Tải bản đầy đủ (.docx) (11 trang)

câu hỏi lý thuyết kinh tế đầu tư

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (164.1 KB, 11 trang )

Câu hỏi ơn tập mơn Kinh Tế Đầu Tư
1. Trình bày cách tính và cách dùng chỉ tiêu giá trị tương lai của hiệu số thu chi để so
sánh dự án đầu tư loại trừ nhau
2. Chi phí cơ hội là gì? Chi phí cơ hội có ảnh hưởng đến phân tích, đánh giá của dự án
đầu tư như thế nào?
3. Hãy nêu khái niệm về hiệu quả đầu tư và phân loại chỉ tiêu hiệu quả đầu tư về mặt
định lượng. Cho ví dụ
4. Nêu khái niệm và nội dung của chi phí sản xuất kinh doanh hàng năm của dự án
5. Tại sao phải phân tích độ nhạy của dự án. Cho biết kỹ thuật phân tích độ nhạy
6. Nêu khái niệm về giá trị tiền tệ theo thời gian và cho biết các quy luật thay đổi giá
trị của tiền tệ là bao nhiêu
7. Trình bày nội dung phân tích điểm hịa vốn dự án đầu tư sản xuất một loại sản phẩm và
cho biết ý nghĩa của điểm hòa vốn
8. Nêu khái niệm về lãi tức và lãi suất. cho biết quy ước để nhận biết lãi suất thực, lãi
suất danh nghĩa
9. Trình bày cách xác định dòng tiền của dự án cho 2 trường hợp phân tích hiệu quả vốn
chung và phân tích hiệu quả vốn sở hữu
10.Trình bày khái niệm suất thu lợi nội tại? cách xác định suất thu lợi nội tại và cách dùng
chỉ tiêu này để đánh giá
11. Hãy trình bày phương pháp dùng mức doanh lợi đồng vốn để phân tích hiệu quả tài
chính dự án đầu tư
12.Trình bày cách tính và cách dùng chỉ tiêu giá trị tương lai của hiệu số thu chi và cách
dùng chỉ tiêu này để đánh giá dự án đầu tư độc lập
13.Chi phí cơ hội là gì? Chi phí cơ hội có ảnh hưởng đến phân tích, đánh giá của dự án đầu
tư như thế nào?
14.Khái niệm và vai trò của dự án đầu tư? Phân loại dự án theo luật xây dựng
15.Tại sao phải phân tích khả năng phân tích trả nợ của dự án bằng chỉ tiêu thời hạn có khả
năng trả nợ
16.Hãy trình bày phương pháp dùng mức doanh lợi đồng vốn để phân tích hiệu quả tài
chính dự án đầu tư


1


BÀI LÀM
1. Trình bày cách tính và cách dùng chỉ tiêu giá trị tương lai của hiệu số thu chi để so
sánh dự án đầu tư loại trừ nhau
a. Giá trị tương lai của hiệu số thu chi đựơc tính theo cơng thức tổng qt sau:

b.

-

Trong đó:
FB: giá trị tương lai của dòng tiền thu
FC: giá trị tương lai của dòng tiền chi
Bt: khoản thu ở năm t
Ct: khoản chi ở năm t
n: thời kỳ phân tích đánh giá phương án đầu tư
r: suất thu lợi tối thiểu chấp nhận được của phương án đầu tư
Cách dùng chỉ tiêu giá trị tương lai của hiệu số thu chi để so sánh dự án đầu tư loại
trừ nhau
Khi so sánh, đánh giá phương án đầu tư loại trừ nhau sử dụng chỉ tiêu NFV thì làm
theo các bước sau:
Xác định thời kỳ phân tích (n) (xử lý sự khác biệt về tuổi thọ giữa các phương án (nếu
có))
Thiết lập dịng tiền của từng phương án (Bt và Ct)
Xác định suất thu lợi tối thiểu chấp nhận được (r)
Tính NPV của từng phương án
Lựa chọn phương án theo nguyên tắc: phương án được phải là phương án đáng giá và
hiệu quả mang lại là lớn nhất tức là: NFV  0 và NFV->max


