Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (194.4 KB, 12 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>Tuần: 27 Tiết PPCT: 131. Ngày soạn: 08/ 03/ 2016 Ngày dạy : 11/ 03/ 2016. KIỂM TRA VĂN ( PHẦN THƠ HIỆN ĐẠI) I.MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ KIỂM TRA - Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng chương trình học kì II lớp 9 - Văn hiện đại theo nội dung các văn bản đã học. Nhằm đánh giá năng lực tiếp nhận văn bản của học sinh. - Giúp hs vận dụng kiến thức về văn bản để phân tích đoạn thơ. II. HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA. Hình thức: Tự luận + trắc nghiệm Cách tổ chức kiểm tra: KT tại lớp 45 phút. III. THIẾT LẬP MA TRẬN. - Liệt kê tất cả chuẩn kiến thức, kĩ năng thơ, truyện hiện đại 9- kì II - Chọn các nội dung cần đánh giá và thực hiện các bước thiết lập ma trận - Xác định khung ma trận. IV. BIÊN SOẠN CÂU HỎI THEO MA TRẬN.. ĐỀ KIỂM TRA THƠ HIỆN ĐẠI VIỆT NAM: NGỮ VĂN 9 THỜI GIAN: 45 PHÚT. Mức. Nhận biết. Thông hiểu. độ Nội dung - Hiểu được nội dung chính của bài - Nhớ được thơ. năm sáng tác ( Câu 1) của bài thơ - Hiểu được ( Câu 2) nghệ thuật Nội dung 1: -Nhậndiện đượcsử dụng Đọc – hiểu văn được thể thơ trong bài bản ( Câu 6) thơ. - Nhận diện ( Câu 3) được câu giải nghĩa đúng - Hiểu được nghĩa của từ. cảm xúc chủ ( Câu 4) đạo của tác giả thể hiện trong bài thơ. ( Câu 5) Số câu : 7 Số câu: 3 Số câu: 3 Số điểm: 5 Số điểm: 1.5 Số điểm:1.5 Tỉ lệ:50% Nội dung 2 Tạo lập văn bản. Vận dụng Vận dụng thấp. Vận dụng cao. Tổng số TN TL. - Nêu được ý nghĩa,nghệ thuật bài thơ. ( Câu 1- TL). Số câu:1 Số điểm: 2. Số câu:7 Sốđiểm: 5 Tỉ lệ:50% Viết đoạn văn nêu cảm.
<span class='text_page_counter'>(2)</span> Số câu: 1 Số điểm:5 Tỉ lệ: 50% Tổng số câu: 8 Số câu: 3 Tổng số điểm: Số điểm: 1.5 10 Tỉ lệ :15 % Tỉ lệ : 100 %. nghĩ về một khổ thơ. ( Câu 2TL) Số câu: 1 Số câu: 1 Số điểm: 5 5điểm=50% Số câu: 3 Số điểm:1.5 Tỉ lệ : 15 %. Số câu: 1 Số điểm: 2 Tỉ lệ : 20 %. Số câu: 1 Số điểm: 5 Tỉ lệ: 50%. Số câu: 8 10điểm=100%. IV .BIÊN SOẠN CÂU HỎI I. TRẮC NGHIỆM: ( 3 điểm) : Khoanh tròn vào câu trả lời em cho là đúng nhất Câu 1: : Nội dung chính của bài thơ: “ Sang thu” ( Hữu Thỉnh) là: A. Cảm nhận tinh tế về sự biến đổi của thiên nhiên lúc giao mùa. B. Tình yêu quê hương đối với những kỉ niệm thời thơ ấu. C. Niềm tự hào về vẻ đẹp thiên nhiên của mùa thu đất nước. D. Tình yêu thiết tha đối với mùa thu đất Việt thân yêu. Câu 2: Bài thơ: “ Mùa xuân nho nhỏ” ( Thanh Hải) được sáng tác vào năm: A. Năm 1976 B. Năm 1977 C. Năm 1978 D. Năm 1980 Câ u 3: Nghệ thuật nổi bật của bài thơ: “Viếng lăng Bác” ( Viễn Phương) là: A. Hình ảnh thơ sáng tạo kết hợp với hình ảnh tả thực, giọng thơ vui tươi. B. Ngôn ngữ thơ giàu cảm xúc, bình dị, trong sáng, giọng thơ hóm hỉnh. C. Giọng thơ trang trọng, ngôn ngữ thơ giàu cảm xúc, nhiều hình ảnh ẩn dụ gợi cảm D. Hình ảnh thơ sáng tạo, có ý nghĩa khái quát, tượng trưng và giàu giá trị biểu cảm. Câu 4: Trong bài thơ: “ Nói với con” ( Y Phương), cách gọi: “ Người đồng mình” dùng chỉ đối tượng: A. Những người cùng sống trong làng. B. Những người cùng sống trong thôn xã C. Những người sống cùng nhà. D. Những người cùng sống một miền đất, quê hương. Câu 5: : Cảm xúc chủ đạo của tác giả