Tải bản đầy đủ (.docx) (42 trang)

De thi thu quoc gia

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.54 MB, 42 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2015 Thời gian làm bài: 180 phút (không kể thời gian giao đề) Phần I: Đọc hiểu (3 điểm) Văn bản 1: Hãy gập máy tính, tắt điện thoại để nói và cười! “Chúng ta đang sống trong một thế giới số, nơi mọi hoạt động từ những sinh hoạt thường ngày đến những sự kiện đặc biệt, từ công việc đến vui chơi giải trí, chúng ta đều tự gắn chặt với thế giới số. F. A (Forever Alone) là một khái niệm ám chỉ những người hướng nội, ít hoặc không có bạn bè, thích tận hưởng cảm giác cô đơn một mình. Bởi vì rất dễ hiểu, tự thoả hiệp với bản thân bao giờ cũng dễ hơn thoả hiệp với những người khác. Biểu hiện của những người F. A là luôn kêu ca về tình trạng độc thân của mình, nhưng lại luôn gắn chặt cuộc sống với môi trường "ảo"Internet, bất kể ngày hay đêm, bất kể ngày thường hay lễ tết. Cuộc sống của chúng ta đang diễn ra trên Facebook, Twitter, Youtube… chúng ta đang tự cô lập mình với thế giới thực, chúng ta đang tự biến mình thành F. A. Trung bình, hàng ngày mỗi người Việt Nam tiêu tốn 2h đồng hồ vào mạng xã hội, nhưng có lẽ phải nhiều hơn như vậy. Tôi đã từng tự thách thức mình không sử dụng điện thoại, máy tính và internet trong một tuần, và tôi thất bại ở ngày thứ năm. Dường như tôi đã bị phụ thuộc quá nhiều vào những tin nhắn, vào những cuộc gọi, vào những cập nhật về bạn bè, xã hội xung quanh tôi. Tôi "phát điên"khi không biết mọi việc đang diễn ra xung quanh mình như thế nào, ai đang cần liên lạc với mình và hơn hết, tôi có cảm giác mình đang bị "lãng quên"khi tôi tách mình khỏi thế giới số. Còn bạn thì sao? Một người bạn Nhật Bản nói với tôi: Ở " Nhật Bản, hầu hết mọi người giao tiếp qua smartphone, từ văn phòng, xuống tàu điện ngầm, và thậm chí là ở trong nhà". Việc này có vẻ như không chỉ xảy ra riêng tại Nhật Bản. Ở Việt Nam hiện nay, vợ gọi chồng xuống ăn cơm qua Facebook, hai người hẹn nhau đi ăn tối, mỗi người dán mắt vào một cái smartphone, bạn bè hội họp, lại mỗi người ôm khư khư một cái smartphone. Chúng ta mất dần nhu cầu giao tiếp thực tế. Nếu trẻ con lớn lên trong một môi trường mà nơi đó người ta không có nhu cầu giao tiếp thực tế, chúng sẽ trở thành những người lớn không còn khả năng giao tiếp thực tế. Điều này đang xảy ra. Càng ngày chúng ta càng giấu mình đằng sau bàn phím và tự đánh mất khả năng giao tiếp của mình. Hàng ngày, thiên hạ kết bạn, tán chuyện với nhau qua các trang mạng xã hội, nhưng lại không thể nói chuyện khi gặp mặt nhau. Không những vậy, giờ đây mọi người không cần tìm hiểu, tán tỉnh trực tiếp nhau nữa, tất cả đã có Facebook hay các trang mạng xã hội khác. Và khi cần tỏ tình, hãy để Facebook giúp bạn! Một chuyện thật tưởng như đùa, một anh chàng người Séc-bi tỏ tình với 5.000 người trên Facebook và anh thất bại thảm hại, tất cả những người anh chàng nhắn tin tỏ tình đều từ chối anh ta. Khái niệm F. A đã dịch chuyển từ những người cô đơn, sang những cả những người có đôi, có cặp. Với tình trạng hai người hẹn hò nhau mà mỗi người tự nói chuyện với cái smartphone của mình, thì thực ra cũng chả khác gì F. A. Nguy hiểm hơn nữa là khi chính người lớn làm lây lan tình trạng này sang cho trẻ em. Khi các bậc phụ huynh còn đang mải mê với thế giới riêng của mình và bỏ mặc con cái với những chiếc máy tính bảng, thì hoàn toàn dễ hiểu khi con trẻ cũng tự thu mình vào thế giới riêng của chúng. Và điều sau đây hoàn toàn có thể xảy ra: một thế hệ F. A mới sẽ ra đời thừa kế lại chính hội chứng F. A của cha mẹ chúng. Vì vậy, các thanh niên hãy thôi phàn nàn hay đề cập đến tình trạng F. A của mình. Gập máy tính lại, tắt điện thoại đi. Hãy giao tiếp nhiều hơn với xã hội và tận hưởng cuộc sống thực tại. Các bạn sẽ hết F. A.” (Theo ICTnews/ Techinasia).

<span class='text_page_counter'>(2)</span> 1. Văn bản trên được viết theo cấu trúc nào? (0.5đ) A. Diễn dịch. C. Song hành. B. Quy nạp D. Tổng – phân - hợp 2. Trong văn bản trên, F.A là khái niệm dùng để chỉ những người nào? (0.5đ) 3. Anh/ chị có đồng tình với quan điểm của người viết “Gập máy tính lại, tắt điện thoại đi. Hãy giao tiếp nhiều hơn với xã hội và tận hưởng cuộc sống thực tại. Các bạn sẽ hết F. A.” không? Vì sao? (0.5đ) Văn bản 2 … “Những đêm trăng hiền từ Biển như cô gái nhỏ Thầm thì gửi tâm tư Quanh mạn thuyền sóng vỗ Cũng có khi vô cớ Biển ào ạt xô thuyền (Vì tình yêu muôn thuở Có bao giờ đứng yên?) Chỉ có thuyền mới hiểu Biển mênh mông nhường nào Chỉ có biển mới biết Thuyền đi đâu, về đâu Những ngày không gặp nhau Biển bạc đầu thương nhớ Những ngày không gặp nhau Lòng thuyền đau - rạn vỡ” (Trích Thuyền và biển - Xuân Quỳnh) 1) Văn bản trên viết bằng thể thơ nào? (0.25) 2) Đọc đoạn thơ, anh/ chị liên tưởng đến tác phẩm nào đã được học? Hãy chỉ ra những điểm tương đồng và khác biệt giữa tác phẩm đã học với đoạn thơ trên (0.75đ) 3) Chỉ ra một biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong khổ thơ sau. Nêu ngắn gọn hiệu quả thẩm mĩ của biện pháp nghệ thuật ấy (0.5đ) Phần II: Làm văn Câu 1: Nghị luận xã hội (3 điểm) Trình bày suy nghĩ về phát biểu sau của nhà hoạt động nhân quyền Mĩ gốc Phi, người được nhận giải Nobel Hòa bình năm 1964 - Luther King: “Trong thế giới này, chúng ta xót xa không chỉ vì lời nói và hành động của những kẻ xấu, mà còn vì sự im lặng đáng sợ của cả những người tốt”. Câu 2: Nghị luận văn học (4 điểm) Sức hấp dẫn của “Tuyên ngôn độc lập” (Hồ Chí Minh). C. So. D. T.

<span class='text_page_counter'>(3)</span>

<span class='text_page_counter'>(4)</span>

<span class='text_page_counter'>(5)</span>

<span class='text_page_counter'>(6)</span>

<span class='text_page_counter'>(7)</span>

<span class='text_page_counter'>(8)</span>

<span class='text_page_counter'>(9)</span> ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2015 Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao đề) I- Phần đọc - hiểu (3.0 điểm) Đọc đoạn thơ sau đây và thực hiện các yêu cầu từ 1 đến 3: "Nếu Tổ quốc neo mình đầu sóng cả Những chàng trai ra đảo đã quên mình Một sắc chỉ về Hoàng Sa thuở trước Còn truyền đời con cháu mãi đinh ninh Nếu Tổ quốc nhìn từ bao mất mát Máu xương kia dằng dặc suốt ngàn đời Hồn dân tộc ngàn năm không chịu khuất Dáng con tàu vẫn hướng mãi ra khơi" (Trích Tổ quốc nhìn từ biển - Nguyễn Việt Chiến) 1) Nhân vật trữ tình đã gửi gắm cảm xúc, tâm tư gì vào đoạn thơ? 2) Đoạn thơ mang đến cho người đọc nhận thức gì về Tổ quốc xưa và nay? 3) Tìm và phân tích hiệu quả nghệ thuật của biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn thơ? Đọc các đoạn văn sau đây và thực hiện các yêu cầu từ 4 đến 6: (1)"Ngục quan cảm động, vái người tù một vái, chắp tay nói một câu mà dòng nước mắt rỉ vào kẽ miệng làm cho nghẹn ngào: "Kẻ mê muội này xin bái lĩnh" (Trích Chữ người tử tù- Nguyễn Tuân) (2)"Nhưng tức quá, càng uống càng tỉnh ra. Tỉnh ra, chao ôi, buồn! Hơi rượu không sặc sụa, hắn cứ thoang thoáng thấy hơi cháo hành. Hắn ôm mặt khóc rưng rức." (Trích Chí Phèo- Nam Cao) (3)"- Trống thúc thuế đấy. Đằng thì nó bắt giồng đay, đằng thì nó bắt đóng thuế. Giời đất này không chắc đã sống qua được đâu các con ạ....- Bà lão ngoảnh vội ra ngoài. Bà lão không dám để con dâu nhìn thấy bà khóc." (Trích Vợ nhặt- Kim Lân) 4) Xác định nội dung của từng đoạn văn bản? Tìm một câu khái quát đặt làm nhan đề chung cho các đoạn văn? 5) Các đoạn văn bản được viết theo phong cách ngôn ngữ nào? Lí giải?. 6) Hãy viết một đoạn văn nhỏ (khoảng 5-7 dòng), bày tỏ cảm nhận về tác động của hình ảnh những giọt nước mắt trong các đoạn văn bản trên đối với anh/chị? II- Phần Làm văn (7 điểm) Câu 1: Nghị luận xã hội (3.0 điểm) Lí giải về nguyên nhân của sự thành đạt, có người khẳng định: “Thành đạt là do có điều kiện, được học tập hơn người”; có người lại cho rằng: “Thành đạt là do tài năng thiên bẩm”; cũng có người nói: “Thành đạt là do may mắn gặp thời”. Cho biết chính kiến của anh/chị?. Câu 2: Nghị luận văn học (4,0 điểm).

<span class='text_page_counter'>(10)</span> Văn phong chính luận của Chủ tịch Hồ Chí Minh qua “Tuyên ngôn độc lập”. I. PHẦN ĐỌC-HIỂU (3Đ).

