Tải bản đầy đủ (.docx) (19 trang)

bai tap boi duong hsg hoa hoc 9

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (255.76 KB, 19 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM TỔNG HỢP KIẾN THỨC VÔ CƠ Câu 1. Hòa tan hoàn toàn 4 gam hỗn hợp gồm 1 kim loại hóa trị II và 1 kim loại hóa trị III cần dùng hết 170 ml dung dịch HCl 2M.Nếu biết kim loại hóa trị III là Al và số mol bằng 5 lần số mol kim loại hóa trị II thì kim loại hóa trị II là nguyên tố nào? A. Mg B.Zn C.Cu D.Ca Câu 2. Dẫn 10 lít hỗn hợp khí gồm N2 và CO2 (ở đktc) sục vào 2 lít dung dịch Ca(OH)2 0,02M,thu được 1g kết tủa.Hãy xác định % theo thể tích của khí CO2 trong hỗn hợp. A. 4,48% B.2,24% C.3,36% D.2,24% hoặc 15,68% Câu 3. Cho 27,4 gam Ba vào 500 gam dd hỗn hợp gồm CuSO4 3.2% và (NH4)2SO4 1,32% rồi đun nóng để đuổi hết NH3.Sau khi kết thúc tất cả các phản ứng được khí A,kết tủa B và dung dịch C.Lấy kết tủa B rửa sạch rồi nung ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thì thu được bao nhiêu gam chất rắn và thể tích khí A (ở đktc).? A.42,95 gam và 2,24 lit B. 42,95 gam và 1,12lit C.40 gam và 2,24 lit D. 40 gam và 1,12lit Câu 4. Hoà tan hoàn toàn 8,68g hỗn hợp (Fe, Mg, Zn) trong dung dịch HCl, thu được 3,584 lít H2 (đktc). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thì được bao nhiêu gam muối khan ? A. 14,36 gam B.14,52 gam C.20,04 gam D.24 gam Câu 5. Để tác dụng vừa đủ 8,4g hỗn hợp 3 oxit (CuO, Fe3O4, Al2O3), người ta cho từ từ V lít (đktc) hỗn hợp khí (gồm CO, H2) đi qua ống đựng hỗn hợp oxit nung nóng đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn . Kết thúc phản ứng thu được một hỗn hợp gồm khí và hơi nặng hơn hỗn hợp khí ban đầu 1.6g và a gam chất rắn . Tính giá trị của V và a . A.2,24 lít và 6,8 gam B.1,12 lit và 5,2 gam C.2,24 lít và 5,2 gam D. 1,12 lit và 6,8 gam Câu 6. Một thanh kim loại R được ngâm trong dung dịch CuSO4. Sau khi phản ứng kết thúc, thanh kim loại có khối lượng nhẹ bớt đi so với ban đầu. Cũng thanh kim loại R như vậy, sau khi ngâm trong dung dịch AgNO3 , kết thúc phản ứng thì khối lượng thanh kim loại bây giờ lại nặng thêm so với ban đầu. Cho biết: R có hoá trị II; tất cả kim loại sinh ra đều bám vào thanh R; phần khối lượng nặng thêm gấp 75,5 lần phần khối lượng nhẹ bớt đi; số mol kim loại bám vào thanh R trong hai thí nghiệm trên đều bằng nhau. Xác định kim loại R. A. Mg B.Zn C.Fe D.Ca Câu 7. X và Y là các dung dịch HCl có nồng độ khác nhau. Lấy V1 lít X trộn với V2 lít Y được 2 lít dung dịch Z.Tính nồng độ mol/l của dung dịch Z biết rằng V1 lít X phản ứng với bạc nitrat dư thì thu được 35,875 g kết tủa. V2 lít Y phản ứng vừa đủ với 0,5 lít dung dịch NaOH 0,3 M. A.0,1M B.0,2M C.0,3M D.0,4M Câu 8. X và Y là các dung dịch HCl có nồng độ khác nhau. Lấy V1 lít X trộn với V2 lít Y được 2 lít dung dịch Z nồng độ 0,2M. Tính nồng độ mol/l của các dung dịch X và Y, biết rằng nếu cho 0,1 lít X phản ứng với sắt thì lượng hiđro thoát ra nhiều hơn so với 0,1 lít Y phản ứng hết với sắt là 448 ml (đktc). A. X (0,3M) , Y (0,1M) B. X (0,1M) , Y (0,3M) C. X (0,2M) , Y (0,2M) D.X (0,25M) , Y (0,15M) Câu 9. Biết A là oxit của một kim loại, khử hoàn toàn 1,6 g A thu được một kim loại duy nhất . Nếu lấy toàn bộ lượng kim loại thu được cho phản ứng với dung dịch HCl dư thì thu được 0,448 lít hiđro (đktc). Xác định công thức của A. A. Al2O3 B . ZnO C. FeO D Fe2O3 Câu 10. Tính thể tích dung dịch NaOH 0,5 M đủ để hấp thụ hết 5,6 lít CO2 (đktc) để thu được dung dịch hỗn hợp 2 muối Na2CO3 và NaHCO3 có tỉ lệ mol là 7 : 3 A. 1000 ml B. 850 ml C.700 ml D. 500 ml Câu 11. Nung mA gam hỗn hợp A gồm KMnO4 và KClO3 ta thu được chất rắn A1 và khí O2. Biết KClO3 bị phân hủy hoàn toàn theo phản ứng: 2KClO3 → 2KCl + 3O2 còn KMnO4 bị phân hủy một phần theo phản.

<span class='text_page_counter'>(2)</span> 2KMnO4 → K2MnO4 + MnO2 + O2. Trong A1 có 0,894 gam KCl chiếm 8,132% khối lượng. Trộn lượng O2 thu được ở trên với không khí theo tỉ lệ thể tích VO2 : VKK = 1:3 trong một bình kín ta được hỗn hợp khí A2. Cho vào bình 0,528 gam cacbon rồi đốt cháy hết cacbon thu được hỗn hợp khí A3 gồm 3 khí, trong đó CO2 chiếm 22,92% thể tích. Biết không khí chứa 80% N2 và 20% O2 về thể tích.Tính khối lượng mA. A. 2 gam B. 14,452 gam C. 15 gam D. 17,27 gam Câu 12. Hòa tan 55 gam hỗn hợp Na2CO3 và Na2SO3 bằng 500 ml dung dịch H2SO4 1M (vừa đủ) ta thu được hỗn hợp khí A và dung dịch chứa một muối trung hòa duy nhất. 1) Cho hỗn hợp khí A và bình kín có một ít bột xúc tác V2O5. Bơm tiếp oxi vào bình ta thu được hỗn hợp khí B có tỉ khối so với hiđro là 21,71. Tính số mol oxi đã bơm vào bình. A. 0.1 mol B. 0,15 mol C,0,2 mol D. 0,3 mol 2) Nung nóng bình một thời gian ta thu được hỗn hợp khí C có tỉ khối so với hidro là 22,35. Tính hiệu suất phản ứng. A. 2% B.20% C. 7% D.4% Câu 13. Cho 44 gam hỗn hợp muối NaHSO 3 và NaHCO3 phản ứng hết với dung dịch H 2SO4 trong điều kiện không có không khí thu được hỗn hợp khí A và 35,5 gam muối Na 2SO4 duy nhất. Trộn hỗn hợp khí A với oxi thu được hỗn hợp khí B có tỉ khối so với hidro là 21. Dẫn hỗn hợp khí B đi qua xúc tác V2O5 ở nhiệt độ thích hợp, sau phản ứng thu được hỗn hợp khí C gồm 4 chất có tỉ khối so với hidro là 22,252. Tính phần trăm thể tích của SO3 trong hỗn hợp khí C. A. 20% B. 11,92% C.22% D . 16,5% Câu 14. Một cốc đựng muối các bonat của một kim loại hóa trị II rót từ từ dung dịch H2SO4 có nồng độ 20% vào các cốc cho đến khi khí thoát ra hết thì thu được dung dịch muối có nồng độ 24,91%. Hãy xác định công thức của muối cacbonat đó A.Mg B. Ba C. Zn D. Ca Câu 15. Cho 3,52 gam hỗn hợp Z gồm hai kim loại Mg, Fe ở dạng bột vào 200 gam dung dịch Cu(NO3)2 chưa rõ nồng độ. Sau phản ứng thu được 4,8 gam chất rắn T chứa tối đa hai kim loại và dung dịch V. Thêm NaOH dư vào dung dịch V rồi lọc lấy kết tủa, đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 2 gam chất rắn (biết rằng các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn).tính thành phần % khối lượng từng kim loại có trong Z? A.Fe (79,55%) , Mg (20,45%) B. Fe(63,63%) , Mg (36,37%) C. Fe(47,72%) , Mg (34,09%) D. Fe(60%) , Mg (40%) Câu 16. Cho hỗn hợp A gồm Canxi và kim loại M (hoá trị không đổi) có tỉ lệ mol 3:2. Cho 8,7 (g) A vào bình chứa 2,24 lít khí Cl2 (ở đktc). Sau phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp rắn B. Hoà tan hoàn toàn B trong dung dịch HCl dư sinh ra 4,48 lít khí (đktc). Xác định M. A.Mg B. Cu C. Al D. Zn Câu 17. Hỗn hợp X chứa Al, Fe. Cho 13,9 gam X vào 200ml dung dịch CuSO4 1M. Kết thúc phản ứng thu dược dung dịch Y và 21,2 gam chất rắn. Tính phần trăm về số mol các chất trong X. A. Al(33,33%) , Fe (66,67%) B. Al = Fe = 50% B. Fe(33,33%) , Al (66,67%) D. Al (16,67%) , Fe (83,33%) Câu 18. Lấy 1 hỗn hợp bột Al và Fe2O3 đem thực hiện phản ứng nhiệt nhôm trong điều kiện không có không khí. Sau khi phản ứng kết thúc, nghiền nhỏ, trộn đều rồi chia làm 2 phầnbằng nhau . - Phần 1: Cho tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 8,96 lít H2 và còn lại phần không tan có khối lượng bằng 44,8% khối lượng phần 2. - Phần 2: Đem hòa tan hết trong dung dịch HCl thì thu được 26,88 lít H2. Các thể tích khí đều đo ở đktc và các phản ứng xảy ra hoàn toàn.Tính khối lượng hỗn hợp ban đầu. A. 100 gam B. 200 gam C. 150 gam D. 210 gam Câu 19. Có hai dung dịch; H2SO4 (dung dịch A), và NaOH (dung dịch B). Trộn 0,2 lít dung dịch A với 0,3 lít dung dịch B được 0,5 lít dung dịch C. - Lấy 20 ml dung dịch C, thêm một ít quì tím vào, thấy có màu xanh. Sau đó thêm từ từ dung dịch HCl 0,05M tới khi quì tím đổi thành màu tím thấy hết 40 ml dung dịch axit..

