TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC
KHOA NÔNG LÂM NGƯ NGHIỆP
NGUYỄN KHẮC DŨNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CHẾ PHẨM SINH HỌC
AMBIO ĐẾN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT
GIỐNG LÚA THIÊN ƯU 8 VỤ MÙA 2017 TẠI XÃ
QUẢNG PHÚ, THÀNH PHỐ THANH HĨA, TỈNH THANH
HĨA
Ngành đào tạo: Nơng học
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC
KHOA NƠNG LÂM NGƯ NGHIỆP
KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG C ỦA CHẾ PHẨM SINH HỌC
AMBIO ĐẾN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT
GIỐNG LÚA THIÊN ƯU 8 VỤ MÙA 2017 TẠI XÃ QUẢNG PHÚ,
THÀNH PHỐ THANH HÓA, TỈNH THANH HÓA
Người thực hiện:
Nguyễn Khắc Dũng
Lớp:
ĐH NH K16A
Niên khóa:
2013-2017
Giảng viên hướng dẫn: ThS. Nghiêm Thị
Hương
THANH HĨA, THÁNG 12/2017
LỜI CẢM ƠN
Để hồn thành khóa luận tốt nghiệp này, ngồi sự nỗ lực của phấn đấu của
bản thân tơi còn nhận được nhiều và rất nhiều sự giúp đỡ q báu khác.
Tơi xin bày tỏ lịng biết ơn sâu sắc tới Thạc sĩ: Nghiêm Thị Hương đã tận
tình hướng dẫn tơi trong suốt q trình thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp và
các thầy cơ giáo trong bộ môn khoa học cây trồng - Khoa Nông lâm ngư nghiệp
- Trường Đại học Hồng Đức.
Tôi xin chân thành cảm ơn các đồng nghiệp ở xã Quảng Phú, tập thể lớp
Đại học Nông học K16A - Khoa Nông lâm ngư nghiệp - Trường Đại học Hồng
Đức đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện và hồn thành
khóa luận tốt nghiệp này.
Tơi xin bày tỏ lịng biết ơn sâu sắc tới các tập thể, cá nhân, bạn bè và
người thân đã động viên khích lệ tơi trong thời gian học tập tại trường và thực
hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp.
Thanh Hố, ngày 5 tháng 12 năm 2017
SINH VIÊN
Nguyễn Khắc Dũng
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN.................................................................................................................................................1
Nguyễn Khắc Dũng.....................................................................................................................................1
MỤC LỤC......................................................................................................................................................1
DANH MỤC CÁC BẢNG................................................................................................................................3
1. MỞ ĐẦU...................................................................................................................................................1
1.1. Lý do chọn đề tài..................................................................................................................................1
1.2. Mục đích, yêu cầu của đề tài...............................................................................................................2
1.2.1. Mục đích........................................................................................................................................2
1.2.2. Yêu cầu...........................................................................................................................................2
1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài.............................................................................................3
1.3.1. Ý nghĩa khoa học...........................................................................................................................3
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn...........................................................................................................................3
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU.......................................................................................................4
2.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ lúa gạo.................................................................................................4
2.1.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ lúa gạo trên thế giới....................................................................4
Bảng 2.1 Tình hình sản xuất lúa trên thế giới năm 2004-2008..........................................................4
Bảng 2.2 Tình hình sản xuất lúa một số khu vực trên thế giới 2008.................................................5
Bảng 2.3 Sản lượng lúa của 8 nước điển hình trên thế giới..............................................................6
2.1.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ lúa gạo tại Việt Nam....................................................................7
Bảng 2.4 Tình hình sản xuất lúa gạo ở Việt Nam...............................................................................8
2.2. Đặc điểm sinh thái và nhu cầu dinh dưỡng của cây lúa......................................................................8
2.2.1. Đặc điểm sinh thái.........................................................................................................................8
2.2.2. Nhu cầu dinh dưỡng...................................................................................................................10
2.3. Kỹ thuật bón phân cho lúa.................................................................................................................15
2.3.1. Các loại và các dạng phân bón sử dụng cho lúa.........................................................................15
2.3.2. Phương pháp bón phân cho lúa.................................................................................................16
Bảng 2.5. Hiệu lực của việc bón phân phối hợp với NPK.................................................................19
2.4. Tình hình nghiên cứu và sử dụng chế phẩm sinh học cho cây lúa...................................................20
3. VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.......................................................................21
3.1. Vật liệu nghiên cứu........................................................................................................................21
3.2. Nội dung nghiên cứu..........................................................................................................................21
3.3. Phương pháp nghiên cứu..................................................................................................................22
3.3.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp......................................................................................22
3.3.2. Phương pháp thí nghiệm đồng ruộng........................................................................................22
3.3.3. Các biện pháp kỹ thuật áp dụng trong thí nghiệm.....................................................................23
4. DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU...........................................................................................................28
4.1. Hiện trạng sản xuất và bón phân cho lúa tại xã Quảng Phú, Thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa
...................................................................................................................................................................28
Bảng 4.1. Cơ cấu, diện tích, năng suất, sản lượng lúa của xã Quảng Phú từ năm 2014 - 2016.....28
4.2. Nghiên cứu ảnh hưởng của chế phẩm sinh học Ambio đến khả năng sinh trưởng, phát triển của
giống lúa Thiên ưu 8 vụ mùa 2017 tại xã Quảng Phú, Thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa.............29
4.2.1. Nghiên cứu ảnh hưởng của chế phẩm sinh học Ambio đến khả năng tăng trưởng chiều cao
cây của giống lúa Thiên ưu 8.................................................................................................................29
Bảng 4.2: Khả năng tăng trưởng chiều cao cây của giống lúa Thiên ưu 8 qua các kỳ theo dõi.....30
4.2.2. Nghiên cứu ảnh hưởng của chế phẩm sinh học Ambio đến khả năng đẻ nhánh của giống lúa
