BỘ TÀI CHÍNH
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
----------
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
QUY TRÌNH NHẬP KHẨU VÀ THỰC HIỆN THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI
VỚI HÀNG HĨA NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CƠNG TY CỔ
PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VÀ XÂY DỰNG NAM Á
Chuyên ngành : HẢI QUAN
Mã số
: 05
HÀ NỘI – 2018
BỘ TÀI CHÍNH
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
----------
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
QUY TRÌNH NHẬP KHẨU VÀ THỰC HIỆN THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI
HÀNG HĨA NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CƠNG TY CỔ PHẦN
XUẤT NHẬP KHẨU VÀ XÂY DỰNG NAM Á
Chuyên ngành : HẢI QUAN
Mã số
: 05
HÀ NỘI – 2018
i
LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu riêng của tôi, các số
liệu, kết quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình hình
thực tế của đơn vị thực tập.
Tác giả luận văn
Phạm Văn Hợp
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN...................................................................................................... 1
MỤC LỤC................................................................................................................ ii
DANH MỤC BẢNG BIỂU....................................................................................... v
LỜI MỞ ĐẦU........................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUY TRÌNH NHẬP KHẨU VÀ
THỰC HIỆN THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA NHẬP KHẨU
THƯƠNG MẠI......................................................................................................... 5
1.1. Khái quát về nhập khẩu hàng hóa của doanh nghiệp.................................... 5
1.1.1. Khái niệm về nhập khẩu hàng hóa........................................................ 5
1.1.2. Vai trị của hoạt động nhập khẩu hàng hóa........................................... 6
1.1.3. Quy trình nhập khẩu hàng hóa................................................................ 6
1.2. Cơ sở lý luận về thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu.....14
1.2.1. Khái niệm về thủ tục hải quan............................................................... 14
1.2.2. Các tính chất cơ bản của thủ tục hải quan............................................. 15
1.2.3. Nguyên tắc thực hiện thủ tục hải quan.................................................. 15
1.2.4. Nội dung thực hiện thủ tục hải quan...................................................... 16
1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến quy trình nhập khẩu và thực hiện thủ tục hải quan
của doanh nghiệp................................................................................................. 16
1.3.1. Các yếu tố bên trong doanh nghiệp....................................................... 16
1.3.2. Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp....................................................... 18
1.4. Cơ sở pháp lý thực hiện quy trình nhập khẩu và thủ tục hải quan đối với
hàng hóa nhập khẩu............................................................................................. 20
1.4.1. Cơ sở pháp lý quốc gia.......................................................................... 20
1.4.2. Cơ sở pháp lý quốc tế............................................................................ 21
CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG QUY TRÌNH NHẬP KHẨU VÀ THỰC HIỆN THỦ
TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VÀ XÂY DỰNG NAM Á
TRONG GIAI ĐOẠN 2014 – 2017......................................................................... 22
2.1. Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu và Xây dựng Nam Á.
...............................................................................................................................22
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty...................................... 22
2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của công ty...................................................... 22
2.13. Cơ cấu tổ chức....................................................................................... 23
2.2. Hoạt động nhập khẩu hàng hóa của Cơng ty Cổ phần Xuất nhập khẩu và Xây
dựng Nam Á trong giai đoạn 2014 – 2017.......................................................... 24
2.2.1. Cơ cấu mặt hàng nhập khẩu của công ty............................................... 24
2.2.2. Thị trường nhập khẩu............................................................................ 25
2.3. Thực trạng quy trình nhập khẩu và thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng
hóa nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu và Xây
dựng Nam Á trong giai đoạn 2014 – 2017.......................................................... 26
2.3.1. Thực trạng việc thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu
bằng đường biển tại Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu và Xây dựng Nam Á
trong giai đoạn 2014 – 2017............................................................................ 37
2.3.2. Thực trạng quy trình nhập khẩu hàng hóa bằng đường biển tại Công ty
Cổ phần Xuất nhập khẩu và Xây dựng Nam Á trong giai đoạn 2014 – 2017. 26
2.4. Kết quả thực hiện quy trình nhập khẩu và thủ tục hải quan đối với hàng hóa
nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu và Xây dựng
Nam Á trong giai đoạn 2014 – 2017................................................................... 39
2.5. Đánh giá về quy trình nhập khẩu hàng hóa và thực hiện thủ tục hải quan đối
với hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu và
Xây dựng Nam Á trong giai đoạn 2014 – 2017................................................... 45
2.5.1. Những kết quả đạt được........................................................................ 45
2.5.2. Những vấn đề còn tồn tại...................................................................... 46
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HỒN THIỆN QUY TRÌNH NHẬP
KHẨU VÀ THỰC HIỆN THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HĨA NHẬP
KHẨU TẠI CƠNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VÀ XÂY DỰNG NAM
Á.............................................................................................................................. 49
3.1. Phương hướng và mục tiêu phát triển của Công ty Cổ phần XNK và Xây
dựng Nam Á trong thời gian tới.......................................................................... 49
3.1.1. Mục tiêu phát triển của công ty trong thời gian tới................................49
3.1.2. Phương hướng phát triển của công ty trong thời gian tới......................50
3.2. Một số giải pháp đưa ra nhằm hồn thiện quy trình nhập khẩu và thực hiện
thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty Cổ
phần Xuất nhập khẩu và Xây dựng Nam Á......................................................... 52
3.2.1. Đẩy mạnh nghiên cứu thị trường nhập khẩu và thị trường xuất bán trong
nước. ......................................................................................................................... 52