<span class='text_page_counter'>(3)</span> -Trộn 0,3 lít A với 0,2 lít B được 0,5 lít dung dịch D. Lấy 20 ml dung dịch D, thêm một ít quì tím vào thấy có màu đỏ. Sau đó thêm từ từ dung dịch NaOH 0,1M tới khi quì tím đổi thành màu tím thấy hết 80 ml dung dịch NaOH.Tính nồng độ mol/l của 2 dung dịch A và B. A. A(1,3M) , B( 1,9M) B.A(1,4M) , B (1,1M) C. A(0,7M) , B (1,1M) C. A(0,93M) , B (0,79M) Câu 20. Hỗn hợp A gồm 2 muối cacbonat: MgCO3 và RCO3. Cho 12,34 gam A vào lọ chứa 100ml dung dịch H2SO4. Sau phản ứng thu được 1,568 lít CO2, chất rắn B và dung dịch C.. Nung B thu được 1,12 lít CO2 và chất rắn E. (Các thể tích khí đo ở đktc). Cho tỷ lệ mol của MgCO3 và RCO3 trong hỗn hợp A là 5:1, hãy xác định R. A. Cu B. Zn C. Ba D. Fe Câu 21. Cho hỗn hợp gồm MgO, Al2O3 và một oxit của kim loại hoá trị II kém hoạt động. Lấy 16,2 gam A cho vào ống sứ nung nóng rồi cho một luồng khí H 2 đi qua cho đến phản ứng hoàn toàn. Lượng hơi nước thoát ra được hấp thụ bằng 15,3 gam dung dịch H 2SO4 90%, thu được dung dịch H2SO4 85%. Chất rắn còn lại trong ống đem hoà tan trong HCl với lượng vừa đủ, thu được dung dịch B và 3,2 gam chất rắn không tan. Cho dung dịch B tác dụng với 0,82 lít dung dịch NaOH 1M, lọc lấy kết tủa, sấy khô và nung nóng đến khối lượng không đổi, được 6,08 gam chất rắn. Xác định tên kim loại hoá trị II và thành phần % khối lượng của A. A. Cu ,%MgO = 16,4%, % Al2O3 = 83,6% B.Cu ,%MgO = 32,78%%, % Al2O3 = 67,22% C. Hg ,%MgO = 16,4%, % Al2O3 = 83,6% D. Hg ,%MgO = 32,78%%, % Al2O3 = 67,22% Câu 22.Cho 1,36 gam hỗn hợp gồm Fe và Mg vào 400ml dung dịch CuSO 4 nồng độ a (mol/lit). Sau khi phản ứng xong thu được 1,84 gam chất rắn B và dung dịch C. Them NaOH dư vào dung dịch C được kết tủa. Sấy, nung kết tủa trong không khí đến khối lượng không đổi, cân được 1,2 gam chất rắn D. Tính thành phần % theo số mol của 2 kim loại trong A. A. %Fe = % Mg = 50% B.%Fe = 40% , %Mg = 60% B. %Fe = 60% , %Mg = 40% D. .%Fe = 33,33% , %Mg = 66,67% Câu 23. Trộn 100 gam dung dịch chứa một muối sunfat của kim loại kiềm nồng độ 13,2% với 100 gam dung dịch NaHCO3 4,2%. Sau khi phản ứng xong thu được dung dịch A có khối lượng m < 200 g. Cho 100 gam dung dịch BaCl2 20,8% vào dung dịch A khi phản ứng xong người ta thấy dung dịch vẫn còn dư muối sunfat. Nếu thêm tiếp vào dung dịch đó 20 gam dung dịch BaCl2 20,8% nữa thì dung dịch BaCl2 dư lúc này thu được dung dịch D. Xác định công thức của muối sunfat kim loại kiềm ban đầu.. A. Li B. Na C. K D. Rb Câu 24. Cho hai chất A và B đều ở thể khí tương tác hoàn toàn với nhau có mặt xúc tác thifthu được một hỗn hợp khí X có tỉ khối là 1,568 g/l. Hỗn hợp X có khả năng làm mất màu dung dịch KMnO4 nhưng không có phản ứng với NaHCO3. Khi đốt cháy 0,896 l hỗn hợp khí X trong khí oxi dư sau khi làm lạnh sản phẩm cháy thu được 3,52 gam CO2 và 1,085 gam dung dịch Y. Dung dịch chất Y khi cho tác dụng vừa đủ với dung dịch AgNO3 thì thu được 1,435 gam kết tủa trắng còn dung dịch thu được khi đó cho tác dụng với dung dịch NaHCO3 dư thì thu được 224 ml khí ở đkc. a. Xác định trong X có những khí nào? Tỉ lệ về số mol? b. Xác định tên khí A; B và tỉ lệ thể tích đã lấy để phản ứng. c. Viết các PTPƯ xảy ra. Câu 25. Hoà tan a gam hỗn hợp kim loại R (hoá trị II) vào dung dịch HCl được dung dịch X. Để trung hoà vừa hết X cần dùng 64 gam NaOH 12,5%. Phản ứng tạo dung dịch Y chứa 4,68% khối lượng NaCl và 13,3% khối lượng RCl2. Cho tiếp lượng dư NaOH vào Y lọc kết tủa tạo thành, đem nung đến khối lượng không đổi được 14 gam chất rắn. Xác định tên của kim loại R. A. Mg B. Zn C. Fe D. Cu Câu 26. Nung 25 gam muối cacbonnat của kim loại M hoá trị II, thu được 6,8,1 gam chất rắn và khí A. Cho A hấp thụ hết vào 75ml dd NaOH 1M được dung dịch B. Tính khối lượng muối trong dung dịch B và kim loại M.

<span class='text_page_counter'>(4)</span> A. Be , m = 6,525 gam B. Pb , m = 21, 375 C. Zn , m = 10,725 gam D. Cu , m =0 Câu 27. Cho một lượng bột m1 gam CaCO3 tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl 32,85%, sau phản ứng thu được dung dịch X trong đó nồng độ HCl còn lại là 24,195%. Thêm vào X một lượng bột m2 gam MgCO3 khuấy đều cho phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y trong đó nồng độ HCl còn lại là 21,11%. Tính tỉ lệ m1/m2 . A. 1,387 B. 2,878 C. 0,624 D.2 Câu 28. Oxit cao nhất của nguyên tố R thuộc phân nhóm VIIA có tỉ lệ khối lượng các nguyên tố R và oxi lần lượt là 7,1 : 11,2 1. Xác định R A. F B. Cl C. Br D. I 2. Hoàn tan 36,4g hỗn hợp A gồm Fe và MgCO3 vào dung dịch HR (dư) được dung dịch X và hỗn hợp khí Y có tỉ khối đối với hidro bằng 13,6. Tính khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp A A. mFe = 11,2 gam , mMgCO3 = 25,2 gam B. mFe = 16,8 gam , mMgCO3 = 25,2 gam C. mFe = 14 gam , mMgCO3 = 22,4 gam D. mFe = 19,6 gam , mMgCO3 = 16,8 gam Câu 29. Cho 3,16g hỗn hợp B có dạng bột gồm Mg và Fe tác dụng với 250ml dung dịch CuCl2 . Khuấy đều hỗn hợp , rửa kết tủa , được dung dịch B1 và 3,84g B2 (có 2 kim loại). Thêm vào B1 một lượng dư dung dịch NaOH loãng rồi lọc , rửa kết tủa mới tạo thành . Nung kết tủa đó trong không khí ở nhiệt độ cao , được 1,4g chất rắn B3 gồm 2 kim loại . Tất cả các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn.Tính khối lượng của mỗi kim loại trong B . A. mFe = 1,12 gam , mMg = 2,04 gam B. mFe = 0,36 gam , mMg = 2,8 gam C. mFe = 2,8 gam , mMg = 0,36 gam D. mFe = 0,72 gam , mMg = 2,44 gam Câu 30. Tìm công thức hóa học của hợp chất A , biết 0,2mol A có khối lượng là 28,4g . Thành phần phần trăm theo khối lượng của các nguyên tố trong hợp chất A là : 32,39% Na , 22,54% S , còn lại là oxi. A . Na2S2O3 B. Na2S2O6 C. Na2SO3 D. Na2SO4 Câu 31. Xác định công thức hóa học của oxit sắt (X) . Biết cho 5,4g oxit sắt (X) tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 9,525g một muối khan A. Fe2O3 B. FeO C. Fe3O4 D . Fe2O3.Fe3O4 Câu 32. Hòa tan 11,2g Fe trong một lượng dung dịch HCl 15% ( lấy dư 2% so với lượng cần phản ứng) .Tính khối lượng dung dịch HCl đã lấy ? A.112,3 gam B. 120 gam C. 129,6 gam D. 130 gam Câu 33. Lấy 31,8g hỗn hợp (X) gồm MgCO3 và CaCO3 cho vào 0,8l dung dịch HCl 1M. Người ta thu được dung dịch (Y)và khí (Z). Cho vào dung dịch (Y) một lượng thừa NaHCO3thu dược 22,4l khí CO2 (đo ở đktc) 1. Tính khối lượng mỗi muối cac1bonat có trong hỗn hợp (X) A. MMgCO 3 = 12,6 gam , mCaCO3= 19,2 gam B. MMgCO 3 = 8,4 gam , mCaCO3= 23,4 gam C. MMgCO 3 = 16,8 gam , mCaCO3= 15 gam D. MMgCO 3 = 15 gam , mCaCO3= 16,8 gam 2. Cho khí (Z) hấp thụ hoàn toàn vào 200ml dung dịch Ba(OH)2 1,5M. Tính khối lượng muối trong bình sản phẩm. A. 68,95 gam B. 69,3 gam C. 78,8 gam D. 62,2 gam Câu 34. Cho dòng khí CO đi qua ống sứ chứa CuO đốt nóng , thu được chất rắn A còn lại trong ống sứ và 8,6g khí B đi ra khỏi ống sứ . Cứ 1l khí B nặng gấp 1,075 lần 1 lít khí oxi đo ở cùng điều kiện. Chất rắn A phản ứng vừa hết với 80ml dung dịch HCl (d= 1,225 g/ml)thu được phần dung dịch có nồng độ 3,375%. Xác định số gam của A A.14,56 gam B. 2 gam C.7,69 gam D. 9,64 gam Câu 35. Hòa tan hết hỗn hợp gồm hai kim loại kiềm thuộc hai chu kì liên tiếp trong bảng tuần hoàn vào nước thu được dung dịch X và 672ml khí (đktc). Chia dung dịch X làm 2 phần bằng nhau : - Phần 1 cho tác dụng với lượng dư dung dịch H2SO4 thu được 2,45g hỗn hợp 2 muối sunfat trung hòa.

