Bộ giáo dục và đào tạo
tr-ờng đại học vinh
nguyễn thị mai hoa
nâng cao vai trò chủ thể nhận thức trong học tập
môn những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa mác - lênin
ở tr-ờng cao đẳng bà rịa - vũng tàu hiện nay
luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Vinh - 2010
1
Bộ giáo dục và đào tạo
tr-ờng đại học vinh
nguyễn thị mai hoa
nâng cao vai trò chủ thể nhận thức trong học tập
môn những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa mác - lênin
ở tr-ờng cao đẳng cộng đồng bà rịa - vũng tàu hiện nay
CHUYÊN NGàNH: Lý LUậN Và PHƯƠNG PHáP DạY HọC
Bộ MÔN GIáO DụC CHíNH TRị
MÃ Số: 60.14.10
Ng-ời h-íng dÉn khoa häc:
ts. ngun sü qut t©m
Vinh - 2010
2
LỜI CẢM ƠN
Để thực hiện đề tài luận văn “Nâng cao vai trị chủ thể nhận thức
trong học tập mơn Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin ở
Trƣờng Cao đẳng Cộng đồng Bà Rịa - Vũng Tàu hiện nay” tôi đã nhận
được sự giúp đỡ tận tình của q thầy cơ trong Khoa Giáo dục chính trị Trường Đại học Vinh, Trường Cao đẳng Cộng đồng Bà Rịa - Vũng Tàu. Đặc
biệt là sự giúp đỡ tận tâm của thầy giáo: TS. Nguyễn Sỹ Quyết Tâm - người
đã hướng dẫn tôi thực hiện đề tài khoa học này.
Đầu tiên, cho phép tôi gửi lời cảm ơn sâu sắc tới quý thầy cô giáo giảng
dạy tại Khoa giáo dục chính trị - Trường Đại học Vinh, tới Ban Giám hiệu
Trường Cao đẳng Cộng đồng Bà Rịa - Vũng Tàu, đặc biệt gửi lời cảm ơn
chân thành tới thầy giáo, TS. Nguyễn Sỹ Quyết Tâm người trực tiếp hướng
dẫn giúp tơi hồn thành luận văn.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng song luận văn không tránh khỏi những sai
sót. Kính mong nhận được sự góp ý của q thầy cơ và các bạn để luận văn
được hồn thiện hơn.
Vinh, tháng 12 năm 2010
Tác giả
3
MỤC LỤC
MỞ
...................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................ 1
2. Tình hình nghiên cứu của đề tài ................................................................ 2
3. Mục đích, nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu của luận văn ....................... 4
4. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu của luận văn .......................... 5
5. Những đóng góp về khoa học của luận văn .............................................. 6
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn ................................................. 6
7. Kết cấu của luận văn ................................................................................. 6
Chƣơng 1. Cơ sở lý luận của việc nâng cao vai trò chủ thể nhận thức
trong học tập môn Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin.... 7
1.1. Chủ thể nhận thức và vai trò chủ thể nhận thức trong học tập của sinh
viên cao đẳng hiện nay .................................................................................. 7
1.1.1. Chủ thể nhận thức ............................................................................... 7
1.1.2. Khách thể nhận thức............................................................................ 11
1.1.3. Vai trò chủ thể nhận thức trong học tập của sinh viên cao đẳng ........ 12
1.1.4. Những yếu tố ảnh hưởng đến sinh viên - chủ thể nhận thức trong
học tập ........................................................................................................... 20
1.2. Nâng cao vai trò chủ thể nhận thức trong học tập - yêu cầu bức thiết
của việc nâng cao chất lượng giáo dục đại học, cao đẳng ............................ 26
1.2.1. Yêu cầu của sự nghiệp đổi mới đối với giáo dục, đào tạo nguồn
nhân lực ......................................................................................................... 26
1.2.2. Yêu cầu đổi mới giáo dục đại học (trình độ cao đẳng) ....................... 30
1.2.3.Vai trò ngày càng tăng của tự giáo dục, tự đào tạo đối với sinh viên
cao đẳng......................................................................................................... 35
4
1.3. Thực trạng nâng cao vai trò chủ thể nhận thức trong học tập môn
Những nguyên l cơ ản của chủ nghĩa Mác - Lênin trường Cao đẳng
Cộng đồng à Rịa - Vũng Tàu hiện nay ................................................. 38
1.3.1.Vài nét về trường cao đẳng Cộng đồng Bà Rịa - Vũng Tàu ................ 38
1.3.2. Thực trạng nâng cao vai trò chủ thể nhận thức trong học tập môn
h ng ngu n
n
h ngh
á - Lênin trường cao đẳng Cộng
đồng à Rịa - Vũng Tàu hiện nay................................................................. 41
Tiểu kết chương 1.......................................................................................... 52
Chƣơng 2. Phƣơng hƣớng và giải pháp nhằm nâng cao vai trò chủ thể
nhận thức trong học tập m n Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác ênin ở trƣờng cao đẳng Cộng ồng à ịa - Vũng Tàu hiện nay .......... 54
2.1. Một số phương hướng cơ ản nhằm nâng cao vai trị chủ thể nhận thức
trong học tập mơn Những nguyên l cơ ản của chủ nghĩa Mác - Lênin
trường Cao đẳng Cộng đồng t nh à Rịa - Vũng Tàu hiện nay ................... 54
2.1.1. Nâng cao tính tích cực, chủ động, sáng tạo trong học tập của sinh
viên khơng tách rời vai trị chủ động hướng dẫn, gợi mở của giảng viên .... 54
2.1.2. Đổi mới giáo dục và đào tạo đại học, cao đẳng theo hướng tích cực
hóa chủ thể nhận thức của sinh viên, chống khuynh hướng phát triển cá
nhân chủ nghĩa .............................................................................................. 56
2.1.3. Đẩy mạnh phát triển phong trào tự học, tự nghiên cứu trong trường
cao đẳng Cộng đồng t nh à Rịa - Vũng Tàu ............................................... 59
2.2. Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao vai trò chủ thể nhận thức
trong học tập môn Những nguyên l cơ ản của chủ nghĩa Mác - Lênin
ở trường Cao đẳng Cộng đồng t nh à Rịa - Vũng Tàu hiện nay ................ 60
2.2.1. Giải pháp về nhận thức ....................................................................... 60
2.2.2. Giải pháp về đội ngũ giảng viên ......................................................... 62
5
2.2.3. Giải pháp về tiếp tục đổi mới nội dung, chương trình, giáo trình
mơn học ........................................................................................................ 64
2.2.4. Giải pháp đổi mới về phương pháp dạy - học của giảng viên và
sinh viên ...................................................................................................... 66
2.2.5. Giải pháp về tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học hiện đại ... 71
2.2.6. Giáo dục chuyên ngành phải kết hợp với giáo dục chính trị, tư tưởng
đạo đức .......................................................................................................... 72
2.2.7. Giải pháp về chế độ, chính sách đối với sinh viên.............................. 74
Tiểu kết chương 2.......................................................................................... 76
KẾT LUẬN ................................................................................................... 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................. 80
Phụ lục 1 ........................................................................................................ 84
Phụ lục 2 ........................................................................................................ 86
Phụ lục 3 ........................................................................................................ 88
6
MỞ
1. Tính cấp thiết của đề tài
Tại Hội nghị lần thứ 6 Ban Chấp hành Trung ương khoá IX, Đảng ta
khẳng định: “Vấn đề bức xúc nhất trong giáo dục nước ta hiện nay là chất
lượng giáo dục toàn diện, trước hết là chất lượng giáo dục chính trị, l tưởng,
đạo đức và lối sống, đặc biệt ở bậc cao đẳng, đại học” [37, tr.40].
