học... xuống làm nước trong. 2/Virut ký sinh ở thực vật: ▲ Đặt câu hỏi: Tại sao ∆ Cần nêu: Thành tế bào thực - Có khoảng 1000 loại virut gây bệnh virut không có khả năng vật dày và không có thụ thể nên cho thực vật. Chúng nhiễm vào cây do côn xâm nhập trực tiếp vào tế đa số virut xâm nhiễm vào cây trùng lây truyền, qua vết xây xát do nông bào thực vật? nhờ côn trùng (ăn lá, hút cụ bị nhiễm... nhựa...), qua phấn hoa, giun kí - Cây bị nhiễm virut bị biến đổi hình sinh,.. thái: lá thường bị đốm vàng, nâu, xoăn, ▲ Yêu cầu HS trả lời ∆ Cần nêu: Sốt xuất huyết héo...rồi rụng; thân còi cọc. câu lệnh trang 122. (Dengi) do virut Dengue truyền 3/Virut ký sinh ở côn trùng: bởi muỗi Aedes. - Virut ký sinh và gây bệnh cho côn Viêm não Nhật bản do virut trùng (côn trùng là vật chủ), virut tồn tại Polio truyền từ lợn hoặc chim trong côn trùng trước khi lây nhiễm sang bởi muỗi Culex. các cơ thể khác (côn trùng là ổ chứa). Bệnh sốt rét không phải do - Virut có thể ở dạng trần hoặc có vỏ bọc virut mà do động vật nguyên prôtêin đặc biệt dạng tinh thể gọi là thể sinh Plasmodium. bọc. Khi côn trùng ăn lá cây chứa virut, Phòng chống bệnh: ngủ mafn, chất kiềm trong ruột côn trùng phá hủy thể diệt lăng quăng, vệ sinh môi bọc phóng thích virut, chúng xâm nhập vào trường, tư vấn bác sĩ,… tế bào ruột giữa hoặc lan theo dịch bạch huyết lan ra khắp cơ thể. ▲ Yêu cầu HS nghiên ∆ Trình bày theo sự hiểu biết II. ứng dụng của virut trong thực tiễn: cứu mục II, trang 122-124 kết hợp với SGK. 1/Trong sản xuất các chế phẩm sinh SGK và dựa vào hiểu biết học: để trả lời câu hỏi: Các em Dùng phagơ làm thể truyền trong kỹ có biết những ứng dụng thuật cấy gen để sản xuất prôtêin, hooc nào của virut? môn, dược phẩm... ▲ HD cho HS tìm hiểu ∆ Cùng làm việc với giao Ví dụ: Qui trình sản xuất interferon qui trình sản xuất viên. (Hình 31 trang 123 SGK, nên vẽ ngang lại) interferon. ▲ Yêu cầu HS trả lời ∆ Cần nêu: Đa số các loại hoá 2/Trong nông nghiệp: thuốc trừ sâu từ câu lệnh trang 124. chất bảo vệ thực vật đều gây hại virut:.
