BÁO CÁO
Kết quả triển khai thực hiện Quy hoạch Môi trường tỉnh Quảng Ninh
đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
Sở Tài nguyên và Môi trường nhận được văn bản số 3713/KHĐT-THQH
ngày 03/11/2020 của Sở Kế hoạch và Đầu tư về việc báo cáo thực hiện 07 quy
hoạch chiến lược của tỉnh Quảng Ninh thời kỳ trước. Sau khi rà sốt, Sở Tài
ngun và Mơi trường báo cáo kết quả triển khai thực hiện Quy hoạch Môi
trường tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, cụ thể như sau:
1. Công tác chỉ đạo, tổ chức thực hiện.
- Tổ chức công bố quy hoạch môi trường trong Hội nghị công bố 05 quy
hoạch chiến lược của tỉnh vào ngày 13/9/2014.
- Chỉ đạo 14/14 địa phương lập Quy hoạch mơi trường đến năm 2020, tầm
nhìn đến năm 2030, đến cuối năm 2016 đã có 14/14 địa phương (nay huyện
Hồnh Bồ đã sáp nhập vào thành phố Hạ Long) hoàn thành việc lập, công bố
quy hoạch môi trường.
- Chỉ đạo các Sở, ngành, UBND các địa phương bám sát triển khai các dự
án môi trường đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Đề án cải thiện môi trường
thông qua việc ban hành Quyết định số 2092/QĐ-UBND ngày 22/7/2015 về việc
phân công nhiệm vụ triển khai thực hiện các dự án theo Đề án cải thiện môi
trường tỉnh Quảng Ninh.
- Đồng thời đã ban hành danh mục các dự án kêu gọi đầu tư về bảo vệ môi
trường trong Danh mục các dự án kêu gọi đầu tư của tỉnh giai đoạn 2015 – 2020
và hàng năm đều tiến hành rà soát, ban hành danh mục kêu gọi hàng năm.
- Tham mưu HĐND tỉnh ban hành Nghị quyết số 236/2015/NQ-HĐND
ngày 12/12/2015 về những chủ trương, giải pháp tăng cường công tác quản lý,
bảo vệ môi trường tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2016 – 2020 và tham mưu kế
hoạch triển khai thực hiện Nghị Quyết, trong đó đã xác định các nhiệm vụ và
giải pháp trọng tâm cần tập trung chỉ đạo thực hiện trong giai đoạn 2016 – 2020
đã đặt ra trong Quy hoạch môi trường tỉnh. Tháng 10/2020, Sở Tài nguyên và
Môi trường đã tham mưu UBND tỉnh tổ chức thành công Hội nghị tổng kết 5
năm thực hiện Nghị quyết số 236/2015/NQ-HĐND.
2
- Tham mưu các cơ chế, chính sách khuyến khích, xã hội hóa về bảo vệ mơi
trường như hỗ trợ về đơn giá xử lý rác thải sinh hoạt đối với xử lý rác thải tại
ng Bí của Cơng ty Xây dựng Việt Long, Công ty TNHH MTV môi trường
xanh INDEVCO đối với xử lý rác thải liên vùng, hỗ trợ về xây dựng hạ tầng thu
gom xử lý chất thải tập trung của khu công nghiệp, Quyết định số 671/2016/QĐUBND về hỗ trợ vật liệu xây dựng đầu tư cơng trình kết cấu hạ tầng nơng thơn
phục vụ Chương trình xây dựng nơng thơn mới, Quyết định số 2433/2015/QĐUBND ngày 20/8/2015 về một số chính sách khuyến khích, thúc đẩy xã hội hóa
đối với các hoạt động trong đó có lĩnh vực mơi trường,…
2. Kết quả thực hiện:
2.1. Kết quả thực hiện các chỉ tiêu
Đến tháng 9/2020, tỉnh Quảng Ninh đã triển khai thực hiện 41/41 chỉ tiêu
thuộc 6 thành phần môi trường với kết quả đạt được như sau:
- Đã có một số chỉ tiêu thành phần đạt Kế hoạch, gồm: Nước thải công
nghiệp được xử lý đáp ứng tiêu chuẩn xả thải tương đương mức của các nước
phát triển (đạt 100% so với kế hoạch đưa ra là 100%); Thu gom và xử lý hợp vệ
sinh chất thải rắn nguy hại (đạt 91% so với kế hoạch đưa ra là 70%); Nước thải
từ các tàu thuyền du lịch được thu gom và xử lý đáp ứng tiêu chuẩn xả thải
tương đương mức của các nước phát triển; Xây dựng các Trung tâm xử lý chất
thải rắn (đạt 100% so với kế hoạch đưa ra là 100%); Cải tạo những khu vực khai
thác than, Các Chỉ tiêu quản lý mơi trường khơng khí; các chỉ tiêu về biến đổi
khí hậu; Các vụ mất an tồn sinh học có nguyên nhân từ sinh vật biến đổi gen…
- Có một số chỉ tiêu chưa đạt Kế hoạch, nhưng đang được tích cực triển
khai tốt và đã được đưa vào phấn đấu thực hiện hoàn thành trong năm 2020,
gồm: Tỷ lệ che phủ rừng (đạt 54,5% so với kế hoạch đưa ra là 55%); Thu gom
và xử lý nước thải sinh hoạt đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh (đạt 9,11% so
với kế hoạch đưa ra là 20%); Thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt đô thị thành
phố Hạ Long; Một số chỉ tiêu về quản lý chất thải rắn, quản lý rừng…
- Còn một số chỉ tiêu chưa có số liệu thống kê: Nước thải nơng thơn được
xử lý đáp ứng tiêu chuẩn xả thải; Một số chỉ tiêu về quản lý rừng, một số chỉ tiêu
về quản lý đa dạng sinh học, Chỉ tiêu xã hội Carbon thấp...
Tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện chỉ tiêu bảo vệ môi trường tỉnh Quảng
Ninh tới tháng 9 năm 2020 (chi tiết tại phụ lục đính kèm).
3
2.2. Kết quả triển khai các nội dung đã được phê duyệt trong Quy hoạch
môi trường tỉnh
Về định hướng bảo vệ môi trường các thành phần môi trường trong Quy
hoạch mơi trường tỉnh gồm có 7 nội dung định hướng, kết quả triển khai đến
nay, cụ thể:
2.2.1. Quản lý môi trường nước
- Tập trung các giải pháp kêu gọi đầu tư, triển khai các dự án xử lý nước
thải. Trên địa bàn tỉnh mới có thành phố Hạ Long được đầu tư xây dựng 05
trạm xử lý nước thải tập trung, với tổng công suất 17.277 m3/ngày đêm, xử
lý 40% lượng nước thải phát sinh. Đang thực hiện đầu tư Dự án Thoát nước
và xử lý nước thải thành phố Hạ Long (Giai đoạn 2), Dự án Phát triển đô thị
dọc hành lang tiểu vùng sông Mê kong (GMS) lần thứ 2 - tỉnh Quảng Ninh
(Thu gom, xử lý nước thải thành phố Móng Cái). Dự án thốt nước và xử lý
nước thải thành phố ng Bí đang đề xuất vốn.
- Tăng cường kiểm sốt ơ nhiễm mơi trường đối với các khu, cụm công
nghiệp; Việc quy hoạch, xây dựng mới các khu, cụm cơng nghiệp phải đảm bảo
có hệ thống kết cấu hạ tầng thu gom và xử lý nước thải đạt quy chuẩn môi
trường và vận hành trước khi khu, cụm công nghiệp đi vào hoạt động.Tỉnh đã
ban hành nhiều văn bản chỉ đạo tăng cường kiểm soát ô nhiễm và quy hoạch,
xây dựng mới các khu, cụm cơng nghiệp trên địa bàn tỉnh 1, trong đó chỉ đạo rà
soát, thay đổi phương pháp thu hút đầu tư các dự án thứ cấp trong khu công
nghiệp theo hướng tập trung thu hút các dự án sử dụng công nghệ cao, có giá trị
gia tăng cao, tuyệt đối khơng thu hút các dự án có nguy cơ gây ơ nhiễm môi
trường. Đến nay 05/05 khu công nghiệp (gồm Đông Mai, Việt Hưng, Hải Yên,
Cái Lân, Texhong Hải Hà), 04/05 cụm cơng nghiệp (gồm: Hà Khánh, Nam Sơn,
Cẩm Thịnh, Hồnh Bồ) đều cơ bản đảm bảo hạ tầng kỹ thuật bảo vệ mơi trường
có mạng lưới thu gom, hệ thống xử lý nước thải theo quy định; riêng cụm công
nghiệp Kim Sen do UBND thị xã Đông Triều đầu tư nhưng chưa có hệ thống thu
gom và xử lý nước thải tập trung; tuy nhiên các nhà đầu tư thứ cấp trong cụm
1
Quyết định số 1256/2017/QĐ-UBND ngày 25/4/2017 ban hành Quy chế phối hợp giữa Ban Quản lý Khu kinh
tế Quảng Ninh với các Sở, Ban, Ngành và UBND các huyện, thị xã, thành phố về quản lý nhà nước tại các KCN,
KKT, KKT cửa khẩu trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, Quyết định số 397/2016/QĐ-UBND ngày 04/02/2016 của
UBND tỉnh về Điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch phát triển cụm cơng nghiệp tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầm
nhìn đến năm 2030, Nghị quyết số 48/2016/NQ-HĐND ngày 07/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chính
sách khuyến khích đầu tư, phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2017-2020, Quyết
định số 1304/QĐ-UBND ngày 20/4/2018 của UBND tỉnh ban hành Quy chế quản lý đối với CCN trên địa bàn
tỉnh Quảng Ninh.
4
công nghiệp đã chủ động đầu tư hệ thống xử lý nước thải sản xuất đảm bảo quy
định.
- Nghiên cứu đánh giá tổng thể môi trường ngành Than để đưa ra các giải
pháp khắc phục ô nhiễm do sạt lở, rửa trôi, bồi lắng từ khu vực đầu nguồn các
sông suối; Tăng cường đầu tư cải tạo cảnh quan môi trường dọc theo hành lang
và chất lượng nước sông, suối chảy qua các khu dân cư tập trung chịu ảnh
hưởng của khai thác than. Đề án đảm bảo môi trường cấp bách ngành than giai
đoạn 2016 – 2020 được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 222/QĐ-UBND
ngày 25/1/2018. Đến tháng 9/2020, các đơn vị đã tích cực, khẩn trương thực
hiện các nhiệm vụ, giải pháp, cơng trình nhằm đảm bảo môi trường cấp bách
ngành than, gồm: đã chi 4,8 nghìn tỷ cho các nhiệm vụ: Trồng cây cải tạo phục
hồi mơi trường 576ha/550ha, đưa tổng số diện tích bãi thải, khai trường đã cải
tạo phục hồi môi trường lên 1.825 ha; Đầu tư xây dựng 4/11 cơng trình đê, đập
chắn ngăn ngừa trơi lấp đất đá (02 cơng trình không thực hiện do thay đổi của
các dự án liên quan); 25/34 cơng trình nạo vét hệ thống thốt nước (01 cơng
trình sẽ thực hiện cùng với dự án khai thác của đơn vị); 5/6 cơng trình giảm
thiểu bụi, ồn q trình vận chuyển, sàng tuyển; Hồn thành 57 trạm quan trắc
môi trường tự động; tập trung vào các vấn đề phát sinh do đợt mưa lũ lịch sử
cuối tháng 7, đầu tháng 8 năm 2015 và các vấn đề ảnh hưởng lớn đến môi
trường các đô thị (bãi thải, thoát nước, nước thải, di dời dân cư, vận chuyển
than).
- UBND các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh thực hiện các
chương trình, dự án cải tạo mơi trường các hồ, ao, kênh, mương, đoạn sông
trong các đô thị, khu dân cư2.