Viễn Phương được biểu hiện trong bài thơ: “Viếng lăng Bác” là: A. Niềm xúc động, lòng thành kính, biết ơn, tự hào và nỗi tiếc thương Bác. B. Tình cảm trang nghiêm, niềm xúc động lần đầu tiên được đến viếng Bác . C. Lòng thành kính, biết ơn, tâm trạng lưu luyến không muốn phải xa Bác. D. Cảm xúc suy tư,trầm lắng là nỗi đau xót, tiếc thương đến viếng Bác. Câu 6: Bài thơ: “ Nói với con” ( Y Phương) được viết theo thể thơ: A. Năm chữ B. Tự do C. Tám chữ D. Lục bát. II. TỰ LUẬN ( 7 điểm) Câu 1:( 2 điểm) : Nêu những nét chính về nội dung, nghệ thuật của bài thơ: “ Mùa xuân nho nhỏ” của nhà thơ Thanh Hải. Câu 2: ( 5 điểm): Viết một đoạn văn ngắn ( 7 đến 10 câu), nêu cảm nhận của em về khổ thơ cuối bài thơ: “ Sang Thu” của tác giả Hữu Thỉnh. “Vẫn còn bao nhiêu nắng Đã vơi dần cơn mưa Sấm cũng bớt bất ngờ Trên hàng cây đứng tuổi ”.
<span class='text_page_counter'>(3)</span> V.ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM TRƯỜNG THCS LIÊNG TRANG. HƯỚNG DẪN CHẤM, BIỂU ĐIỂM ĐỀ KIỂM TRA PHẦN THƠ HIỆN ĐẠI Thời gian làm bài: 45 phút. I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (3 điểm) Câu Đáp án. 1 D. 2 D. 3 C. 4 D. 5 A. 6 B. Ghi chú. II. TỰ LUẬN (7 điểm) Câu Câu 1 Câu 2. HƯỚNG DẪN CHẤM a. Học sinh cần nêu được những nghệ thuật nổi bật của bài thơ: Nhạc điệu trong sáng, tha thiết, hình ảnh đẹp, giàu sức gợi. b. Nêu được đầy đủ, chính xác ý nghĩa của bài thơ: Bài thơ thể hiện những rung cảm tinh tế của nhà thơ trước vẻ đẹp của mùa xuân thiên nhiên, đất nước và khát vọng được cống hiến cho đất nước của tác giả. * Yêu cầu về hình thức: Đoạn văn phải đảm bảo bố cục: mở đoạn, phát triển đoạn, kết đoạn. Có sự liên kết chặt chẽ về ý, không sai lỗi chính tả. * Yêu cầu về nội dung: HS cần đưa được các ý cơ bản sau vào bài làm: : - Thiên nhiên vẫn chùng chình giữa thu và hạ nhưng những tín hiệu của mùa thu dần rõ hơn.Trước sự chuyển biến đó nhà thơ suy ngẫm về cuộc đời: Những người từng trải cuộc sống họ không còn bị bất ngờ trước những biến động của cuộc đời. - Nghệ thuật: sử dụng từ ngữ giàu màu sắc, hình ảnh, nghệ thuật ẩn dụ sâu sắc… Bài làm gợi ý - Khổ cuối nói về những biến chuyển của nắng, mưa, sấm trong lúc giao mùa với những nhận xét tinh tế của môộ người am hiểu tường tận các hiện tượng thời tiết này: Vẫn còn bao nhiêu nắng Đã vơi dần cơn mưa + Lại thêm một sự đối lập: nắng vẫn còn nhưng mưa đã vơi dần. Mùa thu nắng sẽ nhạt dần, nhưng lúc giao mùa, nắng cuối hạ vẫn còn nồng, còn sáng. Những ngày sang thu, đã ít đi những cơn mưa rào ào ạt và cũng bớt đi những tiếng sấm bất ngờ thường chỉ có trong mùa hạ. Các từ ngữ : “vẫn còn – đã vơi dần – cũng bớt bất ngờ” vừa cho thấy, vẫn còn đó dấu ấn, vẫn còn đó dư âm của mùa hạ. Nhưng tất cả đã đi vào chừng mực, vào thế ổn định mang nét đặc trưng của mưa nắng phút giao mùa sang thu. Những câu thơ vừa tả cảnh, vừa kín đáo bộc lộ cảm xúc giao mùa của lòng người trong mối luyến giao thấm quyện với thiên nhiên. + Bài thơ khép lại bằng hai dòng thơ hàm chứa ý nghĩa: Sấm cũng bớt bất ngờ Trên hàng cây đứng tuổi - Hai dòng cuối bài có hai tầng ý nghĩa: tả thực và ẩn dụ - gợi ta liên tưởng đến một tầng ý nghĩa khác – ý nghĩa về con người và cuộc sống. Những tiếng. ÑIEÅM 1.0 điểm 1.0 điểm. 5.0 điểm (0.5 điểm). (4.5 điểm).
