B39: BĐC trạm biến áp
……..(1)………
……..(2)………
TT
1
BẢNG ĐỐI CHIẾU
THẨM DUYỆT THIẾT KẾ VỀ PHỊNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY
1. Tên cơng trình:.............................................................................................................................................................................................................................
2. Địa điểm xây dựng:.....................................................................................................................................................................................................................
3. Chủ đầu tư: .................................................................................................................................................................................................................................
4. Cơ quan thiết kế: ........................................................................................................................................................................................................................
5. Cán bộ thẩm duyệt:.....................................................................................................................................................................................................................
6. Danh mục các quy phạm pháp luật và Quy chuẩn, tiêu chuẩn đối chiếu
- QCVN 06:2021: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an tồn cháy cho nhà và cơng trình.
- QCVN 03:2012 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nguyên tắc phân loại, phân cấp cơng trình dân dụng, cơng nghiệp và hạ tầng kỹ thuật đô thị.
- TCVN 3890:2009: Phương tiện PCCC cho nhà và cơng trình – Trang bị, bố trí, kiểm tra, bảo dưỡng.
- TCVN 7336:2003: Hệ thống chữa cháy tự động Sprinkler – Yêu cầu thiết kế.
- TCVN 5738:2001: Hệ thống báo cháy - Yêu cầu kỹ thuật.
- TCVN 2622:1995: Phịng cháy chống cháy cho nhà và cơng trình.
- TCVN 6161:1996: Phòng cháy chữa cháy cho chợ và trung tâm thương mại. Yêu cầu thiết kế.
- TCVN 4513:1988: Cấp nước bên trong – Yêu cầu thiết kế.
- TCVN 5687:2010: Thơng gió, điều hịa khơng khí – Tiêu chuẩn thiết kế.
- TCVN 7568-14:2005 Hệ thống báo cháy - Phần 14: Thiết kế, lắp đặt, vận hành và bảo dưỡng các hệ thống báo cháy trong nhà và xung quanh tòa nhà.
- TCVN 6160:1996: Phòng cháy chữa cháy cho nhà cao tầng. Yêu cầu thiết kế.
- TCVN 6101:1996 ISO 6183:1990 Thiết bị chữa cháy - Hệ thống chữa cháy Cacbon dioxit - thiết kế và lắp đặt.
- TCVN 7161-1:2009 (ISO 14520-1:2006) Hệ thống chữa cháy bằng khí - Tính chất vật lý và thiết kế hệ thống – Phần 1: Yêu cầu chung.
- TCVN 7161-9:2009 (ISO 14520-9:2006) Hệ thống chữa cháy bằng khí - Tính chất vật lý và thiết kế hệ thống - Phần 9: Khí chữa cháy HFC-227ea.
- TCVN 7161-13:2009 (ISO 14520-13:2005) Hệ thống chữa cháy bằng khí - Tính chất vật lý và thiết kế hệ thống – Phần 13: Khí chữa cháy IG-100.
- TCVN 5740:2009 Phương tiện phòng cháy chữa cháy - Vòi đẩy chữa cháy - Vòi đẩy bằng sợi tổng hợp tráng cao su.
- TCVN 6379:1998 Thiết bị chữa cháy - Trụ nước chữa cháy - Yêu cầu kỹ thuật.
- TCVN 7435-1:2004 - ISO 11602-1:2000 Phịng cháy, chữa cháy - bình chữa cháy xách tay và xe đẩy chữa cháy - phần 1: lựa chọn và bố trí;
7. Nội dung đối chiếu.......................................................................................................................................................................................................................