- Xây dựng và triển khai các dự án đầu tư thu gom, xử lý rác thải, hệ thống
tiêu thoát nước, nghĩa trang, ao hồ sinh thái khu vực nông thôn; xây dựng và
triển khai đồng bộ hệ thống thu gom chất thải khu vực mặt nước về nơi quy
2
Thực hiện dự án cải tạo kè bờ sông Đầm Hà đoạn đi qua địa phận thị trấn Đầm Hà; cải tạo mở rộng 8 cửa thu nước
mặt tại khu 1, khu 6, khu 10, Thị Trấn Trới; xây kè sơng Trới đảm bảo khơng có hiện tượng bồi lở hai bên bờ sơng,
ảnh hưởng tới dịng chảy khu vực sông Trới; cải tạo Hồ Cầu Cuốn, Hồ Nội Hồng Tây - Mỏ Nam Tràng Bạch; nạo
vét sơng Mông Dương, suối Lép Mỹ, suối Vàng Danh; xây dựng bổ xung hồ lắng đất đá đầu nguồn các suối thoát
nước; xây dựng tuyến mương thoát nước số 5 thuộc dự án xây dựng hệ thống ngoài hàng rào KCN Cái Lân; cải tạo
hồ điều hịa kết hợp mương thốt nước từ ngã 3 vào Nhà máy đóng tàu Hạ Long đến cổng khu công nghiệp Cái
Lân; nạo vét một số tuyến mương, suối đảm bảo tiêu thoát nước (như: Suối Cầu I – phường Cẩm Đơng, suối Ơng
Ninh – phường Cẩm Phú; đầu tư xây dựng kè các tuyến mương: mương tổ 6, khu 3 phường Cẩm Thịnh, mương
khu 3 phường Quang Hanh; xây dựng tuyến mương thoát nước liên khu 2 qua khu phố 6A, 6B, 7A, 7B, mương
thoát nước tổ 6, khu 3 phường Cẩm Phú); nâng cấp hệ thống hạ tầng kỹ thuật mương thoát nước khu dân cư Cầu
Thuốc phường Đức Chính, phường Đơng Triều; nạo vét mương tiêu thoát lũ của phường Hưng Đạo và khu vực
Đầm Lớn Đầm Bé - phường Đức Chính; nạo vét tuyến mương dọc Quốc lộ 18, tuyến mương hai bên đường
Nguyễn Văn Đài, Nguyễn Văn Cừ, phường Mạo Khê, phố Gia Mô phường Kim Sơn; xây dựng hệ thống rãnh thoát
nước với tổng chiều dài là 7,716 km;…
5
hoạch hệ thống cảng bến neo đậu.
- Ưu tiên phân bố kinh phí sự nghiệp mơi trường triển khai các dự án xử lý
hóa chất bảo vệ thực vật tồn lưu, khắc phục ô nhiễm môi trường do ảnh hưởng
của các bãi rác không hợp vệ sinh môi trường tại các địa phương.
- Triển khai nhiều giải pháp đồng bộ nhằm bảo vệ môi trường Di sản thiên
nhiên thế giới vịnh Hạ Long như triển khai việc lắp đặt thiết bị phân ly dầu trong
nước tại các tàu du lịch, điều tra ơ nhiễm mơi trường do nước thải có dầu tại các
phương tiện thủy khác trên vịnh Hạ Long để đề xuất các giải pháp khắc phục; di
chuyển tàu du lịch từ Cảng tàu Khách du lịch Bãi Cháy về cảng Tuần Châu đảm
bảo quản lý môi trường; phối hợp với Công ty Rent A Port lập dự án phục hồi
môi trường vịnh Hạ Long với việc thu gom và xử lý tồn bộ rác thải trơi nổi trên
vịnh Hạ Long, thu gom dầu thải và chất thải sinh hoạt của con người trên các tàu
du lịch để xử lý, xử lý ơ nhiễm trầm tích biển, sáng kiến liên minh vịnh Hạ
Long…
- Tích cực phối hợp với các Viện nghiên cứu, các cơ quan hợp tác quốc tế
thúc đẩy và triển khai các dự án hợp tác quốc tế nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi
trường do tác động của nước thải như: đang triển khai dự án khảo sát xác nhận
Công nghệ Nhật Bản với khu vực khối tư nhân cho Công nghệ cải thiện môi
trường sử dụng hệ thống Bio-Toilet, “Bio-Lux” và New Johka, “Bio-lux new”
bằng việc thí điểm áp dụng các nhà vệ sinh khơng sử dụng nước tại một số hộ
gia đình, trường hợp, tàu thuyền và hệ thống xử lý nước thải hộ gia đình từ năm
2014 đến 2018…
- Tăng cường kiểm sốt, giám sát chất lượng nước thông qua hệ thống quan
trắc môi trường của tỉnh và của các cơ sở sản xuất kinh doanh theo định kỳ.
- Chỉ đạo triển khai các dự án lập điều chỉnh cấp nước và cấp nước chữa
cháy các đô thị, dự án Khoanh định hàng lang bảo vệ nguồn nước, vùng bảo hộ
vệ sinh, vùng cấm, hạn chế khai thác và các khu vực phải đăng ký khai thác
nước dưới đất tỉnh Quảng Ninh. Ban hành các quy định về sử dụng tài nguyên
nước trong các quy hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực đặc biệt là các ngành,
lĩnh vực sử dụng nhiều nước bảo đảm phù hợp với quy hoạch tìm kiếm và khai
thác tài ngun nước; tăng cường kiểm sốt ơ nhiễm nguồn nước, chú trọng
kiểm sốt ơ nhiễm các lưu vực sơng và nguồn nước xuyên biên giới.
- Thành lập Trung tâm ứng phó sự cố tràn dầu Quảng Ninh thuộc Cơng ty
6
SOS Mơi trường và Trung tâm ứng phó sự cố môi trường Việt Nam - Chi nhánh
Quảng Ninh thuộc Công ty CP Tư vấn Đầu tư Cơng trình Hàng hải Việt Nam.
2.2.2. Quản lý chất lượng khơng khí
- Tập trung chỉ đạo tăng cường năng lực quan trắc, giám sát mơi trường
khơng khí trên địa bàn tỉnh thơng qua việc triển khai hồn thành Dự án trạm
quan trắc mơi trường tự động với hệ thống quan trắc khí thải 24/24 giờ tại các
nhà máy nhiệt điện, xi măng và một số trạm tại khu vực khai thác than trên địa
bàn tỉnh; điều chỉnh và triển khai hệ thống quan trắc môi trường trên địa bàn tỉnh
trên cơ sở Quy hoạch môi trường tỉnh (Quyết định số 1927/QĐ-UBND ngày
08/7/2015 về việc phê duyệt mạng điểm quan trắc hiện trạng môi trường tỉnh
Quảng Ninh đến năm 2020).
- Chỉ đạo thực hiện nghiêm việc xử lý khí thải tại các nhà máy xi măng,
nhiệt điện trước khi thải ra môi trường. 100% các nhà máy đã được đầu tư lắp
đặt, vận hành hệ thống xử lý khí thải, khói, bụi, dừng vận hành nhà máy nhiệt
điện 110 của ng Bí do khơng có khả năng khắc phục ô nhiễm; chỉ đạo thực
hiện nghiêm việc sắp xếp cảng, bến thủy nội địa tiêu thụ than và tuyến đường
vận chuyển than trên địa bàn tỉnh nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
- Thực hiện kiểm kê phát thải khí thải từ hoạt động sản xuất, kinh doanh,
dịch vụ có phát tán bụi, khí thải để có kế hoạch quản lý; khuyến khích các cơ sở
sản xuất, kinh doanh, dịch vụ giảm thiểu khí thải gây hiệu ứng nhà kính. Đã rà
sốt, xác định được: 139 cơ sở có mức tiêu thụ năng lượng quy đổi hơn
1.000 tấn dầu tương đương (TOE), 79 cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm
được thực hiện kiểm toán năng lượng, trong đó đề xuất 03 cơ sở thí điểm
mơ hình Cơng ty dịch vụ năng lượng (ESCO)... Để có dữ liệu phục vụ đánh
giá tổng thể về mức độ phát thải khí thải nhằm đề xuất phương án quản lý
hiệu quả, UBND tỉnh đã ban hành Kế hoạch số 75/KH-UBND ngày
02/5/2018 về thực hiện thỏa thuận Paris về biến đổi khí hậu của tỉnh Quảng
Ninh; ban hành Quyết định số 5535/QĐ-UBND ngày 30/12/2019 của
UBND Tỉnh về việc phê duyệt Kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi
khí hậu tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050,
trong đó phê duyệt nhiệm vụ kiểm kê phát thải khí thải từ hoạt động sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ có phát tán bụi, khí thải để có kế hoạch quản lý đã
thực hiện trong giai đoạn 2021-2025. Áp dụng một số giải pháp để khuyến
7
khích giảm thiểu khí thải gây hiệu ứng nhà kính, trong đó có: (1) Mở rộng
hỗ trợ tài chính thơng qua hoạt động của Quỹ bảo vệ môi trường và phát
triển đất, hoạt động xúc tiến hỗ trợ đầu tư từ các nguồn vốn trong và ngoài
nước 3; (2) Giới thiệu, chuyển giao khoa học, kỹ thuật tiên tiến... thúc đẩy
doanh nghiệp chủ động cải thiện sản xuất, giảm phát thải, tiết kiệm năng
lượng, tài nguyên, bảo vệ môi trường...; (3) Thúc đẩy thực hiện các dự án
ESCO (mơ hình Công ty dịch vụ năng lượng), dự án chuyển đổi sử dụng
năng lượng tái tạo, dự án chi trả dịch vụ môi trường rừng 4...; (4) Trao Giấy
chứng nhận cơ sở sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả cho các đơn vị
tiêu thụ năng lượng trọng điểm và các đối tượng phù hợp khác; (5) Tuyên
truyền khuyến khích học tập, nâng cao năng lực quản lý năng lượng tại cơ
sở phát thải 5;...
- Hưởng ứng Chương trình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong
giai đoạn 2016-2020, các doanh nghiệp, cộng đồng trên địa bàn tỉnh đã chủ động
tự trang bị 2.000 bình đun nước nóng bằng năng lượng mặt trời; 210 hộ được
cấp điện từ nguồn năng lượng mặt trời; đã phát triển 01 nhà máy thủy điện công
suất 3,6MW (thủy điện Khe Soong); quy hoạch và xúc tiến đầu tư 01 nhà máy
điện gió công suất 10MW, 01 nhà máy đốt chất thải rắn nối lưới công suất
10MW và đầu tư nguồn năng lượng mặt trời công suất là 22MW (Theo Quy
hoạch phát triển điện lực tỉnh giai đoạn 2016-2025 tại Quảng Ninh)...
- Chấm dứt hoạt động Nhà máy tuyển than Nam Cầu Trắng trước ngày
01/01/2019 và đẩy nhanh tiến độ di chuyển các cơ sở tiểu thủ công nghiệp gây ô
nhiễm môi trường hoặc không phù hợp với quy hoạch đô thị theo nghị quyết số
32/2011/NQ-HĐND của HĐND tỉnh khóa 12 kỳ họp thứ 4 ngày 09/12/2011 về
chính sách hỗ trợ di dời các cơ sở tiểu thủ công nghiệp gây ô nhiễm môi trường
3
Đã xúc tiến nguồn vốn ODA từ Nhật Bản, Đan Mạch, Vương quốc Bỉ; tiếp cận khai thác các quỹ tài trợ quốc tế
như Cơ chế tín chỉ thương mại phát thải khí nhà kính (GHG), tham gia cơ chế chứng chỉ giảm phát thải
chung/Cơ chế tín dụng bù đắp song phương (JMC/BOCM)...
4
Như: Dự án chuyển giao và lắp đặt hệ thống thiết bị phát điện bằng năng lượng mặt trời tại chỗ cho một số địa
phương; triển khai Dự án cấp điện nông thôn từ nguồn điện năng lượng tái tạo ngoài lưới điện quốc gia... Tỉnh
Quảng Ninh cũng là một trong các địa phương được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nơng thơn tổ chức thí điểm
triển khai xây dựng Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về thí điểm chi trả dịch vụ mơi trường rừng đối với
dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các-bon của rừng (PFES-C), với mục tiêu tạo cơ sở pháp lý thực hiện thí điểm chi trả
dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các-bon của rừng đối với các tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh gây phát thải khí
CO2 lớn; góp phần tạo ra động lực kinh tế cho các chủ rừng bảo vệ và phát triển rừng bền vững, gắn với việc cải
thiện sinh kế cho cộng đồng dân cư sống trong và gần rừng; gắn trách nhiệm xã hội của các tổ chức hoạt động
sản xuất, kinh doanh. Hiện nay, đã rà soát được 11 cơ sở sản xuất xi măng, nhiệt điện trên địa bàn Tỉnh thuộc đối
tượng chi trả dịch vụ môi trường rừng.
