Tải bản đầy đủ (.docx) (20 trang)

Bai 3 Tuc nuoc vo bo

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (229.24 KB, 20 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>Trường THCS An Lâm. Ngày soạn: 02/ 9/2015 Ngày bắt đầu dạy:…………… TIẾT 9. Năm học 2015 - 2016. Văn bản: TỨC NƯỚC VỠ BỜ (Trích: Tắt đèn - Ngô Tất Tố). A.MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT - Biết đọc – hiểu một đoạn trích trong tác phẩm truyện hiện đại. - Thấy được bút pháp hiện thực trong nghệ thuật hiện đại của nhà văn Ngô Tất Tố. - Hiểu được cảnh ngộ cơ cực của người nông dân trong xã hội tàn ác, bất nhân dưới chế độ cũ; thấy được sức phản kháng mãnh liệt, tiềm tàng trong những người nông dân hiền lành và quy luật của cuộc sống: có áp bức – có đấu tranh. 1. Kiến thức - Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Tức nước vỡ bờ. - Giá trị hiện thực và nhân đạo qua một đoạn trích trong tác phẩm Tắt đèn. - Thành công của nhà văn trong việc tạo tình huống truyện, miêu tả, kể chuyện và xây dựng nhân vật. 2. Kỹ năng: - Tóm tắt văn bản truyện. - Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phân tích tác phẩm tự sự viết theo khuynh hướng hiện thực. 3. Thái độ: - Giáo dục tấm lòng thương cảm, quý trọng người phụ nữ, căm ghét chế độ người bóc lột người. 4. Định hướng phát triển năng lực: - Suy nghĩ sáng tạo: phân tích, bình luận diễn biến tâm trạng các nhân vật trong văn bản. - Tự nhận thức : xác định lối sống có nhân cách, tôn trọng người thân, tôn trọng bản thân. - Giao tiếp : trình bày suy nghĩ, trao đổi về số phận người nông dân Việt Nam trước 1945 - Phát hiện và giải quyết vấn đề đặt ra trong cuộc sống - Năng lực tiếp nhận và tạo lập văn bản B. Chuẩn bị: 1.Thầy: Soạn giáo án, ảnh chân dung Ngô Tất Tố, tác phẩm “Tắt đèn” 2. Trò: Soạn bài ở nhà. C. PHƯƠNG PHÁP:. - Đàm thoại, nêu vấn đề, bình, giảng. D. Tổ chức các hoạt động dạy học 1. Ổn định lớp: (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ : (4 phút) - Nêu nội dung và nghệ thuật của đoạn trích “Trong lòng mẹ”? 3 Giáo án Ngữ văn 8. Giáo viên: Bùi Thị Hương.

<span class='text_page_counter'>(2)</span> Trường THCS An Lâm. Năm học 2015 - 2016. - Qua đoạn trích “Trong lòng mẹ” của Nguyên Hồng, em hãy nêu cảm nhận của em về nhân vật bé Hồng? 3. Bài mới: * Giới thiệu bài Nguyên Hồng, Ngô Tất Tố, Nam Cao là những cây bút xuất sắc của nền văn học hiện thực phê phán ở nước ta giai đoạn 1930 – 1945. Những tác phẩm của họ đều lấy đề tài về con người và cuộc sống xã hội đương thời, đi sâu vào miêu tả số phận cực khổ của những con người bị vùi dập và đều chan chứa tư tưởng nhân đạo. Hôm trước các em đã được học về Nguyên Hồng, hôm nay cô sẽ giới thiệu cho các em về tác giả Ngô Tất Tố với tác phẩm “Tắt đèn” và đoạn trích “Tức nước vở bờ”. I. Giới thiệu tác giả, tác phẩm Hoạt động 1: (5 phót) - Tìm hiểu chung văn bản. HS đọc tìm hiểu chú thích (*) - Phương pháp: Gợi mở, nêu vấn đề, 1.Tác giả phân tích, bình giảng. - Ngô Tất Tố (1893–1954) ? Hãy giới thiệu vài nét về Ngô Tất Tố - Quê : Bắc Ninh - Là cây bút xuất sắc trong dòng văn học và đoạn trích “Tức nước vở bờ” hiện thực 30 – 45 - Là người có kiến thức uyên bác nên ông - Biệt danh : Nhà văn của nông dân viết văn giỏi, dịch thuật tài, viết báo mang tính chất chiến đấu cao - Là nhà văn của nông dân, chuyên viết về nông thôn và phụ nữ - Ông được Nhà nước truy tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật năm 1996. 2.Tác phẩm ? Hãy nêu những hiểu biết của em về - “Tắt đèn” (1939) : là một bức tranh thu tác phẩm“Tắt đèn” và đoạn trích “Tức nhỏ của nông thôn Việt Nam trước cách mạng, đồng thời là bản án đanh thép đối nước vở bờ” ? với xã hội phong kiến thực dân tàn bạo ăn thịt người. Bên cạnh đó taá phẩm còn có giá trị nhân đạo với việc xây dựng thành công nhân vật chị Dậu - một hình tượng chân thực đẹp đẽ về người phụ nữ nông thôn với những phẩm chất tốt đẹp. Cần cù, tần tảo, giàu lòng thương người, dũng cảm chống lại bọn cường hào áp bức. 3 Giáo án Ngữ văn 8. Giáo viên: Bùi Thị Hương.

