Tải bản đầy đủ (.docx) (73 trang)

Báo cáo thực tập công nhân

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (14.97 MB, 73 trang )

TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
KHOA KT&QLXD

BÁO CÁO THỰC TẬP CÔNG NHÂN

Giảng viên hướng dẫn:

TH.S ĐINH ĐĂNG BÁCH

Thành viên:
TỐNG QUANG DUY

62KT8

LÊ THỊ CHI

62KT8

HOÀNG LÝ HỢP

62KT8

TRẦN THỊ MAI HƯƠNG

62KT8

MAI THỊ NGÁT

62KT8

VŨ HỒNG NHUNG



62KT8

TRẦN THỊ THANH XUÂN

62KT8

Hà Nội, 08/2020


NHẬT KÍ THỰC TẬP
Tuần

Ngày

Thời tiết

7/8/2020

Trời
nắng,
sáng
280C,
chiều
310C

2
(10/8- 12/8/2020
16/8)


Trời
nắng,
sáng
330C,
chiều
350C

1
(3/89/8)

Thời gian

Nội dung

- Quan sát tồn bộ cơng
trường.
- Quan sát cơng tác gia cơng
cốt thép:
+ Tìm hiểu các loại thép.
+ Tìm hiểu về mác thép.
+ Các loại chi tiết thép của các
cấu kiện.
+ Biên chế tổ đội, phương pháp
vận chuyển, bảo quản thép.
- Lắp dựng cốt thép:
Sáng: 7h30
+ Trình tự lắp đặt thép, buộc
-10h30
thép, lắp con kê cho một số cấu
Chiều:

kiện cơ bản.
13h30
+ Tìm hiểu tiêu chuẩn về nối
-16h30
buộc cốt thép.
+ Tìm hiểu về các dụng cụ nối
buộc, lắp dựng.
+ Các biện pháp an toàn trong
thi công lắp dựng cốt thép.
+ Biên chế tổ đội, cấp bậc.
+ Tìm hiểu cơng tác nghiệm
thu, kiểm tra cốt thép.
- Tìm hiểu cơng tác chuẩn bị
để đổ bê tơng.
Sáng: 7h30
-10h30
Chiều:
13h30
-16h30

- Tìm hiểu cơng tác xây, trát
- Tìm hiểu về các loại ván
khn, giàn giáo, quan sát trình
tự lắp dựng…


MỞ ĐẦU
1. Tên, Chủ đầu tư, Đơn vị thi công giám sát
a. Cơng trình: Dự án tịa nhà hỗn hợp: dịch vụ, thương mại và nhà ở
QMS TOWER 2 – Tố Hữu.

b. Chủ đầu tư: Công ty cổ phần dịch vụ trường học Quang Minh.
c. Tư vấn thiết kế: Công ty cổ phần Virtual Design Việt Nam.
d. Tư vấn giám sát: Công ty cổ phần đầu tư và phát triển Đại Nghĩa.
e. Nhà thầu thi công: Công ty cổ phần xây dựng và ứng dụng công nghệ
Delta-V.
f. Tiến độ dự kiến: Quý IV năm 2020 hoàn thành bàn giao nhà sử dụng.
g. Địa điểm xây dựng: Đường Tố Hữu, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội.
2. Thông tin chung về đơn vị phụ trách thi cơng trên cơng trình
a. Tên: Cơng ty cổ phần xây dựng và ứng dụng công nghệ Delta-V
b. Ngành nghề kinh doanh: Xây dựng nhà để ở
c. Năng lực:
Công ty cổ phần xây dựng và ứng dụng Delta-V được biết đến như thương
hiệu hàng đầu của tập đồn Delta. Delta-V đã tham gia thi cơng các dự án tầm cỡ
như: Vinhomes Central Park, CocoBay,… tạo nên các giá trị đẳng cấp quốc tế
cho chủ đầu tư. Với sức mạnh tồn diện về tài chính, nhân sự và khoa học kỹ
thuật tập trung ứng dụng công nghệ, đẩy mạnh phát triển mơ hình tổng thầu,
Delta-V ln có sức tăng trưởng vượt bậc đáp ứng mọi yêu cầu trong mơi trường
cạnh tranh hiện nay.
3. Hiện trạng cơng trình
Cơng trình gồm 2 tòa chung cư cao cấp (cao 45 tầng) và 5 tầng hầm để xe, bể
bơi, khu công viên mặt đất.
Trong đó 2 tịa chung cư cao cấp hồn thiện phần thô đến tầng 43, đang thực
hiện tiếp các tầng còn lại:


Hình ảnh cơng trình nhìn từ xa

Ép cừ để chuẩn bị thi công bể bơi



Các tầng trên đang tiếp tục thi cơng

CHƯƠNG 1: CƠNG TÁC BÊ TƠNG
1.1. Thành phần cơng việc trong một q trình đổ bê tơng, biên chế tổ đội đổ
bê tơng.
Các phương pháp đổ bê tông:
- Đổ bê tông bằng thủ công
- Đổ bê tông bằng máy bơm
1.1.1. Đổ bê tông bằng thủ cơng
a. Thành phần cơng việc cho q trình đổ bê tông thủ công