5
175 cán bộ thuộc 82 cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm được Bộ Công Thương cấp chứng chỉ người quản lý
năng lượng.
8
hoặc phải di dời theo quy hoạch xây dựng đô thị trên địa bàn tỉnh.
2.2.3. Quản lý chất thải rắn
- Giai đoạn 2016-2020, tỉnh Quảng Ninh đã ban hành và tổ chức triển khai,
thực hiện Quy hoạch quản lý chất thải rắn trên địa bàn Quảng Ninh đến năm
2030, tầm nhìn đến năm 2050 (phê duyệt tại Quyết định số 4012/QĐ-UBND
ngày 30/11/2016 của UBND tỉnh); quy định quản lý chất thải rắn thông thường
trên địa bàn tỉnh (phê duyệt tại Quyết định số 1613/2017/QĐ-UBND ngày
23/5/2017 của UBND tỉnh).
- Về quản lý chất thải rắn sinh hoạt: (1) Tập trung xây dựng, đưa vào vận
hành các khu xử lý chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH), gồm: 05 khu xử lý liên
vùng, liên huyện6, 02 khu xử lý riêng cho một số xã đảo 7, 05 khu chôn lấp đang
tiếp nhận rác thải sinh hoạt hàng ngày (tiến tới thực hiện đóng cửa theo quy
định)8, đầu tư 20 lò đốt đã hoạt động và 07 lò đốt đang được trang bị mua sắm,
đầu tư; 05 lò đốt đầu tư cho các xã, đảo, vùng sâu, vùng xa…đảm bảo cơ bản
giải quyết nhu cầu xử lý CTRSH của các địa phương trên địa bàn tồn tỉnh. (2)
Đa dạng, hiện đại hóa phương thức xử lý chất thải theo định hướng giảm dần tỷ
lệ xử lý bằng phương pháp chôn lấp, tăng dần tỷ lệ xử lý bằng phương pháp đốt.
Đến nay, 70% tổng lượng CTRSH (tương đương 787 tấn/ngày) được xử lý bằng
phương pháp chôn lấp9; 26% tổng lượng CTRSH (tương đương 295 tấn/ngày)
được xử lý bằng công nghệ đốt; 2-4% lượng CTRSH (tương đương 22 tấn/ngày)
được xử lý bằng phương pháp tái chế thu hồi nhựa, chế biến phân compost. (3)
Bước đầu tổ chức thí điểm quản lý chất thải rắn theo định hướng quản lý tổng
hợp chất thải rắn, chú trọng phân loại rác thải tại nguồn, thực hiện tái chế, tái sử
dụng chất thải rắn10. Hướng dẫn các doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất nhiệt
6
Đầu tư 05 khu xử lý chất thải rắn giai đoạn 2015-2020 gồm: đã hoàn thành đầu tư và đưa vào vận hành 03
khu: (1) Khu xử lý chất thải rắn Khe Giang, xã Thượng n Cơng, thành phố ng Bí; (2) Trung tâm xử lý chất
thải rắn tại xã Vũ Oai, xã Hịa Bình, thành phố Hạ Long; (3) Khu xử lý chất thải rắn km 26 - xã Quảng Nghĩa,
thành phố Móng Cái; đang đầu tư xây dựng 02 Khu là: (1) Khu liên hợp xử lý chất thải rắn tại xã Đông Hải,
huyện Tiên. (2) Nhà máy xử lý rác thải tại thôn Trương Lương, xã Tràng Lương, thị xã Đông Triều.
7
02 khu xử lý chất thải rắn riêng cho một số xã đảo, trong đó 01 Khu xử lý chất thải rắn Trường Xn, xã
Đồng Tiến, huyện Cơ Tơ đã hồn thành đầu tư và đưa vào vận hành; 01 Khu xử lý chất thải rắn cho các xã đảo
Thanh Lân, Minh Châu, Quan Lạn, Ngọc Vừng chưa được đầu tư.
8
05 địa phương đang xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn bằng phương pháp chôn lấp (BCL Vô Ngại, huyện
Bình Liêu; BCL Cống To, xã Tiên Lãng, huyện Tiên Yên; BCL thôn Đồng Tâm, xã Dực Yên, huyện Đầm Hà;
BCL Cầu Cao, xã Vạn yên, huyện Vân Đồn; BCL tại Vỉa 9, cánh Bắc, khu Vĩnh Sơn, phường Mạo Khê, thị xã
Đông Triều).
9
Không bao gồm lượng bãi thải và tro xỉ từ các cơ sở chế biến phân compost và tro, xỉ thải ra sau quá trình đốt.
10
Một số huyện như Tiên Yên, Hoành Bồ đã xây dựng Đề án thí điểm phân loại CTRSH tại nguồn, xây dựng mơ
hình thay đổi hành vi như “Dùng làn đi chợ”, hạn chế sử dụng túi nilon; triển khai thực hiện tại các thôn/khu/tổ
thực hiện phân loại và xử lý CTR, xây dựng các tổ thu gom CTRSH từ các gia đình đến điểm tập trung rác thải
của xã, thị trấn; triển khai thí điểm thực hiện mơ hình quản lý tổng hợp chất thải rắn thông qua dự án nâng cao
9
điện trên địa bàn tỉnh thực hiện tái chế, sử dụng chất thải (tro bay, xỉ đáy lò thải)
theo quy định tại Quyết định số 452/QĐ-TTg ngày 12/4/2017 của Chính phủ và
Quyết định số 2056/QĐ-BCT ngày 13/9/2018 của Bộ Công Thương. Theo đó,
07/07 đơn vị đã đều xây dựng và phê duyệt Đề án xử lý, tiêu thụ tro, xỉ của đơn
vị, được chứng nhận hợp chuẩn làm vật liệu san lấp mặt bằng theo Tiêu chuẩn
Quốc gia TCVN 12249:2018 “Tro xỉ nhiệt điện đốt than làm vật liệu san lấp” 11.
Một số đơn vị sản xuất xi măng nghiên cứu, thử nghiệm đồng xử lý chất thải
công nghiệp thông thường tại nhà máy như: Công ty Cổ phần xi măng Hạ Long,
Công ty Cổ phần Xi măng và Xây dựng Quảng Ninh; tận dụng tro, xỉ thải nhiệt
điện làm nguyên liệu sản xuất gạch không nung như: Công ty TNHH Xây dựng
Thanh Tuyền… Qua đó, đã góp phần giảm thiểu phát thải ô nhiễm môi trường,
tiết kiệm tài nguyên. (4) Hoàn thiện mạng lưới điểm tập kết, trạm trung chuyển
phù hợp điều kiện thực tiễn, đảm bảo vệ sinh môi trường; tỷ lệ thu gom, xử lý
chất thải rắn đô thị 94,5%. (5) Triển khai các dự án xử lý ô nhiễm môi trường tại
các bãi rác thải sinh hoạt ở các địa phương; Đầu tư xây dựng, cải tạo các bãi rác
thải sinh hoạt đảm bảo phù hợp với quy hoạch và hợp vệ sinh môi trường; Xử lý
ơ nhiễm mơi trường do hóa chất bảo vệ thực vật tồn lưu. Từ 2016 – 2018, đã
thực hiện đóng cửa, cải tạo phục hồi môi trường các bãi chôn lấp rác: bãi rác Hà
Khẩu; bãi rác Đèo Sen và bãi chơn lấp rác khu Trới 1, phường Hồnh Bồ, thành
phố Hạ Long; bãi rác Quang Hanh, Cẩm Phả; triển khai cải tạo, phục hồi bãi
chôn lấp rác tại Vỉa 9, cánh Bắc, Mạo Khê, Đông Triều. Từ năm 2015 - 2019,
tỉnh Quảng Ninh đã tiến hành xử lý xong 12 điểm ơ nhiễm tồn lưu hóa chất bảo
vệ thực vật. Năm 2020, tỉnh Quảng Ninh tiến hành rà soát 14 điểm còn lại và đối
chiếu với quy định tại Thông tư số 25/2019/TT-BTNMT ngày 31/12/2019 của
Bộ Tài nguyên và Môi trường, đến thời điểm hiện tại, chưa phát hiện thêm các
điểm ơ nhiễm mơi trường do hóa chất bảo vệ thực vật tồn lưu.
- Về quản lý chất thải nguy hại: 91% tổng số lượng chất thải nguy hại
(CTNH) phát sinh đã được các chủ nguồn thải hợp đồng với các đơn vị được cơ
quan có thẩm quyền cấp phép xử lý CTNH để xử lý theo quy định (riêng các
loại chất thải y tế nguy hại (nước thải, chất thải rắn) được các bệnh viện tự xử
lý; còn lại 9% lượng CTNH phát sinh của các đơn vị do mới phát sinh với khối
nhận thức về quản lý chất thải rắn được thực hiện thí điểm tại phường Thanh Sơn (thành phố ng Bí), xã
Lương Mơng (huyện Ba Chẽ) và thị trấn Cô Tô, xã Đồng Tiến (huyện Cơ Tơ).
11
Đến hết tháng 9/2020 đã có 03/07 đơn vị có hợp đồng nguyên tắc để chuyển giao tro xỉ đi san lấp mặt bằng
(Công ty Nhiệt điện Mông Dương, Công ty Cổ phần nhiệt điện Cẩm Phả-TKV, Công ty CP Nhiệt điện Thăng
Long) đã giảm thiểu đáng kể lượng tro xỉ phát sinh hàng năm (của các nhà máy nhiệt điện vào khoảng 7.000.000
tấn) lưu giữ tại các bãi thải xỉ của đơn vị
10
lượng ít (< 20kg/năm) đã được các đơn vị báo cáo lưu giữ tại kho CTNH của
đơn vị.
- Về kiểm sốt việc vận chuyển, lưu trữ bn bán, lưu trữ buôn bán phế
liệu, gây ô nhiễm môi trường: các địa phương12 đã tích cực trong việc rà sốt các
điểm thu mua, lưu chứa phế liệu trong khu dân cư, lập kế hoạch di dời đảm bảo
theo Kế hoạch số 09/KH-UBND ngày 10/01/2018 về bảo vệ nâng cao chất
lượng môi trường tự nhiên trên địa bàn tỉnh.
- Xây dựng cơ chế phối hợp giữa cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ mơi
trường và lực lượng cảnh sát phịng, chống tội phạm về môi trường trong kiểm
tra, giám sát việc nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất, hoạt động tạm
nhập tái xuất, ngăn chặn có hiệu quả, khơng cho phép đưa chất thải vào tỉnh.
Tỉnh đã ban hành Kế hoạch số 36/KH-UBND ngày 20/02/2020 về triển khai
thực hiện Quyết định số 35/2019/QĐ-TTg ngày 19/12/2019 của Thủ tướng
Chính phủ ban hành Quy chế phối hợp liên ngành quản lý hoạt động nhập khẩu
phế liệu, theo đó các ngành liên quan như: Hải quan, Công thương, Tài nguyên
và Môi trường, Công an tỉnh, Quản lý thị trường tăng cường phối hợp tập trung
vào công tác trao đổi, chia sẻ thông tin tình hình nhập khẩu phế liệu, phối hợp
trong ngăn chặn chất thải, phế liệu không đủ điều kiện nhập khẩu; xử lý hàng
hóa tồn đọng tại cảng biển. Bên cạnh đó, các Sở ngành liên quan cũng đã xây
dựng các quy chế/kế hoạch phối hợp 13 về trao đổi, chia sẻ thơng tin, tuần tra,
kiểm sốt... kịp thời kiểm tra, phát hiện, bắt giữ, xử lý các hành vi vi phạm pháp
luật về bảo vệ môi trường, tăng cường hiệu quả công tác quản lý môi trường trên
địa bàn tỉnh.
- Tăng cường giám sát ô nhiễm môi trường xuyên biên giới, kiểm sốt ơ
nhiễm mơi trường trong các hoạt động xuất, nhập khẩu, phòng ngừa việc đưa
12
Hạ Long, Cẩm Phả, Đầm Hà, Quảng Yên.