(+:đạt; -:KN)
Nội dung đối chiếu
Thiết kế
Bản vẽ
Quy định của tiêu chuẩn, quy chuẩn
Khoản, Điều
Kết luận
2
3
4
5
6
2
1
Quy mơ cơng suất của
cơng trình
2
Danh mục quy chuẩn tiêu
chuẩn về PCCC, các tài
liệu kỹ thuật, chỉ dẫn kỹ
thuật và cơng nghệ được
áp dung để thiết kế cho
cơng trình
4
- Ghi các tiêu chuẩn, quy chuẩn
sử dụng để thiết kế theo thuyết
minh
- Các tiêu chuẩn nước ngồi có
sử dụng phải được chấp thuận
trước khi áp dụng thiết kế của
Bộ Công an
Phân nhóm nhà dựa trên F5.1
tính chất cháy nguy hiểm
theo cơng năng
Mức nguy hiểm cháy
5
Hạng sản xuất
6
Bậc chịu lửa
3
Nhà máy điện, trạm biến áp có điện áp từ
110kV trở lên
- Các tiêu chuẩn, quy chuẩn còn hiệu lực;
- Các tiêu chuẩn nước ngồi có sử dụng phải được chấp
thuận trước khi áp dụng thiết kế của Bộ Công an
Phụ lục V Nghị
định số
136/2021/NĐ-CP
ngày 24/11/2021
Luật tiêu chuẩn,
quy chuẩn
Khoản 4 Luật
PCCC sửa đổi
- Các nhà và cơng trình sản xuất, các gian phịng sản xuất:
Bảng 6
Nhóm F5.1;
QCVN 06:2021/
BXD
- Chiều cao cơng trình đến 25m: Mức nguy hiểm cháy
Bảng D1
thấp;
TCVN 7435- Số người từ 15 đến 250 người: Mức nguy hiểm cháy
2:2004
trung bình;
- Diện tích bề mặt cơng trình: > 3.000m 2. Mức nguy hiểm
cháy cao;
Các chất và vật liệu cháy và khó cháy ở thể rắn, Hạng C
Phụ lục C
06:2021/BXD
Bậc I:
Bảng 4 QCVN
- Bộ phận chịu lực R 120
06:2021/BXD
- Tường ngồi khơng chịu lực E 30
- Sàn giữa các tầng REI 60
- Mái RE 30
- Tường buồng thang bộ trong nhà REI 120
- Bản thang và chiếu thang R 60
Bậc II:
- Bộ phận chịu lực R 90
- Tường ngồi khơng chịu lực E 15
- Sàn giữa các tầng REI 45
- Mái RE 15
- Tường buồng thang bộ trong nhà REI 90
- Bản thang và chiếu thang R 60
3
Bậc III:
- Bộ phận chịu lực R 45
- Tường ngoài không chịu lực E 15
- Sàn giữa các tầng REI 45
- Mái RE 15
- Tường buồng thang bộ trong nhà REI 60
- Bản thang và chiếu thang R 45
Bậc IV:
- Bộ phận chịu lực R 15
- Tường ngồi khơng chịu lực E 15
- Sàn giữa các tầng REI 15
- Mái RE 15
- Tường buồng thang bộ trong nhà REI 45
- Bản thang và chiếu thang R 15
Bậc V không quy định
7
Giao thơng phục vụ chữa cháy PCCC
-
Bố trí đường cho xe chữa
cháy:
Đối với nhà cơng nghiệp, phải có đường, bãi đỗ xe chữa 6.2.1 QCVN
cháy bảo đảm yêu cầu như sau:
06:2021/BXD
- Chiều rộng thông thủy của mặt đường cho xe chữa cháy
không được nhỏ hơn 3,5 m.
- Chỉ cho phép có các kết cấu chặn phía trên đường cho xe
chữa cháy và bãi đỗ xe chữa cháy nếu đảm bảo tất cả
những yêu cầu sau:
+ Chiều cao thông thủy để các phương tiện chữa cháy đi
qua không được nhỏ hơn 4,5 m;
+ Kích thước của kết cấu chặn phía trên (đo dọc theo chiều
dài của đường cho xe chữa cháy và bãi đỗ xe chữa cháy)
không được lớn hơn 10 m;
+ Nếu có từ hai kết cấu chặn phía trên bắc ngang qua
đường cho xe chữa cháy hoặc bãi đỗ xe chữa cháy thì
khoảng thơng giữa những kết cấu này không được nhỏ hơn
20 m;
+ Chiều dài của đoạn cuối của đường cho xe chữa cháy
hoặc bãi đố xe chữa cháy khơng bị chặn bởi các kết cấu
chặn phía trên không được nhỏ hơn 20 m;
4
-
Tải trọng nền đường
-
Khoảng cách giữa từ mép
đường tới tường nhà, cơng
trình
-
Đoạn tránh xe
-
Bãi đỡ xe (đối với hạng
mục nhà điều khiển trung
tâm)
-
Vị trí bãi đỡ xe
-
Bố trí bãi quay xe
+ Chiều dài của bãi đỗ xe chữa cháy không được tính đến
những đoạn có kết cấu chặn phía trên.