<span class='text_page_counter'>(3)</span> Trường THCS An Lâm. Hoạt động 2: (20 phút) - GV hướng dẫn HS đọc, tìm hiểu chú thích, bè côc và tìm hiểu nội dung văn bản - Phương pháp: Gợi mở, nêu vấn đề, phân tích, bình giảng G/v tóm tắt tác phẩm : - Đọc mẫu H/s đọc phần còn lại H/s nhận xét cách đọc H/s đọc chú thích 3. G/v giải thích thêm. ? Theo em đạon trích có thể được chia thành mấy phần ? ? Nội dung từng phần là gì?. ? Tiêu đề của đoạn trích gợi cho em suy nghĩ gì?. ? Từ đó xác định nhân vật trung tâm của đoạn trích là ai? ? Theo em hình ảnh chị Dậu được khắc hoạ rõ nét nhất ở sự việc nào? Theo dõi phần tóm tắt cốt truyện và nội dung đoạn trích cho biết : ? Chị Dậu chăm sóc anh Dậu trong hoàn cảnh nào?. Năm học 2015 - 2016. - “Tức nước vở bờ” : Chương 18, của tác phẩm => được đánh giá là một trong những đoạn trích tiêu biểu cho chủ đề của tác phẩm ii. §äc, hiÓu v¨n b¶n: 1. Đọc, chú thích : - Sưu: còn gọi là thuế thân-thuế đinh => Là thuế nộp bằng tiền, đánh vào thân thể, mạng sống của người đàn ông từ 18 tuổi trở lên hàng năm phải nộp cho nhà nước phong kiến thực dân. Sưu là một hình thức thuế vô lý, vô nhân đạo nhất trong xã hội Việt Nam thời Pháp thuộc vì nó coi con người như xúc vật, hàng hoá. Bởi vậy ngay sau cách mạng tháng 8 thành công Bác Hồ đã kí xác lệnh xoá bỏ vĩnh viễn thuế thân 2. Bố cục : 2 phần - Từ đầu… ngon miệng hay không? => Cảnh buổi sáng ở nhà chị Dậu - Đoạn còn lại => Cuộc đối mặt với bọn cai lệ - người nhà Lý trưởng và chị Dậu vùng lên cự lại * Tiêu đề thể hiện được: - Các phần nội dung liên quan trong văn bản : Chị Dậu bị áp bức, cùng quẫn, buộc phải phản ứng chống lại cai lệ và người nhà Lý trưởng - Thể hiện đúng tư tưởng của văn bản : Có áp bức có đấu tranh * Nhân vật trung tâm : Chị Dậu => Phần 2 : Khi đương đầu nhà cai lệ và người nhà Lý trưởng 3. Phân tích a. Cảnh gia đình chị Dậu vào buổi sáng - Hoàn cảnh : + Sưu thuế căng thẳng => chưa có tiền nộp + Bán con + khoai + chó => cứu chồng + Chồng ốm thập tử nhất sinh => nguy cơ bị bắt + Hàng xóm cho gạo để nấu cháo 3. Giáo án Ngữ văn 8. Giáo viên: Bùi Thị Hương.

<span class='text_page_counter'>(4)</span> Trường THCS An Lâm. Năm học 2015 - 2016. => Tình thế nguy cấp, tìm mọi cách để bảo ? Hoàn cảnh này cho thấy chị Dậu đang vệ chồng ở tình thế nào? - Cử chỉ : ? Chị Dậu chăm sóc anh Dậu ra sao? + Múc cháo la liệt => quạt cho nguội + Rón rén : “Thầy em…xót ruột” + Chờ xem chồng ăn có ngon không? => Là phụ nữ đảm đang, hết lòng thương ? Hãy hình dung về chị Dậu từ những chồng con, dịu dàng, tình cảm lời nói đó? => Cực kì nghèo khổ, cuộc sống không có ? Nhận xét về hoàn cảnh nhà chị Dậu lối thoát, giàu tình cảm, sức chịu đựng dẻo Chỉ có bát gạo hàng xóm cho để chăm dai sóc anh Dậu bị ốm yếu, bị hành hạ giữa vụ sưu thuế gợi cho ta suy nghĩ về tình cảnh của người nhân dân nghèo trong xã hội cũ và phẩm chất tốt đẹp của họ * Nghệ thuật tương phản - Khi kể về sự việc chị Dậu chăm sóc - Hình ảnh tần tảo, dịu hiền, tình cảm gia chồng giữa vị sưu thuế, tác giả đã dung đình làng xóm ân cần, ấm ấp đối lập biện pháp tương phản không khí căng thẳng đe doạ của tiếng ? Em hãy chỉ ra phép tương phản này? trống, tù và, thúc thuế ở đầu làng ? Nêu tác dụng của biện pháp nghệ => Nổi bậyt tình cảnh khốn quẫn của thuật đó? người nhân dân nghèo dưới ách áp bức bóc lột của chế độ phong kiến tàn nhẫn, phong cách tôt đẹp của chị Dậu G/v chuyển ý : Cảnh buổi sang ở nhà chị Dậu được coi như thế “tức nước đàu tiên” được tác giả xây dựng và dồn tụ. Qua đó đã thấy chị Dậu yêu thương, lo lắng cho chồng mình như thế nào? Chính tình thương yêu này sẽ quuyết định phần lớn thái độ và hành động của chị ở đoạn tiếp theo b. Chị Dậu đương đầu với cai lệ và người nhà Lý trưởng + Cai lệ : ? Cai lệ đại diện cho tầng lớp xã hội nào - Giai cấp thống trị trong chế độ thực dân nửa phong kiến - Nghề : ? Nghề của hắn là gì? + Đánh trói người với một sự thành thạo và say mê + Đánh, bắt những người thiếu thuế ? Tên cai lệ có mặt ở làng Đông Xá với + Bắt, trói anh Dậu theo lệnh quan vai trò gì? Xông vào nhà anh Dậu với ý - Hắn sẵn sang gây tội ác mà không trùn định gì? tay, vì hắn đại diện nhân danh phép nước 3 Giáo án Ngữ văn 8. Giáo viên: Bùi Thị Hương.

