TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG CƠ SỞ II
TIỂU LUẬN GIỮA KỲ:
NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN
VIỆC THU HÚT KHÁCH DU LỊCH QUỐC TẾ
ĐẾN VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2000 - 2018
Mơn: KINH TẾ LƯỢNG
Lớp: K57B
NHĨM SINH VIÊN
Trần Huyền Thanh - 1801035791
Lê Trần Bảo Ngân - 1801035533
Võ Trương Diệp Oanh - 1801035668
Trần Thị Hồng Loan - 1801035445
Tiểu luận giữa kỳ
MỤC LỤC
I. ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU ........................................................................................... 4
1.
Tính cấp thiết của đề tài ..................................................................................... 4
2.
Mục đích và mục tiêu nghiên cứu ...................................................................... 5
3.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...................................................................... 6
4.
Phương pháp nghiên cứu .................................................................................... 6
5.
Tổng quan tình hình nghiên cứu ......................................................................... 6
6.
Bố cục của tiểu luận ........................................................................................... 9
II. CƠ SỞ LÝ THUYẾT ............................................................................................ 10
1.Một số khái niệm: ................................................................................................... 10
2.
1.1.
Khái niệm du lịch: .................................................................................. 10
1.2.
Khái niệm khách du lịch quốc tế ............................................................. 12
Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng khách du lịch quốc tế……………………....12
III. THU THẬP SỐ LIỆU VÀ LỰA CHỌN MƠ HÌNH HỒI QUY ........................... 17
1.
Số liệu thống kê ............................................................................................... 17
2.
Lựa chọn mơ hình hồi quy ............................................................................... 18
3.
Giải thích ......................................................................................................... 20
4.
Xây dựng mơ hình bằng phần mềm Eviews ..................................................... 20
IV. KIỂM TRA KHUYẾT TẬT CỦA MÔ HÌNH ..................................................... 21
1.
Kiểm tra đa cộng tuyến .................................................................................... 21
2.
Kiểm tra phương sai sai số thay đổi ................................................................. 26
3.
Kiểm tra hiện tượng tự tương quan .................................................................. 28
V. MƠ HÌNH HỒI QUY CUỐI CÙNG: .................................................................... 32
1.
Ý nghĩa kinh tế của những hệ số hồi quy.......................................................... 32
2.
Sai số chuẩn của các hệ số ước lượng .............................................................. 32
3.
Thống kê t ........................................................................................................ 32
4.
Khoảng tin cậy của các biến ............................................................................. 32
5.
P-value ............................................................................................................. 33
2
Tiểu luận giữa kỳ
VI. KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ………………………….……33
1.
Cơ sở đề xuất giải pháp: ................................................................................... 33
2.
Các giải pháp ................................................................................................. 344
KẾT LUẬN ............................................................................................................... 36
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................... 37
3
Tiểu luận giữa kỳ
I. ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Có thể nói, du lịch được coi là một trong những ngành kinh tế tổng hợp đang phát
triển nhất hiện nay. Nhiều nước đã coi du lịch là ngành kinh tế trọng điểm, góp phần
thúc đẩy các ngành kinh tế khác phát triển, tăng thu ngoại tệ cao, tạo nhiều công ăn việc
làm và nâng cao mức sống cho người dân.
Việt Nam là một trong những nước có nền kinh tế đang phát triển, vì thế việc đầu tư
phát triển du lịch chính là một trong những giải pháp hữu hiệu đưa nền kinh tế Việt Nam
tăng trưởng, đồng thời giúp Việt Nam có nhiều điều kiện giao lưu, hội nhập quốc tế. Với
ưu thế nổi bật về vị trí là nằm ở gần trung tâm của khu vực Đơng Nam Á - khu vực có
nền kinh tế phát triển năng động, có sự hợp tác về nhiều mặt giữa các quốc gia trong
khu vực và trên thế giới; Việt Nam cũng là nước có nguồn tài nguyên tự nhiên và nhân
văn đa dạng, phong phú; lại được coi là điểm đến an toàn, thân thiện của khách du lịch
quốc tế. Với những điều kiện thuận lợi đó, trong những năm qua, du lịch Việt Nam cũng
đã đạt được những thành tự đáng kể. 2018 là một năm chứng kiến nhiều thay đổi trong
toàn ngành du lịch Việt Nam, điều này thể hiện ở kết quả đạt được của năm. Tổng lượng
khách quốc tế đến Việt Nam năm 2018 đạt gần 16 triệu lượt, khách du lịch nội địa
khoảng 80 triệu lượt, tổng doanh thu của toàn ngành đạt khoảng 637 nghìn tỷ. Tuy những
thành tựu đạt được của ngành là khá lớn nhưng nó vẫn chưa tương xứng với tiềm năng
của Việt Nam. Nếu so sánh với các quốc gia có ngành du lịch phát triển trong khu vực
như Thái Lan, Singapore thì cịn khá khiêm tốn. Sự khiêm tốn đó có thể một phần do
chúng ta chưa xác định được những yếu tố thúc đẩy khách du lịch nước ngồi.
Với xu hướng tồn cầu hóa hiện nay và việc du lịch đang ngày càng được chú trọng,
du lịch Việt Nam đang chịu sự cạnh tranh gay gắt. Điều này đòi hỏi nước ta phải nỗ lực
nhiều hơn nhằm đẩy mạnh hoạt động thu hút khách du lịch quốc tế. Do đó cần phải có
những phân tích, nghiên cứu trên cơ sở định lượng, từ đó xác định được các nhân tố tác
động đến lượng khách du lịch quốc tế của Việt Nam. Nhờ vậy, ta có thể xác định được
đúng điểm cần cải thiện nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động thu hút khách du lịch quốc
tế, từ đó góp phần thúc đẩy ngành du lịch Việt Nam phát triển tương xứng với tiềm năng
4
Tiểu luận giữa kỳ
du lịch của đất nước. Với mong muốn nghiên cứu để xác định được các nhân tố tác động
đến lượng khách du lịch quốc tế của nước ta và đề ra một số giải pháp nhằm nâng cao
hiệu quả của các hoạt động này, nhóm sinh viên chúng tôi chọn đề tài “Các nhân tố tác
động đến việc thu hút khách du lịch quốc tế đến Việt Nam giai đoạn 2000 - 2018” để
nghiên cứu trong khuôn khổ bài tiểu luận này.