<span class='text_page_counter'>(31)</span> ở mức độ khác nhau đối với sức khoẻ của con người và môi trường sống. Sử thuốc trừ sâu virut chỉ gây hại cho 1 số sâu nhất định không gây độc cho người, động vật và côn trùng có ích. Góp phần quan trọng trong việc xây dựng một nền nông nghiệp an toàn và bền vững.. Virut nhân đa diên Baculo đã được chọn để sản xuất thuốc trừ sâu vi sinh. Chúng có một số ưu điểm sau: - Tính đặc hiệu cao [Chỉ gây hại cho 1 số sâu nhất định không gây độc cho người, động vật và côn trùng có ích]. - Virut được bảo vệ trong vỏ bọc nên tránh được các yếu tố môi trường bất lợi. - Dễ sản xuất, hiệu quả cao, giá thành hạ.. 3. Thực hành, luyện tập (củng cố): Trả lời các câu hỏi SGK. -Câu 1: Công nghiệp vi sinh sản xuất thuốc kháng sinh, vitamin, hooc môn, axit hữu cơ, thuốc trừ sâu sinh học...nếu bị nhiễm phagơ thì vi sinh vật trong nồi lên men sẽ bị chếthuỷ bỏthiệt hại kinh tế. -Câu 2: Vì màng tế bào thực vật rất dày và không có thụ thể cho virut bám vào nên chúng phải nhờ côn trùng hay qua vết trầy xước. Virut thực vật lan truyền nhờ côn trùng (bọ tri, bọ rày...) một số lan truyền qua phấn hoa, qua hạt, qua các vết xây xát do dụng cụ bị nhiễm gây ra. Sau khi nhân lên trong tế bào, virut chuyển sang tế bào khác qua cầu sinh chất nối giữa các tế bào và cứ thế lan rộng ra. -Câu 3: Vai trò của virut trong việc sản xuất các chế phẩm sinh học: Người ta có thể tách gen mong muốn, gắn với phagơ tạo vectơ, chuyển vectơ vào vi khuẩn, nuôi vi khuẩn trong nồi lên men. nguyên lí này đã được ứng dụng rộng rãi, mở ra triển vọng to lớn trong sản xuất nhiều loại sản phẩm khác nhau như insulin, intefêron, vacxin...với số lượng nhiều, giá thành rẻ. 4. Vận dụng, liên hệ thực tế (dặn dò): -Đọc mục “Em có biết”. - Tìm hiểu việc ứng dụng virut trong sản xuất ở địa phương. - Xem trước bài 32.. Tuần: ……….. Tiết: ……….... Ngày soạn: ………….. Ngày dạy: …………… Bài 32: BỆNH TRUYỀN NHIỄM VÀ MIỄN DỊCH. I. Mục tiêu bài dạy: Trình bày được một số khái niệm bệnh truyền nhiễm, miễn dịch, inteferon. (Ba bài: bài 30, 31 và 32 dạy trong 2 tiết). II/ Các kĩ năng sống được giáo dục trong bài: - Kĩ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp. - Kĩ năng hợp tác; lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ/ý tưởng. - Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin về bệnh truyền nhiễm và miễn dịch của cơ thể. - Kĩ năng tự bảo vệ cơ thể trước các bệnh truyền nhiễm và nâng cao sức đề kháng của cơ thể. III/ Các phương pháp kĩ thuật dạy học: - Trực quan - tìm tòi. - Vấn đáp - tìm tòi. - Dạy học nhóm. - Trình bày 1 phút. IV/ Phương tiện dạy học: SGK. V/ Tiến trình bài dạy: 1. Khám phá (mở đầu, vào bài): GV giới thiệu vào bài:.
<span class='text_page_counter'>(32)</span> Em hiểu thế nào là bệnh truyền nhiễm và miễn dịch? 2.Kết nối (dẫn HS vào bài mới): Dựa vào kết giới thiệu của GV và nhận thức của HS, dẫn HS vào bài mới. Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung bài dạy ▲ Cho HS đọc thông tin ∆ Đọc thông tin SGK, trả I. Bệnh truyền nhiễm: mục I, trang 125-126 SGK, lời các câu hỏi. 1/Khái niệm: hỏi: - Là bệnh có thể lây lan từ cá thể này - Nêu khái niệm bệnh sang cá thể khác. truyền nhiễm và phương - Tác nhân gây bệnh đa dạng: vi khuẩn, thức lây truyền. nấm, động vật nguyên sinh, virut,... - Theo em các bệnh truyền - Điều kiện gây bệnh cần đủ ba yếu tố: nhiễm thường gặp do virut là độc lực, số lượng nhiễm, con đường xâm những bệnh nào? nhập phù hợp. ▲ Yêu cầu HS trả lời câu ∆ Cần nêu: Muốn phòng 2/Phương thức lây truyền: lệnh trang126. bệnh do virut cần tiêm phòng a.Truyền ngang: Qua sol khí, đường tiêu vacxin, kiểm soát vật trung hoá, tiếp xúc trực tiếp hoặc động vật cắn, giản truyền bệnh và giữ vệ côn trùng đốt. sinh cá nhân và môi trường b.Truyền dọc: Truyền từ mẹ sang thai nhi sống. qua nhau thai, nhiễm khi sinh nở hoặc qua sữa mẹ. 3/ Các bệnh truyền nhiễm thường gặp do virut: a.Bệnh đường hô hấp: 90% là do virut như viêm phổi, viêm phế quản, cảm lạnh, SARS. Virut xâm nhập qua không khí. b.Bệnh đường tiêu hoá: virut xâm nhập qua miệng gây ra các bệnh như viêm gan, quai bị, tiêu chảy, viêm dạ dày-ruột... c.Bệnh hệ thần kinh: virut vào cơ thể bằng nhiều con đường rồi vào máu tới hệ thần kinh TW gây bệnh dại, bại liệt, viêm não... d.Bệnh lây qua đường sinh dục: lây trực tiếp qua quan hệ tình dục gây nên các bệnh viêm gan B, HIV, hecpet... e.Bệnh da: như đậu mùa, sởi, mụn cơm... ▲ Cho HS đọc thông tin ∆ Đọc thông tin SGK, trả II.Miễn dịch: là khả năng cơ thể chống lại mục II, trang 126-127 SGK, lời các câu hỏi. các tác nhân gây bệnh. hỏi: 1/Miễn dịch không đặc hiệu: - Nêu các khái niệm miễn - Là miễn dịch tự nhiên mang tính bẩm dịch, miễn dịch không đặc sinh (hàng rào sinh học, hóa học, vật lí). Ví hiệu và miễn dịch đặc hiệu. dụ: da và niêm mạc là bức tường thành - Phân biệt miễn dịch thể không cho vi sinh vật xâm nhập; pH dịch dịch và miễn dịch tế bào. dạ dày giết chết hầu hết VSV... - Yêu cầu HS trả lời câu - Cần nêu: Chúng ta vẫn - Miễn dịch không đặc hiệu không cần sự lệnh trang127. sống khoẻ mạnh, không bị tiếp xúc trước với kháng nguyên. bệnh là do cơ thể có nhiều - Miễn dịch không đặc hiệu có vai trò hàng rào bảo vệ, ngăn cản và quan trọng khi cơ chế miễn dịch đặc hiệu tiêu diệt VSV gây bệnh trước chưa kịp phát huy tác dụng. khi chúng phát triển mạnh, hệ 2/Miễn dịch đặc hiệu: thống miễn dịch đặc hiệu có Là miễn dịch xảy ra khi có kháng nguyên thời gian hình thành bảo vệ xâm nhập. Miễn dịch đặc hiệu gồm 2 loại: cơ thể. a.Miễn dịch thể dịch: Là miễn dịch do tế bào lympho B tiết ra.
<span class='text_page_counter'>(33)</span> kháng thể đặc hiệu (kháng thể nằm trong thể dịch) chống lại kháng nguyên (virut, vi khuẩn...). b.Miễn dịch tế bào: - Là miễn dịch do tế bào lympho T độc tiết prôtêin độc tiêu diệt các tế bào lạ (tế bào ung thư và tế bào nhiễm virut). - Trong bệnh do virut, miễn dịch tế bào đóng vai trò chủ lực, vì virut nằm trong tế bào nên thoát khỏ sự tấn công của kháng thể. 3/Phòng chống bệnh truyền nhiễm: Để kiểm soát bệnh truyền truyền nhiễm, cần: tiêm chủng phòng bệnh, kiểm soát vật trung gian truyền bệnh và giữ gìn vệ sinh cá nhân và cộng đồng. 3. Thực hành, luyện tập (củng cố): a/Nhắc lại một số nội dung trọng tâm vừa học. b/Bổ sung kiến thức: - Điều kiện gây bệnh: Bệnh truyền nhiễm muốn gây bệnh phải có đủ 3 điều kiện: độc lực đủ mạnh, đủ số lượng và con đường xâm nhập phải phù hợp. - Tiến trình nhiễm bệnh gồm các giai đoạn: + Giai đoạn 1: (phơi nhiễm) cơ thể tiếp xúc với tác nhân gây bệnh. + Giai đoạn 2: (ủ bệnh) tác nhân gây