Tải bản đầy đủ (.docx) (56 trang)

Bảng đối chiếu thẩm duyệt PCCC điện mặt trời

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (280.18 KB, 56 trang )

B38: BĐC nhà máy điện mặt trời

……..(1)………
……..(2)………

BẢNG ĐỐI CHIẾU
THẨM DUYỆT THIẾT KẾ VỀ PHỊNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY

1. Tên cơng trình:
2. Địa điểm xây dựng:
3. Chủ đầu tư:
4. Cơ quan thiết kế:
5. Cán bộ thẩm duyệt:
6. Các quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng để đối chiếu
- Nghị định số 136/2020/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật PCCC và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật PCCC;
- Nghị định số 40/2020/NĐ-CP hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều Luật Đầu tư công;
- QCVN 06:2021/BXD: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia an tồn cháy cho nhà và cơng trình.
- TCVN 2622:1995 Phịng cháy, chống cháy cho nhà và cơng trình - yêu cầu thiết kế.
- TCVN 3890:2009: Phương tiện PCCC cho nhà và cơng trình - Trang bị, bố trí, kiểm tra, bảo dưỡng.
- TCVN 5738:2001: Hệ thống báo cháy - Yêu cầu kỹ thuật.
- TCVN 7336:2003: Phòng cháy chữa cháy – Hệ thống Sprinkler tự động – Yêu cầu thiết kế và lắp đặt
- TCVN 5740:2009: Phương tiện phòng cháy chữa cháy - Vòi đẩy chữa cháy - Vòi đẩy bằng sợi tổng hợp tráng cao su.
- TCVN 4513:1988: Cấp nước bên trong – Tiêu chuẩn thiết kế.
- 11 TCN-20-2016: Quy phạm trang bị điện. Phần III: Trang bị phân phối và trạm biến áp.
- TCVN 6379:1998 Thiết bị chữa cháy - Trụ nước chữa cháy - Yêu cầu kỹ thuật.
TT
1

Nội dung đối chiếu
Quy mơ


Thiết kế
Ghi rõ diện tích khu
đất thực hiện dự án,
công suất nhà máy
(…MW), các hạng
mục thuộc dự án bao
gồm:
- Trạm biến áp: nhà
điều khiển, máy biến
áp (nêu rõ số lượng,
công suất, điện áp)
- Khu hành chính và
vận hành: nhà văn
phịng điều hành, nhà

Bản vẽ
- Xác định đối tượng
thẩm duyệt theo Phụ
lục V Nghị định số
136/2020/NĐ-CP:
“Nhà máy điện” (lưu
ý: các hệ thống điện
mặt trời mái nhà có
cơng suất dưới 1MW
thì khơng được coi
là nhà máy điện;
trường hợp hệ thống
điện mặt trời lắp đặt
trên mái cơng trình


Tiêu chuẩn
Bảng 4
QCVN 06:2021/
BXD

Điều

Kết luận
+


2
ở của nhân viên,…
các cơng trình phụ trợ
khác (trạm bơm,
kho);
- Khu nhà máy: số
khu vực tương ứng
với số trạm hợp bộ
(nêu rõ chủng loại
inverter); tấm pin
năng lượng mặt trời
(số lượng, công suất
mỗi tấm pin)

2

Danh
mục
quy

chuẩn, tiêu chuẩn về
PCCC, các tài liệu
kỹ thuật, chỉ dẫn
công nghệ được áp
dụng để thiết kế cho
công trình

- Ghi các tiêu chuẩn,
quy chuẩn sử dụng để
thiết kế theo thuyết
minh
- Các tiêu chuẩn
nước ngồi có sử
dụng phải được chấp
thuận trước khi áp
dụng thiết kế của Bộ

thuộc diện phải
thẩm duyệt thì phải
thực hiện thẩm
duyệt như đối với
trường hợp cải tạo,
bổ sung cho cơng
trình, nội dung đối
chiếu theo hướng
dẫn tại Phụ lục II
Công
văn
số
3288/C07-P4, ngày