3.2.2. Hồn thiện q trình lựa chọn thị trường và ký kết hợp đồng...............53
3.2.3. Hồn thiện q trình giao nhận và vận chuyển hàng từ cảng đến kho của
doanh nghiệp................................................................................................... 53
3.2.4. Nâng cao năng lực làm việc cho nhân viên........................................... 55
3.2.5. Thiết lập mối quan hệ với khách hàng, tổ chức mối liên kết với các
doanh nghiệp khác trong q trình nhập khẩu................................................. 55
3.2.6. Hồn thiện hồ sơ, chứng từ hải quan..................................................... 56
3.2.7. Thường xuyên cập nhật các quy định về pháp luật Hải quan................57
3.2.8. Xây dựng quan hệ đối tác với Hải quan................................................ 57
3.3. Một số kiến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước về thực hiện thủ tục hải
quan đối với hàng hóa nhập khẩu........................................................................ 58
3.3.1. Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp lý trong thực hiện thủ tục hải quan
hàng hóa nhập khẩu......................................................................................... 58
3.3.2. Tăng cường áp dụng công nghệ thông tin trong việc thủ tục hải quan
hàng hóa nhập khẩu......................................................................................... 59
3.3.3. Cải cách các chính sách hỗ trợ cơng tác thực hiện thủ tục hải quan......60
KẾT LUẬN............................................................................................................. 61
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................. 62
DANH MỤC BẢNG – BIỂU ĐỒ - SƠ ĐỒ
Bảng 3.1: Chỉ tiêu hoạt động nhập khẩu trong năm 2018...............................50
Biểu đồ 2.1: Số lượng hợp đồng nhập khẩu được ký kết trong giai đoạn 2014
– 2017. ............................................................................................................. 40
Biểu đồ 2.2: Kim ngạch nhập khẩu hàng hóa của Cơng ty Cổ phần Xuất nhập
khẩu và Xây dựng Nam Á giai đoạn 2014 – 2017..........................................41
Biều đồ 2.3: Số lượng tờ khai hàng hóa nhập khẩu của Công ty Cổ phần Xuất
nhập khẩu và Xây dựng Nam Á trong giai đoạn 2014 – 2017........................42
Biểu đồ 2.4: Tỷ lệ phân luồng tờ khai hàng hóa nhập khẩu của Công ty Cổ
phần Xuất nhập khẩu và Xây dựngNam Á giai đoạn 2014 – 2017.................43
Biểu đồ 2.5: Số thuế đã nộp Ngân sách Nhà nước của Công ty Cổ phần Xuất
nhập khẩu Nam Á giai đoạn 2014 - 2017........................................................44
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy công ty............................................24
1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong xu thế hội nhập toàn cầu hiện nay xuất nhập khẩu hàng hóa có vai trị
vơ cùng quan trọng trong sự phát triển kinh tế xã hội của mỗi quốc gia. Mỗi quốc
gia muốn phát triển phải chủ động tham gia để trở thành một bộ phận của kinh tế
thế giới. Bởi lẽ đó Việt Nam đã có những chính sách hợp lý để phát triển kinh tế,
hội nhập với kinh tế thế giới thể hiện như: Việt Nam đã trở thành thành viên của Tổ
chức Thương mại thế giới (WTO), Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á – Thái Bình
Dương (APEC), tham gia ký kết nhiều FTA, tham gia Cộng đồng kinh tế ASEAN
(AEC),... Nền kinh tế của một nước phát triển như thế nào phụ thuộc vào lĩnh vực
xuất nhập khẩu. Đặc biệt, nhập khẩu cho phép phát huy tối đa nội lực trong nước
đồng thời tranh thủ được các tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ của thế giới.
Nhập khẩu thúc đẩy tái sản xuất mở rộng liên tục và có hiệu quả vì vậy khuyến
khích sản xuất phát triển. Hoạt động nhập khẩu hàng hóa không những đáp ứng đủ
nhu cầu của sản xuất và tiêu dùng trong nước, kích thích tiêu dùng mà cịn góp phần
nâng cao chất lượng hàng hóa trong nước theo kịp với các nước trên thế giới. Ngoài
ra, trong nhiều năm gần đây với chính sách mở cửa và đổi mới kinh tế, cùng với các
ngành kinh tế khác, ngành vận tải nói chung và vận tải đường biển nói riêng đã có
những bước tiến nhảy vọt. Tuy nhiên, vận tải đường biển vẫn đang là phương thức
vận chuyển hàng hóa chiếm tỷ trọng lớn nhất trong vận tải quốc tế.
Cũng vì lẽ đó, việc thực hiện quy trình nhập khẩu và thực hiện thủ tục hải
quan đối với hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển cần phải được chú trọng đảm bảo
tiết kiệm chi phí trong nhập khẩu hàng hóa. Đồng thời góp phần đơn giản hóa các
thủ tục hải quan, rút ngắn thời gian vận chuyển cho các chuyến hàng của các doanh
nghiệp. Nhận thức được tầm quan trọng của quy trình nhập khẩu hàng hóa bằng
đường biển trong bối cảnh hiện nay, bằng những kiến thức đã được các thầy cô giảng
dạy và những kiến thức em tìm hiểu trong thời gian thực tập tại Cơng ty Cổ phần
Xuất nhập khẩu và Xây dựng Nam Á, em xin lựa chọn đề tài “Quy trình
nhập khẩu và thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu bằng
đường biển tại Cơng ty Cổ phần Xuất nhập khẩu và Xây dựng Nam Á”.
2. Mục đích nghiên cứu.
Đề tài bao gồm những mục tiêu cần nghiên cứu như sau:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quy trình nhập khẩu và thủ tục hải quan đối với
hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển.
- Tìm hiểu thực trạng thực hiện quy trình nhập khẩu và thực hiện thủ tục hải
quan đối với hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển tại doanh nghiệp.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hồn thiện quy trình nhập khẩu và thực hiện
thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển.
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu.
- Đối tượng nghiên cứu: Quy trình nhập khẩu và thủ tục hải quan đối với hàng
hóa nhập khẩu bằng đường biển tại doanh nghiệp.
- Phạm vi nghiên cứu: nghiên cứu lý luận và phạm vi nghiên cứu thực tiễn về
Quy trình nhập khẩu hàng hóa và thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu bằng
đường biển tại Công ty Cố phần Xuất nhập khẩu và Xây dựng Nam Á giai đoạn
2014 – 2017.
4. Phương pháp nghiên cứu.
Luận văn có sử dụng phương pháp duy vật biện chứng, trong đó vận dụng các
quan điểm khách quan, tồn diện, lịch sử khi xem xét, đánh giá từng vấn đề cụ thể.
Phù hợp với quan điểm, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật Nhà nước trong
việc xây dựng và hồn thiện cơng tác kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa
nhập khẩu. Kết hợp với việc sử dụng các phương pháp sau để giải quyết các vấn đề
mục tiêu đã được xác định. Cụ thể:
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Dữ liệu sơ cấp được thu thập bằng
phương pháp quan sát thực tế thơng qua q trình thực tập tìm hiểu, làm việc tiếp
xúc trực tiếp và phỏng vấn cán bộ nhân viên Công ty và đánh giá về chất lượng hoạt
động nhập khẩu của Công ty.
Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Nguồn dữ liệu thứ cấp được sử dụng
trong khóa luận dựa trên các cơ sở dữ liệu được thu thập từ nguồn dữ liệu nội bộ
Công ty Cố phần Xuất nhập khẩu và Xây dựng Nam Á, như: các báo cáo của báo
cáo tài chính; thuyết minh báo cáo tài chính; báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh;
báo cáo của phòng xuất nhập khẩu trong giai đoạn từ 2014 – 2017.