Thiên ưu 8..............................................................................................................................................31
Bảng 4.3: Khả năng đẻ nhánh của giống lúa Thiên ưu 8 qua các kỳ theo dõi.................................31
4.3. Nghiên cứu tình hình phát sinh, phát triển sâu bệnh hại trên giống lúa Thiên ưu 8 vụ mùa 2017
tại xã Quảng Phú, Thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa......................................................................32
Bảng 4.4. Tình hình sâu hại lúa.........................................................................................................33
4.4. Nghiên cứu ảnh hưởng của chế phẩm sinh học Ambio đến các yếu tố cấu thành năng suất và
năng suất của giống lúa Thiên ưu 8 vụ mùa 2017 tại xã Quảng Phú, Thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh
Hóa.............................................................................................................................................................34
Bảng 4.5. Ảnh hưởng của chế phẩm sinh học Ambio đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng
suất của giống lúa vụ mùa 2017 tại xã Quảng Phú, Thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa.........34
4.5. Hiệu quả kinh tế của việc phun chế phẩm sinh học Ambio..............................................................36
Bảng 4.6. Hiệu quả kinh tế của việc phun chế phẩm sinh học Ambio.............................................36
PHẦN 5. KẾT LUẬN, ĐỀ NGHỊ.....................................................................................................................37
5.1. Kết luận...........................................................................................................................................37
5.2. Đề nghị............................................................................................................................................37
TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................................................................38
PHỤ LỤC.....................................................................................................................................................40
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Tình hình sản xuất lúa trên thế giới năm 2004-2008..................................................................4
Bảng 2.2 Tình hình sản xuất lúa một số khu vực trên thế giới 2008.........................................................5
Bảng 2.3 Sản lượng lúa của 8 nước điển hình trên thế giới......................................................................6
Bảng 2.4 Tình hình sản xuất lúa gạo ở Việt Nam........................................................................................8
Bảng 2.5. Hiệu lực của việc bón phân phối hợp với NPK.........................................................................19
Bảng 4.1. Cơ cấu, diện tích, năng suất, sản lượng lúa của xã Quảng Phú từ năm 2014 - 2016.............28
Bảng 4.2: Khả năng tăng trưởng chiều cao cây của giống lúa Thiên ưu 8 qua các kỳ theo dõi.............30
Bảng 4.3: Khả năng đẻ nhánh của giống lúa Thiên ưu 8 qua các kỳ theo dõi.........................................31
Bảng 4.4. Tình hình sâu hại lúa.................................................................................................................33
Bảng 4.5. Ảnh hưởng của chế phẩm sinh học Ambio đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất
của giống lúa vụ mùa 2017 tại xã Quảng Phú, Thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa.........................34
Bảng 4.6. Hiệu quả kinh tế của việc phun chế phẩm sinh học Ambio.....................................................36
1. MỞ ĐẦU
1.1. Lý do chọn đề tài
Lúa (Oryza Sativa L.) là một trong những cây lương thực hàng đầu thế
giới, đồng thời là nguồn lương thực chính của người dân ở khu vực Đơng Nam
Á nói chung và Việt nam nói riêng. Cũng giống như các cây trồng khác, cây
lúa cần các chất dinh dưỡng để sinh trưởng, phát triển. Cùng với các yếu tố
năng lượng khác (ánh sáng, nước, CO2), các chất dinh dưỡng là nguồn nguyên
liệu để tái tạo ra các sản phẩm như: tinh bột, chất đường, chất béo, prơtêin…để
duy trì sự sống của tồn bộ cây lúa và hình thành cơ quan kinh tế. Các hình
thức bón phân cho lúa ngày càng đa dạng thơng qua các dạng hấp thụ dinh
dưỡng của cây như qua rễ, qua lá, qua các bộ phận khác trên cây. Sự kết hợp
hợp lý giữa các cách thức bón sẽ mang lại hiệu quả tốt nhất đối với cây trồng
và mơi trường sống.
Chê phẩm sinh học là sản phẩm có chứa các loại vi sinh vật khác nhau có
khả năng huy động các yếu tố dinh dưỡng trong tự nhiên từ thơng qua q trình
sinh học; đồng thời chứa các chất dinh dưỡng bổ xung cho cây trồng. Do đó, chế
phẩm sinh học giúp tăng độ phì nhiêu của đất , thúc đẩy q trình đồng hóa chất
dinh dưỡng và góp phần phát huy hiệu quả sử dụng các loại phân bón. Bên cạnh
đó, chế phẩm sinh học cịn có tác dụng tăng khả năng chống chịu sâu bệnh hại
và các điều kiện ngoại cảnh bất thuận. Từ giữa thế kỷ 19, chê phẩm sinh học đã
được chú ý phát triển và được coi như một tiến bộ kỹ thuật có hiệu quả nhanh và
có lợi về kinh tế.
Quảng Phú là xã thuộc Thành phố Thanh Hóa.Tồn xã có 657,04 ha đất tự
nhiên, trong đó đất nơng nghiệp là 274,04 ha (chiếm 41,7% tổng diện tích đất tự
nhiên). Diện tích đất trồng lúa trung bình hàng năm là 206,04 ha ( chiếm 75,1 %
diện tích đất nơng nghiệp), năng suất trung bình hàng năm đạt 50 tạ/ha.
Chế phẩm sinh học Ambio ngồi các loại vi sinh vật có ích như vi sinh vật
cố định đạm, vi sinh vật phân giải lân, cellulose còn bổ xung thêm các chất dinh
1
dưỡng cho cây trồng như N, Fe, Zn, Cu, Bo,… các ngun tố này tuy có hàm
lượng ít nhưng lại giữ vai trị quan trọng do trong mơi trường đất thường thiếu
hoặc khơng có. Do đó, sử dụng chế phẩm sinh học Ambio sẽ thúc đẩy bộ rễ phát
triển, tăng khả năng đẻ nhánh hữu hiệu, giảm tỷ lệ nhánh vơ hiệu, giúp lúa cứng
cây, ít đổ ngã, tăng khả năng chống chịu rét, sâu bệnh, từ đó tăng năng suất và
phẩm chất cây trồng.
Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi thực hiện đề tài “Nghiên cứu
ảnh hưởng của chế phẩm sinh học Ambio đến sinh trưởng, phát triển và
năng suất giống lúa Thiên ưu 8 vụ mùa 2017 tại Quảng Phú, Thành phố
Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa”
1.2. Mục đích, yêu cầu của đề tài
1.2.1. Mục đích
Xác định hiệu quả phun chế phẩm Ambio cho giống lúa Thiên ưu 8 vụ
mùa 2017 tại xã Quảng Phú, Thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa tạo cơ sở
phổ biến vận dụng trong sản xuất lúa tại xã và các địa bàn khác có điều kiện
tương tự.
1.2.2. Yêu cầu
- Đánh giá được tình hình sản xuất lúa tại xã Quảng Phú, Thành phố
Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa.
- Xác đinh được ảnh hưởng của phun chế phẩm sinh học Ambio đến các
chỉ tiêu sinh trưởng, phát triển, sâu bệnh hại, các yếu tố cấu thành năng suất và
năng suất của giống lúa Thiên ưu 8 vụ mùa 2017 tại xã Quảng Phú, Thành phố
Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa.
- Xác định được hiệu quả kinh tế của việc phun chê phẩm sinh học Ambio
cho giống lúa Thiên ưu 8 vụ mùa 2017 tại xã Quảng Phú, Thành phố Thanh
Hóa, tỉnh Thanh Hóa.
2
1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
1.3.1. Ý nghĩa khoa học
Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ góp phần cung cấp cơ sở dữ liệu về hiệu
quả bón phân qua lá cho cây trồng vận dụng trong trường hợp nghiên cứu đối
với giống lúa Thiên ưu 8 vụ mùa 2017 tại xã Quảng Phú, Thành phố Thanh Hóa,
tỉnh Thanh Hóa.
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở phổ biến, khuyến cáo sử dụng chế
phẩm sinh học Ambio góp phần nâng cao năng suất lúa ở xã Quảng Phú và các
địa bàn khác có điều kiện tương tự.
3
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ lúa gạo
2.1.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ lúa gạo trên thế giới
Cây lúa có khả năng thích nghi rộng với mơi trường, có thể trồng ở nhiều
vùng khí hậu và nhiều địa phương khác nhau.