Mặt đường phải đảm bảo chịu được tải trọng của xe chữa
Đ 6.2.9
cháy theo yêu cầu thiết kế và phù hợp với chủng loại
QCVN
phương tiện của cơ quan Cảnh sát PCCC và CNCH nơi 06:2021/BXD
xây dựng cơng trình
Khoảng cách từ mép đường cho xe chữa cháy đến tường Điều 6.2.2.4
của ngôi nhà phải không lớn hơn 5 m đối với các nhà có QCVN
chiều cao nhỏ hơn 12 m, khơng lớn hơn 8 m đối với các 06:2021/BXD
nhà có chiều cao trên 12 m đến 28 m và không lớn hơn 10
m đối với các nhà có chiều cao trên 28 m.
Trong những trường hợp cần thiết, khoảng cách từ mép
gần nhà của đường xe chạy đến tường ngồi của ngơi nhà
và cơng trình được tăng đến 60 m với điều kiện ngơi nhà
và cơng trình này có các đường cụt vào, kèm theo bãi quay
xe chữa cháy và bố trí các trụ nước chữa cháy. Trong
trường hợp đó, khoảng cách từ nhà và cơng trình đến bãi
quay xe chữa cháy phải không nhỏ hơn 5 m và không lớn
hơn 15 m và khoảng cách giữa các đường cụt không được
vượt quá 100 m.
Đối với đường giao thông nhỏ hẹp chỉ đủ cho 1 làn xe Đ 6.5
chạy thì cứ ít nhất 100 m phải thiết kế đoạn mở rộng tối QCVN
thiểu 7 m dài 8 m
06:2021/BXD
Nhà hoặc phần nhà nhóm F1.1, F1.2, F2, F3 và F4 có chiều cao Điều 6.2.2.3
PCCC lớn hơn 15 m thì tại mỡi vị trí có lối vào từ trên cao phải QCVN
bố trí một bãi đỗ xe chữa cháy để tiếp cận trực tiếp đến các tấm 06:2021/BXD
cửa của lối vào từ trên cao. Chiều dài của bãi đỗ xe chữa cháy
phải được lấy theo Bảng 15 căn cứ vào diện tích sàn cho phép
tiếp cận của tầng có giá trị diện tích sàn cho phép tiếp cận lớn
nhất
Bãi đỗ xe chữa cháy phải được bố trí bảo đảm để khoảng cách
đo theo phương nằm ngang từ mép gần nhà hơn của bãi đỗ đến
điểm giữa của lối vào từ trên cao không gần hơn 2 m và không
xa quá 10 m.
Nếu chiều dài của đường cho xe chữa cháy hoặc bãi đỗ xe chữa
cháy dạng cụt lớn hơn 46 m thì ở cuối đoạn cụt phải có bãi quay
xe được thiết kế theo quy định trong 6.
Điều 6.2.3
QCVN
06:2021/BXD
Điều
6.2.5
QCVN
06:2021/BXD
5
-
Kích thước bãi quay xe
Điều 6.4
QCVN
- Hình tam giác đều có cạnh khơng nhỏ hơn 7 m, một đỉnh nằm 06:2021/BXD
Thiết kế bãi quay xe phải tuân theo một trong các quy định sau:
ở đường cụt, hai đỉnh nằm cân đối ở hai bên đường.
- Hình vng có cạnh khơng nhỏ hơn 12 m.
- Hình trịn, đường kính khơng nhỏ hơn 10 m.