08/9/2020)
- Phân cấp thẩm
duyệt theo khoản 12
Điều 13 Nghị định số
136/2020/NĐ-CP:
cơng trình quan trọng
quốc gia hoặc nhóm
A thuộc thẩm quyền
của C07, các cơng
trình cịn lại thuộc
thẩm quyền PC07
(lưu ý: cơng trình
năng lượng thuộc
nhóm A là cơng
trình có tổng mức
đầu tư từ 2.300 tỷ trở
lên)


3
Cơng an
3

Xác định diện tích tầng
Diện tích của nhà

Diện tích của nhà sản
xuất là tổng diện tích
nhà lấy bằng tổng
diện tích của tất cả

các tầng (tầng trên
mặt đất, kể cả tầng kỹ
thuật, tầng nửa hầm
và tầng hầm), với
kích thước mặt bằng
được đo trong phạm
vi giới hạn bởi bề mặt
bên trong của các
tường bao (hoặc bởi
trục các cột biên ở
khu vực khơng có
tường bao); đường
hầm; sàn giá đỡ trong
nhà; sàn lửng; tất cả
các sàn của giá đỡ
cao tầng trong nhà;
thềm (cầu) xếp dỡ;
hành lang (trong mặt
bằng) và hành lang
liên thông sang các
tịa nhà khác. Tổng
diện tích của tịa nhà
khơng bao gồm: diện
tích các tầng hầm kỹ
thuật có chiều cao,
tính từ sàn đến mặt
dưới của kết cấu nhơ
ra ở phía trên, nho
hơn 1,8 m (ở đó
khơng u cầu có lối

đi để bảo dưỡng các

A.1.2.1 QCVN
06:2021/BXD

-


4

-

Diện tích của tầng

đường ống kỹ thuật);
diện tích phía trên
trần treo; cũng như
diện tích sàn của giá
đỡ cao tầng dùng để
bảo dưỡng đường ray
phía dưới cầu trục,
bảo dưỡng cần trục,
băng tải, đường ray
đơn và thiết bị chiếu
sáng.
- Diện tích 1 tầng của
tòa nhà trong phạm vi
một khoang cháy
được xác định theo
chu vi bên trong của

tường bao của tầng,
khơng tính diện tích
buồng thang bộ. Nếu
trong diện tích đó có
sàn giá đỡ, sàn của
giá đỡ cao tầng và sàn
lửng thì đối với nhà 1
tầng phải tính diện
tích của tất cả các sàn
giá đỡ, sàn của giá đỡ
cao tầng và sàn lửng;
còn đối với nhà nhiều
tầng chỉ tính diện tích
các sàn giá đỡ, sàn
của giá đỡ cao tầng
và sàn lửng nằm
trong phạm vi khoảng
cách theo chiều cao
giữa các cốt của sàn
giá đỡ, sàn của giá đỡ
cao tầng và sàn lửng

A.1.2.1 QCVN
06:2021/BXD

-


5
có diện tích ở mỗi cao

độ khơng hơn 40 %
diện tích sàn của
tầng. Diện tích của
thềm (cầu) xếp dỡ
phía ngồi dùng cho
phương tiện vận tải
đường bộ và đường
sắt không được tính
vào diện tích của tầng
nhà trong phạm vi
khoang cháy.
- Diện tích các gian
phịng có chiều cao
thơng từ 2 tầng trở
lên, trong phạm vi
một nhà nhiều tầng
(gian phịng thơng 2
tầng hoặc nhiều tầng),
được tính vào diện
tích tổng cộng của
nhà trong phạm vi
một tầng.
4

Chiều cao và khối tích của nhà
Chiều cao

Trong quy chuẩn này,
chiều cao được hiểu
là chiều cao phục vụ

phòng cháy chữa
cháy và cứu nạn cứu
hộ và được định
nghĩa như sau: Ngồi
các trường hợp được
nói riêng, chiều cao
nhà được xác định
bằng chiều cao bố trí
của tầng trên cùng
khơng kể tầng kỹ