bệnh xâm nhập và phát triển trong cơ thể. + Giai đoạn 3: (ốm) biểu hiện các triệu chứng của bệnh. + Giai đoạn 4: Triệu chứng giảm dần và cơ thể bình phục. *Trả lời câu hỏi SGK. Câu 1. - Bệnh truyền nhiễm là bệnh lây từ người này sang người khác. Tác nhân gây bệnh rất đa dạng có thể là vi khuẩn, nấm, động vật nguyên sinh hoặc virut... - Tùy theo tác nhân gây bệnh mà có thể lan truyền theo các con đường khác nhau, có thể lan truyền theo 2 con đường: + Truyền ngang: • Qua sol khí (các giọt keo nhỏ nhiễm vi sinh vật bay trong không khí bắn ra khi ho hoặc hắt hơi. • Qua đường phân - miệng: Vi sinh vật từ phân vào cơ thể qua thức ăn, nước uống bị nhiễm. • Qua tiếp xúc trực tiếp: Qua vết thương, qua quan hệ tình dục, hôn nhau hay qua đồ dùng hằng ngày... • Qua động vật cắn hoặc côn trùng đốt. + Truyền dọc. Truyền từ mẹ sang thai nhi qua nhau thai, nhiễm khi sinh nở hoặc qua sữa mẹ. Câu 2. Miễn dịch không đặc hiệu mang tính bẩm sinh và không phân biệt bản chất của kháng nguyên. Đó là các hàng rào bảo vệ các cơ quan như da, niêm mạc ngăn không cho vi sinh vật xâm nhập, pH dịch dạ dày giết chết hầu hết vi sinh vật.... Miễn dịch đặc hiệu là miễn dịch hình thành để đáp lại sự xâm nhập của kháng nguyên và không phụ thuộc vào bản chất của kháng nguyên. Miễn dịch đặc hiệu gồm miễn dịch tế bào và miễn dịch thể dịch. Câu 3. • Miễn dịch thể dịch là miễn dịch do tế bào B tiết ra kháng thể đặc hiệu chống lại kháng nguyên. Vì kháng thể nằm trong thể dịch nên gọi là miễn dịch thể dịch. - Kháng nguyên là chất lạ thường là prôtêin có khả năng kích thích cơ thể tạo đáp ứng miễn dịch. - Kháng thể là prôtêin được sản xuất ra để đáp lại sự xâm nhập của kháng nguyên lạ. - Kháng nguyên phản ứng đặc hiệu với kháng thể khớp với nhau như khóa với chìa..
<span class='text_page_counter'>(34)</span> • Miễn dịch tế bào là miễn dịch có sự tham gia của các tế bào T độc (có nguồn gốc từ tuyến ức). Tế bào nào khi phát hiện ra tế bào nhiễm thì sẽ tiết ra prôtêin độc để làm tan tế bào nhiễm, khiến virut không nhân lên được. Trong bệnh virut, miễn dịch tế bào đóng vai trò chủ lực, vì virut nằm trong tế bào nên thoát khỏi sự tấn công của kháng thể. 4. Vận dụng, liên hệ thực tế (dặn dò): - Trả lời các câu hỏi còn lại trong SGK (Căn cứ vào nội dung SGK trar lời). -Đọc mục “Em có biết”. -Xem lại các bài trước, chuẩn bị ôn tập thi HKII.. Tuần: ……….. Tiết: ……….... Ngày soạn: ………….. Ngày dạy: ……………. ÔN TẬP KIỂM TRA HỌC KÌ II I. Mục tiêu bài dạy: - Nắm được kiến thức tổng quát học kì II. - Hiểu rõ các nội dung đã học. - Làm được một số câu hỏi và bài tập vận dụng. II. Phương tiện dạy học: Phiếu câu hỏi ôn tập. III. Tiến trình bài dạy: 1. Ổn định và kiểm tra sĩ số lớp. 2.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.. 3. Giảng bài mới:. Hoạt động của thầy Hoạt động của trò ▲ Phát phiếu cho HS ∆ Thảo luận nhóm để thảo luận nhóm, trả lời hoàn chỉnh các nội ôn tập. những câu hỏi cần ôn tập. ▲ Giải đáp thắc mắc của ∆ Đặt câu hỏi thắc mắc HS. những điểm chưa rõ. ▲ HD HS giải các câu ∆ Làm việc theo hướng hỏi vận dụng. dẫn của GV.. Nội dung bài dạy A.Nội dung thứ nhất: Xem lại nội dung ôn tập kiểm tra 1 tiết. B.Nội dung thứ hai: Bài 29: Trình bày khái niệm và cấu tạo của virut. Bài 30: Nêu được chu kì nhân lên của virut trong.