Hình 1.1. Cơng nhân đang xúc vữa sau khi trộn từ máy quả lê ra
(nguồn internet)
- Chuẩn bị mặt bằng sân bãi
- Chuẩn bị vật liệu (xi măng, cát, đá, nước), dụng cụ (thùng, xô, xẻng, cào ,bàn
xoa thước, xe rùa), máy móc (máy trộn, máy đầm, tời nâng …)
- Cung cấp vật liệu cho máy trộn đúng tỉ lệ cấp phối trong thiết kế
- Trộn bê tông bằng máy trộn
- Vẫn chuyển vữa bê tơng đến vị trí cần đổ
- Đổ và rải đều vữa bê tông
- Đầm và làm phẳng bề mặt
b. Biên chế tổ đội cho phương pháp đổ bê tông thủ công:
- Trong khâu cung cấp vật liệu cho máy trộn:
2 công nhân xúc đá
2 công nhân vận chuyển đá
2 công nhân xúc cát
2 công nhân vận chuyển cát
1 công nhân tháo báo xi măng và chia làm 2 nửa bao
1 công nhân vận chuyển xi măng



1 cơng nhân tiếp nước cho bình dự trữ nước
1 công nhân cung cấp nước cho máy trộn và điều khiển máy.
- Trong khâu vận chuyển vữa bê tông:
1 công nhân điều khiển tời nâng
2 công nhân vận chuyển vữa bê tơng đến vị trí đổ
- Trong khâu đầm bê tông:
1 công nhân khiêng máy đầm
1 công nhân thực hiện thao tác đầm
- Trong khâu làm phẳng bề mặt vữa bê tông
2 công nhân dàn đều vữa bê tông ra
2 công nhân dùng thước cán phẳng
1.1.2. Đổ bê tông bằng máy bơm
a. Thành phần cơng việc cho q trình đổ bê tơng bằng máy bơm:

Hình 1.2. Tổ đội cơng nhân đang sử dụng bơm bê tông
- Chuẩn bị mặt bằng, đường đi lại cho xe và bơm làm việc
- Chuẩn bị dụng cụ, máy móc thiết bị
- Kiểm tra chất lượng vữa bê tông khi xe bê tông đến công trường
- Vận chuyển bê tông đến nơi cần đổ
- Dàn đều vữa bê tông


- Đầm và làm phẳng mặt
b. Biên chế tổ đội cho phương pháp đổ bê tông bằng bơm:
2 công nhân giữ và điều khiển vịi bơm
3 cơng nhân cào và dàn vữa đều
2 công nhân di chuyển máy đầm
1 công nhân thực hiện thao tác đầm

2 công nhân làm phẳng bề mặt
c. Khối lượng bê tơng đổ:
Phụ thuộc vào kích thước cấu kiện, và tổ chức thi công
d. Bê tông cọc nhồi, cọc barett:
Đổ từ dưới lên còn dầm sàn thì đổ từ trên xuống, bê tơng cọc nhồi cọc barret
có độ sụt lớn hơn nhiều.
e. Tổ chức mặt bằng sản suất:
Đổ từ xa về gần, từ trong ra ngoài so với vị trí tiếp nhận bê tơng. Để q trình
đổ bê tơng k bị ảnh hưởng bởi trời mưa thì cần chuẩn bị bạt để phe phủ, nếu mưa
quá lớn phải làm mạch ngừng dừng đổ bê tông.
f. Các loại máy đầm bê tông
- Đầm dùi: dùng khi đổ bê tơng có diện tích mắt thống lớn và chiều dày trên
25cm, sàn, dầm có kích thước và chiều dày lớn.

Hình 1.3. Máy đầm dùi
- Đầm rung: dùng cho bê tông trong ván khuôn như các cấu kiện cột, trụ, tấm.


Hình 1.4. Máy đầm rung
- Đầm mặt: sử dụng cho các cấu kiện có bề dày khơng q lớn, nhỏ hơn 25cm,
diện tích mặt thống lớn.

Hình 1.5. Máy đầm mặt
1.2. Phương pháp cân đong các loại vật liệu, thành phần cấp phối, phương
pháp kiểm tra chất lượng vữa trộn:
- Đối với trộn thủ cơng, máy trộn quả lê thì thường sẽ quy đổi từ khối lượng ra
thể tích, đối với cát đá nước đo bằng thùng, xi măng thì cân hoặc tính bằng bao.
- Bê tơng tại trạm trộn hoặc bê tơng thương phẩm thì khối lượng vật liệu thành
phần được xác định tự động bằng máy tính dựa trên thiết kế có sẵn.
- Cấp phối bê tơng là tỷ lệ thành phần các vật liệu cho 1m³ bê tông. Cấp phối

bê tơng phụ thuộc vào mác bê tơng, kích thước cốt liệu, chất kết dính, thành phần
phụ gia. Với bê tông thường cấp phối bê tông thường được hiểu là tỷ lệ các thành
phần: xi măng (kg), đá (m³), cát (m³), nước (lit) cho 1m³ bê tông.
- Quan hệ giữa tỉ lệ nước và xi măng: xi măng cần nước để thủy hóa, hàm
lượng nước càng lớn tính cơng tác của bê tông càng cao, tỉ lệ nước và xi măng
thay đổi thì sẽ làm thay đổi cường độ của bê tông.