Đ 1.4.8 QCVN
06:2021/BXD


6

-

Khối tích

5

Nhóm
năng

nhà

cơng


thuật trên cùng. Cịn
chiều cao bố trí của
tầng được xác định
bằng khoảng cách từ
mặt đường thấp nhất
cho xe chữa cháy tiếp
cận tới mép dưới của
lỗ cửa (cửa sổ) mở
trên tường ngồi của
tầng đó. Khi khơng
có lỗ cửa, thì chiều
cao bố trí của tầng
trên cùng được xác
định bằng nửa tổng
cao trình của sàn và
của trần của tầng đó.
Khối tích xây dựng
của tịa nhà được xác
định là tởng khối tích
các phần nhà trên
mặt đất tính từ cốt ±
0,00 trở lên và phần
ngầm từ cốt hoàn
thiện nền sàn tầng
hầm dưới cùng lên
đến cốt ± 0,00.
Khối tích các phần
trên mặt đất và phần
ngầm của tịa nhà
được tính theo kích

thước từ mặt ngồi
kết cấu bao che, kể cả
ơ lấy sáng và thơng
gió của mỗi phần của
tịa nhà.
- Nhóm F5.1 gồm:
Các nhà và cơng trình

A.1.2.2 QCVN
06:2021/BXD

Bảng 6
QCVN


7

6

Hạng nguy
cháy, nở

hiểm

sản xuất, các gian
phịng sản xuất và thí
nghiệm, nhà xưởng,
và các nhà có đặc
điểm sử dụng tương
tự.

- Nhóm F5.2 gồm:
Các nhà và cơng trình
kho; bãi đỗ xe ơ tơ,
xe máy, xe đạp khơng
có dịch vụ kỹ thuật và
sửa chữa; kho chứa
sách, kho lưu trữ, các
gian phòng kho, và
các nhà có đặc điểm
sử dụng tương tự.
- Nhóm F5.3 gồm:
Các nhà phục vụ
nông nghiệp.
Hạng nguy hiểm cháy
và cháy nổ đối với
gian phòng:
- Nguy hiểm cháy nổ
cao (hạng A):
+ Các chất khí cháy,
chất long dễ bắt cháy
có nhiệt độ bùng cháy
khơng lớn hơn 28oC,
với khối lượng có thể
tạo thành hỗn hợp khí
- hơi nguy hiểm nổ,
khi bốc cháy tạo ra áp
suất nổ dư tính tốn
trong gian phịng
vượt q 5 kPa.
+ Các chất và vật liệu

có khả năng nổ và

06:2021/BXD

Phụ lục C
QCVN 06:2021/BXD


8
cháy khi tác dụng với
nước, với ơxy trong
khơng khí hoặc tác
dụng với nhau, với
khối lượng để áp suất
nổ dư tính tốn trong
gian phịng vượt q
5 kPa.
- Nguy hiểm cháy nổ
(hạng B): Các chất
bụi hoặc sợi cháy,
chất long dễ bắt cháy,
có nhiệt độ bùng cháy
lớn hơn 28oC, các
chất long cháy, và
khối lượng có thể tạo
thành hỗn hợp khí bụi hoặc khí - hơi
nguy hiểm nổ, khi
bốc cháy tạo ra áp
suất nổ dư tính tốn
trong gian phịng

vượt q 5 kPa.
- Nguy hiểm cháy
(hạng C1 đến C4):
+ Các chất long cháy
hoặc khó cháy, các
chất và vật liệu cháy
và khó cháy ở thể rắn
(kể cả bụi và sợi), các
chất và vật liệu khi
tác dụng với nước,
với ơxy trong khơng
khí hoặc tác dụng với
nhau có khả năng
cháy, ở điều kiện gian
phịng có các chất và


9
vật liệu này không
thuộc các hạng A
hoặc B.
+ Việc chia gian
phòng thành các hạng
C1 đến C4 theo trị số
tải trọng cháy riêng
của các chất chứa
trong nó như sau:
C1 - Có tải trọng
cháy riêng lớn hơn 2
200 MJ/m2.

C2 - Có tải trọng
cháy riêng từ 1 401
MJ/m2 đến 2 200
MJ/m2.
C3 - Có tải trọng
cháy riêng từ 181
MJ/m2 đến 1 400
MJ/m2.
C4 - Có tải trọng
cháy riêng từ 1
MJ/m2
đến
180
MJ/m2.
- Nguy hiểm cháy
vừa phải (hạng D):
Các chất và vật liệu
khơng cháy ở trạng
thái nóng, nóng đo
hoặc nóng chảy, mà
q trình gia cơng có
kèm theo sự phát sinh
bức xạ nhiệt, tia lửa
và ngọn lửa; Các chất
rắn, long, khí cháy
được sử dụng để làm
nhiên liệu.


