Tải bản đầy đủ (.pdf) (8 trang)

Bài tập kinh tế học k62

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (444.64 KB, 8 trang )

BÀI TẬP KINH TẾ HỌC K62
Chú ý: Các dạng bài tập dưới đây chỉ là những dạng bài tập điển hình được thiết kế ra nhằm
giúp sinh viên ơn tập thi hết học phần môn học, đây không phải là giới hạn chương trình.
PHẦN I: TRẢ LỜI ĐÚNG HAY SAI HOẶC KHƠNG CHẮC CHẮN VÀ GIẢI THÍCH
NGẮN GỌN (Đúng: Khơng có trường hợp sai; Sai: Khơng có trường hợp đúng; Khơng
chắc chắn: Có trường hợp đúng, có trường hợp sai)
1/ Chi phí cơ hội là chi phí để sản xuất một hàng hoá.
2/ Biến số thực tế là biến số kinh tế được đo theo mức giá hiện hành tại thời điểm đo.
3/ Nếu cầu thị trường hàng hóa X khơng thay đổi, khi cung thị trường hàng hóa X tăng sẽ
làm giá và lượng cân bằng đều giảm.
4/ Để tăng tổng doanh thu, người bán nên giảm giá bán vì có thể bán được nhiều hàng hố hơn.
5/ Hệ số độ co dãn của cầu hàng hoá dịch vụ tầm thường đối với thu nhập có trị số dương.
6/ Nếu tổng lợi ích tiêu dùng một loại hàng hố tăng thêm một lượng ngày càng nhỏ khi tăng
lượng tiêu dùng hàng hố đó thì lợi ích cận biên giảm và là một lượng âm.
7/ Để tối đa hoá lợi ích tiêu dùng thì người dùng sẽ chọn mua hàng hố có giá thấp nhất.
8/ Năng suất cận biên của bất kì yếu tố sản xuất nào cũng sẽ tăng lên khi sử dụng ngày càng
nhiều yếu tố sản xuất đó trong q trình sản xuất đã có.
9/ Doanh thu cận biên của doanh nghiệp độc quyền nhỏ hơn mức giá bán hàng hóa.
10/ Để tối đa hố lợi nhuận trong ngắn hạn, doanh nghiệp độc quyền sẽ quyết định sản xuất
và tiêu thụ một khối lượng sản phẩm hàng hố sao cho tổng chi phí bình qn nhỏ nhất.
11/ Doanh nghiệp độc quyền thuần tuý chỉ quyết định sản xuất và tiêu thụ sản phẩm hàng
hoá trong miền cầu co dãn đối với giá.
12/ Sản phẩm doanh thu cận biên là mức gia tăng doanh thu khi bán thêm một đơn vị sản
phẩm hàng hóa.
13/ Nếu cầu hồn tồn không co dãn đối với giá, thuế đánh vào hàng hoá sẽ do người tiêu
dùng gánh chịu.
14/ Khi thuê lao động, để tối đa hóa lợi nhuận, doanh nghiệp sẽ thuê càng ít càng tốt.
15/ Khi nền kinh tế tăng trưởng quá nóng, lạm phát gia tăng, để kiềm chế lạm phát, Chính
phủ cần sử dụng chính sách tài khố mở rộng.
16/ Để giảm thất nghiệp trong nền kinh tế, Chính phủ cần sử dụng chính sách tài khố mở
rộng và chính sách tiền tệ nới lỏng.


17/ Các giải pháp bù đắp thâm hụt ngân sách tất yếu dẫn đến lạm phát.
18/ Khi nền kinh tế rơi vào tình trang suy thối thì Chính phủ cần sử dụng chính sách tài
khố chặt và chính sách tiền tệ chặt.
19/ Để kiềm chế lạm phát Chính phủ cần sử dụng chính sách tiền tệ chặt.
20/ Lạm phát và thất nghiệp khơng có mối liên hệ với nhau.
21/ Khi NHTW tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc sẽ làm cho mức cung tiền trong nền kinh tế giảm.
22/ Lượng cung tiền chỉ phụ thuộc vào lượng tiền cơ sở.