<span class='text_page_counter'>(5)</span> Trường THCS An Lâm. Năm học 2015 - 2016. để hoạt động => Là hiện thân của cái nhà nước bất nhân ? Vì sao hắn chỉ là một tên tay sai mạt lúc bấy giờ hạng, nhưng lại có quyền đánh trói người vô tội vạ như vậy? - Ngôn ngữ : Quat, hét, chửi, mắng ? Ngòi bút hiện thực của Ngô Tất Tố đã - Cử chỉ, hành động : Sầm sập tiến vào, khắc hoạ hình ảnh cai lệ bằng những trợn mắt, giật phắt, tát, đanh, sấn đến, chi tiết điển hình nào? nhảy vào (Ngôn ngữ, cử chỉ, thái độ, hành động?) - Thái độ : + Bỏ ngoài tai lời van xin + Không mảy may động long + Bát trói anh Dậu (dù đau ốm) => Kết hợp chi tiết điển hình về lời nói, ? Qua đó nhận xét nghệ thuật khắc hoạ hành động, thái độ, nhân vật cuả tác giả? => Khắc hoạ nhân vật cai lệ : hống hách, thô bạo, không còn tính người G/v bình => Một xã hội bất công, không còn nhân ? Có thể hiểu gì về bản chất xã hội cũ từ tính, có thể gieo hoạ xuống người dân hình ảnh oai lệ này? lương thiện bất cứ lúc nào, một xã hội tồn tại trên cơ sở của lý lẽ hành động bạo ngược G/v chuyển ý bằng tiểu kết. Chỉ xã hội trong một đạon văn ngắn, nhưng nhân vật cai lệ được khắc hoạ hết sức nổi bật, sống động, có giá trị điển hình rõ rệt. Không chỉ định hình cho tầng lớp tay sai thống trị, mà còn là hiện thân của trình tự xã hội phong kiến đương thời. Từ tình thế của anh Dậu ở phần một ta thấy tính mạng anh Dậu phụ thuộc vào sự đối phó của chị. Vậy chị đã đối phó bằng cách nào? ? Chị Dậu đại diện cho tầng lớp nào trong xã hội phong kiến? ? Nhân vật chị Dậu được khắc hoạ bằng chi tiết nổi bật nào? (Lời nói, cử chỉ hang động diễn biến tâm lí?). + Chị Dậu: - Giai cấp bị trị - Lời nói : Ông - cháu, ông – tôi, mày – bà - Cử chỉ hành động : Xám mặt, nghiến răng, túm cổ, ấn dúi, giằng co, vật nhau, túm tóc lăng - Diễn biến tâm lý : Nhẫn nhục (van xin tha thiết), địa vị của kẻ thấp cổ bé họng => cự lại bằng lý (chồng tôi đau yếu…) 3. Giáo án Ngữ văn 8. Giáo viên: Bùi Thị Hương.

<span class='text_page_counter'>(6)</span> Trường THCS An Lâm. Năm học 2015 - 2016. - tức quá – địa vị của kẻ ngang hàng => cự lại bằng lực : ngùn ngụt căm thù, hành động quyết liệt, mạnh mẽ, cứng cỏi, dữ dội - Địa vị “đứng trên đầu thù”, thái độ ngang tàng sẵn sàng đè bẹp đối phương => Kết hợp chi tiết điển hình về cử chỉ, lời nói, hành động, kết hợp tự sự + miêu tả + ? Em có nhận xét gì về nghệ thuật khắc biểu cảm, phép tương phản : tính cách chị hoạ nhân vật chị Dậu của tác giả? Dậu đối lập tính cách cai lệ => Tạo được nhân vật chị Dậu giống thật, chân thực, sinh động, có sức truyền cảm ? Tác dụng của việc sử dụng biện pháp nghệ thuật ấy? - Cai lệ, người nhà Lý trưởng với vũ khí đầy mình nhanh chóng bị thất bại thảm hại ? Kết cục cuộc đương đầu của chị Dậu trước người đàn bà lực điền - người mẹ và cai lệ, người nhà Lý trưởng là gì? con mọn đã mang lại sự hả hê cho người Điều đó có ý nghĩa gì? đọc sau bao đau thương, tủi cực mà gia đình chị phải gánh chịu. Bộc lộ bản chất của kẻ bị trị : chỉ quen bắt nạt, đe doạ, áp bức người nhút nhát, cam chịu, còn thực lực yếu ớt, hèn kém - Vì : + Sức mạnh của lòng căm hờn, mà cái ? Qua đoạn trích, theo em vì sao mà chị gốc là lòng yêu thương (sức mạnh của Dậu có sức mạnh lạ lùng khi quật ngã lòng yêu thương) – yêu chồng hơn cả bản hai tên tay sai như vậy thân mình - bản chất tốt đẹp của người phụ nữ Việt Nam + Chứng minh quy luật của xã hội : Có áp bức, có đấu tranh, con giun xéo lắm cũng quằn, tức nước thì vỡ bờ * Chị Dậu : Mộc mạc, hiện dịu, giàu tình G/v bình : yêu thương, biết nhẫn nhục chịu đựng, có ? Đoạn trích đã cho em thấy được một sức sống mạnh mẽ, tiềm tang tinh những tính cách nào ở nhân vật chị thần phản kháng áp bức mãnh liệt, khi bị Dậu? đẩy tới đường cùng, chị đã vùng dậy G/v : Câu nói “Thà… chịu được” => chống trả quyết liệt, thể hiện một thái độ chị không chịu sống cúi đầu, mặc cho bất khuất kẻ khác chà đạp. Hành động tuy chỉ là bột phát, căn bản chưa giải quyết được gì => bế tắc nhưng có thể tin rằng khi có ánh sáng cách mạng rọi tới, chị sẽ là 3 Giáo án Ngữ văn 8. Giáo viên: Bùi Thị Hương.

<span class='text_page_counter'>(7)</span> Trường THCS An Lâm. Năm học 2015 - 2016. người tiên phong trong cuộc đấu tranh ấy. Chị Dậu đã trở thành một trong những điển hình văn học, đẹp, khoẻ, hiếm hoi trong văn học Việt Nam trước cách mạng tháng 8 mà tác giả đã sử dụng bằng tấm lòng đồng cảm với người dân nghèo ở quê hương mình Hoạt động 3: (5 phót) Hướng dẫn HS tổng kết - Phương pháp: phân tích, tæng hîp III. Tổng kết : (Ghi nhớ) ? Qua bài này, em nhận thức them được những điều gì về xã hội, nông thong Việt Nam trước cách mạng tháng 8, về nông dân, đặc bịêt là người phụ nữ nông dân Việt Nam từ hình ảnh chị Dậu ? Về nghệ thuật kể truyện và miêu tả nhân vật, đoạn trích có những đặc điểm gì đặc sắc? H/s dựa vào ghi nhớ để trả lời H/s đọc ghi nhớ Hoạt động 4: (7 phót) Hướng dẫn luyện tập - Phương pháp: phân tích, tæng hîp IV.Hướng dẫn luyện tập Đọc phân vai đoạn trích. E. Hướng dẫn học ở nhà : (3 phót) - Tóm tắt đoạn trích khoảng 10 dòng theo ngôi kể của nhân vật chị Dậu. - Đọc diễn cảm đoạn trích ( chú ý giọng điệu của các nhân vật , nhất là sự thay đổi trong ngôn ngữ đối thoại của nhân vật chị Dậu. - Soạn bài tiếp theo: Xây dựng đoạn văn trong văn bản - Chuẩn bị ôn tập cho tốt để viết bài tập làm văn 2 tiết ---------------------------------------------------. 3 Giáo án Ngữ văn 8. Giáo viên: Bùi Thị Hương.