Vùng trồng lúa phân bố rộng từ 53 vĩ độ Bắc (vùng Hắc Long Giang Trung Quốc) đến 35 vĩ độ Nam (vùng Australia).
Trên thế giới có khoảng 150 nước trồng lúa với diện tích khoảng 156
triệu ha, nói chung cây lúa được trồng trên khắp thế giới, nhưng tập chung chủ
yếu ở các nước Châu Á chiếm khoảng 90% diện tích trồng lúa trên thế giới.
Châu Phi chiếm 3,6%, Nam Mỹ 3,1%, Bắc và Trung Mỹ 2,3%, Châu Âu 1%,
Australia 1%.
Tình hình sản xuất lúa trên thế giới được thể hiện qua bảng biểu sau:
Bảng 2.1 Tình hình sản xuất lúa trên thế giới năm 2004-2008
Diện tích
Năng suất
Sản lượng
(triệu ha)
(tạ/ha)
(Triệu tấn)
TT
Năm
1
2004
151,0
40,2
606,0
2
2005
153,8
41,0
630,6
3
2006
155,0
42,3
655,7
4
2007
157,4
43,1
678,4
5
2008
158,2
43,3
681,8
(Nguồn số liệu thống kê của FAO, năm 2008)
Số liệu trong bảng 2.1 cho thấy diện tích, năng suất và sản lượng lúa trên
thế giới đều tăng rất nhanh trong vòng 5 năm (2004-2008) qua cụ thể như sau:
Diện tích năm 2008 so với năm 2004 tăng: 4,6% = 7,2 triệu ha.
Năng suất năm 2008 so với năm 2004 tăng: 7,2% = 3,1 tạ/ha.
Sản lượng năm 2008 so với năm 2004 tăng: 11,1% = 75,8 triệu tấn.
4
Tuy nhiên mỗi khu vực khác nhau có sự biến động khác nhau về diện tích,
năng suất và sản lượng.
Bảng 2.2 Tình hình sản xuất lúa một số khu vực trên thế giới 2008
Diện tích
Năng suất (tạ/ha)
Sản lượng
TT
Khu vực
1
Châu Á
134,20
41,30
550,12
2
Châu Âu
0,69
69,50
4,10
3
Châu Phi
9,30
25,30
20,49
(triệu ha)
(Triệu tấn)
(Nguồn số liệu thống kê của FAO, năm 2008)
Qua bảng 2.2 cho thấy: Sản lượng lúa có sự khác biệt rất lớn giữa các vùng.
Nguyên nhân chủ yếu do điều kiện tự nhiên, khí hậu và trình độ canh tác cũng
như áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào trong sản xuất khác nhau.
+ Châu Âu có diện tích sản xuất lúa nhỏ nhất là 0,69 triệu ha, nhưng năng
suất lúa lại cao hơn các châu lục khác, sản lượng lúa đã tăng lên 78-80% ở
những năm đầu thập kỷ 90. Hiện nay, Châu Âu là khu vực có năng suất lúa cao
nhất, đặt 69,50 tạ/ha.
Nguyên nhân do tập trung chủ yếu vào các nước phát triển ở Châu Âu, có
trình độ khoa học kỹ thuật canh tác hiện đại.
+ Châu Á không chỉ là nơi có nguồn gốc cây lúa, mà cịn là nơi trồng lúa
chính của thế giới. Tuy có diện tích lớn nhất 134,20 triệu ha, chiếm 93,1% song
năng suất chỉ ở mức trung bình 41,30 tạ/ha.
+ Châu Phi có năng suất lúa thấp nhất với 25,30 tạ/ha. Qua đó ta thấy ở
Châu Phi tập trung chủ yếu ở các nước chậm phát triển, có trình độ khoa học kỹ
thuật lạc hậu, kém phát triển.
Ở Châu lục này nhu cầu về lương thực rất lớn do dân số đông, nhưng
năng suất và sản lượng lúa rất thấp, do vậy nạn đói xảy ra thường xuyên do thiếu
lương thực.
Đồng thời trong những thập kỷ vừa qua do tình hình nội chiến, sung đột
5
sắc tộc xẩy ra liên miên, dân số không ổn định, thêm vào đó là thời tiết khí hậu
khắc nhiệt cho nên vấn đề an ninh lương thực không ổn định, bình quân lương
thực/người rất thấp.
Bảng 2.3 Sản lượng lúa của 8 nước điển hình trên thế giới
TT
Tên quốc gia
Diện tích
Năng suất
Sản lượng
(triệu ha)
(tạ/ha)
(Triệu tấn)
1
Ấn Độ
42,6
31,4
133,03
2
Trung Quốc
29,7
65,4
186,54
3
Indonesia
12,5
47,8
55,08
4
Thái Lan
9,5
26,8
24,91
5
Bangladesh
11,2
37,4
41,18
6
Việt Nam
7,7
50,0
36,53
7
Mianma
6,4
38,5
23,13
8
Nhật Bản
2,1
71,7
12,34
(Nguồn số liệu thống kê của FAO, năm 2008)
Sản xuất lúa trên thế giới phụ thuộc vào sản xuất lúa của 8 nước Châu Á
vì: Sản lượng lúa gạo của 8 nước này chiếm 82% tổng sản lượng lúa gạo trên thế
giới. Trong 8 nước, Ấn Độ là nước có diện tích sản xuất lúa lớn nhất, Trung
Quốc có sản lúa cao nhất, chiếm 29,83% tổng sản lượng lúa của thế giới, gấp 7,5
lần so với sản lượng lúa của Thái Lan. Nhưng Trung Quốc là nước đông dân
nhất thế giới, diện tích trồng lúa Trung Quốc lại ít (khoảng 29,7 triệu ha), do vậy
bình quân lương thực của Trung Quốc chỉ đạt 100kg/người/năm. Cho nên, để
đảm bảo an ninh lương thực các nhà khoa học Trung Quốc không ngừng nghiên
cứu, sản xuất ra các giống lúa lai có năng suất cao.
Năng suất lúa của Trung Quốc đã tăng từ 59,3 tạ/ha năm 1993 lên 65,4
tạ/ha năm 2008. Qua đó ta thấy Trung Quốc là một nước có nền nơng nghiệp rất
phát triển và là nước điển hình trong sản xuất lúa lai.
Nhật Bản là nước có diện tích sản xuất lúa ít nhất trong 8 nước. Nhưng lại
là nước có năng suất cao nhất. Qua đó ta thấy trình độ khoa học kỹ thuật về
6
thâm canh lúa của Nhật Bản phát triển hiện đại. Hiện nay Nhật Bản đang quan
tâm tới việc sản suất lúa gạo chất lượng cao, đi sâu vào nghiên cứu đặc tính di
truyền nhằm tạo ra những giống lúa mới có năng suất cao, chất lượng tốt.