<span class='text_page_counter'>(5)</span> -. Thêm Vml dung dịch HCl 1M vào phần 2 thu được dung dịch Y . Dung dịch Y có thể hòa tan tối đa 1,02g bột Al2O3.. 1. Xác định tên 2 kim loại kiềm. A. Li và Na B. Na và Kali C. kali và Rb D. Rb và Cs 2. Tính V A. 100 ml B. 200 ml C . 250ml D. 150 ml Câu 36 . HTHT 9,2g một kim loại R vào 200ml nước thì thu được dung dịch (A) và 4,48l khí (đkct). Cho 13,05g mangan đioxit phản ứng với dung dịch HCl đặc , dư thì thu được khí (B). Sục khí B vào 200ml dung dịch (X). 1. Xác định tên kim loại R. A . Li B. Na C. K D. Rb 2. Tínhkhối lượng của dung dịch (X). A. 219,85 gam B. 214,125 gam C.219,65 gam D.219,45 gam Câu 37. Đun nóng hỗn hợp gồm 16,8g bột sắt và 6,4g bột lưu huỳnh để phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp rắn X . Cho hỗn hợp X phản ứng với dung dịch HCl 2M , thu được hỗn hợp khí Y và dung dịch Z . Cho hỗn hợp khí Y đi qua dung dịch Pb(NO3)3 dư thu được kết tủa đen R.Tính khối lượng của kết tủa đen R và thể tích dung dịch HCl đã dùng ( biết đã dùng dư 20ml so với lượng cần). A. 47,8 gam và 150 ml B . 47,8 gam và 300 ml C.23,9 gam và 150 ml D. 23,9 gam và 300 ml Câu 38. Cho một muối phi kim X (nhóm VII) của kim loại M (có hóa trị II). Lấy 8,1g muối hòa tan vào nước , ta thu được dung dịch A . Chia A làm 3 phần bằng nhau: - Phần 1 : cho tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thu được chất kết tủa nặng 5,74 gam. - Phần 2 : cho tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được chất kết tủa , lọc lấy hết chất kết tủa đem nung đến khối lượng không đổi hu được 1,6g chất rắn. - Phần 3 : Nhúng thanh kim loại B vào dung dịch sau khi phản ứng kết thúc , thấy thanh kim loại tăng 0,16g. Biết kim loại M sinh ra đều bám vào thanh kim loại B Hãy tìm công thức muối phi kim X của kim loại M, và xác định tên kim loại B A. CuCl2 – Mg B. CuBr2 – Mg C. CuCl2 – Fe D. CuF2 - Fe Câu 40. - TN1 : Cho a gam sắt hòa tan trong dung dịch HCl , sau khi cô cạn dung dịch thu được 3,1g chất rắn.. - TN2 : Cho a gam sắt và b gam magie vào dung dịch HCl (cũng lượng như trên) sau khi cô cạn dung dịch thu được 3,34g chất rắn và 448ml hidro ở đktc. Hãy tính a, b? A.a= 1,367 gam , b = 0,06 gam B. a= 1,367 gam , b = 0,24 gam C. a= 0,24 gam , b = 1,68 gam D. a= 0,48 gam , b = 1,68gam Câu 41. Cho 117,6 g dung dịch H2SO4 10% tác dụng với 3,64 g hỗn hợp oxit, hidroxit và cacbonat của một kim loại hóa trị II thấy tạo thành chất khí có thể tích 448 ml (đktc) và dung dịch X có chứa một muối duy nhất có nồng độ phần trăm là 5,98 %, nồng độ mol là 0,55M và khối lượng riêng là 1,1g/ml.Tìm kim loại hóa trị II ? A. Zn B. Mg C. Cu D Fe Câu 42. Hoà tan 1 muối cacbonat của kim loại M bằng 1 lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 9,8% thu được dung dịch muối sunfat 14,18 % . Xác định kim loại M. A. Zn B. Mg C. Cu D Fe Câu 43. Hoà tan 32,8 gam hỗn hợp hai kim loại A,( hóa trị II) và kim loại B (hóa trị III)vào nước dư thu được 11,2 lit H2 ở đktc.dung dịch thu được cho tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng vừa đủ đến khi kết tủa bắt đầu tan ra thì dừng lại , thu được 77,8 gam kết tủa. Xác định các kim loại A, B biết nB= nA và ASO4 là một chất kết tủa A. Ca và Cr B. Ca và Al C. Ba và Al D. Ba và Cr.

<span class='text_page_counter'>(6)</span> Câu 45. Trộn dung dịch AgNO3 1,2 mol/l và dung dịch Cu(NO3)2 1,6 mol/l với thể tích bằng nhau được dung dịch A. Thêm 1,62 g bột nhôm vào 100 ml dung dịch A được chất rắn B và dung dịch C. Thêm 480 ml dung dịch NaOH 1 mol/l vào dung dịch C được kết tủa D. Lọc lấy D nung nóng đồng thời cho khí CO đi qua cho đến khi chất rắn có khối lượng không đổi được chất rắn E. Khối lượng E là bao nhiêu ? A. 8,86 gam B. 9,34 gam C. 9,94 gam D.11,38 gam Câu 46. Dẫn H2 đến dư đi qua 25,6gam hỗn hợp X gồm Fe3O4, MgO, CuO (nung nóng) cho đến khi phản ứng xảy hoàn toàn. Sau phản ứng thu được 20,8gam chất rắn. Mặt khác 0,15mol hỗn hợp X tác dụng vừa đủ với 225ml dung dịch HCl 2,0M. Tính % số mol các chất trong hỗn hợp X? A.Fe3O4 =16,67% , MgO = 50% , CuO = 33,33% B. Fe3O4 =25% , MgO = 50% , CuO = 25% C. Fe3O4 =50% , MgO = 16,67% , CuO = 33,33% D. Fe3O4 =25% , MgO = 25% , CuO = 50% Câu 47.Nung hỗn hợp gồm bột Al và bột S không có không khí thu được hỗn hợp X. Hoà tan X bằng HCl dư thấy còn lại 11,28g chất rắn và có 1,344lit khí thoát ra ở đktc. cho toà bộ khí thoát ra qua dung dịch Pb(NO3)2 dư sau phản ứng thu được 7,17g kết tủa màu đen. Xác định % khối lượng của Al và S trong hỗn hợp ban đầu. A. Al =36% , S = 64% B. Al =53% , S = 47% C. Al =32,5% , S = 67,5% C .Al =19,4% , S = 80,6% . Câu 48. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm Fe và MgCO3 bằng dung dịch HCl dư, thu được hỗn hợp khí A gồm H2 và CO2. Nếu cũng lượng hỗn hợp trên tác dụng hết với dung dịch H2SO4 đặc nóng dư, thu được hỗn hợp khí B gồm SO2 và CO2. Tỉ khối hơi của B đối với A là 3,6875. Tỉ lệ nFe / nMgCO3. A.1,33 B.2,33 C.3,33 D.4,33 Câu 49. Thêm từ từ V lít dung dịch H2SO4 0,5M vào 200 ml dung dịch X gồm Ba(OH)2 0,5M, NaAlO2 1,5M cho đến khi kết tủa tan một phần, được chất rắn Y. Đem nung Y đến khối lượng không đổi thì thu được 24,32 gam chất rắn Z chứa hai hợp chất. tính V. A.220 ml B. 1370 ml C. 220 ml hoặc 1370 ml D.500 ml Câu 50. Nung m gam hỗn hợp A gồm Al và FexOy trong điều kiện không có không khí. Sau phản ứng, thu được chất rắn B. Chia B thành hai phần. Cho phần một tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 1,68 lít khí và 12,6 gam chất rắn. Cho phần hai tác dụng với dung dịch H 2SO4 đặc nóng dư, thu được 27,72 lít SO2 và dung dịch D có chứa 263,25 gam hai muối sunfat. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, chất khí đo ở đktc. Viết các phương trình phản ứng, xác định m và công thức Fe xOy. Câu 51. Oxi hóa hoàn toàn 16,8 gam hỗn hợp gồm hai kim loại X, Y thu được 50,8 gam hỗn hợp Z gồm hai oxit. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp Z bằng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 24,5% (d = 1,25 g/ml).Tính thể tích dung dịch H2SO4 đã dùng. A.1360 ml B. 1700 ml C. 850 ml D. 680 ml Câu 52.Hòa tan hoàn toàn 58 gam một oxit kim loại bằng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 đặc, nóng thu được 2,8 lít khí mùi hắc (đktc) và 150 gam muối. Xác định công thức của oxit kim loại. A. Cu2O B. CuO C. FeO D. Fe3O4 Câu 53. Cho 10 gam oxit của kim loại M có hóa trị II tác dụng vừa đủ với dung dịch H2SO4 24,5% thu được dung dịch muối có nồng độ 33,33% (dung dịch A). Làm lạnh dung dịch A thấy có 15,625 gam chất rắn X tách ra, phần dung dịch bão hòa có nồng độ 22,54% (dung dịch B). Xác định kim loại M và công thức chất rắn X. A. Cu, CuSO4 . 3H2O B. Cu , CuSO4.5H2O C. Mg, MgSO4. 3H2O D. Mg, MgSO4. 5H2O Câu 54. Cho 16 gam hỗn hợp X chứa Mg và kim loại M vào dung dịch HCl dư, sau khi phản ứng kết thúc thu được 8,96 lít khí H2 (đktc). Cũng 16 gam hỗn hợp X ở trên tan hoàn toàn trong dung dịch H2SO4 đặc nóng dư thu được dung dịch Y và 11,2 lít khí SO2 (đktc) duy nhất. xác định kim loại M..

<span class='text_page_counter'>(7)</span> A. Cu B. Fe C. Zn D. Cu hoặc Fe Câu 55. Đốt cháy hết m gam cacbon trong oxi thu được hỗn hợp khí A gồm CO và CO2. Cho hỗn hợp khí A đi từ từ qua ống sứ đựng 23,2 gam Fe3O4 nung nóng đến phản ứng kết thúc thu được chất rắn B chứa 3 chất (Fe, FeO, Fe3O4) và khí D duy nhất. Hấp thụ hoàn toàn khí D bởi dung dịch Ba(OH)2 thu được 19,7 gam kết tủa và dung dịch X. Đun nóng dung dịch X thu thêm 14,775 gam kết tủa nữa thì kết thúc phản ứng. Cho toàn bộ chất rắn B vào dung dịch CuSO 4 dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì lượng CuSO4 đã phản ứng là 0,03 mol; đồng thời thu được 21,84 gam chất rắn E. Tính m A. 3,24 gam B. 3 gam C. 0,24 gam D. 2,76 gam Câu 56. Nung a gam một hiđroxit của kim loại R trong không khí đến khối lượng không đổi, thấy khối lượng chất rắn giảm đi 9 lần, đồng thời thu được một oxit kim loại. Hòa tan hoàn toàn lượng oxit trên bằng 330ml dung dịch H2SO4 1M, thu được dung dịch X. Xác định kim loại R biết lượng axit đã lấy dư 10% so với lượng cần thiết để phản ứng với oxit. A. Cu B. Fe C. Zn D.Mg Câu 57.Hỗn hợp X gồm Al, Fe, Cu. Lấy 3,31 gam X cho vào dung dịch HCl dư, thu được 0,784 lít H2 (đktc). Mặt khác, nếu lấy 0,12 mol X tác dụng với khí clo dư, đun nóng thu được 17,27 gam hỗn hợp chất rắn Y. tính thành phần % về khối lượng của các chất trong X. A. Al = 8,16% , Fe = 33,84% , Cu = 58% B. Al = 33,84% , Fe = 8,16% , Cu = 58% C. Al = 58% , Fe = 33,84% , Cu = 8,16% D. Al = 8,16% , Fe = 58% , Cu = 33,84% Câu 58.Dung dịch X và Y chứa HCl với nồng độ mol tương ứng là C 1, C2 (M), trong đó C1 > C2. Trộn 150 ml dung dịch X với 500ml dung dịch Y được dung dịch Z. Để trung hòa 1/10 dung dịch Z cần 10ml dung dịch hỗn hợp NaOH 1M và Ba(OH) 2 0,25M. Mặt khác lấy V1 lít dung dịch X chứa 0,05 mol HCl trộn với V2 lít dung dịch Y chứa 0,15 mol axit được 1,1 lít dung dịch. Hãy xác định C1, C2,. A. C1 = 0,5 M ,C2 = 0,15 (M) B. C1 = 1/11 M ,C2 = 3/11(M) C.C1 = 0,3 M , C2 = 0,2M C. C1 = 0,5 M ,C2 = 0,15 (M) hoặc C1 = 1/11 M ,C2 = 3/11(M) Câu 59. Khử hoàn toàn một lượng oxit sắt FexOy bằng H2 nóng, dư. Hơi nước tạo ra được hấp thụ hết vào 150 gam dung dịch H2SO4 98% thì thấy nồng độ axit còn lại là 89,416%. Chất rắn thu được sau phản ứng khử trên được hòa tan hoàn toàn bằng dung dịch HCl thì thoát ra 13,44 lít H 2 (đktc). Tìm công thức của oxit sắt trên. A. FeO B. Fe2O3 C. Fe3O4 D. FeO.Fe3O4 Câu 60. Hỗn hợp bột X gồm nhôm và kim loại kiềm M. Hoà tan hoàn toàn 3,18 gam X trong lượng vừa đủ dung dịch axit H2SO4 loãng thu được 2,464 lít H2 (đktc) và dung dịch Y (chỉ gồm muối sunfat trung hoà). Cho Y tác dụng với lượng vừa đủ dung dịch Ba(OH)2 cho tới khi gốc sunfat chuyển hết thành kết tủa thì thu được 27,19 gam kết tủa. 1. Xác định kim loại M A. Li B. Na C. K D. Rb 2. Cho thêm 1,74 gam muối M2SO4 vào dung dịch Y thu được dung dịch Z. Tiến hành kết tinh cẩn thận dung dịch Z thu được 28,44 gam tinh thể muối kép. Xác định công thức của tinh thể. A. 2K2SO4.3Al2(SO4)3 B. K2SO4.Al2(SO4)3 C. K2SO4.Al2(SO4)3.12H2O D. K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O Câu 61. Chia 39,2 gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe2O3 thành hai phần. + Cho phần thứ nhất tác dụng hết với dung dịch HCl dư, thu được 46,62 gam muối khan. +Phần thứ hai tác dụng vừa hết với 100 ml dung dịch Y gồm hỗn hợp HCl (2M), H2SO4 (1,8M) loãng, thu được 35,58 gam muối khan. Xác định % khối lượng của mỗi chất trong X. A. FeO = 18,4% , Fe2O3 = 81,6% B. FeO = 36,7% , Fe2O3 = 63,3% C. FeO = 27,5% , Fe2O3 = 72,5% D. FeO = 45,9% , Fe2O3 = 54,1%.