1


PHẦN II: BÀI TẬP TỰ LUẬN
I – BÀI TẬP KINH TẾ HỌC VI MÔ

Bài 1: Giả sử một nền kinh tế chỉ sản xuất 02 loại hàng hoá là quần áo và lương thực.
Khả năng sản xuất được cho trong bảng dưới đây:
Phương án

Quần áo (X) (nghìn bộ)

Lương thực (Y) (triệu tấn)

A

31

0

B


25

16

C

17

23

D

11

25

E

0

27

a. Vẽ đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF) của nền kinh tế đó.
b. Tính tốn chi phí cơ hội của việc sản xuất quần áo (X).
c. Hỏi nền kinh tế đó có khả năng sản xuất 18 nghìn bộ quần áo và 20 triệu tấn
lương thực hay khơng? Giải thích vì sao?
Bài 2: Giả sử có hàm cung và hàm cầu thị trường về một hàng hoá X như sau:
QD = 130 - 2P
QS = 20 + 2P
a. Xác định giá và lượng cân bằng thị trường.

b. Xác định mức giá và sản lượng để tổng doanh thu của người bán là lớn nhất. Tính tổng
doanh thu tối đa đó.
c. Số lượng người tiêu dùng trên thị trường tăng lên làm cho lượng cầu thị trường tăng
lên 10% ở tất cả các mức giá; cung thị trường khơng thay đổi:
- Đường cầu thị trường có bị dịch chuyển khơng? Nếu có thì dịch chuyển về phía nào?
- Xác định hàm cầu mới; giá và lượng cân bằng mới.
d. Tính lượng dư thừa và thiếu hụt thị trường tại các mức giá P = 10 và P = 20. Tính độ
co giãn của cầu theo giá tại các mức giá này và cho nhận xét về kết quả tính.
e. Giả sử Chính phủ đánh thuế t = 2 trên mỗi đơn vị sản phẩm bán ra. Khi đó, giá và
lượng cân bằng thị trường bằng bao nhiêu? Vẽ đồ thị minh hoạ.
f. Giả sử Chính phủ trợ cấp s = 2 trên mỗi đơn vị sản phẩm bán ra. Khi đó, giá và lượng
cân bằng thị trường bằng bao nhiêu? Vẽ đồ thị minh hoạ.
Bài 3: Có biểu cung, cầu hàng hóa X của một thị trường CTHH như sau:
Giá (trđ/tấn)

3

6

9

12

15

18

21

24


Lượng cầu (tấn)

70

60

50

40

30

20

10

0

Lượng cung (tấn)

0

15

30

45

60


75

90

105

2


a. Thiết lập hàm cung, hàm cầu thị trường.
b. Xác định giá và lượng cân bằng thị trường.
c. Giả sử CP đánh thuế tiêu thụ 0,5 trđ/tấn. Hãy xác định giá và lượng cân bằng mới.
Bài 4: Có số liệu sau về cung cầu hàng hoá X như sau:
Giá (trđ/tấn)

7

8

9

10

11

12

Lượng cung (tấn)


11

13

15

17

19

21

Lượng cầu (tấn)

20

19

18

17

16

15

a. Thiết lập hàm cung, hàm cầu thị trường.
b. Xác định giá và lượng cân bằng thị trường.
c. Nếu Chính phủ áp đặt giá là 11,5 trđ/tấn thì điều gì sẽ xảy ra? Giải thích.
d. Nếu Chính phủ đánh thuế 1 trđ/tấn thì giá và lượng cân bằng mới của thị trường bằng

bao nhiêu? Vẽ đồ thị minh hoạ. Xác định tác động của thuế đối với người sản xuất và người
tiêu dùng.
Bài 5: Một người tiêu dùng có hàm tổng lợi ích đối với 2 hàng hố X, Y như sau:
TU = 20XY
Người tiêu dùng có ngân sách là 5 triệu đồng để chi tiêu cho 02 loại hàng hoá X, Y. Giá của
hàng hoá X là PX = 100.000 đồng/SP; giá của hàng hoá Y là PY = 20.000 đồng/SP.
a. Xác định cơ cấu tiêu dùng tối ưu 02 loại hàng hoá X, Y để người tiêu dùng tối đa hố
tổng lợi ích.
b. Nếu giá của hàng hoá X giảm xuống PX = 50.000 đồng/SP, hãy xác định cơ cấu tiêu dùng
mới.
Bài 6: Một người có ngân sách là 55 USD để chi tiêu cho 2 loại hàng hố X, Y. Lợi ích tiêu
dùng của mỗi loại được cho trong bảng sau:
QX; QY

