Tải bản đầy đủ (.doc) (17 trang)

BÀI GIẢNG LỊCH sử ĐẢNG THỐNG NHẤT nước NHÀ về mặt NHÀ NƯỚC đại hội đại BIỂU TOÀN QUỐC lần THỨ IV của ĐẢNG

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (213.07 KB, 17 trang )

THỐNG NHẤT NƯỚC NHÀ VỀ MẶT NHÀNƯỚC ĐẠI HỘI
ĐẠI BIỂU TOÀN QUỐC LẦN THỨ IV CỦA ĐẢNG
MỞ ĐẦU
Sau đại thắng mùa xuân năm 1975, một thời kỳ mới đã mở ra trên đất
nước ta: thời kỳ hồ bình, độc lập, thống nhất, cả nước quá độ đi nên chủ
nghĩa xã hội. Đó là xu thế phát triển của đất nước ta vừa là nguyện vọng của
nhân dân ta.
Song chúng ta thấy Đất nước đã đặt ra cho Đảng và nhân dân ta những
yêu cầu lịch sử như:
-Một là: Quá độ lên chủ nghĩa xã hội như thế nào cho phù hợp đặc
điểm của nước ta.
-Hai là: nhiệm vụ cấp bách trước mắt là vừa phải khắc phục hậu quả
chiến tranh,vừa cảnh giác và chuẩn bị đối phó với những âm mưu gây chiến
của các thế lực thù đích.
-Ba là: hồn thành những nhiệm vụ còn lại của sự nghiệp thống nhất.
Đẻ làm rõ hơn những vấn đề này. Hôm nay chúng ta sẽ tiến hành
nghiên cứu chủ đề 30: Thống nhất đất nước về mặt nhà nước, Đại hội đại
biểu tồn quốc lần thứ IVcủa Đảng năm (12/1976).
1. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
Giúp các đồng chí nắm được đường lối của Đảng trong quá trình lãnh
đạo, chỉ đạo thống nhất nước nhà về mặt nhà nước.
Nghiên cứu toàn diện nhưng đi sâu vào những nội dung, chủ trương của
Đảng được xác định trong ĐH IV của Đảng về CM Nước ta trong thời kỳ mới.
Qua nội dung bài học làm cơ sở xây dựng niềm tin tưởng, lòng tự hào
về Đảng, Bác Hồ và dân tộc ta trong việc giữ gìn phát huy thành quả cách
mạng trong công cuộc đổi mới. Kiên quyết đấu tranh chống lại những quan
điểm sai trái, bảo vệ Đảng và sự nghiệp cách mạng của Đảng trong giai đoạn
cách mạng hiện nay.
2. NỘI DUNG gồm 2 phần:



2
I. THỐNG NHẤT ĐẤT NƯỚC VỀ MẶT NHÀ NƯỚC
II. ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU TOÀN QUỐC LẦN THỨ IVCỦA ĐẢNG
3. THỜI GIAN
* Tổng thời gian 4 tiết, lên lớp 4 tiết.
4. PHƯƠNG PHÁP

- Giáo viên: kết hợp các phương pháp trong đó chủ yếu dùng phương pháp
thuyết trình, nhấn mạnh nói chậm, phân tích sâu kỹ những nội dung cơ bản.
5. TÀI LIỆU:
* Tài liệu bắt buộc:
1. Giáo trình Lịch sử ĐCS Việt Nam Tập 2, Nxb QĐND. Hà Nội, 2008,
tr. 35 - 52.
2. Giáo trình Lịch sử ĐCS Việt Nam, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội,
2008, tr.340-358.
* Tài liệu tham khảo
- Hỏi đáp Lịch sử ĐCS Việt Nam, Nxb QĐND 1996, trang 105-111.
- VK Đại Hội Đảng khoá III + IV.
NỘI DUNG
I. THỐNG NHẤT ĐẤT NƯỚC VỀ MẶT NHÀ NƯỚC
1. Quá trình hình thành và tổ chức hoạt động về chính quyền ở
miền Nam trước năm 1975.
a. Đại hội đại biểu toàn Quốc lần thứ III (9/1960) chủ trương thành
lập “MtdtGPMN” hoạt động theo các nguyên tắc.
+ Dựa trên quan điểm của Lê-nin về sự liên minh giữa 4 giai cấp (CN,
ND, TTS, TSDT)
+ Măt trận đó phải phù hợp với xã hội miền Nam.
+ Mục tiêu đấu tranh phải rộng, mục tiêu cuối cùng phải xây dựng nước
Việt Nam hồ bình, thống nhất, dân chủ và phồn vinh.
+ Tổ chức thành nhiều cấp từ TW đên cơ sở.