- Phương pháp phân tích, xử lý dữ liệu:
Phương pháp thống kê: Phương pháp thống kê là phương pháp thu thập, phân
loại thông tin và số liệu nhằm mục đích đánh giá tổng quát về một mặt nào đó của
đối tượng nghiên cứu. Trong phạm vi khóa luận này, phương pháp trên được sử
dụng để đánh giá về thực trạng thực hiện quy trình nhập khẩu hàng hóa và thực hiện
thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty Cố phần
Xuất nhập khẩu và Xây dựng Nam Á thông qua các dữ liệu được thu thập từ tài liệu
nội bộ của Cơng ty giai đoạn 2014 – 2017.
Phương pháp phân tích: Phương pháp phân tích là cách thức sử dụng quá trình
tư duy lơgíc để nghiên cứu và so sánh các mối quan hệ đáng tin cậy giữa các dữ liệu
thống kê được từ tài liệu nội bộ về hiệu quả hoạt động của Cơng ty, qua đó đánh giá
thực trạng quy trình nhập khẩu hàng hóa và thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng
hóa nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty Cố phần Xuất nhập khẩu và Xây dựng
Nam Á, góp phần đánh giá tính hợp lý hoặc không hợp lý của các dữ liệu này.
Phương pháp tổng hợp: Tổng hợp lại những phân tích và so sánh để đưa ra
những nhận xét và đánh giá về thực trạng quy trình nhập khẩu hàng hóa và thực
hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty Cố
phần Xuất nhập khẩu và Xây dựng Nam Á , từ đó đưa ra các đề xuất và biện pháp
nhằm hoàn thiện nhằm quy trình nhập khẩu hàng hóa và thực hiện thủ tục hải quan
đối với hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty Cố phần Xuất nhập khẩu
và Xây dựng Nam Á.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận thì luận văn gồm có 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề lý luận về quy trình nhập khẩu và thực hiện thủ tục
hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu thương mại.
Chương 2: Thực trạng quy trình nhập khẩu và thực hiện thủ tục hải quan đối
với hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển tại Cơng ty Cổ phần Xuất nhập khẩu và
Xây dựng Nam Á trong giai đoạn 2014 – 2017.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hồn thiện quy trình nhập khẩu và thực
hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu tại Công ty Cổ phần Xuất nhập
khẩu và Xây dựng Nam Á.
CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUY TRÌNH NHẬP KHẨU VÀ THỰC
HIỆN THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HĨA NHẬP KHẨU
THƯƠNG MẠI.
1.1.
Khái qt về nhập khẩu hàng hóa của doanh nghiệp.
1.1.1. Khái niệm về nhập khẩu hàng hóa.
Sự phát triển của nền sản xuất luôn luôn gắn liền với sự phát triển của xã hội
loài người. Khi sản xuất phát triển đến một trình độ nhất định, các mối quan hệ kinh
tế phát triển không chỉ trong phạm vi một quốc gia mà cịn vươn ra bên ngồi, tạo
nên các mối quan hệ kinh tế đối ngoại và kinh tế quốc tế. Trong thời đại hiện nay,
xu thế tồn cầu hóa xuất hiện và phát triển như một tất yếu khách quan do sự phát
triển mạnh mẽ của công nghệ, công cụ sản xuất và năng suất lao động ngày càng
cao hơn. Sự phát triển đó đã phá vỡ khuôn khổ chật hẹp của nền sản xuất khép kín,
làm cho tiêu dùng và sản xuất của các nước mang tính chất quốc tế. Sự giao lưu quốc
tế của các nước trên thế giới ngày càng được mở rộng, kéo theo hoạt động thương
mại quốc tế càng phát triển. Theo đó, hoạt động thương mại quốc tế là hoạt động
thương mại có yếu tố nước ngồi tham gia. Hoạt động nhập khẩu là một hoạt động
quan trọng của thương mại quốc tế, tác động trực tiếp đến sản xuất và đời sống trong
nước. Theo lý luận thương mại quốc tế, nhập khẩu là việc quốc gia này mua hàng
hóa và dịch vụ từ quốc gia khác.
Theo Điều 28 Luật Thương mại 2015, “Nhập khẩu hàng hóa là việc hàng hố
được đưa vào lãnh thổ Việt Nam từ nước ngồi hoặc từ khu vực đặc biệt nằm trên
lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật”.
Nói một cách đơn giản và thực tế nhất thì kinh doanh nhập khẩu là các doanh
nghiệp, chủ thể, cá nhân, tổ chức kinh tế nhập các loại hàng hóa, thiết bị, vật tư từ
những nước khác nhau trên thế giới về nội địa. Sau đó tiến hành tiêu thụ hàng hoá,
vật tư ở thị trường nội địa hoặc tái xuất với mục tiêu lợi nhuận và nối liền sản xuất
giữa các quốc gia với nhau.
1.1.2. Vai trị của hoạt động nhập khẩu hàng hóa.
Việc xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa có ảnh hưởng lớn đến cán cân thương mại
của một quốc gia đặc biệt là các nước đang phát triển. Vai trò của hoạt động nhập
khẩu hàng hóa được thể hiện ở một số phương diện cơ bản sau:
Thứ nhất, nhập khẩu để chuyển giao công nghệ, đưa công nghệ tiên tiến của
thế giới áp dụng vào sản xuất tiêu dùng trong nước, nhằm rút ngắn khoảng cách về
trình độ cơng nghệ so với các nước trên thế giới.
Thứ hai, nhập khẩu để xóa bỏ tình trạng độc quyền, phá vỡ nền kinh tế đóng
tự cung tự cấp. Mặt khác, nhập khẩu cịn tạo điều kiện thuận lợi để liên kết giữa thị
trường trong nước và nước ngồi, thúc đẩy q trình hội nhập, phát triển kinh tế
quốc tế.
Thứ ba, hàng hóa nhập khẩu là nguồn cung cấp nguyên vật liệu cho sản xuất
trong nước, trao đổi khoa học kỹ thuật trong nước đối với nước ngồi, thơng qua đó
tạo điều kiện tiếp thu tiến bộ khoa học kỹ thuật hiện đại.
