NỘI DUNG
1
Mô tả ICMP.
2
Mô tả cấu trúc thông điệp ICMP.
3
Xác định thông điệp báo lỗi ICMP.
4
Mô tả thông điệp điều khiển ICMP.
3
5
Xác định thông điệp điều khiển ICMP.
ICMP VÀ THƠNG ĐIỆP KIỂM SỐT BÁO LỖI
Giao thức IP khơng có cơ chế kiểm sốt lỗi và
kiểm sốt luồng dữ liệu. Chuyện gì sẽ xảy ra
nếu đường truyền gặp sự cố, trường Time-toLine hết hạn, không phân mảnh được gói tin có
kích thước lớn hơn MTU cho phép…
ICMP VÀ THƠNG ĐIỆP KIỂM SỐT BÁO LỖI
1. Giới thiệu về ICMP
ICMP ((Internet Control Message Protocol)
Là một giao thức thông điệp điều khiển của bộ TCP/IP
Cung cấp phương tiện thông tin liên lạc giữa các phần
mềm IP trên một máy và phần mềm IP trên một máy khác
Được dùng để trao đổi các thông tin điều khiển dịng tín
hiệu, thơng báo lỗi và các thơng tin trạng thái khác trong
các bộ định tuyến của bộ giao thức TCP/IP.
ICMP VÀ THƠNG ĐIỆP KIỂM SỐT BÁO LỖI
ICMP VÀ THƠNG ĐIỆP KIỂM SỐT BÁO LỖI
2. Thơng báo lỗi và sửa lỗi
ICMP chỉ có thể thơng báo lỗi trở về nguồn ban đầu của
data gram.
Không báo cáo lỗi cho các bộ định tuyến trung gian.
ICMP khơng có khả năng sửa lỗi.
ICMP VÀ THƠNG ĐIỆP KIỂM SỐT BÁO LỖI
2. Thơng báo lỗi và sửa lỗi
Máy A
Máy B
Router C
Router A
Máy C
Router B
Máy D
Router D
ICMP VÀ THƠNG ĐIỆP KIỂM SỐT BÁO LỖI
2. Thơng báo lỗi và sửa lỗi
Chức năng tiêu biểu của ICMP:
Điều khiển lưu lượng dữ liệu (Flow control) khi các
gói dữ liệu đến quá nhanh, thiết bị đích hay thiết bị
định tuyến ở giữa sẽ gửi một thông điệp ICMP trở lại
thiết bị gửi, yêu cầu thiết bị gửi tạm thời ngừng gửi dữ
liệu.
Thơng báo lỗi: trong trường hợp gói dữ liệu khơng
tới được địa chỉ đích thì hệ thống sẽ gửi một thông báo
lỗi “Destination Unreachable”
ICMP VÀ THƠNG ĐIỆP KIỂM SỐT BÁO LỖI
2. Thơng báo lỗi và sửa lỗi
Định hướng lại các tuyến đường (gói tin redirect)
một router gửi một thông điệp ICMP cho một trạm
thông báo nên sử dụng router khác. Thông điệp này có
thể chỉ được dùng khi trạm nguồn ở trên cùng một
mạng với hai thiết bị định tuyến
Kiểm tra các trạm ở xa: Một trạm có thể gửi một
thơng điệp ICMP “Echo” để kiểm tra trạm có hoạt
động hay khơng
ICMP VÀ THƠNG ĐIỆP KIỂM SỐT BÁO LỖI
2. Thơng báo lỗi và sửa lỗi
Thông điệp ICMP được chi thành 2 nhóm: Thơng điệp
truy vấn và thơng điệp thơng báo lỗi. Các thông điệp
truy vấn giúp người quản trị mạng nhận các thông tin
xác định từ một node mạng khác. Các thông điệp
thông báo lỗi liên quan tới các vấn đề mà bộ định
tuyến hay trạm phát hiện ra khi xử lý gói tin IP. ICMP
chỉ sử dụng địa chỉ IP nguồn để gửi thông điệp thông
báo lỗi cho các node nguồn của gói IP
ICMP VÀ THƠNG ĐIỆP KIỂM SỐT BÁO LỖI
2. Thơng báo lỗi và sửa lỗi
Thông điệp truy vấn
Hỏi
và phúc đáp Echo
Hỏi và phúc đáp nhãn thời gian
Yêu cầu phúc đáp mặt nạ địa chỉ
Yêu cầu quản bá bộ định tuyến
ICMP VÀ THƠNG ĐIỆP KIỂM SỐT BÁO LỖI
2. Thơng báo lỗi và sửa lỗi
Thông điệp thông báo lỗi
Không
thể đạt tới đích
Yêu cầu ngừng hoặc giảm tốc độ phát
Định hướng lại
Vượt ngưỡng thời gian
ICMP VÀ THƠNG ĐIỆP KIỂM SỐT BÁO LỖI
2. Thơng báo lỗi và sửa lỗi
Tuy nhiên không phải trường hợp nào ICMP cũng cần
phải báo lỗi. Có một số trường hợp mà khi sảy ra sự
cố, ICMP không cần phải báo lỗi:
Định tuyến hay chuyển giao gói tin ICMP
Phát quảng bá hay phát theo nhóm gói tin IP
Các phân đoạn gói tin khác với phân đoạn đầu tiên
Bản tin có địa chỉ nguồn khơng xác định một host
duy nhất (ví dụ: 127.0.0.1, 0.0.0.0)
NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA ICMP