Thái Lan là nước có năng suất lúa thấp, nhưng lại là nước xuất khẩu gạo
lớn nhất thế giới. Với diện tích 9,5 triệu ha, sản lượng lúa là 24,91 triệu tấn, đáp
ứng 30% nhu cầu gạo của thị trường thế giới. Đặc biệt là Thái Lan đã tạo ra
được những giống lúa thơm đặc sản, chất lượng cao.
2.1.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ lúa gạo tại Việt Nam
Việt Nam tự hào với nền văn minh lúa nước, đã từ lâu đời cây lúa gắn bó
với người dân Việt Nam, khơng chỉ ni sống con người Việt Nam mà cịn đi
sâu vào đời sống tinh thần của người Việt Nam như các câu chuyện cổ tích, câu
ca dao, câu thơ...
Từ xa xưa, cha ông ta đã rất chú trọng đến phát triển sản xuất lúa như:
Vua Lê Đại Hành cày ruộng tịnh điền vào dịp đầu xuân đã gặp chum bạc, chum
vàng. Nhờ chính sách khuyến nơng đó mà cây lúa Việt Nam khơng ngừng phát
triển.
Gạo Việt Nam đã có mặt trên thị trường quốc tế cách đây trên 100 năm.
Năm 1880 Việt Nam xuất khẩu được 245.000 tấn gạo, năm 1890 xuất khẩu gạo
900.000 tấn, năm 1907 xuất khẩu được 0,2 triệu tấn trong đó Việt Nam xuất
khẩu được 0,8 triệu tấn.
Thời điểm này Miền Bắc có 1,8 triệu ha, Miền Nam 2,7 triệu ha lúa nước,
năng xuất đạt trung bình 13 tạ/ha những năm sau đó do chiến tranh nên sản xuất
lúa bị trì chệ, năm 1945 nạn đói đã làm chết hơn 2 triệu người Việt Nam.
Từ sau ngày đất nước hồn tồn giải phóng 1975 do cơ chế quản lý tập
trung, bao cấp nên sản xuất lúa vấn chua được cải thiện. Đến khi nền kinh tế đất
nước chuyển từ cơ chế kế hoạch tập trung sang nền kinh tế thị trường, nơng
nghiệp Việt Nam đã có những thay đổi lớn. Sản xuất lúa đã có những tiến bộ
vượt bậc. Từ chỗ nhập khẩu gạo chúng ta đã có gạo xuất khẩu và số lượng tăng
7
dần hàng năm.
Bảng 2.4 Tình hình sản xuất lúa gạo ở Việt Nam
Diện tích
Năng suất
Sản lượng
Xuất khẩu
(nghìn ha)
(tạ/ha)
(nghìn tấn)
(triệu tấn)
TT
Năm
1
2006
7.324,80
53,09
35.849,50
6,40
2
2007
7.207,40
52,24
35.942,70
8,00
3
2008
7.414,30
53,74
38.725,10
8,62
(Nguồn số liệu thống kê của FAO, năm 2008)
Qua số liệu bảng trên cho thấy, từ năm 2006-2008 diện tích trồng lúa của
cả nước ta không ngừng tăng. Từ năm 2006-2007 diện tích khơng tăng và có xu
hướng giảm nhẹ, từ 7.324,80 ha xuống 7.207,40 ha. Xuất khẩu gạo không ngừng
tăng lên được thể hiện qua các năm: Năng suất tăng từ 53,09 tạ/ha năm 2006 lên
53,74 tạ/ha năm 2008. Sản lượng tăng từ 35.849,50 tấn năm 2006 lên 38.725,10
tấn năm 2008.
Có được thành tựu trên là do cơ chế chính sách của Đảng và Nhà nước ta
đã quan tâm, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển sản xuất lúa.
Do trình độ khoa học kỹ thuật của nước ta đã có bước phát triển, tiến bộ
khoa học kỹ thuật đã được áp dụng vào sản xuất gieo trồng, các giống lúa lai có
tiềm năng, năng xuất cao đã thay thế các giống lúa cũ địa phương năng suất
thấp. Chế độ đầu tư thâm canh đã thay đổi, cơ cấu mùa vụ hợp lý, tăng số hộ sản
xuất trong năm từ 01 vụ đến 02 vụ, công tác tưới tiêu, thuỷ lợi được quan tâm
chú trọng.
2.2. Đặc điểm sinh thái và nhu cầu dinh dưỡng của cây lúa
2.2.1. Đặc điểm sinh thái
Cây lúa thích nghi rất rộng với điều kiện sinh thái khác nhau từ vĩ độ 35 0
Nam – 530 Bắc. Điều kiện sinh thái có ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống cây lúa,
quyết định loại hình cây lúa, thời vụ gieo cây, biện pháp canh tác và hình thành
các vùng trồng lúa khác nhau.
8
a. Nhiệt độ
Nhiệt độ có tác dụng quyết định đến tốc độ sinh trưởng của cây lúa. Trong
phạm vi giới hạn ( 20 -300C) , nhiệt độ càng tăng cây lúa phát triển càng mạnh.
Nhiệt độ trên 40oC hoặc dưới 170C, cây lúa tăng trưởng chậm, dưới 13 0C cây lúa
ngừng sinh trưởng . Phạm vi nhiệt độ cây lúa có thể chịu đựng được và nhiệt độ
tối ưu thay đổi tùy theo giống lúa, giai đoạn sinh trưởng.
b. Ánh sáng
Cường độ ánh sáng ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình quang hợp của cây
lúa. Ở giai đoạn lúa non, thiếu ánh sáng cây lúa yếu ớt, màu lá chuyển sang
vàng, đẻ nhánh kém. Trong thời kỳ phân đòng, thiếu ánh sáng, bơng lúa sẽ ngắn,
ít hạt và hạt nhỏ, hạt thối hóa nhiều, dễ bị sâu phá hại. Khi chuyển sang giai
đoạn lúa trổ, sự thụ phấn, thụ tinh bị trở ngại nếu thiếu ánh sáng. Do đó, số hạt
lép, lửng tăng, cây có khuynh hướng vươn lóng dễ đổ ngã. Do sự tích lũy tinh
bột trong lá và thân bắt đầu ngay từ khoảng 10 ngày trước khi trổ, nên đây là
giai đoạn cần năng lượng mặt trời nhất.
c. Lượng mưa
Lượng mưa là một trong những yếu tố khí hậu có tính chất quyết định đến
việc hình thành các vùng trồng lúa và các vụ lúa trong năm.Trong mùa mưa ẩm,
lượng mưa cần thiết cho cây lúa trung bình là 6-7mm/ngày và 8-9mm/ngày
trong mùa khơ nếu khơng có nguồn nước khác bổ sung. Nếu tính lượng nước
thấm rút và bốc hơi thì trung bình một tháng cây lúa cần lượng mưa khoảng
200mm/tháng.
d. Gió
Gió lớn có thể làm cho cây lúa đổ ngã, thân lá bầm dập (nguyên nhân của
các mầm bệnh xâm nhập, nhất là bệnh cháy bìa lá). Ở giai đoạn làm địng và trổ,
gió mạnh gây ảnh hưởng xấu đến quá trình hình thành và phát triển của địng
lúa, sự trổ bơng, thụ phấn, thụ tinh. Do đó, q trình tích lũy chất khơ trong hạt
bị trở ngại, tỷ lệ hạt lép, hạt lửng tặng, năng suất lúa giảm. Tuy nhiên gió nhẹ
9
giúp cho q trình trao đổi khơng khí trong quần thể ruộng lúa tốt hơn, tạo điều
kiện thuận lợi cho q trình quang hợp và hơ hấp của ruộng lúa góp phần tăng
năng suất.
e. Đất đai
Đất trồng lúa cần giàu dinh dưỡng, nhiều hữu cơ, tơi xốp khống khí, khả
năng giữ nước giữ phân tốt, tầng canh tác dày bộ rễ ăn sâu, bám chặt vào đất để
huy động nhiều dinh dưỡng ni cây. Cây lúa thích hợ p với đất thịt hay đất thịt
pha sét, ít chua hoặc trung tính (pH =5,5 -7,5). Để đạt năng suất cao, lúa cần
được trồng trên đất bằng phẳng và chủ động nước.