Thứ tư, nhập khẩu làm đa dạng hóa mặt hàng về chủng loại, quy cách, mẫu mã
cho phép thỏa mãn nhu cầu trong nước. Với lượng hàng hóa nhập khẩu phong phú,
đa dạng, nhiều chủng loại sẽ tạo thị trường hàng hóa đa dạng, đáp ứng kịp thời nhu
cầu của người tiêu dùng trong và ngồi nước.
Thứ năm, nhập khẩu hàng hóa là hoạt động quan trọng của thương mại quốc tế.
Đối với nền kinh tế Việt Nam vai trị của hàng hóa nhập khẩu lại càng quan trọng
hơn. Nhập khẩu không chỉ tạo điều kiện thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu theo hướng
cơng nghiệp hóa đất nước mà cịn giúp bổ sung kịp thời những mặt cân đối của nền
kinh tế, qua đó góp phần cải thiện đời sống và đặc biệt có vai trị tích cực trong việc
thúc đẩy nền kinh tế phát triển.
1.1.3. Quy trình nhập khẩu hàng hóa.
Nhập khẩu là việc mua hàng hóa của nước ngồi nhằm phục vụ cho hoạt
động tiêu dùng, sản xuất và kinh doanh trong nước. Tuy nhiên việc mua bán ở đây
lại rất phức tạp khác hẳn với thương mại trong nước với những đặc điểm như: Các
bên thuộc các quốc tịch khác nhau, thị trường rộng lớn, đồng tiền thanh toán thường
là ngoại tệ đối với một hoặc hai bên, chịu sự ảnh hưởng của nhiều thông lệ, luật
pháp của các nước, việc vận chuyển rất khó khăn phải qua biên giới quốc gia nên
thủ tục rất phức tạp. Chính vì thế, khi thực hiện một hợp đồng nhập khẩu đòi hỏi
phải có một quy trình nhất định, rõ ràng.
1.3.1.1. Nghiên cứu thị trường
Nghiên cứu thị trường là quá trình tìm kiếm thu thập những thông tin cần thiết,
phục vụ cho việc ra quyết định kinh doanh của doanh nghiệp. Trong nhập khẩu
hàng hóa, nghiên cứu thị trường để có một hệ thống thơng tin về thị trường đầy đủ,
chính xác, kịp thời. Điều này sẽ làm cơ sở cho doanh nghiệp có những quyết định
đúng đắn, đáp ứng được các tình thế của thị trường. Đồng thời hệ thống thơng tin
cịn là cơ sở cho q trình giao dịch, đàm phán, ký kết hợp đồng và thực hiện các
hợp đồng sau này có hiệu quả. Hoạt động nghiên cứu thị trường trong hoạt động
nhập khẩu bao gồm: Nghiên cứu thị trường trong nước và Nghiên cứu thị trường
quốc tế.
- Nghiên cứu thị trường trong nước:
Thứ nhất, nghiên cứu mặt hàng nhập khẩu. Mục đích của việc nghiên cứu này
là để tìm ra mặt hàng nhập khẩu mà nhu cầu trong nước đang cần nhưng phải phù
hợp với điều kiện và mục tiêu lợi nhuận của doanh nghiệp. Muốn biết mặt hàng nào
đang được khách hàng, người tiêu dùng trong nước ưa chuộng và đang là nhu cầu cần
thiết của thị trường trong nước thì doanh nghiệp phải tiến hành nghiên cứu, khảo sát.
Thứ hai, nghiên cứu dung lượng thị trường và các nhân tố ảnh hưởng. Dung
lượng thị trường của một hàng hoá được giao dịch trên một phạm vi thị trường nhất
định (thế giới, khu vực, dân tộc), trong một thời gian nhất định (thường là một năm).
Nghiên cứu dung lượng thị trường cần xác định nhu cầu thật của khách hàng kể cả
lượng dự trữ, xu hướng biến động của nhu cầu trong từng thời điểm, từng vùng, từng
khu vực. Cùng với việc nắm bắt nhu cầu là việc nắm bắt khả năng cung cấp của thị
trường, bao gồm việc xem xét đặc điểm, tính chất, khả năng của sản phẩm thay thế.
Thứ ba, nghiên cứu đối thủ cạnh tranh. Nghiên cứu đối thủ cạnh tranh nhằm
nắm vững về thông tin về số lượng các đối thủ cạnh tranh trong mặt hàng kinh
doanh, tình hình hoạt động, tỷ trọng thị trường, thế mạnh, điểm yếu của các đối thủ.
Đặc biệt cần nghiên cứu kỹ các chiến lược kinh doanh và khả năng thay đổi chiến
lược kinh doanh của đối thủ cạnh tranh trong thời gian tới để đưa ra các phương án
đối phó tối ưu, hạn chế các điểm mạnh và tận dụng các điểm yếu của đối thủ cạnh
tranh.
Thứ tư, nghiên cứu sự vận động của môi trường kinh doanh. Môi trường kinh
doanh bao gồm: mơi trường tự nhiên, văn hố, xã hội, chính trị, luật pháp. Mơi
trường kinh doanh có tác động lớn và chi phối đến hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp. Vì vậy doanh nghiệp cần phải tiến hành nghiên cứu sự vận động của nó để
từ đó có thể nắm bắt được quy luật vận động của mơi trường kinh doanh và có các
biện pháp phịng ngừa hiệu quả.
- Nghiên cứu thị trường quốc tế:
Nghiên cứu thị trường quốc tế là cơng việc rất khó khăn và phức tạp do sự
khác biệt lớn về chính trị, địa lý, văn hoá, phong tục, tập quán... Doanh nghiệp cần
nắm rõ tình hình kinh tế xã hội và những yếu tố mơi trường khác của quốc gia xuất
khẩu. Từ đó, doanh nghiệp có thể đưa ra những nhận định đúng đắn về đối tác cung
cấp sản phẩm, chất lượng sản phẩm, giá cả sản phẩm, các chính sách pháp luật liên
quan đến sản phẩm dự định nhập khẩu của quốc gia xuất khẩu,…
1.3.2.1. Giao dịch.
Để tiến tới ký kết hợp đồng mua bán với nhau, bên bán (bên xuất khẩu) và bên
mua (bên nhập khẩu) thường phải qua một quá trình giao dịch, thương lượng với
nhau về các điều kiện giao dịch. Trong buôn bán quốc tế, những bước giao dịch chủ
yếu thường diễn ra như sau:
Bước 1: Hỏi giá (Inquiry) là việc người mua yêu cầu người bán cung cấp cho
mình các thơng tin liên quan đến hàng hóa và các điều kiện giao dich.