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng trên, có ngun nhân chủ
quan và ngun nhân khách quan, nhưng nguyên nhân chủ yếu “... trước hết,
là do cơ quan quản lý các cấp và nhà trường chưa có iện pháp cụ thể, chưa
ch đạo sát sao việc thực hiện giáo dục toàn diện…” [37, tr.24]. Xét ở một góc
độ khác - góc độ từ người học - với tư cách là chủ thể nhận thức thì thực trạng
trên cịn có ngun nhân từ người học, từ học sinh, sinh viên, cụ thể là tính
tích cực chủ động và sáng tạo của các em chưa được phát huy cao độ. Nói
cách khác, yếu tố chủ thể nhận thức trong học tập của học sinh, sinh viên
chưa được thể hiện sâu sắc. Thiếu yếu tố này, hay yếu tố này khơng được phát
huy cao độ thì chất lượng và hiệu quả của q trình giáo dục nói chung, giảng
dạy nói riêng khơng bao giờ đạt được như mong muốn.
Vì vậy, việc phát huy vai trị tích cực chủ động, sáng tạo của người học
có
nghĩa to lớn trong việc nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo. Đây
không ch là vấn đề lý luận mà còn là vấn đề thực tế nóng hổi đang đặt ra
trong q trình đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo ở nước ta
hiện nay. Trong Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX, Đảng ta
cũng khẳng định: “Phát huy tinh thần độc lập suy nghĩ và sáng tạo của học
sinh, sinh viên, đề cao năng lực tự học, tự hoàn thiện học vấn và tay nghề, đẩy
mạnh phong trào học tập trong nhân dân bằng những hình thức giáo dục chính
quy và khơng chính quy , thực hiện “giáo dục cho mọi người”, “cả nước thành
7
một xã hội học tập”. Thực hiện phương châm “học đi đôi với hành”, giáo dục
kết hợp với lao động sản xuất nhà trường gắn với xã hội” [38, tr.476-477].
Bà Rịa - Vũng Tàu là một t nh thuộc miền Đông Nam
ộ - địa bàn
được xác định là trung tâm của vùng trọng điểm kinh tế phía Nam (cùng với
Đồng Nai và thành phố Hồ Chí Minh). Kể từ khi tái lập t nh đến nay (1991),
Bà Rịa - Vũng Tàu đã đạt được nhiều thành tựu to lớn về kinh tế, chính trị,
văn hố, xã hội. Trên lĩnh vực giáo dục và đào tạo, t nh Bà Rịa - Vũng Tàu đã
có sự phát triển về quy mơ và chất lượng ở mọi cấp học, trong đó có giáo dục
đại học. Tuy nhiên, cũng như nhiều địa phương khác, ngành giáo dục Bà Rịa Vũng Tàu đang đối mặt với khơng ít những hạn chế, yếu kém; trong đó chất
lượng giáo dục toàn diện chưa cao là vấn đề nổi bật nhất. Tình trạng này có
ngun nhân từ giảng viên - những người trực tiếp giảng dạy, có nguyên nhân
từ học sinh, sinh viên; có nguyên nhân từ cơ quan quản lý giáo dục, có
nguyên nhân từ nội dung chương trình giảng dạy… Chúng tơi cho rằng, một
trong những nguyên nhân quan trọng là vai trò chủ thể nhận thức trong học
tập của học sinh, sinh viên, trong đó có sinh viên cao đẳng trên địa àn chưa
được phát huy cao độ.
Với mong muốn góp phần nâng cao vai trò chủ thể nhận thức trong học
tập của sinh viên cao đẳng ở t nh Bà Rịa - Vũng Tàu, từ đó góp phần nâng cao
chất lượng đào tạo trong các trường cao đẳng trên địa bàn, tác giả đã chọn vấn
đề “Nâng cao vai trò chủ thể nhận thức trong học tập môn Những nguyên
lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin ở Trường Cao đẳng C ng đ ng Bà
Rịa - Vũng Tàu hiện nay” làm đề tài luận văn cao học, chuyên ngành Lý
luận và Phương pháp giảng dạy chính trị.
2. Tình hình nghiên cứu của đề tài
Vấn đề chủ thể nhận thức đã được nhiều nhà khoa học, nhà nghiên cứu
àn đến với nhiều cách tiếp cận khác nhau và xung quanh vấn đề này đã có
nhiều cơng trình khoa học. Cụ thể:
8
Trong một số tác phẩm kinh điển của chủ nghĩa Mác - Lênin như Hệ tư
tưởng Đức, Biện chứng c a tự nhiên, Ch ngh
du vật và kinh nghiệm phê
phán, Bút ký triết học … C. Mác, Ph. Ăngghen và V.I. Lênin đã đề cập nhiều
tới vai trò của chủ thể và khách thể nhận thức cũng như mối quan hệ biện
chứng giữa chủ thể và khách thể nhận thức.
Ở nước ta, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nhấn mạnh nhiều tới vai trò chủ
thể nhận thức trong học tập, đặc biệt là trong tác phẩm Phát huy tinh thần cầu
học, cầu tiến bộ của Người.
Trong các Nghị quyết của Đảng về giáo dục, đặc biệt là các Nghị quyết
về vấn đề này trong giai đoạn đất nước mở cửa, hội nhập đã nhấn mạnh đến
việc phát huy tinh thần độc lập suy nghĩ, sáng tạo, tự học, tự nghiên cứu của
học sinh, sinh viên như là một trong những giải pháp quan trọng để nâng cao
chất lượng giáo dục toàn diện.