<span class='text_page_counter'>(4)</span> sấm bất ngờ của mùa hạ đã bớt đi lúc sang thu (cũng có thể hiểu: hàng cây không còn bị bất ngờ, bị giật mình vì tiếng sấm nữa), nhưng đó còn là những vang động bất thường của ngoại cảnh, của cuộc đời. Và hàng cây đứng tuổi ở đây vừa gợi lên hình ảnh những hàng cây không phải là còn non, vừa gợi tả những con người từng trải đã từng vượt qua những khó khăn, những thăng trầm của cuộc đời. Qua đó, con người càng trở nên vững vàng. - Hai câu kết đã khép lại bài thơ vừa là hình ảnh thiên nhiên sang thu, vừa là suy nghĩ chiêm nghiệm về bản thân, về con người, về đât nước. Nó vừa trang nghiêm chững chạc, vừa bâng khuâng khiêm nhường nhưng cũng đầy tự hào kiêu hãnh. Chính nhà thơ Hữu Thỉnh tâm sự: với hình ảnh này, ông muốn gửi gắm suy nghĩ của mình: khi con người đã từng trải thì cũng vững vàng hơn trước những tác động bất thường của ngoại cảnh, của cuộc đời (1). Bài thơ kết thúc, nhưng dư vị vẫn còn để người đọc tiếp tục nghĩ suy thêm về cái điều nhà thơ tâm sự.. VI.XEM XÉT LẠI VIỆC BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA ............................................................................................................................................................ ............................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................. E. RÚT KINH NGHIỆM: + Học sinh: ........................................................................................................................................ ............................................................................................................................................................ . + Giáo viên : ..................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................ . .------------------------------------------ & ------------------------------------------- Tuần: 27 Tiết PPCT: 132. Ngày soạn: 08/ 03/ 2016 Ngày dạy : 11/ 03/ 2016 Văn bản:. CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG (PHẦN TIẾNG VIỆT). A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: - Biết chuyển từ ngữ địa phương sang từ ngữ toàn dân tương ứng B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ: 1. Kiến thức: - Mở rộng vốn từ ngữ địa phương. - Hiểu tác dụng của từ ngữ địa phương. 2. Kĩ năng: - Nhận biết được một số từ ngữ địa phương , biết chuyển chúng sang từ ngữ toàn dân tương ứng và ngược lại. 3. Thái độ: - Biết sử dụng TV đúng chính tả trong quá trinh giao tiếp C. PHƯƠNG PHÁP: - Vấn đáp, đàm thoại kết hợp với thảo luận nhóm. D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Ổn định tổ lớp:.
<span class='text_page_counter'>(5)</span> Lớp: 9A1 : Sĩ số: …. Vắng:……..(P:…………………………; KP:…………………………..) Lớp: 9A3 : Sĩ số: …. Vắng:……..(P:…………………………; KP:…………………………..) 2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh + kết hợp KT trong giờ học. 3. Bài mới : GV giới thiệu bài Nước ta có ba vùng ngôn ngữ lớn: Bắc Bộ, Trung Bộ và Nam Bộ. Với từng vùng ngôn ngữ này có những lớp từ ngữ đặc thù. Giờ học này, chúng ta cùng nhận biết từ ngữ địa phương qua một số bài tập cụ thể. Bên cạnh đó cần xác định thái độ đúng trong việc sử dụng từ ngữ địa phương. HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS * HOẠT ĐỘNG 1: Lý thuyết (?) Nhắc lại khái niệm từ địa phương. Cho ví dụ. HS:Trả lời GV: Chốt. NỘI DUNG BÀI HỌC I. Lý thuyết 1. Khái niệm từ địa phương: - Khác với từ ngữ toàn dân, từ ngữ địa phương là từ ngữ chỉ sử dụng ở một ( hoặc một số ) địa phương nhất định. 2. Ôn tập về từ ngữ địa phương: a. Dùng để xưng hô: - Nghệ tĩnh : mi, choa… - Thừa Thiên Huế: eng (anh), ả (chị), mụ (người đàn bà lớn tuổi hoặc gọi vơ), mạ (mẹ) - Nam Trung Bộ: tau, mầy, bọ (tôi) - Nam Bộ: tui, ba, ổng,…. - Bắc Ninh, Bắc Giang: u, bầm, bủ (mẹ), thầy(cha) b. Từ ngữ địa phương dùng để gọi tên các sự vật: - Nghệ tĩnh: nhút, chộ, chẻo, ngái,…. - Phú Thọ, Bắc Ninh, Bắc Giang: Nhái (sợ), soạn (xong rồi), - Huế: Đào (quả roi), mè (vừng)….. - Miền núi, Tây Nguyên: nương, rẫy (ruộng), bắp (ngô), a-ka y (con), a-ma (cha)…. II. LUYỆN TẬP: Bài tập 1,4/97,99 Tìm từ ngữ địa phương, chuyển những từ ngữ điạ phương đó sang từ ngừ toàn dân tương ứng. * HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn HS Luyện tập GV hướng dẫn HS làm các bài tập + HS làm bài tập 1,4 TỪ ĐỊA PHƯƠNG - Tìm từ ngữ địa phương a) Thẹo trong các đoạn trích sau? Lặp bặp Và chuyển những từ ngữ Ba địa phương đó sang từ b) Má ngữ toàn dân tương ứng? Kêu GV làm mẫu câu a,HS Đâm thảo luận câu b,c Đũa bếp + HS làm bài tập 2 Nói trổng Thảo luận nhóm Vô - Cho biết từ “ kêu” c) Lui cui Trong câu nào là từ địa Nắp phương và từ “kêu” Nhắm Trong câu nào là từ toàn Giùm dân? Hãy dùng cách diễn Bài 2/98. TỪ TOÀN DÂN Sẹo Lắp bắp Bố , cha Mẹ Gọi Trở thành , thành ra Đũa cả Nói trống không Vào Lúi húi Vung Cho là Giúp.
<span class='text_page_counter'>(6)</span> đạt khác hoặc dùng từ đồng nghĩa để làm rõ sự khác nhau đó? + HS làm bài tập 3 Gọi HS đọc 2 câu đố và trả lời câu hỏi: - Tìm từ địa phương và chuyển từ đó sang từ toàn dân tương đương? + HS làm bài tập 5. Thảo luận nhóm - Có nên cho nhân vật bé Thu trong truyện “Chiếc lược ngà”dùng từ ngữ toàn dân không?Vì sao? Tại sao trong lời kể của tác giả cũng có những từ ngữ địa phương?. a. Nó nhìn dáo dác một lúc rồi kêu lên “ Kêu”: từ toàn dân (kêu gọi, kêu to, kêu cứu…) có thể thay bằng “nói to lên” b. Con kêu rồi mà người ta không nghe “Kêu”: Từ địa phương tương đương vời từ toàn dân: gọi Bài 3/98 - Từ địa phương trong 2 câu đố: trái (quả), chi (gì), kêu (gọi), trống hổng trống hảng (trống huếch trống hoác) Bài tập 5/99 a. Không nên để cho bé Thu trong truyện “Chiếc lược ngà” dùng từ ngữ toàn dân. Vì bé Thu chưa có dịp giao tiếp rộng rãi ở bên ngoài địa phương mình. b. Trong lời kể, tác giả cũng dùng một số từ ngữ địa phương dễ hiểu để nêu sắc thái của vùng đất nơi sự việc được diễn ra. Tuy nhiên, tác giả chủ định không dùng quá nhiều từ ngữ điạ phương để khỏi gây khó hiểu cho người đọc không phải ở địa phương đó. * Kết luận: - Từ ngữ địa phương vừa có mặt tích cực, vừa có mặt tiêu cực. Mặt tích cực là bổ sung, làm phong phú thêm từ ngữ toàn dân. Mặt tiêu cực là gây trở ngại cho việc giao tiếp giữa các vùng, miền khác nhau trong một nước. Vì vậy: Khi sử dụng cần chú ý làm thế nào để phát huy mặt tích cực và hạn chế mặt tiêu cực của nó. (VD: Sử dụng với đối tượng giao tiếp là người cùng địa phương hoặc người ở địa phương khác nhưng có hiểu biết về tiếng địa phương mình.) - Khi tạo lập văn bản: Sử dụng từ ngữ địa phương một cách hợp lý sẽ có tác dụng tạo sắc thái riêng cho văn bản, song cần chú ý không nên sử dụng khi không thật cần thiết.. * HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn tự học III.HƯỚNG DẪN TỰ HỌC: - Xem lại bài. Ôn lại các * Bài cũ: Xem lại bài. Ôn lại các kiến thức kiến thức * Bài mới: Chuẩn bị Cách làm bài nghị luận về đoạn thơ, bài thơ - Chuẩn bị Cách làm bài nghị luận về đoạn thơ, bài thơ E. RÚT KINH NGHIỆM: + Học sinh: ........................................................................................................................................ ............................................................................................................................................................ . + Giáo viên : ..................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................ . .------------------------------------------ & -------------------------------------------.