Bước 2: Phát giá (Offer/Order) là lời đề nghị ký kết hợp đồng được gửi cho
một hay nhiều người xác định.
Bước 3: Hoàn giá (Counter offer/ order) là sự phúc đáp có khuynh hướng chấp
nhận chào hàng nhưng có chứa đựng những điểm bổ sung, bớt đi hay các sửa đổi
khác.
Bước 4: Chấp nhận (Acceptance) là thông báo của bên được chào hàng cho
bên chào hàng về việc chấp thuận toàn bộ nội dung đã nêu ra trong đơn chào hàng.
Bước 5: Xác nhận (Confirmation) là việc các bên khẳng định các vấn đề đã
thỏa thuận giao dịch trước đó (thông qua văn kiện xác nhận).
1.3.3.1. Đàm phán và ký kết hợp đồng.
a. Đàm phán.
Đàm phán thương mại quốc tế là q trình đàm phán trong đó có ít nhất hai
bên chủ thể có trụ sở thương mại ở các nước khác nhau tham gia đàm phán để xác
lập hợp đồng thương mại quốc tế. Mục đích của đàm phán là tìm ra các giải pháp
nhằm giải quyết các mâu thuẫn còn tồn tại giữa các bên tham gia đàm phán.
Đàm phán là quá trình giao tiếp nên cơ bản giao tiếp có hình thức nào thì đàm
phán có thể sử dụng các hình thức đó như: đàm phán bằng văn bản, đàm phán trực
tiếp, đàm phán qua điện thoại, video call, đàm phán thông qua bên thứ ba,… Mỗi
một hình thức đàm phán được sử dụng, phát huy những hiệu quả khác nhau trong
các điều kiện, hoàn cảnh cụ thể cả về không gian, thời gian, các chủ thể tham gia
đàm phán. Việc sử dụng hình thức nào cho phù hợp, đem lại hiệu quả cao là nghệ
thuật, trình độ, kinh nghiệm của người tổ chức đàm phán.
b. Ký kết hợp đồng.
Hợp đồng thương mại quốc tế được hiểu là sự thỏa thuận giữa bên mua và bên
bán, theo đó bên bán có nghĩa vụ giao hàng, chuyển quyền sở hữu hàng hóa cho bên
mua và nhận thanh tốn; bên mua có nghĩa vụ thanh tốn cho bên bán, nhận hàng và
chuyển quyền sở hữu hàng hóa theo thỏa thuận. Như vậy, hợp đồng thương mại quốc
tế là hình thức pháp lý của hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và có các đặc điểm
cơ bản sau:
Một là, chủ thể của quan hệ hợp đồng TMQT có trụ sở thương mại tại các
nước khác nhau hoặc có nơi cư trú khác nhau.
Hai là, đối tượng của hợp đồng là hàng hóa được di chuyển từ khu vực pháp lý
này đến khu vực pháp lý khác.
Ba là, đồng tiền để tính giá và thanh toán là ngoại tệ đối với một hoặc cả hai
bên.
Bốn là, nguồn luật điều chỉnh hợp đồng thương mại quốc tế là các điều ước
quốc tế, tập quán thương mại quốc tế và pháp luật của các quốc gia.
Việc đàm phán nếu có kết quả, sau khi đã thống nhất được tất cả các vấn đề
dẫn tới việc ký kết hợp đồng thương mại quốc tế. Khi ký kết, các bên cần tuân thủ
các nguyên tắc ký kết, đó là bình đẳng, tự nguyện, thỏa thuận song phương, tuân thủ
pháp luật và thông lệ quốc tế.
1.3.4.1. Tổ chức thực hiện hợp đồng thương mại quốc tế.
Sau khi hợp đồng thương mại quốc tế đã được ký kết, doanh nghiệp kinh
doanh XNK – với tư cách là một bên ký kết – phải tổ chức thực hiện hợp đồng đó.
Đây là một cơng việc rất phức tạp, địi hỏi phải tuân thủ pháp luật quốc gia và quốc
tế, đồng thời bảo đảm được quyền lợi quốc gia và đảm bảo uy tín kinh doanh của
doanh nghiệp.
a. Xin giấy phép nhập khẩu.
Xin giấy phép nhập khẩu là một biện pháp quan trọng để nhà nước quản lý
nhập khẩu. Vì vậy sau khi ký kết hợp đồng nhập khẩu doanh nghiệp phải xin giấy
phép nhập khẩu để thực hiện hợp đồng đó. Ngày nay, trong xu hướng tự do hố mậu
dịch, nhiều nước giảm bớt số mặt hàng cần phải xin giấy phép nhập khẩu. Việc xin
giấy phép nhập khẩu tuân theo các luật thương mại, luật thuế nhập khẩu và các quy
định của Bộ, Ban, Ngành có liên quan để tiến hành xin giấy phép ở các cơ quan.
b. Thuê phương tiện vận tải.
Trong quá trình thực hiện hợp đồng thương mại quốc tế, việc thuê phương tiện
vận tải hàng hóa được tiến hành dựa vào ba căn cứ sau:
- Những điều khoản của hợp đồng thương mại quốc tế.
- Đặc điểm hàng mua bán.
- Điều kiện vận tải.
Chẳng hạn nghĩa vụ thuê tàu thuộc về bên xuất khẩu khi hàng hóa được mua
bán theo các điều kiện thuộc nhóm C, D; do bên nhập khẩu thực hiện khi hợp đồng
mua bán hàng hóa theo các điều kiện nhóm E, F theo Incoterm. Để thực hiện thuê
tàu vận chuyển cần phải thực hiện các nghiệp vụ sau:
Thứ nhất, liên hệ với hãng tàu hoặc đại lý vận tải nhằm lấy lịch trình các
chuyến tàu vận chuyển.
Thứ hai, điền vào mẫu đăng ký thuê vận chuyển (thường được soạn sẵn) để
thông báo nhu cầu cần vận chuyển.
Thứ ba, hãng tàu và người nhập khẩu sẽ lên hợp đồng về vận chuyển bao gồm
những nội dung: loại hàng vận chuyển, thể tích, trọng lượng, cước phí, thời gian giao
nhận, các điều khoản thưởng phạt do chậm chễ.
Thứ tư, hai bên thống nhất địa điểm, thời gian tiến hành giao nhận và thanh
tốn cước phí. Nếu thanh tốn trước thì sẽ ghi trên vận đơn là đã thanh toán trước.
Nếu thuê tàu chợ theo khoang và lưu cước phí gọi là thuê tàu lưu cước.
c. Mua bảo hiểm cho hàng hóa.