<span class='text_page_counter'>(11)</span> Câu 1: Nhân vật trữ tình đã gửi gắm những suy ngẫm, tự hào về lịch sử dân tộc, nhìn từ góc độ công cuộc giữ gìn biển đảo, trách nhiệm của mỗi con người trong công cuộc bảo vệ Tổ quốc hôm nay. - Điểm 0.5: Trả lời đúng theo cách trên, hoặc có cách diễn đạt khác nhưng phải đúng tinh thần nội dung, diễn đạt tốt. - Điểm 0.25: Trả lời được một trong hai ý. - Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời. Câu 2. Đoạn thơ mang đến cho người đọc nhận thức về Tổ quốc xưa và nay: Một đất nước luôn phải đối đầu với nạn ngoại xâm, nhân dân phải hi sinh máu xương để bảo vệ từng tấc đất, thước biển nhưng vẫn bất khuất, hiên ngang. - Điểm 0.5: Trả lời đúng theo cách trên, hoặc có cách diễn đạt khác nhưng phải đúng tinh thần nội dung, diễn đạt tốt. - Điểm 0.25: Trả lời được một trong hai ý. - Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời. Câu 3. Biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn thơ là phép điệp cú pháp (Nếu Tổ quốc neo mình đầu sóng cả/ Nếu Tổ quốc nhìn từ bao mất mát). Hiệu quả nhấn mạnh cảm xúc tự hào, suy ngẫm lắng đọng về lịch sử đau thương mà hùng tráng của dân tộc. - Điểm 0.5: Trả lời đúng theo cách trên, hoặc có cách diễn đạt khác nhưng phải đúng tinh thần nội dung, diễn đạt tốt. - Điểm 0.25: Trả lời được một trong hai ý. - Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời. Câu 4: Nội dung của đoạn văn bản (1) là tái hiện thái độ kính cẩn, tiếng khóc nghẹn ngào, sám hối, phục thiện của viên quản ngục ở phần cuối truyện ngắn Chữ người tử tù; đoạn văn bản (2) là tâm trạng buồn bã, tiếng khóc tuyệt vọng của nhân vật Chí Phèo khi bị từ chối quyền làm người trong truyện ngắn cùng tên; đoạn văn bản (3) là tâm trạng lo lắng, tuyệt vọng của nhân vật bà cụ Tứ khi nghe tiếng trống thúc thuế trong truyện ngắn Vợ nhặt? Câu văn khái quát đặt làm nhan đề cho các đoạn văn có thể là: Những giọt nước mắt. - Điểm 0.5: Trả lời đúng theo cách trên, hoặc có cách diễn đạt khác nhưng phải đúng tinh thần nội dung, diễn đạt tốt. - Điểm 0.25: Trả lời được khoảng 50% số ý. - Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời. Câu 5: Các đoạn văn bản được viết theo phong cách ngôn ngữ nghệ thuật. Vì các đoạn văn đều xây dựng hình tượng (quản ngục, nhân vật Chí Phèo, nhân vật bà cụ Tứ); ghi dấu ấn riêng của mỗi nhà văn và truyền cảm xúc cho người đọc. - Điểm 0.5: Trả lời đúng theo cách trên, hoặc có cách diễn đạt khác nhưng phải đúng tinh thần nội dung, diễn đạt tốt. - Điểm 0.25: Trả lời được một trong hai ý. - Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời. Câu 6: Viết một đoạn văn bày tỏ cảm nhận về tác động của hình ảnh những giọt nước mắt trong các đoạn văn bản trên đối với bản thân: - Nội dung: Các đoạn văn bản là khơi gợi tình thương, sự cảm phục, nỗi xót xa trước những thân phận, cảnh đời... để từ đó, ta sống tốt hơn. - Hình thức: Viết đúng cấu trúc một đoạn văn: có câu mở đoạn, các câu thân đoạn và câu kết đoạn. Các phần liên kết chặt chẽ, văn có cảm xúc, diễn đạt tốt. - Cho điểm:.

<span class='text_page_counter'>(12)</span> + Điểm 0.5: Bảo đảm hết các yêu cầu trên, hoặc có cách diễn đạt và cảm nhận khác nhưng phải phù hợp với chuẩn mực đạo đức xã hội. + Điểm 0.25: Bảo đảm 50% yêu cầu + Điểm 0: Viết chưa đúng hoặc không viết. II. PHẦN LÀM VĂN (7Đ) Câu 1 (3.0 điểm) Lí giải về nguyên nhân của sự thành đạt, có người khẳng định: “Thành đạt là do có điều kiện, được học tập hơn người”; có người lại cho rằng: “Thành đạt là do tài năng thiên bẩm”; cũng có người nói: “Thành đạt là do may mắn gặp thời”. Cho biết chính kiến của anh/chị? * Yêu cầu chung: Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng về dạng bài nghị luận xã hội để tạo lập văn bản. Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có cảm xúc, diễn đạt trôi chảy, bảo đảm tính liên kết, không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp. * Yêu cầu cụ thể: a. Đảm bảo cấu trúc bài luận (0.5) - Điểm 0.5: Trình bày đầy đủ các phần Mở, thân, kết. Phần mở biết dẫn dắt hợp lí và nêu được vấn đề; phần thân biết tổ chức thành nhiều đoạn, liên kết chặt chẽ với nhau, cùng làm sáng tỏ vấn đề, phần kết khái quát được vấn đề và thể hiện được nhận thức của cá nhân. - Điểm 0.25: Trình bày đầy đủ các phần Mở, thân, kết nhưng chưa thể hiện đầy đủ, phần thân bài chỉ có 1 đoạn văn - Điểm 0: Thiếu mở bài hoặc kết luận, thân bài chỉ có một đoạn văn hoặc cả bài viết chỉ có một đoạn văn b. Xác định vấn đề cần nghị luận (0.5đ) -Điểm 0.5: Xác định đúng vấn đề: các nguyên nhân dẫn đến thành công và quan điểm của bản thân. - Điểm 0.25: Xác định chưa rõ vấn đề cần nghị luận, nêu chung chung - Điểm 0: Lạc vấn đề c. Chia vấn đề NL thành các luận điểm phù hợp; các luận điểm được triển khai theo trình tự hợp lí, có sự liên kết chặt chẽ; sử dụng tốt các thao tác lập luận để triển khai các luận điểm (trong đó phải có thao tác giải thích, chứng minh, bình luận); biết kết hợp giữa nêu lí lẽ và đưa dẫn chứng; d/c phải lấy từ thực tiễn đời sống, cụ thể và sinh động. (1.0đ) - Điểm1.0: Đảm bảo các yêu cầu trên, có thể trình bày theo định hướng sau: + Giải thích các ý kiến lí giải nguyên nhân của sự thành công: Ý kiến (1) khẳng định nguyên nhân điều kiện thuận lợi, đầy đủ, được học tập hơn người. Ý kiến (2) cho rằng do yếu tố tài năng bẩm sinh. Ý kiến (3) chú trọng yếu tố thời thế. + Bày tỏ chính kiến: ++ Đánh giá: Các ý kiến trên đều nêu lên được một trong nhiều nguyên nhân dẫn đến thành công, thực tế cũng đã chứng minh điều này là đúng (d/c); Tuy nhiên, tất cả các nguyên nhân này không thể lí giải cho hiện tượng những học sinh con nhà nghèo (thiếu điều kiện), những nông dân (không thông minh bẩm sinh), những người lao động bình thường, không vai vế trong xã hội (không thời thế) vẫn thành công (d/c)...do các ý kiến chỉ nhấn mạnh yếu tố may mắn như điều kiện, bẩm sinh, thời thế mà không quan tâm đến nguyên nhân ý chí, bản lĩnh, cần cù, sáng tạo ở chính bản thân mỗi con người. ++ Chính kiến: Thành công của con người có nhiều nguyên nhân, nhưng nguyên nhân cơ bản, quan trọng nhất vẫn là yếu tố chủ quan ở mỗi con người: Đó là mục đích, lí tưởng sống và bản lĩnh, nghị lực, quyết.

<span class='text_page_counter'>(13)</span> tâm thực hiện bằng được mục đích, lí tưởng cuộc đời bằng chăm chỉ học tập, nghiên cứu, lao động, sáng tạo... (d/c) + Bài học hành động: Phê phán những kẻ lười biếng. phó mặc cho số phận, đỗ lỗi cho điều kiện, thời thế. Muốn thành công con người không ngồi chờ may rủi, không oán trách số phận, phải có ý chí, nghị lực vươn lên. Coi hoàn cảnh, điều kiện là yếu tố hỗ trợ, chính yếu nhất vẫ là ở bản thân. - Điểm 0.75: Cơ bản đáp ứng các yêu cầu, song tính liên kết thể hiện chưa chặt chẽ. - Điểm 0.5: Đáp ứng khoảng 1/2 hoặc 2/3 các yêu cầu trên - Điểm 0.25: Có viết nhưng chung chung, chưa rõ vấn đề, thiếu chính kiến. d. Sáng tạo (0.5đ) - Điểm 0.5: Có cách diễn đạt sáng tạo và độc đáo, thể hiện quan điểm và thái độ riêng, sâu sắc nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật. - Điểm 0.25: Có cách diễn đạt sáng tạo, thể hiện quan điểm riêng ở mức độ vừa phải, không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật. - Điểm 0: Không thể hiện tính sáng tạo. e. Chính tả, dùng từ, đặt câu (0.5đ) - Điểm 0.5: Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu - Điểm 0.25: Mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu ở mức độ vừa phải - Điểm 0: Mắc nhiều lỗi. Câu 2 * Yêu cầu chung: Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng về dạng bài NLVH để tạo lập văn bản. Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có cảm xúc; thể hiện khả năng cảm thụ văn học học tốt; diễn đạt trôi chảy, bảo đảm tính liên kết, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp. * Yêu cầu cụ thể: a. Đảm bảo cấu trúc bài luận (0,5) - Điểm 0.5: Trình bày đầy đủ các phần Mở, thân, kết. Phần mở biết dẫn dắt hợp lí và nêu được vấn đề; phần thân biết tổ chức thành nhiều đoạn, liên kết chặt chẽ với nhau, cùng làm sáng tỏ vấn đề, phần kết khái quát được vấn đề và thể hiện được nhận thức của cá nhân. - Điểm 0.5: Trình bày đầy đủ các phần Mở, thân, kết nhưng chưa thể hiện đầy đủ các yêu cầu trên, phần thân bài chỉ có 1 đoạn văn - Điểm 0: Thiếu mở hoặc kết, phần thân bài chỉ mới viết 1 đoạn văn hoặc cả bài chỉ mới viết 1 đoạn văn b. Xác định vấn đề cần nghị luận (0.5đ) - Điểm 0.5đ: Xác định đúng vấn đề: Vẻ đẹp riêng của hai nhân vật Tnú và Việt trong hai tác phẩm văn xuôi thời chống Mĩ. - Điểm 0.25: Xác định chưa rõ, nêu chung chung về cả hai nhân vật. - Điểm 0: Xác định sai vấn đề, trình bày lạc sang vấn đề khác. c. Chia vấn đề NL thành các luận điểm phù hợp; các luận điểm được triển khai theo trình tự hợp lí, có sự liên kết chặt chẽ; sử dụng tốt các thao tác lập luận để triển khai các luận điểm (trong đó phải có thao tác phân tích, bình luận); biết kết hợp giữa nêu lí lẽ và đưa dẫn chứng; d/c phải chọn lọc từ hai tác phẩm.(2.0đ) - Điểm 2.0: Đảm bảo các yêu cầu trên, có thể trình bày theo định hướng sau: + Giới thiệu tác giả, tác phẩm, nhân vật: ++ Nguyễn Trung Thành và truyện ngắn Rừng xà nu, nhân vật Tnú. ++ Nguyễn Thi và truyện ngắn Những đứa con trong gia đình, nhân vật Việt. + Vẻ đẹp riêng ở mỗi nhân vật.

<span class='text_page_counter'>(14)</span> ++ Tnú: +++. Con người có cá tính, bất khuất, kiên trung; gắn bó với gia đình, bản làng; vượt qua bi kịch cá nhân để tiếp tục chiến đấu và chiến thắng kẻ thù xâm lược +++ Nghệ thuật thể hiện: không gian sử thi, cuộc đời sử thi, ngôn ngữ chọn lọc, tạo không khí. ++ Việt: +++ Mang vẻ trẻ con hồn nhiên, ngây thơ, tính cách bộc trực, dũng cảm, kiên cường, gắn bó sâu nặng với gia đình, đồng đội, khát khao cầm súng trả thù nhà, đền nợ nước. +++ Nghệ thuật thể hiện: Nhân vật được đặt vào một tình huống thử thách đặc biệt; lối trần thuật nửa trực tiếp, ngôn ngữ đậm sắc thái Nam bộ. + Bình luận: Mỗi nhân vật có một vẻ đẹp riêng, đến với người đọc bằng những tài năng nghệ thuật riêng của mỗi người nghệ sĩ, nhưng ở họ toát lên một nét chung: Đều là những điển hình của con người VN kháng chiến mang thân phận bi kịch, chịu nhiều đau thương, mất mát, giàu tình cảm, căm thù giặc sâu sắc, quyết tâm chiến đấu bảo vệ đất nước, quê hương. - Điểm 1.5: Cơ bản đáp ứng các yêu cầu, song tính liên kết thể hiện chưa chặt chẽ. - Điểm 1.0: Đáp ứng khoảng 1/2 hoặc 2/3 các yêu cầu trên. - Điểm 0.5: Đáp ứng rất ít, hoặc nói chung chung về hai nhân vật. - Điểm 0: Lạc đề hoặc chưa viết được gì. d. Sáng tạo (0.5đ) - Điểm 0.5: Có cách diễn đạt sáng tạo và độc đáo, văn viết giàu cảm xúc, thể hiện khả năng cảm thụ văn học tốt; bày tỏ quan điểm và thái độ riêng đối với hai nhân vật nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật. - Điểm 0.25: Có cách diễn đạt sáng tạo, thể hiện quan điểm riêng ở mức độ vừa phải, không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật. - Điểm 0: Không có cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo, không có quan điểm và thái độ riêng hoặc quan điểm, thái độ trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật. e. Chính tả, dùng từ, đặt câu (0.5đ) - Điểm 0.5: Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu. - Điểm 0.25: Mắc lỗi vừa phải. - Điểm 0: Mắc nhiều lỗi..