10

- Nguy hiểm cháy
thấp (hạng E): Các
chất và vật liệu không
cháy ở trạng thái
nguội.
Hạng nguy hiểm cháy
nổ đối với nhà:
Nhà được xếp vào
hạng A nếu trong nhà
đó tổng diện tích của
các gian phịng hạng
A vượt q 5 % diện
tích của tất cả các
gian phòng của nhà,
hoặc vượt quá 200
m2; hạng B khi: nhà
khơng thuộc hạng A
và tổng diện tích của
các gian phòng hạng
A và B vượt quá 5 %
tổng diện tích của tất
cả các gian phịng của
nhà hoặc vượt q
200 m2, hạng C khi:
nhà không thuộc hạng
A, B và tổng diện tích
của các gian phịng
hạng A, B và C vượt
q 5 % (10 %, nếu
trong nhà khơng có

hạng A và B) tổng
diện tích của tất cả
các gian phịng của
nhà...
Lưu ý:
- Các căn phòng chứa
ắc quy kiềm và axit


11
của nhà máy điện:
hạng A;
- Những thiết bị phân
phối điện có máy ngắt
điện và thiết bị điện
với lượng dầu mỡ lớn
hơn 60kg cho một
đơn vị thiết bị: hạng
C.
- Trạm điều khiển
điện: hạng E;
- Trạm bơm và hút
nước của nhà máy
điện: hạng E
7

Bậc chịu lửa
-

Yêu cầu bậc chịu lửa

tối thiểu

-

Yêu cầu giới hạn chịu
lửa của cấu kiện xây
dựng

Lưu ý:
* Sử dụng các biện
pháp bọc bảo vệ

- Nhà sản xuất
(NXS) hạng A hoặc
B: Yêu cầu bậc chịu
lửa (BCL) tổi thiểu là
I, II.
- NSX hạng C, D, E
có chiều cao > 3
tầng: Yêu cầu BCL
tối thiểu là I, II.
- NSX hạng C có
chiều cao từ 2 tầng
đến 3 tầng: Yêu cầu
BCL tối thiểu là III
- NSX hạng C, D, E
có chiều cao 1 tầng
Yêu cầu BCL tối
thiểu là IV, V
Bậc I:

- Bộ phận chịu lực R
120

Bảng H6
QCVN
06:2021/BXD

Bảng 4
QCVN 06:2021/BXD


12
chống cháy tăng giới
hạn chịu lửa đã được
quy định tại Bảng
F.8, F.9 và F.10
QCVN 06:2021/BXD.
* Sử dụng biện pháp
như sơn chống cháy,
phun vữa chống cháy
thì hồ sơ thiết kế
thẩm duyệt về PCCC
chưa có quy định,
cần thể hiện được
các nội dung:
- Chú thích, xác định
các kết cấu chịu lực
của cơng trình;
- Các cấu kiện xây
dựng được bọc bảo

vệ chống cháy bằng
sơn, vữa chống cháy
phải được thể hiện ở
mặt cắt, mặt đứng và
ghi rõ giới hạn chịu
lửa của cấu kiện
được bọc chống cháy
bằng sơn, vữa chống
cháy (bảo đảm các
yêu tố R, E, I theo
quy định của Bảng 4
QCVN
06:2021/BXD;
- Thể hiện chi tiết
được cấu tạo của lớp
sơn, vữa bọc bảo vệ
kết cấu thép;
- Thuyết minh rõ quy
trình, biện pháp thi

- Tường ngồi khơng
chịu lực E 30
- Sàn giữa các tầng
REI 60
- Mái RE 30
- Tường buồng thang
bộ trong nhà REI 120
- Bản thang và chiếu
thang R 60
Bậc II:

- Bộ phận chịu lực R
90
- Tường ngồi khơng
chịu lực E 15
- Sàn giữa các tầng
REI 45
- Mái RE 15
- Tường buồng thang
bộ trong nhà REI 90
- Bản thang và chiếu
thang R 60
Bậc III:
- Bộ phận chịu lực R
45
- Tường ngồi khơng
chịu lực E 15
- Sàn giữa các tầng
REI 45
- Mái RE 15
- Tường buồng thang
bộ trong nhà REI 60
- Bản thang và chiếu
thang R 45
Bậc IV:
- Bộ phận chịu lực R
15
- Tường ngồi khơng


13

công lớp sơn, vữa
chống cháy;
* Thuyết minh rõ
niên hạn sửa dụng
sơn, vữa (sau bao
năm phải sơn, phun
vữa lại để bảo đảm
giới hạn chịu lửa của
cấu kiện theo quy
định).

8

Giao thông phục vụ cho xe chữa cháy
8.1
Quy định chung
Lưu ý: Yêu cầu về
đường giao thông
cho xe chữa cháy áp
dụng đối với các
hạng mục trạm biến
áp, các hạng mục
nhà và các trạm hợp
bộ. Trường hợp nhà
máy điện mặt trời là

chịu lực E 15
- Sàn giữa các tầng
REI 15
- Mái RE 15

- Tường buồng thang
bộ trong nhà REI 45
- Bản thang và chiếu
thang R 15
Bậc V khơng quy
định.
Bậc chịu lửa của nhà
có kết cấu thép không
được bảo vệ chống
cháy: là nhà Bậc IV
(căn cứ quy định tại
Bảng 4 và Điều 2.6.2
QCVN
06:2021/BXD: giới
hạn chịu lửa của kết
cấu thép được xác
định là RE 15, REI
15, R15; vách tôn và
mái tôn là E 15). Lưu
ý: Nếu mái tơn có lớp
xốp cách nhiệt thì
khơng bảo đảm giới
hạn chịu lửa E15.
Đối với nhà cơng
nghiệp,
phải

đường, bãi đỗ xe
chữa cháy bảo đảm
yêu cầu như sau:

- Chiều rộng thông
thủy của mặt đường
cho xe chữa cháy
không được nho hơn

Điều 6.2.1
QCVN 06:2021/BXD


14
loại nổi trên mặt
nước (các tấm pin và
trạm hợp bộ bố trí
trên mặt nước) thì
khơng u cầu về
đường giao thơng đối
với các trạm hợp bộ.

3,5 m.
- Chỉ cho phép có các
kết cấu chặn phía trên
đường cho xe chữa
cháy và bãi đỗ xe
chữa cháy nếu đảm
bảo tất cả những yêu
cầu sau:
+ Chiều cao thông
thủy để các phương
tiện chữa cháy đi qua
không được nho hơn

4,5 m;
+ Kích thước của kết
cấu chặn phía trên (đo
dọc theo chiều dài
của đường cho xe
chữa cháy và bãi đỗ
xe chữa cháy) không
được lớn hơn 10 m;
+ Nếu có từ hai kết
cấu chặn phía trên
bắc ngang qua đường
cho xe chữa cháy
hoặc bãi đỗ xe chữa
cháy
thì
khoảng
thơng giữa những kết
cấu này không được
nho hơn 20 m;
+ Chiều dài của đoạn
cuối của đường cho
xe chữa cháy hoặc bãi
đố xe chữa cháy
không bị chặn bởi các
kết cấu chặn phía trên
khơng được nho hơn
20 m;

Đ 6.2.5
QCVN 06:2021/BXD



15

-

Tải trọng nền đường

-

Khoảng cách giữa từ
mép đường tới tường
nhà, cơng trình

+ Chiều dài của bãi
đỗ xe chữa cháy
khơng được tính đến
những đoạn có kết
cấu chặn phía trên.
- Nếu chiều dài của
đường cho xe chữa
cháy hoặc bãi đỗ xe
chữa cháy dạng cụt
lớn hơn 46 m thì ở
cuối đoạn cụt phải có
bãi quay xe.
Mặt đường phải đảm
bảo chịu được tải
trọng của xe chữa
cháy theo yêu cầu

thiết kế và phù hợp
với
chủng
loại
phương tiện của cơ
quan Cảnh sát PCCC
và CNCH nơi xây
dựng cơng trình
Khoảng cách từ mép
đường cho xe chữa
cháy đến tường của
ngôi nhà phải khơng
lớn hơn 5 m đối với
các nhà có chiều cao
nho hơn 12 m, không
lớn hơn 8 m đối với
các nhà có chiều cao
trên 12 m đến 28 m
và khơng lớn hơn 10
m đối với các nhà có
chiều cao trên 28 m.
Trong những trường
hợp cần thiết, khoảng