3
+ Măt trận phải đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng, trực tiếp là TW cục
miền Nam
b. Quá trình MTDTGPMN được thành lập.
+ Ngày 20/12/1960 tại Xa Tân Lập- Huyên Châu Thành, mặt trận
MTDTGPMN được thành lập, thành phần chủ chốt là Việt Minh Đồng chí Nguyễn
Hữu Thọ được bầu làm chủ tịch tạm thời, đến ĐH lần thứ 1 của mặt trận ngày
16/12/1962 Đồng chí Nguyễn Hữu Thọ chính thức được bầu lam Chủ Tịch
mặt trận.
+ Mặt trận đã đưa ra tuyên ngôn và chương trinh 10 điểm.
c. Trên cơ sở MTGPMN tháng 6/1969 ta thành lập Chinh Phủ cách
mạng lâm thời cộng hào MN VN nhằm tăng cường đấu tranh, nhất là
trên mặt trận ngoại giao.
+ Chính Phủ được thành lập từ ngày 6-8/6/1969 trên cơ sở nòng cốt là
MT GP MN.
+ Hiệp định Pari 27/1/1973 MT DT GP MN cùng Chính Phủ CM lâm thời
cộng hồ MN VN được chính thức cơng nhận là 1 trong 4 bên tham gia hiệp định.
d. TW cục MN là cơ quan đại diện BCH TW Đảng trực tiếp lãnh
đạo CM MN VM trong thời kỳ 1951-1954 và 1961- 1975.
e. Quân giải phóng MN là một thành phần của QĐNDVN, trong
kháng chiến chống Mỹ đến năm 1976 thống nhất lây tên chung la
QĐNDVN.
2. Đảng lãnh đạo thống nhất đất nước về mặt nhà nước:
Tổ quốc Việt nam trên thực tế đã được thống nhất từ 30/4/75 về thể chế
chính trị chúng ta vẫn chưa có 1 nhà nước chung yêu cầu hoàn thành thống nhất
đất nước về 1 nhà nước chung yêu cầu hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà
nước được đặt ra 1 cách bức thiết , thống nhất đất nước phù hợp với truyền thống
lịch sử của dân tộc đồng thời đáp ứng đựơc yêu cầu xây dựng CNXH.

a. Chủ trương của Đảng:
- Nhanh chóng hồn thành thống nhất nước nhà về mặt nhà nước.


4
- Thống nhất nước nhà về mặt nhà nước phải trên mục tiêu xây
dựng CNXH.
- Thống nhất nước nhà về mặt nhà nước nhưng mỗi miền có nhiệm
vụ diêng.
Trong hội nghị lần thứ 24 ban chấp hành Trung ương Đảng khố III chủ
trương: hồn thành thống nhất nước nhà, đưa cả nước tến nhanh, tiến mạnh,
tiến vững chắc lên chủ nghĩa xã hội. hội nghị nhấn mạnh. Thống nhất nước nhà
vừa là nguyện vọng thiết tha của nhân cả nước, vừa là quy luật khách quan của sự
phát triển của cách mạng Việt Nam, của lịch sử dân tộc Việt Nam.
b. Chỉ đạo, kết quả, ý nghĩa về việc thống nhất nước nhà:
+ Hội nghi lần thứ 24 ban chấp hành Trung ưong Đảng khoá III, từ
ngày 15 đến ngày 21 tháng 11 năm 1975, hội nghị hiệp thương của hai đồn
đại biểu Bắc, Nam họp tại Sài Gịn, hội nghị khảng định nước Việt Nam
dân tộc Việt Nam là một, nước nhà cần được sớm thống nhất về mặt nhà
nước. Hội nghi chủ trương tổ chức tổng tuyển cử trên toàn lãnh thổ Việt Nam,
bầu ra Quốc Hội chung cho cả nước vào lửa đầu năm 1976 theo nguyên tắc
dân chủ, phổ thong, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín.
Ngày 3 tháng 1 năm 1976 bộ chính trị Trung ương Đảng ra chỉ thị nêu
rõ tầm quan trong của cuộc tổng tuyển cử và giao tránh nhiệm cho các cấp uỷ
lãnh đạo cuộc bầu cử.
+ Thực hiện chủ trương thống nhất nước Nhà về mặt nhà nước của
Đảng, ngày 25 tháng 4 năm 1976, cuộc tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung
của nước Việt Nam thống nhất được tiến hành thắng lợi. thắng lợi của cuộc
Tổng tuyển cử biểu thị ý chí của tồn dân xây dựng một nước Việt Nam độc lập
thống nhất và xã hội chủ nghĩa: là thắng lợi lòng quyết tâm phấn đấu hực hiện

trọn vẹn Di chúc thiêng liêng của Chủ tịch Hồ Chí Minh: “Tổ quốc ta nhất định
sẽ thống nhất. Đồng bào Nam, Bắc nhất định sẽ sum họp một nhà”
+ Từ ngày 24 tháng 6 đến ngay 3 tháng 7 năm 1976, kỳ họp thư
nhất của Quốc hội nước Việt Nam thống nhất đã diễn ra tại Thủ đô Hà
Nội. Quốc hội quyết định:


5
- Đặt tên nước ta là nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam,
- Quốc kỳ có nền đỏ sao vàng 5 cánh,
- Thu đô là Hà Nội,
- Quốc ca là bài Tiên quân ca,
- Thành phố Sài Gòn được mang tên Thành phố Hồ Chí Minh.
- Quốc hội bầu đồng chí Tơn Đức Thắng là Chủ tịch nước, các đồng
chí Ngun Lương Bằng, Nguyễn Hữu Thọ là Phó Chủ tịch nước, đồng
chí Trường Chinh làm chủ tịch Quốc hội và đồng chí Phạm Văn Đồng làm
thủ tướng chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Bầu các cơ quan cao nhất của Nhà nước và bầu ra uỷ ban dự thảo
hiến pháp.
+ Theo chủ trương của Trung ương Đảng, tháng 6 năm 1976 các tổ
chức quần chúng thanh niên, phụ nữ, cơng đồn và Mặt trận Tổ quốc cùng
họp hội nghị hợp nhất, thống nhất cơ quan lãnh đạo trong tồn quốc.
+ Ngày 2/7/1976 chính phủ cách mạng lâm thời cộng hoà MN VN
tuyên bố giải tán hợp nhất với chính phủ VN DC CH thành chính phủ
CHXHCN VN.
+ Đến năm 1977 MT DT GP MN cũng tuyên bố hợp nhất với MTTQ VN
+ Đảng chỉ đạo nhiệm vụ mỗi miền:
- MB hàn gắn vết thương chiến tranh, đẩy mạnh xây dựng CNXH
hoàn thiện QHSX XHCN, giải quyết ổn định đời sống của ND.
- MN hồn thành nốt các nhiệm vụ cịn lại của CM DTDCND kết

hợp giữa cải tạo với XD XHCN, nhanh chóng ổn định mọi tình hình.
c. Ý nghĩa lịch sử:
+ Hồn tành thống nhất nước nhà, đáp ứng yêu cầu khách quan và
ý chí nguyện vọng quyết tâm xây dựng một nước VN thống nhất.
+ Tạo cơ sở pháp lý để thống nhất đất nước trên các lĩnh vực CT,
TT, VH, XH, KT, QP, AN đưa cả nước đi lên CNXH.
+ Phát huy sức mạnh toàn diện của cả nước XD CNXH và mở
rộng quan hệ Quốc tế trong điều kiện lịch sử mới .


6
Hoàn thành thống nhất nước nhà về mặt Nhà nước là một thành cơng
rực rỡ, có ý nghĩ to lớn: đó là cơ sở để thống nhất nước nhà trên các lĩnh vực
khác, nhanh chóng tạo ra sức mạnh tồn diện của đất nước :là điều kiện kiên
quyết đưa cả nước quả độ lên chủ nghĩa xã hội, thể hiện tư duy chính trị nhậy
bén của Đảng trong thực hiện bc chuyn giai on cỏch mng nc ta.
ii. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IVcủa Đảng
1. Khỏi quát chung về Đại hội IV (12/1976).
+ Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV của Đảng được tiến hành
từ ngày 14 đến ngày 20 tháng 12 năm 1976 tại Hà Nội. Dự đại hội có 1008
đai biểu. thay mặt cho hơn 1,5 triệu Đảng viên trong cả nước, cả 29 đoàn
đại biểu và tổ chức Quốc tế,
+ Đại hội đã thơng qua báo cáo chính trị về phương hướng nhiệm
vụ, mục tiêu kế hoạch năm 5 lần thứ hai (1976- 1980) Báo cáo tổng kết
công tác xây dựng Đảng và sửa đổi Điều lệ Đảng bầu ban chấp hành
trung ương khoá IV gồm 101 uỷ viên chinh thức , 32 uỷ viên dự khuyết, hội
nghi lần thứ nhất
+Ban chấp hành Trung ương Đảng đã bầu Bộ Chính trị, ban bí
thư, Đồng chí Lê Duẩn được bầu làm Tổng Bí thư.
+ Đại hội quyết định đổi tên Đảng lao động Việt Nam thành Đảng

cộng sản Vỉệt Nam.
+ Đại hội đã tổng kết cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, khẳng
định thắng lợi của nhân dân ta trong cuộc kháng chiên chống Mỹ, cứu
nước mãi đi vào lịch sử dân tộc ta như một những trang chói lọi nhất và
đi vào lịch sử thê giới như một chiến công vĩ đại của thế kỷ XX, một sự
nghiệp có ý nghia quốc tế quan trọng, có tính thời đại sâu sắc.
2. Đại hội IV xác định 3 đặc điểm lớn của cách mạng nước ta.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV của Đảng đã phân tích tồn diện
tình hình thế giới, trong nước, qua đó đã nêu những đặc điểm lớn của cách
mạng nước ta trong giai đoạn cách mạng mới:


7
Một là: nước ta đang ở trong quá trình từ một xã hội mà nền kinh
tế còn chủ yếu là sản xuất nhỏ tiến thẳng lên chủ nghĩa xã hội, bỏ qua
giai đoạn phát triển tư bản chủ nghĩa.
-Đây là đặc điểm bao trùm chỉ rõ thực trạng nền KT XH nước ta khi
bước vào thời kỳ quá độ.
- Qua những năm xây dựng cơ sở VC XHCN ở MB ta mới làm suất
hiện một số yếu tố sản xuất lớn, song nền SX nhỏ vẫn là phổ biến.
- Biểu hiện:
+ cơ sở KHKT chủ yếu còn lạc hậu
+ Năng xất lao động thấp
+ Phân công lao động chưa phát triển
+ Khối lượng sản phẩm ít chưa đáp ứng đủ tiêu dùng
+ Cơ cấu nền KT mất cân đối nghiêm trọng, tổ chức quản lý phân tán,
trì trệ, kém hiệu lực
=> Điểm xuất phát lên CNXH rất thấp.
Hai là: Tổ quốc ta đã hồ bình, độc lập, thống nhất, cả nước tiên
lên chủ nghĩa xã hội với nhiều thuận lợi song cũng có nhiều khó khăn do

hậu quả của chiên tranh và tàn dư của chủ nghĩa thực dân gây ra.
- Thuận lợi:
+ Đất nước hồ bình thống nhất
+ khí thế của dân tộc thống nhất, có niềm tin vào sự nghiệp phát triển.
+ Có nền chun chính mạnh. Có Đảng chân trính lãnh đạo
+ Có cơ sở VC KT, có kinh nghiệm bước đầu xây dựng CNXH ở MB
+ Nước ta có nguồn lao động dồi dào, tài nguyên phong phú
- Khó khăn:
+ Hậu quả chiến tranh và CN thực dân mới để lại
+ Sự chống phá của các thế lực thù địch
+ kinh nghiệm quản lý lãnh đạo của Đảng có mặt cịn hạn chế


8
Ba là: cách mạng XHCN ở nước ta tiến hành trong hoàn cảnh quốc
tế thuận lợi, song cuộc đấu tranh’’ai thắng ai” giữa thế lực cách mạng và
thế lực phản cách mạng trên thế giới còn gay go, quyết liệt.
- Thuận lợi:
+ 3 nước Đơng Dương đồn kết
+ Sự giúp đỡ của hệ thống các nước XHCN
+ Uy tín nước ta ngày một tăng cường
+ CM KH KT trên TG đang phát triển mạnh mẽ
- Khó khăn:
+ Sự chống phá của các thế lực thù địch
+ Sự giúp đỡ của các nước XHCN giảm
* Tóm lại:
Trong ba đặc điểm trên, đặc điểm một là lớn nhất, Đặc điểm này quy định
nội dung, hình thức, bước đi, của cách mạng xã hội chủ nghĩa ở nước ta.
Những đặc điểm trên nói lên rằng , nước ta có đủ điều kiện đi lên và
xây dựng thành cơng CNXH, song đó là sự nghiệp khó khăn, phức tạp, lâu dài

địi hỏi Đảng và nhân dân ta phải phát huy cao độ tính chủ động tự giác, sang
tao trong quá trình cách mạng XHCN.
3. Nội dung cơ bản của đường lối CM XHCN do Đại hội IV xác định.
a. Đường lối chung:
Trên cơ sở đánh giá đúng đặc điểm cơ bản của tình hình đất nước, Đại
hội đại biểu toàn quốc lần IV của Đảng đã xác định đường lối chung của
cách mạng XHCN trong giai đoạn mới của nước ta là:
“Nắm vững chuyên chính vơ sản, phát huy quyền làm chủ tập thể
của nhân dân lao động, tiến hành đồng thời ba cuộc cách mạng: cách
mạng về qua hệ sản xuất, cách mạng khoa học - kỹ thuật, cánh mạng tư
tưởng và văn hố, trong đó cách mạng khoa học- kỹ thuật là then chốt;
Đẩy mạnh cơng nghiệp hố XHCN là nhiệm vụ trung tâm của thời kỳ
quá độ lên CNXH; xây dựng chế độ làm chủ tập thể XHCN, xây dựng
nền sản xuất lớn XHCN, xây dựng nền văn hoá mới, xây dựng con người