<span class='text_page_counter'>(15)</span> ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2015 – ĐỀ 3 Thời gian: 180 phút Phần 1. Đọc hiểu (3,0 điểm) Đọc đoạn trích sau đây và thực hiện các yêu cầu: “Bạn có thể không thông minh bẩm sinh nhưng bạn luôn chuyên cần và vượt qua bản thân từng ngày một. Bạn có thể không hát hay nhưng bạn là người không bao giờ trễ hẹn. Bạn không là người giỏi thể thao nhưng bạn có nụ cười ấm áp. Bạn không có gương mặt xinh đẹp nhưng bạn rất giỏi thắt cà vạt cho ba và nấu ăn rất ngon. Chắc chắn, mỗi một người trong chúng ta đều được sinh ra với những giá trị có sẵn. Và chính bạn, hơn ai hết, trước ai hết, phải biết mình, phải nhận ra những giá trị đó.” (Trích Nếu biết trăm năm là hữu hạn... - Phạm Lữ Ân) 1) Gọi tên phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích (0,5 điểm) 2) Xác định câu văn nêu khái quát chủ đề của đoạn (0,5 điểm) 3) Chỉ ra điểm giống nhau về cách lập luận trong 4 câu đầu của đoạn trích (0,25 điểm) 4) Cho mọi người biết giá trị riêng (thế mạnh riêng) của bản thân bạn. Trả lời trong khoảng từ 3 - 4 câu (0,25 điểm) Đọc đoạn thơ sau đây và thực hiện các yêu cầu: Em trở về đúng nghĩa trái tim em Biết khao khát những điều anh mơ ước.

<span class='text_page_counter'>(16)</span> Biết xúc động qua nhiều nhận thức Biết yêu anh và biết được anh yêu Mùa thu nay sao bão mưa nhiều Những cửa sổ con tàu chẳng đóng Dải đồng hoang và đại ngàn tối sẫm Em lạc loài giữa sâu thẳm rừng anh (Trích Tự hát - Xuân Quỳnh) 5) Xác định 02 biện pháp tu từ được tác giả sử dụng trong đoạn thơ trên (0,5 điểm) 6) Nêu ý nghĩa của câu thơ Biết khao khát những điều anh mơ ước (0,5 điểm) 7) Trong khổ thơ thứ nhất, những từ ngữ nào nêu lên những trạng thái cảm xúc, tình cảm của nhân vật “em”? (0,25 điểm) 8) Điều giãi bày gì trong hai khổ thơ trên đã gợi cho anh chị nhiều suy nghĩ nhất? Trả lời trong khoảng từ 3 4 câu (0,25 điểm) Phần 2. Làm văn (7,0 điểm) Câu 1 (3,0 điểm) Có ý kiến cho rằng: Phải biết nói lời xin lỗi. Anh/chị có đồng tình với ý kiến trên không? Trình bày chủ kiến của anh/chị qua một bài văn ngắn (khoảng 600 từ) Câu 2. (4,0 điểm) Về nhân vật người vợ nhặt trong truyện ngắn Vợ nhặt của Kim Lân, có ý kiến cho rằng: Đó là một người phụ nữ liều lĩnh, thiếu lòng tự trọng. Ý kiến khác thì khẳng định: Đó là một người phụ nữ tự trọng, có ý thức về phẩm giá của mình. Từ cảm nhận của mình về hình tượng nhân vật người vợ nhặt, anh/chị hãy bình luận các ý kiến trên. Phầ n1. Câ u. Nội dung Đọc 2 đoạn trích dẫn trên đề và thực hiện các yêu cầu Yêu cầu chung Câu này kiểm tra năng lực đọc hiểu văn bản, đòi hỏi thí sinh phải huy động Yêu cầu cụ thể. 1.. Phương thức nghị luận.. 2.. Câu: Chắc chắn, mỗi một người trong chúng ta đều được sinh ra với những giá trị có sẵn. Có thể dẫn thêm câu: Và chính bạn, hơn ai hết, trước ai hết, phải biết mình, phải nhận ra những giá trị đó.. 3.. Điểm giống nhau về cách lập luận: lập luận theo hình thức đưa ra giả định về sự không có mặt của yếu tố thứ nhất để.

<span class='text_page_counter'>(17)</span> từ đó khẳng định, nhấn mạnh sự có mặt mang tính chất thay thế của yếu tố thứ hai. 4.. Câu này có đáp án mở, tùy thuộc cách trả lời và nhận định của người chấm.. 5.. Biện pháp điệp từ và ẩn dụ. Nêu đúng 01 biện pháp: 0,25 điểm.. 6.. Ý nghĩa: xuất phát từ tình yêu và sự tôn trọng đối với người mình yêu, nhân vật “em” đồng cảm và sống hết mình với ước mơ của người minh yêu.. 7.. Những từ: khao khát, xúc động, yêu. Học sinh chỉ cần nêu được hai từ.. Phầ n. 8.. Có thể là: niềm hạnh phúc hoặc nỗi lạc loài vì cảm thấy mình nhỏ bé và cô đơn;.... Câ. Bày tỏ thái độ và chủ kiến của mình về ý kiến: Phải biết nói lời xin lỗi.. u1 2. Yêu cầu chung - Câu này kiểm tra năng lực viết bài nghị luận xã hội, đòi hỏi thí sinh phải huy động những hiểu biết về đời sống xã hội, kĩ năng tạo lập văn bản và khả năng bày tỏ thái độ và chính kiến của mình để làm bài. - Thí sinh có thể làm bài theo nhiều cách khác nhau nhưng phải có lí lẽ và căn cứ xác đáng; được tự do bày tỏ chủ kiến của mình nhưng phải có thái độ chân thành, nghiêm túc, phù hợp với chuẩn mực đạo đức xã hội. Yêu cầu cụ thể 1.. Giải thích ý kiến - Cách hiểu về lời xin lỗi: lời xin lỗi là lời xin được nhận lỗi về phần mình khi cảm thấy mình có lỗi và cũng là lời xin được bỏ qua lỗi lầm đó. - Khi nhận ra mình có lỗi, cần phải biết nói lời xin lỗi đối với người mình đã phạm lỗi.. 2.. Bàn luận - Thí sinh có thể đề cập đến các khía cạnh liên quan đến việc xin lỗi. Chẳng hạn như: + Biết nói lời xin lỗi là biết tự trọng, biết phục thiện và biết tôn trọng người khác. + Lời xin lỗi chân thành và đúng lúc không làm hạ thấp mà có khi làm tăng phẩm giá của người dám nhận lỗi, xin lỗi (không chỉ cá nhân mà một quốc gia khi làm thương tổn hoặc xâm phạm đến chủ quyền và danh dự quốc gia khác.

<span class='text_page_counter'>(18)</span> thì cũng phải biết nói lời xin lỗi trước công luận). + Lời xin lỗi thật đáng quý nhưng đáng quý hơn vẫn là những hành động khắc phục lỗi lầm mình đã gây ra. - Thí sinh có thể bày tỏ thái độ hoàn toàn đồng tình hoặc chỉ đồng tình phần nào đối với ý kiến được dẫn.. Dù lựa chọn thái độ nào thì cũng phải có lí lẽ, căn cứ xác đáng và có thái độ bàn luận nghiêm túc, thiện ch. 3.. Bày tỏ quan điểm của bản thân. 1,0. Từ nhận thức và trải nghiệm riêng, thí sinh bày tỏ quan điểm của mình về vấn đề. Chẳng hạn: - Biết nói lời xin lỗi không chỉ là nhận thức mà còn là hành vi mang tính đạo đức thể hiện vẻ đẹp của con người sống có văn hóa. - Thái độ biết nói lời xin lỗi không phải là hành vi của kẻ yếu mà rất nhiều khi nó thể hiện tư cách của kẻ mạnh - kẻ dám vượt lên thói sĩ diện hảo, kẻ dám nhận ra lỗi lầm, kẻ có quyết tâm sửa chữa lỗi lầm. Câu 2. Cảm nhận về hình tượng nhân vật người vợ nhặt trong truyện ngắn Vợ nhặt của Kim Lân và bình luận các ý kiến.. 4,0. Yêu cầu chung - Câu này kiểm tra năng lực viết bài nghị luận văn học, đòi hỏi thí sinh phải huy động kiến thức về tác phẩm văn học, lí luận văn học, kĩ năng tạo lập văn bản và khả năng cảm thụ văn chương để làm bài. - Thí sinh có thể cảm nhận và kiến giải theo nhiều cách khác nhau nhưng phải có lí lẽ và căn cứ xác đáng, không được thoát li văn bản tác phẩm. Yêu cầu cụ thể 1.. Vài nét về tác giả, tác phẩm - Kim Lân là một trong những nhà truyện ngắn có nhiều trang. 0,5.

<span class='text_page_counter'>(19)</span> viết cảm động về đề tài nông thôn và người nông dân. Văn phong của ông giản dị mà thấm thía. - Tiền thân của truyện ngắn Vợ nhặt là tiểu thuyết Xóm ngụ cư, viết sau khi Cách mạng tháng Tám thành công nhưng còn dang dở, sau đó bị lạc mất bản thở. Sau hòa bình lập lại 1954, Kim Lân dựa một phần cốt truyện cũ để viết truyện Vợ nhặt. 2.. Giải thích các ý kiến. 0,5. - Ý kiến thứ nhất: cho rằng nhân vật người vợ nhặt là một người phụ nữ liều lĩnh, thiếu lòng tự trọng. Ý kiến trên có lẽ đã căn cứ vào một thực tế của truyện là người phụ nữ trong truyện đã theo không nhân vật Tràng chỉ sau hai lần gặp, nghe ba câu nói đùa, ăn bốn bát bánh đúc... - Ý kiến thứ hai: khẳng định nhân vật người vợ nhặt là một người phụ nữ tự trọng, có ý thức về phẩm giá. Có lẽ người bảo vệ ý kiến này đã nghiêng về góc độ nhìn nhân vật như là một nạn nhân của nạn đói, cảm thông tình thế đặc biệt của nhân vật và có cái nhìn yêu thương, trân trọng đối với những biểu hiện đáng quý của người vợ nhặt như: không chịu chấp nhận lời nói đùa ăn trầu, nghiêng nón che mặt và tỏ vẻ ngượng nghịu khó chịu khi bị nhìn soi mói trên đường về nhà Tràng, chỉ ngồi mớm ở mép giường khi vào nhà,... 3.. Cảm nhận về hình tượng người vợ nhặt. 2,0. Thí sinh có thể có những cảm nhận khác nhau nhưng vẫn cần nhận ra những đặc điểm cơ bản gắn với cảnh ngộ và phẩm chất của nhân vật - được Kim Lân khắc họa đầy chân thực và cảm động: - Bị nạn đói dồn vào cảnh ngộ bi thảm nên trở nên liều lĩnh, trơ trẽn, chấp nhận theo không người đàn ông. - Trong bi thảm, người vợ nhặt vẫn có biểu hiện ý tứ, mực thước, có ý thức giữ gìn phẩm giá. - Trong bi thảm, nhân vật người vợ nhặt vẫn âm thầm nuôi dưỡng niềm khát khao cuộc sống gia đình, niềm mỏi mong chính đáng về cuộc sống ngày mai. 4.. Bình luận về các ý kiến - Cả hai ý kiến đều có cơ sở dù cách đánh giá về nhân vật có sự trái ngược nhau.. 1,0.