TUX

TUY

1

60

20

2

110

38


3

150

53

4

180

64

5

200

70

6

206

75

7

211

79


8

215

82

9

218

84

3


Giá của hàng hoá X là PX = 10 USD/SP; giá của hàng hoá Y là PY = 5 USD/SP.
a. Xác định cơ cấu tiêu dùng tối ưu 02 loại hàng hố X, Y. Tổng lợi ích tối đa đạt được là
bao nhiêu?
b. Nếu thu nhập của người tiêu dùng tăng lên đến 80 USD thì cơ cấu tiêu dùng tối ưu mới
bằng bao nhiêu?
c. Giả sử giá của hàng hoá X giảm xuống PX = 5 USD/SP. Xác định cơ cấu tiêu dùng tối
ưu mới trong trường hợp này.
Bài 7: Xét 02 phương án sau:
- Phương án 01: Chị An đang làm việc cho một công ty tư nhân với mức thu nhập
hàng tháng là F = 25 trđ/tháng.
- Phương án 02: Chị An quyết định mở một cửa hàng kinh doanh tạp hóa do chị làm
chủ. Doanh thu tháng ước tính của cửa hàng là 110 trđ/tháng. Các chi phí phát sinh trong
tháng của cửa hàng như sau:
+ Tiền lương cho nhân viên


: 30 trđ/tháng

+ Chi phí vốn hàng hóa

: 15 trđ/tháng

+ Tiền thuê cửa hàng

: 12 trđ/tháng

+ Lãi vay ngân hàng

: 10 trđ/tháng

+ Các chi phí phát sinh khác

:

1 trđ/tháng

a. Xác định chi phí tính tốn (TCT); chi phí kinh tế (TCK)
b. Tính lợi nhuận tính tốn (TGT); lợi nhuận kinh tế (TGK). Chị An nên lựa chọn thực
hiện theo phương án nào?
Bài 8: Một doanh nghiệp có hàm tổng chi phí TC = Q2 + 2Q + 100 (USD). Doanh nghiệp
bán hàng hóa của mình theo giá cân bằng thị trường P.
a. Xác định các hàm tổng doanh thu (TR), doanh thu cận biên (MR), chi phí cận biên
(MC), chi phí biến đổi bình qn (AVC), chi phí cố định bình qn (AFC) và hàm tổng chi
phí bình qn (ATC) của doanh nghiệp.
b. Nếu giá cân bằng thị trường là 50 USD/đvsp thì doanh nghiệp cần phải bán bao nhiêu
sản phẩm để tối đa hoá lợi nhuận? Xác định lợi nhuận tối đa doanh nghiệp có thể đạt được.

c. Doanh nghiệp nên quyết định sản xuất như thế nào trong trường hợp giá cân bằng thị
trường giảm xuống đến mức 20 USD/đvsp?
Bài 9: Một doanh nghiệp có hàm cầu Q = 3000 – 2,5P & hàm tổng chi phí bình qn (ATC):
ATC = 0,6Q + 400 + 500/Q (USD)
a. Xác định sản lượng và giá bán khi doanh nghiệp theo đuổi mục tiêu tối đa hoá doanh
thu. Tính doanh thu tối đa đó.
b. Để tối đa hố lợi nhuận thì doanh nghiệp chọn mức giá bán và sản lượng nào? Tính lợi
nhuận tối đa đó.

4


c. Nếu doanh nghiệp phải nộp thuế tiêu thụ t = 4 USD/đvsp thì doanh nghiệp sẽ quyết
định sản xuất ở mức sản lượng nào và quyết định giá bán sản phẩm là bao nhiêu để tối đa
hoá lợi nhuận? Tính lợi nhuận tối đa đó.
d. Cũng hỏi như câu c, tuy nhiên lúc này doanh nghiệp đó phải nộp một khoản thuế khoán là T =
8.000 (USD).
Bài 10: Một doanh nghiệp có hàm cầu (P) và hàm tổng chi phí (TC) như sau:
P = 12 – 0,4Q
TC = 0,6Q2 + 4Q + 5
Xác định mức sản lượng (Q), giá bán (P), tổng lợi nhuận (TG), tổng doanh thu (TR) theo
các trường hợp:
a. Doanh nghiệp theo đuổi mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận.
b. Doanh nghiệp theo đuổi mục tiêu tối đa hố doanh thu khơng có ràng buộc về lợi nhuận.
c. Doanh nghiệp theo đuổi mục tiêu tối đa hố doanh thu có ràng buộc điều kiện về lợi
nhuận đạt được bằng 10.
Bài 11: Có số liệu của một doanh nghiệp CTHH được cho trong bảng dưới đây:
Q