9
mới XHCN, xố bỏ chế độ người bóc lột người, xố bỏ nghèo nàn và lạc
hậu; khơng ngừng đề cao cảnh giác, thường xun củng cố quốc phịng,
giữ gìn an ninh chính trị và trật tự xã hội xây dựng thành cơng tổ quốc
Việt Nam hồ bình, độc lập, thấng nhất và XHCN; góp phần tích cực vào
cuộc đấu tranh của nhân dân thế giới vì hồ bình, độc lập dõn tc, dõn
ch v CNXH
Đờng lối xây dựng nền kinh tế xà hội chủ nghĩa trong giai đoạn mới ở
nớc ta là:
Đẩy mạnh công nghiệp hoá xà hội chủ nghĩa nớc nhà, xây dựng cơ sở vật
chất - kỹ thuật cđa chđ nghÜa x· héi, ®a nỊn kinh tÕ níc ta từ sản xuất nhỏ
lên sản xuất lớn xà hội chủ nghĩa. Ưu tiên phát triển công nghiệp nặng một
cách hợp lý trên cơ sở phát triển nông nghiệp và công nghiệp nhẹ, kết hợp
xây dựng công nghiệp và nông nghiệp cả nớc thành một cơ cấu công nông nghiệp; vừa xây dựng kinh tế trung ơng vừa phát triển kinh tế địa

phơng, kết hợp kinh tế trung ơng với kinh tế địa phơng trong một cơ cấu
kinh tế quốc dân thống nhất; kết hợp phát triển lực lợng sản xuất với xác lập
và hoàn thiện quan hệ sản xuất mới; kết hợp kinh tế với quốc phòng; tăng cờng quan hệ hợp tác, tơng trợ với các nớc xà hội chủ nghĩa anh em trên cơ sở
chủ nghĩa quốc tế xà hội chủ nghĩa, đồng thời phát triển quan hệ kinh tế
với các nớc khác trên cơ sở giữ vững độc lập, chủ quyền và các bên cùng có lợi;
làm cho nớc Việt Nam trở thành một nớc xà héi chđ nghÜa cã kinh tÕ c«ng n«ng nghiƯp hiƯn đại, văn hoá và khoa học, kỹ thuật tiên tiến, quốc phòng
vững mạnh, có đời sống văn minh và hạnh phóc.
b. Những nội dung cơ bản của đường lối cách mạng XHCN là:
Một là: điều kiện quyết định sự toàn thắng của CNXH ở nước ta là:
Nắm vững chuyên chính vô sản, phát huy mạnh mẽ quyền làm chủ
của nhân dân lao động.
+ Cơ sở:
Chun chính vơ sản là quy luật phổ biến của cách mạng XHCN , nước ta
đi lên CNXH mà nền kinh tế sản xuất nhỏ là phổ biến đòi hỏi phải nắm vững


10
chun chính vơ sản, nhằm phát huy uy thế của tiền đề chính trị để chủ động tạo
ra các tiền đề kinh tế, văn hoá, khắc phục sự yếu kém về vật chất, văn hố.
+ Nội dung:
Nắm vững chun chính vô sản ở nước ta là:
- Nắm vững đường lối của Đảng, tăng cường sự lãnh đạo của giai
cấp công nhân, thực hiện và phát huy quyền làm chủ tập thể của nhân
dân lao động, xây dựng nhà nước vững mạnh, tập hợp các tầng lớp nhân
dân đông đảo chung quanh giai cấp công nhân để tiến hành ba cuộc cách
mạng, xố bỏ chế độ người bóc lột người, xố bỏ nghèo nàn và lạc hậu,
xây dựng thành công CNXH;
- Củng cố và tăng cường lực lượng quốc phòng, giữ vững an ninh
chính trị và trật tự an tồn xã hội, đập tan mọi sự phản kháng và mọi
hoạt động xâm lược của kẻ thù;

- Củng cố và phát triển quan hệ hợp tác,tương trợ với các nước
XHCN anh em;
- Cùng nhân dân thế giới tích cực đấu tranh vì hồ bình, độc lập
dân tộc, dân chủ và CNXH.
Nội dung đó phản ánh bản chất, chức năng, nhiệm vụ của chun chính
vơ sản phù hợp với lý luận của chủ nghĩa Mác – Lenin . Nắm vững chun
chính vơ sản phải năm vững toàn diện các nội dung trên, trong đó vấn đề có ý
nghĩa quyết định nhất là nắm vững đường lối của Đảng, tăng cường sự lãnh
đạo của giai cấp công nhân.
+Ý nghĩa:
- Quan điểm về CCVS của ĐH IV xác định là cơ sở để Đảng ta tiếp tục
khẳng định trong các kỳ ĐH tiếp theo.
- Chỉ rõ trach nhiệm của các tổ chức,mội người phải tích cực đấu tranh trên
mặt trận LL TT để bảo vệ XXX và âm mưu phá hoại của các thế lực thù địch.
- Đối với cán Bộ chính trị, phải xây dựng tổ chức Đảng, tổ chức chi
huy, tổ chức quần chúng nhằm phát huy sức mạnh của các quần chúng và tinh
thần làm chủ tập thể của CB,CS