-
Lối vào trên cao
-
Vị trí lối vào trên cao
8
Khoảng cách an toàn
PCCC
9
Giải pháp chống cháy lan
- Hố thu dầu sự cố
-
-
Lớp đá dăm trên hố thu dầu
sự cố
Tường bao quanh hố thu
dầu máy biến áp
Ngăn cháy giữa các cơng
năng khác
10 Giải pháp thốt nạn
- Hình chữ nhật vng góc với đường cụt, cân đối về hai phía
của đường, có kích thước khơng nhỏ hơn 5 m x 20 m.
Đối với nhà thuộc nhóm F1.1, F1.2, F2, F3 và F4 có chiều cao Điều 6.3.5.3
PCCC từ trên 15 m đến 50 m, phải có lối vào từ trên cao ở tất cả QCVN
các tầng trừ tầng 1 và phải nằm đối diện với bãi đỗ xe chữa cháy 06:2021/BXD
Lối vào từ trên cao phải được bố trí cách xa nhau, dọc trên cạnh Điều 6.3.5.2
của nhà. Khoảng cách xa nhất đo dọc theo tường ngoài giữa tâm QCVN 06:2021.
của hai lối vào từ trên cao liên tiếp nhau được phục vụ bởi một
bãi đỗ xe chữa cháy không được quá 20 m. Lối vào từ trên cao
phải được phân bố bảo đảm để ít nhất phải có 1 lối vào từ trên
cao trên mỗi đoạn 20 m chiều dài của bãi đỗ xe chữa cháy, ngoại
trừ những phần nhà 1 tầng khơng thuộc nhóm F5.
- Khoảng cách an tồn PCCC giữa 2 cơng trình có bậc
chịu lửa I,II và hạng sản xuất A,B,C ≥ 9m
- Khoảng cách giữa các MBA hoặc với cơng trình
+ L ≥ G=10m
+ L< G thì cần có tường ngăn cháy GHCL > 60 phút
Bảng 7 điều 8.8
TCVN 2622-1995
III.2.75 11TCN-202006
Hố thu dầu chứa được 20% lượng dầu của máy biến áp.
III.2.76
Dung tích hố thu dầu sự cố ≥ 100% lượng dầu chứa trong 11 TCN-20 - 2006
máy biến áp lớn nhất
Trong hố thu dầu cần phủ một lớp sỏi dày ít nhất là 0,25 m
III.2.76
Chiều rộng không nhỏ hơn chiều rộng hố thu dầu (11,5m)
Chiều cao phải cao hơn sứ đầu vào (7,4m)
Giới hạn chịu lửa của tường ngăn cháy ít nhất là 90 phút
Cửa trên tường ngăn cháy có giới hạn chịu lửa EI45
III.2.75 11TCN20-2006
Bảng 4 QCVN
06:2021/BXD
6
-
Số lối thoát nạn
-
Khoảng cách thoát nạn xa
nhất
-
Chiều rộng, cao thơng thủy
của lối ra (cửa) thốt nạn:
-
Cửa thốt nạn
11 Hệ thống báo cháy tự
động
11.1 Trung tâm báo cháy
- Vị trí đặt trung tâm báo
cháy
- Nguồn điện
11.2 Bố trí lắp đặt các đầu báo cháy
- MBA
-
-
Nhà điều khiển trung tâm
Trạm bơm chữa cháy
Nút ấn báo cháy,
chng đèn
Vị trí lắp đặt
11.4 Cáp, dây tín hiệu báo
Các gian phịng nhóm F 5 hạng C - nhỏ hơn 25 người hoặc Đ 3.2.6 QCVN
có diện tích nhỏ hơn 1.000 m2
06:2021
Theo bảng G3
Bảng G3
- Nhà có khối tích đến 30.000m3: 60m
QCVN
- Nhà có khối tích đến 15.000m3: 40m
06:2021/BXD
- Chiều cao: ≥ 1,9m
Đ3.2.9
- Rộng; ≥ 1,2m từ nhóm F1.1>15 người, phịng khác >50 QCVN 06:2021
người; ≥ 0,8m trường hợp cịn lại,
Các cửa lối ra thốt nạn phải mở theo chiều thoát nạn từ Đ 3.2.10 QCVN
trong ra ngồi, khơng quy định với các gia phịng F1.3, 06:2021/BXD
F1.4, các gian phịng có mặt đơng thời khơng q 15 người