Trong những năm gần đây, vấn đề liên quan đến chủ thể và khách thể
nhận thức đã được một số tác giả nghiên cứu. Đó là Luận án Tiến sĩ Triết học
của Nguyễn Tiến Thủ: Quan hệ gi a ch thể và khách thể nhận thức với việc
phát huy vai trò ch thể nhận thức c a sinh viên Việt Nam hiện nay (Hà Nội 2001). Trong luận án này, tác giả đã tập trung nghiên cứu chủ thể và khách
thể nhận thức, đồng thời làm rõ thực trạng phát huy vai trò chủ thể nhận thức
của sinh viên nước ta hiện nay, từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm phát huy
vai trò chủ thể nhận thức của sinh viên Việt Nam. Đó cịn là Luận văn Thạc sĩ
Triết học: Phát huy vai trò ch thể nhận thức trong học tập c a sinh viên cao
đẳng ở Việt Nam hiện nay của Nguyễn Đức Hoàn (Hà Nội - 2002). Trong
luận văn này, tác giả tập trung nghiên cứu chủ thể nhận thức, vai trò chủ thể
nhận thức trong học tập của sinh viên cao đẳng và đưa ra các giải pháp nhằm
phát huy vai trò chủ thể nhận thức trong học tập của sinh viên. Ngoài ra, vấn
đề này cũng được đề cập đến trong Luận văn Thạc sĩ Triết học của Phùng
Minh Hải, của Đoàn Thị Toan,...
9
Bên cạnh đó, một số ài đăng trên các tạp chí trong và ngồi nước
cũng đề cập nhiều tới vai trò của chủ thể nhận thức như: Tự học, tự bồi dưỡng
suốt đời trở thành một quy luật của Nguyễn Tấn Phát (Tạp chí Tự học số 8,
tháng 4 năm 2000); Nguyễn Văn Hộ, Nguyễn Thị Tính: Hiệu qu c a việc
dạy - tự học trong quá trình dạy học ở đại học (Tạp chí Đại học và Giáo dục
chuyên nghiệp số 2 năm 2002). Bài viết của Nguyễn Văn Hợi: C sở lý luận
c a việc biến quá trình đào tạo thành tự đào tạo (Tạp chí Triết học số 4 năm
2004)…
Nói chung, những cơng trình liên quan tới vấn đề này đã góp phần làm
rõ hơn cơ sở lý luận của chuyển biến quá trình đào tạo thành tự đào tạo của
sinh viên nói chung, sinh viên cao đẳng nói riêng. Nhưng để làm rõ tính đặc
thù của sinh viên cao đẳng - chủ thể nhận thức trong học tập môn Những
nguyên l cơ ản của chủ nghĩa Mác - Lênin là mảng đề tài chưa có một cơng
trình nào đề cập tới, vì vậy đây là mảng đề tài cần được tiếp tục nghiên cứu.
3. Mục đích, nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu của luận văn
3.1. Mục đích nghiên cứu của luận văn
Trên cơ sở lý luận duy vật biện chứng về quan hệ giữa chủ thể và khách
thể nhận thức, luận văn tìm hiểu thực trạng vai trị chủ thể nhận thức trong
học tập mơn Những nguyên l cơ ản của chủ nghĩa Mác - Lênin của sinh
viên ở Trường Cao đẳng Cộng đồng Bà Rịa - Vũng Tàu, từ đó đề xuất một số
phương hướng và giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao tính tích cực, chủ động,
sáng tạo trong học tập của đội ngũ sinh viên Trường Cao đẳng Cộng đồng Bà
Rịa - Vũng Tàu nói riêng, sinh viên cao đẳng nói chung t nh Bà Rịa - Vũng
Tàu hiện nay.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn
Từ mục đích trên, luận văn có nhiệm vụ phân tích tính đặc thù của sinh
viên cao đẳng với tư cách là chủ thể nhận thức trong học tập môn Những
10
nguyên l cơ ản của chủ nghĩa Mác - Lênin ở Trường Cao đẳng Cộng đồng
t nh Bà Rịa - Vũng Tàu hiện nay. Phân tích thực trạng vai trị chủ thể nhận
thức của sinh viên Trường Cao đẳng Cộng đồng Bà Rịa - Vũng Tàu.
Khảo sát, điều tra, phân tích thực trạng nâng cao vai trị chủ thể nhận
thức trong học tập môn Những nguyên l cơ ản của chủ nghĩa Mác - Lênin ở
trường Cao đẳng Cộng đồng Bà Rịa - Vũng Tàu hiện nay.
3.3. Phạm vi nghiên cứu của luận văn
Đây là một đề tài mang tính lý luận và thực tiễn rộng, vì vậy trong
khn khổ đề tài chủ yếu đi sâu nghiên cứu vai trò chủ thể nhận thức trong
học tập môn Những nguyên l cơ ản của chủ nghĩa Mác - Lênin ở Trường
Cao đẳng Cộng đồng Bà Rịa - Vũng Tàu, từ đó đề xuất các giải pháp khả thi
nhằm nâng cao tính tích cực, sáng tạo trong học tập của sinh viên Trường Cao
đẳng Cộng đồng Bà Rịa - Vũng Tàu.
4. Cơ sở lý luận và phƣơng pháp nghiên cứu của luận văn
Cơ sở lý luận:
Luận văn được thực hiện dựa trên quan điểm của chủ nghĩa Mác Lênin về lý luận nhận thức, về mối quan hệ giữa chủ thể và khách thể nhận
thức; tư tưởng Hồ Chí Minh, các Nghị quyết của Đảng và các kết quả nghiên
cứu lý luận của các cơng trình khoa học có liên quan đến đề tài. Ngồi ra luận
văn thực hiện cịn dựa trên một số Nghị quyết, quan điểm về Giáo dục và Đào
tạo của t nh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Phương pháp nghiên cứu:
Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn tác giả vận dụng
phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch
sử, tác giả kết hợp một số phương pháp khác: Phân tích và tổng hợp; Lịch sử
và lơ gíc; So sánh thống kê; Điều tra xã hội học.
11
5. Những đóng góp về khoa học của luận văn
Trên cơ sở lý luận của triết học Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh
luận văn àn về đặc điểm mang tính đặc thù của sinh viên Cao đẳng chủ thể
nhận thức trong học tập qua điều tra, tổng kết những vấn đề nảy sinh trong
thực tiễn nhằm nâng cao vai trò chủ thể nhận thức trong học tập môn Những
nguyên l cơ ản của chủ nghĩa Mác - Lênin ở trường cao đẳng Cộng đồng
Bà Rịa - Vũng Tàu hiện nay.