1.2.1. Phương pháp kiểm tra chất lượng vữa trộn
Theo TCVN 4314-2003: vữa xây dựng - yêu cầu kĩ thuật
- Độ sụt là độ lưu động của vữa bê tông, dùng để đánh giá khả năng dễ chảy
của vữa bê tông. Độ sụt được xác định theo TCVN 3105-93 hoặc ASTM C14390A. Ký hiệu là SN (cm). Dụng cụ đo là hình nón cụt của Abrams, gọi là cơn
Abrams, có kích thước 203x102x305 mm, đáy và miệng hở. Que đầm hình trịn
có đường kính bằng 16mm dài 600mm. Độ sụt bằng 305 trừ đi chiều cao của bê
tông tươi. Căn cứ vào độ sụt chia bê tông tươi, bê tông thương phẩm làm 3 loại:
Loại cứng SN <1.3cm
Loại dẻo SN < 8cm
Siêu dẻo có SN=10-22cm.
- Cách kiểm tra độ sụt:

Hình 1.6. Kiểm tra độ sụt của bê tông (nguồn internet)
+ Đặt chảo trộn trên sàn nhà và làm ẩm nó với một số nước. Hãy chắc chắn
rằng đó là ẩm ướt nhưng khơng có nước tự do đọng lại.
+ Giữ vững hình nón sụt giảm tại chỗ bằng cách sử dụng 2 chân giữ.
+ Chèn hỗn hợp bê tông vào một phần ba hình nón. Sau đó, đầm chặt mỗi
lớp 25 lần bằng cách sử dụng các thanh thép trong một chuyển động trịn, và đảm
bảo khơng để khuấy.
+ Thêm hỗn hợp cụ thể hơn để đánh dấu hai phần ba. Lặp lại 25 lần nén cho
một lần nữa. Đầm chặt vừa vào lớp trước bê tông.



+ Chèn hỗn hợp bê tơng sao cho đầy nón sụt có thể đầy hơn, sau đó lặp lại
q trình đầm 25 lần. (Nếu hỗn hợp bê tông không đủ để đầm nén, dừng lại, thêm
tiếp hỗn hợp và tiếp đầm chặt như trước).
+ Gạt bỏ hỗn hợp bê tông thừa ở phần trên mở của hình nón sụt bằng cách
sử dụng que đầm thép trong một chuyển động quanh cho đến khi bề mặt phẳng.
+ Từ từ tháo bỏ nón sụt bằng nâng nó theo chiều dọc trong thời gian (5 giây
+ / - 2 giây), và đảm bảo rằng mẫu bê tông không di chuyển.
+ Đợi cho hỗn hợp bê tông sụt.
+ Sau khi bê tông ổn định, đo sự sụt giảm theo chiều cao bằng cách chuyển
hình nón ngược sụt xuống đặt bên cạnh các mẫu, đặt que thép nén trên nón sụt
giảm và đo khoảng cách từ thanh đến tâm di dời ban đầu.
- Để tăng độ sụt người ta sẽ cho thêm phụ gia chứ không cho thêm nước.
- Độ sụt của bê tông cọc nhồi tường vây, bê tông cột lớn hơn nhiều so với bê
tơng lót, đài móng, dầm, sàn. Cơng trình càng cao thì độ sụt càng lớn (dễ đổ),
chiều cao tăng thì độ sụt tăng vì khi vận chuyển bê tơng lên cao độ sụt cao thì bê
tơng càng linh động càng dễ bơm hơn.
- Lấy mẫu bê tông theo tiêu chuẩn TCVN 4453-1995. Mỗi loại cấu kiện bê
tông phải lấy một tổ mẫu gồm 03 viên mẫu được lấy cùng một lúc ở cùng một
chỗ theo quy định của TCVN 3105-1993. Kích thước viên mẫu 10x10x10cm
hoặc 15x15x15cm. Số lượng tổ mẫu được quy định theo khối lượng như sau:
+ Đối với bê tông khối lớn: cứ 500m3 lấy 01 tổ mẫu khi khối lượng bê tông
trong một khối đổ lớn hơn 1000m2 và cứ 250m3 lấy 01 tổ mẫu khi khối lượng bê
tơng trong một khối đổ ít hơn 1000m3.
+ Đối với các móng lớn: cứ 100m3 bê tơng lấy 01 tổ mẫu nhưng khơng ít hơn
một tổ mẫu cho một khối móng.
+ Đối với bê tơng móng bệ máy có khối lượng đổ lớn hơn 50m3 thì cứ 50m3
lấy 01 tổ mẫu nhưng vẫn lấy một tổ mẫu khi khối lượng ít hơn 50m3.
+ Đối với kết cấu cấu khung cột, dầm, sàn cứ 20m3 lấy 01 tổ mẫu, nhưng khi
khối lượng ít hơn thì vẫn phải lấy một tổ mẫu cho mỗi loại cấu kiện.

+ Đối với các kết cấu đơn chiếc khác có khối lượng ít hơn thì vẫn phải lấy một
tổmẫu.


+ Đối với bê tông nền, mặt đường ô tô, đường băng sân bay… cứ 200m3 lấy
01 tổ mẫu nhưng nếu khối lượng bê tơng ít hơn 200m3 thì vẫn phải lấy một tổ
mẫu.
1.2.2. Phương pháp thí nghiệm trực tiếp trên cấu kiện
Có các loại khn đúc mẫu : hình lập phương và trụ tròn
+ Lập phương : 150x 150x150mm hoặc 100x 100 x100mm
+ Trụ tròn: d150x h300mm hoặc d300 x h600mm
Mỗi tổ mẫu gồm 3 mẫu
1.2.3. Phương pháp kiểm tra mác bê tông:
Khoan lấy mẫu trực tiếp từ cấu kiện, đem về phịng thí nghiệm đưa vào máy
nén để kiểm tra ứng suất, kích thước tiêu chuẩn theo TCVN là 150x150x150mm .
- Hệ số chuyển đổi mác bê tông khi nén mẫu với kích thước khác:
Cường độ nén từng viên mẫu bê tơng (R) được tính bằng daN/cm 2 (KG/cm2)
theo cơng thức:

Trong đó:
P - Tải trọng phá hoại, tính bằng daN;
F - Diện tích chịu lực nén của viên mẫu, tính bằng cm2;
α - Hệ số tính đổi kết quả thử nén các viên mẫu bê tơng kích thước khác viên
chuẩn về cường độ của viên mẫu chuẩn kích thước 150 x 150 x 150mm.
Giá trị α lấy theo bảng 1.
Bảng 1: Bảng giá trị của hệ số tính đơi theo hình dạng và kích thước của mẫu
Hình dáng và kích thước của mẫu (mm) Hệ số tính đổi
Mẫu lập phương
100 x 100 x 100


0,91

150 x 150 x 150

1,00

200 x 200 x 200

1,05

300 x 300 x 300

1,10

Mẫu trụ

1,16


71,4 x 143 và 100 x 200

1,20

150 x 300

1,24

200 x 400
- Thí nghiệm mác bê tơng khơng đạt thì phá bỏ
- Nếu kiểm tra do bên chủ đầu tư yêu cầu thì chi phí thí nghiệm tính vào chi

phí tư vấn đầu tư xây dựng, nếu nằm trong tiêu chuẩn thì đưa vào dự tốn bằng
cách tính vào giá thành vật liệu.
1.3. Phương tiện và phương pháp vận chuyển vữa
Theo TCVN 4453 – 1995 ????????
1.3.1. Vận chuyển ngang
- Vận chuyển bằng xe rùa, xe bò tự chế, cự ly nhỏ hơn hoặc bằng 70m, đường
bằng phẳng, không ghồ ghề, độ dốc tối đa 12%.
- Vận chuyển bằng xe ba gác: Vận chuyển bê tông ở công trường nhỏ, khoảng
cách vận chuyển 70-150m.
- Vận chuyển bằng đường goong: Khi khối lượng bê tơng lớn, thi cơng trong
thời gian dài có thể làm các đường ray để vận chuyển bê tông. Những thùng xe
có dung tích 0,5 – 0,75 m3 bê tơng, có thể di chuyển trên quãng đường 50-200m,
đẩy bằng tay hoặc dùng tời tay, tời điện.
- Vận chuyển bằng ô tô
+ Xe tự đổ: Dùng phương tiện này khi cự ly vận chuyển từ 11,5km
+ Xe chuyên dụng: Dung tích chứa 56m3.
1.3.2. Vận chuyển lên cao
a. Phương pháp thủ công
- Dùng rịng rọc: Vữa bê tơng được đưa vào trong xơ có thể tích 10-20L rồi
dùng sức người hay tờ để kéo lên.
- Dùng giàn trung gian: vữa bê tông được chuyển dần lên cao theo các bậc của
giàn trung gian. Giàn trung gian được cấu tạo gồm hệ khung bằng gỗ hay giàn


giáo thép tạo thành các bậc cấp. Mỗi bậc cấp có chiều cao từ 1-1,5m có bề rộng
từ 0,9-1,5m. Mỗi cấp bậc được lớp tôn hay ván để thao tác và tránh không cho
vữa bê tông rời rớt hay mất nước.

Hình 1.7. Giàn trung gian
b. Bằng phương pháp bán cơ giới:

- Dùng máy vận thăng (thăng tải): Vữa bê tông được cho vào trong các xe rùa,
xe cải tiến hay các thùng chứa rồi dùng máy nâng lên. Năng suất máy: có thể
nâng được từ 0,3-0,5T.


Hình 1.8. Vận thăng
- Dùng cần trục thiếu nhi: Được đạt trên sàn công tác và nâng dần lên theo
tiến độ thi công. Vữa bê tông được chứa trong các thùng có thể tích 0,15-0,3m 3.
Năng suất máy: có thể nâng được từ 0,5-1T.
c. Bằng phương pháp cơ giới
- Dùng cần trục: Cần trục tháp, cần trục bánh xích, cần trục cổng… Năng suất
máy: cẩu tối đa được 6T.


Hình 1.9. Cần trục tháp
- Dùng băng truyền: Vận tốc băng truyền 1-1,2m/s.
- Dùng máy bơm bê tông: Năng suất máy từ 40-70m3/h.
1.3.3. Thời gian vận chuyển vữa bê tông
Thời gian vận chuyển của bê tơng càng ít càng tốt. Vì thời gian vận chuyển
làm giảm chất lượng của bê tơng. Thời gian vận chuyển vữa bê tơng có thể tăng
lên nếu cho thêm phụ gia. Theo TCVN 4453 - 1995 của Việt Nam thì thời gian
vận chuyển cho phép của bê tông:
Bảng 2: Thời gian vận chuyển cho phép của bê tông phụ thuộc vào nhiệt độ
môi trường
Nhiệt độ môi trường ( oC)

Thời gian vận chuyển cho phép
(Phút)