1. Chuyển phát thông điệp bằng IP Datagram
ICMP nằm trong phần dữ liệu của IP datagram được
truyền tải như những datagram truyền tải dữ liệu
1. Chuyển phát thông điệp bằng IP Datagram
Không hề có thêm độ tin cậy và ưu tiên
ICMP khơng tạo ra thông báo lỗi về thông báo lỗi
khác
ICMP không phải là giao thức cấp cao hơn IP, mà là
phần bắt buộc của IP
2. Khuôn dạng thông điệp ICMP
TYPE
CODE
CHECKSUM
TYPE (8 bit): mang kiểu thông điệp ICMP
CODE (8 bit): them thông tin về thông điệp
CHECK SUM (16 bit): ICMP sử dụng thuật giải checksum như IP nhưng
Checksum ICMP chỉ tính đến thông điệp ICMP
ICMP data: header và 64 bit dữ liệu đầu của datagram gây nên lỗi
II. NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA ICMP
2. Khuôn dạng thông điệp ICMP
Một số kiểu (TYPE) của ICMP:
0: Echo Reply
3: Destination Unreachable
4: Source Quench
5: Redirect
6: Alternate Host Address
8: Echo Request
9: Router Advertisement
10: Router Selection
11: Time Exceeded
12: Parameter Problem
13: Timestamp
14: Timestamp Reply
15: Information Request
16: Information Reply
17. Address Mask Request
18. Address Mask Reply
CÁC THƠNG ĐIỆP ICMP QUAN TRỌNG
1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.
8.
9.
10.
Thơng điệp ICMP kiểm tra khả năng đến đích (Ping ICMP)
Thơng điệp ICMP báo lỗi các đích khơng đến được
Thơng điệp ICMP làm nguội nguồn phát (Source Quench)
Thông điệp ICMP yêu cầu thay đổi định tuyến từ bộ định tuyến
Thơng điệp ICMP nhận biết vịng kín hoặc định tuyến q dài
Thơng điệp ICMP báo lỗi có vấn đề tham số của Datagram
Thơng điệp ICMP đồng bộ đồng hồ và ước lượng thời gian
Thông điệp ICMP tìm mặt nạ mạng con
Thơng điệp ICMP tìm ra bộ định tuyến
Thông điệp ICMP yêu cầu bộ định tuyến cấp thơng tin tức thì
1. Thơng điệp ICMP kiểm tra khả năng đến đích (Ping ICMP)
Chứng minh được những phần chính của hệ thống làm việc
tốt nêu như máy nguồn nhận được đúng thông điệp “echo
reply”.
1. Thơng điệp ICMP kiểm tra khả năng đến đích (Ping ICMP)
Trên nhiều hệ thống, lệnh thực hiện việc gửi thơng điệp
ICMP “echo request” có tên là PING
1. Thơng điệp ICMP kiểm tra khả năng đến đích (Ping ICMP)
0
8
TYPE (0 or 8)
16
CODE (0)
IDENTIFIER
31
CHECKSUM
SEQUENCE NUMBER
DATA…….
Data Option ICMP kiểm tra kết nối.
- IDENTIFIER và SEQUENCE NUMBER được sử dụng để máy gửi so sánh giữa lời yêu cầu
và lời đáp.
3.Các thông điệp ICMP quan trọng
2. Thông điệp ICMP báo lỗi các đích khơng đến được.
Khi bộ định tuyến khơng thể truyền hay chuyển phát datagram, nó
gửi thơng báo “đích khơng thể đến được” ngược trở về nguồn,
thơng qua định dạng của Data Option như sau:
0
8
Type (3)
16
Code (0-12)
31
Checksum
Unused (zero)
IP header + 64 bits of original of the datagram
Data Option ICMP báo lỗi Destination Unreachable.
Bộ định tuyến không thể nhận biết được tất cả các lỗi.
3.Các thông điệp ICMP quan trọng
2. Thông điệp ICMP báo lỗi các đích khơng đến được.
Máy A
Máy B
MTU=100Mbs
Internet
Router A
MTU= 512Mbs
I don’t know
how to get to
B!!
Send ICMP!
Router B
3.Các thông điệp ICMP quan trọng
3. Thông điệp ICMP làm nguội nguồn phát (Source Quench)
Khi datagram đến quá nhanh mà máy tính hoặc bộ
định tuyến khơng xử lý kịp.
Bộ định tuyến sẽ gửi thông điệp ICMP “source
quench” yêu cầu nguồn giảm cường độ truyền
datagram.
Khơng có thơng điệp ngược lại.
3.Các thông điệp ICMP quan trọng
3. Thông điệp ICMP làm nguội nguồn phát (Source Quench)
Máy A
Máy B
MTU=100Mbps
Internet
A
Máy C
B