2. Mục đích và mục tiêu nghiên cứu
Mục đích:
Mục đích nghiên cứu của đề tài là phân tích thực trạng, xác định các yếu tố thúc đẩy
khách du lịch quốc tế đến Việt Nam, từ đó đưa ra một số khuyến nghị về chính sách thu
hút khách du lịch quốc tế vào Việt Nam nhiều hơn nữa trong thời gian tới; tăng nguồn
thu ngoại tệ đóng góp vào tăng trưởng nền kinh tế quốc dân; tạo ra nhiều cơ hội việc
làm trong ngành du lịch; làm tăng thêm cơ sở dữ liệu cho kho tàng kiến thức nhân loại.
Xác định những nhân tố tác động đến thu hút khách du lịch quốc tế đến Việt
Nam trong giai đoạn 2000-2018 thơng qua mơ hình kinh tế lượng.
Đưa ra các giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao số lượng khách du lịch quốc tế
ở nước ta.
Mục tiêu:
Đưa ra những luận cứ khoa học và thực tiễn để dự đoán các nhân tố tác động đến
lượng khách du lịch quốc tế của Việt Nam.
Lựa chọn các biến thích hợp từ đó tiến hành xây dựng mơ hình nghiên cứu các
nhân tố tác động đến lượng khách du lịch quốc tế của Việt Nam
Kiểm định mơ hình và có sự điều chỉnh cần thiết để kết luận các nhân tố có tác
động thực sự đến lượng khách du lịch quốc tế của Việt Nam.
Dựa trên kết quả nghiên cứu định lượng, đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao
hiệu quả của lượng khách du lịch quốc tế của Việt Nam.
5
Tiểu luận giữa kỳ
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Lượng khách du lịch quốc tế của Việt Nam cùng với các nhân tố
tác động đến lượng khách du lịch quốc tế tại đây.
Phạm vi nghiên cứu:
Về không gian: tất cả các tỉnh thuộc lãnh thổ nước Việt Nam.
Về thời gian: giai đoạn từ 2000 – 2018.
4. Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu, mơ hình kinh tế lượng được sử dụng để xác định các
nhân tố tác động đến lượng khách du lịch quốc tế của Việt Nam. Các số liệu phục vụ
mơ hình được thu thập từ các báo cáo thống kê của các cơ quan Nhà nước, các tổ chức
quốc tế. Phương pháp phân tích định lượng được tham khảo từ giáo trình mơn Kinh tế
lượng và các bài nghiên cứu tại Việt Nam và trên thế giới. Số liệu được xử lý và rút ra
kết quả từ phần mềm Eviews 10.0.
Các giải pháp nhằm cải thiện hiệu quả lượng khách du lịch quốc tế của Việt Nam
được đề xuất dựa trên kết quả nghiên cứu định lượng và các định hướng, chiến lược và
mục tiêu đặt ra cho ngành du lịch nước nhà quy định trong các văn bản luật và dưới luật
do các cơ quan Nhà nước ban hành.
5. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Cùng với tốc độ phát triển nhanh chóng và vai trị ngày càng to lớn trong nền
kinh tế quốc gia, du lịch là một trong những đề tài phổ biến được lựa chọn để nghiên
cứu trong các luận án Thạc sĩ hay Tiến sĩ kinh tế và các đề tài nghiên cứu khoa học trong
và ngoài nước. Đặc biệt, các đề tài về du lịch quốc tế rất được các nhà nghiên cứu từ các
nước xem du lịch là ngành kinh tế mũi nhọn như Thái Lan, Malaysia, Nam Phi, ... chú
trọng. Khi tìm hiểu tình hình nghiên cứu của đề tài “Các nhân tố tác động đến thu hút
khách du lịch quốc tế của Việt Nam”, nhóm đã tìm hiểu về các đề tài trong và ngồi
nước có đối tượng nghiên cứu hoặc phạm vi nghiên cứu trùng hoặc gần với đề tài nói
trên và rút ra tổng quan tình hình như sau:
6
Tiểu luận giữa kỳ
Đối với tình hình nghiên cứu trong nước, các đề tài thực hiện chủ yếu là các đề
tài định tính dựa trên phương pháp phân tích, thống kê trên số liệu về hoặc liên quan tới
hoạt động du lịch của Việt Nam. Phương pháp định lượng như xây dựng mơ hình hồi
quy được sử dụng làm phương pháp nghiên cứu chính trong các đề tài này chưa nhiều,
nếu có chỉ được bổ sung nhằm chứng minh cho kết luận đã cho ra trước. Luận văn thạc
sĩ với đề tài: “Du lịch quốc tế và vấn đề thị thực xuất nhập cảnh Việt Nam thực trạng và
giải pháp” của Lê Đình Vinh được thực hiện năm 2008 đã chứng minh vấn đề miễn thị
thực du lịch giúp tạo điều kiện dễ dàng cho việc thu hút khách du lịch quốc tế đến Việt
Nam. Ngồi ra cịn có luận văn thạc sĩ “Hồn thiện chính sách xuất nhập cảnh nhằm
tăng thu hút khách du lịch quốc tế tới Việt Nam” của tác giả Nguyễn Thành Long (2017)
cũng chứng minh được nếu chính sách xuất nhập cảnh bao gồm chính sách thị thực nhập
cảnh đối với các đối tượng khách du lịch khác nhau, quản lý lưu trú đối với khách nước
ngoài đang du lịch tại Việt Nam được sửa đổi phù hợp sẽ giúp du lịch Việt Nam phát
triển mạnh mẽ. Luận văn nghiên cứu của tác giả Đỗ Ngọc Quyên (2013) với đề tài “Các
nhân tố tác động tới thu hút khách du lịch quốc tế vào Việt Nam” đã chỉ ra rằng các yếu
tố như số lượng buồng, số lượng di sản văn hóa, sự nới lỏng/bãi bỏ VISA là những yếu
tố thu hút khách du lịch quốc tế đến thành phố Hồ Chí Minh.