>30


30

20-30

45

10-20

60

5-10

90


1.4. Phương pháp đổ và đầm bê tông của các kết cấu khung cột, dầm, sàn,
cầu thang. Các biện pháp tránh phân tầng, kiểm tra chất lượng đổ bê tông.
Theo TCVN 4453 – 1995
1.4.1. Phương pháp đổ và đầm bê tông
a. Phương pháp đổ bê tông đối với khung cột
- Bê tông phải đổ liên tục không ngừng tùy tiện, Đổ bê tơng cột có chiều cao
nhỏ hơn 5m thì nên đổ liên tục
- Khi đổ bê tông phải đổ theo trình tự đã định, đổ từ xa đến gần từ trong ra
ngoài, bắt đầu từ chỗ thấp trước, đổ theo từng lớp, xong lớp nào đầm lớp đấy.
- Đưa bê tông vào khối đổ qua cửa đổ thông qua máng đổ.
- Chiều cao dơi tự do của bê tông là 1,5m-2m để tránh phân tầng bê tông.
- Sử dụng đầm dùi để tránh lỗ hổng, bọt khí gây ảnh hưởng đến chịu lực của
cột về sau.
- Đầm được đưa vào trong để đầm theo phương thẳng đứng, dùng đầm dùi để

đầm, chiều sâu mỗi lớp bê tông khi đầm dùi khoảng 30-50cm, thời gian đầm
khoảng 20 - 40s. Chú ý trong quá trình đầm tránh làm sai lệch cốt thép.
- Cột có kích thước cạnh nhỏ hơn 40cm và các cột bất kì nhưng có đai cốt thép
chồng chéo thì nên đổ liên tục trong từng giai đoạn có chiều cao 1,5m.
- Cột cao hơn 5m nên chia làm nhiều đợt nhưng phải đảm bảo vị trí và cấu tạo
mạch ngừng thi cơng hợp lí.
- Lưu ý với kết cấu có cửa, khi đổ đến cửa đổ thì bịt cửa lại và tiếp tục đổ phần
trên.
- Khi đổ bê tông cột lớp dưới cột thường bị rỗ do các cốt liệu to thường ứ đọng
ở đáy, để khắc phục hiện tượng này trước khi đổ bê tông ta đổ 1 lớp vữa xi măng
dày khoảng 10 – 20 cm.
b. Phương pháp đổ bê tông đối với dầm:
- Trong nhà ở dân dụng, chiều cao dần ít khi vượt quá 50cm, người ta thường
tiến hành đổ bê tông dầm cùng với bản sàn. Những trường hợp đặc biệt chiều cao
dầm lớn hơn 80 cm, mới đổ bê tông dầm riêng không chung với bản sàn. Với loại
dầm này, người ta không đổ bê tông thành từng lớp theo suốt chiều dài dầm mà


sẽ đổ theo kiểu bậc thang từng đoạn khoảng 1m, đạt tới cao độ dầm rồi mới đổ
đoạn kế tiếp.
- Khi đổ bê tơng tồn khối dầm và bản sàn liên kết với cột, cần chú ý sau khi
đổ cột đến độ cao cách mặt đáy dầm tự 3-5cm, ta phải ngừng lại 1-2 giờ để bê
tơng có đủ thời gian co ngót rồi mới đổ tiếp dầm và bản sàn. Thông thường khi
thực hiện thủ công với một số ít thợ, công việc này được tách ra làm hai giai
đoạn, giai đoạn một đổ cột xong, mới tiến hành ghép cốp pha dầm và bản sàn để
thực hiện tiếp giai đoạn hai.
c. Phương pháp đổ bê tông đối với sàn

Hình 1.10: Đổ bê tơng sàn
- Sàn có mặt cắt ngang rộng hơn và chiều dày lại nhỏ hơn, do đó khơng cần

cốt thép khung và đai . Chiều dày sàn nhà ở thông thường từ 8 đến 10cm . Bê
tơng sàn thường khơng có u cầu chống thấm, chống nóng cao như mái , nhưng
cũng phải tuân thủ việc bảo dưỡng tránh không bị nứt .Phải đổ bê tông sàn vb
theo hướng giật lùi và thành một lớp , tránh hiện tượng phân tần có thể xảy ra.
- Mặt sàn chia thành từng dải để đổ bê tông, mỗi dải rộng từ 1 đến 2 m. Đổ
xong một dải, mới đổ dải kế tiếp. khi đổ đến cách dầm chính khoảng 1m, bắt đầu
đổ dầm chính. Đổ bê tơng vào dầm đến cách mặt trên cốp pha sàn khoảng 5-10
cm lại tiếp tục đổ bê tông sàn. Khi đổ bê tông sàn cần không chế độ cao bằng các


cữ, nếu khơng sẽ bị lãng phí ở khâu này. Dùng bàn xoa gỗ dập và xoa cho phẳng
mặt sau khi đã đầm dùi kỹ.
- Khối bê tông cần đổ bao giờ cũng ở vị trí thấp hơn vị trí của các phương tiện
vận chuyển bê tông tới, tức là đường vận chuyển bê tông phải cao hơn kết cấu
công trình. Đổ bê tơng sàn bắt đầu từ chỗ xa nhất với vị trí tiếp nhận và lùi dần
về vị trí gần. Tránh khơng cho nước đọng ở hai đầu và các góc cốp pha, dọc theo
mặt vách hộc cốp pha .Tất cả các thao tác như đầm, gạt mặt, xoa phải tiến hành
ngay lập tức, theo hình thức “ cuốn chiếu “ từng khu vực đã đổ được 15 phút.
d. Đối với cầu thang: có hai cách đổ bê tông cầu thang:
- Đổ đan thang bê tông cốt thép toàn khối
- Đổ 1 tấm đan theo độ dốc của cầu thang rồi xây gạch lên
Cần lưu ý xác định độ dốc hợp lý của cầu thang khi ghép cốt pha, khi đổ cần
dùng tầm chắn để tránh bê tông dồn xuống dưới.
e. Bê tông khối lớn
- Bê tông khối lớn là khối kết cấu bê tơng có cạnh nhỏ nhất (a) và chiều cao
(h) lớn hơn 2m.
- Yêu cầu đối với thi công bê tông khối lớn:
+ Thi công bê tông khối lớn phải đảm bảo được bê tông có cường độ, độ
đặc chắc, độ chống thấm theo yêu cầu của thiết kế và không bị nứt do hiệu ứng
nhiệt thủy hóa của xi măng trong bê tơng sau khi thi cơng.