<span class='text_page_counter'>(20)</span> -Ý kiến thứ nhất thiên về hiện tượng, về biểu hiện của nhân vật. Ý kiến thứ hai vẫn có cơ sở từ biểu hiện và hành động nhân vật nhưng đã có sự lưu ý về bản chất nhân vật. - Có thể đề xuất thêm ý kiến thứ ba: con người là một thực thể đa đoan, trong nhân vật người vợ nhặt có cả hai điều được nêu trên nhưng điều thứ hai mới là bản chất.. ĐỀ THI THỬ LẦN 1 - Năm học 2014 - 2015 MÔN NGỮ VĂN Thời gian 180 phút (Không kể thời gian giao đề) Câu I ( 2 điểm) “Người phải thật là người Không phải là con rối Để số phận ngược xuôi Đến bất ngờ chi phối.. Người phải thật là người Sức mạnh và dũng cảm Giúp cho ta tác chiến Với số phận, cuộc đời.. Như một cây đại thụ Gió bật gốc đi rồi Mà thân cây to lớn Vẫn thẳng tắp đời đời.” (Mac-xim Go-rơ-ki) Đọc kĩ văn bản trên và trả lời ngắn gọn các câu hỏi: 1. Căn cứ vào cấu trúc, xác định từ loại của các từ “người” . 2. Ý nghĩa của hình ảnh “con rối”. 3. Lời khuyên của tác giả qua khổ 1 của văn bản. 4. Nghĩa của từ “tác chiến”. 5. Biện pháp tu từ được sử dụng trong khổ cuối của văn bản. 6. Qua biện pháp tu từ đó, tác giả khuyên ta điều gì?.

<span class='text_page_counter'>(21)</span> 7. Hãy khái quát nội dung chính của văn bản. 8. Hãy đặt một nhan đề phù hợp cho văn bản. Câu II (3,0 điểm) “Trước tình trạng xảy ra một số vụ bạo lực học đường trong thời gian gần đây, Bộ Giáo dục và Đào tạo vừa có công văn đề nghị Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo các cơ sở giáo dục tăng cường công tác quản lý học sinh, tổ chức tuyên truyền giáo dục pháp luật, các buổi chuyên đề nhằm nâng cao nhận thức, ý thức của học sinh trong việc“nói không với hành vi bạo lực và tệ nạn xã hội”, phát huy vai trò của học sinh trong việc ngăn chặn, tố giác tội phạm, tệ nạn xã hội và hành vi bạo lực xảy ra đối với bản thân, bạn bè để có biện pháp xử lí kịp thời”. (Báo Dân trí – ngày 24 tháng 3 năm 2015) Là một học sinh, anh (chị) hãy viết một bức tâm thư gửi Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo trình bày những giải pháp thiết thực nhất để ngăn chặn nạn bạo lực học đường ở địa phương mình. Câu III (5,0 điểm) Văn bản Những đứa con trong gia đình của Nguyễn Thi có lời thoại như sau: “Khôn! Việc nhà nó thu được gọn thì việc nước nó mở được rộng, gọn bề gia thế, đặng bề nước non”. Lời thoại trên nói đến nhân vật nào. Anh (chị) hãy bàn luận về lời thoại đó. Câu I ( 2 điểm) Yêu cầu - Từ “người”: từ đơn. - Ý nghĩa của hình ảnh “con rối”: không có lập trường,chính kiến. - Lời khuyên của tác giả qua khổ 1: phải có lập trường kiên định. - Nghĩa của từ “tác chiến”: vượt lên những khó khăn thử thách của số phận, cuộc đời. - Biện pháp tu từ được sử dụng trong khổ cuối: so sánh (con người được so sánh: cây đại thụ tuy bị bật gốc nhưng vẫn to lớn và thẳng tắp đời đời. - Qua phép so sánh, tác giả khuyên ta: sống vững chãi, cương trực, để tiếng thơm cho đời sau’ - Khái quát nội dung của đoạn thơ: đúc kết những phẩm chất cần có của một con người (lập trường kiên định, mạnh mẽ, dũng cảm, cương trực…) - Nhan đề: Những bài học làm người, Người phải thật là người… Câu II (3,0 điểm) “Trước tình trạng xảy ra một số vụ bạo lực học đường trong thời gian gần đây, Bộ Giáo dục và Đào tạo vừa có công văn đề nghị Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo các cơ sở giáo dục tăng cường công tác quản lý học sinh, tổ chức tuyên truyền giáo dục pháp luật, các buổi chuyên đề nhằm nâng cao nhận thức, ý thức của học sinh trong việc “nói không với hành vi bạo lực và tệ nạn xã hội”, phát huy vai trò của học sinh trong việc ngăn.

<span class='text_page_counter'>(22)</span> chặn, tố giác tội phạm, tệ nạn xã hội và hành vi bạo lực xảy ra đối với bản thân, bạn bè để có biện pháp xử lí kịp thời”. (Báo Dân trí – ngày 24 tháng 3 năm 2015) Là một học sinh, em hãy viết một bức tâm thư gửi Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo trình bày những giải pháp thiết thực nhất để ngăn chặn nạn bạo lực học đường ở địa phương mình. Yêu cầu chung: - Nắm vững kỹ năng viết bài văn nghị luận xã hội. - Bám sát yêu cầu của đề ra. - Dẫn chứng mang tính thời sự. - Chữ viết dễ đọc, không mắc lỗi chính tả, diễn đạt trôi chảy, có cảm xúc. Yêu cầu cụ thể: Yêu cầu Mở bài: thưa gửi, tự giới thiệu về bản thân (không nêu tên và địa chỉ), nêu vấn đề sẽ trình bày.. Thân bài - Nếu trình bày chung chung về khái niệm, thực trạng, hậu quả, nguyên nhân, giải pháp. - Nếu có giọng văn đối thoại tràn đầy cảm xúc, nêu được cách nhìn nhận của riêng mình về vấn nạn bạo lực học đường hiện nay (gia tăng và phức tạp), đưa được những dẫn chứng mang tính thời sự ( vụ đánh hội đồng ở Cần Thơ, vụ bạo hành khiến nạn nhân mất khả năng nói, vụ cô giáo rượt đuổi học trò…), phân tích thấu đáo các nguyên nhân, đưa được những giải pháp cụ thể và thiết thực …. Kết bài: - Liên hệ bản thân - Rút ra bài học Câu III (5,0 điểm) Tác phẩm Những đứa con trong gia đình của Nguyễn Thi có lời thoại như sau: “Khôn! Việc nhà nó thu được gọn thì việc nước nó mở được rộng, gọn bề gia thế, đặng bề nước non”. Lời thoại trên nói đến nhân vật nào. Anh (chị) hãy bàn luận về lời thoại đó. Yêu cầu chung - Nắm vững kỹ năng viết bài nghị luận về một ý kiến bàn về một nhân vật văn học - Nắm được những kiến thức cơ bản về tác giả và tác phẩm - Chữ viết dễ đọc, diễn đạt trôi chảy, có cảm xúc Yêu cầu cụ thể:.

<span class='text_page_counter'>(23)</span> Yêu cầu Mở bài: Giới thiệu về tác giả Nguyễn Thi, về tác phẩm Những đứa con trong gia đình và câu nói cần xác định và bàn luận.. Thân bài - Xác định đây là lời của chú Năm nói về chị Chiến sau khi biết việc chị chiến thu xếp công việc gia đình. - Giải thích câu nói: + Việc nhà thu được gọn, gọn bề gia thế: thu xếp việc nhà chu toàn + Việc nước mở rộng được, đặng bề nước non: yên tâm lo việc nước - Bàn luận: + Câu nói trên đã khái quát được sự đảm đang tháo vát của nhân vật chị Chiến (Má mất, thay má nuôi nấng và dạy dỗ hai em, thu xếp việc nhà chu toàn trước khi lên đường….) + Câu nói trên đã khái quát được mối quan hệ thiêng liêng giữa gia đình và quê hương đất nước. (Việt và Chiến dành nhau đi tòng quân không chỉ nôn nóng muốn trả thù cho ba má mà còn góp phần giải phóng quê hương đất nước. Hành động dùng lựu đạn tiêu diết xe bọc thép của Việt, câu nói “Giặc còn thì tao mất” của chị Chiến vừa hướng tới trả thù nhà, đền nợ nước…). + Nhân vật chị Chiến còn nhiều phẩm chất tốt đẹp nữa: . Giàu yêu thương (chứng mình). . Giàu nhiệt tình cách mạng (chứng minh). . Gan góc dũng cảm (chứng minh). . Hồn nhiên yêu đời (chứng minh). - Mở rộng: + Vẻ đẹp của nhân vật chị Chiến là vẻ đẹp chung của tuổi trẻ Việt Nam trong kháng chiến (chứng minh). + Sự hòa hợp giữa tình cảm gia đình và tình yêu quê hương đất nước luôn là yếu tố tạo nên những sức mạnh tinh thần kì diệu (chứng minh).. Kết luận: - Đánh giá khái quát về câu nói của chú Năm. - Liên hệ rút ra bài học khi tiếp nhận tác phẩm văn học. Lưu ý: - Nếu bài viết có bố cục 3 phần, chỉ đề cập đến nhân vật Chiến: 1,5 đến 2,0 điểm.

<span class='text_page_counter'>(24)</span> - Nếu bài viết đầy dủ các nội dung giải thích, bàn luận nhưng chưa thấu đáo: 2,5 đến 3,5 điểm..

<span class='text_page_counter'>(25)</span>

<span class='text_page_counter'>(26)</span> - Điểm 0,25: Trình bày đầy đủ ba phần Mở bài, Thân bài, Kết luận, nhưng các phần chưa thể hiện được đầy đủ yêu cầu như trên; phần Thân bài chỉ có 1 đoạn văn. - Điểm 0: Thiếu Mở bài hoặc Kết luận, Thân bài chỉ có 1 đoạn văn hoặc cả bài viết chỉ có 1 đoạn văn. b) Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0,5 điểm): - Điểm 0,5: Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: sự đánh giá/thái độ/quan điểm đối với việc con người không được lựa chọn nơi mình sinh ra nhưng được lựa chọn cách mình sẽ sống. - Điểm 0, 25: Xác định chưa rõ vấn đề cần nghị luận, nêu chung chung. - Điểm 0: Xác định sai vấn đề cần nghị luận, trình bày lạc sang vấn đề khác. c) Chia vấn đề cần nghị luận thành các luận điểm phù hợp; các luận điểm được triển khai theo trình tự hợp lí, có sự liên kết chặt chẽ; sử dụng tốt các thao tác lập luận để triển khai các luận điểm (trong đó phải có thao tác giải thích, chứng minh, bình luận); biết kết hợp giữa nêu lí lẽ và đưa dẫn chứng; dẫn chứng phải lấy từ thực tiễn đời sống, cụ thể và sinh động (1,0 điểm): - Điểm 1,0: Đảm bảo các yêu cầu trên; có thể trình bày theo định hướng sau: + Giải thích ý kiến để thấy được trong cuộc sống có những điều có thể chọn lựa và những điều không thể chọn lựa. Nơi mình sinh ra (quê quán, gia đình, điều kiện, hoàn cảnh,..) là điều không thể chọn lựa, cách mình sẽ sống (cách học tập, cách đối nhân xử thế, cách vươn lên trong cuộc sống, cách thực hiện ước mơ,…) là điều có thể chọn lựa. Chính vì vậy, đừng phí hoài sự chọn lựa này, hãy sống sao cho tốt đẹp để không phải hối tiếc. + Chứng minh tính đúng đắn (hoặc sai lầm; hoặc vừa đúng, vừa sai) của ý kiến bằng việc bày tỏ sự đồng tình (hoặc phản đối; hoặc vừa đồng tình, vừa phản đối) đối với ý kiến. Lập luận phải chặt chẽ, có sức thuyết phục. + Bình luận để rút ra bài học cho bản thân và những người xung quanh về vấn đề lựa chọn cách sống (cần thấy được mỗi người nên tự làm chủ cuộc đời mình, đừng để người khác quyết định thay việc mình sẽ sống như thế nào; lựa chọn lối sống đẹp, …) - Điểm 0,75: Cơ bản đáp ứng được các yêu cầu trên, song một trong các luận điểm (giải thích, chứng minh, bình luận) còn chưa đầy đủ hoặc liên kết chưa thật chặt chẽ. - Điểm 0,5: Đáp ứng 1/2 đến 2/3 các yêu cầu trên. - Điểm 0,25: Đáp ứng được 1/3 các yêu cầu trên. - Điểm 0: Không đáp ứng được bất kì yêu cầu nào trong các yêu cầu trên. d) Sáng tạo (0,5 điểm) - Điểm 0,5: Có nhiều cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo (viết câu, sử dụng từ ngữ, hình ảnh và các yếu tố biểu cảm,…) ; thể hiện được quan điểm và thái độ riêng, sâu sắc nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật. - Điểm 0,25: Có một số cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo; thể hiện được một số suy nghĩ riêng sâu sắc nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật. - Điểm 0: Không có cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo; không có quan điểm và thái độ riêng hoặc quan điểm, thái độ trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật..