<span class='text_page_counter'>(8)</span> Trường THCS An Lâm. Ngày soạn: 02/ 9/2015 Ngày bắt đầu dạy:…………… TIẾT 10. Năm học 2015 - 2016. XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN. A.MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT - Nắm được các khái niệm đoạn văn, từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong đoạn văn và cách trình bày nội dung trong đoạn văn. - Vận dụng kiến thức đã học, viết được đoạn văn theo yêu cầu. 1. Kiến thức Khái niệm đoạn văn, từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong một đoạn văn. 2. Kỹ năng: - Nhận biết được từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong một đoạn văn đã cho. - Hình thành chủ đề, viết các từ ngữ và câu chủ đề, viết các câu liền mạch theo chủ đề và quan hệ nhất định. - Trình bày một đoạn văn theo kiểu quy nạp, diễn dịch, song hành, tổng hợp. 3. Tư tưởng: Giáo dục ý thức viết đoạn văn mạch lạc, thống nhất, đủ sức làm sáng tỏ một vấn đề. 4. Định hướng phát triển năng lực cho học sinh - Năng lực chung: năng lực tự học, năng lực tự giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ....... - Năng lực chuyên biệt: Ra quyết định : lựa chọn cách trình bày đoạn văn diễn dịch / quy nạp / song hành phù hợp với mục đích giao tiếp. Giao tiếp : phản hồi / lắng nghe tích cực, , trình bày suy nghĩ/ ý tưởng về đoạn văn, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu, cách trình bày nội dung một đoạn văn. B. Chuẩn bị: 1.Thầy: xem lại cách trình bày nội dung đoạn văn, soạn bài. 2. Trò: đọc trước bài ở nhà, suy nghĩ trả lời câu hỏi. C. PHƯƠNG PHÁP:. - Đàm thoại, nêu vấn đề, giảng…. d/ TiÕn tr×nh bµi d¹y: 1. ổn định lớp: (1 phút) 2. KiÓm tra bµi cò: (4 phót) ? Thế nào là bố cục văn bản? VB gồm mấy phần? NV từng phần? ? Cách sắp xếp, bố trí nội dung phần thân bài của văn bản ? Giải bài tập 3sgk trang 27 3. Bµi míi: Hoạt động của thầy và trò Hoạt động 1: (10 phót). Nội dung kiến thức cơ bản I. Thế nào là đoạn văn: 4. Giáo án Ngữ văn 8. Giáo viên: Bùi Thị Hương.

<span class='text_page_counter'>(9)</span> Trường THCS An Lâm. Năm học 2015 - 2016. -Giúp HS tìm hiểu khái niệm thế nào là đoạn văn. - Phương pháp phát vấn, nêu và giải quyết vấn đề, phân tích tình huống mẫu 1. Ví dụ - Nhận xét VD. .(sgk) Văn bản “ Ngô Tất Tố và tác phẩm “ Tắt đèn”- SGK/34. ? Văn bản trên gồm mấy ý. Mỗi ý được - Văn bản gồm 2 ý, mỗi ý được viết thành 1 viết thành mấy đoạn văn? đoạn văn. ? Dấu hiệu hình thức nào giúp em nhận - Dấu hiệu nhận biết: biết đoạn văn? Viết hoa, lùi đầu dòng, chấm xuống dòng. HS: Viết hoa lùi đầu dòng và chấm xuống dòng. => Đoạn văn: Là đơn vị trực tiếp tạo nên văn ? Vậy theo em đoạn văn là gì. bản. - Hình thức: Viết hoa, lùi đầu dòng, hết đoạn có dấu chấm xuống dòng. HS: đọc ghi nhớ . - Nội dung: Biểu đạt ý hoàn chỉnh 2. Ghi nhớ ( ý1 SGK/36) Hoạt động 2: (18 phút) II. Từ ngữ và câu trong đoạn văn . Giúp HS tìm hiểu các từ ngữ và câu 1. Từ ngữ chủ đề và câu chủ đề trong đoạn văn. Cách trình bày nội của đoạn văn . dung đoạn văn. a. Ví dụ- Nhận xét Phương pháp phát vấn, nêu và giải - Đ1: Từ ngữ chủ đề: Ngô Tất Tố(ông, nhà quyết vấn đề, phân tích tình huống văn) - Đ2: Từ ngữ chủ đề: Tắt đèn ( tác phẩm) Yêu cầu học sinh đọc thầm 2 đoạn văn => Tác dụng duy trì đối tượng được nói đến ? Tìm từ ngữ chủ đề cho mỗi đoạn? Tác dụng của từ ngữ chủ đề? trong đoạn văn. - Ý khái quát bao trùm cả đoạn 2: Học sinh đọc thầm đoạn văn 2 cho biết ý Đoạn văn đánh giá những thành công khái quát bao trùm cả đoạn văn? xuất sắc của NTT trong việc tái hiện thực trạng nông thôn Việt Nam trước CM8 và khảng định bản chất tốt đẹp của người lao động chân chính. HS: đọc văn bản .. 4 Giáo án Ngữ văn 8. Giáo viên: Bùi Thị Hương.