0


1

2

3

4

5

6

7

8

TC

50

55

62

72

96

125


162

203

248

a. Xác định chi phí cận biên (MC), chi phí biến đối (VC), chi phí cố định (FC), chi phí
biến đổi bình qn (AVC), chi phí cố định bình qn (AFC) và tổng chi phí bình qn (ATC)
ứng với từng mức sản lượng Q.
b. Xác định mức giá hoà vốn (Phv) và mức giá đóng cửa (Pđc) của doanh nghiệp.
c. Nếu giá cân bằng thị trường P = 29 USD/đvsp thì doanh nghiệp cần sản xuất và tiêu
thụ bao nhiêu đơn vị sản phẩm để tối đa hoá lợi nhuận? Xác định tổng lợi nhuận tối đa có thể
đạt được.
Bài 12: Một doanh nghiệp có đường cầu về sản phẩm của mình là P = 40 – Q
Chi phí bình qn khơng đổi bằng 10 ở mọi mức sản lượng.
a. Chi phí cố định của doanh nghiệp bằng bao nhiêu?
b. Xác định giá và sản lượng tối đa hoá lợi nhuận.
c. Độ co dãn của cầu theo giá ở mức giá tối đa hố lợi nhuận bằng bao nhiêu? Giải thích
tại sao ở mức giá đó doanh nghiệp chưa thể tối đa hố doanh thu?
Bài 13: Giả sử một doanh nghiệp có hàm cầu về sản phẩm của mình là P = 100 – 0,01Q
Hàm tổng chi phí của doanh nghiệp: TC = 50Q + 30.000
a. Xác định mức giá và sản lượng tối đa hoá sản lợi nhuận của doanh nghiệp.
b. Nếu doanh nghiệp phải chịu thuế 10 USD/đvsp thì giá và sản lượng tối đa hoá lợi
nhuận của doanh nghiệp là bao nhiêu?
Bài 14: Một doanh nghiệp CTHH trong ngắn hạn có phương trình đường cung là Q = 0,5(P – 3)
và chi phí cố định bằng 225.

5



a. Viết phương trình các hàm chi phí VC, TC, AVC, ATC, AFC và MC.
b. Xác định mức giá hoà vốn và mức giá đóng cửa sản xuất của doanh nghiệp.
c. Nếu giá thị trường P = 25 thì lợi nhuận tối đa của doanh nghiệp bằng bao nhiêu? Trong
trường hợp này doanh nghiệp có nên tiếp tục sản xuất hay khơng? Vì sao?
d. Giả sử Chính phủ đánh thuế t = 2 cho mỗi đơn vị sản phẩm bán ra. Nếu giá thị trường P = 55
thì doanh nghiệp nên quyết định sản xuất như thế nào?
Bài 15: Một doanh nghiệp độc quyền có hàm cầu Q = 120 - 0,5P; chi phí cận biên MC = 2Q + 8
và chi phí cố định FC = 25.
a. Viết phương trình các hàm chi phí VC, TC, AVC, ATC, AFC.
b. Xác định doanh thu tối đa của doanh nghiệp.
c. Xác định mức giá và sản lượng tối đa hoá lợi nhuận của doanh nghiệp. Lợi nhuận tối
đa của doanh nghiệp bằng bao nhiêu?
d. Nếu Chính phủ đánh thuế t = 6 cho mỗi đơn vị sản phẩm bán ra thì lợi nhuận tối đa
của doanh nghiệp bằng bao nhiêu?
II – BÀI TẬP KINH TẾ HỌC VĨ MƠ
Bài 16: Có số liệu trên lãnh thổ một quốc gia A năm 2018 như sau:
Đơn vị: tỉ USD
(1)

Đầu tư

6.000

(2)

Khấu hao

4.800


(3)

Lợi nhuận

5.400

(4)

Tiền lương

12.000

(5)

Tiền trả lãi

1.800

(6)

Tiêu dùng hộ gia đình

(7)

Thuế gián thu

1.200

(8)


Tiền th

3.300

(9)

Chính phủ chi mua hàng hố và dịch vụ

3.450

(10) Thu nhập của cơng dân nước A ở nước ngồi

2.000

(11) Thu nhập của cơng dân nước ngoài ở nước A

1.500

(12) Xuất khẩu

3.000

(13) Nhập khẩu

1.950

18.000

(14) Chỉ số giá năm 2018


1,08

a. Tính GDP danh nghĩa bằng phương pháp luồng sản phẩm và luồng thu nhập.
b. Tính GNP danh nghĩa và GNP thực tế.
c. Tính thu nhập quốc dân Y.

