Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (85.59 KB, 6 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>Tiết 63:. TÍNH TỪ VÀ CỤM TÍNH TỪ I. Mục tiêu bài học . 1.Kiến thức: - Học sinh nắm được đặc điểm của tính từ và một số loại tính từ cơ bản. Nắm chắc cấu tạo của cụm tính từ - Củng cố và phát triển các kiến thức đã học ở bậc tiểu học vè tính từ, các bài đã học về cụm từ : Phần trước, phần sau, các loại phụ ngữ. Tích hợp với văn ở bài “Mẹ hiền dạy con “với tập làm văn ở kể truyện tưởng tượng 2. Kĩ năng: Luyện kĩ năng nhận biết, phân loại tính từ và cụm tính từ. Sử dụng tính từ và cụm tính từ để đặt câu, dựng đoạn. 3. Thái độ: Vận dụng kiến thức bài học vào phân môn Tập làm văn, có ý thức giữ gìn sự trong sáng tiếng Việt 4. Định hướng phát triển năng lực: - Nhận biêt sử dụng cụm từ, năng lực tự học, ... II. Chuẩn bị . Thầy : Đọc sgv, sách tham khảo. Bảng phụ ghi ví dụ, ghi mô hình cụm tính từ , các bài tập . Soạn giáo án Trò : Tìm hiểu trước bài học . III. Phương pháp, kĩ thuật dạy học - Vấn đáp, nêu vấn đề, tình huống IV. Tiến trình lên lớp 1. Ổn định tổ chức: sĩ số 2. Kiểm tra ? Thế nào là động từ ? Động từ có những loại nào ? ? Thế nào là cụm động từ ? Nêu mô hình cấu tạo cụm động từ ? 3. Bài mới . Giới thiệu : Giờ học trước chúng ta đã tìm hiểu về một số loại từ và một số loại cụm từ. Giờ học hôm nay chúng ta tìm hiểu tiếp từ và một loại cụm từ nữa đó là tính từ và cụm tính từ . HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ. NỘI DUNG. Hoạt động I I. Đặc điểm của tính từ. Hoạt động 1 1. Ví dụ Vd ghi bảng phụ ? Đoạn văn a thuộc phần nào của truyện? ? Trong văn tự sự, mở đầu câu chuyện em phải làm gì ?- Giới thiệu được nhân vật và sự việc.
<span class='text_page_counter'>(2)</span> ? Trong đoạn văn này nhân vật là ai? ? Tìm những từ ngữ nói về đặc điẻm của bầu trời trong suy nghĩ của ếch, từ nói về trạng thái của ếch. ? Những từ đó ở lớp 5 các em đã học thuộc từ loại gì - Tính từ . ? Tìm tính từ trong ví dụ b? ? Nêu ý nghĩa khái quát của tính từ vừa tìm? - Mô tả tính chất của sự vật. Hoạt động2 ? Qua tìm hiểu ví dụ và kiến thức đã học ở lớp 5 cho biết thế nào là tính từ ? ? Tìm thêm một số ví dụ là tính từ chỉ màu sắc, mùi vị, hình dạng, trạng thái của sự vật . Vd: Màu sắc: Xanh, đỏ, tím . Mùi vị: Chua, cay, mặn, ngọt, chát . Hình dạng: Gầy gò, phốp pháp . Trạng thái : nghiêng, lệch, xiêu vẹo Gv: đưa các ví dụ sau : - Đã gầy - Cũng đỏ - Sẽ béo - Đang liêu xiêu Rất - Đỏ Hơi- Đỏ ? Xác định tính từ trong ví dụ trên? ? Trước những tính từ này là từ nào? Gv đưa ra một tính từ. Hãy tìm những từ có thể kết hợp với tính từ đã cho ở phía trước tính từ ? Vd; Sẽ ,Đang,cũng - Đỏ phó từ TT ? Qua các ví dụ trên, em thấy tính từ có khả năng kết hợp với những tính từ nào ? Gv : Cho một phó từ hãy thử điền cho nó kết hợp với một số tính từ và nhận xét khả năng kết hợp ? Hãy, đừng, chớ - Xanh . Hãy, đừng, chớ – Chua ? Những từ này có thể kết hợp được không ? -Được. 2. Kết luận . a. Khái niệm: Là những từ chỉ đặc điểm, tính chất của sự vật hành động trạng thái .. b. Đặc điểm của tính từ . * Khả năng kết hợp . - Tính từ có khả năng kết hợp với những từ: đã, đang, sẽ ,vẫn ,cũng ...để tạo thành cụm tính từ . - TT rất hạn chế kết hợp với những từ "Hãy, đừng, chớ ." - không kết hợp với từ này . *Chức vụ ngữ pháp ..