<span class='text_page_counter'>(27)</span> e) Chính tả, dùng từ, đặt câu (0,5 điểm): - Điểm 0,5: Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu. - Điểm 0,25: Mắc một số lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu. - Điểm 0: Mắc nhiều lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu. Câu 2. (4,0 điểm) * Yêu cầu chung: Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng về dạng bài nghị luận văn học để tạo lập văn bản. Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có cảm xúc; thể hiện khả năng cảm thụ văn học tốt; diễn đạt trôi chảy, bảo đảm tính liên kết; không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp. * Yêu cầu cụ thể: a) Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận (0,5 điểm): - Điểm 0,5 điểm: Trình bày đầy đủ các phần Mở bài, Thân bài, Kết luận. Phần Mở bài biết dẫn dắt hợp lí và nêu được vấn đề; phần Thân bài biết tổ chức thành nhiều đoạn văn liên kết chặt chẽ với nhau cùng làm sáng tỏ vấn đề; phần Kết bài khái quát được vấn đề và thể hiện được ấn tượng, cảm xúc sâu đậm của cá nhân. - Điểm 0,25: Trình bày đầy đủ ba phần Mở bài, Thân bài, Kết luận, nhưng các phần chưa thể hiện được đầy đủ yêu cầu trên; phần Thân bài chỉ có 1 đoạn văn. - Điểm 0: Thiếu Mở bài hoặc Kết luận, Thân bài chỉ có 1 đoạn văn hoặc cả bài viết chỉ có 1 đoạn văn. b) Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0,5 điểm): Tình mẫu tử là cội nguồn tạo nên sức sống mãnh liệt trong tâm hồn của hai người mẹ: bà cụ Tứ (Vợ nhặt – Kim Lân) và người đàn bà hàng chài (Chiếc thuyền ngoài xa – Nguyễn Minh Châu) - Điểm 0,5: Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: - Điểm 0,25: Xác định chưa rõ vấn đề cần nghị luận, chỉ nêu chung chung. - Điểm 0: Xác định sai vấn đề cần nghị luận, trình bày lạc sang vấn đề khác. c) Chia vấn đề cần nghị luận thành các luận điểm phù hợp; các luận điểm được triển khai theo trình tự hợp lí, có sự liên kết chặt chẽ; sử dụng tốt các thao tác lập luận để triển khai các luận điểm (trong đó phải có thao tác phân tích, so sánh); biết kết hợp giữa nêu lí lẽ và đưa dẫn chứng (2,0 điểm): - Điểm 2,0: Đảm bảo các yêu cầu trên; có thể trình bày theo định hướng sau: + Giới thiệu về tác giả, tác phẩm + Phân tích để thấy tình mẫu tử là cội nguồn tạo nên sức sống mãnh liệt trong tâm hồn của hai người mẹ: bà cụ Tứ (Vợ nhặt – Kim Lân) và người đàn bà hàng chài (Chiếc thuyền ngoài xa – Nguyễn Minh Châu) ++ Tình mẫu tử là cội nguồn tạo nên sức sống mãnh liệt trong tâm hồn bà cụ Tứ: Thí sinh có thể trình bày theo những cách khác nhau, nhưng cần làm nổi bật được các ý sau: Trước cảnh “nhặt vợ” của Tràng, bà cụ Tứ "vừa ai oán vừa xót thương cho số kiếp đứa con mình". Bà hờn tủi cho thân mình đã không làm tròn bổn phận với con. Nén vào lòng tất cả, bà dang tay đón người đàn bà xa lạ làm con dâu: "ừ, thôi thì các con phải duyên, phải số với nhau, u cũng mừng lòng". Bà thật sự mong muốn các con sẽ hạnh phúc. Bà giấu nỗi đau buồn, lo lắng để nhen nhóm cho các con niềm tin, niềm hi vọng vào tương lai. Giữa những ngày đói thảm hại mà “cái mặt bủng beo u ám của bà rạng rỡ hẳn lên”, bà cùng con dâu thu vén nhà cửa. Trong bữa cơm.

<span class='text_page_counter'>(28)</span> ngày đói, Kim Lân đã để cho bà cụ gần đất xa trời lại trải qua bao khốn khổ cuộc đời là người nói nhiều nhất về tương lai hạnh phúc. Thì ra chính tình thương yêu con đã khiến cho sức sống, sự lạc quan ở người mẹ ấy bùng lên mạnh mẽ. ++ Tình mẫu tử là cội nguồn tạo nên sức sống mãnh liệt trong tâm hồn người đàn bà hàng chài: Thí sinh có thể trình bày theo những cách khác nhau, nhưng cần làm nổi bật được các ý sau: Người đàn bà sẵn sàng chấp nhận người chồng luôn đánh đập mình là vì cần có người chung tay lo cho con; chị thu xếp cho Phác đến ở với ông ngoại nhằm tránh xung đột giữa hai cha con Phác; chị muốn chồng đưa mình lên bờ đánh để các con không phải chứng kiến cảnh bạo hành trong gia đình, để tâm hồn non nớt của con không bị tổn thương; chị ôm chầm, vái lấy vái để đứa con khi Phác lao tới đánh cha là để mong con đừng làm việc trái đạo, cũng là cách cầu xin con tha lỗi cho mình vì đã không bảo vệ được con, khiến con phải lớn lên trong cảnh khổ đau. Nhìn bề ngoài, việc người đàn bà chấp nhận cuộc sống tồi tệ là vì chị thiếu hiểu biết, không trân trọng bản thân mình. Nhưng sâu xa bên trong, mọi hành động của chị là vì con, do con. Trong đau khổ triền miên, chị vẫn chắt lọc được niềm hạnh phúc nhỏ nhoi: “Vui nhất là lúc ngồi nhìn đàn con tôi chúng nó được ăn no”, “trên chiếc thuyền cũng có lúc vợ chồng con cái chúng tôi sống hoà thuận, vui vẻ”. Chính tình thương con là sức mạnh để chị tìm thấy niềm vui và ý nghĩa cuộc sống. + Khẳng định tài năng của Kim Lân và Nguyễn Minh Châu trong việc miêu tả hai nhân vật bà cụ Tứ và người đàn bà hàng chài. Tuy hoàn cảnh khác nhau nhưng hai người mẹ này đều có nét chung là trải qua nhiều nỗi khổ cực trong đời mà vẫn luôn giữ được sự lạc quan, niềm tin vào tương lai và cội nguồn sâu xa của những điều đó chính là nhờ tình yêu thương con vô bờ. Hai nhân vật này đã góp phần hoàn thiện chân dung người phụ nữ Việt Nam. Thí sinh có thể có những cảm nhận và diễn đạt khác nhưng phải hợp lí, có sức thuyết phục. - Điểm 1,5 - 1,75: Cơ bản đáp ứng được các yêu cầu trên, song một trong các luận điểm (phân tích, so sánh) còn chưa được trình bày đầy đủ hoặc liên kết chưa thực sự chặt chẽ. - Điểm 1,0 - 1,25 : Đáp ứng 1/2 đến 2/3 các yêu cầu trên. - Điểm 0,5 - 0,75: Đáp ứng được 1/3 các yêu cầu trên. - Điểm 0,25: Hầu như không đáp ứng được yêu cầu nào trong các yêu cầu trên. - Điểm 0: Không đáp ứng được bất kì yêu cầu nào trong các yêu cầu trên. d) Sáng tạo (0,5 điểm) - Điểm 0,5: Có nhiều cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo (viết câu, sử dụng từ ngữ, hình ảnh và các yếu tố biểu cảm,…) ; văn viết giàu cảm xúc; thể hiện khả năng cảm thụ văn học tốt; có quan điểm và thái độ riêng sâu sắc nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật. - Điểm 0,25: Có một số cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo; thể hiện được một số suy nghĩ riêng sâu sắc nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật. - Điểm 0: Không có cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo; không có quan điểm và thái độ riêng hoặc quan điểm, thái độ trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật. e) Chính tả, dùng từ, đặt câu (0,5 điểm): - Điểm 0,5: Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu..

<span class='text_page_counter'>(29)</span> - Điểm 0,25: Mắc một số lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu. - Điểm 0: Mắc nhiều lỗi chính tả Câu I: Đọc văn bản sau đây và trả lời những câu hỏi bên dưới: Thời gian vật lí vô hình, giá lạnh, đi trên một con đường thẳng tắp, đều đặn như một cái máy (tuyệt hảo bởi không bao giờ hư), tạo tác và phá huỷ mọi sinh vật, mọi hiện hữu. Trong khi đó, thời gian tâm lí lại hữu hình, nóng bỏng, quay theo một hình tròn, lúc nhanh lúc chậm với bao kỉ niệm nhớ thương về dĩ vãng, cũng như bao nhiêu dự trù lo lắng cho tương lai. (Thời gian là gì?, trong Tạp chí Tia sáng) 1.Nêu ý chính của văn bản 2.Văn bản được trình bày theo phương thức nào 3.Phân tích thao tác lập luận chủ yếu trong văn bản 4.Viết lại đoạn văn trên theo phương thức diễn dịch Câu II: Dưới đây là một tin nhắn trên điện thoại của một học sinh gửi cho một bạn khác: h" n trọ nog wá, tu sag tọ jo ckua dj dau, ngọ o nka tkay puon ckan puon tay kjnh khug, vao fb tkay may tkag p ckem jo ghe toá, tọ co ranh 0, wa nka tụ ckoj." (Hôm nay trời nóng quá, từ sáng tới giờ chưa đi đâu. Ngồi ở nhà thấy buồn tay kinh khủng. Vào facebook thấy mấy thằng bạn chém gió ghê quá. Tối có rảnh không, qua nhà tui chơi.) Từ văn bản trên đây, anh/chị hãy viết bài văn nghị luận (khoảng 600 từ) trình bày suy nghĩ về hiện tượng một bộ phận không nhỏ trong giới trẻ hiện nay thiếu ý thức trong việc giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt. Câu III: Anh/chị hãy phân tích màu sắc Nam Bộ trong truyện ngắn "Những đứa con trong gia đình" của Nguyễn Thi. TRƯỜNG THCS & THPT CHI LĂNG TỔ VĂN THPT ĐỀ THI THỬ KỲ THI QUỐC GIA THPT Năm học: 2014 - 2015 MÔN: Ngữ văn Thời gian làm bài : 180 phút Phần I. Đọc hiểu (3,0 điểm) Đọc văn bản sau đây và trả lời câu hỏi từ câu 1 - 4: “Chưa chữ viết đã vẹn tròn tiếng nói Vầng trăng cao đêm cá lặn sao mờ.