2. Chi phí cơ hội là gì? Chi phí cơ hội có ảnh hưởng đến phân tích, đánh giá của dự án đầu tư
như thế nào?
Là giá trị của một cái gì đó đã bị từ bỏ khi ta sản xuất 1 phương án sản xuất kinh
doanh nào đó. (theo kt học: là phần thu nhập hi sinh khi bỏ qua 1 cơ hội khác)
 Sự ảnh hưởng đến phân tích, đánh giá dự án đầu tư
-ảnh hướng đến việc đánh giá tính đáng giá của dự án đầu tư


3. Hãy nêu khái niệm về hiệu quả đầu tư và phân loại chỉ tiêu hiệu quả đầu tư về mặt định
lượng. Cho ví dụ
a. Khái niệm về hiệu quả đầu tư: một dự án đầu tư được coi là có hiệu quả khi nó đạt
được mục đích đầu tư.
b. Phân loại chỉ tiêu hiệu quả đầu tư về mặt định lượng:
- Phân loại theo phương pháp tính tốn:
 Tính tốn theo số tuyệt đối (lợi nhuận, đóng góp cho ngân sách nhà nước)
 Tính theo số tương đối (mức doanh lợi của 1 đồng vốn, suất thu lợi nội tại)
- Phân loại theo thời gian tính tốn:
 Tính tốn cho 1 thời đoạn niên lịch (năm)
 Tính tốn cho cả đời dự án (nhiều năm)
- Phân loại theo mức đạt yêu cầu của hiệu quả:
 Hiệu quả đạt mức yêu cầu (đáng giá)
 Hiệu quả chưa đạt mức yêu cầu (khơng đáng giá)
 Hiệu quả có trị số lớn nhất và bé nhất
- Ví dụ : (tự tìm)
4. Nêu khái niệm và nội dung của chi phí sản xuất kinh doanh hàng năm của dự án
a. Khái niệm: Chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh ở một năm vận hành nào đó là
tồn bộ tiêu hao về vật chất, sức lao động, về việc sử dụng vốn xảy ra ở các khâu sản
xuất trực tiếp, khâu quản lý và khâu lưu thơng được thể hiện dưới hình thái tiền tệ
để sản xuất và tiêu thụ khối lượng sản phẩm ở năm đó.

b. Nội dung:
- Nội dung của chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh tùy thuộc vào đặc điểm của
từng dự án.
- Đối với dự án sản xuất sản phẩm vật chất phổ biến thì nội dung của chi phí hoạt động
sản xuất kinh doanh có thể bao gồm:
 Chi phí vận hành
 Chi phí khấu hao tài sản cố định (là bộ phận chi p hí đầu tư ban đầu được phân
bổ vào các năm sản xuất để thu hồi)
 Chi phí trả lãi vay trong vận hành
 Chi phí sử dụng đất: có thể là tiền thuê đất hoặc thuế sử dụng đất với các dự án
được giao đất.


5. Tại sao phải phân tích độ nhạy của dự án. Cho biết kỹ thuật phân tích độ nhạy
a. Phải phân tích độ nhạy của dự án vì:
- Khi lập dự án và phân tích đánh giá hiệu quả của dự án, chúng ta đa ng tính tốn ở
tương lai. Các số liệu dùng để tính tốn, phân tích như mức khai thác công suất, giá
bán sản phẩm, giá các yếu tố đầu vào, lãi suất sử dụng vốn đều là các số liệu giả
định dựa trên kết quả phân tích và dự báo.
- Phân tích độ nhạy của dự án là xem xét sự thay đổi của các chỉ tiêu hiệu quả tài chính
khi các yếu tố có liên quan đến chúng thay đổi. Về cơ bản, phân tích độ nhạy là phân
tích “điều gì xảy ra nếu như ”
- Độ nhạy được tính theo cơng thức sau:

-

-

b.
-


-

f=
Trong đó:
 f: độ nhạy
 Hb, Hx: trị số của chỉ tiêu hiệu quả ở tình trạng tính tốn bình thường ban
đầu và tình trạng khi các yếu tố liên quan thay đổi
Phân tích độ nhạy giúp cho chủ đầu tư biết dự án nhạy cảm với các nhân tố nào, hay
nói một cách khác, nhân tố nào có tầm quan trọng như là nguồn gốc của rủi ro để
từ đó có biện pháp quản lý chúng trong quá trình thực hiện dự án.
Mặt khác phân tích độ nhạy cho phép lựa chọn được những dự án có độ an tồn
cao. Dự án có độ an tồn cao là những dự án vẫn đạt hiệu quả cần thiết khi những
yếu tố tác động đến nó thay đổi theo chiều hướng khơng có lợi.
Kỹ thuật phân tích độ nhạy của dự án: 4 phương pháp
PP1: PHân tích ảnh hưởng của từng yếu tố đến liên quan đến chỉ tiêu hiệu quả tài
chính nhằm tím ra yếu tố liên quan đến sự nhạy cảm lớn của chỉ tiêu đang xét. Gồm
các bước:
 xác định các biến chủ yếu của chỉ tiêu hiệu quả tài chính xem xét của dự án
 đo lường tỉ lệ % thay đổi của chỉ tiêu hiệu quả tài chính do sự thay đổi của
các yếu tố,yếu tố nào làm chỉ tiêu hiệu quả thay đổi lớn thì dự án nhạy cảm
với yếu tố đó
PP2: phân tích ảnh hưởng đồng thời của nhiều yếu tố đến chỉ tiêu hiệu quả tài chính
xem xét để đánh giá độ an tồn của dự án


- PP3: Cho các yếu tố liên quan đến chỉ tiêu hiệu quả tài chính thay đổi trong giới hạn thị
trường, người đầu tư và quản lí chấp nhận được. Mỗi một sự thay đổi ta có một
phương án.Lần lượt cho các yếu tố thay đổi ta có hàng loạt các phương án
- PP4: Sử dụng độ lệch chuẩn,phương pháp biến thiên để phân tích độ nhạy

Các bước: tính các chỉ tiêu hiệu quả tài chính cho các phương án xem xét ở các tình
huống: tốt nhất, bình thường, xấu nhất
 dự tính xác suất xảy ra ở các tình huống trên
 tính kì vọng tốn của chi tiêu hiệu quả ứng với xác suất dự tính
 xác định lộ lệch chuẩn của chỉ tiêu hiệu quả xem xét
6. Nêu khái niệm về giá trị tiền tệ theo thời gian và cho biết các quy luật thay đổi giá trị
của tiền tệ là bao nhiêu
a. Khái niệm: Trong nền kinh tế thị trường, sự vận động của tiền tệ sinh ra lãi (lợi tức).
Như vậy, khi ta có 1 lượng tiền P ở thời điểm này, sau 1 thời gian ta có 1 lượng tiền
lớn hơn, kí hiệu là F
F = P + tiền lãi sinh ra
- Khái niệm:
 Cách 1: giá trị của tiền tệ theo thời gian là sự sinh lãi của tiền theo thời gian
 Cách 2: giá trị của tiền tệ theo thời gian là sự thay đổi khối lượng tiền do lãi
sinh ra theo thời gian
b. Quy luật thay đổi:
- Thông thường người ta sử dụng quy luật thay đổi giá trị của tiền tệ theo thời gian
cách tính lãi suất thực.tức là nếu ở thời điểm gốc O ta có 1 lượng tiền P được sinh lãi
với lãi suất là r% kỳ,sau thời gian t kỳ ta có 1 lượng tiền tổng cộng là F.
F=P(1+r)^t
- nếu ở thời điểm gốc ta có 1 lượng tiền là p đc sinh lãi với lãi suất r% thì ta có thể
đánh giá nó tương đương với 1 lượng tiền F nào đó sau nó t kỳ với điều kiện F được
tính theo quy luật t
- ngược lại ở thời điểm hiện tại ta có 1 lượng tiền là F,ta có thể đánh giá nó tương
đương với 1 lượng tiền P nào đó t đoạn với điều kiện P được tính theo quy luật