<span class='text_page_counter'>(3)</span> ? Xét về ý nghĩa chúng ntn ? - Không xuôi tai Gv như vậy tính từ kết hợp được với các từ hãy, đừng, chớ nhưng hạn chế ? Xét ví dụ phần 1. ? Tìm chủ ngữ, vị ngữ trong câu ? Gv đưa thêm ví dụ sau. ? Xác định chủ ngữ và vị ngữ của mỗi câu ? a. Tiếng việt của chúng ta/ rất giàu và đẹp . CN VN b. Một cái máng lợn/ mới . CN VN c, Long lanh đáy nước in trời CN VN Thành xây khói biếc non khơi bóng vàng CN VN ? Xác định thành phần câu ? ? Qua tìm hiểu các ví dụ cho biết tính từ thường giữ chức vụ gì trong câu ? ? Em hãy so sánh điểm giống và khác nhau giữa độn từ và tính từ ? - Giống : Có khả năng két hợp với các từ : đang ,đã ,sẽ ,cũng ,vẫn ,còn ... Có thể làm chủ ngữ, vị ngữ trong câu ( Vị ngữ là chủ yếu ). - Khác: Khả năng kết hợp với các từ : Với đã ,sẽ đang . - Tính từ hạn chế kết hợp với các từ: Hãy đừng ,chớ . Vd: Không thể nói : hãy chua ,đừng chen . Nhưng cũng có thể nói : đừng xanh : "như lá ,bạc " như "vôi ". - Khả năng làm vị ngữ của tính từ hạn chế hơn động từ . Hoạt động II Hoạt động 1 ? Những tính từ tìm được ở ví dụ 1 từ nào kết hợp được với các từ chỉ mức độ :Rất ,hơn ,khá ,nlắm ,quá ... - Bé quá, rất bé , khá bé .... vàng hoe ,vàng lịm ,vàng tươi ,vàng ổi .. - Tính từ có thể làm chủ ngữ vị ngữ trong câu . - Khả năng làm vị ngữ của tính từ hạn chế hơn động từ .. II. Các loại tính từ 1. Ví dụ.
<span class='text_page_counter'>(4)</span> Gv khi có những tính từ kết hợp được với những từ chỉ mức độ người ta gọi là những tính từ chỉ đặc điểm tương đối . - Không thể nói "rất vàng lịm " hoặc " Hơi vàng hoe ". Hoạt động 2 Gv những tính từ mà không kết hợp được với các từ chỉ mức độ gọi là tính từ chỉ đặc điểm tuyệt đối ? Vậy tính từ có mấy loại ? ? Nêu đặc điểm của mỗi loại ? ? Tìm ví dụ về mỗi loại tính từ ? Gv: Gọi học sinh đọc ghi nhớ sgk/154 Hoạt động III Hoạt động1 ? Tìm tính từ trong các từ gạch chân trên ? - yên tĩnh , nhỏ , sáng ? Những từ nào đứng trước và đứng sau những tính từ trên bổ sung ý nghĩa cho những tính từ trên ? - Hs tìm Gv những từ vừa tìm được trong câu chính là phụ nhữ của tính từ cùng với tính từ làm thành tạo thành cụm tính từ . ? Đọc cụm tính từ trong đoạn văn và vẽ mô hình sơ đồ cấu tạo của cụm tính từ đó ? - Vốn đã rất yên tĩnh . - Nhỏ lại . - Sáng vằng vặc ở trên không . ? Vậy qua ví dụ này ,em hiểu thế nào là cụm tính từ Hoạt động 2 Gv: mô hình cấu tạo của cụm tính từ cũng giống như cụm danh từ và cụm động từ gồm 3 phần : + Phần phụ trước . + Phần trung tâm . + Phần phụ sau . ? Vẽ sơ đồ của cụm tính từ trong các ví dụu ? Phần trước Phần trung Phần sau (s ). 2. Kết luận, ghi nhớ - Tính từ chỉ đặc điểm tương đối. Kết hợp được với các từ chỉ mức độ . - Tính từ chỉ đặc điểm tuyệt đối. Không kếthợp được với các từ chỉ mức độ . III. Cụm tính từ. 1. Ví dụ. 2. Kết luận . - Cụm tính từ là một tổ hợp từ có tính từ ở phần trung tâm và các phụ ngữ phụ thuộc nó tạo thành ..