Luận văn đề xuất một số giải pháp và phương hướng nhằm nâng cao
vai trò chủ thể nhận thức trong học tập môn Những nguyên l cơ ản của chủ
nghĩa Mác - Lênin ở trường cao đẳng Cộng đồng Bà Rịa - Vũng Tàu hiện nay.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
Luận văn là sự vận dụng, cụ thể hóa một số vấn đề lý luận của triết học
Mác - Lênin vào thực tiễn giáo dục, đào tạo môn học Những nguyên l cơ ản
của chủ nghĩa Mác - Lênin ở Trường Cao đẳng Cộng đồng Bà Rịa - Vũng Tàu.
Vì thế, nội dung mà luận văn đề cập và giải quyết đã góp một phần vào việc
cải tiến và đổi mới phương pháp giảng dạy và học tập nâng cao tính tích cực
chủ động, sáng tạo trong học tập môn Những nguyên l cơ ản của chủ nghĩa
Mác - Lênin Trường cao đẳng Cộng đồng Bà Rịa - Vũng Tàu hiện nay.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo và Phụ lục, nội dung
luận văn được chia thành 2 chương
Chƣơng 1. Cơ sở lí luận của việc nâng cao vai trò chủ thể nhận thức
trong học tập môn Những nguyên l cơ ản của chủ nghĩa Mác - Lênin.
Chƣơng 2. Phương hướng và giải pháp nhằm nâng cao vai trò chủ thể
nhận thức trong học tập môn những nguyên l cơ ản của chủ nghĩa Mác Lênin ở trường cao đẳng Cộng Đồng à Rịa - Vũng Tàu hiện nay.
12
Chƣơng 1
CƠ Ở
N CỦA VIỆC NÂNG CAO VAI TRÒ CHỦ THỂ
NH N THỨC TRONG HỌC T P M N N
CƠ ẢN CỦ C Ủ N
N
N
N Ý
M C - LÊNIN
1.1. Chủ thể nhận thức và vai trò chủ thể nhận thức trong học tập
của sinh viên cao đẳng hiện nay
1.1.1. Chủ thể nhận thức
Trước C. Mác do nhận thức và quan niệm khác nhau về bản chất của
thế giới, về vai trò của con người đối với thế giới nên quan niệm về chủ thể
nhận thức cũng như vai trò của chủ thể nhận thức cũng khác nhau.
Chủ nghĩa duy tâm (duy tâm chủ quan và duy tâm khách quan) cho
rằng ản chất của thế giới là
thức,
thức có trước, vật chất có sau,
thức
quyết định vật chất. Đại iểu điển hình của chủ nghĩa duy tâm chủ quan là
ccơli 1865 - 1753 . Điểm xuất phát của triết học
ccơli là kinh nghiệm
cảm tính hiểu theo nghĩa là tổng hợp những iểu tượng hay những cảm giác.
Theo ông những cảm giác này không phản ánh thực tại khách quan, mà chính
chúng là thực tại khách quan chân chính. Ơng viết: “Tơi khơng phải cho rằng
sự vật biến thành biểu tượng mà nói cho đúng hơn là iểu tượng biến thành sự
vật” [10, tr.247-248]. Phạm trù “cảm giác” được
ccơli giải thích khơng
phải phản ánh sự vật mà có trước sự vật. Tất cả sự vật và các thuộc tính của
nó khơng tồn tại khách quan mà tồn tại trong
thức của con người. ản thân
toàn ộ thế giới tự nhiên ch là “phức hợp, tổ hợp” những cảm giác của chủ
thể nhận thức. Chủ thể ở đây khơng phải là lồi người mà là “cái tơi” của
ccơli. Thậm chí, ản thân thể xác cá nhân của chủ thể nhận thức tồn tại
được, theo Béccơli cũng là do “linh hồn đã cảm nhận nó”, cũng là phức hợp
của cảm giác. Quan điểm trên của
ccơli đã đi đến ch phủ nhận chủ thể
13
nhận thức là nhân loại, phủ nhận sự tồn tại khách quan của thế giới vật chất.
Tuyệt đối hóa yếu tố chủ quan của chủ thể, phủ nhận khách thể,
đến ch đồng nhất toàn ộ các
ccơli đi
niệm với cảm giác, ản thân các cảm giác
cấu thành các khái niệm trừu tượng. Về ản chất của chân l , theo
ccơli
cũng là sự phù hợp giữa suy diễn của chủ thể nhận thức về chính sự vật đó mà
trên thực tế nó hoàn toàn phụ thuộc vào chủ thể.
Nếu
ccơli là đại biểu của chủ nghĩa duy tâm chủ quan thì Platơn và
Hêghen lại là đại iểu tiêu của chủ nghĩa duy tâm khách quan. Platôn cho
rằng nhận thức là sự hồi tưởng; cảm giác không phải là nguồn gốc của tri thức
chân thực; kết quả của nhận thức cảm tính có thể đúng, có thể sai (lẫn lộn
giữa đúng và sai ; tri thức chân thực - nhận thức
niệm - ch có thể đạt ằng
nhận thức l tính và được thể hiện trong khái niệm. Platôn khẳng định chủ thể
nhận thức đạt được điều này cũng là nhờ linh hồn vũ trụ có nguồn từ thượng
đế. Như vậy, Platơn đã thần í hóa chủ thể nhận thức.
Theo Hêghen q trình nhận thức là “tự nhận thức của
niệm tuyệt
đối”. Với Hêghen, con người là sản phẩm và là giai đoạn phát triển cao nhất
của ý niệm tuyệt đối; hoạt động nhận thức và cải tạo thế giới con người chính
là cơng cụ để tinh thần tuyệt đối nhận thức chính bản thân mình. Thông qua
cấu trúc “Tam đoạn thức”, Hêghen đã xem x t các giai đoạn, các quá trình
phát triển của tự nhiên, của tinh thần luôn ở trong trạng thái vừa đồng nhất,
vừa khác biệt. Vì thế, ơng cho rằng để có một tri thức nào đó trở thành chân
lý phải có sự phù hợp giữa khách thể và chủ thể là con người, là sản phẩm
cao nhất của ý niệm tuyệt đối, là công cụ để tinh thần tuyệt đối nhận thức ra
chính bản thân mình). Tất cả các quan điểm tích cực trên của Hêghen về sự
vận động của tự nhiên, về vai trị tích cực của chủ thể là con người trong nhận
thức, cải tạo thế giới, x t đến cùng đều bị chi phối, bị qui định bởi “ niệm
14
tuyệt đối”. Vì vậy quan niệm của Hêghen về chủ thể nhận thức là duy tâm
khách quan, còn nhiều hạn chế.