Hàng hố chun chở trên biển thường gặp nhiều rủi ro, tổn thất. Vì thế bảo
hiểm hàng hoá đường biển là loại bảo hiểm phổ biến nhất trong ngoại thương. Bảo
hiểm là một sự cam kết của người bảo hiểm bồi thường cho người được bảo hiểm về
những mất mát, hư hỏng, thiệt hại của đối tượng bảo hiểm do những rủi ro đã thoả
thuận gây ra với điều kiện người được bảo hiểm đã mua cho đối tượng đó một khoản
tiền gọi là phí bảo hiểm.
Khi thực hiện hợp đồng ngoại thương quốc tế, người nhập khẩu phải mua bảo
hiểm trong một số trường hợp: Điều kiện cơ sở giao hàng là EXW, FOB, CIF, FCA,
và các điều kiện DDU.
Để thực hiện mua bảo hiểm hàng hoá, người nhập khẩu tiến hành các nghiệp
vụ sau:
Thứ nhất, lựa chọn và liên hệ với một công ty bảo hiểm nhằm thu thập thông
tin và mua bảo hiểm. Điền mẫu đơn và gửi bảo hiểm hàng hoá.
Thứ hai, ký kết hợp đồng về những nội dung: Loại hàng hoá được bảo hiểm,
điều kiện bảo hiểm, suất phí bảo hiểm, thời gian, địa điểm chi trả bảo hiểm, những
điều kiện thưởng phạt, miễn trách, miễn thường (nếu có).
Thứ ba, khi chưa biết giá CIF thì muốn mua suất phí bảo hiểm phải tính được
giá CIF trên cơ sở số liệu đã có.
Thứ tư, thanh tốn cước phí và nhận đơn bảo hiểm làm chứng từ giao nhận
hàng hố.
d. Làm thủ tục hải quan.
Hàng hóa nhập khẩu - đối tượng của hợp đồng thương mại quốc tế thì phải làm
thủ tục hải quan. Hiện nay, thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu tại Việt
Nam được thực hiện theo phương thức khai báo hải quan điện tử trên hệ thống
VNACCS/VCIS. VNACCS/VCIS là hệ thống thông quan hàng hóa tự động Việt
Nam. Theo đó, người nhập khẩu tiến hành khai báo các thơng tin về hàng hóa nhập
khẩu và gửi thông tin đến cơ quan hải quan trên phần mềm khai báo hải quan điện
tử. Cơ quan hải quan tiếp nhận tờ khai, thực hiện tất cả các nghiệp vụ liên quan như
kiểm tra, phân luồng, quyết định thông quan trên hệ thống.
Bộ chứng từ hải quan thông thường bao gồm:
- Tờ khai hải quan
- Giấy phép xuất nhập khẩu (nếu có)
- Vận đơn
- Hóa đơn thương mại
- Giấy thông báo miễn kiểm tra hoặc thông báo kết quả kiểm tra của cơ quan
kiểm tra chuyên ngành
- Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa,…
e. Giao nhận hàng nhập khẩu.
Các cơ quan vận tải (ga, cảng) có trách nhiệm tiếp nhận hàng hóa nhập khẩu
trên các phương tiện vận tải từ nước ngồi vào, bảo quản hàng hóa đó trong q
trình xếp dỡ, lưu kho, lưu bãi và giao cho các đơn vị đặt hàng theo lệnh giao hàng
của doanh nghiệp đã nhập hàng từ đó. Do đó, các doanh nghiệp nhập khẩu phải trực
tiếp hoặc thông qua một đơn vị nhận ủy thác giao nhận (Công ty giao nhận, đại lý
hải quan,…) tiến hành:
- Ký kết hợp đồng uỷ thác cho cơ quan vận tải về việc nhận hàng
-
Xác nhận với cơ quan vận tải kế hoạch tiếp nhận hàng hoá từng quý, từng
năm, cơ cấu hàng hoá, lịch tàu, điều kiện kỹ thuật khi bốc dỡ, vận chuyển, giao
nhận.
-
Cung cấp tài liệu cần thiết cho việc nhận hàng ( vận đơn, lệnh giao
hàng…) nếu tàu biển khơng giao những tài liệu đó cho cơ quan vận tải.
-
Theo dõi việc giao nhận, đôn đốc cơ quan vận tải lập biên bản ( nếu cần)
về hàng hoá và giải quyết trong phạm vi của mình những vấn đề xảy ra trong việc
giao nhận.
-
Thanh tốn cho cơ quan vận tải các khoản phí tổn về giao nhận bốc xếp,
bảo quản và vận chuyển hàng hoá nhập khẩu.
- Thông báo cho các đơn vị đặt hàng chuẩn bị tiếp nhận hàng hoá.
-
Chuyển hàng hoá về kho của doanh nghiệp hoặc trực tiếp giao cho các
đơn vị đặt hàng.
f. Làm thủ tục thanh toán.
Trong hoạt động thương mại quốc tế doanh nghiệp có thể lựa chọn các
phương thức thanh tốn quốc tế khác nhau, tùy thuộc tình hình thực tế của doanh
nghiệp doanh nghiệp có thể chọn các phương thức thanh toán như:
- Thanh toán bằng thư tín dụng (L/C). Khi hợp đồng nhập khẩu quy định thanh
toán bằng L/C, một trong các việc đầu tiên mà bên nhập khẩu phải làm để thực hiện
hợp đồng là mở L/C. Căn cứ mở L/C là các điều khoản của hợp đồng nhập khẩu.
Khi bộ chứng từ gốc từ nước ngoài về đến ngân hàng mở L/C, người nhập khẩu phải
kiểm tra chứng từ và nếu chứng từ hợp lệ, trả tiền cho người xuất khẩu. Sau đó,
người nhập khẩu mới nhận được bộ chứng từ để đi nhận hàng.
- Thanh toán bằng phương thức nhờ thu. Nếu hợp đồng nhập khẩu quy định
thanh toán tiền hàng bằng phương thức nhờ thu thì sau khi nhận chứng từ ở ngân
hàng ngoại thương, người nhập khẩu được kiểm tra chứng từ trong một thời gian
nhất định, nếu trong thời gian này, người nhập khẩu khơng có lý do chính đáng từ
chối thanh tốn thì ngân hàng xem như yêu cầu đòi tiền hợp lệ. Quá thời hạn quy
định cho việc kiểm tra chứng từ, mọi tranh chấp giữa bên bán và bên mua về thanh
toán tiền hàng sẽ được trực tiếp giải quyết giữa các bên đó hoặc qua cơ quan trọng
tài.