6


Bài 17: Xét một nền kinh tế đóng giản đơn khơng có sự tham gia của Chính phủ và thương mại
quốc tế. Tiêu dùng không phụ thuộc thu nhập là 300 tỷ đồng và xu hướng tiêu dùng cận biên là
0,8. Đầu tư trong nước của khu vực tư nhân bằng 100 tỷ đồng.
a. Xác định hàm tiêu dùng và phương trình biểu diễn đường tổng cầu.
b. Xác định số nhân chi tiêu và mức sản lượng cân bằng.
c. Giả sử các doanh nghiệp rất lạc quan vào triển vọng thị trường trong tương lai và đầu tư thêm
thêm 100 tỷ đồng thì sản lượng cân bằng thay đổi như thế nào? SLCB mới bằng bao nhiêu?
Bài 18: Xét một nền kinh tế đóng có sự tham gia của Chính phủ. Tiêu dùng không phụ thuộc thu
nhập là 300 tỷ đồng và xu hướng tiêu dùng cận biên là 0,8. Đầu tư trong nước của khu vực tư nhân
bằng 200 tỷ đồng. Chính phủ chi tiêu 300 tỷ đồng và thu thuế bằng 25% thu nhập quốc dân.
a. Xác định hàm tiêu dùng và phương trình biểu diễn đường tổng cầu.
b. Xác định số nhân chi tiêu và mức sản lượng cân bằng.
c. Giả sử Chính phủ tăng chi tiêu thêm 200 tỷ thì sản lượng cân bằng thay đổi như thế nào?
SLCB mới bằng bao nhiêu?
Bài 19: Xét một nền kinh tế mở có xuất khẩu bằng 5 tỷ USD và xu hướng nhập khẩu cận biên là
0,14. Tiêu dùng không phụ thuộc thu nhập là 10 tỷ USD và xu hướng tiêu dùng cận biên là 0,8.
Đầu tư trong nước của khu vực tư nhân bằng 5 tỷ USD. Chính phủ chi tiêu 20 tỷ USD và thu thuế
bằng 20% thu nhập quốc dân.
a. Xác định hàm tổng cầu của nền kinh tế đó.
b. Xác định số nhân chi tiêu và mức sản lượng cân bằng.
c. Giả sử Chính phủ tăng chi tiêu thêm 20 tỷ USD. Hãy xác định mức sản lượng cân bằng mới

và tính tốn sự thay đổi của tiêu dùng, nhập khẩu và đầu tư.
Bài 20: Giả sử có số liệu về một nền kinh tế mở như sau:
MPC = 0,65; t = 0,24; MPM = 0,18
a. Tính số nhân của nền kinh tế mở đã cho.
b. Nếu đầu tư tăng thêm 90 thì sản lượng cân bằng và xuất khẩu ròng thay đổi như thế nào?
c. Giả sử xuất khẩu tăng thêm 90, các chỉ tiêu khác khơng đổi thì sản lượng cân bằng và xuất
khẩu ròng thay đổi như thế nào?
Bài 21: Giả sử có số liệu của một thị trường tiền tệ như sau:
- Hàm cầu tiền thực tế là LP = k.Y - h.i (Trong đó: k = 0,2; h = 10; Y = 2.500 tỷ USD)
- Mức cung tiền thực tế (MS) là 440 tỷ USD.
a. Xác định mức lãi suất cân bằng.
b. Giả sử thu nhập giảm đi 50 tỷ USD, xác định mức lãi suất cân bằng mới.
c. Nếu NHTW muốn lãi suất cân bằng là 4,5% thì mức cung tiền thực tế là bao nhiêu?
Bài 22: Giả sử một nền kinh tế chỉ sản xuất 02 loại hàng hoá là gạo và thịt. Số liệu giả định cho
trong bảng số liệu dưới đây:

7


Năm

Gạo

Thịt

Giá (trđ/đvt)

Khối lượng (tấn)

Giá (trđ/đvt)


Khối lượng (tấn)

2010

10

250

40

20

2018

13

400

55

38

2019

14

420

60


40

a. Xác định GNP danh nghĩa và GNP thực tế của năm 2018 và 2019 (với năm 2010 là năm
cơ sở).
b. Xác định tỷ lệ lạm phát tính theo GNP năm 2019 so với năm 2018.
c. Tốc độ tăng GNP danh nghĩa lớn hơn hay nhỏ hơn so với tốc độ tăng GNP thực tế? Giải thích
vì sao.
Bài 23: Theo nguồn số liệu của IMF và ADB, vào thời điểm ngày 1/7/2002:
- Tổng dân số của Việt Nam là 80 (triệu người);
- Số người trưởng thành có việc làm là 41 (triệu người);
- Số người thất nghiệp là 1 (triệu người);
- Có 4 (triệu người) trưởng thành không nằm trong lực lượng lao động
Hãy xác định:
a. Lực lượng lao động bằng bao nhiêu?
b. Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động là bao nhiêu?
c. Tỷ lệ thất nghiệp là bao nhiêu?

8



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×