2.2.2. Nhu cầu dinh dưỡng
Cây lúa cũng như các loại cây trồng khác đều có nhu cầu dinh dưỡng để
sinh trưởng và phát triển. Các yếu tố dinh dưỡng như đạm, lân, kali cần thiết cho
cây lúa trong toàn bộ đời sống của nó, số lượng chênh lệch nhau tương đối nhiều
tuỳ thuộc vào giống, đất đai, khí hậu, chế độ canh tác và cách bón phân. Khả
năng cung cấp chất dinh dưỡng của đất là nhân tố quyết định việc cần bón
nguyên tố nào, số lượng bao nhiêu cho cây. Những năm gần đây do diện tích sản
xuất nơng nghiệp bị thu hẹp, các biện pháp canh tác chưa hợp lý nên đã dẫn đến
hiện tượng rửa trơi, xói mịn đất làm giảm độ màu mỡ của đất nhanh chóng, đặc
biệt là ở vùng đồi núi. Do vậy để đảm bảo năng suất lúa cần phải hiểu rõ tính
chất của đất. Hiện nay nhờ thành tựu ứng dụng khoa học công nghệ trong công
tác chọn lọc và chọn tạo giống, cho nên các giống lúa mới chịu thâm canh, năng
suất, chất lượng cao hơn các giống lúa cũ đã được đưa vào sản xuất. Vì vậy dựa
vào đặc điểm của giống để cung cấp phân bón cho lúa là cần thiết. Tuy nhiên các
giống lúa có thời gian sinh trưởng khác nhau thì xác định thời kỳ bón, lượng
phân bón khác nhau [7,9]
a) Nhu cầu về đạm của cây lúa
Lúa là cây trồng rất mẫn cảm với việc bón đạm. Nếu giai đoạn đẻ nhánh
mà thiếu đạm sẽ làm năng suất lúa giảm do đẻ nhánh ít, dẫn đến số bơng ít. Nếu
bón khơng đủ đạm cây lúa sinh trưởng chậm, thấp cây, đẻ nhánh kém, phiến lá
10
nhỏ, lá sớm chuyển thành màu vàng, đòng nhỏ, từ đó làm cho năng suất giảm.
Nếu bón thừa đạm lại làm cho cây lúa có lá to, dài, phiến lá mỏng, dễ bị sâu
bệnh, dễ lốp đổ, đẻ nhánh vô hiệu nhiều; ngoài ra chiều cao cây phát triển mạnh,
trỗ muộn, năng suất giảm. Theo Bùi Huy Đáp năm 1980, đạm là yếu tố chủ yếu
ảnh hưởng đến năng suất lúa, cây có đủ đạm thì các yếu tố khác mới phát huy
hết được tác dụng [10]. Và Lê Văn Tiềm năm 1986 thì khi cây lúa được bón đủ
đạm nhu cầu tất cả các chất dinh dưỡng khác như lân và kali đều tăng [13].
Đạm là yếu tố quan trọng hàng đầu đối với cây trồng nói chung và cây lúa
nói riêng, là thành phần cơ bản của protein. Đạm nằm trong nhiều hợp chất cơ
bản cần thiết cho sự phát triển của cây như diệp lục và các enzym. Các bazơ có
đạm, thành phần cơ bản của axit Nuclêic trong các AND, ARN của nhân bào,
nơi chứa các thơng tin di truyền đóng vai trị quan trọng trong việc tổng hợp
protein. Do vậy, đạm là một yếu tố cơ bản của q trình đồng hố cacbon, kích
thích sự phát triển của bộ rễ, ảnh hưởng tích cực đến việc hút các yếu tố dinh
dưỡng khác. Cây trồng được bón đủ đạm lá có màu xanh sẫm, sinh trưởng khỏe
và cho năng suất cao, tuy nhiên trong sản xuất khơng nên bón thừa đạm [8]
Theo nghiên cứu của Broadlen năm 1979 và các nghiên cứu của Đỗ Thị
Tho và Phạm Văn Cường năm 2004 thì đạm đóng vai trị hết sức quan trọng
trong đời sống của cây lúa. Đạm giữ vị trí quan trọng trong việc tăng năng suất,
là một yếu tố cơ bản trong quá trình phát triển của tế bào, là một trong những
nguyên tố hoá học quan trọng của các cơ quan như rễ, thân, lá, hoa và hạt. Trong
các vật chất khô của cây trồng có từ 1 – 5% đạm tổng số. Người ta thấy trong
các bộ phận non của cây hàm lượng đạm nhiều hơn trong các bộ phận già, đạm
có trong các protit, các acid nucleic của các cơ quan trong cây [3].
Còn Nguyễn Như Hà năm 2006 cũng cho rằng: đạm có vai trị quan trọng
trong việc phát triển bộ rễ, thân, lá, chiều cao và đẻ nhánh của cây lúa. Việc
cung cấp đạm đủ và đúng lúc làm cho lúa vừa đẻ nhánh nhanh lại tập trung, tạo
được nhiều dảnh hữu hiệu, là yếu tố cấu thành năng suất có vai trò quan trọng
nhất đối với năng suất lúa. Đạm cịn có vai trị quan trọng trong việc hình thành
11
đòng và các yếu tố cấu thành năng suất khác: số hạt trên bông, trọng lượng 1000
hạt và tỷ lệ hạt chắc. Đạm còn làm tăng hàm lượng protein trong gạo nên làm
tăng chất lượng gạo. Lượng đạm cần thiết để tạo ra 1 tấn thóc từ 17 đến 25 kg N,
trung bình cần 22,2 kg N. Ở các mức năng suất cao, lượng đạm cần thiết để tạo
ra một tấn thóc càng cao [16].
b) Nhu cầu về lân của cây lúa
Theo Lê Văn Căn năm 1964 cho rằng: lân là một trong những chất cần
thiết cho quá trình trao đổi chất của cây, lân có mặt trong các chất hữu cơ quan
trọng nhất đối với cây [5]. Các hợp chất này ảnh hưởng trực tiếp đến sự phân
chia tế bào qua quá trình trao đổi chất béo, protein cụ thể là Glyxerophotphat,
ATP, ADN, ARN, có vai trị quan trọng trong q trình quang hợp và hơ hấp của
cây. Lân làm tăng khả năng hút đạm cho cây và hấp phụ Fe làm giảm nồng độ
Fe trong đất, có thể làm giảm nồng độ độc trong đất. Trong thời kỳ chín của cây
lúa, hàm lượng lân vơ cơ giảm nhanh và hoạt động của enzym photphorilaza
tăng đến 16 ngày sau khi thụ tinh của hạt sau đó giảm xuống. Từ đó ta có thể
thấy lân là một thành phần dinh dưỡng rất cần thiết đối với cây trồng [5].