Nếu Platôn và Hêghen là đại biểu tiêu biểu của chủ nghĩa duy tâm
khách quan thì Lút-vich Phoiơ ăc là đại biểu tiêu biểu chủ nghĩa duy vật siêu
hình. Phoiơ ăc phê phán Thuyết Bất khả tri và khẳng định con người có khả
năng nhận thức được thế giới. Theo triết học nhân bản của Phoiơ ăc, chủ thể
nhận thức không phải là sự trừu tượng lôgic mà là con người cụ thể; khơng có
con người và ngồi con người thì khơng có nhận thức. Với ơng, nếu coi
thường cảm giác thì khơng thể có quan niệm đúng về q trình nhận thức;
khơng có đối tượng của thị giác, khơng có ánh sáng thì khơng thể có cảm giác
của thị giác… Bên cạnh mặt tích cực, quan điểm của Phoiơ ăc về chủ thể
nhận thức còn tồn tại một số hạn chế. Trong lý luận nhận thức, Phoiơ ăc
không hiểu được vai trò của thực tiễn đối với nhận thức. Con người - chủ thể
nhận thức trong triết học Phoiơ ăc ch là con người sinh học thuần túy. Vì
vậy nhận thức của con người - chủ thể nhận thức mới ch là sự phản ánh máy
móc đơn giản, thụ động thế giới khách quan. Ông chưa hiểu thế giới khách
quan được di chuyển vào trong bộ óc con người và được cải tạo ở đó như thế
nào. Phoiơ ăc phê phán chủ nghĩa duy tâm của Hêghen nhưng đồng thời lại
bác bỏ mất phép biện chứng của Hêghen. Do đó quan niệm về chủ thể nhận
thức của Phoiơ ăc về cơ ản vẫn là quan niệm siêu hình.
Theo quan điểm của triết học Mác - Lênin, chủ thể nhận thức là con
người, đó có thể là một cá thể hay một tập đoàn người (nhân loại, dân tộc,
đảng phái, tập thể các nhà khoa học … làm nhiệm vụ nhận thức và cải tạo thế
giới xung quanh cũng như chính ản thân mình. Ch có tác động vào thế giới
(thế giới tự nhiên và đời sống xã hội), ch có thơng qua hoạt động, con người
mới bộc lộ mình với tư cách là chủ thể nhận thức. Tùy thuộc vào cấp độ xem
xét mà chủ thể nhận thức có thể là cả lồi người, có thể là một giai cấp, một
15
dân tộc, một nhóm người hay một cá nhân nào đó. Con người là chủ thể nhận
thức vì bên cạnh thực thể tự nhiên, con người còn là một thực thể xã hội có
quan hệ với những người xung quanh. Con người tạo ra và sử dụng những
công cụ và phương tiện của hoạt động nhận thức, hoạt động thực tiễn mà các
thế hệ trước để lại. Theo quan điểm mácxít, chủ thể nhận thức khơng phải là
con người trừu tượng mà là con người cụ thể, gắn liền với những điều kiện xã
hội cụ thể với trình độ kinh nghiệm, học vấn cụ thể. M i chủ thể nhận thức
đều là một ch nh thể thống nhất giữa tồn tại tự nhiên, tồn tại có ý thức và tồn
tại xã hội. Quan điểm đó của triết học mácxít khơng làm mất đi vai trò của cá
nhân như một số người vẫn quan niệm mà ngược lại đã khẳng định vai trò của
cá nhân của nhân cách. Cá nhân ở đây, theo C. Mác là cá thể sống, sáng tạo ra
những quan hệ xã hội, cá thể hóa chúng thành thế giới bên trong phong phú
và độc đáo. Trong cuộc sống xã hội không thể tách cá nhân ra khỏi cộng đồng,
song cũng khơng thể có những quan hệ xã hội khơng có những cá nhân. M i
cá nhân vừa là thành viên của cộng đồng giai cấp, dân tộc, nhân loại; vừa là
một thực thể độc lập có nhân cách.
Trong tác phẩm Hệ tư tưởng Đức, C. Mác và Ph. Ăngghen đã nêu ra ba
tiền đề cơ ản để con người tham gia vào lịch sử của mình. Một là: Đó là để
tồn tại, trước hết phải thỏa mãn các nhu cầu ăn, ở, mặc, sau đó mới làm chính
trị, khoa học, tơn giáo v.v… và chính con người bằng hành vi lao động sản
xuất, tự thực hiện để tồn tại. Hai là: Để tồn tại, con người phải lao động và
trong lao động, con người phải tồn tại và hình thành các mối quan hệ xã hội,
từ đó hình thành xã hội. Ba là: Nhờ lao động, con người hoàn thiện các giác
quan, phát triển ý thức cá nhân, ngơn ngữ, phát triển và hồn thiện năng lực
phản ánh của chủ thể. Sự thỏa mãn những nhu cầu đầu tiên dẫn đến sự mở
rộng, phát triển những nhu cầu mới. Nhu cầu mới nảy sinh là biểu hiện của
quy luật phát triển của lịch sử, nó vừa là quy luật tự nhiên, vừa là quy luật xã
16
hội. M i thời đại, con người tự tạo ra một hệ thống các nhu cầu, qua đó dựng
lại chân dung đời sống hiện thực và tâm lý của con người trong từng giai đoạn
phát triển của lịch sử. Ngay từ đầu con người đã tham dự vào lịch sử; hằng
ngày con người tái tạo ra đời sống của chính mình, đồng thời cịn tái sản sinh
ra người khác. Trong q trình tái tạo ra chính bản thân mình, con người bao
giờ cũng mang vào đó tất cả những yếu tố đạo đức tâm lý, văn hóa xã hội.
Từ những quan điểm trên của C. Mác và Ph. Ăngghen về bản chất con
người, chúng ta có thể khẳng định con người mang bản chất xã hội, có tính
lịch sử. M i thời đại lịch sử tạo ra một mẫu hình người với những đặc trưng
riêng về lối sống, sinh hoạt, tâm l , nhân cách, trình độ nhận thức… Điều đó
cũng có nghĩa khơng có con người - chủ thể nhận thức chung chung, trừu
tượng, phi lịch sử, phi xã hội mà con người - chủ thể nhận thức, luôn tồn tại
trong những điều kiện, hoàn cảnh xã hội hiện thực. Trong m i thời đại con
người vừa làm chủ thể sáng tạo ra lịch sử, vừa là sản phẩm của lịch sử.