Đ 6.2.9
QCVN 06:2021/BXD

Điều 6.2.2.4
QCVN 06:2021/BXD



16

-

8.2

Đoạn tránh xe

-

Bãi đỗ cho xe chữa
cháy
Yêu cầu bố trí

-

Chiều rộng bãi đỗ xe

cách từ mép gần nhà
của đường xe chạy
đến tường ngồi của
ngơi nhà và cơng
trình được tăng đến
60 m với điều kiện
ngơi nhà và cơng
trình này có các
đường cụt vào, kèm
theo bãi quay xe chữa
cháy và bố trí các trụ

nước chữa cháy.
Trong trường hợp đó,
khoảng cách từ nhà
và cơng trình đến bãi
quay xe chữa cháy
phải khơng nho hơn 5
m và không lớn hơn
15 m và khoảng cách
giữa các đường cụt
không được vượt quá
100 m.
Đối với đường giao
thông nho hẹp chỉ đủ
cho 1 làn xe chạy thì
cứ ít nhất 100 m phải
thiết kế đoạn mở rộng
tối thiểu 7 m dài 8 m
Đối với nhà nhóm F5,
phải có tối thiểu một
bãi đỗ xe chữa cháy
cho các phương tiện
chữa cháy.
Chiều rộng bãi đỗ cho
nhà có chiều cao <

Đ 6.5
QCVN 06:2021/BXD

Đ6.2.2.4
QCVN 06:2021/BXD


Bảng 14
QCVN 06:2021/BXD


17
15m không được nho
hơn 3,5 m;
Chiều rộng bãi đỗ xe
cho nhà có chiều cao
> 15 khơng nho hơn 6
m.
-

-

Chiều dài bãi đỗ xe

Độ dốc cho phép của
bãi quay xe

Bảng 16 QCVN
Chiều dài yêu06:2021/BXD
cầu của bãi đỗ xe chữa cháy, tính theo
Quy mơ khốichu vi nhà, m
tích, m3
Nhà khơng được bảo vệ
bằng hệ thống sprinkler
(1)


(2)

≤ 28 400

1/6 chu vi và không nho
hơn 15 m

> 28 400
và ≤ 561/4 chu vi
800
> 56 800
và ≤ 851/2 chu vi
200
> 85 200
và ≤ 1133/4 chu vi
600
> 113 600
và ≤ 170Toàn bộ chu vi
400
> 170 400
và ≤ 227Toàn bộ chu vi
200
> 227 200
Toàn bộ chu vi
Bề mặt của bãi đỗ xe
Đ 6.2.4
chữa cháy phải ngang QCVN 06:2021/BXD
bằng. Nếu nằm trên



18

-

Khoảng cách giữa bãi
đỗ đến tường nhà

-

Nhận biết bãi đỗ xe

một mặt nghiêng thì
độ dốc khơng được
q 1:15. Độ dốc của
đường cho xe chữa
cháy không được quá
1:8,3.
Bãi đỗ xe chữa cháy
phải được bố trí đảm
bảo để khoảng cách
đo theo phương nằm
ngang từ mép gần nhà
hơn của bãi đỗ đến
điểm giữa của lối vào
từ trên cao không gần
hơn 2 m và khơng xa
q 10 m.
Phải đánh dấu tất cả
các góc của bãi đỗ xe
chữa cháy và đường

cho xe chữa cháy
ngoại trừ những
đường giao thông
công cộng được sử
dụng làm bãi đỗ xe
chữa
cháy
hoặc
đường cho xe chữa
cháy. Việc đánh dấu
phải được thực hiện
bằng các dải sơn phản
quang, đảm bảo có
thể nhìn thấy được
vào buổi tối và phải
bố trí ở cả hai phía
của đường cho xe
chữa cháy hoặc bãi
đỗ xe chữa cháy với
khoảng cách không