<span class='text_page_counter'>(30)</span> Ôi tiếng Việt như đất cày , như lụa Óng tre ngà và mềm mại như tơ. Tiếng tha thiết nói thường nghe như hát Kể mọi điều bằng ríu rít âm thanh Như gió nước không thể nào nắm bắt Dấu huyền trầm, dấu ngã chênh vênh” ( Lưu Quang Vũ – Tiếng Việt ) 1- Văn bản trên thuộc thể thơ nào? 2- Chỉ ra và phân tích biện pháp tu từ được sử dụng chủ yếu trong văn bản. 3- Văn bản thể hiện thái độ, tình cảm gì của tác giả đối với tiếng Việt. 4- Viết đoạn văn khoảng 6 – 8 câu, trình bày suy nghĩ của anh ( chị) về trách nhiệm giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt ở giới trẻ ngày nay. Đọc văn bản sau đây và trả lời câu hỏi từ câu 5 - 8: “ Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước. Đó là một truyền thống quý báu của ta. Từ xưa đến nay, mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng thì tinh thần ấy lại sôi nổi. Nó kết thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ to lớn , nó lướt qua mọi sự nguy hiểm, khó khăn , nó nhấn chìm tất cả lũ bán nước và lũ cướp nước.” ( Hồ Chí Minh) 5- Anh ( chị) hãy đặt tên cho đoạn trích. 6- Chỉ ra phép liên kết chủ yếu được sử dụng trong đoạn trên. 7- Đoạn trên viết theo phong cách ngôn ngữ nào? Đặc trưng? 8-Tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật nào để thể hiện lòng yêu nước trong câu : “ Nó kết thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ to lớn , nó lướt qua mọi sự nguy hiểm, khó khăn, nó nhấn chìm tất cả lũ bán nước và lũ cướp nước.” Phần II. Làm văn (7,0 điểm) Câu 1. (3,0 điểm) Viết một bài văn ngắn (không quá 600 từ) trình bày suy nghĩ anh/chị về tình yêu thương của con người trong xã hội hiện nay. Câu 2. (4,0 điểm) Phân tích những nét khác nhau trong tư tưởng nhân đạo của Kim Lân và Tô Hoài được thể hiện qua hai tác phẩm “ Vợ nhặt” và “ Vợ chồng A Phủ”. Đáp án đề thi thử THPTQG môn Văn - THCS & THPT Chi Lăng năm 2015 1- Thể thơ tự do..

<span class='text_page_counter'>(31)</span> 2- Biện pháp tu từ chủ yếu được sử dụng trong văn bản: so sánh: - Ôi tiếng Việt như đất cày , như lụa - Óng tre ngà và mềm mại như tơ - Tiếng tha thiết nói thường nghe như hát - Như gió nước không thể nào nắm bắt Tác dụng : hữu hình hóa vẻ đẹp của tiếng Việt bằng các hình ảnh, âm thanh; tiếng Việt đẹp bởi hình và thanh. 3- Văn bản trên thể hiện lòng yêu mến , thái độ trân trọng đối với vẻ đẹp và sự giàu có, phong phú của tiếng Việt. 4- Thí sinh phải viết một đoạn văn ngắn hoàn chỉnh khoảng 6 – 8 câu trình bày được suy nghĩ về trách nhiệm giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.( Ví dụ: ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt trong nói và viết, phê phán các hành vi cố tình sử dụng sai tiếng Việt). 5- Tinh thần yêu nước của nhân dân ta. 6- Phép thế với các đại từ “ đó”, “ ấy” , “ nó”. 7- Tác giả đã dùng nghệ thuật ẩn dụ khi ngầm so sánh sức mạnh của lòng yêu nước với “ một làn sóng” ; + Dùng phép điệp trong cấu trúc “ nó kết thành”,” nó lướt qua”, “ nó nhấn chìm”… + Điệp từ “ nó” + Phép liệt kê. 8- Viết theo phong cách ngôn ngữ chính luận, với những đặc trưng: - Tính công khai về quan điểm chính trị. - Tính chặt chẽ trong diễn đạt và suy luận. - Tính truyền cảm , thuyết phục. Phần II. Làm văn (7,0 điểm) Câu 1. (3,0 điểm) * Mở bài : (0.5đ) Nêu vấn đề cần nghị luận. * Thân bài: - Giải thích: Tình yêu thương là những xúc cảm phát ra tự đáy tâm hồn biểu hiện sự chia sẻ, thấu hiểu, đồng cảm ... là một trong những phẩm chất cao đẹp của con người. - Bình luận: + Biểu hiện của lòng yêu thương: ~ Quan tâm, yêu thương , có những hành động giúp đỡ những người bất hạnh , người gặp khó khăn. ( Dẫn chứng) ~ Yêu mến , trân trọng những người có phẩm chất tình cảm tốt đẹp..

<span class='text_page_counter'>(32)</span> + Tại sao cần có lòng yêu thương: ~ Lòng yêu thương đem lại niềm vui , hạnh phúc , sự sống, động viên những người có cảnh ngộ bất hạnh , khó khăn tăng thêm niềm tin hướng đến cuộc sống. ~ Ta sống bằng tình yêu thương với người khác thì sẽ được người khác yêu thương lại, cuộc sống của chúng ta sẽ ấm áp , hạnh phúc… + Ý nghĩa của tình yêu thương: tạo mối quan hệ tốt đẹp giữa người và người, bồi đắp cho tâm hồn tuổi trẻ trong sáng , cao đẹp hơn. + Biểu dương những gương sáng : Nguyễn Trãi , Bác Hồ… + Phê phán những biểu hiện vô cảm trong xã hội - Bài học: + Cần quan tâm chia sẻ , giúp đỡ người khác. + Làm việc thiện , sống tử tế… + Học tập những nhân cách lớn . * Kết bài: - Khẳng định tầm quan trọng của tình yêu thương. - Cần sống theo phương châm “ mình vì mọi người , mọi người vì mình”. Câu 2. (4,0 điểm) a. Mở bài (0.5đ) : Kim Lân và Tô Hoài là những cây bút truyện ngắn nổi tiếng trong nền văn xuôi Việt Nam hiện đại. Vợ nhặt và Vợ chồng A Phủ là hai truyện ngắn có giá trị nhân đạo sâu sắc nhưng tư tưởng nhân đạo của mỗi nhà văn trong từng tác phẩm vẫn có những nét riêng. b. Thân bài: (3.0đ) * Giống nhau: đều thể hiện sự cảm thông sâu sắc trước số phận của người nông dân trong xã hội cũ , đều tố cáo, lên án các thế lực tàn bạo đã gây ra bi kịch cho con người và sự trân trọng vẻ đẹp phẩm chất của người lao động. * Khác nhau: - Ở truyện ngắn “ Vợ nhặt”: + Đặt nhân vật vào một tình huống đặc biệt , tác giả bày tỏ sự cảm thương trước số phận bi thảm của người nông dân bị nạn đói dồn đẩy đến bước đường cùng , giá trị con người trở nên rẻ mạt ( HS phân tích quang cảnh xóm ngụ cư ngày đói, hình ảnh người đàn bà vợ nhặt…) + Tố cáo tội ác của bọn thực dân , phát xít đã gây ra nạn đói khủng khiếp. + Phát hiện và ngợi ca khát vọng sống , khát vọng hạnh phúc , tình cảm cưu mang đùm bọc lẫn nhau giữa những người cùng chung cảnh ngộ và niềm tin hướng về tương lai của họ ( hành động táo tợn, liều lĩnh của thị; hành động và tâm trạng của Tràng khi gặp thị, mời thị ăn và đưa thị về , suy nghĩ của bà cụ Tứ, của dân xóm ngụ cư trước hạnh phúc của Tràng…) - Ở truyện “ Vợ chồng A Phủ”:.

<span class='text_page_counter'>(33)</span> + Nhà văn cảm thông trước số phận bi thảm của người lao động vùng cao Tây Bắc , đặc biệt là thân phận người phụ nữ dưới ách áp bức bóc lột của bọn chúa đất phong kiến.( thân phận và cảnh ngộ của Mị khi về làm dâu nhà thống lý Pa Tra, số phận của A Phủ…) + Tố cáo, lên án tội ác của giai cấp phong kiến thống trị ( điển hình là cha con thống lý Pá Tra: bắt trả lãi cắt cổ, bắt người gạt nợ, trói người dã man, xử kiện không cho thanh minh). + Trân trọng khát vọng tự do, tinh thần đấu tranh phản kháng của quần chúng bị áp bức (tâm trạng của Mị trong đêm tình mùa xuân , khi cắt dây trói cứu A Phủ…) c- Kết bài: (0.5đ): Đánh giá vấn đề: đóng góp riêng của mỗi nhà văn đã góp phần làm phong phú , mới mẻ cho truyền thống nhân đạo của văn học dân tộc ( đặc biệt là ở cái nhìn đầy lạc quan tin tưởng vào tương lai), tạo nên diện mạo mới cho văn xuôi giai đoạn 1945 – 1975 . TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN CHÍ THANH. Môn: Ngữ Văn. Thời gian làm bài: 180 phú Phần I. Đọc hiểu (3,0 điểm) Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ câu 1 đến cấu 3: Chị Phan Ngọc Thanh (người Việt) cùng chồng là Juae Geun (54 tuổi) đã làm nhân viên lau chùi trong khu chung cư được 5 năm. Họ có 2 con: con trai lớn 6 tuổi, bé gái 5 tuổi. Ước mơ đổi đời đã đưa họ lên chuyến phà tới Jeju. Phà SeWol gặp nạn và gia đình chị chỉ có một chiếc áo phao duy nhất. Trong khoảnh khắc đối mặt giữa sự sống và cái chết họ quyết định mặc chiếc áo phao duy nhất cho cô con gái nhỏ và đẩy bé ra khỏi phà. Bé được cứu sống nhưng hiện nay những nhân viên cứu hộ vẫn chưa tìm thấy người thân của bé. (Báo: Pháp luật đời sống. Ngày 16/4/2014) Câu 1. Văn bản trên thuộc phong cách ngôn ngữ gì? ( 0.25) Câu 2. Nội dung chính của văn bản trên là gì? (0.25) Câu 3. Nêu ngắn gọn suy nghĩ của anh chị về hình ảnh chiếc phao trong văn bản trên khoảng 5 -7 dòng?(0.5) Đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi từ câu 1 đến câu 5. …Mùa thu nay khác rồi Tôi đứng vui nghe giữa núi đồi Gió thổi rừng tre phấp phới Trời thu thay áo mới Trong biếc nói cười thiết tha Trời xanh đây là của chúng ta Núi rừng đây là của chúng ta Những cánh đồng thơm mát Những ngả đường bát ngát.

<span class='text_page_counter'>(34)</span> Những dòng sông đỏ nặng phù sa Nước chúng ta, nước những người chưa bao giờ khuất Đêm đêm rì rầm trong tiếng đất Những buổi ngày xưa vọng nói về… (Đất Nước- Nguyễn Đình Thi) Câu 1. Đoạn thơ được viết theo thể thơ gì? (0,25 điểm) Câu 2. Trong câu thơ : Trời thu thay áo mới, tác giả đã sử dụng biện pháp tu từ gì? Hãy nêu tác dụng của biện pháp tu từ đó.(0.5 điểm) Câu 3. Chữ “khuất” trong câu thơ “Nước chúng ta, nước những người chưa bao giờ khuất” có ý nghĩa gì? Từ đó, phân tích ý nghĩa cả câu thơ trên ? (0,5 điểm) Câu 4. Cả đoạn thơ cho ở đề bài tập trung miêu tả hình ảnh gì? Hình ảnh đó hiện ra như thế nào ?(0.5 điểm) Câu 5. Hãy ghi lại cảm xúc của nhà thơ mà em cảm nhận được qua đoạn thơ trên. (0.25 điểm) Phần II. Làm văn (7,0 điểm) Câu 1. (3,0 điểm): Viết một bài văn (khoảng 600 từ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về lời dạy của Đức Phật: “Giọt nước chỉ hòa vào biển cả mới không cạn mà thôi”. Câu 2. (4,0 điểm): Cảm nhận của anh (chị) về những vẻ đẹp của nhân vật người “vợ nhặt” trong truyện “Vợ nhặt” của Kim Lân và nhân vật người đàn bà hàng chài trong truyện “Chiếc thuyền ngoài xa” của Nguyễn Minh Châu. Đáp án đề thi thử THPTQG môn Văn - THPT chuyên Nguyễn Chí Thanh năm 2015 Phần I. Đọc hiểu( 3điểm) Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ câu 1 đến cấu 3: Câu 1. Phong cách ngôn ngữ báo chí.( 0.25) Câu 2. Văn bản trên đưa tin về câu chuyện gia đình chị Thanh gặp nạn trên chuyến phà Sewol và hành động nhường chiếc phao để cứu con gái của vợ chồng chị.( 0.25) Câu 3. – Áo phao trao sự sống.( 0.25) - Áo phao biểu tượng của tình yêu gia đình.( 0.25) Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ câu 4 đến câu 8: Câu 4. Thể thơ tự do( 0,25) Câu 5. - Biện pháp tu từ nhân hóa. ( 0,25) - Tác dụng: miêu tả sinh động, chân thực hình ảnh đất trời vào thu: sắc trời mùa thu trong xanh, gió thu lay động cành lá khiến lá cây xào xạc như tiếng reo vui, tiếng nói cười. Đó là một hình ảnh đất nước mới mẻ, tinh khôi, rộn rã sau ngày giải phóng.( 0,25).