<span class='text_page_counter'>(7)</span> Tuần: 27 Tiết PPCT: 133,134. Ngày soạn: 12/ 03/ 2016 Ngày dạy : 15/ 03/ 2016. Tập làm văn: CÁCH. LÀM BÀI NGHỊ LUẬNVỀ MỘT ĐOẠN THƠ, BÀI THƠ. A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: - Nắm vững hơn cách làm bài nghị luận về một đoạn thơ bài thơ. B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ: 1. Kiến thức: - Đặc điểm , yêu cầu đối với bài văn nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ - Các bước khi làm bài văn nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ 2. Kĩ năng: - Tiến hành thực hiện các bước khi làm bài NL về một đoạn thơ, bài thơ, - Cách tổ chức triển khai các luận điểm. 3. Thái độ: - Biết cách viết bài văn nghị luận về một đoạn thơ C. PHƯƠNG PHÁP: - Vấn đáp, thảo luận D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Ổn định tổ lớp: Lớp: 9A1 : Sĩ số: …. Vắng:……..(P:…………………………; KP:…………………………..) Lớp: 9A3 : Sĩ số: …. Vắng:……..(P:…………………………; KP:…………………………..) 2. Kiểm tra bài cũ: Thế nào là nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ. ? 3. Bài mới : GV giới thiệu bài Giờ học trước, các em đã tìm hiểu bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ, các yêu cầu với bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ . Giờ học này chúng ta cùng tìm hiểu cách làm cụ thể. HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS * HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu dề bài văn nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ. Ví dụ (SGK-79, 80): 8 đề bài. (?) Các đề bài trên được cấu tạo như thế nào. (?) Với các đề không có lệnh, ta phải làm công việc gì? HS: Với đề bài không có lệnh, người viết bày tỏ ý kiến của mình về vấn đề được nêu ra trong bài. (?) Qua việc phân tích các đề bài ở trên, em rút ra nhận xét gì về đề bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ.. NỘI DUNG BÀI DẠY I. TÌM HIỂU CHUNG 1. Tìm hiểu đề bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ: * Cấu tạo đề: - Có 2 cách cấu tạo đề: + Đề không kèm theo những chỉ định cụ thể: Đề 4, 7. + Đề có kèm theo những chỉ định cụ thể: Các đề còn lại. * So sánh: - Giống: Đều yêu cầu phải nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ. - Khác: + Từ “phân tích”: Yêu cầu nghiêng về phương.
<span class='text_page_counter'>(8)</span> * HOẠT ĐỘNG 2: Cách làm bài văn nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ. (?) Để thực hiện yêu cầu của đề bài, ta phải tiến hành những bước nào, nhiệm vụ cụ thể của từng bước. (?) Xác định yêu cầu của đề( vấn đề nghị luận , phương pháp nghị luận, các tư liệu cần sử dụng để làm bài) HS:- Phương pháp nghị luận: phân tích. - Tư liệu cần sử dụng: bài thơ “Quê hương” của Tế Hanh, (?) Dựa vào các câu hỏi gợi ý trong SGK, hãy tìm ý cho đề văn. HS: - Nội dung:+ khi xa quê, nhà thơ luôn nhớ về quê hương. + Nỗi nhớ quê hương thể hiện qua các tâm trạng, hình ảnh màu sắc, mùi vị... - Nghệ thuật: cách miêu tả chọn lọc hình ảnh, ngôn ngữ, cấu trúc, nhịp điệu, tiết tấu. (?) Qua đây em hãy cho biết những thao tác cần có khi tiến hành tìm hiểu đề và tìm ý. (?) Từ dàn bài mẫu, hãy rút ra những nội dung cần trình bày khi lập dàn bài cho bài nghị luận về 1 đoạn thơ, bài thơ nói chung. (Dàn bài gồm mấy phần: phần Mở bài, phần Thân bài, phần Kết bài cần trình bày những nội dung gì?). (?) Sau khi đã lập dàn bài, để có 1 bài văn hoàn chỉnh ta cần tiến hành những bước nào, nội dung cụ thể của từng bước. HẾT TIẾT 133 CHUYỂN QUA TIẾT 134 * HOẠT ĐỘNG 3: Cách triển khai luận điểm Văn bản : “Quê hương trong tình thương, nỗi nhớ”. 