Đ 6.2.3
QCVN 06:2021/BXD

Đ 6.2.8
QCVN 06:2021/BXD


19


8.3

Bãi quay xe

quá 5 m.
Tại các điểm đầu và
điểm cuối của đường
cho xe chữa cháy
hoặc bãi đỗ xe chữa
cháy phải có biển báo
nền trắng, chữ đo với
chiều cao chữ khơng
nho hơn 50 mm.
Chiều cao từ mặt đất
đến điểm thấp nhất
của biển báo phải
nằm trong khoảng 1,0
m đến 1,5 m. Biển
báo phải đảm bảo
nhìn thấy được vào
buổi tối và khơng
được bố trí cách
đường cho xe chữa
cháy hoặc bãi đỗ xe
chữa cháy quá 3 m.
Tất cả các phần của
đường cho xe chữa
cháy hoặc bãi đỗ xe
chữa cháy không
được cách biển báo

gần nhất quá 15 m.
Thiết kế bãi quay xe
phải tuân theo một
trong các quy định
sau:
- Hình tam giác đều
có cạnh khơng nho
hơn 7 m, một đỉnh
nằm ở đường cụt, hai
đỉnh nằm cân đối ở
hai bên đường

Đ 6.4
QCVN 06:2021/BXD


20
- Hình vng có cạnh
khơng nho hơn 12 m.
- Hình trịn, đường
kính khơng nho hơn
10 m.
- Hình chữ nhật
vng góc với đường
cụt, cân đối về hai
phía của đường, có
kích thước khơng nho
hơn 5 m x 20 m
9


Khoảng cách an tồn PCCC
9.1
Khoảng cách giữa
các nhà
Đối với nhà phụ trợ
của cơ sở công
nghiệp

E.1
QCVN 06:2021/BXD
Bậc chịu lửa của ngôi
nhà thứ nhất
I, II
III
IV, V
CHÚ THÍCH 1:
Khoảng cách giữa các
ngơi nhà và cơng
trình là khoảng cách
thơng thủy giữa các
bức tường hoặc các
kết cấu bên ngồi của
chúng. Trong trường
hợp các kết cấu của
ngơi nhà hoặc cơng
trình làm bằng những
vật liệu cháy lồi ra
hơn 1 m thì phải lấy
khoảng cách giữa các
kết cấu này.

CHÚ THÍCH 2:


21
Khoảng cách giữa các
bức tường khơng có
lỗ cửa sổ cho phép
lấy nho hơn 20 %
ngoại trừ các ngơi
nhà có bậc chịu lửa
IV và V.
CHÚ THÍCH 3: Đối
với các nhà 2 tầng có
kết cấu khung và tấm
với bậc chịu lửa V,
cũng như các nhà
được lợp bằng vật
liệu cháy thì khoảng
cách PCCC cần phải
tăng thêm 20 %.
CHÚ THÍCH 4:
Khoảng cách giữa các
ngôi nhà có bậc chịu
lửa I và II được phép
nho hơn 6 m, nếu các
bức tường của ngôi
nhà cao hơn nằm đối
diện với ngôi nhà
khác là các tường
ngăn cháy.

CHÚ THÍCH 5:
Không quy định
khoảng cách giữa các
nhà ở, cũng như giữa
các nhà ở và các cơng
trình phục vụ sinh
hoạt khác khi tổng
diện tích đất xây
dựng (gồm cả diện
tích đất khơng xây
dựng giữa chúng)


22
khơng vượt q diện
tích tầng cho phép
lớn nhất trong phạm
vi của một khoang
cháy (xem Phụ lục H,
nhà nhóm F.1, F.2).
-