7. Trình bày nội dung phân tích điểm hịa vốn dự án đầu tư sản xuất một loại sản phẩm và cho
biết ý nghĩa của điểm hòa vốn
a. Trường hợp dự án sản xuất một loại sản phẩm:

- Trong trường hợp doanh thu R và chi phí TC là tuyến tính với khối lư ợng Q, tại điểm
hịa vốn có:
Trong đó :
 Rbe : doanh thu hịa vốn
 TCbe : tổng chi phí hịa vốn
- Từ cơng thức xác định điểm hịa vốn nêu trên có thể rút ra được :
Trong đó : - r : doanh thu đơn vị hay giá bán một đơn vị sản phẩm - v : chi
phí biến đổi tính cho một đơn vị sản phẩm - Qbe : sản lượng hòa vốn - FC :
chi phí cố định - VCbe : chi phí biến đổi tại điểm hòa vốn
- Từ đây rút ra được cơng thức xác định khối lượng hịa vốn :

- Doanh thu hòa vốn được xác định như sau :

b. Ý nghĩa của điểm hòa vốn: Đồ thị xác định điểm hịa vốn là một cơng cụ quản lý quan
trọng vì nó dễ hiểu và có thể được sử dụng theo nhiều cách khác nhau.
Ví dụ : nếu chi phí khả biến tính cho một đơn vị sản phẩm v giảm, đường chi phí
TC sẽ có độ dốc nhỏ hơn và điểm hòa vốn sẽ giảm. Điều này là một lợi thế vì với
cùng một doanh thu, giá trị của khối lượng hòa vốn Qbe giảm sẽ làm tăng lợi
nhuận.


8. Nêu khái niệm về lãi tức và lãi suất. cho biết quy ước để nhận biết lãi suất thực, lãi suất
danh nghĩa
a. Lãi suất: là tỷ lệ % giữa lãi tức sinh ra ứng với 1 thời đoạn so với lượng vốn gốc
ban đầu
Lãi suất 1 thời đoạn =
b.
c.
-


-

-

�ã� �ứ� ����� 1 �ℎờ� đ�ạ�
%
�ố� �ố�

Thông thường 1 dự án có thời đoạn là 1 năm
Lãi tức: là số tiền lãi sinh ra do 1 lượng vốn gốc ban đầu nào đó bỏ vào kinh doanh
Nhận biết lãi suất thực và lãi suất danh nghĩa:
Khi phát biểu lãi suất không nói rõ là lãi suất thực hay lãi suất danh nghĩa và cũng
khơng phát biểu thời đoạn ghép lãi thì lãi suất đã phát biểu được hiểu là lãi suất
thực.
Ví dụ: lãi suất tiết kiệm là 10% năm
Khi phát biểu lãi suất khơng nói rõ là lãi suất th ực hay lãi suất danh nghĩa, nhưng nói
rõ thời đoạn ghép lãi khác thời đoạn phát biểu mức lãi thì lãi suất đã phát biểu được
hiểu là lãi suất danh nghĩa
Ví dụ: lãi suất tiết kiệm 10%năm, kỳ hạn 3 tháng
Khi phát biểu lãi suất nói rõ đó là lãi suất “thực” hay “danh nghĩa” thì hiểu tương
ứng.
Ví dụ: lãi suất thực 15% năm, thời đoạn ghép lãi là quý -> hiểu đây là lãi suất thực,
thời đoạn ghép lãi là quý.
Ví dụ: lãi suất danh nghĩa 12% năm, thời đoạn ghép lãi quý -> hiểu đây là lãi suất danh
nghĩa, thời đoạn ghép lãi quý.
Ví dụ: lãi suất thực 10% năm -> hiểu đây là lãi suất thực, thời đoạn ghép lãi là năm.