<span class='text_page_counter'>(10)</span> Trường THCS An Lâm. Năm học 2015 - 2016. - Câu chứa đựng ý khái quát: “Tắt đèn là tác Câu nào trong đoạn văn chứa đựng ý khái phẩm tiêu biểu nhất của NTT” quát ấy? - Vị trí nằm ở dầu đoạn văn Vị trí của câu văn mang ý khái quát? => Câu chủ đề: Câu chứa ý khái quát của đoạn văn được - Nội dung: Là câu chứa đựng ý khái quát gọi là câu chủ đề. Vậy em có nhận xét gì của đ/văn về câu chủ đề? - Hình thức: Lời văn ngắn gọn, thường có đủ hai thành phần chính (chủ ngữ, vị ngữ) - Vị trí: Đứng đầu đoạn văn(hoặc cuối đoạn).. GV chốt: Từ ngữ chủ đề: Được dùng làm đề mục hoặc được lặp đi lặp lại nhiều lần để duy trì đối tượng nói đến trong đoạn văn. - Câu chủ đề: Có vai trò định hướng về nội dung cho cả đoạn văn.. - Từ ngữ chủ đề: Được dùng làm đề mục hoặc được lặp đi lặp lại nhiều lần để duy trì đối tượng nói đến trong đoạn văn. - Câu chủ đề: Có vai trò định hướng về nội dung cho cả đoạn văn. b.Ghi nhớ: (ý 2 - Tr 36) 2. Cách trình bày nội dung đoạn văn a. Ví dụ- Nhận xét HS đọc ghi nhớ SGK Các đoạn văn (mục I, II - SGK ) + Đoạn 1: GV: Gọi học sinh đọc đoạn văn hai. ? Tìm câu chủ đề của đoạn văn 1? - Không có câu chủ đề ( Yếu tố duy trì đối tượng ở đoạn văn: Các từ ngữ chủ đề: Ngô Tất Tố , ông, nhà văn). - Các ý trình bày trong các câu bình đẳng Nhận xét cách trình bày các câu trong nhau về nghĩa-> Cách trình bày ý theo kiểu đoạn 1? song hành (Đ/v song hành) + Đoạn 2: “Tắt đèn là tác phẩm tiêu biểu ? Tìm câu chủ đề của đoạn văn 2? nhất của NTT”=> câu then chốt ? Tại sao em biết đó là câu then chốt của - Câu chủ đề nằm ở đầu đoạn văn, mang ý chính của đoạn đoạn văn. - Các câu tiếp theo triển khai ý chính ( Cụ thể Nhận xét cách trình bày các câu trong hoá cho ý chính) đoạn 2? -> Cách trình bày ý theo kiểu diễn dịch. + Đoạn 3: Có câu chủ đề. Câu chủ đề mang 4 Giáo án Ngữ văn 8. Giáo viên: Bùi Thị Hương.

<span class='text_page_counter'>(11)</span> Trường THCS An Lâm. ? Đoạn văn 3 (phần b- SGK trang 35) có câu chủ đề không?Nếu có thì nằm ở vị trí nào? Nhận xét cách trình bày các câu trong đoạn 3? ? Từ tìm hiểu trên em thấy câu chủ đề là gì? Chúng đóng vai trò gì trong văn bản?. Năm học 2015 - 2016. ý chính nằm ở cuối đoạn, các câu trước cụ thể hoá cho ý chính. -> Trình bày theo kiểu quy nạp - Đoạn văn có thể có hoặc không có câu chủ đề.. - Câu chủ đề có thể nằm ở đầu hoặc cuối đoạn văn. - Các câu khác trong đoạn văn có mối ? Các câu khác có mối quan hệ như thế quan hệ chặt chẽ về ý nghĩa với câu nào đối với câu chủ đề. chủ đề (quan hệ chính - phụ) Các câu khác trong đoạn văn có mối quan hệ chặt chẽ về ý nghĩa với câu chủ đề b. Ghi nhớ: (quan hệ chính - phụ) HS: Đọc ghi nhớ. GV chốt - Đoạn 1 (mục I) không có câu chủ đề, Các ý được lần lượt trình bày trong các câu bình đẳng với nhau => song hành - Đọan văn 2 (mụcI) có câu chủ đề , câu chủ đề nằm ở đầu đoạn, ý chính nằm trong câu chủ đề ở đầu đoạn, các câu tiếp theo cụ thể hoá ý chính (chính - phụ)=> diễn dịch - Đoạn văn 3 (mụcII) có câu chủ đề, câu chủ đề nằm ở đầu đoạn , ý chính nằm trong câu chủ đề ở cuối đoạn văn, các câu trước nó nêu ý cụ thể. câu chủ đề chốt lại (phụ - chính)=> qui nạp * Các câu trong đoạn văn triển khai và làm sáng tỏ chủ đề bằng cách song hành, diễn dịch, quy nạp. Hoạt động 3: (10 phót). III. Luyện tập. Hướng dẫn luyện tập - Phương pháp: phân tích, tæng hîp. 1. Bài tập 1 - văn bản gồm 2 ý, mỗi ý được diễn đạt ? Văn bản sau đây có thể chia thành mấy bằng một đoạn văn ý? Mỗi ý được diễn đạt băng mấy đoạn  mối đoạn văn trình bày 1 ý, những văn . 4 Giáo án Ngữ văn 8. Giáo viên: Bùi Thị Hương.

<span class='text_page_counter'>(12)</span> Trường THCS An Lâm. Năm học 2015 - 2016. đoạn văn tạo thành 1 văn bản 2. Bài tập 2 ? Hãy phân tích cách trình bày nội dung + Đoạn a: diễn dịch Các cách trong 3 đoạn văn. + Đoạn b: song hành trình bày + Đoạn c:song hành nội dung đ 3. Bài tập 3 - Cho câu chủ đề :'' Lịch sử ta đã có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu nước của dân ta''. Hãy viết 1 đoạn văn theo cách diễn dịch, sau đó biến đổi đoạn văn đó thành đoạn văn quy nạp. - GV hướng dẫn học sinh - Câu chủ đề - Các câu khai triển: Câu 1: Khởi nghĩa Hai Bà Trưng Câu 2: Chiến thắng của N.Quyền Câu 3: Chiến thắng của nhà Trần Câu 4: Chiến thắng của Lê Lợi Câu5: K/c chống P thành công. Câu 6: K/c chống Mĩ cứu nước toàn thắng  đổi sang quy nạp: trước câu chủ đề thường có các từ: vì vậy, cho lên, do đó, tóm lại... E. Củng cố - Dặn dò: (2 phót) ? Khái niệm đoạn văn. ? Từ ngữ chủ đề và câu chủ đề. ? Cách trình bày nội dung đoạn văn . - Học thuộc ghi nhớ. - Làm bài tập 4 SGK / Tr 37 - Chuẩn bị Vb: Lão Hạc -----------------------------------------------------------. Ngày soạn: 02/ 9/2015 Ngày bắt đầu dạy:…………… TIẾT 11- 12. VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1 4. Giáo án Ngữ văn 8. Giáo viên: Bùi Thị Hương.