+ Đơn vị thi cơng cần có biện pháp cụ thể để thực thi giải pháp phòng
chống nứt do thiết kế đề ra bao gồm: chuẩn bị vật tư, thiết kế thành bê tông, trộn,
vận chuyển, đổ, đầm và bảo dưỡng bê tông nhằm đảm bảo kết cấu sẽ khơng bị
nứt do q trình hiệu ứng nhiệt thủy hóa của xi măng trong q trình đóng rắn
của bê tông.
- Nguyên tắc thi công bê tông khối lớn:
+ Thi công bê tông khối lớn cần được thực hiện theo chỉ dẫn theo TCVN
4453-1995 và TCXDVN 305-2004
+ Nhà thầu cần quan tâm đặc biệt tới biện pháp phòng chống nứt của khối
bê tơng do hiệu ứng nhiệt thủy hóa của xi măng trong q trình đóng rắn của bê
tơng.
- Vật liệu sử dụng:


+ Xi măng: Xi măng pc-lăng thơng thường (TCVN 2682-1999), xi măng
thơng thường ít tỏa nhiệt, xi măng pooc-lăng puzzơlan (TCVN 4033-1995),...
+ Cát: cát dùng cho bê tông khối lớn là cát sơng hoặc cát đập từ đá có mơ
đun độ lớn không dưới 2,2
+ Đá dăm, sỏi: Đá dăm sỏi dùng cho bê tơng khối lớn có Dmax khơng dưới
10 và khộng quá 150
 Ngoài các yêu cầu trên đá, dăm sỏi dùng cho bê tông khối lớn cần có chất
lượng thỏa mãn các yêu cầu trong tiêu chuẩn TCVN 1770-1986, 1771-1987,
TCXDVN 305-2004
+ Nước: nước dùng để trộn bê tông, bảo dưỡng bê tông, làm lạnh khối bê
tông cần thỏa mãn các yêu cầu ghi trong TCVN 4506 - 1987
+ Phụ gia: Các phụ gia sau thường đc dùng trong bê tơng khối lớn:
Phụ gia cuốn khí;
Phụ gia giảm nước;
Phụ gia chậm ninh kết;
Và đảm bảo TCVN 305-2004

- Quy trình thi cơng bê tơng khối lớn:
+ Định lượng và trộn bê tông: Việc định lượng vật liệu bằng cân đong và
trộn bê tông được tiến hành tại các trạm trộn bằng các thiết bị chuyên dùng. Độ
chính xác cân đong, thời gian trộn, chu kỳ trộn được quy định theo kinh nghiệm
của trạm trộn.
+ Vận chuyển bê tông: Bê tơng được vận chuyển đến cơng trình bằng xe
trộn, ống bơm, băng chuyền. Khi vận chuyển bằng ống bơm hoặc băng chuyền
cần có biện pháp che chắn để bê tơng khơng bị nung nóng bởi bức xạ mặt trời.
Thời gian chờ bê tông không nên quá 1,5h, được phép tối đa đến 4h. Cứ sau 0,5h
trộn lại một lần và trước khi đổ phải trộn lại bê tông. Nếu vân chuyển bằng bơm
thì trong thời gian chờ bê tơng cứ 0,5h lại phải đẩy bê tông trong ống bơm dịch
chuyển 20cm.
+ Bê tông được chuyển đến chỗ đổ bằng xe trộn đổ trực tiếp, ống bơm,
băng chuyền, cần cẩu.


+ Đổ và đầm bê tông: Bê tông khối lớn được đổ và đầm theo phương pháp
dùng cho bê tông nặng thơng thường (TCVN 4453 : 1995). Ngồi ra cần đảm bảo
những yêu cầu trong TCXDVN 305-2004 là:
Chiều cao mỗi đợt đổ: một đợt đổ liên tục có chiều cao khơng qua 1,5m.Thời
gian chờ để đổ tiếp đợt phía trên khơng ít hơn 4 ngày đêm.
Chiều cao lớp đổ: chiều cao mỗi lớp đổ được quy định tùy theo đặc điểm của
kết cấu và thiết bị thi công nhưng không nên vượt quá 50cm
Thi công ban đêm: vào mùa hè đổ bê tơng ban đêm có tác dụng hạn chế tốc độ
phát nhiệt thủy hóa của xi măng.
 Bê tơng trộn bằng máy trộn quả lê, trộn thủ công áp dụng cho cấu kiện của
các cơng trình nhỏ, nhà dân.
 Bê tơng dầm, sàn cột đều có thể đổ bằng cần trục tháp.
1.4.2. Biện pháp chống phân tầng bê tông:
- Phương tiện vận chuyển bê tông: xe chở bê tông thương phẩm có thùng trộn