1.1.2. Khách thể nhận thức
Khách thể nhận thức - nằm trong miền hoạt động nhận thức của chủ thể,
bao gồm giới tự nhiên, các lĩnh vực đời sống xã hội v.v… tồn tại và tác động
qua lại với chủ thể nhận thức. Khách thể nhận thức không phải là tồn ộ thế
giới hiện thực nói chung mà ch là một bộ phận nhất định của thể giới hiện
thực - bộ phận đã và đang tác động qua lại với chủ thể nhận thức, tham gia
vào mối quan hệ chủ thể và được đưa vào miền hoạt động nhận thức của chủ
thể nhận thức. Khách thể nhận thức vận động, biến đổi và phát triển không
phụ thuộc vào chủ thể nhận thức nhưng luôn nằm trong mối quan hệ iện
chứng với chủ thể nhận thức. M i giai đoạn phát triển của lịch sử xã hội lại
đưa thêm những khách thể mới vào miền hoạt động nhận thức và hoạt động
thực tiễn của chủ thể nhận thức. Như vậy, khách thể nhận thức là tất cả những
gì mà chủ thể nhận thức tác động vào để nhận thức nó. Khách thể nhận thức
17
và chủ thể nhận thức có mối quan hệ biện chứng với nhau, chúng ch tồn tại
với tư cách là chủ thể và khách thể khi làm tiền đề của nhau. Khách thể tồn tại
không phụ thuộc vào chủ thể song khách thể không phải là mặt đối lập trừu
tượng của chủ thể, mà chủ thể ln tích cực cải tạo khách thể và hướng vào
khách thể. Mặt khác, hoạt động tích cực của chủ thể là điều kiện khiến cho bộ
phận này hay bộ phận khác của hiện thực trở thành khách thể của chủ thể
nhận thức. Cơ sở của mối quan hệ biện chứng này chính là hoạt động thực
tiễn của con người. Ngày nay, do sự phát triển như vũ ão của khoa học và
công nghệ, đặc biệt trong lĩnh vực thông tin, tin học, bằng hoạt động thực tiễn
tác động trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua các cơng cụ, lồi người đã khơng
ngừng mở rộng phạm vi khách thể nhận thức của mình. Thơng qua hoạt động
thực tiễn, chủ thể nhận thức tác động vào khách thể, buộc khách thể bộc lộ
những tính chất những thuộc tính, từ đó chủ thể khái qt hóa phục vụ cho
nhận thức của con người để cải tạo thế giới tự nhiên và xã hội góp phần nâng
cao đời sống vật chất và tinh thần.
1.1.3. Vai trò chủ thể nhận thức trong học tập của sinh viên cao đẳng
* Đặc điểm tâm - sinh lý, xã hội và tính đặc thù của sinh viên cao đẳng
với tư cách là chủ thể nhận thức trong học tập
Đặ điểm tâm sinh lý, xã hội c a sinh viên
Sinh viên cao đẳng là một nhóm xã hội đặc thù trong tầng lớp thanh
niên, tồn tại đan xen trong các mối quan hệ xã hội, giai cấp, dân tộc, đoàn thể.
Sinh viên cao đẳng của Trường Cao đẳng Cộng đồng Bà Rịa - Vũng Tàu nói
riêng, sinh viên cao đẳng nói chung thường có độ tuổi từ 17 - 18 đến 24 - 25,
một số ít sinh viên ở độ tuổi 25 - 30.
Về mặt sinh lý: Ở độ tuổi từ 17 - 25 hình thể các em đã đạt được sự
hồn ch nh về cấu trúc và phối hợp giữa các chức năng. Đầu thời kỳ này, con
người đạt được 9/10 chiều cao và 2/3 trọng lượng của cơ thể trưởng thành. Bộ
18
não đã đạt được trọng lượng tối đa khoảng 14000 gram), số tế ào trưởng
thành đã phát triển tương đối đầy đủ; hoạt động thần kinh cao cấp đã đạt đến
mức trưởng thành. Theo các nhà tâm lý học, lứa tuổi này là “tuổi dậy thì”, các
chức năng sinh sản bắt đầu hồn thiện; giới tính đã phân iệt rõ và phát triển
đầy đủ ở m i giới cả về hình thể đến nội tiết tố.
Về mặt tâm lý: Độ tuổi từ 17 - 25 là thời kỳ phát triển trí tuệ được đặc
trưng bởi sự nâng cao năng lực trí tuệ, biểu hiện rõ ý thức khả năng tư duy sâu
sắc và rộng mở, có năng lực giải quyết các nhiệm vụ trí tuệ ngày một khó
khăn hơn, cũng như có tiến bộ rõ rệt trong lập luận lơgic, trong lĩnh hội tri
thức cũng như trí tưởng tượng… Thời kỳ này, các em đã phát triển khả năng
hình thành
tưởng trừu tượng, khả năng phán đoán, nhu cầu hiểu biết và học
tập, tính nhạy
n, khả năng giải thích ngày càng cao. Sự phát triển đó cùng
với óc quan sát tích cực và nghiêm túc sẽ tạo khả năng cho lứa tuổi này biết
cách lĩnh hội tối ưu tri thức. Đây chính là cơ sở cho tồn bộ q trính học tập
và nghiên cứu khoa học của m i một sinh viên. Một trong những đặc điểm
tâm lý quan trọng của lứa tuổi sinh viên là sự phát triển tự ý thức. Tự ý thức
có chức năng điều ch nh ý thức và thái độ đối với bản thân, là sự đánh giá
tồn diện về bản thân và vị trí của mình trong cuộc sống. Tự ý thức chính là
điều kiện để phát triển và hoàn thiện nhân cách, hướng nhân cách theo yêu
cầu xã hội đòi hỏi.
Về mặt xã hội: Lứa tuổi sinh viên là thời kỳ phát triển tích cực nhất về
đạo đức và thẩm mỹ, là giai đoạn hình thành và ổn định tính cách, đặc biệt là
có vai trò xã hội của người lớn. Người sinh viên đã có kế hoạch cho tương lai
của mình, họ đã ắt đầu độc lập trong phán đoán và hành vi, thể hiện mình
trong cuộc sống. Vì độ tuổi sau trẻ em và bắt đầu hình thành người lớn, nên
thế giới nội tâm của họ vô cùng phức tạp, sự phát triển nhân cách của sinh
viên là một quá trình chuyển từ các yêu cầu bên ngoài thành nhu cầu của bản
19
thân sinh viên và là quá trình tự vận động trong hoạt động tích cực của chính
bản thân họ. Trong giai đoạn này, người sinh viên thường có những mâu
thuẫn, đó là mâu thuẫn giữa ước mơ của họ với khả năng, điều kiện và kinh
nghiệm để thực hiện ước mơ đó; là mâu thuẫn giữa mong muốn học tập
chuyên sâu những mơn u thích và u cầu thực hiên tồn bộ q trình học
tập do nhà trường quy định; là mâu thuẫn giữa khối lượng thông tin vô cùng
phong phú với khả năng, điều kiện để xử lý thông tin còn hạn chế của bản
thân sinh viên.