<span class='text_page_counter'>(13)</span> Trường THCS An Lâm. Năm học 2015 - 2016. A. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: - Học sinh ôn tập lại kiểu bài từ sừ đã học ở lớp 6, có kết hợp với kiểu bài miêu tả và biểu cảm đã học. 2. Kĩ năng: - Luyện kĩ năng viết đoạn văn, trên cơ sở đó biết cách tạo lập văn bản. - Vận dụng các kiến thức đã học phục vụ cho bài làm. 3. Thái độ: - Giáo dục ý thức tích cực, tự giác của học sinh. 4. §Þnh híng ph¸t triÓn n¨ng lùc - Năng lực chủ động tiếp thu kiến thức. - Giải quyết các vấn đề trong tình huống cụ thể - Năng lực sử dụng ngôn ngữ giao tiếp. - Năng lực tạo lập văn bản B. Chuẩn bị: 1. Thầy: Đề bài, đáp án, biểu điểm. 2. Trò: Vở viết TLV. C. Tiến trình dạy và học: 1. Ổn định lớp: (1 phót) 2. Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh (2 phót) 3. Bài viết: (85 phút) I . MA TRẬN ĐỀ. Mức độ Chủ đề. Nhận biết. Tính thống nhất về chủ đề của văn bản- Bố cục văn bản Số câu Số điểm Văn tự sự. Thông hiểu Khái niệm chủ đề, tính thống nhất về chủ đề của văn bản. Bố cục văn bản. Vận dụng thấp. Vận dụng cao. 2 2.0. Tổng số. 2 2,0 Viết một bài văn tự 4. Giáo án Ngữ văn 8. Giáo viên: Bùi Thị Hương.

<span class='text_page_counter'>(14)</span> Trường THCS An Lâm. Năm học 2015 - 2016. sự 1 8.0 1 8.0. Số câu 1 Số điểm 8.0 Tổng s/câu 2 3 Số điểm 2.0 10 II. ĐỀ BÀI A.Lí thuyết: (Chung cho cả hai đề) Câu 1 (1 điểm):Thế nào là chủ đề của văn bản? Khi nào văn bản có tính thống nhất về chủ đề? Câu 2 (1 điểm): Bố cục của văn bản là gì? Văn bản thường có bố cục mấy phần? Nhiệm vụ từng phần? Câu 3 (8 điểm): - Đề 1: Kể lại những kỉ niệm về ngày đầu tiên em đi học. - Đề 2: Tôi thấy mình đã lớn khôn III. HƯỚNG DẪN CHẤM Phần chung cho cả hai đề CÂU. NỘI DUNG. ĐIỂM. - Chủ đề là đối tượng và vấn đề chính mà văn bản biểu đạt 0,5 - Văn bản có tính thống nhất về chủ đề khi chỉ biểu đạt 0,5 chủ đề đã được xác định, không xa rời hay lạc sang chủ đề khác Câu 1 - Mức độ tối đa: Trả lời đầy đủ ý nêu trên. 1,0 - Mức độ chưa tối đa: Trả lời chưa đầy đủ ý nêu trên 0,75 – 0,25 - Mức không đạt: Không trả lời hoặc trả lời không đúng 0 ý trên - Bố cục của văn bản là sự tổ chức các đoạn văn để thể hiện chủ đề. 0,25 - Văn bản thường có bố cục 3 phần; Mở bài, thân bài, kết 0,25 bài. - Phần mở bài: nêu ra chủ đề của văn bản, thân bài trình 0,5 bày các khía cạnh của chủ đề, kết bài tổng kết chủ đề của Câu 2 văn bản. - Mức độ tối đa: Trả lời đầy đủ ý nêu trên. 1,0 - Mức độ chưa tối đa: Trả lời chưa đầy đủ ý nêu trên 0,75 – 0,25 - Mức không đạt: Không trả lời hoặc trả lời không đúng 0 ý trên Phần riêng: Câu 3 (8 điểm): 4 Giáo án Ngữ văn 8. Giáo viên: Bùi Thị Hương.

<span class='text_page_counter'>(15)</span> Trường THCS An Lâm. - Đề 1: Kể lại những kỉ niệm về ngày đầu tiên em đi học. *Tiêu chí về nội dung bài viết(7,5 đ). Bố cục Nội dung cần đạt. Mở bài. Thân bài. Năm học 2015 - 2016. Điểm. - Thấy các em nhỏ chuẩn bị sách vở, quần áo đón năm học mới, tôi lại nôn nao nhớ đến ngày đầu tiên đi học của 0,5 mình. (Hoặc:Tình cờ trông thấy bức ảnh trong ngày đầu mình đi học. - Một món quà lưu niệm gợi nhớ ngày đầu tiên đi học, …) - Nhớ nhất là những cảm giác bỡ ngỡ, hồi hộp, sợ sệt của 0,5 mình. - Mức độ tối đa: Trả lời đầy đủ ý nêu trên. 1,0 - Mức độ chưa tối đa: Trả lời chưa đầy đủ ý nêu trên 0,75 - 0,25 - Mức không đạt: Không trả lời hoặc trả lời không đúng 0 ý trên a. Trước ngày khai giảng: - Trước ngày đi học, tôi được mẹ mua quần áo mới, tập 0,25 sách mới. - Lòng nôn nao không ngủ được. 0,25 - Mức độ tối đa: Trả lời đầy đủ ý nêu trên. 0,5 - Mức độ chưa tối đa: Trả lời chưa đầy đủ ý nêu trên 0,25 - 0,5 - Mức không đạt: Không trả lời hoặc trả lời không đúng 0 ý trên - Trằn trọc, rồi lại ngồi dậy mân mê chiếc cặp mới và những quyển tập còn thơm mùi giấy. 0,25 - Sáng, tôi dậy thật sớm, thay bộ đồng phục mới tinh mẹ 0,25 mua từ mấy hôm trước. Trong lòng bồi hồi khó tả. - Mức độ tối đa: Trả lời đầy đủ ý nêu trên. 0,5 - Mức độ chưa tối đa: Trả lời chưa đầy đủ ý nêu trên 0,25 - 0,5 - Mức không đạt: Không trả lời hoặc trả lời không đúng 0 ý trên b) Trên đường đến trường: - Chỉnh tề trong bộ đồng phục áo trắng quần xanh, đội 0,25 nón lúp xúp đi bên cạnh mẹ. - Bầu trời buổi sớm mai trong xanh, cao vòi vọi, vài tia 0,5 nắng xuyên qua cành cây, tán lá. Vài chú chim chuyền 4. Giáo án Ngữ văn 8. Giáo viên: Bùi Thị Hương.