<span class='text_page_counter'>(8)</span> Câu 62. Cho V lít CO2 (đktc) hấp thụ hoàn toàn vào 200 ml dung dịch hỗn hợp KOH 1M và Ba(OH)2 1,5M thu được 47,28 gam kết tủa. Tìm V? A. 5,376 lit B. 5,824 lít C. 5,376 lit hoặc 5,824 lít D. 5,6 lít Câu 63. Cho khí CO đi qua ống sứ chứa 16 gam oxit kim loại nung nóng đến phản ứng hoàn toàn thu được kim loại và hỗn hợp khí. Dẫn toàn bộ lượng khí này vào bình chứa 500 ml dung dịch Ba(OH)2 0,5M, sau phản ứng thu được 39,4 gam kết tủa và dung dịch A. xác định công thức của oxit kim loại trên. A. ZnO B. CuO C. Fe2O3 D. CuO hoặc Fe2O3 Câu 64. Có 15g hỗn hợp gồm Mg và Al được chia làm 2 phần bằng nhau Phần 1: Cho vào 600 ml dung dịch HCl nồng độ xM thu được khí A và dung dịch B , cô cạn dung dịch B thu được 28,8 gam muối khan. Phần 2: Cho vào 800 ml dung dịch HCl nồng độ xM làm tương tự thu được 32,35 gam muối khan. Xác định phần trăm mỗi kim loại và trị số x. A. Mg = 64 % , Al = 36% , x =1M B. Mg = 64 % , Al = 36% , x =1,1M C. Mg = 32 % , Al = 68% , x =1M D. Mg = 32 % , Al = 68% , x =1,1M Câu 65. Hoà tan hoàn toàn kim loại M1 vào dung dịch HNO3 aM (loãng) thu được dung dịch X và 0,2 mol NO (sản phẩm khử duy nhất). Hoà tan hoàn toàn kim loại M2 vào dung dịch HNO3 aM chỉ thu được dung dịch Y. Trộn X và Y được dung dịch Z. Cho dung dịch NaOH dư vào Z thu được 0,1 mol khí và một kết tủa E. Nung E đến khối lượng không đổi đuợc 44 gam chất rắn. Hãy xác định M1 và M2 biết: - M1, M2 đều là các kim loại hoá trị II. - M1, M2 có tỉ lện nguyên tử khối là 3:8. A. Mg và Cu B. Mg và Zn C. Mg và Fe D. Fe và Pb Câu 66. Cho 11,5 g một kim loại kiềm M vào nước, thu được V lít khí và dung dịch A. Dẫn từ từ 6,72 lít khí CO2 vào A được dung dịch B. Chia B làm hai phần bằng nhau. +Cho 200 ml dung dịch Ca(NO3)2 2 M vào phần một, thấy tạo thành 10 g kết tủa, đun nóng phần dung dịch thu thêm m gam kết tủa nữa. + Đun sôi phần hai cho đến khi xuất hiện kết tinh, để nguội, làm cho nước bay hơi ở nhiệt độ thấp, áp suất thấp thu được 35,75 g một loại tinh thể hiđrat. Tìm kim loại M và công thức phân tử của tinh thể hiđrat. (Các khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn, các phản ứng xảy ra hoàn toàn) A. Na , Na2CO3.H2O B. Na , Na2CO3.2H2O C. K , K2CO3.H2O D. K , K2CO3.2H2O Câu 67. Hòa tan 4,94 g một loại bột Cu có lẫn một kim loại R trong dung dịch H2SO4 98% (dư), đun nóng, trung hòa axit dư bằng dung dịch KOH (vừa đủ) được dung dịch Y. Cho một lượng dư bột Zn vào Y, sau khi phản ứng kết thúc, lọc, tách, làm khô, thu được chất rắn có khối lượng bằng khối lượng bột Zn cho vào. Biết R là một trong số kim loại: Al, Fe, Ag, Au. Tính phần trăm khối lượng tạp chất có trong loại bột Cu trên. A.2,5% B. 1% C. 1,6% D.2,2% Câu 68. Cho V lít CO ( đktc) lấy dư đi qua ống sứ chứa 0,15 mol hỗn hợp A gồm FeO và Fe 2O3 nung nóng. Sau một thời gian để nguội, thu được 12 gam chất rắn B ( gồm 4 chất ) và khí X thoát ra ( tỷ khối của X so với H2 bằng 20,4). Cho X hấp thụ hết vào dung dịch nước vôi trong dư thì thu được 20 gam kết tủa trắng. Tính phần trăm khối lượng của các chất trong A. A.FeO = 23,7% , Fe2O3 = 76,3% B.FeO = 47,4% , Fe2O3 = 52,6% C.FeO = 35,5% , Fe2O3 = 64,5% D.FeO = 71% , Fe2O3 = 29% Câu 69. Cho 44gam hỗn hợp muối NaHSO3 và NaHCO3 phản ứng hết với dung dịch H 2SO4 trong điều kiện không có không khí, thu được hỗn hợp khí A và 35,5gam muối Na 2SO4 duy nhất. Trộn hỗn hợp khí A với oxi thu được hỗn hợp khí B có tỉ khối so với hidro là 21. Dẫn hỗn hợp khí B đi qua.

<span class='text_page_counter'>(9)</span> xúc tác V2O5 ở nhiệt độ thích hợp, sau phản ứng thu được hỗn hợp khí C gồm 4 chất có tỉ khối so với hidro là 22,252. tìm thành phần % về thể tích của SO3 trong hỗn hợp khí C. A.10% B. 20% C. 12% D. 13,7% Câu 70. Cho 14,35 g hỗn hợp X gồm một kim loại kiềm M và một kim loại M’ hoá trị II (tan được trong nước) vào một lượng nước dư thu được 4,48 lít H2 ở ĐKTC và 3,25 gam một chất rắn không tan. hoà tan dung dịch thu được bằng dung dịch HCl đến khi kết tủa bắt đầu tan ra thì dừng lại thu được 9,9 gam kết tủa. Xác định M và M’. A. Na và Zn B. Na và Pb C. K và Be D. K và Cu Câu 71. Khử hoàn toàn 2,4gam hỗn hợp CuO và oxit sắt bằng hiđro dư, đun nóng; sau phản ứng thu được 1,76 gam chất rắn. Hòa tan chất rắn vừa thu được bằng dung dịch axit HCl (dư), khi phản ứng kết thúc, thu được 0,448 lit khí hiđro (ở đktc). Xác định công thức phân tử của oxit sắt. A. FeO B. Fe2O3 C. Fe3O4 D. FeO.Fe2O3 Câu 72. Có dung dịch X chứa 2 muối của cùng một kim loại. TN1 : Lấy 100 ml dung dịch X cho tác dụng với dung dịch BaCl2 dư thu được kết tủa A chỉ chứa một muối. Nung toàn bộ kết tủa A đến khối lượng không đổi thu được 0,224 lít khí B (đktc) có tỉ khối đối với hiđro là 22 ; khí B có thể làm đục nước vôi trong. TN 2 : Lấy 100ml dung dịch X cho tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 (lượng vừa đủ) thu được 2,955 gam kết tủa A và dung dịch chỉ chứa NaOH.Tìm công thức X. A. Na2SO4 , Na2CO3 B. Na2SO3 , Na2CO3 C. Na2CO3 , NaNO3 D. Na2CO3 , NaHCO3 Câu 73. Cho 105 ml dung dịch HCl 10% (khối lượng riêng là 1,05g/ml) vào 455 ml dung dịch NaOH 5% (khối lượng riêng là 1,06g/ml) được dung dịch A. Thêm 367,5 gam dung dịch H2SO4 8% vào dung dịch A được dung dịch B. Đem làm bay hơi dung dịch B rồi đun nóng ở 500oC thu được chất rắn là một muối khan có khối lượng m gam. Tính giá trị của m. A.21,3 B. 38,85 C. 42,6 D.60,15 Số mol HCl ; số mol NaOH Số mol H2SO4 . Phương trình phản ứng : HCl + NaOH → NaCl + H2O (1) Theo (1) số mol HCl phản ứng = số mol NaOH = 0,3 sô mol NaOH dư : 0,3 mol. NaOH + H2SO4 → NaHSO4 + H2O (2) 2NaOH + H2SO4 → Na2SO4 + 2H2O (3) Theo (2) số mol NaOH dư = số mol H2SO4 = 0,3 nên không xảy ra phản ứng (3). Khi nung ở 5000C xảy ra :NaHSO4 + NaCl → Na2SO4 + HCl (4) Theo (4) số mol NaHSO4 = số mol NaCl = số mol Na2SO4 = 0,3 Vậy số gam muối khan thu được : mNa2SO4 = 0,3 x 142 = 42,6 gam. Câu 74.Làm 2 thí nghiệm sau: Tính thể tích CO2 thoát ra ở mỗi thí nghiệm. * Thí nghiệm 1: Cho từ từ dung dịch Na2CO3 1M vào cốc chứa 100 ml dung dịch HCl 2M, lắc đều, tới khi thể tích dung dịch trong cốc đạt 250 ml thì dừng lại. A. 1,12 lít B. 22,4 lít C. 3,36 lít D.4,48 lít * Thí nghiệm 2: Cho từ từ dung dịch HCl 2M vào cốc có chứa 150 ml dung dịch Na 2CO3 1M, lắc đều tới khi thể tích dung dịch trong cốc đạt 250 ml thì dừng lại. Giả thiết thể tích dung dịch không đổi khi làm thí nghiệm. A. 1,12 lít B. 22,4 lít C. 3,36 lít D.4,48 lít Câu 75. Hai nguyên tố R và R’ đều ở thể rắn trong điều kiện thường, 12 gam R có số mol nhiều hơn số mol của 6,4 gam R’ là 0,3 mol. Biết khối lượng mol của R nhỏ hơn khối lượng mol của R’ là 8.Hãy cho biết tên của R và R’. A. P và K B. Na và P C. S và Ca D. Mg và S Câu 76. Nung m (g) hỗn hợp gồm KMnO4 và KClO3 có cùng số mol, ta thu được chất rắn và khí O 2. Trộn oxi thu được ở trên với không khí với tỉ lệ bằng nhau trong bình kín thu được hỗn hợp khí. Cho.