9. Trình bày cách xác định dịng tiền của dự án cho 2 trường hợp phân tích hiệu quả vốn
chung và phân tích hiệu quả vốn sở hữu

CÁCH XÁC ĐỊNH DỊNG TIỀN CỦA DỰ ÁN:

Trong đó:
- n: tuổi thọ phương án
- t: khoảng thời gian tính từ gốc 0 đến thời điểm xuất hiện giá trị dòng tiền tệ
- r: suất thu lợi nhuận tối thiểu chấp nhận được của chủ đầu tư đề ra hoặc mức chiết khấu
- Bt ; thu nhập của dự án năm t
- Ct : chi phí phương án năm t
a. Dịng tiền tệ theo quan điểm hiệu quả vốn chung
- Bt : thu nhập của dự án năm t gồm :
 Doanh thu do bán sản phẩm dịch vụ
 Giá trị thu hồi tài sản khi thanh lí
 Giá trị tài sản chưa khấu hao hết
 Thu hồi vốn lưu động
- Ct : chi phí dự án năm t, bao gồm :
 Vốn đầu tư ban đầu
 Vốn đầu tư thay thế
 Chi phí vận hành hàng năm ( hoặc chi phí kinh doanh hàng năm khơng kể khấu hao và
chi phí trả lại vay vốn cố định )
b. Dòng tiền theo quan điểm hiệu quả vốn chủ sở hữu
- Bt : thu nhập của dự án năm t , bao gồm:
 doanh thu do bán sản phẩm dịch vụ
 giá trị thu hồi tài sản khi thanh lý
 Giá trị tài sản chưa khấu hao hết
 Thu hồi vốn lưu động
 Vốn vay gốc
- Ct : chi phí dự án năm t, gồm
 Vốn đầu tư ban đầu
 Vốn đầu tư thay thế
 Chi phí vận hành hàng năm (hoặc chi phí sản xuất kinh doanh hàng năm không kể

khấu hao và chi phí trả lại vay vốn cố định )
 Trả nợ ( gốc + lãi ) vay vốn cố định


10.Trình bày khái niệm suất thu lợi nội tại? cách xác định suất thu lợi nội tại và cách dùng
chỉ tiêu này để đánh giá
a. Khái niệm: Suất thu lợi nội tại (IRR) là mức lãi suất tương ứng với các thời đoạn của
kết số vốn đầu tư ở đầu thời đoạn đó, mà nếu dùng mức lãi suất này để quy đổi dịng
tiền tệ thì sẽ cân bằng giữa thu nhập và chi phí.
b. Cách xác định:
IRR được xác định bằng các giải phương trình sau:
NPW =
Hoặc NFW=0 hoặc NAW=0
Để tìm IRR ta có thể lập trình để tính tốn trên máy tính hoặc có thể tìm bằng phương
trình.
Phương án nội suy gần đúng như sau:
- B1: cho IRR=IRR nào đó sao cho NPW1>0
- B2: tăng IRR từ IRR1 lên đến IR2 sao cho NPW2<0
- B3: IRR được nội suy ra từ công thức sau
IRR= IRR1 + (IRR2-IRR1)x

���1
���1+����2�

c. Đánh giá phương án đầu tư độc lập
Phương án được chọn khi IRR>=r
Chỉ tiêu tương đối , không là chỉ tiêu ưu tiên để lựa chọn, so sánh lựa chọn rất lâu
11. Hãy trình bày phương pháp dùng mức doanh lợi đồng vốn để phân tích hiệu quả tài chính
dự án đầu tư
Theo phương pháp này, phương án đang xét được coi như có hiệu quả (đáng giá) khi điều

kiện sau đây được đảm bảo:

R= >=R -> max


Trong đó:
- R: mức doanh lợi đồng vốn đầu tư
- L: lợi nhuận bình qn cho cả đời dự án hay có thể tính cho một năm đại diện
- V: tổng vốn đầu tư đã bỏ ra ban đầu cho dự án
- r: mức sinh lợi tối thiểu của đồng vốn đầu tư của doanh nghiệp


12.Trình bày cách tính và cách dùng chỉ tiêu giá trị tương lai của hiệu số thu chi và cách dùng
chỉ tiêu này để đánh giá dự án đầu tư độc lập
a. Giá trị tương lai của hiệu số thu chi là hiệu số mà giữa thu nhập và chi phí của dự
án được quy về thời điểm cuối n với suất chiết khấu là suát thu lợi tối thiểu chấp
nhận được của chủ đầu tư

Trong đó:
- FB: giá trị tương lai của dòng tiền thu
- FC: giá trị tương lai của dòng tiền chi
- Bt: khoản thu ở năm t
- Ct: khoản chi ở năm t
- n: thời kỳ phân tích đánh giá phương án đầu tư
-r: suất thu lợi tối thiểu chấp nhận được của phương án đầu tư
Nghĩa là (Bt-Ct) quy về thời điểm n
b. Đánh giá dự án đầu tư độc lập: Hai phương án được gọi là độc lập nhau nếu ta quyết
định đầu tư vào phương án này sẽ không ảnh hưởng tới việc quyết định đầu tư vào
phương án kia và ngược lại
Được lựa chọn khi đáng giá

PA độc lập được chọn khi NFW >= 0
13.Chi phí cơ hội là gì? Chi phí cơ hội có ảnh hưởng đến phân tích, đánh giá của dự án đầu tư
như thế nào?
Là giá trị của một cái gì đó đã bị từ bỏ khi ta sản xuất 1 phương án sản xuất kinh
doanh nào đó. (theo kt học: là phần thu nhập hi sinh khi bỏ qua 1 cơ hội khác)
 Sự ảnh hưởng đến phân tích, đánh giá dự án đầu tư
-ảnh hướng đến việc đánh giá tính đáng giá của dự án đầu tư


14. Khái niệm và vai trò của dự án đầu tư? Phân loại dự án theo luật xây dựng
c. Khái niệm: DAĐTXD là 1 tập hợp các đề xuất về số vốn để tạo mới, mở rộng hoặc
cải tạo những đối tượng nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng cải
tiến hoặc nâng cao chất lượng sản phẩm hay dịch vụ nào đấy trong một thời gian xấc
định.
Có đầu tư mới có dự án đầu tư, có dự án đầu tư chưa chắc đã có đầu tư vì dự án
có thể khơng hiệu quả
d. Vai trị của dự án đầu tư
 Là cơ sở để chủ đầu tư biết phương án đầu tư có đáng giá hay không và lựa chọn
phương án đầu tư đáng giá nhất trong các phương án đáng giá.
 Là cơ sở để các cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án
 Là cơ sở để huy động vốn đầu tư, kêu gọi vốn đầu tư
 Là cơ sở để thực hiện và vận hành dự án về sau này
e. Phân loại theo luật xây dựng: Là phân loại theo quy mơ tính chất của dự án
 dự án quan trọng cấp quốc gia: do quốc hội thông qua chủ trương đầu tư, cho phép
 các dự án còn lại được phân loại theo nhóm A B C dựa vào ngành nghề kinh doanh và
số vốn đầu tư
Dự án nhóm A: dự án lớn
Dự án nhóm B: dự án vừa
Dự án nhóm C: dự án nhỏ
15.Tại sao phải phân tích khả năng phân tích trả nợ của dự án bằng chỉ tiêu thời hạn có khả

năng trả nợ
16.Trình bày phương pháp phân tích hiệu quả kinh tế của dự án đầu tư khi đứng trên giác độ
lợi ích của cộng đồng bằng chỉ tiêu đơn giản



×