Theo Nguyễn Xn Cự, Nguyễn Ngọc Nơng, Võ Đình Quang trong các
năm từ 1992 đến 1999 cho rằng: lân là thành phần chủ yếu của acid nucleic, là
chất chủ yếu của nhân tế bào, trong vật chất khơ của cây có chứa hàm lượng lân
từ 0,1 - 0,5%. Lân có mối quan hệ chặt chẽ với sự hình thành diệp lục, protit và
sự di chuyển tinh bột. Cây lúa hút lân mạnh hơn so với các loại cây trồng cạn.
Cùng với đạm, lân xúc tiến sự phát triển của bộ rễ và tăng số nhánh đẻ, đồng
thời cũng làm cho lúa trỗ và chín sớm hơn [6].
Lân có vai trị quan trọng trong thời gian sinh trưởng đầu của cây lúa, xúc
tiến sự phát triển của bộ rễ và số dảnh lúa, ảnh hưởng tới tốc độ đẻ nhánh của
cây lúa. Lân cịn làm cho lúa trỗ bơng đều, chín sớm hơn, tăng năng suất và
phẩm chất hạt. Để tạo ra 1 tấn thóc, cây lúa cần hút khoảng 7,1kg P 2O5, trong đó
tích lũy chủ yếu vào hạt. Cây lúa hút lân mạnh nhất vào thời kỳ đẻ nhánh và thời
kỳ làm địng, nhưng xét về cường độ thì cây lúa hút lân mạnh nhất vào thời kỳ
12
đẻ nhánh [16].
Theo Kobayshi, Nguyễn Tử Siêm, Mai Văn Quyền, và Nguyễn Như Hà
thì khi thiếu lân lá cây có màu xanh đậm, phiến lá nhỏ, hẹp, mềm, yếu, mép lá
có màu vàng, thân mềm, dễ đổ. Thiếu lân ở thời kỳ đẻ nhánh làm cho lúa đẻ
nhánh ít, tỷ lệ nhánh hữu hiệu thấp, thời kỳ trỗ và chín kéo dài nên hạt lép nhiều
hơn, chất lượng dinh dưỡng hạt thấp, bông nhỏ và năng suất không cao. Lân đối
với lúa là một yếu tố dinh dưỡng rất quan trọng trong quá trình sinh trưởng, phát
triển ảnh hưởng đến năng suất và sản lượng một cách rõ rệt [16].
c) Nhu cầu về kali của cây lúa
Theo Nguyễn Vi năm 1974 thì kali được cây hút dưới dạng ion K +, kali
được hút nhiều như đạm, nếu thừa kali lúa bị hại. Vai trò của kali là xúc tiến sự
di chuyển của các chất đồng hoá và gluxit trong cây vì vậy nếu lúa thiếu kali thì
hàm lượng tinh bột trong hạt sẽ giảm, hàm lượng đạm sẽ tăng. Trong điều kiện
thời tiết xấu, trời âm u, ánh sáng yếu thì kali có vai trị như ánh sáng mặt trời,
xúc tiến sự hình thành gluxit, cho nên để chống rét cho mạ xuân ở miền Bắc
người ta thường bón một lượng kali. Ngồi những vai trị như trên, kali cịn cần
thiết cho sự tổng hợp protein, có quan hệ mật thiết với quá trình phân chia tế
bào, cho nên ở gần đỉnh sinh trưởng của cây hàm lượng kali tương đối nhiều.
Kali còn làm cho sự di động của sắt trong cây tốt hơn do đó ảnh hưởng gián tiếp
đến q trình hơ hấp của cây [17].
Theo Nguyễn Như Hà năm 2006 thì cho rằng: kali có ảnh hưởng rõ đến
sự phân chia tế bào và phát triển của bộ rễ lúa trong điều kiện ngập nước nên có
ảnh hưởng rõ đến sự sinh trưởng và phát triển của cây lúa. Kali có ảnh hưởng
lớn đến q trình quang hợp, tổng hợp các chất gluxit, ngồi ra cịn tham gia vào
quá trình tổng hợp protein ở trong cây lúa, nhất là trong điều kiện ánh sáng yếu.
Ngồi ra cịn ảnh hưởng tới các yếu tố cấu thành năng suất như: số hạt, tỷ lệ hạt
chắc, trọng lượng 1000 hạt. Vì vậy, kali là yếu tố dinh dưỡng có ảnh hưởng rõ
tới năng suất và chất lượng lúa. Kali còn thúc đẩy hình thành lignin, xelulo làm
cho cây cứng cáp hơn, chống đổ và chống chịu sâu bệnh tốt hơn. Cây lúa thiếu
13
kali ít ảnh hưởng đến đẻ nhánh nhưng làm cây lúa thấp, phiến lá hẹp, mềm yếu
và rũ xuống, hàm lượng diệp lục thấp, màu xanh tối. Khi thiếu kali, mặt phiến lá
của những lá phía dưới có những đốm màu nâu đỏ, lá khô dần từ dưới lên trên.
Lúa thiếu kali dễ bị lốp đổ, sâu bệnh dễ tấn công (nhất là khi được cung cấp
nhiều đạm), số hạt ít, nhiều hạt xanh, hạt lép và hạt bạc bụng, phẩm chất gạo
giảm. Để tạo ra 1 tấn thóc trung bình cây lúa hút 31,6 kg K 2O, trong đó chủ yếu
tích luỹ trong rơm rạ 28,4 kg [16].
d) Nhu cầu về các yếu tố dinh dưỡng khác của cây lúa.
Silic làm tăng tính chống chịu đối với các điều kiện bất thuận và sâu bệnh
hại cho cây lúa, làm cho lá lúa thẳng và quang hợp tăng thêm nên làm tăng năng
suất lúa. Lúa là cây hút nhiều Si, để tạo 1 tấn thóc cây lúa lấy đi từ đất và phân
bón là 51,7kg Si.
Trên đất cát, đất xám trồng lúa thì magie thể hiện rõ vai trị, đặc biệt là với
những giống mới năng suất cao. Nhu cầu magie để tạo ra 1 tấn thóc cây lúa lấy
đi từ đất và phân bón 3,94kg MgO.
Cây lúa có nhu cầu canxi không cao, xong trên đất chua; đất phèn; đất
xám hoặc đất nghèo canxi thì việc bón các loại phân có canxi là cần thiết. Để tạo
ra 1 tấn thóc cây lúa cần 3,94kg CaO.