<span class='text_page_counter'>(35)</span> Câu 6. - Chữ “khuất” trong câu thơ “Nước chúng ta, nước những người chưa bao giờ khuất” trước hết được hiểu với ý nghĩa là mất đi, là khuất lấp. Với ý nghĩa như vậy, câu thơ ngợi ca những người đã ngã xuống dâng hiến cuộc đời cho đất nước sẽ ngàn năm vẫn sống mãi với quê hương. ( 0,25) - Chữ “khuất” còn được hiểu là khuất phục. Vậy “Nước chúng ta, nước những người chưa bao giờ khuất” khẳng định tinh thần bất khuất, kiên cường của dân tộc, đất nước ta. Dân tộc Việt Nam bất khuất, kiên cường, chưa bao giờ khuất phục trước kẻ thù.( 0,25) Câu 7. Cả đoạn thơ tập trung miêu tả hình ảnh đất nước. ( 0.5) Qua đoạn thơ, hình ảnh đất nước hiện ra sinh động, chân thực, gần gũi. Đó là một đất nước tươi đẹp, rộng lớn, màu mỡ, phì nhiêu, tràn đầy sức sống.(0.5) Câu 8. Cảm xúc của nhà thơ: yêu mến, tự hào về đất nước .( 0.25). Phần II. Làm văn (7,0 điểm) Câu 1. (3,0 điểm) * Yêu cầu chung: Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng về dạng bài nghị luận xã hội để tạo lập văn bản. Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có cảm xúc; diễn đạt trôi chảy, bảo đảm tính liên kết; không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp. * Yêu cầu cụ thể: a) Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận (0,5 điểm): - Điểm 0,5 điểm: Trình bày đầy đủ các phần Mở bài, Thân bài, Kết luận. Phần Mở bài biết dẫn dắt hợp lí và nêu được vấn đề; phần Thân bài biết tổ chức thành nhiều đoạn văn liên kết chặt chẽ với nhau cùng làm sáng tỏ vấn đề; phần Kết bài khái quát được vấn đề và thể hiện được nhận thức của cá nhân. - Điểm 0,25: Trình bày đầy đủ ba phần Mở bài, Thân bài, Kết luận, nhưng các phần chưa thể hiện được đầy đủ yêu cầu như trên; phần Thân bài chỉ có 1 đoạn văn. - Điểm 0: Thiếu Mở bài hoặc Kết luận, Thân bài chỉ có 1 đoạn văn hoặc cả bài viết chỉ có 1 đoạn văn. b) Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0,5 điểm): - Điểm 0,5: Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: sự đánh giá/thái độ/quan điểm đối với công việc của bản thân và những người xung quanh. - Điểm 0, 25: Xác định chưa rõ vấn đề cần nghị luận, nêu chung chung. - Điểm 0: Xác định sai vấn đề cần nghị luận, trình bày lạc sang vấn đề khác. c) Chia vấn đề cần nghị luận thành các luận điểm phù hợp; các luận điểm được triển khai theo trình tự hợp lí, có sự liên kết chặt chẽ; sử dụng tốt các thao tác lập luận để triển khai các luận điểm (trong đó phải có thao tác giải thích, chứng minh, bình luận); biết kết hợp giữa nêu lí lẽ và đưa dẫn chứng; dẫn chứng phải lấy từ thực tiễn đời sống, cụ thể và sinh động (1,0 điểm): - Điểm 1,0: Đảm bảo các yêu cầu trên; có thể trình bày theo định hướng sau: 1. Giải thích: ( 0,5).

<span class='text_page_counter'>(36)</span> - Giọt nước: chỉ những gì nhỏ bé, đơn lẻ, những con người riêng lẻ. - Biển cả: dạng vật chất tồn tại với mức độ lớn; chỉ sự mênh mông, cộng đồng xã hội - Không cạn: Nói lên sức mạnh vô song khi ở trong mối liên kết với cộng đồng. => Câu nói của Đức Phật: hàm chỉ mối quan hệ giữa cá nhân với tập thể, giữa một con người với muôn triệu con người. Cũng mang ý nghĩa đó, tục ngữ Việt Nam có câu Một cây làm chẳng nên non Ba cây chụm lại nên hòn núi cao 2 . Phân tích - chứng minh :( 1,5) Ý 1: “Giọt nước chỉ hòa vào biển cả mới không cạn mà thôi” - Giọt nước: nhỏ bé, đại dương: bao la bát ngát. Giọt nước dễ tan biến, đại dương: tồn tại mãi mãi. Chỉ khi nào hòa vào các dòng nước, làm nên sông suối, biển cả mênh mông, chúng mới có thể hiện hữu - Trong quan hệ xã hội, giữa cá nhân và tập thể có mối quan hệ hai chiều, tác động qua lại. Không có cá nhân thì không có tập thể, tập thể chỉ tồn tại khi các cá nhân có quan hệ gắn kết. Cá nhân gắn bó với tập thể thì sức mạnh được nhân lên và tồn tại vững bền. - Một trường học được tạo nên bởi nhiều thầy cô và học sinh. Khu dân cư được hình thành từ nhiều hộ gia đình, gia đình là tế bào của xã hội. Chỉ mỗi phần tử cá nhân không thể làm nên một gia đình. Ý 2: Cá nhân rất cần đến tập thể - Cá nhân chỉ là cá thể nhỏ bé với nhiều giới hạn, nếu sống biệt lập thì không thể tồn tại lâu được. Cá nhân không thể nào sống tách rời tập thể. ° Trong gia đình, con cái cần đến cha mẹ ông bà, anh chị em cần sự giúp đỡ nhau. Ra ngoài xã hội, cá nhân cần sự giúp đỡ, quan tâm của bạn bè và những người khác. Người nông dân muốn duy trì sản xuất cần đến những kĩ sư khoa học, những nhà doanh nghiệp ° Do hoàn cảnh xô đẩy, Rô-bin-xơn, vợ chồng Mai An Tiêm phải sống một mình giữa hoang đảo, nhưng họ luôn khao khát trở về đất liền, về xã hội. Họ đã thực hiện được điều đó và họ đã tồn tại. - Tập thể mang đến cho cá nhân cho con người những niềm vui, sự chia sẻ. Con người khi gặp thử thách, gian truân thì được sự giúp đỡ; lúc cô đơn, sầu muộn sẽ được an ủi, động viên. ° Những Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh là nơi tập hợp những thành viên. Đó còn là những tổ chức tương trợ nhau, cùng nhau vượt qua khó khăn trong cuộc sống. ° Các tổ hòa giải ở các khu phố đã cứu biết bao gia đình khỏi tan vỡ… + Cá nhân chỉ có sức mạnh khi hòa hợp, gắn bó với tập thể. Tập thể tạo môi trường cho cá nhân hoạt động và bộc lộ khả năng. ° Trường học không chỉ là nơi để học sinh học tập, rèn luyện mà còn là nơi họ có thể thi thố, thể hiện năng lực học tập của chính mình. ° Cuộc kháng chiến chống ngoại xâm của dân tộc thắng lợi được nhờ sức mạnh của cả dân tộc, trong đó mọi cá nhân đều góp mặt bằng sức mạnh riêng, khả năng riêng. Ý 3: Có phải lúc nào cá nhân cũng cần đến tập thể? - Nếu cá nhân chỉ dựa vào người khác mà không có ý thức tự vươn lên thì không thể trưởng thành được..

<span class='text_page_counter'>(37)</span> Con cái lúc nào cũng cậy vào cha mẹ thì lớn lên không thể tạo sự nghiệp cho mình. - Sự khẳng định, nỗ lực của cá nhân vẫn là điều quan trọng. Những gian nan thử thách trong cuộc sống luôn đến bất ngờ, lúc đó ta không có sẵn người để giúp đỡ, an ủi thì ta tự chọn cho mình hướng giải quyết riêng. 3. Đánh giá - mở rộng( 0,5) - Khẳng định tính đúng đắn của vấn đề: Lời dạy của đức Phật sẽ không bao giờ bị vùi lấp nếu nó nằm trong tâm niệm của một người, một thế hệ và của nhiều người. nhiều thế hệ. - Phê phán lối sống trái ngược: + Những con người, cá nhân nào sống biệt lập, không cần đến những người khác thì sớm hay muộn cũng sẽ gặp thất bại và sẽ bị đào thải. + Sống trong tập thể, nếu cá nhân không có sự rộng lượng và hăng hái, không có trách nhiệm cho tập thể thì cũng không có đủ sức mạnh, sự tự tin để vượt qua những khó khăn, thử thách trong cuộc sống để đi đến thành công. - Mở rộng: Một giọt nước nếu ở riêng lẻ thì sẽ nhanh chóng cạn khô và không mang lại lợi ích gì. Nếu nó hòa vào biển cả thì khác. Con người nếu sống một mình thì sẽ không có ai giúp sức, dễ dàng bị quật đổ. Nếu biết đồng lòng, đoàn kết thì mọi thứ sẽ trở nên dễ dàng và cuộc sống sẽ không bao giờ kết thúc. 4. Bài học nhận thức, hành động: * Nhận thức: - Sống trong cộng đồng xã hội, ta không thể tách rời mà không hòa nhập, không có trách nhiệm với cộng đồng. Mỗi cá nhân đều tiềm tàng những sức mạnh riêng. Hãy mang sức mạnh đó cống hiến cho tập thể, chúng ta sẽ tìm thấy ý nghĩa sự tồn tại của mình. * Hành động: - Sống trong tập thể, phải có sự quan tâm đến những khó khăn của anh em; phải biết đồng cảm, xót xa cho những số phận không may mắn. Phải biết sống với và cho người thì cuộc sống mới thành công, mới có ý nghĩa. - Cá nhân nào thì tập thể ấy, vì thế, mỗi cá nhân phải tự rèn luyện mình để tạo nên tập thể mạnh: “Mỗi người khỏe mạnh thì tạo nên cả dân tộc đều khỏe mạnh” (Hồ Chí Minh). - Điểm 0,75: Cơ bản đáp ứng được các yêu cầu trên, song một trong các luận điểm (giải thích, chứng minh, bình luận) còn chưa đầy đủ hoặc liên kết chưa thật chặt chẽ. - Điểm 0,5: Đáp ứng 1/2 đến 2/3 các yêu cầu trên. - Điểm 0,25: Đáp ứng được 1/3 các yêu cầu trên. - Điểm 0: Không đáp ứng được bất kì yêu cầu nào trong các yêu cầu trên. d) Sáng tạo (0,5 điểm) - Điểm 0,5: Có nhiều cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo (viết câu, sử dụng từ ngữ, hình ảnh và các yếu tố biểu cảm,…) ; thể hiện được quan điểm và thái độ riêng, sâu sắc nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật. - Điểm 0,25: Có một số cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo; thể hiện được một số suy nghĩ riêng sâu sắc nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật..