Tình hình nghiên cứu đề tài tương tự ở nước ngồi có sự đa dạng hơn trong phạm
vi và phương pháp nghiên cứu. Điển hình là các đề tài có xây dựng mơ hình định lượng
các yếu tố tác động đến số lượng khách du lịch quốc tế hay doanh thu từ khách du lịch
quốc tế của một quốc gia. Đề tài “The Determinants of International tourism demand
for Egypt Panel Data Evidence” (tạm dịch là “Các nhân tố quyết định đến cầu về du lịch
quốc tế của Ai Cập”) của Ibrahim (2011) hay đề tài “Demand factors for international
tourism in Malaysia 1998-2009” (tạm dịch: “Các yếu tố liên quan tới cầu của du lịch
quốc tế ở Malaysia trong giai đoạn 2008-2009”) của Kosnan và Kaniappan (2012) hoặc
đề tài xem xét các nhân tố ảnh hưởng tới cầu về du lịch tại các nước thuộc Liên minh
Tiền tệ Đông Ca-ri-bê (Eastern Caribbean Currency Union) với tên gọi “What Attracts
Tourists to Paradise?” (tạm dịch là “Điều gì thu hút khách du lịch đến với thiên đường?”)
của Evridiki Tsounta (2008), ... xây dựng mơ hình định lượng và chứng minh các yếu
7
Tiểu luận giữa kỳ
tố như thu nhập của khách du lịch hay mức sống của nơi cư trú thường xuyên của du
khách có tác động tích cực đến lượng khách du lịch quốc tế đến du lịch tại địa phương
được nghiên cứu. Ngoài ra, một số đề tài khác tập trung vào các yếu tố thuộc địa phương
cung cấp sản phẩm du lịch quốc tế để xây dựng mơ hình định lượng ảnh hưởng của các
yếu tố này đến lượng khách du lịch quốc tế của địa phương như công trình nghiên cứu
của Khadaroo và Seetanah (2007) về ảnh hưởng của cơ sở hạ tầng lên sự phát triển của
du lịch trong đề tài “Transport Infrastructure and Tourism Development” (tạm dịch: “Cơ
sở hạ tầng giao thông và sự phát triển của du lịch”). Nghiên cứu của Aghdaei và cộng
sự (2014) với đề tài “Factors influencing sport tourists’ revisit intentions: The role and
effect of destination image, perceived quality, perceived value and satisfaction” (tạm
dịch: “Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng quay lại của khách du lịch: Vai trò và sức
ảnh hưởng của điểm đến, sự hài lòng trong chất lượng và dịch vụ) sử dụng phương pháp
hồi quy đa biến và điều tra còn chỉ ra rằng thương hiệu của điểm đến, chất lượng của
trang thiết bị và các dịch vụ của khách sạn, chi phí du lịch, ... là những yếu tố ảnh hưởng
đến việc thu hút khách du lịch quốc tế. Trong nghiên cứu của Payroun và Broumand
(2014) với đề tài sử dụng biểu đồ cột (column diagram) và phân tích các nhân tố (factor
analysis) chỉ ra rằng yếu tố an ninh/an tồn, sự cơng khai (publicity), luật pháp (laws)
và các quy định (regulation), hạ tầng du lịch là những yếu tố ảnh hưởng đến việc thu hút
khách du lịch quốc tế của Iran. Tất cả những bài nghiên cứu trên đã giúp ta có cái nhìn
đa chiều về sự tác động của các yếu tố khác nhau lien quan đến sức thu hút khách du
lịch quốc tế.
8
Tiểu luận giữa kỳ
6. Bố cục của tiểu luận:
Bố cục tiểu luận gồm 6 phần:
I.
Đề tài nghiên cứu.
II. Cơ sở lý thuyết
III. Thu thập số liệu và lựa chọn mô hình hồi quy
IV. Kiểm tra các khuyết tật có thể có ở trong mơ hình
V. Mơ hình hồi quy cuối cùng
VI. Kiến nghị đối với vấn đề nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu đề tài và hồn thành tiểu luận, Nhóm đã vận dụng rất
nhiều các kiến thức đã có được trong quá trình học tập trên ghế nhà trường. Chính vì thế
Nhóm xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý thầy cô, cán bộ, giảng viên trường Đại
học Ngoại thương Cơ sở II tại Thành phố Hồ Chí Minh. Do hạn chế về kinh nghiệm
nghiên cứu, tiểu luận khơng tránh khỏi những sai sót nhất định. Nhóm chúng tơi mong
nhận được những nhận xét và góp ý từ Q thầy cơ để bài tiểu luận được hồn thiện hơn
nữa.
Xin chân thành cảm ơn!
Nhóm sinh viên thực hiện
9
Tiểu luận giữa kỳ
II.
CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1. Một số khái niệm
1.1.
Khái niệm du lịch
Theo Liên hiệp quốc tế các tổ chức lữ hành chính thức (International Union of Official
Travel Oragnization: IUOTO): Du lịch được hiểu là hành động du hành đến một nơi
khác với địa điểm cư trú thường xuyên của mình nhằm mục đích khơng phải để làm ăn,
tức không phải để làm một nghề hay một việc kiếm tiền sinh sống, …
Tại hội nghị LHQ về du lịch họp tại Rome – Italia (21/8 – 5/9/1963), các chuyên gia
đưa ra định nghĩa về du lịch: Du lịch là tổng hợp các mối quan hệ, hiện tượng và các
hoạt động kinh tế bắt nguồn từ các cuộc hành trình và lưu trú của cá nhân hay tập thể
ở bên ngoài nơi ở thường xuyên của họ hay ngoài nước họ với mục đích hồ bình. Nơi
họ đến lưu trú không phải là nơi làm việc của họ.
Theo các nhà du lịch Trung Quốc: Hoạt động du lịch là tổng hoà hàng loạt quan hệ và
hiện tượng lấy sự tồn tại và phát triển kinh tế, xã hội nhất định làm cơ sở, lấy chủ thể
du lịch, khách thể du lịch và trung gian du lịch làm điều kiện.