<span class='text_page_counter'>(16)</span> Trường THCS An Lâm. Năm học 2015 - 2016. cành hót líu lo - Mức độ tối đa: Trả lời đầy đủ ý nêu trên. 0,75 - Mức độ chưa tối đa: Trả lời chưa đầy đủ ý nêu trên 0,75 - 0,25 - Mức không đạt: Không trả lời hoặc trả lời không đúng 0 ý trên - Xe cộ đông đúc, bóp còi inh ỏi. Hàng quán hai bên đường đã dọn ra, buôn bán nhộn nhịp. 0,25 - Có nhiều anh chị học sinh với khăn quàng đỏ trên vai, tươi cười đi đến trường. Hôm ấy là ngày tổng khai giảng 0,5 năm học mới nên phụ huynh đưa con đến trường thật đông. - Mức độ tối đa: Trả lời đầy đủ ý nêu trên. 0,75 - Mức độ chưa tối đa: Trả lời chưa đầy đủ ý nêu trên 0,75 - 0,25 - Mức không đạt: Không trả lời hoặc trả lời không đúng 0 ý trên - Tôi trông thấy vài anh chị trong xóm, các bạn học mẫu 0,25 giáo chung cũng được ba mẹ đưa đến trường. - Cảnh vật quen thuộc mọi ngày sao hôm nay thấy khác 0,25 lạ. Lòng tôi hồi hộp pha lẫn cảm giác e ngại rụt rè khi gần đến cổng trường tiểu học. - Mức độ tối đa: Trả lời đầy đủ ý nêu trên. 0,5 - Mức độ chưa tối đa: Trả lời chưa đầy đủ ý nêu trên 0,5 - 0,25 - Mức không đạt: Không trả lời hoặc trả lời không đúng 0 ý trên c/ Vào sân trường: - Ngôi trường bề thế, khang trang hơn trường mẫu giáo 0,25 nhiều. - Trước cổng trường được treo một tấm băng rôn màu đỏ 0,25 có dòng chữ mà tôi lẩm nhẩm đánh vần được: “Chào mừng năm học mới”. - Mức độ tối đa: Trả lời đầy đủ ý nêu trên. 0,5 - Mức độ chưa tối đa: Trả lời chưa đầy đủ ý nêu trên 0,5 - 0,25 - Mức không đạt: Không trả lời hoặc trả lời không đúng 0 ý trên - Sân trường thật nhộn nhịp với cờ hoa, học sinh, phụ huynh, giáo viên,…trông ai cũng tươi vui rạng rỡ, áo 0,25 quần tươm tất. 4 Giáo án Ngữ văn 8. Giáo viên: Bùi Thị Hương.

<span class='text_page_counter'>(17)</span> Trường THCS An Lâm. Kết bài. Năm học 2015 - 2016. - Các anh chị lớp lớn vui mừng tíu tít trò chuyện với 0,25 nhau sau ba tháng hè mới gặp lại. - Mức độ tối đa: Trả lời đầy đủ ý nêu trên. 0,5 - Mức độ chưa tối đa: Trả lời chưa đầy đủ ý nêu trên 0,5 - 0,25 - Mức không đạt: Không trả lời hoặc trả lời không đúng 0 ý trên - Tôi quan sát thấy nhiều bạn có lẽ cũng là học sinh mới vào lớp một như tôi bởi cái vẻ rụt rè, nhiều bạn còn bíu 0,25 chặt lấy tay mẹ và khóc nức nở làm mắt tôi cũng rơm rớm theo. 0,25 - Một hồi trống vang lên, theo hướng dẫn của một thầy giáo các anh chị nhanh chóng xếp hàng vào lớp. Chỉ có lũ học trò lớp một bọn tôi là bối rối không biết phải làm gì. - Mức độ tối đa: Trả lời đầy đủ ý nêu trên. 0,5 - Mức độ chưa tối đa: Trả lời chưa đầy đủ ý nêu trên 0,5 - 0,25 - Mức không đạt: Không trả lời hoặc trả lời không đúng 0 ý trên - Thầy hiệu trưởng bước lên bục đọc lời khai giảng năm học mới. 0,25 - Sau đó giáo viên chủ nhiệm dẫn chúng tôi vào lớp. Tôi ngoái lại tìm mẹ, chân ngập ngừng không muốn bước. 0,5 Mẹ phải dỗ dành an ủi. - Mức độ tối đa: Trả lời đầy đủ ý nêu trên. 0,75 - Mức độ chưa tối đa: Trả lời chưa đầy đủ ý nêu trên 0,75 - 0,25 - Mức không đạt: Không trả lời hoặc trả lời không đúng 0 ý trên d) Vào lớp học: - Ngồi vào chỗ, đón nhận giờ học đầu tiên. (Ấn tượng 0,5 sâu đậm về tâm trạng vừa bỡ ngỡ vừa sợ sệt, hồi hộp, gần gũi và tự tin,..).Mùi vôi mới, bàn ghế được đánh vẹc0,25 ni sáng bóng. - Quan sát khung cảnh lớp học: các bạn ai cũng ngồi ngay ngắn, háo hức đón giờ học đầu tiên. - Mức độ tối đa: Trả lời đầy đủ ý nêu trên. 0,75 - Mức độ chưa tối đa: Trả lời chưa đầy đủ ý nêu trên 0,75 - 0,25 - Mức không đạt: Không trả lời hoặc trả lời không đúng 0 ý trên 0,5 - Nhớ mãi kỉ niệm trong sáng êm đềm của tuổi thơ - Mức độ tối đa: Trả lời đầy đủ ý nêu trên. 0,5 4. Giáo án Ngữ văn 8. Giáo viên: Bùi Thị Hương.