2 HS đọc. (?) Tìm bố cục của văn bản trên, nhận xét về bố cục đó. HS: Bố cục mạch lạc, chặt chẽ. (?) Trong phần thân bài, người viết đã trình bày những nhận xét gì về tình yêu quê. pháp nghị luận. + Từ “cảm nhận”: Yêu cầu nghị luận trên cơ sở cảm thụ của người viết. + Từ “suy nghĩ”: Yêu cầu nghị luận nhấn mạnh tới nhận định, đánh giá của người viết. 2. Cách làm bài văn nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ. a. Các bước làm bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ. - Bước 1: Tìm hiểu đề và tìm ý: + Tìm hiểu đề: đọc kỹ đề, xác định yêu cầu dựa vào những từ ngữ then chốt. + Tìm ý dựa vào yêu cầu của đề để đặt ra những câu hỏi tìm ý. - Bước 2: Lập dàn bài. + Mở bài: Giới thiệu đoạn thơ, bài thơ và bước đầu nêu nhận xét, đánh giá của mình. + Thân bài: Lần lượt trình bày những suy nghĩ, đánh giá về nội dung và nghệ thuật của đoạn thơ, bài thơ. + Kết bài: Khái quát giá trị ý nghĩa của đoạn thơ, bài thơ. - Bước 3: Viết bài. - Bước 4: Đọc lại bài viết và sửa lỗi.. b. Cách triển khai luận điểm * Văn bản : “Quê hương trong tình thương, nỗi nhớ”. -> Bố cục: 3 phần. + Mở bài: Từ đầu đến “ khởi đầu rực rỡ”. + Thân bài: Từ “Nhà thơ” đến “thành thực của Tế Hanh”. + Kết bài: Còn lại. -> Bố cục mạch lạc, chặt chẽ. * Nhận xét:.
<span class='text_page_counter'>(9)</span> hương trong bài thơ?. HS: Thảo luận ,trình bày Những nhận xét chính: - Hình ảnh, ngôn từ của bài thơ giàu sức gợi cảm, thể hiện 1 tâm hồn phong phú, rung động tinh tế. (?) Những suy nghĩ, ý kiến ấy được dẫn dắt, khẳng định bằng cách nào, được liên kết với phần Mở bài , Kết bài ra sao. - HS: Tìm hiểu trả lời (?) Văn bản này có tính thuyết phục, sức hấp dẫn không? Vì sao? -> Những lý do tạo nên tính hấp dẫn và sức thuyết phục của văn bản: (?) Qua bài văn trên, em hãy rút ra kết luận về các yêu cầu cơ bản để làm tốt bài văn nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ. 2 HS đọc ghi nhớ -GV Kết luận: Bài Nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ cần nêu lên được các nhận xét, đánh giá và sự cảm thụ riêng của người viết. Những nhận xét, đánh giá ấy phải gắn với sự phân tích, bình giá ngôn từ, hình ảnh, giọng điệu, nội dung cảm xúc,... của tác phẩm. * HOẠT ĐỘNG 4: Hướng dẫn luyện tập - GV Hướng dẫn học sinh về nhà thực hiện - Thân bài : + Phân tích cảm nhận về mùa thu sang thông qua các biện pháp nghệ thuật: - Nhân hoá: “ phả vào”, “chùng chình” - Miêu tả: “gió se” - Việc sử dụng các từ: “bỗng”, “hình như” + Nhận xét, đánh giá thành công của tác giả. - Kết bài : Nêu giá trị của khổ thơ. * HOẠT ĐỘNG 5: Hướng dẫn tự học - Hoàn thành bài văn nghị luận theo dàn bài trên. + Những suy nghĩ, ý kiến luôn được gắn cùng sự phân tích, bình giảng cụ thể hình ảnh, ngôn từ, giọng điệu ... của bài thơ. + Phần Thân bài nối kết với phần Mở bài chặt chẽ, tự nhiên. Đó là sự phân tích, chứng minh làm sáng tỏ nhận xét bao quát đã nêu ở phần Mở bài . + Từ các luận điểm được triển khai trong phần Thân bài đã dẫn tới phần Kết bài: đánh giá sức hấp dẫn, khẳng định ý nghĩa của bài thơ. * Sức hấp dẫn của bài viết: + Bố cục văn bản mạch lạc, rõ ràng. + Văn bản ngắn, tập trung trình bày, nhận xét, đánh giá về những giá trị đặc sắc nổi bật nhất về nội dung cảm xúc và nghệ thuật của bài thơ. Khi nói về các trạng thái cảm xúc của tác giả, người viết phân tích, bình giảng ngay sự đặc sắc của các hình ảnh, của nhịp điệu thơ tương ứng và đã rút ra luận điểm từ các luận cứ cụ thể rõ ràng. + Người viết đã trình bày cảm nghĩ, ý kiến bằng cả lòng yêu mến, rung cảm thiết tha đối với bài thơ “Quê hương”. 3. Ghi nhớ(SGK- 83) II. LUYỆN TẬP - Đề bài: Phân tích khổ thơ đầu bài “Sang thu” của Hữu Thỉnh? Yêu cầu lập dàn ý chi tiết. - Mở bài : Giới thiệu bài thơ nói chung, khổ thơ nói riêng.. III. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC: * Bài cũ: - Hoàn thành dàn ý chi tiết của đề văn trong phần luyện tập. * Bài mới: Soạn bài bến quê Ôn nghị luận đoạn thơ bài thơ tuần sau viết bài số 7. E. RÚT KINH NGHIỆM: + Học sinh: ........................................................................................................................................ ............................................................................................................................................................ . + Giáo viên : ......................................................................................................................................