Theo Tổ chức du lịch thế giới (World Tourism Organization): Du lịch bao gồm tất cả
mọi hoạt động của những người du hành tạm trú với mục đích tham quan, khám phá và
tìm hiểu, trải nghiệm hoặc với mục đích nghỉ ngơi, giải trí, thư giãn cũng như mục đích
hành nghề và những mục đích khác nữa trong thời gian liên tục nhưng khơng q một
năm ở bên ngồi mơi trường sống định cư nhưng loại trừ các du hành mà có mục đích
chính là kiếm tiền.
Theo I. I. Pirogionic (1985): Du lịch là một dạng hoạt động của dân cư trong thời gian
rỗi liên quan với sự di chuyển và lưu lại tạm thời bên ngoài nơi cư trú thường xuyên
nhằm nghỉ ngơi, chữa bệnh, phát triển thể chất và tinh thần, nâng cao trình độ nhận
thức văn hóa hoặc thể thao kèm theo việc tiêu thụ những giá trị về tự nhiên, kinh tế và
văn hóa.
10
Tiểu luận giữa kỳ
Luật Du lịch năm 2017 của Quốc hội, số 09/2017/QH14: Du lịch là các hoạt động có
liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên trong thời gian
không quá 01 năm liên tục nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, nghỉ dưỡng, giải trí, tìm
hiểu, khám phá tài ngun du lịch hoặc kết hợp với mục đích hợp pháp khác.
Theo nhà kinh tế học người Áo Josep Stander nhìn từ góc độ du khách: khách du lịch
là loại khách đi theo ý thích ngồi nơi cư trú thường xun để thoả mãn sinh họat cao
cấp mà khơng theo đuổi mục đích kinh tế.
Nhìn từ góc độ thay đổi về khơng gian của du khách: Du lịch là một trong những hình
thức di chuyển tạm thời từ một vùng này sang một vùng khác, từ một nước này sang một
nước khác mà không thay đổi nơi cư trú hay nơi làm việc.
Nhìn từ góc độ kinh tế: Du lịch là một ngành kinh tế, dịch vụ có nhiệm vụ phục vụ cho
nhu cầu tham quan giải trí nghỉ ngơi, có hoặc khơng kết hợp với các hoạt động chữa
bệnh, thể thao, nghiên cứu khoa học và các nhu cầu khác.
Đối với, người dân sở tại, du lịch chính là hiện tượng mà vùng đất mình cư trú đón tiếp
những người ngồi địa phương, vừa là cơ hội cho sự giao lưu, tìm hiểu nền văn hóa lẫn
nhau, vừa tạo cơ hội kinh doanh và việc làm phục vụ du khách. Du lịch một mặt giúp
tăng thu nhập, mặt khác có những tác động về môi trường, an ninh trật tự, ... đến đời
sống của cư dân địa phương.
Tóm lại, trong phạm vi bài tiểu luận, nhóm sử dụng định nghĩa: “Du lịch là một hiện
tượng kinh tế xã hội với sự tham gia, tương tác nhiều thành phần. Thông qua du lịch,
khách du lịch mong muốn thỏa mãn những nhu cầu về vật chất và tinh thần của mình ở
ngồi nơi mình thường xuyên cư trú; người kinh doanh dịch vụ du lịch có cơ hội tìm
kiếm lợi nhuận; cư dân địa phương có dịp quảng bá văn hóa, tìm kiếm cơng ăn việc
làm; và đây là hoạt động cần có sự quản lý chặt chẽ của chính quyền địa phương.”
11
Tiểu luận giữa kỳ
1.2.
Khái niệm khách du lịch quốc tế
Năm 1963 tại hội nghị của Liên Hợp Quốc về Du lịch được tổ chức ở Roma (Ý), Uỷ
ban thống kê của Liên Hợp Quốc đưa ra một khái niệm về Khách du lịch quốc tế như
sau: “Khách du lịch quốc tế là người thăm viếng một số nước khác ngoài nước cư trú
của mình với bất kỳ lý do nào ngồi mục đích hành nghề để nhận thu nhập từ nước được
viếng thăm.” Để thống nhất một định nghĩa chung sử dụng trên toàn thế giới vào năm
1989, tại Hội nghị liên minh Quốc hội về du lịch được tổ chức ở Lahaye (Hà Lan) đã ra
“Tuyên bố Lahaye về du lịch”, trong đó đưa ra khái niệm về khách du lịch quốc tế như
sau:
Khách du lịch quốc tế là những người:
Trên đường đi thăm một hoặc một số nước, khác với nước mà họ cư trú thường
xuyên;
-
Mục đích của chuyến đi là tham quan, thãm viếng hoặc nghỉ ngơi không quá
thời gian 3 tháng, nếu trên 3 tháng phải được phép gia hạn;
-
Khơng được làm bất cứ việc gì để được trả thù lao tại nước đến do ý muốn của
khách hay do yêu cầu của nước sở tại;
-
Sau khi kết thúc đợt tham quan (hay lưu trú) phải rời khỏi nước đến tham quan
để về nước nơi cư trú của mình hoặc đi đến một nước khác.
Điều 34 Luật Du lịch Việt Nam cũng quy định khách du lịch bao gồm khách du lịch nội
địa và khách du lịch quốc tế trong đó “Khách du lịch quốc tế là người nước ngoài, người
Việt Nam định cư ở nước ngồi vào Việt Nam du lịch; cơng dân Việt Nam, người nước
ngoài thường trú tại Việt Nam ra nước ngoài du lịch”.
2. Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng khách du lịch quốc tế
Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động thu hút du khách quốc tế vào Việt Nam,
được chia làm 3 nhóm nhân tố:
12
Tiểu luận giữa kỳ
Nhóm các nhân tố liên quan đến cầu: là những nhân tố xuất phát từ phía du khách.
Đây là những nhân tố thuộc về đời tư hay nơi cư trú thường xuyên của KDL có tác
dụng thúc đẩy hay cản trở quyết định đi du lịch của khách du lịch.
Nhóm các nhân tố liên quan đến cung: là những nhân tố liên quan trực tiếp đến địa
phương có tác dụng kéo, thu hút nhu cầu đi du lịch của khách du lịch quốc tế về
phía địa phương mình. Các nghiên cứu của Khadaroo và Seetanah (2007), Yang,
Ye và Yan (2011), hay nghiên cứu của các nhà khoa học thuộc WEF trong Báo
cáo Năng lực du lịch Thế giới hằng năm đã tập trung khai thác các nhân tố thuộc
về cung của các điểm đến để phân tích tác động của chúng đến hiệu quả hoạt động
thu hút KDL quốc tế của các điểm đến này.