Nhà máy điện, trạm biến áp
Điều 6.1.3
Phải trang bị
TCVN
3890:2009
Phải đặt ở nơi có người trực 24/24h, đảm bảo an tồn cháy
Điều 5.2
Phải có 2 nguồn điện độc lập là điện lưới và ắc quy dự
phòng
TCVN 5738 -2001
Nếu hệ thống báo cháy dùng để kích hoạt hệ thống chữa
cháy tự động thì mỡi điểm cháy trong khu vực bảo vệ phải
được kiểm soát bằng 2 đầu báo cháy thuộc 2 kênh khác nhau
Điều 9.1
Chiều cao lắp đặt từ 3,5 ÷ 6m
+ Khoảng cách giữa 2 đầu báo khói ≤ 8,5 m
+ Khoảng cách từ đầu báo khói đến tường ≤ 4m
Điều 6.3
Điều 6.12.1 Bảng 2
Yêu cầu thiết kế bổ sung hệ thống báo cháy tự động cho khu
vực Trạm bơm chữa cháy
11.3
Phải được lắp đặt trên các lối thoát nạn
- Cáp có lõi bằng đồng
Điều 7.2
Điều 8.4
7
cháy
12 Hệ thống cấp nước chữa cháy
12.1 Hệ thống trụ cấp nước
ngoài nhà
-
Lưu lượng cấp nước chữa
cháy
- Tiết diện ≥ 0,75 mm2
- Đường kính lõi đồng của mỡi dây ≥ 0,4 mm2
Kho tàng, phụ trợ của cơng trình cơng nghiệp, các loại
cơng trình cơng cộng khác, nhà sản xuất, nhà công
nghiệp
Bảng 9:
Bậc Cấp Hạng Lưu lượng nước cho chữa cháy ngồi nhà
chịu nguy nguy đối với nhà có chiều rộng khơng lớn hơn
lửa hiểm hiểm 60 m, tính cho 1 đám cháy, l/s, theo khối
của cháy cháy
tích nhà, 1 000 m3
nhà kết và ≤ 3 > 3 > 5 > 20 > 50 > 200 > 400
cấu cháy
đến ≤ đến ≤ đến ≤ đến ≤ đến ≤ đến ≤
của nổ
5
20 50 200 400 600
nhà của
nhà
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10)
I và S0,
D, E 10 10 10 10 15 20 25
II S1
I và S0, A, B,
10 10 15 20 30 35 40
II S1 C
S0,
III
D, E 10 10 15 25 35
S1
S0, A, B,
III
10 15 20 30 45
S1 C
S0,
IV
D, E 10 15 20 30 40
S1
S0, A, B,
IV
15 20 25 40 60
S1 C
S2,
IV
D, E 10 15 20 30 45
S3
S2,
IV
C
15 20 25 40 65
S3
V
- D, E 10 15 20 30 55
V
C
15 20 25 40 70
Bảng 10:
Điều 8.5
Điều 8.2.1
TCVN
3890:2009
Bảng 9, 10
QCVN
06:2021/BXD
Yêu cầu
trang bị
8
-
Đường kính ống dẫn nước
chữa cháy
-
Bố trí trụ nước chữa cháy
12.2 Hệ thống chữa cháy tự
động
-
Cường độ phun của mỗi
Bậc Cấp Hạn Lưu lượng nước chữa cháy ngoài nhà đối
chị nguy g với nhà có chiều rộng từ 60 m trở lên, tính
u hiểm nguy cho 1 đám cháy, l/s, theo khối tích nhà, 1
lửa cháy hiểm
000 m3
của kết cháy ≤ > 50 > > > > > > > 700
nhà cấu và 50 đến 100 200 300 400 500 600 đến ≤
của cháy
≤ đến đến đến đến đến đến 800
nhà nổ
100 ≤ ≤ ≤ ≤ ≤ ≤
của
200 300 400 500 600 700
nhà
I và S0 A,
30 40 50 60 70 80 90 100
II
B, C
I và S0 D, E 10 15 20 25 30 35 40 45 50
II
Đường kính ống dẫn nước chữa cháy ngoài nhà cho khu
Điều 5.1.4.4
dân cư và cơ sở sản xuất không được nhỏ hơn 100 mm,
QCVN
đối với khu vực nông thôn – không được nhỏ hơn 75 mm. 06:2021/BXD
Phải bố trí dọc theo đường giao thơng, khoảng cách giữa
Đ10.9
các trụ không quá 150 m.