<span class='text_page_counter'>(10)</span> ............................................................................................................................................................ . .------------------------------------------ & ------------------------------------------- Tuần: 27 Tiết PPCT: 135. Ngày soạn: 13/ 03/ 2016 Ngày dạy : 16/ 03/ 2016 Tập làm văn: TRẢ. BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 6 HƯỚNG DẪN LÀM BÀI VIẾT SỐ 7. A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT - Đánh giá bài làm, rút kinh nghiệm, sửa chữa các sai sót về các mặt: diễn đạt ý, sử dụng từ ngữ, bố cục, đặt câu. Rèn kỹ năng diễn đạt sửa lỗi . Khắc phục các nhược điểm, phát huy ưu điểm B. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên - Chấm bài, sửa lỗi trong bài làm của HS, thống kê điểm 2. Học sinh - Xem lại bài làm của mình, sửa lỗi D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Ổn định tổ lớp: Lớp: 9A1 : Sĩ số: …. Vắng:……..(P:…………………………; KP:…………………………..) Lớp: 9A3 : Sĩ số: …. Vắng:……..(P:…………………………; KP:…………………………..) 2. Kiểm tra bài cũ: - Nêu các phương pháp thuyết minh? Vai trò của miêu tả và các biện pháp nghệ thuật trong văn thuyết minh? 3. Bài mới : GV giới thiệu bài Tiết học trước các em đã viết bài TLV số 1, để nhận thấy, ưu, khuyết điểm trong bài làm của mình, rút kinh nghiệm cho những bài viết sắp tới chúng ta bước vào bài học hôm nay. HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS * HOẠT ĐỘNG 1: GV chép đề bài lên bảng -GV cho HS đọc lại đề bài. * HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu đề, tìm ý: (?) Đề bài yêu cầu chúng ta làm gì? (?)Xác định những ý chính cơ bản bài làm?. NỘI DUNG BÀI DẠY. I. ĐỀ BÀI: - Xem lại tiết 125 II. TÌM HIỂU ĐỀ, TÌM Ý: -Yêu cầu: nghị luận tác phẩm truyện - Lập ý: + Nội dung: Tác phẩm thể hiện sâu sắc tình yêu làng, yêu nước, yêu cách mạng của những người nông dân Việt Nam, thể hiện “những chuyển biến mới” trong tình cảm của họ. + Nghệ thuật đặc sắc của truyện.: Miêu tả nội tâm nhân vật, tình huống truyện bất ngờ… * HOẠT ĐỘNG 3: Hướng III. DÀN Ý: dẫn xây dựng dàn ý: a.Mở bài: Giới thiệu chung về tác giả Kim Lân và truyện ngắn - Gv hướng dẫn HS xây Làng dựng dàn ý theo bố cục 3 b.Thân bài: phần? * Giải thích “chuyển biến mới” trong tình cảm của người nông (?) Phần mở ài chúng ta cần dân làm gì? * Những biển hiện của những “chuyển biến mới” trong tình cảm của người nông dân:.