11
Hai là: tiến hành đồng thời ba cuộc cách mạng; cách mạng về quan
hệ sản xuất, cách mạng về khoa học- kỹ thuật, cách mạng tư tưởng văn
hố trong đó cách mạng khoa học – kỹ thuật là then chốt.
+ Cơ sở:
- Xuất phát từ tính chất sâu sắc, tồn diện triệt để của CM XHCN là
xoá bỏ áp bức bất công.
- Xuất phát từ CN M-LN về XD nền KT XHCN
- Xuất phát từ thực tiễn nước ta đi lên XD CNXH từ một điểm xuất phát rất thấp.
+ Nội dung:
- Thể hiện nhận thức bước đầu của Đảng về xác định con đường đi lên CNXH.

+Ý nghĩa:
- Đặt nền móng cho cơng cuộc đổi mới.
Mõi cuộc cách mạng có nội dung , vị trí khác nhau, song ba cuộc cách
mạng có quan hệ mật thiết với nhau, thúc đẩy nhau cùng phát triển. Mỗi thành
tựu của CNXH ở nước ta đều là kết quả tổng hợp của ba cuộc cách mạng.
Tiến hành đồng thời ba cuộc cách mạng nhằm phát huy sức mạnh tổng hợp
trong cách mạng XHCN thực hiện cuộc cải biên cách mạng trên tất cả các
lĩnh vực để xây dựng thành công CNXH.
Ba là: đây mạnh cộng nghiệp hoá XHCN là nhiệm vụ trung tâm
của thời kỳ q độ lên CNXH.
+ Vì sao: Cơng nghiệp hoá XHCN là kinh nghiệm của những nước
kinh tế chậm phát triển đi lên CNXH, bỏ qua chế độ TBCN.
+ Nội dung:
Nước ta tiến hành cơng nghiệp hố XHCN nhằm phát triển mạnh mẽ
lực lược sản xuất, xây dựng cơ sở vật chất cho CNXH, là cơ sở để củng cố
quan hệ sản xuất mới,củng cố quốc phòng, an ninh, tăng cường chun chính
vơ sản.
+Ý nghĩa:
- Phải nhận thức sâu sắc vai trị, vị trí của CNH- HĐH
Bốn là: mơ hình mục tiêu, xây dựng xã hội xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là:


12
Xây dựng chế độ làm chủ tập thể XHCN , xây dựng nền sản xuất lớn
XHCN , xây dựng nền văn hoá mới, xây dựng con người mới XHCN.
Bốn mục tiêu nêu trên phù hợp với nguyên lý của chủ nghĩa Mác – Lê
nin, tư tưởng Hồ Chí Minh về CNXH đó là những định hướng, mục têu của
cách mạng xã hội chủ nghĩa.
- Hạn chế: còn lẫn lộn giữa mục tiêu và con đường, xác định chung
chung chưa cụ thể hoá hai mục tiêu phù hợp với CM VN vì vậy ý nghĩa thực

tiễn khơng cao.
Năm là: xây dựng CNXH gắn liền với bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN.
Đây là sự kế thừa, phát triển chuyền thống dựng nước đi đôi với giữ
nước của dân tộc. Thực tiễn nước ta địi hỏi q trình xây dựng CNXH phải
khơng ngừng đề cao cảnh giác, thường xuyên củng cố quốc phịng, vững an
ninh chính trị,trật tự an tồn xa hội nhằm bảo vệ vững chắc Tổ quốc XHCN.
Đó cũng là vấn đề quy luật của cách mạng xã hội chủ nghĩa.
Sáu là: góp phần tích cực vào cuộc đấu tranh của nhân dân thế giới
vì hồ bình, độc lập dân tộc, dân chủ và chủ nghĩa xã hôị.
* Trong thời kỳ mới công tác xây dựng Đảng phải theo phương châm:
- Thứ nhất, phải xây dựng Đảng vững mạnh về chính trị, tư tưởng, tổ chức.
- Thứ hai, phải xây dựng Đảng trong phong trào cách mạng của quần chúng.
- Thứ ba, xây dựng Đảng phải găn với kiện toàn tổ chức và nâng cao
năng lực quả lý nhà nước.
- Thứ tư, nâng cao chất lượng cán bộ, đội ngũ cá bộ Đẩng viên.
- Thứ năm, phát triển Đảng phải coi trọng chất lượng, không chạy theo
số lượng, phát triển đi đôi với củng cố Đảng.
* Kết luận: nội dung đường lối của Đại hội IV đề ra là những nhận
thức bước đầu trên cơ sở nhận thức bước đầu của Đảng vận dụng lý luận chủ
nghĩa Mác-Lênin về CM XHCN vận dụng vào điều kiện cụ thể CM nước ta
và những vấn đề đó phản ánh chiến lước nhằm đáp ứng giai đoạn cách mạng,
thống nhất đất nước đưa cả nước đi lên CNXH.
* Hạn chế:


13
+ Đại hội mới chỉ ra một số vấn đề mang tính chiến lước chưa chỉ ra
những vấn đề cụ thể phù hợp với điều kiện cách mạng lúc bấy giờ.
+ Trong q trình chỉ đạo cịn có biểu hiện nơn nóng, chủ quan, chưa
nắm vững chun chính vơ sản, đẩy mạnh CNH chưa có tiền đề cần thiết.

+ Khi tiến hành CNH cịn nặng đầu tư vào cơng trình kém hiệu quả,
cịn nóng vội trong cải tạo XHCN.
3. Đại hội IV thông qua kế hoach 5 năm (1976- 1980)
* Tổng quát:
+ Xác định mục tiêu xây dựng một bước cơ sở vật chất cho CNXH.
+ Xác định nhiệm vụ cơ bản, các chỉ tiêu lớn,
+ Xác định phương hướng phát triển kinh tế quốc dân, cải tạo
QHSX cũ phát trin QHSX mi.
* C th:
Kế hoạch 5 năm 1976 - 1980 phát triển và cải tạo kinh tế, văn hoá, ph¸t
triĨn khoa häc, kü tht nh»m cïng mét lóc hai mục tiêu vừa cơ bản, vừa cấp
bách: xây dựng cơ së vËt chÊt - kü thuËt cña chñ nghÜa x· hội, cải thiện một
bớc đời sống vật chất và văn hoá của nhân dân.
Chúng ta có nhiều thuận lợi rất cơ bản: lực lợng lao động dồi dào,
trong đó có lực lợng đáng kể của quân đội nhân dân làm nhiệm vụ xây
dựng kinh tế, đội ngũ công nhân và cán bộ khoa học - kỹ thuật khá đông
đảo; tiềm lực to lớn của nền nông nghiệp và lâm nghiệp nhiệt đới, của
ng nghiệp và tài nguyên thiên nhiên phong phú, những cơ sở hiện có về công
nghiệp nặng, công nghiệp nhẹ và công nghiệp thực phẩm; sự giúp đỡ quý
báu và hợp tác to lớn về kinh tế và kü tht cđa c¸c níc x· héi chđ nghÜa anh
em và các nớc khác. Với những thuận lợi ấy, chúng ta phải động viên toàn
Đảng, toàn dân, toàn quân nêu cao tinh thần làm chủ tập thể, ý chí tự lực
tự cờng, hăng hái vơn lên, khắc phục khó khăn, hoàn thành nhiệm vụ trớc
mắt.
Nhiệm vụ cơ bản của kế hoạch 5 năm 1976 - 1980 là:


14
- Tập trung cao độ lực lợng của cả nớc, của các ngành, các cấp, tạo ra
một bớc phát triển vợt bậc về nông nghiệp; ra sức đẩy mạnh lâm nghiệp,

ng nghiệp; phát triển công nghiệp nhẹ và công nghiệp thực phẩm (bao gồm
cả thủ công nghiệp và tiểu công nghiệp), nhằm giải quyết vững chắc nhu
cầu của cả nớc về lơng thực, thực phẩm và một phần quan trọng hàng tiêu
dùng thông thờng; cải thiện một bớc đời sống vật chất và văn hoá của nhân
dân, tạo tích luỹ cho công nghiệp hoá xà hội chủ nghĩa.
- Phát huy năng lực sẵn có và xây dựng thêm nhiều cơ sở mới về công
nghiệp nặng, đặc biệt là cơ khí, nhằm phục vụ trớc hết cho nông
nghiệp, lâm nghiệp, ng nghiệp và công nghiệp nhẹ, chuẩn bị cho bớc
trang bị kü thuËt trong thêi kú tiÕp theo; tÝch cùc më mang giao thông vận
tải; tăng nhanh năng lực xây dựng cơ bản; đẩy mạnh công tác khoa học - kỹ
thuật. Chuẩn bị về mọi mặt để triển khai xây dựng lớn trong những kế
hoạch dài hạn sau này.
- Sử dụng hết lực lợng lao động xà hội; tổ chức và quản lý tốt lao
động; phân bố lại lao động giữa các vùng và các ngành trong cả nớc nhằm
tăng rõ rệt năng suất lao động xà hội. Hình thành bớc đầu cơ cấu kinh tế
mới công - nông nghiệp, kết hợp kinh tế trung ơng với kinh tế địa phơng,
từng bớc xây dựng huyện thành đơn vị kinh tế nông - công nghiệp (đối với
miền núi là đơn vị lâm - nông - công nghiệp); kết hợp kinh tế với quốc
phòng, tăng cờng nền quốc phòng toàn dân.
- Hoàn thành về cơ bản cải tạo xà hội chủ nghĩa ở miền Nam, củng
cố và hoàn thiện quan hệ sản xuất xà hội chủ nghĩa ở miền Bắc; cải tiến
mạnh mẽ công tác thơng nghiệp, giá cả, tài chính, ngân hàng.
- Tăng nhanh nguồn hàng xuất khẩu, trớc hết là sản phẩm nông
nghiệp và công nghiệp nhẹ; mở rộng quan hệ kinh tế với nớc ngoài.
- Ra sức phát triển sự nghiệp giáo dục, văn hoá, xà hội, tiến hành cải
cách giáo dục, đẩy mạnh đào tạo cán bộ và công nhân kỹ thuật, thanh toán
hậu quả của chiến tranh và ¶nh hëng cđa chđ nghÜa thùc d©n míi.