Nhóm các nhân tố cản trở khác: là các nhân tố cản trở hoạt động thu hút khách du
lịch quốc tế.
Tuy nhiên, trong phạm vi bài tiểu luận, nhóm sẽ tìm hiểu sự ảnh hưởng của 4 nhân tố
thuộc nhóm các nhân tố liên quan tới cung vì chúng là những nhân tố xuất phát từ bản
thân của địa phương, tức là chúng ta chỉ có thể thay đổi những nhân tố này để thu hút
khách du lịch quốc tế nhiều hơn.
Nguồn tài nguyên du lịch của địa phương
Theo Pháp lệnh Du lịch Việt Nam năm 1999, “Tài nguyên du lịch là cảnh quan thiên
nhiên, di tích lịch sử, di tích cách mạng, giá trị nhân văn, cơng trình lao động sáng tạo
của con người có thể được sử dụng nhằm thỏa mãn nhu cầu du lịch; là yếu tố cơ bản để
hình thành các điểm du lịch, khu du lịch nhằm tạo ra sự hấp dẫn du lịch” (Mục 3, Điều
10, Pháp lệnh Du lịch Việt Nam năm 1999).
Vì vậy sự đa dạng trong tài nguyên du lịch và sự độc đáo trong cảnh quan đã trở thành
một trong những nhân tố quan trọng nhất trong việc thu hút khách du lịch mà đặc biệt
là đối với khách du lịch quốc tế. Tiêu biểu là các khu di tích văn hóa, lịch sử là những
trải nghiệm được ưu thích nhất ở Mỹ (theo Virginia Department of Historic Resources,
1998). Hay ở Anh, theo thống kê của trang VisitBritain ước tính, các khu di tích văn hóa
13
Tiểu luận giữa kỳ
thu hút khoảng 4.5 tỷ bảng Anh từ du khách nước ngoài vào hằng năm, tương đương
với hơn một phần tư lượng tiền của du khách nước ngồi. Hai ví dụ trên là minh chứng
rõ ràng cho sức thu hút của các di sản, di tích văn hóa trong mắt du khách nước ngồi.
Độ dồi dào, phong phú của tài nguyên thiên nhiên và văn hóa của một địa phương có
thể đánh giá qua số lượng Di sản thiên nhiên Thế giới hay Di sản văn hóa Thế giới do
UNESCO công nhận của địa phương ấy.
Hiện nay, hệ thống di sản thế giới của Việt Nam được UNESCO công nhận liên tiếp gia
tăng về số lượng là các trọng tâm trong thực tiễn xây dựng sản phẩm, thu hút khách du
lịch. Các sản phẩm như tham quan cảnh quan vịnh Hạ Long, tham quan di sản văn hố
Huế, phố cổ Hội An, di tích Mỹ Sơn; du lịch mạo hiểm, khám phá hang động Phong
Nha-Kẻ Bàng, du lịch nghỉ dưỡng biển Mũi Né, Phú Quốc, du lịch sự kiện Nha Trang...
thu hút được sự quan tâm lớn của khách du lịch trong và ngoài nước. Nên bài tiểu luận
này sẽ sử dụng chỉ tiêu Các di sản, di tích, khu dự trữ sinh quyển, di sản tư liệu của Việt
Nam được UNESCO công nhận để phản ánh nguồn tài nguyên du lịch của Việt Nam.
Cơ sở hạ tầng du lịch
Đại diện tiêu biểu của cơ sở hạ tầng du lịch của một địa phương là sự hiện diện của các
cơ sở lưu trú phục vụ khách du lịch. Cơ sở hạ tầng du lịch càng tốt càng chứng tỏ sức
chứa đối với khách du lịch của địa phương đó càng cao. Chính vì vậy mà sự phát triển
của nhân tố này tạo điều kiện cho sự tăng lên về mặt hiệu quả của hoạt động thu hút
khách du lịch quốc tế của địa phương đó. Tiểu luận này sẽ sử dụng chỉ tiêu tổng số
phòng trong các cơ sở lưu trú du lịch ở Việt Nam để thể hiện cơ sở hạ tầng du lịch như
trong nghiên cứu của Khadaroo và Seetanah (2007) về các nhân tố liên quan đến cơ sở
hạ tầng tác động sự phát triển du lịch của Mauritius, một đảo quốc nằm trên Ấn Độ
Dương và như trong Khóa luận của Cử nhân Đỗ Ngọc Quyên về “Các nhân tố tác động
đến hoạt động thu hút khách du lịch quốc tế của Thành phố Hồ Chí Minh”.