<span class='text_page_counter'>(10)</span> tiếp vào bình 19,2 gam cacbon rồi đốt cháy hết thu được hỗn hợp khí gồm hai khí trong đó có CO 2 chiếm 33,33% về thể tích. Tính m.Biết không khí chứa 20% O 2 và 80% N2 về thể tích, thể tích các khí đo ở đktc. A. 300 gam B. 280,5 gam C. 275 gam D. 250 gam Câu 77. M tạo ra hai muối MClx, MCly và tạo ra 2 oxit MO0,5x, M2Oy có thành phần về khối lượng của Clo trong 2 muối có tỉ lệ 1 : 1,173 và của oxi trong 2 oxit có tỉ lệ 1 : 1,352. Xác định tên M và công thức hóa học các muối, các oxit của kim loại M. A. Fe (FeCl2-FeCl3 , FeO-Fe2O3) B. Cu (CuCl-CuCl2, Cu2O-CuO) C. Cr (CrCl2-CrCl3, CrO-Cr2O3) D. P (PCl3-PCl5, P2O3-P2O5) Câu 78. Trộn 200ml dung dịch HCL 2M với 200ml dung dịch H2SO4 2,25 M (loãng) được dung dịch A. Biết dung dịch A tác dụng vừa đủ với 19,3g hỗn hợp Al , Fe thu được V lít khí hidro ( ĐKTC) và dung dịch B. Tính khối lượng Al và Fe trong hỗn hợp ban đầu. A. 5,4 gam và 13,9 gam B. 6,75 gam và 12,55 gam C.8,1 gam và 11,2 gam D.9,45 gam và 9,85 gam Câu 79. Cho 200 gam nước vào dung dịch chứa 40 gam NaOH thì thu được dung dịch X có nồng độ phần trăm giảm đi một nửa so với dung dịch ban đầu. Cho 200 gam dung dịch X phản ứng vừa đủ với dung dịch CuSO4 thu được kết tủa. Lọc kết tủa rồi nung đến khối lượng không đổi.Tính khối lượng chất rắn thu được. A. 80 gam B.40 gam C. 20 gam D. 10 gam Câu 80. Cho 26,91 (g) kim loại M hóa trị I vào 700 ml dung dịch AlCl 3 0,5M, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 17,94 (g) kết tủa. Xác định kim loại M. A. Na B. K C. Li D. Na hoặc K Câu 81.Cho 40 (g) hỗn hợp X gồm sắt và một oxit của sắt tan hết vào 400 (g) dung dịch HCl 16,425% được dung dịch A và 6,72 lít khí H2 (đktc). Thêm 60,6 (g) nước vào A được dung dịch B, nồng độ % của HCl dư trong B là 2,92%. Xác định công thức hóa học của oxit sắt. A. FeO B. Fe2O3 C. Fe3O4 D. FeO.Fe3O4 Câu 82.Chia 26,88 gam MX2 thành 2 phần bằng nhau. - Cho phần 1 vào 500ml dung dịch NaOH dư thu được 5,88 gam M(OH)2 kết tủa và dung dịch D. - Cho phần 2 vào 360ml dung dịch AgNO 3 1M được dung dịch B và 22,56 gam AgX kết tủa. Cho thanh Al vào dung dịch B thu được dung dịch E, khối lượng thanh Al sau khi lấy ra cân lại tăng lên m gam so với ban đầu (toàn bộ kim loại thoát ra bám vào thanh Al). Cho dung dịch D vào dung dịch E được 6,24 gam kết tủa.Xác định MX2? Câu 83.Chia 17 gam hỗn hợp rắn X gồm: MxOy ; CuO và Al2O3 thành 2 phần bằng nhau. - Hoà tan phần 1 vào dung dịch NaOH dư, còn lại 7,48 gam hỗn hợp rắn A. - Dẫn 4,928 lít khí CO (đktc) vào phần 2 nung nóng được hỗn hợp rắn B và hỗn hợp khí C, có tỉ khối đối với hiđro là 18. Hoà tan B vào dung dịch HCl dư còn lại 3,2 gam Cu. c/ Để hoà tan hoàn toàn A phải dùng hết 12,5 gam dung dịch H 2SO4 98%, nóng. Xác định kim loại M và công thức của MxOy. Biết: MxOy + H2SO4 đặe, nóng ----> M2(SO4)3 + SO2 + H2O. MxOy bị khử và không tan trong dung dịch NaOH. A. Cu2O B. FeO C. HgO D. Fe3O4 Câu 84. Hoà tan hết hỗn hợp X gồm oxit của một kim loại có hoá trị II và muối cacbonat của kim loại đó bằng H2SO4 loãng vừa đủ, sau phản ứng thu được sản phẩm gồm khí Y và dung dịch Z. Biết lượng khí Y bằng 44% lượng X. Đem cô cạn dung dịch Z thu được một lượng muối khan bằng 168% lượng X. Hỏi kim loại hoá trị II nói trên là kim loại gì. Câu 85.Cho V lít CO2 (đktc) hấp thụ hoàn toàn vào 500 ml dung dịch NaOH aM thu được dung dịch B. Nếu cho từ từ 800 ml dung dịch HCl 0,2M vào B, khi kết thúc phản ứng thu được 0,672 lít khí (đktc). Nếu cho dung dịch Ca(OH)2 dư vào B thì thu được 10 gam kết tủa.Tính V và a..

<span class='text_page_counter'>(11)</span> A. V = 2,24 lít , a = 0,4M B. V = 2,24 lít , a = 0,46M C. V = 1,12 lít , a = 0,2M D. V = 1,12 lít , a = 0,23M Câu 86. Cho hỗn hợp A chứa Fe và kim loại M có hóa trị không đổi, chia A thành 3 phần bằng nhau. Phần 1: Đốt cháy hết trong O2 thu được 66,8 gam hỗn hợp gồm Fe3O4 và oxit của M. Phần 2: Hòa tan hết vào dung dịch HCl dư thu được 26,88 lít H2 (đktc). Phần 3: Tác dụng vừa đủ với 33,6 lít Cl2(đktc). Xác định kim loại M. A. Cu B. Al C. Mg D. Zn Câu 87. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm Fe và Mg bằng m ột lượng vừa đủ dung dịch HCl 20% thu được dung dịch Y. Biết nồng độ của MgCl2 trong dung dịch Y là 11,787%.Tính nồng độ % của muối sắt trong dung dịch Y. A. 15,75% B. 16,9% C.14,7% D. 15,65% Câu 88. Cho x (mol) Fe tác dụng vừa hết v ới dung dịch chứa y (mol) H2SO4 thu được khí A (nguyên chất) và dung d ịch B chứa 8,28 gam muối. Tính khối lượng Fe đã dùng. Biết x= 0,375y. A. 3,05 gam B. 1,48 gam C. 0,5796 (gam) D. 1,48 gam hoặc 0,5796 gam Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2 (mol) 1 1 1 1 x y x x x Theo PT thì x = y nhưng vì x = 0,375y nên x đủ , y dư. Khi H2SO4 dư sẽ xảy ra phản ứng : FeSO4 + H2SO4 → Fe2(SO4)3 + H2 *Trường hợp 1 : H2SO4 dư hòa tan một phần FeSO4 nH2SO4 dư = y – x (mol) 2FeSO4 + H2SO4 → Fe2(SO4)3 + H2 (mol) 2(y – x) y–x y–x nFeSO4 dư = x – 2(y – x) = 3x – 2y (mol) m muối = 152(3x – 2y) + 400(y – x) = 56x + 96y Ta có HPT : 56x + 96y = 8,28  x = 0,0265 (mol) x = 0,375y y = 0,071 (mol) mFe = 0,0265 . 56 = 1,48 gam *Trường hợp 1 : H2SO4 dư hòa tan hoàn toàn FeSO4 2FeSO4 + H2SO4 → Fe2(SO4)3 + H2 (mol) x 0,5x nFe2(SO4)3 = 8,28 : 400 = 0,0207 x = 0,0207 . 0,5 = 0,01035 (mol) mFe = 0,01035 . 56 = 0,5796 (gam) Câu 89. Cho 28,4 gam hh Z gồm 2 muối cacbonat của 2 kim loại hoá trị II vào dd HCl dư, kết thúc phản ứng cho vào hh thu được sau phản ứng một lượng dd NaOH ( lấy dư), cho muối clorua của 2 kim loại kết tủa hoàn toàn thu được 20,6 gam.Xác định 2 kim loại trong hh muối đã dùng, biết rằng trong hh Z tỉ lệ số mol của muối cacbonat thứ nhất so với muối cacbonat thứ 2 là 2:1. A. Cu và Fe B. Ca và Fe C. Ca và Mg D. Ca và Cu Câu 90. Hoà tan 14,2 gam hỗn hợp A gồm MgCO 3 và muối cacbonat của kim loại R bằng lượng vừa đủ dung dịch HCl 7,3% thu được dung dịch D và 3,36 lít khí CO 2 ở đktc. Thêm 32,4 gam nước vào dung dịch D được dung dịch E. Nồng độ của MgCl2 trong dung dịch E là 5%. Xác định kim loại R. A. Fe B. Cu D. Al D. Ag Câu 91. Hai thanh kim loại giống nhau (đều cùng nguyên tố R, hoá trị II) và có cùng khối lượng. Cho thanh thứ nhất vào dung dịch Cu(NO3)2 và thanh thứ hai vào dung dịch Pb(NO3)2 . Sau một thời.