Các quy chế/ kế hoạch phối hợp như: Quy chế số 36/QPPH-CAT-CHQ ngày 06/12/2017 giữa Công an tỉnh và
Cục Hải quan tỉnh trong công tác đảm bảo an ninh, trật tự, đấu tranh phòng, chống tội phạm, vi phạm pháp luật;
Kế hoạch phối hợp số 39/KHPH-CAT-CHQ ngày 06/12/2017 giữa Công an tỉnh và Cục Hải quan tỉnh trong công
tác đảm bảo an ninh, trật tự, đấu tranh, phòng chống tội phạm, vi phạm pháp luật giai đoạn từ năm 2017 tới năm
2020; Kế hoạch số 2444/KHPH-BĐBP-HQ-BĐBP ngày 08/11/2012, 2600/KHPH-HQ-BĐBP ngày 26/11/2012,
2269/KHPH-BĐBP-CHQ ngày 19/9/2013 phối hợp giữa Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh và Bộ Chỉ huy Bộ đội
biên phịng tỉnh Quảng Ninh trong cơng tác quản lý, kiểm soát xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá
cảnh; đấu tranh phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật ở cửa khẩu, khu vực biên giới, vùng biển; Quy chế
số 588/QCPH-HQ-QLTT ngày 16/4/2019 về việc phối hợp giữa Cục Hải quan, Chi cục quản lý thị trường tỉnh
Quảng Ninh trong đấu tranh phịng, chống bn lậu, hàng giả, hàng vi phạm sở hữu trí tuệ và gian lận thương
mại; Quy chế phối hợp số 777/QC-HQQN-CSB1 ngày 03/4/2015 về việc phối hợp giữa Hải quan tỉnh và Bộ tư
lệnh vùng cảnh sát biển 1; Quy chế số 01/2014/QCPH-VKS-CA-BĐBP-HQ-KL-TTr-CT-QLTT ngày 30/7/20119
trong công tác tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm giữa Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh và các cơ
quan, đơn vị; Kế hoạch số 1177-KH/BDVTU-CHQQN ngày 04/5/2018 giữa Ban Dân vận tỉnh ủy và Cục Hải
quan tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2018-2020.
13
11
cơng nghệ, máy móc, phương tiện, thiết bị lạc hậu, cũ, chất thải, thực phẩm hư
hỏng, thuốc phòng trừ dịch bệnh, gia súc, gia cầm mang dịch bệnh gây ô nhiễm
môi trường vào tỉnh; tăng cường phối hợp kiểm tra nhà nước hoạt động xuất,
nhập khẩu tại các cảng, bến14.
2.2.4. Quản lý rừng
- Triển khai Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Quảng Ninh đến
năm 2020. Đến năm 2015 tồn tỉnh có 316.578 ha đất có rừng, tỷ lệ che phủ
rừng đạt 53,5%. Tỉnh cũng đã trình HĐND tỉnh về chủ trương đầu tư Dự án Bảo
vệ và phát triển rừng phòng hộ, đặc dụng ven biển tỉnh Quảng Ninh giai đoạn
2015 - 2020 và đang triển khai thực hiện (Quyết định số 66/QĐ-HĐND ngày
28/8/2015 của HĐND tỉnh), mục tiêu của Dự án là phát triển rừng phòng hộ ven
biển nhằm ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng, tăng cường chức
năng phòng hộ chắn sóng, chắn gió, ổn định bãi bồi và bảo vệ hệ thống đê biển,
giảm nhẹ thiên tai, ứng phó biến đổi khí hậu; phục hồi và bảo tồn đa dạng sinh
học hệ sinh thái rừng ngập mặn
- UBND tỉnh đã chỉ đạo từ năm 2016 trở đi, các địa phương được Tỉnh để
lại 100% nguồn thu phí bảo vệ mơi trường đối với hoạt động khai thác khoáng
sản trên địa bàn để chủ động sử dụng cải tạo, phục hồi và hồn ngun mơi
trường, khi phân khai kinh phí hàng năm sẽ để lại một phần kinh phí khoảng 3%
- 5% từ nguồn thu phí trên để thực hiện trồng rừng thơng, trồng cây bản địa làm
giàu rừng phịng hộ đặc dụng, trồng rừng ngập mặn ven biển, rừng cảnh quan
môi trường, trồng các loại cây phân tán baỏ vệ môi trường lại các địa phương
- Thúc đẩy nâng cao giá trị của các khu bảo tồn thông qua việc tham gia
các danh hiệu Vườn Di sản ASEAN đối với Vườn Quốc gia Bái Tử Long; trình
UNESCO cơng nhận quần thể di tích và danh thắng Yên Tử là Di sản thế giới;
thành lập mới khu bảo tồn biển Cô Tô, Đảo Trần; Đang từng bước xúc tiến điều
tra, thành lập các khu bảo tồn thiên nhiên mới và công nhận các khu RAMSAR theo
đề xuất trong Quy hoạch môi trường tỉnh (Đang triển khai tại xã Đồng Rui - huyện
Tiên Yên).
2.2.5. Bảo tồn đa dạng sinh học
14
Thực hiện kiểm tra nhà nước liên quan tới hoạt động nhập khẩu, chế biến phế liệu làm nguyên liệu sản xuất tại
Cảng Hải Phịng, Khu cơng nghiệp Cái Lân (Hạ Long), Khu cơng nghiệp Hải n (Móng Cái).
12
- Xây dựng và triển khai Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh Quảng
Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030:
+ Tỉnh đã lập, phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh Quảng
Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 tại Quyết định số 199/QĐ-UBND
ngày 23/01/2018 của UBND tỉnh, với mục tiêu bảo tồn các hệ sinh thái tự nhiên
quan trọng, các loài, nguồn gen nguy cấp, quý, hiếm; trên cơ sở đó, từng bước
khôi phục các hệ sinh thái gắn với các quy hoạch khác và định hướng phát triển
kinh tế - xã hội của tỉnh; đã nỗ lực xây dựng hồ sơ đề cử, bảo vệ thành công và
được Bộ trưởng Môi trường các nước ASEAN công nhận khu bảo tồn thiên
nhiên Vườn Quốc gia Bái Tử Long là Vườn Di sản ASEAN góp phần đưa tên
tỉnh Quảng Ninh lên bản đồ đa dạng sinh học của khu vực và trên thế giới.
+ Công tác bảo tồn, phục hồi, phát huy giá trị các nguồn gen quý, hiếm
được xúc tiến triển khai theo từng đề tài, nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và cơng
nghệ; trong đó ưu tiên thực hiện đối với các nguồn gen có giá trị kinh tế và phù
hợp với điều kiện khoa học công nghệ của tỉnh 15; công tác bảo vệ và phục hồi
các hệ sinh thái được quan tâm, đặc biệt là hệ sinh thái rừng. Từ năm 20152018, toàn tỉnh đã trồng 36.780 ha rừng tập trung, 1.662 ha rừng đặc dụng,
khoán bảo vệ rừng 50.772 ha16. Đến nay, diện tích rừng tự nhiên tồn tỉnh được
kiểm kê là 122.656,7ha; diện tích rừng ngập mặn được toàn tỉnh được kiểm kê
19.686 ha (chi tiết theo Phụ lục 5). Năm 2020, độ che phủ rừng toàn tỉnh ước
đạt 54,75%, đạt chỉ tiêu đề ra tại Quy hoạch (là từ 54-55% vào năm 2020).
+ Đối với các hệ sinh thái nhạy cảm khác như san hô, thảm cỏ biển... cũng
đã được nghiên cứu giám sát khoanh vùng để bảo vệ và thử nghiệm phục hồi 17;
thu hút và phát triển nhiều dự án phát triển kinh tế xã hội gắn với bảo tồn gen và
15
Tỉnh Quảng Ninh đang triển khai 07 nhiệm vụ bảo tồn nguồn gen tại Đề án khung các nhiệm vụ bảo tồn nguồn
gen tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2015 - 2020 (Quyết định phê duyệt số 2415/QĐ-UBND ngày 12/9/2013 của
UBND tỉnh) đến nay việc triển khai các nhiệm vụ cơ bản đảm bảo tiến độ đề ra. Tại các Khu bảo tồn thiên nhiên
Ðồng Sơn - Kỳ Thượng, Khu rừng Quốc gia Yên Tử, Vườn Quốc gia Bái Tử Long, vườn cây thuốc Yên Tử đã
sưu tầm và bảo tồn 700 loại dược liệu đại diện của vùng Ðông Bắc: lưu giữ nhiều bộ gien các loại: ba kích, kim
ngân, trà hoa vàng, bộ gien các loại họ nghệ, sa nhân, riềng, gừng…
16
Cụ thể: Năm 2015 đã trồng 13.380 ha rừng tập trung, 520 ha rừng đặc dụng, khoán bảo vệ rừng 16.200 ha;
Năm 2016: đã trồng 12.100 ha rừng tập trung, 250 ha rừng đặc dụng và khoán bảo vệ rừng 11.850 ha; Năm 2017
đã trồng 11.300 ha rừng tập trung, 241 ha rừng đặc dụng, khoán bảo vệ rừng 11.059 ha; năm 2018: đã trồng
12.320 ha rừng tập trung, 651 ha rừng đặc dụng, khoán bảo vệ rừng 11.663 ha.
17
Dự án tạo dựng bãi rạn nhân tạo vùng biển đảo Cô Tô nhằm bảo vệ, tái tạo và phát triển nguồn lợi thủy sản
giai đoạn 2018 – 2019
13
phát huy giá trị dược liệu quý hiếm tại các khu vực Ba Chẽ, Tiên n, Bình
Liêu, Đơng Triều, ng Bí, Hồnh Bồ,
+ Cơng tác kiểm sốt lồi ngoại lai xâm hại và có nguy cơ xâm hại được
thực hiện tốt, đã phát hiện có 15 lồi ngoại lai xâm hại và có nguy cơ xâm hại;
tuy nhiên các lồi trên chưa phát triển tạo quần thể. Tỉnh đang lập dự án xây
dựng Kế hoạch kiểm sốt lồi ngoại lai theo các vùng địa sinh học để tăng
cường quản lý phòng ngừa tác hại của sinh vật ngoại lai.
+ Về quản lý rủi ro do sinh vật biến đổi gen, mẫu vật di truyền của sinh vật
biến đổi gen gây ra đối với đa dạng sinh học được thực hiện đảm bảo quy định:
đã cập nhật và đưa thông tin về Danh mục sinh vật biến đổi gen và sản phẩm,
hàng hóa có nguồn gốc từ sinh vật biến đổi gen để phổ biến rộng rãi tới cộng
đồng. Đến nay, tồn tỉnh có 01 mơ hình thử nghiệm giống Ngơ biến đổi gen
NK4300 Bt/GT với quy mô thử nghiệm: 5kg giống/ 0,2ha, do UBND huyện Hải
Hà, Công ty TNHH Syngenta Việt Nam phối hợp Trung tâm Khuyến nông tỉnh
thực hiện đảm bảo theo quy trình, quy định về quản lý rủi ro tại xã Quảng Thịnh,
huyện Hải Hà.
+ Công tác quản lý cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học được tăng cường: trên
địa bàn tỉnh có 63 cơ sở gây ni 15 lồi (4.119 cá thể) động vật hoang dã nằm
trong phụ lục CITES và danh mục động vật rừng nguy cấp quý hiếm kèm theo
Nghị định 06/2019/NĐ-CP ngày 22/01/2019 của Chính phủ; 05 lồi động vật
thơng thường (1.719 cá thể) với nhiều mục đích khác nhau; Cấp 12 mã số cơ sở
nuôi, trồng động vật rừng, thực vật rừng nguy cấp, quý, hiếm nhóm III và động
vật, thực vật hoang dã nguy cấp thuộc các phụ lục II và III của CITES; đang
xem xét ban hành bộ thủ tục hành chính cấp tỉnh về cấp giấy phép mua, bán,
trao, tặng, cho thuê loài nguy cấp, quý, hiếm, ưu tiên bảo vệ; giấy chứng nhận
cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học; theo dõi, giám sát dự án Bảo tồn động thực vật
trên đảo Soi Sim - vịnh Hạ Long đảm bảo thực hiện theo đúng các quy định có
liên quan.
+ Cơng tác tun truyền bảo tồn đa dạng sinh học được thực hiện đa dạng,
phong phú với nhiều hình thức như hưởng ứng ngày Quốc tế đa dạng sinh học
(22/5) hàng năm, xây dựng khu trưng bày hiện vật, hình ảnh về đa dạng sinh học
tại Bảo tàng tỉnh Quảng Ninh, Bảo tàng Vườn quốc gia Bái Tử Long để phục vụ
nghiên cứu, giáo dục và phát triển du lịch...