<span class='text_page_counter'>(35)</span> ▲ Chốt lại nội dung ôn tập hoàn chỉnh.. ∆ Ghi nhận ND ôn tập hoàn chỉnh.. tế bào vật chủ. Bài 31: Nêu được tác hại của virut, cách phòng bệnh, một số ứng dụng của virut. Bài 32: Trình bày được một số khái niệm bệnh truyền nhiễm, miễn dịch, inteferon.. 4. Củng cố: - Yêu cầu HS nhắc lại một số nội dung vừa ôn tập. - GV Tổng hợp kết quả, kết luận chung về nội dung ôn tập. 5.Dặn dò: Dặn HS về nhà ôn tập và cách thức ra đề thi.. Tuần: ……….. Tiết: 37. Ngày soạn: ………….. Ngày dạy: ……………. HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP SÁCH BÀI TẬP SINH HỌC 10 CHỌN LỌC I. Mục tiêu: - Nắm được kiến thức tổng quát để trả lời câu hỏi SGK. - Làm được một số câu hỏi và bài tập vận dụng. II. Chuẩn bị: Phiếu câu hỏi ôn tập. III. Tiến trình bày dạy: 1. Ổn định tổ chức lớp. 2.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị ôn tập ở nhà của HS. 3. Giảng bài mới: Hoạt động của thầy ▲ Phát phiếu bài tập cho HS thảo luận nhóm. ▲ Giải đáp thắc mắc của HS. ▲ HD HS giải các câu hỏi vận dụng. ▲ Đặt câu hỏi kiểm tra. Hoạt động của trò ∆ Thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi ôn tập. ∆ Đặt câu hỏi thắc mắc những điểm chưa rõ. ∆ Làm việc theo hướng dẫn của GV. ∆ Trả lời câu hỏi của. Nội dung bài dạy Một số bài tập và câu hỏi trắc nghiệm -Bài tập và câu hỏi trắc nghiệm về chuyển hóa vật chất và năng lượng ở vi sinh vật. -Bài tập và câu hỏi trắc nghiệm về sinh trưởng và sinh sản ở vi sinh vật. -Bài tập và câu hỏi trắc nghiệm về virut và bệnh truyền nhiễm..