<span class='text_page_counter'>(12)</span> gian khi số mol hai muối bằng nhau, lấy hai thanh kim loại khỏi dung dịch thấy khối lượng thanh thứ nhất giảm 0,2%, còn khối lượng thanh thứ hai tăng 28,4%. Xác định R. A. Mg B. Fe C. Zn D. Ni Câu 92 . Nung 25,28 gam hỗn hợp FeCO3 và FexOy dư tới phản ứng hoàn toàn, thu được khí A và 22,4 gam Fe2O3 duy nhất. Cho khí A hấp thụ hoàn toàn vào 400ml dung dịch Ba(OH)2 0,15 M thu được 7,88 gam kết tủa.Tìm công thức phân tử của FexOy. A. FeO B. Fe2O3 C. Fe3O4 D. FeO.Fe3O4 Câu 93. Cho 80 gam bột đồng vào dung dịch AgNO3, sau một thời gian phản ứng lọc được dung dịch A và 95,2 gam chất rắn B. Cho tiếp 80 gam bột Pb vào dung dịch A, phản ứng xong lọc B tách được dung dịch D chỉ chứa một muối duy nhất và 67,05 gam chất rắn E. Cho 40 gam bột kim loại R (hoá trị 2) vào 1/10 dung dịch D, sau phản ứng hoàn toàn lọc tách được 44,575 gam chất rắn E. xác định kim loại R. A. Fe B. Zn C. Ni D. Mg Câu 94. Hỗn hợp X có MgO và CaO. Hỗn hợp Y có MgO và Al2O3. Lượng X bằng lượng Y bằng 9,6 gam. Số gam MgO trong Y bằng 1,7 lần số gam MgO trong X. Cho X và Y đều tác dụng với 100ml HCl 19,87 % (d= 1,047 g/ml) thì được dung dịch X’và dung dịch Y’. Khi cho X’ tác dụng hết với Na2CO3 thì có 1,904 dm3 khí CO2 thoát ra (đo ở đktc). Hỏi Y có tan hết không? Nếu cho 400ml KOH 1M vào dung dịch Y’ thì tách ra bao nhiêu gam kết tủa. A. Tan hết , m =9,86 gam B. Tan hết , m = 7,83 gam C. Tan không hết , m =9,86 gam D. Tan không hết , m =7,83 gam Câu 95. Một phi kim R tạo được 2 oxit A, B. Biết MA < MB; hóa trị của R đối với oxi trong A và B đều có giá trị chẵn; tỉ khối của B đối với A là 1,5714 và % khối lượng của oxi trong A là 57,14%.Xác định R. A. S B. N C. C D. P C©u 96. Hòa tan 5,33 gam hỗn hợp 2 muối MCln và BaCl2 vào nước được 200 gam dung dịch X. Chia X thành 2 phần bằng nhau: Phần 1: Cho tác dụng với 100 g dung dịch AgNO3 8,5% thu được 5,74 g kết tủa X1 và dung dịch X2. Phần 2: Cho tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, dư thu được 1,165 gam kết tủa X3. Xác định tên kim loại M và công thức hóa học MCln. A. MgCl2 B. ZnCl2 C. FeCl2 D. FeCl3 C©u 97.Cho dung dịch A có nồng độ xM H2SO4 , dd B có nồng độ yM NaOH. Thực hiện 2 thí nghiệm sau: - Thí nghiệm 1 : Cho 3 lít dd A phản ứng với 2 lít dd B thu được dd C còn dư dd H2SO4 0,2M - Thí nghiệm 2 : Cho 2 lít dd A phản ứng với 3 lít dd B thu được dd D còn dư dd NaOH 1M . Tìm x,y trong các dd ban đầu? A. x = 0,32M , y = 0,76M B. A. x = 2,6M , y = 3,4M C. x = 1,6M , y = 3,8M D. A. x = 0,52M , y = 0,68M C©u 98. Cho 6,45 gam hỗn hợp hai kim loại A và B (đều có hóa trị II) tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư , sau phản ứng thu được 1,12 lít khí (đktc) và 3,2 gam chất rắn . Lượng chất rắn này tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch AgNO3 0,5M .Xác định hai kim loại A và B , biết rằng A đứng trước B trong dãy hoạt động hóa học của kim loại. A. Zn vµ Cu B. Mg vµ Cu C. Zn vµ Ag D. Mg vµ Ag C©u 99. Cho hơi nước đi qua than nóng thu được11,2 lít hỗn hợp khí A gồm CO, CO2, H2 có tỉ khối so với H2 là 7,8 . Dẫn A qua ống sứ đựng 23,2 gam một ôxit kim loại nung nóng để phản ứng xảy ra vừa đủ. Hoà tan kim loại thu được vào dung dịch HCl dư thì có 6,72 lít khí bay ra. Biết thể tích khí ở ĐKTC, các phản ứng xẩy ra hoàn toàn .Tìm công thức phân tử của oxit kim loại. A. ZnO B. CuO C. FeO D. Fe3O4.

<span class='text_page_counter'>(13)</span> C©u 100. Hỗn hợp A gồm CuO và một oxit của kim loại hóa trị II( không đổi ) có tỉ lệ mol 1: 2. Cho khí H2 dư đi qua 2,8 gam hỗn hợp A nung nóng thì thu được hỗn hợp rắn B. Để hòa tan hết rắn B cần dùng đúng 80 ml dung dịch HNO3 1,25M và thu được khí NO duy nhất. Xác định công thức hóa học của oxit kim loại. Biết rằng các phản ứng xảy ra hoàn toàn. A. MgO B. FeO C. Fe3O4 D. PbO C©u 101. Dẫn từ từ 8,96 lít H2 (đktc) qua m gam oxit sắt FexOy nung nóng. Sau phản ứng được 7,2 gam nước và hỗn hợp A gồm 2 chất rắn nặng 28,4 gam (phản ứng xảy ra hoàn toàn). Lập công thức phân tử của oxit sắt, biết A có chứa 59,155% khối lượng sắt đơn chất. A. FeO B. Fe2O3 C. Fe3O4 D. FeO.Fe3O4 C©u 102. Một hỗn hợp X gồm kim loại M ( M có hóa trị II và III ) và oxit MxOy của kim loại ấy . Khối lượng hỗn hợp X là 27,2 gam . Khi cho X tác dụng với 0,8 lit dung dịch HCl 2M thì hỗn hợp X tan hết cho dung dịch A và 4,48 lit khí (ĐKTC) . Để trung hòa lượng axit dư trong dung dịch A cần 0,6 lit dung dịch NaOH 1M .Xác định công thức MxOy biết rằng số mol trong hai chất này có một chất có số mol bằng 2 lần số mol chất kia . A. Cr2O3 B. Al2O3 C. FeO D. Fe2O3 C©u 103. Khử hoàn toàn 23,2g một oxit kim loại bằng CO ở nhiệt độ cao thành kim loại. Dẫn toàn bộ khí sinh ra vào bình đựng 250ml dung dịch Ba(OH) 2 1M thấy tạo ra 19,7g kết tủa. Nếu cho lượng kim loại sinh ra hòa tan hết vào dung dịch HCl dư thì thu được 6,72 lít khí (đktc). Xác định oxit kim loại đó. A. Fe3O4 B. FeO C. Fe2O3 D. MgO C©u 104.Hòa tan 3,6g một kim loại (chỉ có một hóa trị duy nhất trong hợp chất) vào 200ml dung dịch hỗn hợp HCl 1,25M và H 2SO4 1,5M. Dung dịch thu được sau phản ứng làm đỏ quỳ tím và phải trung hòa bằng 100ml dung dịch hỗn hợp NaOH 2,5M và Ba(OH)2 1,5M. Xác định kim loại. A. Mg B. Fe C. Zn D. Al C©u 105. Để m (g) phôi bào sắt ngoài không khí, sau 1 thời gian bị oxi hoá biến thành hỗn hợp gồm có Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4 với khối lượng 30 (g). Cho B phản ứng hoàn toàn với dd HNO3 thu được 5,6 lít khí NO duy nhất (đktc). Tính m? A. 14 gam B. 25,2 gam C.28 gam D.22,6 gam C©u 106. Đốt cháy hoàn toàn một sunfua kim loại M ( MS) trong Ôxi dư.Chất rắn thu được sau pư đem hòan tan trong một lượng H2SO4 vừa đủ 36.75% thu được dd X. Nồng đé phần trăm của dd X là 41.67% .Tìm CT của MS. A. Cu B. Mg C. Fe D. Zn C©u 107.X là Al2(SO4)3 , Y là dd Ba(OH)2 . Trộn 200ml dd X với 300ml dd Y thu được 8,55 gam kết tủa . Trộn 200ml dd X với 500ml dd Y thu được 12,045gam kết tủa. Tính nồng độ mol/lít của chất tan trong dd X,Y. A. x = 0.1M , y = 0,075M B. x = 0.075M , y = 0,1M C. x = 0,05M , y = 0,075M D. x = 0,075M , y = 0,05M C©u 108. Hòa tan hoàn toàn 12,75 gam một oxit kim loại có hóa trị không đổi trong một lượng vừa đủ dung dịch axit Sunfuric. Sau khi phản ứng kết thúc, thu được dung dịch X chứa một muối duy nhất. . Cho vào dung dịch X 500 ml dung dịch NaOH 1,7 M. Khi kết thúc phản ứng người ta thu được 11,7 gam kết tủa.Tìm công thức hóa học của oxit trên. A. Mg B. Cu C. Zn D. Al C©u 109. Nung nóng 0,6 mol hỗn hợp (X) gồm Fe2O3 và Fe3O4 trong một ống sứ rồi cho dòng khí CO đi qua. Khí đi ra khỏi ống sứ được hấp thu vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 tạo 60 gam kết tủa và dung dịch Y, đun sôi dung dịch (Y) thu thêm 20 gam kết tủa nữa. Khối lượng hỗn hợp rắn trong ống sứ sau phản ứng là 94,4 gam. Tính % khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp (X) ban đầu. A. Fe2O3 = 58% , Fe3O4 = 42% B. Fe2O3 = 29% , Fe3O4 = 71% C. Fe2O3 = 36% , Fe3O4 = 64% C. Fe2O3 = 50,7% , Fe3O4 = 49,3% C©u 110. Hòa tan 2,84 gam hỗn hợp hai muối cacbonat của 2 kim loại A và B kế tiếp trong bảng hệ thống tuần hoàn trong phân nhóm nhóm chính nhóm II bằng dung dịch HCl thu được khí CO2 (đktc).

<span class='text_page_counter'>(14)</span> và dung dịch X. Nếu cho toàn bộ CO2 hấp thụ bởi 200 mm dung dịch Ba(OH)2 nồng độ 0,1125M thu được 2,955 gam kết tủa.Xác định tên hai kim loại A , B. A. Be vµ Mg B. Mg vµ Ca C. Sr vµ Ba D. c¶ B vµ C C©u 111. Hòa tan 6,48 gam hỗn hợp X gồm Fe , FeO , Fe2O3 vào dung dịch HCl có dư thu được V lit khí hidro. Nếu dùng V lit khí hidro trên để khử 6,48 gam hỗn hợp X trên thì còn thừa 1,9488 lít hidro và tạo ra 0,234 gam nước (biết các chất khí đều đo ở đktc).Tìm khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp X. A. Fe = 5,6 gam , FeO = 0,36 gam , Fe2O3 = 0,52 gam B. Fe = 4,872 gam , FeO = 1,44 gam , Fe2O3 = 0,168 gam C. Fe = 5,6 gam , FeO = 0,072 gam , Fe2O3 = 0,808 gam D. Fe = 5,6 gam , FeO = 0,46 gam , Fe2O3 = 0,42 gam C©u 112. Điện phân dung dịch MgCl2 với điện cực trơ sau một thời gian thu được 0,48 gam Mg và một lượng khí X . Hấp thụ hoàn toàn lượng khí X trên vào 400 ml dung dịch NaOH (ở nhiệt độ thường) sau phản ứng nồng độ NaOH còn lại 0,1M . Giả thiết thể tích dung dịch không thay đổi. Nồng độ ban đầu dung dịch NaOH là : A. 0,2M B. 0,15M C. 0,1M D. 0,05M C©u 103. Khử hoàn toàn 18 gam hỗn hợp Fe2O3 , MgO ở nhiệt độ cao bằng khí CO người ta phải dùng 7,84 lít khí CO ở đktc thu được hỗn hợp chất rắn C.Xác dịnh khối lượng của mỗi oxit trong hỗn hợp A. Fe2O3 = 14 gam , MgO = 4 gam B. Fe2O3 = 8 gam , MgO = 10 gam C. Fe2O3 = 16 gam , MgO = 2 gam D. Không có đáp án phù hợp C©u 104. Cho hỗn hợp M2CO3 , MHCO3 , MCl (M có hóa trị I trong hợp chất) có khối lượng 55,87 gam tác dụng hết với dung dịch HCl lấy dư thu được dung dịch A và 17,6 gam khí B . Chia dung dịch A thành 2 phần bằng nhau: Phần 1 : Phản ứng vừa đủ với 250 ml dung dịch NaOH 0,4M . Phần 2 : Tác dụng hoàn toan với dung dịch AgNO3 dư thu được 68,88 gam chất rắn. Xác định tên kim loại M. A. Na B . K C. Li D. Rb C©u 105. Hòa tan hết 16,8 gam hợp kim X gồm Cu , Ag vào dung dịch axit H2SO4 đặc, nóng vừa đủ thì thu được khí A và hỗn hợp B.Cho khí A tác dụng với nước brom dư , dung dịch thu được lại cho tỏc dụng vừa đủ với 480 ml dung dịch NaOH 1M. Tớnh khối lượng từng kim loại cú trong hỗn hợp X. A. Cu = 7,68 gam , Ag = 9,12 gam B. Cu = 15,36 gam , Ag = 1,44 gam C. Cu = 3,84 gam , Ag = 12,96 gam D. Cu = 10,32 gam , Ag = 6,48 gam C©u 106. Hỗn hợp X gồm 1,68 gam kim loại R và 1,16 gam oxit RxOy . - Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X trong dung dịch HCl dư thì thu được 672 ml khí (đktc). - Nếu dẫn khí CO d đi qua hỗn hợp X trên thì th được hỗn hợp khí Y và kim loại R. Sục từ từ toàn bộ khí Y vào 1,5 lít dung dịch nước vôi trong nồng độ 0,01M thì thu được 1 gam kết tủa trắng.Tìm kim loại R và công thức RxOy. A. Zn vµ ZnO B. Fe vµ FeO C. Fe vµ Fe2O3 D. Fe vµ Fe3O4 C©u 107.Hòa tan hoàn toàn 0,297 gam hỗn hợp Natri và một kim loại thuộc nhóm IIA trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học vào nước. Ta được dung dịch X và 56 ml khí Y (đktc). Xác định kim loại thuộc nhóm IIA và khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp. A. Mg , mNa = 0,115 gam , mMg = 0,182 gam B. Ba , mNa = 0,023 gam , mMg = 0,394 gam C. Ca , mNa = 0,137 gam , mCa = 0,16 gam D. A vµ B C©u 108. Hỗn hợp X gồm ba kim loại Al, Fe, Cu. Cho m gam hỗn hợp X vào dung dịch CuSO 4 (dư) sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 35,2 gam kim loại. Nếu cũng hòa tan m gam hỗn hợp X.