Thái độ học tập của m i sinh viên cũng có rất nhiều biểu hiện khác
nhau: có sinh viên học ch vì nghề nghiệp mà khơng hề quan tâm đến các hoạt
động chính trị - xã hội khác. Họ ch thực hiện bài tập theo yêu cầu, ch cần đạt
điểm theo yêu cầu, ch cần đạt điểm trung bình. Ngồi những tài liệu, giáo
trình bắt buộc phải đọc thì sinh viên ch đọc theo ý thích, khơng liên quan gì
đến sự phát triển nghề nghiệp; có những sinh viên lại thích học những mơn
mà họ coi là tri thức về cuộc sống nói chung trên cơ sở lựa chọn riêng của
mình. Ngồi giờ học bắt buộc, các em còn tự nguyện tham gia vào các chuyên
đề tự chọn, những giờ phụ đạo, các buổi hòa nhạc .v.v… Các em muốn hiểu
biết các lĩnh vực mà các em quan tâm, thích tham gia vào các hoạt động khoa
học nhưng né tránh các hoạt động tập thể, các cơng việc xã hội. Tuy nhiên có
khơng ít sinh viên ham thích học tập, nghiên cứu nhưng vẫn tham gia tích cực
các hoạt động cộng đồng, các hoạt động xã hội; lại có những sinh viên hăng
say tham gia hoạt động xã hội nhà trường hơn là nâng cao tri thức. Những
sinh viên đó gắn bó với trường và tham gia tích cực vào các hoạt động bề nổi.
Với các em thời sinh viên khơng có nghĩa ch là giảng đường mà cịn có các
câu lạc bộ, các tổ chức sinh viên… ln cố gắng để có mảnh bằng, nhưng ít
khi vượt qua ngưỡng tối thiểu.
20
Ngồi những đặc điểm trên, ở vào tuổi của mình, sinh viên cịn ít từng
trải, thiếu kinh nghiệm và vốn sống hạn chế nên bên cạnh những mặt ưu điểm,
các em cịn bộc lộ một số hạn chế khơng tránh khỏi, như: hấp tấp, vội vàng,
muốn sớm khẳng định mình nhưng lại thiếu kinh nghiệm sống, tính tự phụ,
bồng bột chủ quan, dễ hoang mang dao động khi gặp khó khăn. Q trình tiếp
thu thơng tin ít chọn lọc, hướng tới các giá trị mới hiện đại nhưng dễ quên quá
khứ, quên những truyền thống tốt đẹp của dân tộc, vì vậy trong quá trình học
tập, bên cạnh việc giáo dục chuyên môn, nghiệp vụ cho sinh viên cần phải
giáo dục đạo đức, truyền thống cách mạng cho sinh viên.
Xuất phát từ những đặc điểm trên nên hiểu được tâm lý, xã hội của sinh
viên, bản chất tốt đẹp, khả năng cách mạng của tuổi trẻ cũng như những hạn
chế của đối tượng này là vấn đề rất quan trọng để những nhà giáo dục có nhận
thức, thái độ đánh giá và quan điểm giáo dục đúng đắn. Có như vậy, ngành
Giáo dục và Đào tạo mới tạo ra những thành quả lớn trong sự nghiệp giáo dục,
đào tạo nguồn nhân lực góp phần vào thắng lợi chung của sự nghiệp đổi mới
và phát triển của đất nước.
Tính đặc thù c a sinh viên c o đẳng với tư á h à h thể nhận thứ
trong họ tập
Để nâng cao chất lượng giáo dục đại học hiện nay nhất thiết phải nâng
cao vai trò chủ thể nhận thức trong học tập của sinh viên, vì đây là một bộ
phận quan bao gồm hai hoạt động tạo thành: quá trình dạy (hay giảng dạy) và
học (hay học tập), là quá trình tác động qua lại giữa chủ thể (người dạy) và
khách thể (người học). Ở một góc độ khác như đã phân tích, người học ở đây
là sinh viên - cịn giữ vai trò là chủ thể nhận thức và tri thức khoa học là đối
tượng để chiếm lĩnh. Học là q trình tự giác, tích cực tự chiếm lĩnh tri thức
khoa học dưới sự điều khiển sư phạm của giảng viên. Chiếm lĩnh tri thức
khoa học là mục đích của việc học, quá trình này được thực hiện từng ước
như sau:
21
Trước hết, sinh viên phải nắm vững nghĩa, đào sâu các
chứa đựng
trong các khái niệm, các tri thức khoa học. Sau đó tái tạo các khái niệm, các
tri thức khoa học đó trong ản thân và phải thao tác với nó, sử dụng nó giống
như một cơng cụ, một phương pháp để chiếm lĩnh các khái niệm và tri thức
khoa học khác để mở rộng đào sâu, nâng cao thêm chính xác các khái niệm,
tri thức đó ở trình độ lý thuyết cao hơn. Khi đã chiếm lĩnh được các khái niệm,
các tri thức khoa học thì người học sẽ biến chúng từ trong kho tàng tri thức xã
hội thành học vấn riêng của mình. Từ đó hình thành cho mình một thái độ
mới trong việc đánh giá các giá trị tinh thần và vật chất của thế giới khách
quan.
Như vậy, khi thực hiện thành cơng q trình chiếm lĩnh khái niệm, tri
thức khoa học thì người học sẽ thực hiện được ba mục đích: nắm vững khái
niệm, tri thức, phát triển tư duy l luận và giáo dục đạo đức. Ba mục đích này
khơng tách biệt nhau mà chúng gắn bó thâm nhập, tác động quy định lẫn nhau.
Về mặt cấu trúc, q trình học có 2 chức năng thống nhất với nhau; ngồi việc
lĩnh hội, tiếp thu thơng tin dạy của thầy và tự điều khiển để chiếm lĩnh khái
niệm, tri thức khoa học của sinh viên (tự giác, tích cực, tự lực) là quan trọng.
Nội dung học chính là nội dung của việc chiếm lĩnh các khái niệm của tri thức
khoa học. Điều quan trọng trong chiếm lĩnh nội dung của khoa học, của các
tri thức khoa học là lĩnh hội phương pháp kiến tạo nên các khái niệm, từ đó
rút ra được phương pháp nhận thức khoa học nói chung.
Ngồi việc chiếm lĩnh khái niệm, tri thức khoa học, người học phải
nắm vững quá trình phát triển logic của khái niệm của tri thức khoa học. Vì
khái niệm khoa học ln vận đơng iến đổi và phát triển cùng với sự vận
động, phát triển của thực tiễn.