<span class='text_page_counter'>(5)</span> (t) Vốn / đã /rất. tâm (T ) yên tĩnh nhỏ sáng. lại vằng vặc ở trên không . ? Qua các ví dụ ,em thấy phụ ngữ đứng trước có vai trò gì - Phụ ngữ đứng trước : Biểu thị quan hệ về thời gian ,sự tiếp diễn tương tự ,mức độ của đặc điểm tính chất ,sự khẳng định ,phủ định . ? Phụ ngữ đứng sau nêu nhứng ý nghĩa gì cho tính từ ? - Phụ ngữ đứng sau : Biểu thị vị trí của sự so sánh ,mức độ ,phạm vi hay nguyen nhân của đặc điểm tính chất . ? Qua bài học hôm nay chung ta cần ghi nhớ điều gì ? Gv cho học sinh đọc ghi nhớ sgk Hoạt động III Học sinh đọc và nêu yêu cầu của bài tập ? ? Tìm tính từ trong các câu sau ? Gv đưa bảng kẻ ô theo mô hình . ? Hãy điền cụm tính từ vào mô hình của cụm tính từ ? ? Việc dùng các tính từ và phụ ngữ so sánh trong 5 câu trên có tác dụng phê bình và gây cười như thế nào ? ? Xét về cấu tạo ,tính từ trong những câu ở bài tập 1 thuộc kiểu cấu tạo nào ? Từ có cấu tạo như vậy thường có tác dụng gì ? ? Hình ảnh mà các tính từ gợi ra là những hình ảnh nào ? ? điều đó nói lên đặc điểm gì của 5 ông thầy bói ? ? Học sinh đọc bài tập và nêu yêu cầu bài tập ? ? Hãy so sánh cách dùng động từ và tính từ trong 5 câu văn tả biển , ( Truyện ông lão đấnh cá và con cá vàng ,cho biết sự khác biệt đó nói lên điều gì ?) - Sự khác biệt ấy, thể hiện nổi bật sư thay đổi. Ghi nhơ sgk IV. Luyện tập 1. Bài tập /155. a. Sun sun như con đỉa . b. Chần cần nhưậcí đòn càn c. Bè bè như cái quạt thóc . d. Sừng sững như cái cột đình .đ. Tun tủn như cái chổi sẻ cùn . 2. Bài tập 2 /156. - Là những từ láy có tác dụng gợi hình ,gợi tả . - Là những sự vật tầm thường khôg gây cho người ta sự nhận thức một sư vật to lớn, mới mẻ như con voi - Nhận thức hạn hẹp ,chủ quan . 3. Bài tập 3/156. - động từ và tính từ được dùng trong những lần sau mang tính chất mạnh mẽ .dữ dội hơn lần trước . 4. Bài tập 4/156. a, Cái máng lợn mới - cái máng lợn sứt mẻ. b, Một túp lều nát - một ngôi nhà đẹp - một toà lâu đài to lớn - một cung điện nguy nga - túp lều nát ngày xưa. + Những tính từ được dùng lần đầu : Phản ánh cuộc sống tốt đẹp hơn. + Mỗi lần thay đổi tính từ là miêu tả cuộc sống tốt đẹp hơn ..
<span class='text_page_counter'>(6)</span> ,thái độ của con cá vàng trước những đòi hỏi + Cuối cùng tính từ dùng nhiều mỗi lúc một quá quắt của vợ ông lão . lần được lặp lại thể hiện sự trở ? Nêu yêu cầu của bài tập. lại cuộc sống nghè o khổ như cũ. - Quá trình thay đổi từ không đến có, từ có trở lại không trong đời sống của vợ chồng người đánh cá thể hiện qua cách dùng các tính từ trong cụm danh từ sau đây như thế nào? Gợi ý :. V. Củng cố, hướng dẫn về nhà: ? Thế nào là tính từ, cụm tính từ ? Có những loại tính từ nào? - Làm lại bài tập - Làm bài tập trong sbt.
<span class='text_page_counter'>(7)</span>