Cây lúa thiếu lưu huỳnh thì các lá chuyển màu vàng, giảm chiều cao, đẻ
nhánh kém và đòng ngắn lại. Để tạo ra 1 tấn thóc, cây lúa cần 0,94kg S.
Lúa cần sắt nhiều hơn so với các cây trồng khác, mỗi tấn thóc cây lúa cần
0,35kg Fe. Thiếu sắt làm cho lúa bị vàng lá, sinh trưởng phát triển kém, thường
xuất hiện ở những chân ruộng có địa hình cao, thốt nước mạnh, giữ nước kém,
pH cao.
Để tạo ra 1 tấn thóc, cây lúa cần 40g Zn. Khi thiếu kẽm cây lúa hồi xanh
chậm, đẻ nhánh kém, cịi cọc, có lá nhỏ và thường có màu trắng ở các lá non,
cịn các lá già chuyển màu vàng với nhiều đốm nâu trên khắp mặt lá. Thiếu
nhiều kẽm cây lúa có các lá dưới bị khơ, kéo dài thời gian sinh trưởng và có thể
14
bị chết. Hiện tượng thiếu kẽm thường xảy ra trên đất có pH, hàm lượng kali, lân
và chất hữu cơ cao.
Thiếu đồng làm tăng số lượng hạt phấn bất dục, tăng tỷ lệ hạt lép, giảm
trọng lượng hạt. Để tạo 1 tấn thóc lúa hút khoảng 27g Cu. Hiện tượng cây lúa
thiếu đồng thường xảy ra trên đất cát có pH cao và đất chứa quá nhiều chất hữu
cơ, đất than bùn.
Bo cần thiết cho việc đảm bảo sức sống hạt phấn của lúa, tăng khả năng
thụ phấn, tăng quá trình vận chuyển chất hữu cơ về hạt. Hiện tượng thiếu Bo
thường xuất hiện trên đất quá chua, đất phèn. Để tạo mỗi tấn thóc, cây lúa cần
khoảng 32g Bo.
2.3. Kỹ thuật bón phân cho lúa
2.3.1. Các loại và các dạng phân bón sử dụng cho lúa
Lúa là cây trồng có phản ứng tốt với phân hóa học nên bón phân hóa học
cho lúa cho hiệu quả cao về năng suất. Trong thâm canh lúa, bón phân hữu cơ
chủ yếu nhằm ổn định hàm lượng mùn trong đất, tạo nền thâm canh nên có thể
sử dụng các loại phân hữu cơ khác nhau, kể cả rơm rạ lúa sau khi thu hoạch.
Các loại phân đạm thích hợp cho lúa là phân đạm amon, Ure đang trở
thành dạng phân đạm phổ biến đối với lúa nước vì có tỷ lệ đạm cao, lại rất thích
hợp để bón trên các loại đất thối hóa. Phân đạm Nitrat có thể dùng để bón thúc
ở thời kỳ làm đòng, đặc biệt hiệu quả khi bón trên đất chua mặn.
Đất chua trồng lúa, bón phân Lân nung chảy thường cho kết quả ngang
phân Supe lân hay có thể cao hơn trong điều kiện ngập nước, dễ cung cấp cho
lúa mà ít bị rửa trơi và còn cung cấp cả silic là yếu tố dinh dưỡng có nhu cầu cao
ở cây lúa.
Loại phân kali thích hợp bón cho lúa là kaliclorua.
Ngồi ra, cịn thường dùng các loại phân NPK, đặc biệt tốt là loại phân
chuyên dùng cho lúa, phù hợp với điều kiện của từng vùng đất trồng. Thơng
thường, liều lượng phân chuồng thường bón 7 - 10 tấn/ha, vụ Mùa nên bón
15
nhiều hơn. Liều lượng phân khống bón cho lúa phụ thuộc vào năng suất kế
hoạch (đặc điểm của giống, loại hình cây), độ phì của đất, các điều kiện khí hậu
(mùa vụ) và khả năng cân đối với các loại phân khác. Giống năng suất cao cần
bón nhiều phân hơn so với các giống lúa thường, lúa địa phương; Lúa vụ Xuân
thường bón nhiều hơn lúa vụ Mùa, trồng lúa trên đất có độ phì cao cần giảm
lượng phân bón.
Lượng phân kali bón cho lúa phụ thuộc chủ yếu vào mức năng suất và khả
năng cung cấp kali của đất. Các mức bón trong thâm canh lúa trung bình là 30 –
90 kg K2O/ha, và mức bón trong thâm canh lúa cao là 100 – 150 kg K 2O/ha,
trong đó kali của phân chuồng và rơm rạ có hiệu suất khơng kém kali trong phân
hóa học. Trên đất phù sa sơng Hồng khi đã bón 8 - 10 tấn phân chuồng/ha thì chỉ
nên bón 30 - 90 kg/ha phân kali khoáng, ngay cả trong điều kiện thâm canh lúa
cao (Nguyễn Như Hà, 2006) [9].
2.3.2. Phương pháp bón phân cho lúa
Nguyễn Như Hà (1999) [9] cho rằng thời kỳ bón đạm ảnh hưởng đến sinh
trưởng và năng suất lúa. Không thể có một hướng dẫn chung về thời kỳ bón đạm
cho tất cả các giống, mùa vụ và đất trồng. Bón đạm sớm tạo nhiều bơng, bón
đạm muộn tăng hạt là chủ yếu, bón đạm vào giai đoạn địng làm tăng tỷ lệ
protein trong hạt. Thời kỳ bón phân đạm cho lúa thường gồm: bón lót và bón
thúc đẻ nhánh, thúc địng, ngồi ra cịn có bón ni hạt.
Bón phân lót cho lúa
Trong bón phân cho lúa thường bón lót tồn bộ phân chuồng và phân lân,
một phần phân đạm và kali. Thường bón lót phân chuồng trong q trình làm
đất, phân lân, phân kali cùng với phân đạm bón trước khi cày bừa lần cuối.
Nên bón nhiều phân kali trong các trường hợp sau: trồng giống đẻ nhánh
nhiều hay ngắn ngày, lúa có hiện tượng bị ngộ độc sắt, đất có khả năng hấp thu
cao hay thiếu kali, mưa nhiều, ngập nước sâu, khí hậu lạnh. Trong thực tiễn cịn
chia tổng lượng kali ra bón thúc làm nhiều lần, do lúa là cây có yêu cầu cung
16
cấp kali và giai đoạn rễ lúa ăn nổi trên bề mặt đất. Kali cung cấp từ đất và nước
tưới thường giảm đi ở giai đoạn đẻ nhánh của cây lúa.
Thường sử dụng 1/3 - 2/3 tổng lượng N để bón lót cho cây lúa. Cần bón
lót nhiều đạm hơn khi cấy bằng mạ già, các giống lúa ngắn ngày, lúa chét (lúa
mọc lại từ gốc rạ).