TCVN
*Trong các công trình mà lưu lượng chữa cháy bên ngồi
2622:1995
khơng lớn hơn 20l/s khoảng cách giữa hai trụ nước chữa
cháy ngoài nhà khơng q 120m.
Bảng 12,
TCVN
2622:1995
- Phịng máy biến áp và máy bù từ 500kV trở lên
Phụ lục C TCVN
- phòng máy biến áp điện áp 220kV-230kV với công suất
3890
mỗi máy 200MVA trở lên.
- Phòng máy biến áp và máy cắt trong thùng kín với cơng
st 63MVA trở lên hoặc điện áp từ 110kV trở lên.
- Máy biến áp làm mát bằng dầu với điện áp 500kV.
- Máy biến áp làm mát bằng dầu với điện áp 220kV-230kV
và công suất 200MVA trở lên.
- Máy biến áp làm mát bằng dầu với điện áp 110kV lắp đặt
trong nhà máy thủy điện và công suất mỗi máy từ 63 MVA
trở lên.
10,2 l/phút.m2
Điều 4-5.4.2
Yêu cầu
trang bị
9
-
đầu phun
Lưu lượng của giàn phun
-
Bố trí các đầu phun sương
Khoảng cách giữa các đầu
phun
Số lượng đầu phun
-
áp lực đầu phun sương
-
-
Mạng đường ống của giàn
phun sương
Đường ống của hệ thống
phun sương
Khoảng cách cực đại giữa
các trụ đỡ đường ống
Yêu cầu duy trì áp lực
-
Vận hành hệ thống
-
12.3 Trang bị bơm chữa cháy
và lượng nước dự trữ
chữa cháy
- Cột áp cần thiết
-
Lưu lượng cần thiết
-
Số lượng bơm của hệ thống
cấp nước
Số lượng ống hút của hệ
thống bơm bơm
Dự trữ nước cho chữa cháy
-
2
2
QCT = 10,2l/phút.m x 203,36m = 2074,272 lít/phút =
34,57 l/s
Số lượng đầu phun phải lớn hơn 38 đầu phun
≤ 4m
NFPA 15
Tính tốn
Tính tốn
Bảng 2 TCVN
7336: 2003
Khơng vượt q 500 đầu phun
Điều 5.3.1.2
TCVN 7336:
2003
Áp suất tự do tối thiểu của đầu phun 20m.c.n
Bảng 5 TCVN
7336: 2003
Mạng vòng
Điều 8.1 TCVN
7336: 2003
Đường kính đường ống dẫn đến đầu phun phải ≥15mm Điều 8.4 TCVN
7336: 2003
Đường kính ống 100 thì khoảng cách giữa các giá đỡ ≤ 6m Điều 8.11 TCVN
7336: 2003
Trong khi thiết kế hệ thống chữa cháy tự động, hoặc hệt
TCVN 7336hống có từ 12 họng nước trở lên phải được duy trì áp lực
2001
Khởi động bằng hệ thống báo cháy
5.3.1.6 TCVN
7336 – 2003
TCVN 2622-95
Tính cho điểm bất lợi nhất tại đầu phun sương cho MBA
Tính tốn
AT1: Cột áp cần thiết Hct = hĐầuphun + htổn thất + hV + Z
Tính tốn cho đám cháy lớn nhất (cháy MBA):
Tính tốn
Lưu lượng cần thiết Q = QMBA + Qtrụ ngoai nhà
Khi máy bơm chữa cháy từ 01 đến 03 cái thì cần một chữa
Điều 10.24
cháy dự phịng có cơng suất tương đương bơm chính
Khi hệ thống bơm chữa cháy có 02 bơm trở lên thì số
Điều 7.14 TCVN
lượng ống hút ít nhất là 2
4513- 1988
- Lượng nước dự trữ chữa cháy bằng trụ nước: Thời gian Điều 5.1.3.3
10
-
chữa cháy phải lấy là 3 giờ, ngoại trừ:
QCVN
- Đối với nhà bậc chịu lửa I, II với kết cấu và lớp cách 06:2021/BXD và
nhiệt làm từ vật liệu không cháy có các khu vực thuộc Điều 6.4 Bảng 2
hạng nguy hiểm cháy nổ D và E lấy là 2 giờ.