- Thanh tốn bằng phương thức chuyển tiền. Chuyển tiền là phương thức thanh
tốn quốc tế, trong đó người chuyển tiền yếu cầu ngân hàng phục vụ mình chuyển
một số tiền nhất định cho người hưởng lợi theo một chỉ dẫn địa điểm nhất định tại
quốc gia khác trong một khoảng thời gian nhất định. Chuyển tiền là phương thức
thanh toán cơ bản, nó có thể sử dụng như một phương thức thanh tốn độc lập hoặc
có thể là phương thức hỗ trợ cho các phương thức khác, thường là kết thúc của
phương thức thanh toán khác.
g. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại.
Khi thực hiện hợp đồng nhập khẩu, nếu phát hiện ra hàng có sai sót về mặt số
lượng hoặc bất cứ tình trạng khơng bình thường thì phải mời ngay các cơ quan hữu
quan như chủ tàu, nhân viên cảng biển, cán bộ giám định ( nếu có) trực tiếp làm các
biên bản hàng đổ vỡ, hàng kém chất lượng để làm chứng từ khiếu kiện sau này.
Tránh bỏ lỡ thời gian khiếu nại. Bộ chứng từ khiếu kiện bao gồm: Đơn khiếu kiện,
khiếu nại; Hợp đồng ngoại thương; Biên bản sai phạm; Các chứng từ liên quan hoặc
mẫu hàng kém chất lượng.
Tuỳ theo nội dung khiếu nại mà người nhập khẩu và bên bị khiếu nại có cách
giải quyết khác nhau. Nếu khơng tự giải quyết được thì làm đơn gửi trọng tài kinh tế
hoặc toà án kinh tế theo quy định trong hợp đồng.
1.2. Cơ sở lý luận về thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu.
1.2.1. Khái niệm về thủ tục hải quan.
Theo Cơng ước Kyoto về đơn giản hóa và hài hịa hóa thủ tục hải quan (Cơng
ước Kyoto sửa đổi): Thủ tục hải quan là tất cả các hoạt động tác nghiệp mà bên liên
quan và Hải quan phải thực hiện nhằm đảm bảo tuân thủ Luật Hải quan.
Theo Luật Hải quan Việt Nam 2014: Thủ tục hải quan là các công việc mà
người khai hải quan và công chức hải quan phải thực hiện theo quy định của pháp
luật đối với hàng hố, phương tiện vận tải.
Nói tóm lại, thủ tục hải quan là các cơng việc mà người khai hải quan và công
chức hải quan phải thực hiện đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, phương tiện
vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh. Do vậy, việc thực hiện thủ tục hải quan ảnh
hưởng rất lớn đến giao lưu thương mại quốc tế.
1.2.2. Các tính chất cơ bản của thủ tục hải quan.
Thứ nhất, tính hành chính bắt buộc. Thủ tục hải quan là thủ tục hành chính vì
thực hiện thủ tục hải quan chính là thực hiện quyền hành pháp trong lĩnh vực hải
quan và do cơ quan quản lý hành chính Nhà nước thực hiện, mà cụ thể là cơ quan
hải quan.
Thứ hai, tính trình tự và liên tục. Nói đến thủ tục là phải nói đến tính trình tự
của nó, tức nói đến việc nào, bước nào thực hiện trước, việc nào, bước nào thực hiện
sau. Kết quả của bước trước là tiền đề, là căn cứ, là cơ sở để thực hiện bước tiếp theo.
Thứ ba, tính thống nhất. Tính thống nhất thể hiện ở chỗ thủ tục hải quan phải
thống nhất từ hệ thống văn bản, phải thống nhất từ quy định bộ hồ sơ phải nộp, phải
xuất trình; phải thống nhất trong cách xử lý.
Thứ tư, tính cơng khai, minh bạch và quốc tế hóa. Để đảm bảo tính thống
nhất của thủ tục hải quan, tất yếu thủ tục hải quan phải được cơng khai hóa và minh
bạch hóa, bởi đây là thủ tục hành chính bắt buộc.
1.2.3. Nguyên tắc thực hiện thủ tục hải quan.
Thứ nhất, hàng hoá, phương tiện vận tải phải được làm thủ tục hải quan, chịu
sự kiểm tra, giám sát hải quan; vận chuyển đúng tuyến đường, đúng thời gian qua
cửa khẩu hoặc các địa điểm khác theo quy định của pháp luật.
Thứ hai, kiểm tra, giám sát hải quan được thực hiện trên cơ sở áp dụng quản lý
rủi ro nhằm bảo đảm hiệu quả, hiệu lực quản lý nhà nước về hải quan và tạo thuận
lợi cho hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.
Thứ ba, hàng hố được thơng quan, phương tiện vận tải được xuất cảnh, nhập
cảnh sau khi đã hoàn thành thủ tục hải quan.
Thứ tư, thủ tục hải quan phải được thực hiện cơng khai, nhanh chóng, thuận tiện
và theo đúng quy định của pháp luật.
Thứ năm, việc bố trí nhân lực, thời gian làm việc phải đáp ứng yêu cầu hoạt
động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.
1.2.4. Nội dung thực hiện thủ tục hải quan.
Khi làm thủ tục hải quan, người khai hải quan có trách nhiệm: Khai và nộp tờ
khai hải quan; nộp hoặc xuất trình chứng từ thuộc hồ sơ hải quan theo quy định của
pháp luật; Đưa hàng hoá, phương tiện vận tải đến địa điểm được quy định để kiểm tra
thực tế hàng hoá, phương tiện vận tải; Nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính
khác theo quy định của pháp luật về thuế, phí, lệ phí và quy định khác của pháp luật
có liên quan.
Khi làm thủ tục hải quan, cơ quan hải quan, công chức hải quan có trách
nhiệm: Tiếp nhận và đăng ký hồ sơ hải quan; Kiểm tra hồ sơ hải quan và kiểm tra
thực tế hàng hoá, phương tiện vận tải; Tổ chức thu thuế và các khoản thu khác theo
quy định của pháp luật về thuế, phí, lệ phí và quy định khác của pháp luật có liên
quan.
1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến quy trình nhập khẩu và thực hiện thủ tục hải
quan của doanh nghiệp.
Hoạt động thương mại quốc tế nói chung và hoạt động nhập khẩu hàng hóa nói
riêng ln chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố khác nhau như: kinh tế, chính trị, xã hội,
pháp luật,… Các yếu tố ảnh hưởng đến quy trình nhập khẩu hàng hóa và thực hiện
thủ tục hải quan của doanh nghiệp có thể chia thành hai nhóm yếu tố, bao gồm: Các
yếu tố bên trong doanh nghiệp và các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp.