Vậy, nội dung của học là một nguyên lý khái niệm của mơn học, cấu
trúc logic của mơn học đó, phương pháp đặc trưng của khoa học, ngôn ngữ
22
của khoa học đó và iết ứng dụng những hiểu biết đã có vào việc học tập, lao
động của mình. Từ đó hình thành khái niệm mới tri thức mới, phương pháp
chiếm lĩnh khái niệm khoa học. Chúng ta có thể khẳng định: học có nghĩa là
nhận thức, phương pháp học cũng là phương pháp nhận thức. Muốn học tốt
sinh viên cần thống nhất giữa mục đích, nội dung và phương pháp học. Đó là
sự điều khiển tối ưu quá trình chiếm lĩnh tri thức khoa học trên cơ sở tự điều
khiển và hướng dẫn của người dạy.
Dạy là quá trình điều khiển tối ưu hóa học sinh, sinh viên chiếm lĩnh
khái niệm khoa học, tri thức khoa học nhằm hình thành và phát triển nhân
cách cho người học. Dạy học có mục đích là điều khiển sự học tập của học
sinh, sinh viên. Dạy có hai chức năng tương tác với nhau, thâm nhập vào nhau,
đó là truyền đạt thông tin và điều khiển hoạt động của người học.
Sơ đ 1.1 Quá trình dạy học
KHÁI NIỆM KHOA HỌC,
TRI THỨC KHOA HỌC
DẠY
TRUYỀN ẠT
IỀU KHIỂN
HỌC
CỘNG
TÁC
N
ỘI
TỰ IỀU KHIỂN
Quá trình học tập của sinh viên thực chất là quá trình nhận thức, tức đi
từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng và từ tư duy trừu tượng đến thực
23
tiễn, nhưng có điểm khác iệt là q trình đó ln có vai trị giúp đỡ, định
hướng, hướng dẫn của giảng viên. Đây là n t đặc thù của sinh viên nói chung,
của sinh viên cao đẳng nói riêng. Trong quan hệ với giảng viên, sinh viên cao
đẳng là khách thể của quá trình giáo dục và đào tạo; trong quan hệ với tri thức
khoa học và thực tiễn xã hội, sinh viên cao đẳng lại tồn tại với tư cách là chủ
thể của quá trình nhận thức. Các tri thức khoa học và một phần thực tiễn xã
hội sẽ trở thành khách thể nhận thức của sinh viên cao đẳng. Cũng giống như
sinh viên nói chung, sinh viên cao đẳng luôn tồn tại trong mối quan hệ “k p”.
Trong quan hệ với nhà trường, với giảng viên, sinh viên là khách thể, là đối
tượng của quá trình giáo dục và đào tạo. Vai trò chủ thể nhận thức của sinh
viên cao đẳng khác với sinh viên đại học ở ch : Những tri thức khoa học mà
sinh viên cao đẳng cần nắm vững là những tri thức dưới chuẩn đại học và
nghiêng về kỹ năng hoạt động nghề nghiệp nhiều hơn. Sinh viên cao đẳng
cũng khác với những học sinh trung học hay học nghề ở ch học sinh trung
học hay học nghề tiếp thu những tri thức nghiêng về kỹ năng thực hành,
nghiệp vụ cụ thể nhiều hơn, trình độ dưới chuẩn cao đẳng.
Vai trị c
sinh vi n
o đẳng với tư á h à h thể nhận thức trong
học tập
Q trình sinh viên học tập chính là q trình nhận thức dưới sự hướng
dẫn của giảng viên, nhưng vai trò của sinh viên với tư cách chủ thể nhận thức
là hết sức quan trọng. Mục đích của việc học là chiếm lĩnh một số kiến thức
và kỹ năng mà lồi người đã iết để từ đó vận dụng vào cuộc sống phục vụ
con người. Hoạt động học còn là sự cố gắng rèn luyện nhân cách xét trong
mối quan hệ qua lại giữa một bên là kiến thức, kỹ năng, một bên là nhân cách
người học. Học tập là một hoạt động làm thay đổi kinh nghiệm của cá nhân
một cách bền vững, có định hướng và quan sát được; là một thuộc tính phản
ánh khách quan có mục đích của con người. Ngồi ra, nghiên cứu khoa học là
24
một khâu quan trọng trong quá trình học tập, bản chất của hoạt động nghiên
cứu khoa học là tìm tịi, sáng tạo, phát minh. Như vậy, một trong những mục
tiêu cơ ản của quá trình học tập là để trang bị kiến thức cho bản thân người
học, cả về kiến thức chuyên ngành và kiến thức xã hội. Không ch học hỏi
những kiến thức chuyên ngành, những người tham gia học tập nói chung và
sinh viên nói riêng cịn có cơ hội tìm hiểu thêm được rất nhiều kiến thức xã
hội thông qua sách vở và những bài giảng của giảng viên. Ở bậc đại học, cao
đẳng, sinh viên được trang bị kiến thức chuyên sâu phù hợp với ngành học
của mình để có những trang bị tốt nhất cho việc làm của mình sau này. Tuy
nhiên, học tập khơng ch để trang bị các kiến thức chuyên ngành, một sinh
viên sau khi ra trường cần có một vốn kiến thức xã hội nhất định. Để có được
điều đó, khơng có con đường nào khác là thơng qua q trình tự học và tự tích
lũy, tự tìm tịi, sáng tạo… Một trong những phương pháp tự học về đời sống
xã hội tốt nhất đối với sinh viên đại học, cao đẳng là tham gia các hoạt động
tình nguyện, các chiến dịch mùa hè xanh… Học để có tư duy, có khả năng
tiếp thu nền tri thức tiên tiến của nhân loại, để từ đó ứng dụng vào thực tiễn
cuộc sống. Học để trang bị những kĩ năng mềm, những cách ứng xử chuẩn
mực, cách hòa nhập trong đời sống xã hội. Điều đó có nghĩa là khi học tập,
sinh viên cần có ý thức trau dồi nhận thức của bản thân về cách ứng xử với
môi trường tự nhiên và môi trường xã hội, tức là kĩ năng sống, kĩ năng hịa
nhập và hợp tác trong q trình làm việc để có thể đạt được kết quả tốt.
Tóm lại, sinh viên đóng vai trị quyết định trong q trình học tập,
chiếm lĩnh tri thức khoa học và một phần thực tiễn xã hội. Sinh viên - chủ thể
nhận thức đóng vai trị quyết định trong việc hình thành tri thức mới từ những
tri thức đã lĩnh hội. Sinh viên - chủ thể nhận thức đóng vai trị quyết định
trong q trình vận dụng các tri thức đã lĩnh hội vào học tập, lao động sản
xuất và nghiên cứu khoa học.
25