<span class='text_page_counter'>(36)</span> lại kiến thức HS. GV. (Trích: Sách bài tập sinh học 10 chọn lọc▲ HD HS hoàn chỉnh NXBGD) ND bài tập. ∆ Hoàn chỉnh ND ôn tập theo HD của GV. 4. Củng cố: -Yêu cầu HS nhắc lại một số nội dung vừa thực hiện. -GV Tổng hợp kết quả, kết luận chung về nội dung bài tập. 5.Dặn dò: Dặn HS xem nội dung ôn tập và cách thức ra đề kiểm thi học kì II.. Tuần: 37 Tiết 36. Ngày soạn: 11/5/2014 Ngày dạy: 12/5/2014 SỬA BÀI KIỂM TRA HỌC KÌ II I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: - HS đánh giá được năng lực học tập của mình so với các bạn cùng lớp, cùng khối. - HS lý do tại sao mình làm bài đạt kết quả tốt hoặc chưa đạt, nắm được những lỗi cơ bản thường mắc phải để có hướng điều chỉnh phù hợp. II. CHUẨN BỊ: Phiếu nhận xét đánh giá bài kiểm tra học kì II. III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: - Vấn đáp - tìm tòi - Trình bày 1 phút IV. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG : 1. Kiểm tra sĩ số và ổn định lớp (1’) 2.Kiểm tra bài cũ: Cho HS nhớ lại các một số câu hỏi trọng tâm trong đề thi. (5’) 3. Giảng bài mới: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung bài dạy ▲ Phát bài kiểm tra ∆ Nhận bài kiểm tra HKII. Ghi nhận đáp án đúng HKII. (3’) ∆ Xem lại bài làm và kết sửa vào bài kiểm tra HKII. ▲ Cho đáp án đúng. quả chấm chữa bài của GV. Lưu lại một số thông tin (5’) ∆ Thắc mắc, khiếu nại bài trong Phiếu nhận xét đánh.
<span class='text_page_counter'>(37)</span> ▲ Giải đáp thắc mắc kiểm tra HKII. (nếu có). của HS. (10’) ∆ Theo dõi phần nhận xét của ▲ Nhận xét đánh giá giáo viên, đóng góp ý kiến (nếu có). ∆ Lắng nghe và ghi nhận. bài thi. (10’). giá bài kiểm tra học kì II. Lưu ý những lỗi HS thường mắc phải và hướng điều chỉnh sắp tới.. ▲ HD HS trả lời thêm các câu hỏi và bài tập vận dụng khó. (5’). PHIẾU NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ BÀI KIỂM TRA HỌC KÌ II A- Thống kê điểm kiểm tra HKII: (Xem sổ điểm cá nhân) Nhận xét: - Nhìn chung đề kiểm tra vừa sức của học sinh, nhưng kết quả chưa cao do học sinh chuẩn bài chưa tốt. - Đề tạo được sự phân hóa năng lực của học sinh tương đối tốt. + Có ...............% HS có điểm từ 6.5 trở lên, trong đó có ...............% HS đạt điểm trên 8.0. + Tỉ lệ trên trung là ...........%, tỉ lệ yếu kém ............ %. - Kết quả đánh giá phản ánh sức học của các lớp: + Lớp đạt kết quả cao nhất là lớp .............., tỉ lệ trên trung bình ..........% + Lớp đạt kết quả thấp nhất là lớp ..........., tỉ lệ trên trung bình ...........%. B/ Những lỗi HS thường mắc phải: Học sinh yếu kém, làm bài không tốt thường do một số nguyên nhân như sau: + Ở lớp thường không chú ý nghe lời giảng giải thêm của GV, ít đào sâu suy nghỉ, thường trông chờ GV cung cấp sẵn kiến thức. + Ở nhà ít đọc SGK hoặc có đọc thì thường chỉ đọc qua loa, không tìm hiểu kỉ các nội dung kiến thức, phương pháp học tập chưa phù hợp nên nhớ không dai, dễ nhầm lẫn kiến thức. + HS không tìm hiểu để vận dụng liên hệ thực tế với các nội dung kiến thức. Những mảng kiến thức hướng dẫn cho HS vận dụng tại lớp thì HS nêu được, nhưng do chủ quan nên thiếu ôn luyện dẫn đến không làm bài được. C/ Hướng điều chỉnh sắp tới: Điều chỉnh biện pháp để học sinh tích cực hơn trong việc học tập, dành nhiều thời gian hơn cho việc nghiên cứu bài và học bài. 4. Củng cố: (5’). - Hỏi lại một số HS trung bình – yếu các câu hỏi nhận biết và thông hiểu trong đề kiểm tra. - Hỏi lại một số HS khá giỏi các câu hỏi vận dụng trong đề kiểm tra. 5. Dặn dò: (1’). HD HS nội dung ôn tập hè.. Người soạn: Thái Minh Tam GV trường THPT Mỹ Hương – Sóc Trăng.
<span class='text_page_counter'>(38)</span>