<span class='text_page_counter'>(15)</span> vào 500 ml dung dịch HCl 2M đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 8,96 lít khí H2 (đktc), dung dịch Y và chất rắn.Cho từ từ dung dịch NaOH 2M vào dung dịch Y và khuấy đều đến khi thấy kết tủa không có sự thay đổi nữa thì đã dùng hết 600 ml. Tìm giá trị m. A. 20,6 gam B.32 gam C. 30 gam D. 36 gam C©u 109. Đốt cháy hoàn toàn m gam một mẫu cacbon chứa 4% tạp chất trơ bằng oxi thu được 11,2 lít hỗn hợp A gồm 2 khí (ở đktc). Sục từ từ A vào 200ml dung dịch hỗn hợp Ba(OH)2 1M và NaOH 0,5M, sau phản ứng thu được 29,55 gam kết tủa.Tính m A. 5,1 gam B. 6 gam C. 5,304 gam D. 6,24 gam C©u 110. Thực hiện các thí nghiệm (TN) sau: TN1: Cho m gam Al2(SO4)3 tác dụng với 160 ml dung dịch Ba(OH) 2 2M, thu được 2,2564a gam kết tủa. TN2: Cho m gam Al2(SO4)3 tác dụng với 190 ml dung dịch Ba(OH)2 2M, thu được 2a gam kết tủa. Tính m? (Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn) A. m = 34,2g B. m = 31,9428g C. C¶ A vµ B D. m = 33 gam n 0,16.2 0,32 mol n 0,19.2 0,38 mol TN1: Ba (OH)2 ; TN2: Ba (OH)2 Gọi số mol Al2(SO4)3 ban đầu là: x mol Các PTPƯ có thể xảy ra: Al2(SO4)3 + 3Ba(OH)2  2Al(OH)3  + 3BaSO4  (1) Ba(OH)2 + 2Al(OH)3  Ba(AlO2)2 + 4H2O (2) Ta thấy khi lượng Ba(OH)2 tăng lên (0,32  0,38) thì lượng kết tủa giảm đi TN2 xảy ra cả (1) và (2). TH1: TN1 chỉ có phản ứng (1) xảy ra. 0,64 n BaSO4 0,32; n Al(OH)3  3 (tính theo Ba(OH)2) Theo (1) ta có: 0,64 3 .78 + 0,32.233 = 2,2564 a  a  40,4184 Vậy: m  =. * Ở TN2: Sau (2) chỉ hoà tan một phần Al(OH)3. n. x  n. 3x  n. 2x. BaSO Al(OH ) Theo (1) : Al (SO ) nBaSO4 3x  nBa (OH )2 dư0,38  3 x  nAl (OH )3 tan ở (2) 2(0,38  2 x) 2. 4 3. 4. 3.   m  = 233 . 3x + [2x – 2(0,38-3x)] . 78 = 2a = 2. 40,4184  x  0,1059 n Ta thấy với 0,1059 mol Al2(SO4)3  Ba (OH )2 pư = 0,3177 mol < 0,32.  trái giả thiết với 0,32 mol Ba(OH)2 thì Ba(OH)2 hết. (Loại) * Ở TN2: Sau (2) Al(OH)3 bị hoà tan hết . . nBaSO4 3x nBa (OH )2.  m = 233 . 3x = 2a = 2. 40,4184  x = 0,1156. dư = 0,38 – 3 . 0,1156 = 0,0332 mol nAl (OH )3 Theo (2) : bị hoà tan = 0,0332 . 2 = 0,0664 < 2 .0,1156 = 0,2312  Al(OH)3 không bị hoà tan hết (Loại) TH2: TN1 xảy ra cả 2 phản ứng (1) và (2) Sau (2) Al(OH)3 dư (vì nếu hết thì ở TN2 khối lượng kết tủa thu được phải bằng TN1) với 0,32 mol Ba(OH)2  Ba(OH)2 dư hoà tan 1 phần Al(OH)3 n n 3x n Theo (1) : Al2 ( SO4 )3 = x  Ba (OH )2  Al (OH )3 = 2x n 3x n 0,32  3x  BaSO4  Ba (OH )2 dư n Theo (2) : Al (OH )3 bị hoà tan = 2(0,32-3x)  m  = 233 . 3x + [2x – 2(0,32-3x)] . 78 = 2,2564a (I) * Ở TN2: Sau (2) chỉ hoà tan một phần Al(OH)3. .

<span class='text_page_counter'>(16)</span> n n 3 x nAl (OH )3 Theo pt (1) : Al2 ( SO4 )3 = x  Ba ( OH )2  = 2x n 3 x nBa (OH ) 2 dư0,38  3x  BaSO4  n Al (OH )3 Theo pt (2) : bị hoà tan ở (2) = 2(0,38-3x)  m  = 233 . 3x + [2x – 2(0,38-3x)].78 = 2a (II) Giải hệ pt (I), (II)  a = 36,5055; x  0,1  m = 34,2g * Ở TN2: Sau (2) Al(OH)3 bị hoà tan hết. n x  nBa (OH )2 3x  nAl (OH )3 2 x Theo pt (1) : Al2 ( SO4 )3 n 3 x n m dư0,38  3x  BaSO4  Ba ( OH ) 2  m  = BaSO4 = 233.3x = 2a (III) Giải hệ pt (I) và (III)  x = 0,0934; a = 32,6433; n  Ba (OH )2 dư = 0,38 – 3. 0,0934  0,1 n Theo pt (2) : Al (OH )3 bị hoà tan = 0,1.2 = 0,2 > 2.0,0934  hợp lý  m = 0,0934 . 342 = 31,9428g. C©u 111. Cho 32,4 gam hỗn hợp bột kim loại X (gồm Mg và Fe được trộn theo tỉ lệ khối lượng tương ứng là 2:7) vào 1,0 lít dung dịch hỗn hợp Y (gồm AgNO3 0,3M; Cu(NO3)2 0,25M và Fe(NO3)3 0,4M), khuấy đều để các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được chất rắn Z và dung dịch Q. Tính khối lượng (gam) chất rắn Z. A. 61,24 gam B. 58 gam C. 60 gam D. 55 gam C©u 112. Một loại quặng X chứa. 50 %( theo khối lượng) tạp chất trơ , thành phần còn lại chỉ gồm 3. CaCO3 và MgCO3 . Lấy 1,2m gam X cho phản ứng với dung dịch HCl dư , thu được 0,5m gam khí CO2 và dung dịch Y.Tính % khối lượng MgCO3 và CaCO3 trong X? A. MgCO3 = 71,6% , CaCO3 = 28,4% B. MgCO3 = 59,7% , CaCO3 = 23,7% B. MgCO3 = 59,7% , CaCO3 = 40,3% D. MgCO3 = 23,8% , CaCO3 = 59,5% C©u 113. Hỗn hợp X gồm CuSO4 , FeSO4 và Fe2(SO4)3 có chứa. 64 3. % theo khối lượng nguyên tố. ưu huỳnh. Lấy 60 gam hỗn hợp X hòa tan hoàn toàn trong nước , sau đó thêm dung dịch NaOH (loãng) cho đến dư . Phản ứng xong, lọc ấy kết tủa đem nung ngoài không khí tới khi khối lượng chất rắn không thay đổi , được hỗn hợp Y. Dẫn một luồng khí CO (dư) đi chậm qua Y đun nóng cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, được m gam chất rắn Z.Tính m (gam) ? A. 25 gam B. 20 gam C. 21,6 gam D. Không đủ dữ kiện C©u 114. Cho dòng khí CO dư ở nhiệt độ cao để khử hoàn toàn 53,5 gam hỗn hợp X chứa CuO , Fe2O3 , PbO , FeO thu được hỗn hợp kim loại Y và hỗn hợp khí Z. Cho khí Z tác dụng hết với dung dịch Ca(OH)2 dư , phản ứng xong người ta thu được 60 gam kết tủa trắng. Xác định khối lượng của hỗn hợp kim loại Y. A. 40 gam B. 35 gam C. 46 gam D. 43,6 gam C©u 115. Hoà tan 7,8 gam hỗn hợp gồm 2 kim loại: Mg và Al vào bình đựng dung dịch HCl vừa đủ, sau phản ứng này khối lượng bình tăng thêm 7 gam.Tính thành phần % theo khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp. A. Mg = 34,6% , Al = 65,4% B. Mg = 65,4% , Al = 34,6% C. Mg = 48,1% , Al = 51,9% D. Mg = 51,9% , Al = 48,1% C©u 120. Hỗn hợp A có khối lượng 8,14 gam gồm CuO, Al2O3 và một oxit của sắt. Cho H2 dư qua A nung nóng, sau khi phản ứng xong thu được 1,44 gam H 2O. Hoà tan hoàn toàn A cần dùng 170 ml dung dịch H2SO4 loãng 1M, được dung dịch B. Cho B tác dụng với dung dịch NaOH dư, lọc lấy kết tủa đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi, được 5,2 gam chất rắn. Xác định công thức của oxit sắt. A. FeO B. Fe2O3 C. Fe3O4 D. FeO.Fe3O4.