14
- Thực hiện cải tạo hành lang sinh thái ven biển, tập trung triển khai các dự
án cải tạo, phục hồi và trồng mới rừng ngập mặn ven biển; trồng, phục hồi rạn
san hô, cỏ biển; quản lý bền vững các nguồn tài nguyên ven biển có sự tham gia
của cộng đồng và xúc tiến du lịch sinh thái, xây dựng và áp dụng cơ chế đồng
quản lý nguồn lợi thủy sản. Thực hiện cải tạo hành lang sinh thái ven biển 18, tập
trung triển khai các dự án cải tạo, phục hồi và trồng mới rừng ngập mặn ven
biển19; tổ chức thực hiện tốt công tác bảo vệ nguồn lợi thủy sản theo Chỉ thị số
18-CT/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy20.
- Điều tra, quy hoạch, lập hồ sơ đề xuất thành lập các vùng đất ngập nước
có tầm quan trọng quốc tế (khu Ramsar) trên địa bàn tỉnh, mở rộng, thành lập
mới các khu bảo tồn thiên nhiên theo các quy hoạch môi trường và quy hoạch
bảo tồn đa dạng sinh học đã được phê duyệt. Thực hiện dự án đề nghị công nhận
khu bảo tồn đất ngập nước có tầm quan trọng quốc tế (RAMSAR) cho khu đất
ngập nước Đồng Rui (huyện Tiên Yên); đang triển khai thực hiện thành lập và
đưa vào hoạt động khu bảo tồn biển Cô Tô, Đảo Trần; đang triển khai các thủ
tục đề nghị cơng nhận quần thể di tích và danh thắng n Tử trình UNESCO
xem xét, cơng nhận là Di sản thế giới; phối hợp xây dựng hồ sơ đề cử Di sản
thiên nhiên thế giới Vịnh Hạ Long – Quần đảo Cát Bà... Việc xây dựng và triển
khai tốt kết quả của các dự án sẽ góp phần bảo tồn các hệ sinh thái, lồi, cảnh
quan mơi trường.
- Kiểm soát chặt chẽ chất lượng nước và các hệ động thực vật dưới nước,
ngăn chặn tình trạng khai thác, săn bắt, kinh doanh các loài động thực vật hoang
dã, nguy cấp, quý hiếm, khai thác san hô, thủy sản bằng phương pháp hủy diệt.
Tăng cường kiểm tra, giám sát qua đó xử lý 4.676 vụ việc vi phạm quy định của
pháp luật về bảo vệ nguồn lợi thủy sản, thu phạt hơn 22,9 tỷ đồng nộp ngân sách
và tịch thu nhiều tang vật; triển khai thực hiện 02 dự án điều tra, đánh giá, xác
18
Triển khai thực hiện các Dự án: Dự án gây bồi, tạo bãi và trồng cây ngập mặn bảo vệ Đê Thôn 1, xã Hải Đơng,
thành phố Móng Cái đã trồng được 88,1 ha (52,1 ha trồng mới và 36,0 ha trồng bổ sung); Dự án đầu tư bảo vệ và
phát triển rừng phòng hộ, đặc dụng ven biển tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2015 – 2020 được phê duyệt với quy mô
1.444 ha (gồm trồng rừng mới là 510 ha; trồng rừng bổ sung cải tạo phục hồi rừng chất lượng kém là 934 ha);
Đến hết năm 2019, đã trồng được 855,64 ha (trồng mới 143,66 ha và trồng cải tạo, bổ sung, phục hồi rừng chất
lượng kém 711,98 ha) đạt 59,25% so với tổng quy mô của dự án; Dự án nâng cấp hệ thống đê Quan Lạn, huyện
Vân Đồn trồng được 46,8 ha (bao gồm trồng rừng mới là 26,8 ha; trồng rừng bổ sung là 20 ha); Dự án Hiện đại
hóa ngành Lâm nghiệp và tăng cường tính chống chịu vùng ven biển (vốn vay WB).. Mơ hình du lịch cộng đồng
tại xã Quan Lạn, huyện Vân Đồn... là hợp phần thuộc dự án Tăng trưởng xanh sử dụng nguồn vốn ODA Nhật
Bản.
19
Tiếp tục triển khai thực hiện các chương trình trồng mới, trồng bổ sung và khôi phục rừng ngập mặn ven biển
trên địa bàn toàn tỉnh từ các nguồn vốn ODA, vốn ngân sách trung ương, vốn ngân sách tỉnh, kinh phí từ quỹ bảo
vệ phát triển rừng với tổng diện tích là 3.315 ha, đã góp phần bảo vệ hệ thống đê, để gây dựng hệ thống sinh thái
rừng ngập mặn phịng hộ chắn sóng, chống sụt lún, tái tạo bãi bồi,... ven sông, biển.
20
Tổ chức thả tái tạo nguồn lợi với số lượng 11,26 triệu con giống tôm, cá các loại về môi trường tự nhiên, đối
tượng giống thả là các lồi bản địa, lồi có giá trị kinh tế cao, nguồn lợi đang bị suy giảm;
15
định ranh giới các khu bảo vệ Sá sùng trên địa bàn tỉnh và điều tra nguồn lợi
thủy sản, dự án tạo dựng bãi rạn nhân tạo vùng biển đảo Cô Tô nhằm bảo vệ, tái
tạo và phát triển nguồn lợi thủy sản; đang triển khai thực hiện quy hoạch chi tiết
khu bảo tồn biển Cô Tô – Đảo Trần và 14 khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản bảo vệ
các loài thủy sản đặc sản.
- Tăng cường các hoạt động bảo tồn và phát huy giá trị của Di sản thiên
nhiên thế giới vịnh Hạ Long; Triển khai Quy hoạch mơi trường vịnh Hạ Long
đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, Quy hoạch chi tiết bảo tồn và phát huy
giá trị vịnh Hạ Long đến năm 2020. Đã xây dựng, ban hành và thực hiện Kế
hoạch quản lý di sản thiên nhiên thế giới vịnh Hạ Long (Quyết định số
2633/QĐ-UBND ngày 07/7/2017 của UBND tỉnh). Theo đó, đã tổ chức thực
hiện các nhiệm vụ bảo tồn đa dạng sinh học như: xây dựng khung giám sát đa
dạng sinh học tổng thể cho khu vực vịnh Hạ Long, triển khai giám sát 3 hệ sinh
thái, 5 loài động thực vật đặc hữu, quý hiếm; khảo sát và khoanh vùng bảo tồn 7
khu vực có tính đa dạng sinh học cao; nhân rộng 2 mơ hình bảo tồn lồi lan hài,
bông mộc, triển khai quy định cấm đánh bắt thủy sản trong vùng bảo vệ tuyệt
đối; nghiên cứu giá trị của các hang ngầm và hồ nước mặn trên Vịnh Hạ Long;
phát hiện và xử lý 227 vụ vi phạm, phạt tiền 1,3 tỷ đồng... Triển khai 14 dự án
thuộc Đề án cải thiện môi trường tỉnh Quảng Ninh, Quy hoạch mơi trường vịnh
Hạ Long đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030. Từ năm 2017 - 2020, đã tổ
chức thu gom, xử lý khoảng 4.666 tấn rác thải 21 tại các luồng, tuyến, khu vực
dịch vụ, chân đảo, bãi cát...; lắp đặt 03 thiết bị xử lý nước thải, 10 thùng rác nổi
cỡ lớn, 117 thùng rác tại các điểm thăm quan, 53/505 tàu du lịch trên vịnh đã lắp
hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt cục bộ; 100% tàu du lịch lắp đặt thiết bị phân
ly dầu - nước; tổ chức tuyên truyền và yêu cầu các chủ tầu, tổ chức, cá nhân
không sử dụng, bán các sản phẩm nhựa dùng một lần trên vịnh, tại cảng. Tổ
chức vận động tổ chức, cá nhân thay thế vật liệu phao xốp tại các cơng trình nổi
bằng vật liệu bền vững hơn.
2.2.6. Thích ứng với vấn đề biến đổi khí hậu và các biện pháp giảm nhẹ
- Tăng cường tiềm lực trang thiết bị và đào tạo nguồn nhân lực cho công
tác cảnh báo sớm thiên tai của tỉnh; xây dựng các mơ hình cảnh báo sớm cho
khu vực có nguy cơ lũ quét và sạt lở đất cao. Cơng tác đầu tư, cải tạo, nâng cấp
các cơng trình dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn, hải văn trên địa bàn tỉnh đã
ngày được quan tâm, hiện tỉnh đã được đầu tư 40 trạm, điểm quan trắc khí tượng
thủy văn22. Nhiều đơn vị ngành than và Công ty thủy lợi cũng đầu tư xây dựng
các trạm chuyên dùng để phục vụ cho cảnh báo, sản xuất của các cơ sở; đang
21
Trong đó, năm 2017: 2.102 tấn, năm 2018: 815 tấn; năm 2019: 1.029 tấn; năm 2020: 720 tấn
16
triển khai xây dựng trạm khí tượng hải văn Cửa Đối để phục vụ cho cảnh bảo
vùng Vân Đồn - Cô Tô.
- Triển khai các giải pháp xây dựng công trình kinh tế và dân sinh thích ứng
với biến đổi khí hậu (BĐKH). Khuyến khích hỗ trợ kỹ thuật để người dân, cộng
đồng triển khai, mở rộng quy mô các mơ hình sản xuất thân thiện với mơi
trường. Đã chủ động chuẩn bị các phương án, xây dựng các công trình kinh tế,
dân sinh, các điều kiện phịng, tránh và giảm nhẹ thiên tai phù hợp với từng
ngành, lĩnh vực, vùng, miền, nhất là các địa phương ven biển, vùng núi cao,
vùng dễ bị tổn thương trước thiên tai23; việc thí điểm các mơ hình sinh kế thích
ứng với BĐKH ở các vùng nhiều rủi ro thiên tai được xem trọng 24. Tồn tỉnh đã
kiên cố hóa được 1.816,54 km kênh mương, hệ thống kênh chính và kênh cấp 1
của các cơng trình cơ bản đã được kiên cố hóa hết, chủ yếu còn là kênh cấp 3
và kênh nội đồng. Tổng số cơng trình được sửa chữa, nâng cấp trong các năm là
286 cơng trình; tổng số cơng trình được đánh giá hiện trạng cơng trình, an tồn
đập trên địa bàn tỉnh là 510 cơng trình; đầu tư 73,3 km đê biển, 21,3 km kè, và 34
cống tiêu dưới đê thuộc chương trình nâng cấp đê biển nhằm bảo vệ 162,8 nghìn
người và 26 nghìn ha đất sản xuất nông nghiệp và cơ sở hạ tầng. Xây mới 05 hồ
chứa nước; nâng cấp, sửa chữa 83 hồ chứa nước và xây mới nâng cấp, sửa chữa
22 trạm bơm tiêu.
- Đầu tư phát triển các loại hình giao thơng cơng cộng sạch và hiệu quả; cải
thiện cơ cấu chất đốt ở nông thôn; ứng dụng công nghệ xử lý và tái tạo phụ
phẩm, phế thải trong sản xuất nông nghiệp; sử dụng thiết bị tiết kiệm năng lượng
trong các cơ sở thương mại, sản xuất; thu hồi nhiệt thải trong các nhà máy, xí
nghiệp.
+ Tại các khu vực du lịch của tỉnh như Móng Cái, Hạ Long, ng Bí, Vân
Đồn, Cô Tô đầu tư sử dụng các phương tiện ô tô điện 25; đồng thời thực hiện sử
dụng xăng sinh học E5. Bên cạnh đó, tỉnh đã xây dựng và hồn thành các tuyến
22
11 trạm khí tượng thủy văn quốc gia; 03 Trạm khí tượng - hải văn; 04 Trạm khí tượng; 03 Trạm thủy văn; 02
điểm đo mưa tự động; 09 điểm đo mưa nhân dân; 18 trạm, điểm chuyên dùng (gồm 15 điểm đo mưa và 03 điểm
đo gió tự động);
23
Triển khai thực hiện đề án quy hoạch tổng thể lĩnh vực ứng phó sự cố, thiên tai tìm kiếm cứu nạn đến năm
2020 trên địa bàn Tỉnh; kế hoạch cơng tác Phịng chống giảm nhẹ thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn; kế hoạch
Phịng chống cháy nổ, cháy rừng, ứng cứu sập đổ cơng trình; phương án ứng phó bão mạnh, siêu bão; xây dựng
phương án củng cố, tăng cường công tác cứu nạn, cứu hộ tại các điểm du lịch trên Vịnh Hạ Long; xây dựng
phương án di dời nhân dân trên các làng chài vào đất liền, khu vực sạt lở đất đá trên địa bàn tỉnh; phương án bảo
đảm an toàn tuyến đê biển Hà Nam.