Khơng bón phân lót cho lúa
Khơng bón phân lót cho lúa đang là hướng nghiên cứu mới của các nhà
khoa học hiện nay. Theo Phạm Văn Cường và Lusi Yologialong (2008) khi tiến
hành thí nghiệm với hai phương pháp bón đạm là bón lót kết hợp với cấy mật độ
45 khóm/m2 và phương pháp thứ hai là khơng bón lót kết hợp cấy với mật độ 35
khóm/m2 trên giống Việt Lai 24. Kết quả cho thấy năng suất hạt của giống Việt
Lai 24 tăng từ 10,5 đên 12,8% (mức 120N) và 16,4 lên 21,3 (mức 60N) ở thí
nghiệm khơng bón lót.
Bón thúc đẻ nhánh
Bón phân thúc đẻ nhánh cho lúa thường bón bằng phân đạm, thời gian
bón thúc đẻ nhánh vào khoảng 18 - 20 ngày sau gieo hoặc sau khi lúa bén rễ hồi
xanh, vào khoảng 10 - 20 ngày sau cấy (tùy thuộc vào mùa vụ) khi cây lúa bắt
đầu đẻ nhánh.
Thường dành 1/2 - 2/3 lượng N cịn lại để bón thúc đẻ nhánh nhằm làm
cho lúa đẻ nhánh nhanh, tập trung và giảm lượng phân bón lót, tránh mất đạm.
Cần bón thúc đẻ nhánh nhiều đạm cho lúa trong các trường hợp: cấy giống dài
ngày, đẻ nhánh nhiều, mật độ gieo hoặc cấy thưa, nhiệt độ khi gieo cấy cao. Với
những giống lúa cực ngắn, lúa mùa cần phải bón thúc đẻ nhánh sớm hơn, còn
với giống dài ngày, lúa xuân có thể bón thúc muộn hơn, do thời kỳ sinh trưởng
ban đầu của cây lúa bị kéo dài.
Khi bón thúc đẻ nhánh có thể kết hợp với một vài biện pháp cơ giới như:
rút nước ra khỏi ruộng trước khi cấy, làm cỏ sục bùn (đặc biệt là trong vụ Xuân)
để tránh cây lúa bị nghẹt rễ.
17
Phân bón thúc địng
Có nhiều tác giả quan tâm khuyến cáo bón thúc địng để lúa đạt năng suất
cao, Bùi Huy Đáp (1999) [1]. Bón thúc địng cho lúa thường sử dụng phối hợp
phần phân đạm và kali còn lại nhằm tiếp tục cung cấp đạm cho lúa để tạo được
bơng lúa to, có nhiều dé/bơng và nhiều hạt/dé, nâng cao hệ số kinh tế cho cây
lúa, đạt năng suất cao. Bón đón địng tốt nhất là bón sau khi lúa phân hóa địng
(vào khoảng 40 - 45 ngày sau khi gieo, cấy).
Đào Thế Tuấn (1970) [13] cho rằng bón đón địng nhằm tiếp tục cung cấp
dinh dưỡng cho lúa sau trỗ bơng để đạt năng suất cao. Ngồi ra cịn có tác dụng
giảm trọng lượng rơm rạ, tăng trọng lượng hạt nâng cao hệ số kinh tế cho cây
lúa. Khi bón ít đạm thì bón thúc địng là một kỹ thuật quan trọng để nâng cao
hiệu suất phân đạm và kéo dài tuổi thọ của lá. Những giống đẻ nhánh ít, bơng to,
năng suất dựa vào số hạt trên bơng thì cần phải chú trọng vào đợt bón đón địng
và ni hạt để tạo được bơng to, nhiều hạt chắc, đạt năng suất cao.
Nên dùng phân kali bón thúc đòng cho lúa trong các trường hợp sau:
Giống đẻ nhánh từ trung bình đến ít hay giống dài ngày, gieo cấy thưa; Đất có
điện thế oxy hóa khử rất cao, thành phần cơ giới rất nhẹ, hay trên đất phèn (thiếu
lân và ngộ độc sắt), đất kiềm (thiếu kẽm), lân bị keo đất cố định hay mưa nhiều,
bón đón đòng là sự kết hợp giữa phân đạm và kali.
- Bón phân ni hạt
Sau khi lúa trỗ thốt hồn tồn có thể bón ni hạt bằng cách phun các
loại phân bón lá 1 - 2 lần nhằm tăng số hạt chắc, tăng năng suất. Đây là thời kỳ
bón phân qua lá có hiệu quả rõ khi trồng lúa trên đất có thành phần cơ giới nhẹ,
có khả năng cung cấp dinh dưỡng và giữ phân kém.
- Bón phân phối hợp NPK cho lúa
Mỗi một nguyên tố dinh dưỡng đều có một vai trò quan trọng trong đời
sống cây lúa. Tùy mùa vụ, tùy giai đoạn sinh trưởng, tùy loại đất và phương
pháp sử dụng khác nhau mà tác dụng và hiệu quả của các nguyên tố này đến cây
18
lúa cũng rất khác nhau. Rất nhiều các kết quả nghiên cứu cho thấy: Hiệu quả của
các nguyên tố dinh dưỡng được phát huy cao nhất khi các nguyên tố này được
bón phân phối hợp với nhau theo một tỷ lệ thích hợp.
Nghiên cứu về hiệu lực của việc bón phân phối hợp với NPK đến năng
suất lúa trên đất Phù sa Sơng Hồng và đất bạc màu Thanh Hóa đã cho kết
quả sau:
Bảng 2.5. Hiệu lực của việc bón phân phối hợp với NPK
Phù sa sông Hồng
Đất ven biển Thanh Hóa
Cơng
Vụ
Vụ
Vụ
Vụ
Vụ
Vụ
Vụ
Vụ
thức
Xn
Mùa
Xn
Mùa
Xn
Mùa
Xn
Mùa
Kg/ha
%
Kg/ha
%
Kg/ha
%
Kg/ha
%
NPK
5970
100
4370
100
3380
100
2760
100
NP
4960
92,4
4010
91,8
2610
77,2
2160
78,3
P
4660
86,7
3720
85,4
2290
67,2
2140
77,5
K
4570
85,1
3610
82,6
2910
86,1
2640
96,7
Nguồn: Mai Văn Quyền (2012)
Số liệu ở bảng 2.3 cho thấy: trên đất phù sa sơng Hồng, khi bón riêng lẻ
lân hay kali, năng suất lúa chỉ bằng 85-87% của cơng thức bón phối hợp NPK.
Chỉ có bón đầy đủ NPK thì năng suất lúa mới đạt hiệu quả cao nhất.
* Vấn đề bón phân cân đối cho cây lúa:
Bón phân cân đối cho lúa là tùy theo yêu cầu của cây lúa về các chất dinh
dưỡng và khả năng đáp ứng từng loại chất dinh dưỡng cho cây lúa của đất trồng
lúa cụ thể mà bón phân. Căn cứ định lượng để bón phân cho lúa: Vụ Mùa, vụ Hè
thu (mùa mưa) lượng đạm cần bón ít hơn so với vụ Xuân.
Đối với những loại đất (cánh đồng) thường xuyên được phù sa bồi đắp
(chẳng hạn phù sa nhiều) hàm lượng kali trong đất cao thì bón kali với lượng
19