với góc xoắn, góc nghiêng, góc nâng được tính tốn sao cho vữa bê tơng vẫn
được trộn lại trong quá trình di chuyển , tránh bị phân tầng.
- Khi đổ bê tông cần khống chế chiều cao đổ dưới 1,5m. Vì để bê tơng rơi ở độ
cao quá lớn vữa bê tông rơi xuống sẽ bị phân tầng . Do trọng lượng của cốt liệu
khác nhau, tốc độ rơi tự do khác nhau, hạt to rơi trước, hạt nhỏ rơi sau.
- Nếu cấu kiện bê tông có chiều cao lớn thì chia thành từng lớp để đổ , đổ đến
đâu dầm đến đấy
Đối với các kết cấu dùng bê tơng đầm lăn thì quy trình thi công chiều cao lớp đổ
được người thi công xác định theo đặc tính của thiết bị đầm lăn.
- Xử lý bề mặt bê tông đợt đổ trước: bề mặt bê tơng mỗi đợt đổ phải được giữ
gìn tránh các tác dộng cơ học (như đi lại, kéo các thiết bị qua va đập) và tránh
làm bẩn bề mặt bê tông (như rơi vãi vật liệu, rác…).
1.5. Các biện pháp khắc phục hiện tượng bị rỗ, thời gian phát triển cường
độ bê tông của từng loại kết cấu:
1.5.1. Hiện tượng rỗ
a. Rỗ mặt (Rỗ nơng): Trên bề mặt có 1 số vùng bị trơ đá tạo thành rỗ trên bề mặt.


- Nguyên nhân: Đầm không kĩ, vữa bị phân tầng, trộn khơng đều, ván khn
khơng kín => làm mất nước xi măng
- Khắc phục: Đối với chiều sâu rỗ nhỏ: Đục nhám, rửa sạch, trát vữa xi măng
cát vàng. Chiều sâu rỗ lớn (>5cm): đục nhám, rửa sách, ghép ván khn, rót vữa
bê tơng đá nhỏ hoặc phụ gia trương nở có mác tương đương.
b. Rỗ sâu: Rỗ qua lớp cốt thép chịu lực
- Nguyên nhân: do mật độ cốt thép quá dày, cốt liệu không lèn qua được các
thanh thép, bị tập trung vào 1 vị trí.
- Khắc phục: đục hết chố rỗ đến vị trí bê tơng tốt, đánh sờm bề mặt, rửa sạch
bằng nước, đợi khô, cạo rỉ thép. Ghép ván khuôn, đổ bê tông đá nhỏ, hoặc phụ
gia trương nở có mác tương đương. Có thể dùng súng phun bê tông áp lực cao.
c. Rỗ thấu suốt: Khi bóc ván khn thấy lỗ thủng xun qua kết cấu từ mặt này

sang mặt kia
- Nguyên nhân: do mật độ cốt thép quá dày, cốt liệu không lèn qua được các
thanh thép, bị tập trung vào 1 vị trí.
- Khắc phục: đục hết chố rỗ đến vị trí bê tông tốt, đánh sờm bề mặt, rửa sạch
bằng nước, đợi khô, cạo rỉ thép. Ghép ván khuôn, đổ bê tơng đá nhỏ, hoặc phụ
gia trương nở có mác tương đương. Có thể dùng súng phun bê tơng áp lực cao.
1.5.2. Hiện tượng nứt nẻ
a. Nứt bề mặt (nứt chân chim): Trên bề mặt bê tông thấy xuất hiện vết nứt nhỏ
không theo hướng nào như vết chân chim, không phát triển
- Nguyên nhân: không che mặt bê tông mới đổ, khi trời nắng to, nước bốc hơi
quá nhanh, bê tơng co ngót làm nứt mặt
- Khắc phục: đục nhám, rủa sạch bằng nước áp lực rồi trát vữa xi măng cát.
Đối với những vết nứt lớn ảnh hưởng đến kết cấu thì cần bơm keo sikadur vào
vết nứt
b. Nứt vng góc trục kết cấu:
- Ngun nhân: do tháo ván khn sớm, do tính tốn chưa hợp lí
- Khắc phục: Trát xi măng/ đục to ra => đổ lại, gia cường cacbon, ứng lực
ngồi
1.5.3. Hiện tượng trắng mặt
- Bê tơng khơng có màu xanh xám, bề mặt bị trắng


- Ngun nhân: Do bảo dưỡng khơng đúng quy trình, thiếu độ ẩm dẫn đến
phản ứng thủy hóa xi măng khơng xảy ra hồn tồn
- Khắc phục: Bảo dưỡng lại bằng cách phủ lên những vùng bị trắng mặt bao
tải ẩm, hoặc tưới nước đến khi vùng đó trở lại màu bê tơng.

1.5.4. Các biện pháp phịng ngừa:
- Đầm kĩ thi đổ bê tông
- Bảo dưỡng thường xuyên

1.5.5. Thời gian phát triển cường độ:
- Cường độ bê tông thông thường tăng nhanh trong 28 ngày đầu, sau đó sự
phát triển cường độ tăng rất chậm. Người ta thường coi cường độ tại 28 ngày tuổi
là cường độ cuối cùng của nó. Thơng thường khi thi cơng người ta thí nghiệm bê
tông ở tuổi 7 ngày hoặc 14 ngày để đảm bảo tiến độ. Sau đó dùng các cơng thức
thực nghiệm để xác định cường độ của nó ở tuổi 28 ngày.
R28= R7*lg28/lg7
- Cường độ bê tông phát triển theo thời gian, đúng theo quy luật hàm logarit
Rn/Rm=logn/logm ( 3< m,n < 90)
- Trong q trình bê tơng phát triển cường độ cần lưu ý bảo dưỡng bê tông ,
tránh những rung động quá lớn làm sai lệch vị trí cốt thép, để nguyên cốt pha cho
đến khi bê tông đạt cường độ cần thiết, dừng thi công chờ bê tông đủ cứng
- Trong khoảng thời gian 3-5 ngày không được đi lại trên bê tông và không
được gây trấn động mạnh, tầng trên mới đổ sàn thì chưa được phép tháo ván
khn tầng dưới.
1.6. Biện pháp an tồn khi đổ bê tông
1.6.1. Khu vực làm việc