24
Triển khai "Dự án hỗ trợ các phương thức sinh kế thích hợp để thích ứng biến đổi khí hậu tại các tỉnh phát
triển nông thôn theo lãnh thổ Thái Nguyên và Quảng Ninh", do Chính phủ Tây Ban Nha tài trợ, thí điểm trên 8
xã thuộc địa bàn thị xã Đông Triều và huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh.
25
Đầu tư 385 xe điện tại phục vụ tại các khu du lịch của tỉnh.
17
đường cao tốc, nâng cấp, cải tạo chất lượng các tuyến đường trục chính và khu
cơng nghiệp, cảng biển, cửa khẩu giảm thời gian và rút ngắn quãng đường di
chuyển của các phương tiện giao thơng đồng thời góp phần giảm thiểu phát thải,
bảo vệ môi trường.
+ Xây dựng một số mơ hình xử lý chất thải bằng chế phẩm sinh học (tại
Đơng Triều, Tiên n, Bình Liêu): xử lý môi trường bằng men sinh học, chăn
nuôi trên nền đệm lót sinh học; xử lý chất thải bằng ủ phân hữu cơ (phân
compost): sử dụng chủ yếu phân động vật, rác thải sau thu hoạch (rơm, rạ, trấu,
thân cây ngô, bã dong riềng…), ủ vi sinh tạo nguồn phân bón hữu cơ và giảm
thiểu ô nhiễm môi trường.
+ Thực hiện dự án chuyển giao và lắp đặt hệ thống thiết bị phát điện bằng
năng lượng mặt trời với 100 bộ thiết bị cấp điện tại chỗ cho các xã: Quan Lạn,
Bản Sen, Ngọc Vừng, Đài Xuyên; triển khai Dự án cấp điện nông thôn từ nguồn
điện năng lượng tái tạo ngồi lưới điện quốc gia.
+ Triển khai thí điểm áp dụng nhiều mơ hình, loại hình trong lĩnh vực năng
lượng, vật liệu xây dựng và cấp thoát nước, như: Sử dụng năng lượng mặt trời
cho một số thiết bị điện dân dụng tại Vân Đồn, Cô Tô; và cho một số điểm tham
quan trên vịnh Hạ Long; sản xuất gạch xây không nung; sản xuất cát nghiền
nhân tạo; công nghệ xử lý nước thải PTF áp dụng cho thành phố Hạ Long; hệ
thống Bio-Toilet, New Johka…
2.2.7. Giám sát môi trường
- Tỉnh đã phê duyệt các dự án: Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu và phần
mềm phục vụ công tác quản lý tài nguyên và môi trường, cảnh báo thiên tai trực
tuyến trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh (trung tâm GIS vùng); Ứng dụng hệ thống
thông tin địa lý (GIS) trong kiểm kê và xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý nguồn ô
nhiễm nước vịnh Hạ Long; Xây dựng cơ sở dữ liệu quan trắc môi trường phục
vụ công tác quản lý môi trường tỉnh Quảng Ninh; thực hiện dự án nâng cao năng
lực quan trắc môi trường tự động để kiểm sốt ơ nhiễm trên địa bàn tỉnh.
- Tập trung chỉ đạo triển khai lắp đặt hệ thống quan trắc môi trường tự
động; tăng cường quan trắc, dự báo ô nhiễm, công khai thông tin môi trường:
Giai đoạn 2016-2020, tỉnh Quảng Ninh đẩy mạnh đầu tư hệ thống trạm
quan trắc môi trường tự động trên địa bàn tỉnh. Đến nay, cơ bản các chủ nguồn
thải thuộc đối tượng phải thực hiện lắp đặt hệ thống quan trắc môi trường tự
18
động theo quy định tại Nghị định số 38/2015/NĐ-CP và Nghị định số
40/2019/NĐ-CP của Chính phủ đã thực hiện lắp đặt, vận hành và truyền số liệu
về Sở Tài nguyên và Môi trường để theo dõi, giám sát. Đến tháng 9/2020, trên
địa bàn tỉnh đã có 143 trạm quan trắc môi trường tự động26 được đầu tư lắp đặt
và đi vào hoạt động. Tỉnh cũng đã ban hành Quy chế quản lý, vận hành Hệ
thống quan trắc môi trường tự động27; chỉ đạo tổ chức chuyển tải liên tục, trực
tiếp thông tin, dữ liệu tới Bộ Tài nguyên và Môi trường, UBND các địa phương,
công khai thông tin môi trường cho người dân 28 được biết, giám sát.
Ngoài ra, tỉnh đã phê duyệt và tổ chức thực hiện quan trắc môi trường theo
mạng điểm quan trắc hiện trạng tỉnh: Giai đoạn năm 2015-2019 gồm 140 điểm
quan trắc29; giai đoạn năm 2020 - 2025 là 382 điểm (tăng số lượng điểm quan
trắc theo mạng điểm30 lên gấp 2,7 lần), đồng thời tăng cường tần suất quan trắc
đối với một số môi trường thành phần như môi trường nước mặt phục vụ mục
đích sinh hoạt: 12 lần/năm/điểm (gấp 2 lần so với giai đoạn 2015-2019 là 6
lần/năm/điểm); bổ sung mạng điểm quan trắc mơi trường đất, mơi trường trầm
tích khu vực ven biển ngoài vịnh Hạ Long... ; tổ chức quan trắc môi trường vùng
nuôi trồng thủy sản gồm 90 điểm quan trắc thuộc 18 vùng ni tại 09 địa
26
Trong đó: Giám sát chất lượng mơi trường nước biển ven bờ có 07 trạm, giám sát chất lượng nước mặt: 03
trạm, giám sát chất lượng khơng khí xung quanh có 16 trạm, giám sát hoạt động xả khí thải có 41 trạm và giám
sát nước thải có 76 trạm quan trắc.
Trong 143 trạm có 25 trạm được UBND tỉnh đầu tư bằng ngân sách tỉnh, 01 trạm do Bộ Tài nguyên và Môi
trường đầu tư và 118 trạm do khối tư nhân đầu tư. 26 trạm do ngân sách nhà nước đầu tư có 16 trạm quan trắc
mơi trường khơng khí, tiếng ồn, độ rung; 03 trạm quan trắc tự động môi trường nước mặt lục địa; 07 trạm quan
trắc tự động môi trường nước biển ven bờ.
27
Quyết định số 5194/QĐ-UBND ngày 14/12/2019 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy chế quản lý, vận hành
Hệ thống quan trắc môi trường tự động trên địa bàn tỉnh
28
Các phương thức công khai thông tin dữ liệu quan trắc môi trường tự động: (1) Điện thoại cầm tay (có hỗ trợ
ứng dụng phần mềm theo dõi) của các đồng chí Lãnh đạo Tỉnh, Huyện, Phịng Tài ngun và Mơi trường cấp
huyện để theo dõi, giám sát và chỉ đạo, điều hành; (2) Truyền trực tiếp về Bộ Tài nguyên và Môi trường theo quy
định; (3) Truyền đến màn hình hiển thị thơng tin mơi trường kích thước tại khu vực đường bao biển Trần Quốc
Nghiễn, phường Hồng Hà, thành phố Hạ Long để nhân dân theo dõi, giám sát; (4) Truyền về cổng thông tin điện
tử của Sở Tài nguyên và Môi trường; (5) Truyền về 10 Trung tâm Hành chính cơng của 9 huyện, thị xã, thành
phố trong tỉnh và Trung tâm Hành chính cơng của tỉnh để các tổ chức, cá nhân quan tâm có thể giám sát, nắm bắt
kịp thời diễn biến môi trường; (6) Truyền về điện thoại và máy tính của các đồng chí Lãnh đạo Sở và các bộ
phận chuyên môn của Sở Tài nguyên và Môi trường
29
140 điểm quan trắc chủ động tại Quyết định số 1927/QĐ-UBND ngày 08/7/2015 của UBND tỉnh về việc phê
duyệt mạng điểm quan trắc hiện trạng môi trường tỉnh Quảng Ninh giai đoạn đến năm 2020 gồm: 41 vị trí Mơi
trường khơng khí, tiếng ồn, độ rung; 39 vị trí Mơi trường nước mặt lục địa; 51 vị trí Mơi trường nước biển ven
bờ; 09 vị trí Mơi trường nước dưới đất; tăng 09 điểm so với mạng điểm giai đoạn 2011-2015: 131 điểm tại
Quyết định số 3108/QĐ - UBND ngày 25/9/2008 của UBND tỉnh Quảng Ninh về việc “Phê duyệt Mạng điểm
quan trắc mơi trường nước và khơng khí tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020.
30
Các Quyết định phê duyệt Mạng điểm số 1927/QĐ-UBND ngày 08/7/2015 của UBND tỉnh cho giai đoạn đến
năm 2020 và Quyết định số 5354/QĐ-UBND ngày 23/12/2019 của UBND tỉnh cho giai đoạn từ năm 2020 đến
năm 2021, trong đó: 382 điểm gồm: 62 vị trí quan trắc định kỳ mơi trường khơng khí, tiếng ồn, độ rung; 124 vị
trí quan trắc định kỳ mơi trường nước mặt lục địa; 08 vị trí quan trắc định kỳ mơi trường nước dưới đất; 99 vị trí
quan trắc định kỳ mơi trường nước biển ven bờ; 44 vị trí quan trắc định kỳ mơi trường trầm tích; 45 vị trí quan
trắc định kỳ môi trường đất.
19
phương để giám sát, cảnh báo, định hướng phát triển ngành ni trồng thủy sản
của tỉnh.
- Hồn thành xây dựng và ban hành Bộ quy chuẩn kỹ thuật môi trường địa
phương để thực hiện lộ trình áp dụng trên địa bàn toàn tỉnh từ ngày 01/01/2021.
UBND tỉnh đã ban hành Quyết định số 2476/QĐ-UBND ngày 21/7/2020
về việc phê duyệt ban hành Bộ quy chuẩn kỹ thuật địa phương về môi trường 31
và phổ biến tới các cơ sở sản xuất kinh doanh, tổ chức, cá nhân được biết, thực
hiện. Đây là công cụ kỹ thuật, cơ sở pháp lý thúc đẩy các doanh nghiệp sản xuất
hội nhập, tăng cường ứng dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến để cải thiện sản xuất,
xử lý chất thải... Qua đó, góp phần định hướng chuyển đổi nền kinh tế tỉnh phát
triển theo hướng bền vững hơn, cạnh tranh hơn, hướng tới thực hiện thành công
chiến lược tăng trưởng xanh tại tỉnh Quảng Ninh.
- Tăng cường các hoạt động giám sát ô nhiễm môi trường xuyên biên giới
và môi trường liên vùng, liên tỉnh:
+ Tăng cường đấu tranh chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa
ảnh hưởng đến mơi trường qua biên giới 32; đẩy mạnh hợp tác với Hải quan Nam
Ninh – Trung Quốc trong thực hiện công ước quốc tế về bảo vệ môi trường, nhất
là phối hợp với các địa phương biên giới của Trung Quốc trong cam kết thực
hiện Công ước Basel về vận chuyển chất thải nguy hại qua biên giới.
+ Tham gia ý kiến vào biên bản ghi nhớ với Chính quyền nhân dân khu
Phịng Thành, Khu Tự trị dân tộc Choang Quảng Tây, Trung Quốc về cơ chế
quản lý vệ sinh môi trường, chống ô nhiễm nguồn nước sơng biên giới Móng
Cái (Quảng Ninh, Việt Nam) – Khu Phòng Thành (Trung Quốc).
+ Triển khai dự án Mạng quan trắc và cảnh báo phóng xạ mơi trường quốc
gia trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh tại thành phố Móng Cái.