<span class='text_page_counter'>(11)</span> (?) Phần thân bài cần trình bày những ý nào?. - Ở nhân vật ông Hai: ( tình yêu làng quê gắn với tình yêu. đất nước) * Tình yêu làng gắn bó sâu sắc với tình yêu nước của ông Hai bộc lộ sâu sắc trong tâm lí ông khi nghe tin làng theo giặc. * Khi cái tin kia được cải chính, gánh nặng tâm lí tủi nhục được trút bỏ, ông Hai tột cùng vui sướng và càng tự hào về làng chợ Dầu. * Nhân vật ông Hai để lại một dấu ấn không phai mờ là nhờ nghệ thuật miêu tả tâm lí tính cách và ngôn ngữ nhân vật của người nông dân dưới ngòi bút của Kim Lân. (?) Phần kết bài kết thúc ra c.Kết bài: sao? - Khẳng định giá trị và sức sống của tác phẩm. - Liên hệ bài học bản thân. IV. NHẬN XÉT ƯU- KHUYẾT ĐIỂM: * HOẠT ĐỘNG 4: Nhận 1.Ưu điểm: xét ưu, khuyết điểm: a. Hình thức GV:Nêu những ưu điểm của - Có 1 số hs trình bày sạch sẽ, cẩn thận ít sai lỗi chính tả HS trong bài viết ở nhiều - Không viết tắt, viết hoa tùy tiện phương diện. Có dẫn chứng - Bố cục rõ ràng cụ thể (một số bài viết khá, b. Nội dung : tốt...) - Nắm vững thể loại và phương pháp làm bài GV: Chỉ ra những nhược - Biết sắp xếp các bố cục và biết dùng lời văn của mình khi thể điểm: Nội dung bài thuyết hiện cảm xúc. minh, cách sắp xếp các ý - Có chú ý diễn biến tâm lí nhân vật. thuyết minh như thế nào? 2.Khuyết điểm: a. Hình thức - Một số trình bày cẩu thả, viết chữ xấu, sai nhiều lỗi chính tả - Viết tắt, viết hoa tùy tiện - Bố cục chưa rõ ràng b. Nội dung - Diễn đạt còn yếu - Bài làm sơ sài , tả còn yếu - Chưa nêu cảm xúc suy nghĩ, chưa có nhiều chi tiết bình. V. HƯỚNG DẪN SỬA LỖI SAI CỤ THỂ: * HOẠT ĐỘNG 5: Hướng ( Xem cuối giáo án) dẫn sửa lỗi sai cụ thể GV chỉ ra những lỗi về hình thức diễn đạt: Cách dùng từ, chính tả, viết câu với vấn đề thuyết minh GV thống kê những lỗi của HS . Hướng dẫn phân tích nguyên nhân mắc lỗi cho HS sửa chữa dựa vào những nguyên nhân của từng loại lỗi HS chữa lỗi riêng và ghi vào VI. PHÁT BÀI, ĐỐI CHIẾU DÀN Ý, TIẾP TỤC SỬA BÀI: vở * HOẠT ĐỘNG 6: Phát bài, đối chiếu dàn ý, tiếp.
<span class='text_page_counter'>(12)</span> tục sửa bài ( thực hiện trong tiết lên lớp) * HOẠT ĐỘNG 7: Đọc bài mẫu ( thực hiện trong tiết lên lớp) * HOẠT ĐỘNG 8: Ghi điểm, thống kê chất lượng GV : Cho 2 HS đọc 2 bài đạt điểm cao và 2 bài đạt điểm chưa cao Hướng dẫn HS trao đổi, thảo luận (?) Nguyên nhân viết tốt và nguyên nhân viết chưa tốt? Gv : Hướng sửa các lỗi đã mắc? * Hướng dẫn tự học. VII. ĐỌC BÀI MẪU: VIII. GHI ĐIỂM, THỐNG KÊ CHẤT LƯỢNG: *HƯỚNG DẪN TỰ HỌC: HƯỚNG DẪN LÀM BÀI VIẾT SỐ 7. - HS đọc và tìm tư liệu của tất cả các đề tham khảo trong SGK/99 *Yêu cầu : - Vận dụng linh hoạt các phép lập luận đã học: giải thích , chứng minh... - Bài làm phải có bố cục rõ ràng và chặt chẽ - Chú ý phân tích các khổ thơ đã học: Bài “Sang thu”, “Viếng lăng Bác”,“Mùa xuân nho nhỏ”, “Nói với con”, * Bài cũ: Hoàn thành bài viết vào vở * Bài mới: Chuẩn bị: “ Bến quê”. *Hướng dẫn sửa lỗi sai cụ thể:. Phần văn bản sai - Ông Hai là một người nông dân quê mùa - Nhắc tới Kim Lân người ta không thể không những nhắc tới truyện ngắn “ Làng”.. Lớp. SS. Nguyên nhân sai - Chưa biết cách trình bày hình thức đoạn văn - Dùng từ chưa chính xác. - Diễn đạt lủng củng - Sai lỗi chính tả - Bài làm còn sơ sài: - Trình bày chưa đúng bố cục: Đảo - Chưa có ý thức làm bài: Ha Bông. Điểm 9-10. THỐNG KÊ ĐIỂM Điểm Điểm Điểm > 7-8 5-6 TB. Điểm 3-4. Sửa lại - Ngôi trường, tầng. - Ông Hai là người nông dân hiền lành, chân chất, mộc mạc … - Nhắc tới nhà văn Kim Lân người ta không thể không nhắc tới truyện ngắn “ Làng”. Điểm 1-2. Điểm < TB. 9A1 9A3 E. RÚT KINH NGHIỆM: + Học sinh: ........................................................................................................................................ ............................................................................................................................................................ . + Giáo viên : ..................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................ . .------------------------------------------ & -------------------------------------------.
<span class='text_page_counter'>(13)</span>