15

- Thực hiện một sự chuyển biến sâu sắc trong tổ chức và quản lý
kinh tế, xây dựng hệ thống míi vỊ qu¶n lý kinh tÕ trong c¶ níc.
Sù bè trí chiến lợc trên đây trong kế hoạch 5 năm này là hết sức
cần thiết và thuận lợi; nó đáp ứng những yêu cầu rất cấp bách, đồng thời
nó phát huy những thế mạnh nhất của ta là nguồn lao động dồi dào, đất
đai và tài nguyên thiên nhiên phong phú. Sự bố trí chiến lợc đó đòi hỏi tổ
chức lại nền sản xuất, phân bố lại lực lợng lao động trên phạm vi cả nớc.
Phấn đấu đến năm 1980 đạt mấy chỉ tiêu lớn sau đây:
21 triệu tấn lơng thùc, 1 triƯu tÊn c¸ biĨn, 1 triƯu hÐcta khai hoang,
1 triƯu 200 ngµn hÐcta rõng míi trång, 16 triƯu 500 ngàn con lợn, sản lợng
cơ khí tăng 2 lần rỡi so với năm 1975, 10 triệu tấn than sạch, 5 tỷ kilôoát/giờ
điện, 2 triệu tấn xi măng, 1 triệu 300 ngàn tấn phân hoá học, 250 - 300
ngàn tấn thép, 3 triệu 500 ngàn mét khối gỗ, 450 triệu mét vải, 130 ngàn
tấn giấy, 14 triệu mét vuông nhà ở (không kể phần nhân dân tự làm).

Kết luận
Sau i thng mùa xuân năm 1975, đất nớc ta hoà bình, độc lập,
thống nhất, Đảng ta đà chỉ đạo thống nhất nớc nhà về mặt nhà nớc và i
hi IV ca Đảng (12/1976) đã sác định các nội dung cơ bản của đường lối của


16
cách mạng XHCN nước ta trong giai đoạn CM mới. Đây là những thành tựu
to lớn bứơc đầu của Đảng qua thực tiễn thực hiện đã đạt nhiều kết quả, song
chưa vững chắc địi hỏi Đảng cần tìm tịi, đổi mới hơn nữa.
Qua đó địi hỏi chóng ta cần tù hào hn về lịch sử, về truyền thống
vẻ vang của dân tộc trong điều kiện ngày nay càng phải có trách nhiệm
bảo vệ thành quả cách mạng của Đảng, của dân tộc, đồng thời gúp phn xây
dựng thành công sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nớc.
Nội dung nghiªn cøu

1. Nội dung Đảng chỉ đạo thống nhất nước nhà về mặt nhà nước sau
năm 1975;
2. Néi dung ®êng lối cách mạng XHCN của Đảng trong ại hội IV đÃ
sác định.
3. Thnh tu v hn ch ca ng li CM sác định trong Đại hội đại
biểu toàn quốc lần thứ IV của Đảng (12/1976)


17

Học viện chính trị
Khoa lịch sử đảng cộng sản việt nam

Bài giảng
Môn học: Lịch sử Đảng cộng sản Việt Nam
Chủ đề 30: thống nhất nớc nhà về mặt nhànớc
đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ iv của
đảng

Đối tợng: Hoc viên văn bằng 2 chuyên ngành lịch sử
Đảng
Năm học: 2010- 2011

Ngời biên soạn: Thợng úy, Nông Văn T

Hà nội - 2011




×