Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (75.01 KB, 3 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<b> I- Mục tiêu bài học : </b>
- Rèn luyện các kỹ năng vẽ biểu đồ cơ cấu (hình tròn) và kỹ năng vẽ biểu đồ
đường thể hiện tốc độ tăng trưởng .
- Rèn luyện các kỹ năng đọc biểu đồ , rút ra nhận xét và giải thích .
- Củng cố và bổ sung kiến thức lý thuyết về ngành trồng trọt và ngành chăn ni,
tình hình tăng trưởng của gia súc, gia cầm ở nước ta.
<b>II-</b> <b>Thiết bị dạy học</b> :
- Học sinh chuẩn bị dụng cụ : com pa, thước kẻ, thước đo độ, máy tính, bút chì
màu.
<b>III-</b> <b>Tiến trình dạy học</b> :
1. <b>Kiểm tra</b> :
1. Cho biết hiện trạng tài nguyên rừng ở nước ta? Nguyên nhân làm cho tài
nguyên rừng bị cạn kiệt?
2. Thuận lợi và khó khăn trong việc phát triển ngành thủy sản ở nước ta?
2. <b>Bài thực hành</b> :
<b>Hoạt động của GV và HS</b>
Chọn 1 trong 2 BT sau: chọn BT 1
- GV hướng dẫn HS qui trình vẽ
BĐ cơ cấu.
<b>Nội dung chính</b>
Bài tập 1:
1.Qui trình vẽ biểu đồ cơ cấu:
Bước 1: Lập bảng số liệu xử lí theo mẫu, làm
trịn số sao cho tổng thành phần = 100%
Bước 2: Qui tắc vẽ từ « tia 12 giờ » và vẽ
-Hướng dẫn HS xử lí số liệu %
theo bảng 10.1 SGK:
Tổng dt gieo trồng là 100% tương
ứng với 1 vịng trịn có góc ở tâm là
360 độ.
? Vậy 1% ứng với bao nhiêu độ?
theo chiều kim đồng hồ, ghi trị số % vào
hình quạt tương ứng, vẽ đến đâu tơ màu đến
2.Bảng số liệu đã xử lí:
Loại
cây
Cơ cấu DT
gieo trồng %
Góc ở tâm trong
BĐ tròn
(3,6 độ)
-Treo bảng số liệu được xử lí (cịn
chừa trống) hướng dẫn hs tính tỉ lệ
% và góc ở tâm, cụ thể như bảng
bên:
- Hướng dẫn hs sử dụng thước đo
độ vẽ BĐ tròn với BK cho trước:
1990 =20mm, 2002 =24mm.
- GV từng bước vẽ BĐ năm 1990
trên bảng.
- HS vẽ tiếp BĐ năm 2002 rồi thiết
lập bảng chú giải.
Cây LT 71.6 64.8 258 233
Cây CN 13.3 18.2 48 66
Cây TP 15.1 16.9 54 61
3.Vẽ biểu đồ:
* <b>Nhận xét</b> :
- Cây lương thực : diện tích gieo trồng tăng 1845,7 nghìn ha, nhưng tỷ trọng giảm
từ 71,6% xuống 64,8%.
- Cây cơng nghiệp diện tích gieo trồng tăng 1138 nghìn ha, tỷ trọng tăng từ 13,3%
lên 18,2 %
- Cây thực phẩm, ăn quả dtích tăng 807,7 nghìn ha, tỉ trọng tăng từ 15,1% lên
16.9%
2- <b>Bài tập 2</b> :
Cho bảng số liệu : bảng 10.2 sgk
<b>a)</b> Vẽ trên trục 4 đường biểu diễn thể hiện chỉ số tăng trưởng đàn gia súc, gia cầm
qua các năm 1990, 1995, 2000, 2002 :
- Trục tung chỉ trị số % , trục hoành ( năm )
- Các đường đồ thị được biểu diễn bằng các màu khác nhau
- Chú giải các đường đồ thị và tên biểu đồ.
b) Nhận xét và giải thích tại sao đàn gia cầm và đàn lợn tăng, đàn trâu không
tăng ?
- Đàn lợn và đàn gia cầm tăng nhanh : đây là nguồn cung cấp thịt chủ yếu . Do
nhu cầu về thịt trứng tăng nhanh và do giải quyết tốt nguồn thức ăn cho chăn ni,
có nhiều hình thức chăn ni đa dạng .
- Đàn bị tăng nhẹ, đàn trâu không tăng , chủ yếu do nhu cầu về sức kéo và phân
bón. Do cơ giới hố trong nông nghiệp ngày càng được tăng cường nên trâu được
nuôi ít đi.
<b>IV-Đánh giá</b> :
<b>V</b>- <b>Phụ lục: </b>
- Nhắc nhở vể nhà hoàn tất BT 2
- Đọc bài 11: Tìm hiểu các yếu tố nào là đầu vào và đầu ra ảnh hưởng đến sự
phát triển và phân bố công nghiệp.