Đối với các nhà và
cơng
trình
cơng
nghiệp

E.2
QCVN

Khoảng
cách,06:2021/BXD
m, đến ngơi nhà thứ hai có bậc chịu
Bậc chịu lửa của
lửa
ngôi nhà thứ nhất
I, II
- Đối với các nhà và cơng
trình thuộc hạng sản xuất D
và E: không quy định.
I, II
- Đối với nhà và công trình
thuộc hạng sản xuất A, B và
C: 9 m (xem thêm Chú thích
3).
III
9
IV và V
12
CHÚ THÍCH 1:
Khoảng cách nho
nhất giữa các ngơi
nhà và cơng trình là
khoảng cách thơng
thủy giữa các bức
tường hoặc kết cấu
bên ngồi của chúng.
Trong trường hợp
ngơi nhà hoặc cơng
trình có phần kết cấu

làm bằng những vật
liệu cháy lồi ra hơn 1
m thì khoảng cách
nho nhất phải lấy là
khoảng cách giữa các
kết cấu này.
CHÚ THÍCH 2:


23
Khơng quy định
khoảng cách giữa các
ngơi nhà sản xuất và
cơng
trình
cơng
nghiệp trong những
trường hợp sau:
a) Nếu tổng diện tích
mặt sàn của từ 2 ngơi
nhà trở lên có bậc
chịu lửa III, IV khơng
vượt q diện tích
cho phép tầng lớn
nhất trong phạm vi
một khoang cháy
(Phụ lục H).
b) Nếu như tường của
ngôi nhà hay cơng
trình cao hơn hoặc

rộng hơn, quay về
phía một cơng trình
khác là bức tường
ngăn cháy.
c) Nếu các ngơi nhà
và cơng trình có bậc
chịu lửa III khơng
phụ thuộc vào độ
nguy hiểm cháy theo
hạng sản xuất của
chúng có các bức
tường đứng đối diện
là tường đặc hoặc
tường có lỗ được xây
kín bằng gạch block
kính (hoặc kính có
cốt) với giới hạn chịu
lửa khơng nho hơn 1
giờ.


24

-

Khoảng cách lấy nho
hơn quy định

9.2


Khoảng cách giữa
máy biến áp với
nhà/cơng trình.
Khoảng cách từ thiết
bị có lượng dầu trong
mỗi đơn vị của thiết
bị bằng hoặc lớn hơn
60kg đến cơng trình

-

CHÚ THÍCH 3:
Khoảng cách đã cho
đối với những ngôi
nhà và công trình có
bậc chịu lửa I, II,
thuộc hạng sản xuất
A, B, C, được giảm từ
9 m xuống còn 6 m
khi đáp ứng một
trong những điều kiện
sau:
a) Ngơi nhà và cơng
trình được trang bị hệ
thống chữa cháy tự
động.
b) Tải trọng riêng làm
bằng các chất cháy
trong các ngôi nhà
thuộc hạng sản xuất C

nho hơn hoặc bằng 10
kg tính trên 1 m2 diện
tích tầng.
Khoảng cách PCCC
được xác định trong
trường hợp này là
khoảng cách từ ngôi
nhà đến đường ranh
giới khu đất của ngôi
nhà

Khoảng cách từ thiết
bị có lượng dầu trong
mỗi đơn vị của thiết
bị bằng hoặc lớn hơn
60kg đến cơng trình

E.3 QCVN
06:2021/BXD

III.2.73
11 TCN-20-2006


25
phụ

-

Khoảng cách giữa các


phụ (xưởng sửa chữa,
kho) trong khu vực
nhà máy điện và trạm
biến áp: 16m - khi
nhà có bậc chịu lửa I
và II; 20m - khi nhà
có bậc chịu lửa III;
24m - khi nhà có bậc
chịu lửa IV
Khoảng cách từ nhà
phân phối điện đến
các nhà sản xuất khác
của nhà máy điện và
TBA không được nho
hơn 7m. Khoảng cách
nêu trên có thể khơng
áp dụng khi tường
nhà phân phối điện
hướng về phía nhà
của cơng trình khác
và cơng trình đó có
khả năng chịu lửa 2,5
giờ.
Khoảng cách từ thiết
bị có dầu của TBPP
ngồi trời trong các
nhà máy điện và TBA
đến nhà đặt TBPP,
nhà đặt bảng điện,

nhà nén khí và các tổ
máy bù đồng bộ chỉ
xác định theo các yêu
cầu về công nghệ mà
không lấy tăng lên
theo điều kiện phòng
cháy và chữa cháy.
Khoảng cách giữa các

III.2.73
11 TCN-20-2006

Điều 2.75


×