Hình 1.11. Cơng nhân làm việc vào ban đêm được cung cấp đủ ánh sáng
- Nơi làm việc phải khô ráo, đường đi lại vận chuyển thuận tiện không bị
vướng, khi dùng ván làm cầu lên xuống thì chiều dày ván ≥ 4 cm, đóng gỗ ngang
làm bậc, khơng được để phẳng và dùng ván mục.
- Khi làm việc vào ban đêm phải đủ ánh sáng treo cao ở đường đi lại, cầu
thang lên xuống và nơi để đổ bê tơng, những nơi cấm cần phải có đèn đỏ báo
hiệu nguy hiểm.
- Không được leo theo giáo để lên xuống nơi làm việc, phải có cầu thang riêng
chắc chắn và cách vị trí làm việc ít nhất là 80 cm, cấm không được hút thuốc lúc
đang làm việc hay nghỉ ngơi trên giáo.
- Không được lấy gạch đá hoặc những dụng cụ khơng đảm bảo kê lót dưới

giáo.
- Những nơi đổ bê tông cao hơn 2m phải làm giàn giáo có tay vịn.
- Khi đổ bê tơng sàn phải làm chân ngựa thấp để lót ván làm đường đi lại và
vận chuyển bê tông đến nơi đổ, chân ngựa chắc chắn, không dùng gạch thay chân
ngựa. Nếu kéo bê tông bằng lỗ chừa sẵn trên trần và sàn nhà thì lúc nghỉ phải
dùng ván đậy lại và không được ngồi nghỉ ở đó, người đứng nhận vật liệu ở đó
phải đeo dây an tồn, khơng đứng trên ơ văng, sê nơ đã tháo vật chống ở phía
dưới để đổ bê tông. Không được ngồi trên 2 mép ván khuôn để đầm bê tông, mà
phải đứng trên sàn công tác và phải có dây an tồn.
- Khi đang đổ bê tơng thì khơng được qua lại ở phía dưới, phải có biển cấm.
- Khi đổ bê tơng ở nơi có độ dốc trên 300 phải có dây an tồn.


- Không được gánh bê tông đi trên đường, nếu dùng puly để vận chuyển vữa
lên cao, khi xô đang thả xuống thì khơng được gánh bê tơng đổ vào.
1.6.2. An toàn khi sử dụng dụng cụ, vật liệu
- Phải kiểm tra dụng cụ kỹ càng, nếu có hiện tượng hư hỏng thì khơng được
dùng, khơng được vứt dụng cụ hay những trang bị từ trên cao xuống mà phải
chuyển theo dây hoặc chuyền tay mang xuống. Sau khi đổ bê tông xong phải thu
xếp dụng cụ gọn và rửa sạch, không được vứt bừa bãi hay để bê tông khơ cứng
trên những dụng cụ đó.
- Bao xi măng khơng được chồng cao quá 2m, chỉ được chồng 10 bao, không
được để dựa vào tường, phải để cách tường từ 0,6 -1m làm lối đi lại.
1.6.3. An toàn khi vận chuyển bê tông
- Các đường vận chuyển bê tông trên cao các xe thơ sơ đều phải có che chắn
cẩn thận. Khi vận chuyển bằng băng tải thì góc nghiêng của băng tải không quá
200, lớp bê tông trên băng phải có độ dày ít nhất là 10 cm, việc làm sạch những
ống làm băng cao su và các bộ phận khác chỉ được tiến hành khi máy ngừng làm
việc.
- Chỉ vận chuyển vữa bê tông bằng băng tải từ dưới lên trên, hết sức hạn chế

vận chuyển ngược chiều từ trên xuống.
- Khi băng tải chuyền lên hoặc xuống phải tuân theo tín hiệu quy định Vận
chuyển vữa lên cao thường dùng thùng có đáy đóng mở, đựng bê tông rồi dùng
cần trục đưa lên cao, thùng vận chuyển phải bền chắc, khơng dị nước, dễ đóng
mở. Khi đưa thùng đến phễu đổ, không được đưa qua đầu công nhân đổ bê tông.
Tốc độ quay ngang và đưa lên cao phải chậm vừa sao cho lúc nào dây treo thùng
cũng gần như thẳng đứng. Chỉ khi nào thùng bê tông ở trong tư thế ổn định và
cách miệng phễu một khoảng 1m mới được mở đáy thùng. Nếu dùng cần trục
hay vận thăng để vận chuyển vữa bê tông lên cao thì khu vực làm việc phải rào
lại trong phạm vi 3m2, có bảng cấm khơng cho người khơng có nhiệm vụ qua lại,
ban đêm phải có đèn báo ở ngay trên bảng cấm.
1.6.4. An toàn khi đổ và đầm bê tông
- Khi đổ bê tông theo các máng nghiêng hoặc theo ống vòi voi cần phải kẹp
chặt máy và thùng chứa vào ván khuôn, đà giáo hoặc cốt thép để tránh bị dật đứt
khi vữa chuyển động.
- Khi đổ vữa bê tông ở độ cao trên 3m không có che chắn, phải đeo dây an
tồn. Thi cơng ban đêm phải có đèn chiếu sáng.


×