TCVN 7336- Đối với kho dạng hở chứa vật liệu từ gỗ - không nhỏ hơn
2003
5 giờ.
Tổng số bồn, bể cho chữa cháy trong một mạng ống phải
không nhỏ hơn 2.
Giữa các bồn, bể trong mạng ống, mực nước thấp nhất và
cao nhất của nước chữa cháy phải tương ứng như nhau.
Khi ngắt một bồn, bể thì lượng nước trữ để chữa cháy
trong các bồn, bể cịn lại phải khơng nhỏ hơn 50 % của
lượng nước yêu cầu cho chữa cháy.
- Lượng nước dự trữ cho hệ thống chữa cháy tự động phun
sương: V2 tính tốn trong 01 giờ
=> Vdưtrữ = V1 + V2
Trong cơng trình cơng nghiệp hạng sản xuất C, thời gian
Điều 10.23
phục hồi nước dự trữ chữa cháy không quá 24h
TCVN 2622-95
Thời gian phục hồi lượng
nước dự trữ chữa cháy
-
Nguồn điện cho bơm chữa
cháy
- Mạng đường ống chính
13 Hệ thống chữa cháy tự
động bằng khí
- Yêu cầu thiết kế
Lưu ý: Đối với các cơng trình lự
chọn hệ thống chữa cháy tự
động là hệ thống khí
-
Yêu cầu kỹ thuật
14 Hệ thống đèn chiếu sáng
sự cố và đèn chỉ dẫn thốt
nạn
- u cầu thiết kế
Bơm chính được nối với 2 nguồn điện riêng biệt hoặc nguồn
điện dự bị trạm phát điện hoặc động cơ dự bị ở trạm máy bơm.
D = SQRT(4Q/3,14xVkt)
10.24 TCVN
2622-95
Tính tốn
- Hầm cáp hỡn hợp của nhà sản xuất và nhà dân dụng
trong đó đặt cáp hoặc dây dẫn có điện áp 220V, thể
tích hầm cáp trên 100m3 với số lượng sợi cáp: 12 sợi
- Công trình cáp khác có điện áp từ 500 KV trở lên
Phụ lục C
TCVN
3890:2009
Phương tiện chiếu sáng sự cố và chỉ dẫn thoát nạn được
trang bị trên lối thoát nạn của nhà và cơng trình trong các
khu vực sau:
Đ 10.1.4
TCVN
3890:2009
Bảng đối chiếu B5
11
a) Ở các chỗ nguy hiểm cho sự di chuyển của người;
b) Ở các lối đi và trên các cầu thang bộ dùng để thoát nạn
cho người khi số lượng người cần thoát nạn lớn hơn 50
người;
c) Theo các lối đi chính và cửa ra của các gian phịng sản
xuất, trong đó số người làm việc lớn hơn 50 người;
d) Ở các vị trí chỉ dẫn cầu thang bộ trong các nhà ở có
chiều cao lớn hơn 6 tầng;
đ) Trong các gian phịng cơng cộng và các nhà phụ trợ của
các xí nghiệp cơng nghiệp, nếu ở đó khả năng tụ tập đồng
thời nhiều hơn 100 người;
e) Ở các gian phịng sản xuất khơng có ánh sáng tự nhiên.