<span class='text_page_counter'>(18)</span> Trường THCS An Lâm. Năm học 2015 - 2016. - Mức độ chưa tối đa: Trả lời chưa đầy đủ ý nêu trên 0,25-0,5 - Mức không đạt: Không trả lời hoặc trả lời không đúng 0 ý trên * Các tiêu chí khác (0,5đ) 1. Hình thức: (0.25đ). - Mức tối đa: HS viết được một bài văn có đủ 3 phần. Các ý trong bài được sắp xếp theo một trình tự hợp lí, chữ viết rõ ràng, trình bày khoa học, mắc ít lỗi chính tả. - Mức không đạt: Bố cục các phần của bài viết chưa rõ ràng,mạch lạc. 2. Sáng tạo(0,25đ). - Mức đầy đủ: Đạt được các yêu cầu sau: + Lời kể linh hoạt, không gò ép. + Sáng tạo trong lời kể. - Mức đầy đủ: Đạt được đa số yêu (0,25đ). .- Mức không đạt: Không thể hiện được mức đầy đủ trong bài viết. (0 đ). Phần riêng: - Đề 2: Tôi thấy mình đã lớn khôn *Tiêu chí về nội dung bài viết(7,5 đ). Bố cục Nội dung cần đạt Điểm. Mở bài. Thân bài. -Giới thiệu bản thân. 0,5 -Giới thiệu sự việc khiến mình cảm thấy mình đã khôn lớn và tình huống gợi nhớ đến sự việc 0,5 - Mức độ tối đa: Trả lời đầy đủ ý nêu trên. 1,0 - Mức độ chưa tối đa: Trả lời chưa đầy đủ ý nêu trên 0,75 - 0,25 - Mức không đạt: Không trả lời hoặc trả lời không đúng 0 ý trên 1,0 *Kể tình huống xảy ra sự việc: VD:bố mẹ đi vắng->mời bà ra giúp trông các cháu, trông nhà->3 ngày sau bà bị ốm - Mức độ tối đa: Trả lời đầy đủ ý nêu trên. 1,0 - Mức độ chưa tối đa: Trả lời chưa đầy đủ ý nêu trên 0,75 - 0,25 - Mức không đạt: Không trả lời hoặc trả lời không đúng 0 ý trên 0,5 *Kể diễn biến sự việc: -Kể việc bà bị ốm(chú ý tả bà) 0,5 5. Giáo án Ngữ văn 8. Giáo viên: Bùi Thị Hương.

<span class='text_page_counter'>(19)</span> Trường THCS An Lâm. Năm học 2015 - 2016. -Tâm trạng của em như thế nào - Mức độ tối đa: Trả lời đầy đủ ý nêu trên. - Mức độ chưa tối đa: Trả lời chưa đầy đủ ý nêu trên - Mức không đạt: Không trả lời hoặc trả lời không đúng ý trên -Kể việc làm của em để chăm sóc bà và làm mọi việc trong nhà: +Hỏi thăm bà, lấy khăn đắp trán cho bà +Gọi e gái dậy tự vs cá nhân->nó tự giác, ko nụng nịu như mọi khi. - Mức độ tối đa: Trả lời đầy đủ ý nêu trên. - Mức độ chưa tối đa: Trả lời chưa đầy đủ ý nêu trên - Mức không đạt: Không trả lời hoặc trả lời không đúng ý trên +Mua cháo về cho e ăn sáng. Sang hàng xóm nhờ cô bá sĩ sang khám cho bà. +Sau khi có đơn e đi mua thuốc. Gọi điện cho cô giáo xin nghỉ học. - Mức độ tối đa: Trả lời đầy đủ ý nêu trên. - Mức độ chưa tối đa: Trả lời chưa đầy đủ ý nêu trên - Mức không đạt: Không trả lời hoặc trả lời không đúng ý trên - Đèo em gái đi học, đi chợ, dọn dẹp nhà cửa, luôn ở bên bà - Hôm sau, bà không sốt nữa nhưng vẫn còn mệt. Buổi sáng em đi học, chiều đánh cảm, nấu nước xông cho bà - Mức độ tối đa: Trả lời đầy đủ ý nêu trên. - Mức độ chưa tối đa: Trả lời chưa đầy đủ ý nêu trên - Mức không đạt: Không trả lời hoặc trả lời không đúng ý trên -Bố mẹ đi làm về, bác sĩ sang khám lại cho bà->bà đã đỡ hẳn->căm xúc của mình khi đó và bây giờ khi nghĩ lại -Mọi người khen em đã lớn, em cảm thấy thế nào?Cần phải rút kinh nghiệm như thế nào sau ngày hôm ấy? - Mức độ tối đa: Trả lời đầy đủ ý nêu trên. - Mức độ chưa tối đa: Trả lời chưa đầy đủ ý nêu trên - Mức không đạt: Không trả lời hoặc trả lời không đúng. 1,0 0,75 - 0,25 0. 0,5 0,5 1,0 0,75 - 0,25 0 0,5 0,5 1,0 0,75 - 0,25 0 0,5 0,5 1,0 0,75 - 0,25 0 0,5 0,5 1,0 0,75 - 0,25 0 5. Giáo án Ngữ văn 8. Giáo viên: Bùi Thị Hương.

<span class='text_page_counter'>(20)</span> Trường THCS An Lâm. Năm học 2015 - 2016. ý trên -Cảm nghĩ trước việc làm của mình 0,25 -Tự hào vì mình đã lớn 0,25 - Mức độ tối đa: Trả lời đầy đủ ý nêu trên. 0,5 Kết bài - Mức độ chưa tối đa: Trả lời chưa đầy đủ ý nêu trên 0,5-0,25 - Mức không đạt: Không trả lời hoặc trả lời không đúng 0 ý trên * Các tiêu chí khác (0,5đ) 1. Hình thức: (0.25đ). - Mức tối đa: HS viết được một bài văn có đủ 3 phần. Các ý trong bài được sắp xếp theo một trình tự hợp lí, chữ viết rõ ràng, trình bày khoa học, mắc ít lỗi chính tả. - Mức không đạt: Bố cục các phần của bài viết chưa rõ ràng,mạch lạc. 2. Sáng tạo(0,25đ). - Mức đầy đủ: Đạt được các yêu cầu sau: + Lời kể linh hoạt, không gò ép. + Sáng tạo trong lời kể. - Mức đầy đủ: Đạt được đa số yêu (0,25đ). .- Mức không đạt: Không thể hiện được mức đầy đủ trong bài viết. (0 đ). * Hết giờ giáo viên thu bài nhận xét giờ làm bài E. Hướng dẫn về nhà: (2 phút) - Đọc và soạn văn bản: “Lão Hạc” - Xem lại phần TLV đã học. ---------------------------------------------------Ngày… tháng… năm 2015 Kí duyệt. 5 Giáo án Ngữ văn 8. Giáo viên: Bùi Thị Hương.

<span class='text_page_counter'>(21)</span>

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×