+ Tổ chức kiểm tra cơng tác quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường biển,
hải đảo đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh nằm tại khu vực giáp ranh giữa
tỉnh Quảng Ninh và thành phố Hải Phòng; phối hợp với các tỉnh Hải Dương,
31
Bộ quy chuẩn kỹ thuật môi trường địa phương gồm 06 quy chuẩn về: QCĐP 1:2020/QN: quy chuẩn kỹ thuật
địa phương về chất lượng nước mặt; QCĐP 2:2020/QN: quy chuẩn kỹ thuật địa phương về chất lượng nước biển
ven bờ; QCĐP 3:2020/QN: quy chuẩn kỹ thuật địa phương về nước thải công nghiệp; QCĐP 4:2020/QN: quy
chuẩn kỹ thuật địa phương về chất lượng khơng khí xung quanh; QCĐP 5:2020/QN: quy chuẩn kỹ thuật địa
phương về khí thải cơng nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ; QCĐP 7:2020/QN: quy chuẩn địa phương về khí
thải cơng nghiệp sản xuất xi măng.
32
Bắt giữ 313 vụ bn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa liên quan đến môi trường; trị giá 25,22 tỷ đồng; xử lý
hình sự 05 vụ, xử lý vi phạm hành chính 295 vụ; tiền phạt vi phạm hành chính trên 1,9 tỷ đồng (trong đó, có 03
vụ bn lậu, vận chuyển trái phép phế thải, phế liệu gồm: 15 hộp số máy tàu thủy công suất 22 CV, 700 phao
xốp các loại và 800 kg đồng phế liệu), trị giá hàng vi phạm là 120 triệu.
20
Lạng Sơn, Bắc Giang trong việc giám sát, giải quyết các vụ việc gây ô nhiễm
môi trường gây bức xúc33.
2.3. Kết quả thực hiện các giải pháp chủ yếu:
2.3.1. Giải pháp quản lý
- Thực hiện đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng bền vững;
chú trọng phát triển các ngành kinh tế xanh, thân thiện môi trường, hạn chế tối
đa phát triển các nhóm ngành có nguy cơ gây ô nhiễm cao, cụ thể:
+ Về đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng bền vững:
Giai đoạn 2016 - 2020, tỉnh Quảng Ninh đã đạt được những sự bứt phá về
phát triển kinh tế34; thực hiện chuyển đổi mơ hình tăng trưởng gắn với chuyển
dịch cơ cấu lại nền kinh tế theo hướng tăng trưởng xanh, phát triển bền vững:
tăng dần tỷ trọng khu vực dịch vụ từ 43,1% (vào năm 2015) lên 44,9% (vào năm
2019), giảm dần tỷ trọng khu vực công nghiệp - xây dựng từ 49,2% (năm 2015)
xuống cịn 49%35 (năm 2019); và nơng, lâm nghiệp và thủy sản từ 7,7% (năm
2015) xuống còn 6,1% (năm 2019)36. Du lịch, dịch vụ đã trở thành mũi nhọn,
đóng góp tích cực vào phát triển kinh tế xã hội và thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu
kinh tế. Công nghiệp phát triển theo hướng bền vững hơn, nâng cao trình độ
khoa học, cơng nghệ, tỷ trọng cơng nghiệp chế biến, chế tạo.
+ Về phát triển các ngành kinh tế xanh, thân thiện môi trường:
Tỉnh đã thúc đẩy triển khai thí điểm 05 mơ hình kinh tế xanh, cơng nghiệp
xanh, thân thiện môi trường (tăng 05 lần so với giai đoạn 2011-2015 chỉ có 01
33
Vụ việc Cơng ty cổ phần Mạnh Dũng tại xã Văn Đức, thị xã Chí Linh, tỉnh Hải Dương sản xuất gây ô nhiễm
môi trường, ảnh hưởng đến sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp của nhân dân thôn 1, xã Nguyễn Huệ, thị xã Đông
Triều, tỉnh Quảng Ninh; vụ việc gây ô nhiễm từ bể chứa phân bón hữu cơ tại xã Châu Sơn, Đình Lập, Lạng Sơn
giáp huyện Tiên Yên, Quảng Ninh.
34
Theo Báo cáo chính trị Đại hội Đại biểu đảng bộ tỉnh Quảng Ninh lần XV, nhiệm kỳ 2020-2025: Tốc độ tăng
trưởng kinh tế duy trì ở mức cao so với bình quân chung của cả nước, bình quân 5 năm tăng 10,7% (cơ bản đạt
chỉ tiêu Nghị quyết đại hội đề ra trong bối cảnh năm 2020 chịu ảnh hưởng nặng nề của đại dịch COVID-19).
Đến năm 2020, quy mô nền kinh tế tăng nhanh, đạt 211.476 tỷ đồng, tăng gấp 1,86 lần so với năm 2015. Tổng
thu ngân sách nhà nước 5 năm ước đạt hơn 212.492 tỷ đồng, tăng 29,56% so với giai đoạn 2011 - 2015, trong đó:
Thu nội địa ước đạt 154.936 tỷ đồng, tăng 94,02%, chiếm 72,9% tổng thu ngân sách nhà nước (giai đoạn 2011 2015 chiếm 48,7%), bình quân tăng 13,1%/năm, vượt cao so với chỉ tiêu Đại hội đề ra (tăng tối thiểu 10%/năm);
thu xuất nhập khẩu đạt 57.111 tỷ đồng, vượt 43,1% so với chỉ tiêu Trung ương giao. Cơ cấu thu ngân sách
chuyển dịch tích cực, thu ngân sách nội địa ln nằm trong nhóm các tỉnh, thành phố có số thu cao nhất cả nước
có đóng góp về Trung ương; kỷ cương, kỷ luật tài chính - ngân sách được tăng cường; bảo đảm cân đối vững
chắc thu, chi ngân sách địa phương.
35
Trong đó: tỷ trọng cơng nghiệp khai khống giảm từ 21,3% (năm 2015) xuống còn 17,7% (năm 2019), công
nghiệp chế biến chế tạo tăng từ 7,9% (năm 2015) lên 9,4% (năm 2019).
36
Báo cáo số 3197/KHĐT-KTN ngày 18/9/2020 của Sở Kế hoạch và Đầu tư về việc báo cáo 5 năm thực hiện
Nghị quyết 236/2015/NQ-HĐND ngày 12/12/2015 của HĐND tỉnh.
21
mơ hình), cụ thể gồm: Mơ hình giảm tải ơ nhiễm vịnh Hạ Long; Mơ hình
khuyến khích doanh nghiệp sử dụng năng lượng tái tạo và tiết kiệm năng lượng
ESCO; Mơ hình du lịch sinh thái, thúc đẩy du lịch xanh Vịnh Hạ Long; Mơ hình
các cơng trình nổi với phao xốp thân thiện với môi trường vịnh Hạ Long; Mơ
hình du lịch cộng đồng tại đảo Quan Lạn...
+ Về hạn chế tối đa đầu tư các nhóm ngành có nguy cơ gây ô nhiễm cao:
Thực hiện nghiêm Chỉ thị số 11/CT-BCT ngày 19/10/2016 của Bộ Công
Thương về việc tăng cường công tác bảo vệ môi trường ngành công thương trên
địa bàn tỉnh Quảng Ninh; kiên quyết từ chối đầu tư các dự án có cơng nghệ tiềm
ẩn các nguy cơ ảnh hưởng đến môi trường, từng bước đổi mới, cải tiến cơng
nghệ đối với các nhà máy hiện có để giảm phát thải, cải thiện môi trường…
- Xây dựng, ban hành, phổ biến thực hiện 02 bộ quy chuẩn kỹ thuật địa
phương (Bộ quy chuẩn kỹ thuật địa phương về môi trường; Bộ quy chuẩn kỹ
thuật địa phương về vật liệu sử dụng làm phao nổi trong nuôi trồng thủy sản
(NTTS) lợ, mặn tại Quảng Ninh).
- Thực hiện dự án đánh giá kết quả thực hiện các chỉ số nhóm I thuộc bộ
chỉ số về mơi trường, đánh giá khả năng tiếp nhận và sức chịu tải vào nguồn
nước nội tỉnh, kiểm sốt trầm tích vịnh Cửa Lục, vịnh Hạ Long, xây dựng Kế
hoạch hành động chống rác thải nhựa...
- Ứng dụng công nghệ hiện đại, xây dựng, củng cố các bộ cơ sở dữ liệu về
quản lý tài nguyên và môi trường như: quan trắc môi trường, cơ sở dữ liệu về
nguồn thải,... của tỉnh, ngành, địa phương để cung cấp kịp thời, chính xác, đầy
đủ các thơng tin mơi trường, làm cơ sở để hoạch định chính sách phát triển kinh
té xã hội bền vững.
- Tăng cường quản lý môi trường liên vùng, liên tỉnh: ký kết Chương trình
hợp tác bảo vệ mơi trường giữa tỉnh Quảng Ninh và thành phố Hải Phòng; phối
hợp thực hiện kiểm tra, xử lý vi phạm môi trường liên tỉnh; phối hợp các tỉnh:
Hải Dương, Hải Phòng, Lạng Sơn, Bắc Giang kiểm tra, kiểm soát vận chuyển
(ra - vào tỉnh), giám sát môi trường các khu vực phát sinh dịch và thu gom, xử lý
tiêu hủy vật nuôi (lợn) bị bệnh do dịch tả lợn châu Phi.
- Tăng cường kiểm soát, phịng ngừa, bảo vệ mơi trường nước cấp sinh
hoạt tại sơng, hồ, đập; bảo vệ mơi trường khơng khí, hạn chế bụi, khí thải và
việc phát sinh các điểm nóng về mơi trường khơng khí.
22
2.3.2. Giải pháp tuyên truyền nâng cao nhận thức về bảo vệ mơi trường và
xã hội hóa cơng tác bảo vệ môi trường
- Đã tổ chức nhiều Hội thảo tuyên truyền, Hội nghị giao ban, sinh hoạt chi
bộ chuyên đề về bảo vệ môi trường; phát động hưởng ứng ngày lễ mơi trường,
tun truyền các mơ hình bảo vệ mơi trường, chống rác thải nhựa 37 do các tổ
chức chính trị đoàn thể xã hội, Ủy ban mặt trận tổ quốc, UBND các huyện, thị
xã, thành phố; Sở Tài nguyên và Môi trường, Ban quản lý Vịnh Hạ Long,.. thực
hiện.
- Trong 5 năm, Trung tâm Truyền thông tỉnh đã thực hiện đưa 500 lượt tin,
bài trên sóng truyền hình, 600 lượt tin bài trên sóng phát thanh kênh QNR1,
QNR2; đăng 2000 tin bài, phóng sự ảnh trên báo Quảng Ninh điện tử và báo in...
Đến nay, nội dung bảo vệ môi trường đã được tỉnh Quảng Ninh xem xét lồng
ghép trong Khung đào tạo các cấp học tại tỉnh Quảng Ninh để giáo dục cho các
thế hệ học sinh, sinh viên nhận thức về bảo vệ môi trường, sử dụng tiết kiệm tài
nguyên.
- Công tác tuyên truyền được đẩy mạnh, tác động sâu rộng, kịp thời, hiệu
quả đến cộng đồng, dư luận trong và ngoài tỉnh, cổ vũ, động viên những tổ chức,
cá nhân điển hình tiên tiến trong bảo vệ môi trường, đồng thời nâng cao hiệu quả
công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường.
- Đã thúc đẩy huy động các nguồn lực từ các thành phần kinh tế ngoài quốc
doanh, các tổ chức xã hội và cộng đồng tham gia các hoạt động bảo vệ mơi
trường (BVMT) thơng qua việc xây dựng các mơ hình kinh tế xã hội lồng ghép
với bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học, ứng phó biến đổi khí hậu, như:
Mơ hình du lịch cộng đồng tại đảo Quan Lạn, Vân Đồn (kết quả của thực hiện
hợp phần phát triển du lịch cộng đồng thuộc dự án Tăng trưởng xanh) đã
khuyến khích cộng đồng người dân sống tại vùng đệm khu bảo tồn phát triển
kinh tế, giảm áp lực khai thác tài nguyên thiên nhiên và tham gia bảo vệ tài
nguyên thiên nhiên phục vụ phát triển bền vững...; thúc đẩy khối tư nhân tham
gia thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại một số địa phương
(thành lập 23 tổ đội thu gom, công ty thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt;
các công ty xử lý rác thải sinh hoạt tại các địa phương).