<span class='text_page_counter'>(38)</span> - Điểm 0: Không có cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo; không có quan điểm và thái độ riêng hoặc quan điểm, thái độ trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật. e) Chính tả, dùng từ, đặt câu (0,5 điểm): - Điểm 0,5: Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu. - Điểm 0,25: Mắc một số lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu. - Điểm 0: Mắc nhiều lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu. Câu 2: * Yêu cầu chung: Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng về dạng bài nghị luận văn học để tạo lập văn bản. Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có cảm xúc; thể hiện khả năng cảm thụ văn học tốt; diễn đạt trôi chảy, bảo đảm tính liên kết; không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp. * Yêu cầu cụ thể: a) Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận (0,5 điểm): - Điểm 0,5 điểm: Trình bày đầy đủ các phần Mở bài, Thân bài, Kết luận. Phần Mở bài biết dẫn dắt hợp lí và nêu được vấn đề; phần Thân bài biết tổ chức thành nhiều đoạn văn liên kết chặt chẽ với nhau cùng làm sáng tỏ vấn đề; phần Kết bài khái quát được vấn đề và thể hiện được ấn tượng, cảm xúc sâu đậm của cá nhân. - Điểm 0,25: Trình bày đầy đủ ba phần Mở bài, Thân bài, Kết luận, nhưng các phần chưa thể hiện được đầy đủ yêu cầu trên; phần Thân bài chỉ có 1 đoạn văn. - Điểm 0: Thiếu Mở bài hoặc Kết luận, Thân bài chỉ có 1 đoạn văn hoặc cả bài viết chỉ có 1 đoạn văn. b) Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0,5 điểm): - Điểm 0,5: Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: vẻ đẹp của nhân vật người “vợ nhặt” trong truyện “Vợ nhặt” của Kim Lân và nhân vật người đàn bà hàng chài trong truyện “Chiếc thuyền ngoài xa” của Nguyễn Minh Châu. - Điểm 0,25: Xác định chưa rõ vấn đề cần nghị luận, chỉ nêu chung chung. - Điểm 0: Xác định sai vấn đề cần nghị luận, trình bày lạc sang vấn đề khác. c) Chia vấn đề cần nghị luận thành các luận điểm phù hợp; các luận điểm được triển khai theo trình tự hợp lí, có sự liên kết chặt chẽ; sử dụng tốt các thao tác lập luận để triển khai các luận điểm (trong đó phải có thao tác phân tích, so sánh); biết kết hợp giữa nêu lí lẽ và đưa dẫn chứng (2,0 điểm): - Điểm 2,0: Đảm bảo các yêu cầu trên; có thể trình bày theo định hướng sau: 2. Thân bài: * Giới thiệu khái quát về hai tác giả và tác phẩm - Kim Lân là nhà văn chuyên viết về nông thôn và cuộc sống người dân quê, có sở trường về truyện ngắn. Vợ nhặt là truyện ngắn xuất sắc, viết về tình huống "nhặt vợ" độc đáo, qua đó thể hiện niềm tin mãnh liệt vào phẩm chất tốt đẹp của những con người bình dị trong nạn đói thê thảm. - Nguyễn Minh Châu là nhà văn tiêu biểu thời chống Mĩ, cũng là cây bút tiên phong thời đổi mới. Chiếc thuyền ngoài xa là truyện ngắn xuất sắc ở thời kì sau, viết về lần giáp mặt của một nghệ sĩ với cuộc sống đầy.

<span class='text_page_counter'>(39)</span> nghịch lí của một gia đình hàng chài, qua đó thể hiện lòng xót thương, nỗi lo âu đối với con người và những trăn trở về trách nhiệm của người nghệ sĩ. - Đây là hai nhân vật không phải là nhân vật chính của hai tác phẩm. Thoảng nhìn bên ngoài , cả hai đều không có vẻ gì đặc biệt. Cô “vợ nhặt” xuất hiện trước mặt Tràng trong lần thứ hai với thân hình gầy sọp, quần áo tả tơi như tổ đĩa, khuôn mặt lưỡi cày xám xịt chỉ còn thấy hai con mắt. Còn người đàn bà hàng là một người phụ nữ miền biển trạc ngoài 40, thô kệch, mặt rỗ, lúc nào cũng xuất hiện với vẻ mệt mỏi tạo ấn tượng về một cuộc đời nhọc nhằn, lam lũ. * Nhưng nhìn sâu vào bên trong tâm hồn của họ, chúng ta sẽ tìm thấy được những nét cao đẹp đáng quý. - Người vợ nhặt: Tuy không được miêu tả thật nhiều nhưng người vợ nhặt vẫn là một trong ba nhân vật quan trọng của tác phẩm. Nhân vật này được khắc hoạ sống động, theo lối đối lập giữa bề ngoài và bên trong, ban đầu và về sau. Một số vẻ đẹp khuất lấp tiêu biểu: + Phía sau tình cảnh trôi dạt, vất vưởng, là một lòng ham sống mãnh liệt. + Phía sau vẻ nhếch nhác, dơ dáng, lại là một người biết điều, ý tứ. + Bên trong vẻ chao chát, chỏng lỏn, lại là một người phụ nữ hiền hậu, đúng mực, biết lo toan. Người đàn bà hàng chài: Là nhân vật chính, có vai trò quan trọng với việc thể hiện tư tưởng của tác phẩm. Nhân vật này được khắc hoạ sắc nét, theo lối tương phản giữa bề ngoài và bên trong, giữa thân phận và phẩm chất. - Một số vẻ đẹp khuất lấp tiêu biểu: + Bên trong ngoại hình xấu xí, thô kệch là một tấm lòng nhân hậu, vị tha, độ lượng, giàu đức hi sinh. + Phía sau vẻ cam chịu, nhẫn nhục vẫn là một người có khát vọng hạnh phúc, can đảm, cứng cỏi. + Phía sau vẻ quê mùa, thất học lại là một người phụ nữ thương chồng, thương con hết mực và thấu hiểu, sâu sắc lẽ đời. -> Tiêu biểu cho vẻ đẹp truyền thống của người phụ nữ Việt Nam. * So sánh: - Tương đồng: Cả hai nhân vật đều là những thân phận bé nhỏ, nạn nhân của hoàn cảnh. Những vẻ đẹp đáng trân trọng của họ đều bị đời sống cơ cực lam lũ làm khuất lấp. Họ là những người phụ nữ nhân hậu, hiền thục của người phụ nữ Việt Nam. Những hình ảnh đó mang lại cho người đọc những cảm nhận sâu sắc và bài học quý giá để noi gương. - Khác biệt: Vẻ đẹp được thể hiện ở nhân vật người vợ nhặt chủ yếu là những phẩm chất của một nàng dâu mới, hiện lên qua các chi tiết đầy dư vị hóm hỉnh, trong nạn đói thê thảm. Vẻ đẹp được khắc sâu ở người đàn bà hàng chài là những phẩm chất của một người mẹ nặng gánh mưu sinh, hiện lên qua các chi tiết đầy kịch tính, trong tình trạng bạo lực gia đình... + Vẻ đẹp khuất lấp của người vợ nhặt được đặt trong quá trình phát triển, biến đổi từ thấp đến cao (cảm hứng lãng mạn), trong khi đó người đàn bà chài lưới lại tĩnh tại, bất biến như một hiện thực nhức nhối đang tồn tại(cảm hứng thế sự-đời tư trong khuynh hướng nhận thức lại).

<span class='text_page_counter'>(40)</span> + Sự khác biệt giữa quan niệm con người giai cấp (Vợ nhặt) với quan niệm con người đa dạng, phức tạp( Chiếc thuyền ngoài xa) đã tạo ra sự khác biệt này (có thể có thêm nhiều ý khác, tùy thuộc mức độ phân hóa của đề thi) d) Sáng tạo (0,5 điểm) - Điểm 0,5: Có nhiều cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo (viết câu, sử dụng từ ngữ, hình ảnh và các yếu tố biểu cảm,…) ; văn viết giàu cảm xúc; thể hiện khả năng cảm thụ văn học tốt; có quan điểm và thái độ riêng sâu sắc nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật. 7 - Điểm 0,25: Có một số cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo; thể hiện được một số suy nghĩ riêng sâu sắc nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật. - Điểm 0: Không có cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo; không có quan điểm và thái độ riêng hoặc quan điểm, thái độ trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật. e) Chính tả, dùng từ, đặt câu (0,5 điểm): - Điểm 0,5: Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu. - Điểm 0,25: Mắc một số lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu. - Điểm 0: Mắc nhiều lỗi diễn đạt, dùng từ, đặt câu..

<span class='text_page_counter'>(41)</span> ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2015 Thời gian: 180 phút Phần I. Đọc hiểu (3.0 điểm) Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi từ Câu 1 đến Câu 4: ... (1) Kì thực thời gian nhàn rỗi là vô cùng quý báu. Đó là thời gian để mỗi người sống cuộc sống riêng của mình. Đó thời gian để đọc sách báo, tự học, xem tivi, chơi thể thao, đàn hát, múa nhảy, vẽ tranh, làm thơ, đi mua sắm, giao lưu với bạn bè, thăm viếng những người ruột thịt ... Thời gian nhàn rỗi làm cho con người ta giàu có hơn về mặt trí tuệ, tăng cường thêm về mặt sức khỏe. phát triển thêm về năng khiếu, cá tính, phong phú thêm về tinh thần, quan hệ. Thiếu thời gian nhàn rỗi, đời sống con người sẽ nghèo nàn, thậm chí không còn cuộc sống riêng nữa! (2) Đánh giá đời sống mỗi người cao hay thấp hãy nhìn vào thời gian nhàn rỗi của họ. Có người làm việc “đầu tắt mặt tối” không có lấy chút nhàn rỗi. Có những người phung phí thời gian ấy vào những cuộc nhậu nhẹt triền miên. Có người biết dùng thời gian ấy để phát triển chính mình. Phải làm sao để mỗi người có thời gian nhàn rỗi và biết sử dụng hữu ích thời gian ấy là một vấn đề lớn của xã hội có văn hóa. (3) Đánh giá đời sống xã hội cũng phải xem xã hội ấy đã tạo điều kiện cho con người sống với thời gian nhàn rỗi của mình như thế nào. Công viên, bảo tàng, thư viện, nhà hát, câu lạc bộ, sân vận động, điểm vui chơi ... là những cái không thể thiếu. Xã hội càng phát triển thì các phương tiện ấy càng nhiều, càng đa dạng và hiện đại. (Phỏng theo Hữu Thọ) Câu 1: Hãy ghi lại câu văn nêu khái quát chủ đề của đoạn trích trên? Đặt tiêu đề cho văn bản? (0.5 điểm) Câu 2: Tác giả đã sử dụng thao tác lập luận chủ yếu nào trong đoạn văn bản trên? (0.25 điểm) Câu 3: Theo tác giả của bài viết, thời gian nhàn rỗi có liên quan gì đến những vấn đề gì trong xã hội? (0.25 điểm) Câu 4: Anh/ chị hãy nêu quan điểm riêng của mình về vấn đề thời gian nhàn rỗi của giới trẻ ngày nay trong khoảng 5 - 7 dòng (0.5 điểm) Đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi từ Câu 5 đến Câu 8: Mỗi lần nắng mới hắt bên song Xao xác, gà trưa gáy não nùng Lòng rượi buồn theo thời dĩ vãng Chập chờn sống lại những ngày không Tôi nhớ me tôi, thuở thiếu thời Lúc người còn sống, tôi lên mười Mỗi lần nắng mới gieo ngoài nội Áo đỏ người đưa trước giậu phơi Hình dáng me tôi chửa xóa mờ Hãy còn mường tượng lúc vào ra Nét cười đen nhánh sau tay áo Trong ánh trưa hè trước dậu thưa (Nắng mới - Lưu Trọng Lư, Thi nhân Việt Nam, NXB Văn học) Câu 5: Trong đoạn thơ trên, tác giả đã sử dụng những phương thức biểu đạt nào? (0.5 điểm) Câu 6: Theo tác giả, yếu tố nào của ngoại cảnh đã khơi gợi dòng hồi tưởng về mẹ? (0.25 điểm) Câu 7: Nêu nội dung chính của đoạn thơ? (0.25 điểm).

<span class='text_page_counter'>(42)</span> Câu 8: Nhận xét của em về mối quan hệ giữa nắng mới và me tôi trong bài thơ trên? (0.5 điểm) Phần II. Làm văn (7.0 điểm) Câu 1. (3.0 điểm) “Những con người thông thái thực sự cũng tựa như những bông lúa: khi còn lép, chúng vươn cao đầu lên đầy kiêu ngạo; nhưng khi hạt đã đầy và chắc, chúng bắt đầu khiêm nhường cúi đầu xuống” Viết một bài văn ngắn (khoảng 600 chữ) trình bày suy nghĩ của anh (chị) về ý kiến trên? Câu 2. (4.0 điểm) Vẻ đẹp của bài thơ “Tây Tiến” (Quang Dũng)? ..........Hết...............

<span class='text_page_counter'>(43)</span>

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×