14
Tiểu luận giữa kỳ
Các quy định và chính sách
Vai trị của chính quyền địa phương có tác động lớn đến hoạt động thu hút khách du lịch
quốc tế của một quốc gia. Những điều kiện thuận lợi về quy định và chính sách như
khuyến khích đầu tư trực tiếp nước ngồi, giảm chi phí và thời gian trong đăng ký thành
lập doanh nghiệp đều được Báo cáo năng lực cạnh tranh hằng năm của WEF liệt kê là
những tác động tích cực cho hoạt động du lịch của địa phương. Một trong số những điều
kiện thuận lợi về mặt quy định và chính sách cho hoạt động thu hút khách du lịch quốc
tế của đất nước phải kể đến việc miễn thị thực của khách quốc tế khi nhập cảnh vào một
quốc gia (Lê Đình Vinh, 2008). Năm 1997 và 1998, Việt Nam ký hiệp định miễn thị
thực du lịch cho cơng dân Thái Lan và Phi-líp-pin, hai hiệp định này đều có hiệu lực
vào 2000 đưa Thái Lan và Phi-líp-pin trở thành hai nước đầu tiên có cơng dân được
miễn thị thực khi nhập cảnh vào Việt Nam với mục đích du lịch. Giai đoạn 2000-2004,
Việt Nam lần lượt ký các hiệp định miễn thị thực du lịch cho công dân các nước trong
khu vực ASEAN là Malaysia, Indonesia, Singapore và Lào. Hàn Quốc và Nhật Bản là
hai nước đầu tiên ngồi khu vực Đơng Nam Á có công dân được phép du lịch đến Việt
Nam mà không cần thị thực. Trong giai đoạn 2005-2012, nước ta liên tiếp ký các Hiệp
định song phương miễn thị thực du lịch cho công dân 8 quốc gia bao gồm Kyrgizstan,
Đan Mạch, Na Uy, Phần Lan, Thụy Điển, Bru-nây,Cam-pu-chia, Nga.Kết quả là lượng
khách du lịch ngày càng tăng mạnh, mà đáng kể nhất là người dân của các nước
Singapore, Malaysia, Hàn Quốc, Nhật Bản có nhiều điều kiện thuận lợi về khoảng cách
địa lý và thủ tục nhập cảnh do được miễn thị thực khi vào Việt Nam du lịch nên càng có
nhu cầu đến du lịch tại TP.HCM. Hiện nay, Việt Nam đã ký hiệp định miễn thị thực vào
Việt Nam du lịch cho công dân của 24 quốc gia. Chỉ tiêu đại diện cho nhân tố này được
dùng trong các nghiên cứu trước chính là số quốc gia mà công dân được miễn thị thực
du lịch khi nhập cảnh vào địa phương nghiên cứu. Và đây cũng chính là chỉ tiêu để
lượng hóa quy định và chính sách của Nhà nước trong hoạt động nhập cảnh của khách
du lịch quốc tế vào Việt Nam.
15
Tiểu luận giữa kỳ
Giá cả
Giá cả là một nhân tố được sử dụng thường xuyên nhất trong các mô hình dự đốn về
các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định đi du lịch của con người. Giá cả ở đây chính là
giả cả của hàng hóa và dịch vụ của nước du lịch. Khách du lịch khi đến một nước không
tránh khỏi việc mua sắm, chi tiêu cho các hoạt động của mình trong thời gian đi du lịch.
Thuận theo qui luật đường cầu, đặc biệt khi du lịch quốc tế được xem là một loại hàng
hóa xa xỉ, nên độ co giãn của cầu so với giá cả sẽ lớn. Nên khi tỷ giá hối đối giảm, thì
đồng tư nội tệ tăng giá, giả cả của hàng hóa và dịch vụ trong nước tăng cao, do đó cầu
về du lịch tại các nước đó sẽ giảm xuống. Mọi hoạt động thu hút khách du lịch quốc tế,
sẽ khó có thể phát huy tác dụng nếu như giá cả hàng hóa và dịch vụ ở nước du lịch tăng
cao. Và ngược lại nếu như tỷ giá hơí đối tăng, đồng nội tệ mất giá, giá cả hàng hóa và
dịch vụ ở nước du lịch giảm, thì cầu du lịch ở nước đó sẽ tăng cao, đẩy mạnh kim ngạch
ngành du lịch, thúc đẩy du lịch trong nước phát triển. Tỷ giá hối đoái của đồng tiền địa
phương so với đồng đô la Mỹ là một chỉ tiêu thường được sử dụng để lượng hóa nhân
tố giá cả trong các mơ hình. Và chỉ tiêu này đã được sử dụng trong nghiên cứu của
Khadaroo và Seetanah, 2007. Tỷ giá hối đoái là giá cả đồng tiền của một quốc gia được
biểu hiện bởi một tiền tệ khác. Tỷ giá hối đối của đồng tiền Việt Nam so với đồng đơ
la Mỹ là chỉ tiêu được sử dụng để đại diện cho giá cả hàng hóa và dịch vụ của Việt Nam
so với giá cả của hàng hóa và dịch vụ quốc tế.
16
Tiểu luận giữa kỳ
III.
THU THẬP SỐ LIỆU VÀ LỰA CHỌN MƠ HÌNH HỒI QUY
1. Số liệu thống kê
Số liệu thống kê lượng khách du lịch quốc tế đến Việt Nam và các nhân tố tác
động giai đoạn 2000-2018
Năm Lượng du
Số quốc
Thu
Tỉ giá
Số phịng
Số các di
khách
gia mà
nhập
hối đối
các cơ sở
sản, di
quốc tế
cơng dân
bình
VND
lưu trú du
tích,...
vào Việt
được miễn
qn
với USD
lịch
được
Nam
thị thực
đầu
UNESCO
khi vào
người
cơng
Việt Nam
Việt
nhận
du lịch
Nam
2000
2140.1
2
390
14.168
72200
5
2001
2330.8
2
413
14.725
80250
5
2002
2628.2
2
440
15.280
92500
5
2003
2429.6
4
492
15.510
102510
7
2004
2927.8
7
558
15.746
125400
9
2005
3467.7
12
642
15.859
145102
10
2006
3583.4
12
731
15.994
160500
11
2007
4171.5
13
842
16.105
178348
12
2008
4253.7
14
1070
16.302
202776
12
2009
3772.3
14
1130
17.065
216675
16
2010
5049.8
15
1224
18.613
237111
20
2011
6014
15
1408
20.510
256739
23
2012
6847.6
15
1596
20.828
277661
24
2013
7572.3
15
1960
20.935
324800
26
2014
7874.3
17
2052
21.095
332000
29
2015
7943.6
22
2109
21.388
370000
31
17
Tiểu luận giữa kỳ
2016
10012.7
22
2215
22.470
420000
34
2017
12922.1
22
2385
22.546
508000
35
2018
15497.7
24
2587
22.686
550000
37
Nguồn: Nhóm nghiên cứu tổng hợp từ trang web của Tổng cục Thống kê, Tổng cục du
lịch, Trung tâm Thông tin du lịch tổng hợp từ Vụ Khách sạn (TCDL) và các Sở VHTTDL,
Bộ ngoại giao Việt Nam, Viện nghiên cứu phát triển du lịch và Finance Vietstock.