- u cầu kỹ tht
Bảng đối chiếu B8.
15 Bố trí bình chữa cháy
xách tay, dụng cụ phá dỡ
thơng thường
- Bình chữa cháy xách tay
+ Yêu cầu
Tất cả các khu vực, hạng mục trong nhà và cơng trình có
nguy hiểm về cháy, nổ kể cả những nơi đã được trang bị hệ
thống chữa cháy phải trang bị bình chữa cháy.
+
Vị trí
Dễ thấy dễ lấy
+
Chủng loại
Bột ABC và khí CO2
+
Định mức trang bị
*Đối với đám cháy chất rắn:
(1) Mức nguy hiểm cháy Thấp:
+ Định mức: 1 bình/150m2;
+ Bán kính phục vụ: 20m;
+ Khối lượng: Gbột ≥ 2kg.
(2) Mức nguy hiểm cháy Trung bình:
+ Định mức: 1 bình/75m2;
+ Bán kính phục vụ: 20m;
+ Khối lượng: Gbột ≥ 4kg.
(2) Mức nguy hiểm cháy Cao:
Mục 5.1
TCVN
3890:2009
Mục 5
TCVN 3890:200
Mục 5
TCVN 3890:200
Bảng 2, Bảng 3,
Bảng 4
TCVN
3890:2009
12
+
Phân bố
+ Định mức: 1 bình/50m2;
+ Bán kính phục vụ: 15m;
+ Khối lượng: Gbột ≥ 6kg.
*Đối với đám cháy chất lỏng/khí:
(1) Mức nguy hiểm cháy Thấp:
+ Định mức: 1 bình/150m2;
+ Bán kính phục vụ: 15m;
+ Khối lượng: Gbột ≥ 4kg; GCO2 ≥ 5kg.
(2) Mức nguy hiểm cháy Trung bình:
+ Định mức: 1 bình/75m2;
+ Bán kính phục vụ: 15m;
+ Khối lượng: Gbột ≥ 6kg.
(2) Mức nguy hiểm cháy Cao:
+ Định mức: 1 bình/50m2;
+ Bán kính phục vụ: 15m;
+ Khối lượng: Gbột ≥ 15kg.
***Ngồi ra, cịn các định mức trang bị khác đối với các
chất chữa cháy bằng bọt và khí sạch được quy định tại
Bảng 3, Bảng 4.
***Trên cùng một sàn hoặc một tầng nhà, đối với mỗi khu
vực độc lập đều phải trang bị bình chữa cháy theo quy
định điều 5.1.3 và 5.1.4 của Tiêu chuẩn này.
Khơng được để bình chữa cháy tập trung một chỡ.
+
Dự trữ
Khơng ít hơn 10% tổng số bình trang bị tại cơng trình.
-
Dụng cụ phá dỡ thông
thường
Trang bị tối thiểu một bộ dụng cụ phá dỡ thơng thường
cho nhà và cơng trình; bố trí tại khu vực thường trực về
phòng cháy và chữa cháy
16s Hệ thống điện và hệ thống Bảng đối chiếu B11
chống sét
……(3)……
Yêu cầu thiết kế theo tiêu chuẩn
……(4)……
Đ 5.1.8
TCVN
3890:2009
Đ 5.1.7
TCVN
3890:2009
Điều 10.1.7
TCVN
3890:2009
13
(Chữ ký và họ tên)
(Chữ ký và họ tên)
Ghi chú: (1) Tên cơ quan chủ quản trực tiếp;(2) Tên đơn vị thực hiện thẩm duyệt; (3) Họ tên và chữ ký của cán bộ thực hiện; (4) Ghi quyền hạn, chức
vụ của người lãnh đạo, chỉ huy đơn vị thẩm duyệt, nếu người ký văn bản là cấp phó của người đứng đầu cơ quan thì ghi chữ viết tắt “KT.” vào trước chức vụ
của người đứng đầu, bên dưới ghi chức vụ của người ký văn bản;