1.3.1. Các yếu tố bên trong doanh nghiệp.
Thứ nhất, nguồn tài chính. Nguồn tài chính là yếu tố quan trọng quyết định
đến khả năng kinh doanh của doanh nghiệp. Khả năng tài chính của doanh nghiệp
gồm: Vốn chủ sở hữu và các nguồn vốn có thể huy động được. Có vốn và trường
vốn giúp doanh nghiệp thực hiện các công việc kinh doanh của mình một cách dễ
dàng hơn, có điều kiện để tận dụng các cơ hội để thu lợi lớn. Sự trường vốn tạo ra
khả năng nắm bắt thông tin nhanh, chính xác do có điều kiện sử dụng các phưong
tiện hiện đại. Ngồi ra cịn cho phép doanh nghiệp có thể thực hiện tốt các cơng cụ
marketing trên thị trường về giá cả, cách thức nhập khẩu và bán hàng trên thị trường
nội địa, tạo điều kiện tốt cho hoạt động kinh doanh nhập khẩu.
Thứ hai, nhân tố con người. Trình độ chun mơn và năng lực làm việc của
mỗi thành viên trong doanh nghiệp là yếu tố cơ bản quyết định sự thành công trong
kinh doanh. Xét về tiềm lực của doanh nghiệp thì con người là vốn quý nhất. Một
đội ngũ vững vàng về chuyên môn, kinh nghiệm trong giao thương quốc tế, có khả
năng ứng phó linh hoạt trước biến động của thị trường và say mê nhiệt tình trong
cơng việc. Do đặc điểm riêng của kinh doanh quốc tế là thường xuyên phải giao
dịch với đối tác nước ngoài nên cán bộ ngoài giỏi nghiệp vụ kinh doanh còn phải
giỏi ngoại ngữ. Ngoại ngữ kém sẽ gây khó khăn trong việc giao dịch, làm ảnh
hưởng đến hiệu quả công việc.
Thứ ba, mạng lưới kinh doanh. Hiện nay các nhà kinh doanh ln tìm tịi mọi
cách để mở rộng mạng lưới kinh doanh, nhất là các thị trường lâu dài. Trong điều
kiện thị trường kinh doanh ln biến động như hiện nay thì việc mở rộng mạng lưới
kinh doanh sẽ giúp doanh nghiệp tìm kiếm thị trường, phát hiện nhu cầu và tăng khả
năng nhập khẩu hàng hóa của doanh nghiệp.
Thứ tư, lợi thế bên trong của doanh nghiệp. Một doanh nghiệp kinh doanh lâu
năm, có uy tín trên thị trường là một điều kiện rất thuận lợi. Có uy tín với bạn hàng
về việc thanh toán đủ, đúng hạn sẽ thuận lợi cho những hợp đồng sau này. Uy tín
của doanh nghiệp là nhân tố quyết định khả năng cạnh tranh và vị thế của doanh
nghiệp. Nếu có chức năng nhập khẩu uỷ thác thì khi doanh nghiệp có uy tín sẽ có
nhiều các đơn vị trong nưóc uỷ thác việc nhập khẩu cho doanh nghiệp. Hàng hoá
của doanh nghiệp dễ tiêu thụ hơn những doanh nghiệp làm ăn khơng đứng đắn, mất
uy tín với khách hàng. Ngồi ra, một doanh nghiệp có kinh nghiệm trong nhập khẩu
một sản phẩm nào đó sẽ lựa chọn được nguồn hàng tốt nhất phù hợp với nhu cầu và
thị hiếu của người tiêu dùng trong nước do am hiểu về thị trường, có những mối
quan hệ rộng, lâu năm.
1.3.2. Các yếu tố bên ngồi doanh nghiệp.
Thứ nhất, chính sách của chính phủ. Chính sách của Chính phủ có tác động
không nhỏ đến hiệu quả của hoạt động nhập khẩu cũng như vệc thực hiện thủ tục hải
quan đối với hàng hóa nhập khẩu. Các chính sách tài chính tín dụng ưu đãi cho các
nhà nhập khẩu sẽ tạo cho họ nắm được cơ hội kinh doanh và thu lợi nhuận. Chính
sách bảo hộ nền sản xuất trong nước và khuyến khích thay thế hàng nhập khẩu đã
làm giảm hiệu quả kinh doanh của các nhà nhập khẩu muốn thu lợi nhuận qua việc
bán hàng nhập khẩu trong nước, nhưng mang lại hiệu quả kinh tế xã hội, tạo công ăn
việc làm cho người lao động, hơn nữa khuyến khích các ngành sản xuất trong nước
phát huy được khả năng của mình.
Thứ hai, thuế nhập khẩu. Thuế nhập khẩu là một loại thuế đánh vào mỗi đơn
vị hàng hoá hoặc tính theo phần trăm đối với tổng trị giá hàng hố hay là kết hợp cả
hai cách nói trên đối với hàng nhập khẩu. Theo đó người mua trong nước phải trả
cho những hàng hoá nhập khẩu một khoản lớn hơn mức mà người xuất khẩu nước
ngoài nhận được. Thuế nhập khẩu nhằm bảo vệ và phát triển sản xuất, hướng dẫn
tiêu dùng trong nước và góp phần tạo nguồn thu cho ngân sách Nhà nước. Tuy nhiên
thuế nhập khẩu làm cho giá bán trong nước của hàng nhập khẩu cao hơn mức giá
nhập và chính người tiêu dùng trong nước phải chịu thuế này. Nếu thuế này quá cao
sẽ đưa đến tình trạng giảm mức cầu của người tiêu dùng đối với hàng nhập và làm
hạn chế mức nhập khẩu của doanh nghiệp.
Thứ ba, hạn ngạch nhập khẩu. Hạn ngạch nhập khẩu đưa đến tình trạng hạn
chế số lượng nhập khẩu đồng thời gây ảnh hưởng đến giá nội địa của hàng hố. Hạn
ngạch nhập khẩu có tác động tương đối giống với thuế nhập khẩu tức là do có hạn
ngạch làm giá hàng nhập khẩu trong nước sẽ tăng lên. Nhưng hạn ngạch không làm
tăng thu ngân sách. Đối với cả Chính phủ và các doanh nghiệp trong nước, việc cấp
hạn ngạch nhập khẩu có lợi là xác định được khối lượng nhập khẩu biết trước.