2. Lựa chọn mơ hình hồi quy
Thiết lập dạng hàm nghiên cứu
lnTOURIST = β0 + β1lnVISA + β2lnINCOME+ β3lnRATE + β4lnROOM + β5lnHER + ut
-
Nhóm lựa chọn mơ hình logarit là do thứ nhất, các biến trong mơ hình đều nhận giá
trị dương và tác động tương đối đến nhau. Thứ hai, dạng mơ hình này sẽ cho kết quả
là tốc độ tăng của lượng du khách quốc tế đến Việt Nam, đây chính là điều mà các nhà
làm chính sách cũng như các nhà kinh doanh quan tâm. Ngoài ra, dạng hàm logarit
cũng chính là dạng hàm thường được chọn để sử dụng trong các nghiên cứu định lượng
trong và ngồi nước trước đây.
-
Kiểm định mơ hình với mức ý nghĩa α = 5%
Mô tả các biến trong mô hình
Loại
biến
Quan hệ với
Ký hiệu
biến phụ thuộc
được kỳ vọng
Biến
phụ
Chỉ tiêu đại diện
Tên nhân tố
TOURIST
Khách du lịch
Lượng khách quốc tế đến
Việt Nam
thuộc
18
+
Tiểu luận giữa kỳ
Biến
VISA
độc lập
Biến
độc lập
Các quy định và
chính sách
INCOME
Thu nhập
RATE
Giá cả
Biến
độc lập
Biến
ROOM
độc lập
Biến
HER
độc lập
Số quốc gia mà công dân
được miễn thị thực khi
+
vào Việt Nam du lịch
Thu nhập bình quân đầu
người của Việt Nam
Tỷ giá hối đoái VND so
với USD
Cơ sở hạ tầng
Số phòng trong các cơ sở
du lịch
lưu trú du lịch
Nguồn tài
Số các di tích, di sản,
nguyên du lịch
vườn quốc gia … được
của địa phương
UNESCO cơng nhận
+
+
+
+
Nguồn: Nhóm nghiên cứu tự tổng hợp
3. Giải thích
-
Biến phụ thuộc
TOURIST: lượng khách du lịch quốc tế đến Việt Nam
-
Biến độc lập
VISA: Số quốc gia mà công dân được miễn thị thực khi vào Việt Nam du
lịch (WEF, 2011)
INCOME: Thu nhập bình quân đầu người của Việt Nam (Đỗ Ngọc Quyên,
2013)
RATE: Tỷ giá hối đoái VND so với USD (Khadaroo và Seetanah, 2007)
ROOM: Số phòng trong các cơ sở lưu trú du lịch (Đỗ Ngọc Quyên, 2013)
HER: Số các di tích, di sản, vườn quốc gia…được UNESCO công nhận
-
Các hệ số:
β0 là hệ số tự do tự do của mơ hình
β1, β2, β3, β4, β5 là các hệ số hồi quy của mơ hình
ut là sai số
19
Tiểu luận giữa kỳ
Trong 5 biến độc lập trên, có 1 biến khơng nằm trong nhóm các nhân tố liên quan tới
cung của du lịch đó là biến mơ tả thu nhập bình quân đầu người của Việt Nam. Tuy
nhiên, Theo nghiên cứu của Sookram (2011), khách du lịch thích đến những nơi có thu
nhập bình qn đầu người cao vì đây cũng là chỉ tiêu phản ánh điều kiện ăn ở và trình
độ cơ sở hạ tầng cho du lịch. Do đó, nhóm quyết định đưa biến này vào mơ hình hồi quy
này.
4. Xây dựng mơ hình bằng phầm mềm Eviews
MƠ HÌNH HỒI QUY GỐC
Dependent Variable: LOG(TOURIST)
Method: Least Squares
Date: 10/16/19 Time: 12:43
Sample: 1 19
Included observations: 19
Variable
Coefficient
Std. Error
t-Statistic
Prob.
C
LOG(VISA)
LOG(INCOME)
LOG(RATE)
LOG(ROOM)
LOG(HER)
-9.823119
-0.135773
-0.320806
1.378231
1.450280
-0.317493
2.505568
0.141446
0.298118
1.031367
0.286530
0.410730
-3.920516
-0.959889
-1.076103
1.336315
5.061524
-0.772997
0.0018
0.3546
0.3014
0.2044
0.0002
0.4534
R-squared
Adjusted R-squared
S.E. of regression
Sum squared resid
Log likelihood
F-statistic
Prob(F-statistic)
0.984257
0.978202
0.087301
0.099080
22.97469
162.5541
0.000000
Mean dependent var
S.D. dependent var
Akaike info criterion
Schwarz criterion
Hannan-Quinn criter.
Durbin-Watson stat
8.505660
0.591310
-1.786809
-1.488565
-1.736334
1.409656
Nguồn: Tính tốn từ phần mềm Eviews 10
20
Tiểu luận giữa kỳ
IV.
KIỂM ĐỊNH CÁC KHUYẾT TẬT CỦA MÔ HÌNH
1. Kiểm tra đa cộng tuyến
Xét bảng sau:
Ma trận hệ số tương quan giữa các biến trong mơ hình
LOG(TOURIST)
LOG(VISA)
LOG(INCOME)
LOG(RATE)
LOG(ROOM)
LOG(HER)
LOG(TOURIST)
1.000000
0.832794
0.965875
0.964215
0.978150
0.954911
LOG(VISA)
0.832794
1.000000
0.889982
0.799700
0.913862
0.917617
LOG(INCOME)
0.965875
0.889982
1.000000
0.966224
0.989147
0.988603
LOG(RATE)
0.964215
0.799700
0.966224
1.000000
0.954501
0.966687
LOG(ROOM)
0.978150
0.913862
0.989147
0.954501
1.000000
0.985441
LOG(HER)
0.954911
0.917617
0.988603
0.966687
0.985441
1.000000
Nguồn: Tính tốn từ phần mềm Eviews 10
Nhìn vào bảng trên ta có thể nhận thấy hầu hết các biến độc lập trong mơ hình đều bị
đa cộng tuyến, cụ thể có 9 cặp biến độc lập bị đa cộng tuyến, bao gồm: INCOME &
VISA, ROOM & VISA, HER & VISA, RATE & INCOME, ROOM & INCOME,
HER & INCOME, ROOM & RATE, HER & RATE, HER & ROOM.
Vì vậy, ta tiến hành khắc phục đa cộng tuyến bằng phương pháp sai phân cấp 1.