37
Các mơ hình như: Biến rác thành tiền, Ngày chủ nhật xanh, 3 sạch, câu lạc bộ phụ nữ tình nguyện tham gia
bảo vệ môi trường; đoạn đường tự quản; chống rác thải nhựa tại vịnh Hạ Long, huyện Cô Tô, thành phố Hạ
Long; phân loại rác tại nguồn tại ng Bí, Ba Chẽ, Cơ Tơ...
23
- Ban hành và tổ chức thực hiện các chính sách khuyến khích, thu hút đầu
tư, tăng cường nguồn lực cho bảo vệ môi trường, như: Quyết định số
2433/2015/QĐ-UBND ngày 20/8/2015 của UBND tỉnh về một số chính sách
khuyến khích, thúc đẩy xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục
– đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, mơi trường, giám định tư
pháp trên địa bàn tỉnh; Quyết định số 2895/2015/QĐ-UBND ngày 30/9/2015
của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định về chính sách hỗ trợ và ưu tiên đầu
tư vào các khu công nghiệp, khu kinh tế trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh; Quyết
định số 05/2017/QĐ-UBND ngày 24/8/2017 của UBND tỉnh v/v ban hành Quy
định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn hỗ trợ đầu tư phát triển từ
nguồn ngân sách tỉnh thuộc Chương trình xây dựng nông thôn mới giai đoạn
2017 - 2020; các Quyết định thúc đẩy, thu hút đầu tư theo các chương trình như:
Chương trình Nước sạch và Vệ sinh mơi trường nông thôn tỉnh Quảng Ninh dựa
trên kết quả (PfoR); Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nơng thơn mới…
2.3.3. Giải pháp cơ chế, chính sách, huy động các nguồn lực đầu tư
- Đã ban hành các cơ chế, chính sách, định mức phân bổ, sử dụng nguồn
thu, cơ chế biện pháp quản lý, điều hành thu, chi ngân sách địa phương thực
hiện Nghị quyết, gồm:
+ Nghị quyết số 226/2015/NQ-HĐND ngày 12/12/2015 của HĐND tỉnh và
Nghị quyết về dự toán và sửa đổi bổ sung biện pháp cơ chế điều hành ngân sách
2016, theo đó quy định: (1) Từ năm 2016 định mức phân bổ dự toán chi thường
xuyên cho lĩnh vực môi trường các địa phương là 600.000 đồng/người dân/năm
đối với vùng đô thị, 100.000 đồng/người dân/năm đối với vùng nông thôn; với
định mức này, tổng chi cho lĩnh vực môi trường/ năm giai đoạn 2016-2020 tăng
1,44 lần so với giai đoạn 2011-2015; (2) dành 100% nguồn thu phí bảo vệ mơi
trường từ khai thác khống sản cho 3 thành phố (Hạ Long, Cẩm Phả và ng
Bí) để chi đầu tư cho các dự án bảo vệ môi trường.
+ Nghị quyết số 39/2016/NQ-HĐND ngày 07/12/2016 của HĐND tỉnh về
dự toán và biện pháp cơ chế điều hành ngân sách thời kỳ ổn định ngân sách
2017-2020, theo đó quy định: (1) Điều tiết 100% nguồn thu phí thăm quan Vịnh
Hạ Long cho ngân sách thành phố Hạ Long, trong đó tối thiểu 30% để chi cho
quảng bá, xúc tiến kêu gọi đầu tư, duy trì các hoạt động cảnh quan, bảo vệ môi
trường vịnh và các hoạt động chi thường xuyên khác. Năm 2017 Ban Quản lý
vịnh Hạ Long chi từ nguồn chi thường xuyên 8.900 triệu đồng; năm 2018:
24
24.500 triệu đồng để thực hiện các nhiệm vụ như thu gom, vớt rác thải; quan
trắc, phân tích mơi trường, ứng phó sự cố tràn dầu; thanh kiểm tra xử lý vi
phạm, tuyên truyền bảo vệ môi trường vịnh...; (2) Điều tiết 100% nguồn thu phí
bảo vệ mơi trường từ khai thác than cho các địa phương; sau khi đã cân đối đảm
bảo chi thường xuyên cho lĩnh vực môi trường theo định mức phân bổ, nếu còn
nguồn các địa phương được bổ sung chi đầu tư các dự án về mơi trường với tổng
kinh phí (khoảng 228 tỷ vào năm 2016; (3) Thực hiện đa dạng hóa các nguồn
lực cho đảm bảo mơi trường; bố trí ngân sách cho lĩnh vực môi trường hàng năm
đảm bảo quy định tại Nghị quyết 236.
+ Nghị quyết số 85/2017/NQ-HĐND ngày 13/12/2017 của HĐND tỉnh về
dự toán và biện pháp cơ chế điều hành ngân sách năm 2018, theo đó quy định:
(1) Dành 100% nguồn thu phí tham quan Vịnh Hạ Long (phần nộp ngân sách)
để chi đầu tư; (2) Dành 100% thu phạt trong lĩnh vực mơi trường và phí mơi
trường từ nước thải (thu qua Công ty nước sạch Quảng Ninh) cho các địa
phương để cân đối chi cho lĩnh vực mơi trường; (3) Điều tiết 100% nguồn thu
phí bảo vệ môi trường từ ngành than cho các địa phương để chi cho lĩnh vực bảo
vệ mơi trường (trong đó 80% chi đầu tư và 20% chi thường xuyên), với tổng
kinh phí từ năm 2017 -2020 là 2.179 tỷ đồng. Trong đó: năm 2017: 239
tỷ
đồng; năm 2018: 640 tỷ đồng; năm 2019: 574 tỷ đồng; năm 2020: 726 tỷ đồng.
+ Đảm bảo mức chi thường xuyên kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường:
không dưới 3%/ năm/ tổng chi ngân sách nhà nước hàng năm. Cụ thể: tổng chi 5
năm kinh phí sự nghiệp bảo vệ mơi trường là: 3.510,6 tỷ đồng, chi tiết tại Phụ
lục 3 đính kèm.
- Trong 5 năm 2016 - 2020, tỉnh đã thu được 180,338 tỷ đồng từ phí bảo vệ
mơi trường đối với nước thải công nghiệp, tăng 6,12% so với giai đoạn 20112015 là 29,489 triệu đồng; thu 9,957 tỷ đồng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác
động môi trường, tăng 10,67% so với giai đoạn 2011-2015 là: 933,8 triệu đồng.
- Giai đoạn 2015-2020: tổng số tiền tổ chức, doanh nghiệp đã ký quỹ bảo
vệ môi trường tại Quỹ Bảo vệ môi trường và Phát triển đất là 797,9 tỷ đồng cho
192 dự án cải tạo, phục hồi môi trường. Tổng số tiền hoàn trả ký quỹ trong giai
đoạn 2015-2020 là 243,6 tỷ đồng. Đến nay, Quỹ Bảo vệ môi trường và phát triển
đất tỉnh Quảng Ninh đã hỗ trợ tài chính cho các dự án đầu tư bảo vệ môi trường
với tổng số tiền: 30,487 tỷ đồng cho 06 dự án38. Quỹ đã tài trợ cho các địa
38
06 Dự án gồm: (1) Dự án Nhà máy xử lý chất thải rắn và sản xuất nguyên liệu tái tạo công suất 200 tấn/ngày
tại khu Khe Giang, xã Thượng Yên Công, thành phố Uông Bí của Cơng ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Việt
Long( Hạng mục san gạt mặt bằng và xây dựng 2 lò đốt) với số tiền: 5.000.000.000 đồng. (2) Bổ sung Dự án
25
phương chịu ảnh hưởng nghiêm trọng trong đợt mưa lũ lịch sử năm 2015 để
khắc phục sự cố ô nhiễm môi trường với số tiền 01 tỷ đồng; Ngày đa dạng sinh
học năm 2017 số tiền 300 triệu đồng...
- Tăng cường huy động các nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước (ngồi
nguồn kinh phí sự nghiệp bảo vệ mơi trường), nguồn vốn hợp tác, nguồn vốn xã
hội hóa... để thực hiện các nhiệm vụ bảo vệ môi trường trọng tâm, trong đó:
Tỉnh đã bố trí kinh phí trong dự toán ngân sách để hỗ trợ địa phương từ nguồn
ngân sách cấp tỉnh kinh phí để thực hiện chính sách di dời các cơ sở gây ô nhiễm
môi trường theo Quyết định số 255/2012/QĐ-UBND ngày 08/02/2012 của
UBND tỉnh, Nghị quyết số 201/2019/NQ-HĐND ngày 30/7/2019 của HĐND
tỉnh về việc ban hành chính sách hỗ trợ di dời các cơ sở tiểu thủ công nghiệp gây
ô nhiễm môi trường hoặc không phù hợp quy hoạch đô thị phải di dời trên địa
bàn tỉnh Quảng Ninh đến năm 2025 là 67 tỷ đồng, các địa phương tự cân đối 37
tỷ đồng, trong đó có 9 địa phương đã tự cân đối 30 tỷ đồng...; kinh phí xây dựng
3.509 nhà tiêu hợp vệ sinh theo Quyết định số 3859/QĐ-UBND ngày
11/10/2017 về phê duyệt số lượng nhà tiêu hộ gia đình hợp vệ sinh thuộc
Chương trình Nước sạch và Vệ sinh mơi trường nơng thôn tỉnh Quảng Ninh
(PfoR) với nguồn vốn vay Ngân hàng Thế giới Chương trình PfoR là: 3.859,7
triệu đồng; kinh phí để đóng cửa phục hồi mơi trường khu xử lý rác thải, đầu tư
lò đốt rác tại các khu vực hải đảo, vùng sâu, vùng xa, xây dựng bãi chôn lấp rác
thải, đầu tư phương tiện thu gom vận chuyển rác thải, xây dựng hệ thống thu
gom và xử lý nước thải nghĩa trang… Đã tổ chức chi trả dịch vụ mơi trường
rừng góp phần tăng thu nhập, tăng cường bảo vệ đất, điều tiết và duy trì nguồn
nước, giảm phát thải khí nhà kính...
- Sử dụng hiệu quả nguồn vốn hỗ trợ từ Trung ương để thực hiện các nhiệm
vụ, dự án về phịng ngừa, ứng phó biến đổi khí hậu, tăng cường năng lực quản lý
biển và hải đảo trên địa bàn tỉnh; đầu tư hệ thống xử lý chất thải lĩnh vực y tế;
trồng, bảo vệ và phát triển rừng...
- Hàng năm thực hiện rà soát, ban hành Danh mục dự án bảo vệ môi trường
ưu tiên xúc tiến đầu tư, làm cơ sở xúc tiến nhà đầu tư thực hiện.
2.3.4. Giải pháp Khoa học Công nghệ
Nhà máy xử lý chất thải rắn và sản xuất nguyên liệu tái tạo công suất 200 tấn/ngày tại khu Khe Giang, xã
Thượng n Cơng, thành phố ng Bí của Cơng ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Việt Long để đầu tư xây dựng
lò đốt và thiết bị làm khô rác trước khi đưa vào sử dụng với số tiền: 5.000.000.000 đồng. (3) Hạng mục Xe téc
chở nước tưới đường dập bụi thuộc Dự án đầu tư thiết bị phục vụ sản xuất năm 2017 với số tiền: 4.487.000.000
đồng. (4) Hạng mục Xe téc nước tưới đường dập bụi thuộc Dự án đầu tư phục vụ sản xuất năm 2019 với số tiền:
6.000.000.000 đồng. (5) Dự án Nhà máy xử lý chất thải rắn thành phố Móng Cái hạng mục thùng ủ hiếu khí hữu
cơ tổng hợp, cơng suất 30 tấn/ngày và hạng mục Hệ thống dây chuyền thiết bị sàng phân hữu cơ với số tiền:
5.000.000.000 đồng. (6) Bổ sung Dự án Nhà máy xử lý chất thải rắn thành phố Móng Cái cho hạng mục Đầu tư
thiết bị xử lý tái chế nhựa phế thải với số tiền: 5.000.000.000 đồng.