<span class='text_page_counter'>(17)</span> C©u 121. Có V1 lit dung dịch a xit HCl chứa 9,125 gam chất tan (dd A) và có V 2 lit dung dịch axit HCl chứa 5,475 gam chất tan (dd B). Trộn V1 lit dd A vào V2 lit dd B thu được dd C có V = 2 lit.Tính nồng độ mol/lit của dung dịch A và B. Biết CM (A) – CM (B) = 0,4 M A. CA = 0,5M , CB = 0,1M B. CA = 0,6M , CB = 0,2M C. CA = 0,7M , CB = 0,3M D. CA = 0,8M , CB = 0,4M C©u 122. Cho 14,8 gam hỗn hợp gồm kim loại hoá trị II, oxit và muối sunfat của kim loại đó, tan vào dung dịch H2SO4 loãng dư thì thu được dung dịch A và thoát ra 4,48 lít khí (ở đktc). Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch A, được kết tủa B. Nung kết tủa B ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi được 14 gam chất rắn. Mặt khác cho 14,8 gam hỗn hợp trên vào 0,2 lit dung dịch CuSO 4 2M thì sau khi ứng kết thúc, ta tách bỏ chất rắn rồi đem chưng khô dung dịch thì còn lại 62 gam. a/ Tính thành phần % theo khối lượng của các chất có trong hỗn hợp ban đầu. b/ Xác định kim loại đó. C©u 123. Cho 18,6 gam hỗn hợp 2 kim loại là R có hoá trị II và Zn tác dụng với dung dịch HCl dư. Khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch 2 muối và 6,72 lít khí (ở đktc). Biết rằng trong hỗn hợp ban đầu tỉ lệ số mol R : Zn là 1 : 2.Xác định kim loại R . A. Mg B. Ca C. Ba D. Fe C©u 124. Cho 2,3 gam bột A gồm Al, Fe, Cu tác dụng hoàn toàn với 40 ml dung dịch CuSO 4 1M thu được dung dịch B và hỗn hợp D gồm 2 kim loại. Cho dung dịch NaOH tác dụng từ từ với dung dịch B cho đến khi thu được kết tủa lớn nhất, nung kết tủa trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 1,82 gam hỗn hợp 2 oxit. Cho D tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO 3 dư, thu được 12,96 gam Ag. Tính số gam mỗi kim loại trong A. A. mAl = 0,54 g ,mCu = 0,64 g, mFe = 1,12 g B. mAl = 0,54 g ,mCu = 1,088 g, mFe = 0,672 g C. mAl = 0,27 g ,mCu = 1,47 g, mFe = 0,56 g D. mAl = 0,54 g ,mCu = 1,2 g, mFe = 0,56 g C©u 125. Cho m (gam) một kim loại M hoá trị II vào dung dịch CuSO 4 tới khi phản ứng hoàn toàn tách được chất rắn A. - Cho 7,73 (gam) A tác dụng với dung dịch HCl dư thoát ra 1,12 lít khí (ở đktc). - Cho 23,19 (gam) A tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thu được 77,76 (gam) chất rắn. xác đinh kim loại M A. Mg B. Zn C. Fe D. Ca Câu 126: Cho hỗn hợp gồm MgO, Al2O3 và một oxit của kim loại hoá trị II kém hoạt động. Lấy 16,2 gam A cho vào ống sứ nung nóng rồi cho một luồng khí H 2 đi qua cho đến phản ứng hoàn toàn. Lượng hơi nước thoát ra được hấp thụ bằng 15,3 gam dung dịch H 2SO4 90%, thu được dung dịch H2SO4 85%. Chất rắn còn lại trong ống đem hoà tan trong HCl với lượng vừa đủ, thu được dung dịch B và 3,2 gam chất rắn không tan. Cho dung dịch B tác dụng với 0,82 lít dung dịch NaOH 1M, lọc lấy kết tủa, sấy khô và nung nóng đến khối lượng không đổi, được 6,08 gam chất rắn. Xác định tên kim loại hoá trị II và thành phần % khối lượng của A. Câu 127.Cho 13,8 gam chất A là muối cacbonat của kim loại kiềm vào 110 ml dung dịch HCl 2M. Sau phản ứng thu được dung dịch B (dung dịch B làm giấy quỳ chuyển thành màu đỏ) và thể tích khí thoát ra V1 vượt quá 2016 ml. tìm A. A. Li B. Na C. K D. Rb C©u 128. Hoà tan hoàn toàn 1,64 gam hỗn hợp A gồm Al và Fe trong 250 ml dung dịch HCl 1M được dung dịch B. Thêm 100 gam dung dịch NaOH 12% vào B, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, lọc lấy kết tủa thu được rồi đem nung kết tủa ngoài không khí đến khối lượng không đổi thì thu được 0,8 gam chất rắn. Tính thành phần % theo sè mol mỗi kim loại trong A. A. Al = 80% , Fe = 20% B. Al = 65,8 % , Fe = 34,2% C. Al = 60% , Fe = 40% D. Al = 50% , Fe = 50% Câu 129. Hoà tan a(g) hỗn hợp Na2CO3 và KHCO3 vào nước để được 400ml dung dịch A. Cho từ từ 100ml dung dịch HCl 1,5M vào dung dịch A thu được dung dịch B và 1,008l khí (đktc). Cho B tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 29,55g kết tủa.Tính a..

<span class='text_page_counter'>(18)</span> A. 20,4 gam B. 19,77 gam C. 20,3 gam D. 24 gam C©u 130. Cho 9,86g hỗn hợp gồm Mg và Zn vào 1 cốc chứa 430ml dung dịch H2SO4 1M loãng. Sau khi phản ứng hoàn toàn, thêm tiếp vào cốc 1,2 lit dung dịch hỗn hợp gồm Ba(OH) 2 0,05M và NaOH 0,7M, khuấy đều cho phản ứng hoàn toàn, rồi lọc lấy kết tủa và nung nóng đến khối lượng không đổi thì thu được 26,08g chất rắn. Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu. C©u 131. Hoà tan 5,94g hỗn hợp 2 muối clorua của 2 kim loại A và B (A, B cã hãa trÞ II) vào nước, được 100ml dung dịch X. Người ta cho dung dịch X tác dụng vừa đủ với dung dịch AgNO 3 thì thu được 17,22g kết tủa. Xác định CTHH của 2 muối clorua. Biết tỉ lệ KLNT A so với B là 5:3 và trong muối ban đầu có tỉ lệ số phân tử A đối với số phân tử muối B là 1:3. A. Mg vµ Ca B. Zn vµ K C. Cu vµ Fe D.Fe vµ Mg C©u 132. Hoà tan 8,48g hỗn hợp gồm Na2CO3 và MgO (thành phần mỗi chất trong hỗn hợp có thể thay đổi từ 0 → 100%) vào một lượng dung dịch H 2SO4 loãng và dư ta thu được một lượng khí B và một dung dịch C.Nếu cho toàn bộ khí B hấp thụ hết vào 225 ml dung dịch Ba(OH) 2 0,2M, ta thu được 3,94g kết tủa. Hãy tính thành phần, phần trăm về khối lượng các chất trong hỗn hợp A. A. Na2CO3 =2,12 gam , MgO = 6,36 gam B. Na2CO3 = 7,42 gam , MgO = 1,06 gam B. Na2CO3 =0 gam , MgO = 8,48 gam D. C¶ A vµ B C©u 133. Cho hỗn hợp chứa 0,2 mol Cu và 0,1 mol Fe 3O4 vào 400 ml dung dịch HCl 2M. Sau khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch A và còn lại a gam chất rắn B không tan. Cho dung dịch A tác dụng với dung dịch NaOH dư rồi đun nóng trong không khí. Cho các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Lọc lấy kết tủa, nung đến khối lượng không đổi thu được b gam chất rắn C. tính giá trị a và b. A. a = 6,4 gam , b = 32 gam B. a = 6,4 gam , b = 29,6 gam C. a = 12,8 gam , b = 24 gam C. a = 12,8 gam , b = 23,2 gam C©u 134. Có 2 kim loại R và M, mỗi kim loại chỉ có một hoá trị. Cho khí CO dư đi qua ống sứ nung nóng chứa hỗn hợp A gồm 2 Oxít của 2 kim loại trên đến khi phản ứng hoàn toàn thì còn lại chất rắn A1 trong ống và khí A2 đi ra khỏi ống. Dẫn khí A 2 vào cốc đựng lượng dư dung dịch Ba(OH) 2 thu được 2,955g kết tủa. Cho A1 tác dụng với dung dịch H2SO4 10% vừa đủ thì không có khí thoát ra. Còn lại 0,96g chất rắn không tan và tạo ra dung dịch A 3 có nồng độ 11,243%. Xác định kim loại R, M. A. Zn vµ Cu B. Mg vµ Fe C. Al vµ Cu D. Mg vµ Cu C©u 135. Nung a(g) hỗn hợp A gồm MgCO3, Fe2O3 và CaCO3 ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi, thu được chất rắn B có khối lượng bằng 60% khối lượng hỗn hợp A. Mặt khác hoà tan hoàn toàn a(g) hỗn hợp A trong dung dịch HCl thu được khí C và dung dịch D. Cho dung dịch D tác dụng với NaOH dư, lọc lấy kết tủa, nung đến khối lượng không đổi, được 12,92g hỗn hợp 2 Oxít. Cho khí C hấp thụ hoàn toàn vào 2 lít dung dịch Ba(OH) 2 0,075M, sau khi phản ứng xong, lọc lấy dung dịch, thêm nước vôi trong đủ để kết tủa hết các ion trong dung dịch thu được 14,85g kết tủa. 1/ Tính thể tích khí C ở đktc. 2/ Tính % khối lượng các chất trong hỗn hợp A. C©u 136. Hỗn hợp X gồm 2 kim loại A và B có tỉ lệ khối lượng là 1:1. Trong 33,6g hỗn hợp X này số mol 2 kim loại A, B khác nhau 0,0375 mol. Biết hiệu M A – MB = 8 (g) . Xác định A, B trong hỗn hợp X. A. Cu vµ Fe B. Ca vµ Ti C. Ti vµ Fe D. Hg vµ Bi C©u 137. Cho 200ml dung dịch gồm (MgCl2 0,3M; AlCl3 0,45M; HCl 0,55M) tác dụng hoàn toàn với V(lit) dung dịch C chứa (NaOH 0,02M ; và Ba(OH) 2 0,01M). Hãy tính V(lit) để thu được lượng kết tủa lớn nhất và nhỏ nhất. A. ↓max V= 12,5 lÝt , ↓min V = 15 lÝt B. ↓max V= 12,5 lÝt , ↓min V = 14,75 lÝt C. ↓max V=. 50 3. lÝt , ↓min V =. 59 3. lÝt. C. ↓max V=. 50 3. lÝt , ↓min V = 20 lÝt.

<span class='text_page_counter'>(19)</span> C©u 138. Cho 8,12 gam một oxit của kim loại M vào ống sứ tròn, dài, nung nóng rồi cho dòng khí CO đi chậm qua ống để khử hoàn toàn lượng oxit đó thành kim loại. Khí được tạo thành trong phản ứng đó đi ra khỏi ống sứ được hấp thụ hết vào bình đựng lượng dư dung dịch Ba(OH) 2, thấy tạo thành 27,58 gam kết tủa trắng. Cho toàn bộ lượng kim loại vừa thu được ở trên tác dụng hết với dung dịch HCl, thu được 2,352 lít khí H2 (đktc). Xác định kim loại M và công thức oxit của nó. A. CuO B. FeO C. ZnO D. Fe3O4 C©u 139. Cho 9,12 gam hỗn hợp gồm FeO, Fe 2O3, Fe3O4 tác dụng với dung dịch HCl (dư). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, được dung dịch Y; cô cạn Y thu được 7,62 gam FeCl 2 và m gam FeCl3. Giá trị của m là A. 9,75. B. 8,75. C. 7,80. D. 6,50. C©u 140. Cho 24,4 gam hỗn hợp X gồm Fe, Mg và Ag vào dung dịch HCl dư sau phản ứng thu được 6,72 lít khí H2 (đktc). Mặt khác 0,1mol hỗn hợp X tác dụng vừa đủ với 2,52 lít khí clo (đktc). Phần trăm khối lượng của Fe trong hỗn hợp X là: A. 25% B. 75% C. 50% D. 66,67% ……………..o0o…………….

<span class='text_page_counter'>(20)</span>

×