Thuật toán chạy sai phân cấp 1 trên Eviews:
D(log(TOURIST))_C_D(log(VISA))_D(log(INCOME))_D(log(RATE))
_D(log(ROOM))_D(log(HER))
21
Tiểu luận giữa kỳ
Mơ hình sau khi áp dụng phương pháp sai phân cấp 1
Dependent Variable: D(LOG(TOURIST))
Method: Least Squares
Date: 10/16/19 Time: 14:09
Sample (adjusted): 2 19
Included observations: 18 after adjustments
Variable
Coefficient
Std. Error
t-Statistic
Prob.
C
D(LOG(VISA))
D(LOG(INCOME))
D(LOG(RATE))
D(LOG(ROOM))
D(LOG(HER))
-0.006626
0.029008
-0.183238
1.876202
1.162477
-0.434626
0.091883
0.168300
0.461316
1.093283
0.639949
0.365467
-0.072116
0.172359
-0.397208
1.716117
1.816516
-1.189235
0.9437
0.8660
0.6982
0.1118
0.0943
0.2573
R-squared
Adjusted R-squared
S.E. of regression
Sum squared resid
Log likelihood
F-statistic
Prob(F-statistic)
0.396948
0.145676
0.102336
0.125672
19.13917
1.579756
0.238874
Mean dependent var
S.D. dependent var
Akaike info criterion
Schwarz criterion
Hannan-Quinn criter.
Durbin-Watson stat
0.109991
0.110718
-1.459907
-1.163117
-1.418984
1.927817
Nguồn: Tính tốn từ phần mềm Eviews 10
Ta nhận thấy R2 của mơ hình trên nhỏ hơn so với mơ hình gốc (0.396948 < 0.984257)
và khơng có biến độc lập nào mang ý nghĩa thống kê, vì thế ta tiến hành thực hiện
phương pháp bỏ biến.
Vì ở mơ hình gốc, biến HER có P_Value lớn nhất nên ta thực hiện bỏ biến này trước.
22
Tiểu luận giữa kỳ
Mơ hình sau khi bỏ biến HER
Dependent Variable: LOG(TOURIST)
Method: Least Squares
Date: 10/16/19 Time: 14:15
Sample: 1 19
Included observations: 19
Variable
Coefficient
Std. Error
t-Statistic
Prob.
C
LOG(VISA)
LOG(INCOME)
LOG(RATE)
LOG(ROOM)
-8.423150
-0.228039
-0.446653
0.724905
1.509322
1.706352
0.074794
0.246123
0.582525
0.272164
-4.936350
-3.048897
-1.814757
1.244419
5.545632
0.0002
0.0087
0.0910
0.2338
0.0001
R-squared
Adjusted R-squared
S.E. of regression
Sum squared resid
Log likelihood
F-statistic
Prob(F-statistic)
0.983534
0.978829
0.086037
0.103634
22.54777
209.0532
0.000000
Mean dependent var
S.D. dependent var
Akaike info criterion
Schwarz criterion
Hannan-Quinn criter.
Durbin-Watson stat
8.505660
0.591310
-1.847134
-1.598597
-1.805072
1.487412
Nguồn: Tính tốn từ phần mềm Eviews 10
Tương tự, biến RATE cũng bị đa cộng tuyến và có P_Value lớn nhất và khơng có ý
nghĩa thống kê (0.2338 > α = 5%), ta tiến hành bỏ biến RATE.
23
Tiểu luận giữa kỳ
Mơ hình sau khi bỏ biến RATE
Dependent Variable: LOG(TOURIST)
Method: Least Squares
Date: 10/16/19 Time: 14:17
Sample: 1 19
Included observations: 19
Variable
Coefficient
Std. Error
t-Statistic
Prob.
C
LOG(VISA)
LOG(INCOME)
LOG(ROOM)
-8.445992
-0.281410
-0.303507
1.611326
1.737174
0.062387
0.221531
0.264230
-4.861916
-4.510720
-1.370045
6.098191
0.0002
0.0004
0.1908
0.0000
R-squared
Adjusted R-squared
S.E. of regression
Sum squared resid
Log likelihood
F-statistic
Prob(F-statistic)
0.981712
0.978055
0.087597
0.115097
21.55111
268.4053
0.000000
Mean dependent var
S.D. dependent var
Akaike info criterion
Schwarz criterion
Hannan-Quinn criter.
Durbin-Watson stat
8.505660
0.591310
-1.847485
-1.648656
-1.813835
1.504255
Nguồn: Tính tốn từ phần mềm Eviews 10
Vì biến INCOME cũng bị đa cộng tuyến, sai dấu và khơng có ý nghĩa thống kê
(P_Value = 0.1908) nên ta bỏ luôn biến INCOME
24
Tiểu luận giữa kỳ
Mơ hình sau khi bỏ biến INCOME
Dependent Variable: LOG(TOURIST)
Method: Least Squares
Date: 10/16/19 Time: 14:18
Sample: 1 19
Included observations: 19
Variable
Coefficient
Std. Error
t-Statistic
Prob.
C
LOG(VISA)
LOG(ROOM)
-6.398729
-0.261407
1.267541
0.909862
0.062295
0.085015
-7.032634
-4.196302
14.90959
0.0000
0.0007
0.0000
R-squared
Adjusted R-squared
S.E. of regression
Sum squared resid
Log likelihood
F-statistic
Prob(F-statistic)
0.979424
0.976852
0.089965
0.129500
20.43103
380.7965
0.000000
Mean dependent var
S.D. dependent var
Akaike info criterion
Schwarz criterion
Hannan-Quinn criter.
Durbin-Watson stat
8.505660
0.591310
-1.834845
-1.685723
-1.809608
1.327055
Nguồn: Tính tốn từ phần mềm Eviews 10
Nhìn vào bảng trên, ta thấy biến VISA bị đa cộng tuyến. Trở lại với bảng dữ liệu, có
thể thấy sự tăng lên của biến VISA khiến cho biến TOURIST cũng tăng lên, tuy nhiên
biến VISA lại nghịch biến với biến TOURIST trong mơ hình trên. Do đó, ta thực hiện
bỏ biến VISA.
25