Tải bản đầy đủ (.docx) (112 trang)

Học ky Doanh nghiệp UEH

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.73 MB, 112 trang )

0

BÁO CÁO THỰC TẬP
HỌC KỲ DOANH NGHIỆP

TRIỂN KHAI TẠI:

CÔNG TY TNHH THỰC PHẨM TI NA
Sinh viên
Mã số sinh viên
Lớp
Chuyên ngành
Khoa
Giảng viên hướng dẫn
Cố vấn tại doanh nghiệp

Tháng 10 năm 2020


1

LỜI CÁM ƠN
Lời đầu tiên, tôi xin chân thành cám ơn đến thầy ..... người đã hỗ trợ tôi rất nhiều trong
thời gian tôi làm thực nghiệm cũng như viết báo cáo này. Trong suốt quá trình này tôi còn
nhiều thiếu sót, thầy đã cho lời khuyên và giúp chỉnh sửa các vấn đề gập phải. Tôi đã có
thêm nhiều kiến thức kể từ khi được sự hướng dẫn của thầy. Thật vinh dự khi có thầy đồng
hành cùng tôi trong thời gian qua.
Tôi xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến tất cả các thầy cô trong khoa Quản trị
trường Đại học Kinh Tế Thành Phố Hồ Chí Minh và tất cả các thầy cô trong trường đã dành
hết những tâm huyết của mình trong từng bài giảng, trong từng câu nói của mình để học
sinh chúng em càng có thêm hứng thú và tình cảm với những thứ mình đang học.


Tiếp theo tôi xin được gửi lời cảm ơn đến quý Công ty Thực phẩm Ti Na đã tạo điều
kiện cho tôi được làm việc, thực tập tại công ty để tôi có thể ứng dụng những kiến thức
mình đã học vào thực tế, biết được cách làm như thế nào cho nhanh,chính xác, dễ dàng và
thuận tiện nhất.
Hơn thế, tôi gửi lòng biết ơn sâu sắc đến cho gia đình tôi, đặc biệt là ba mẹ người để tôi
không phải lo về vấn đề tài chính và là nguồn động lực rất lớn là chỗ dựa tinh thần vững
chắc của tôi bây giờ và cả sau này.
Trong suốt thời gian thực tập vừa qua, tôi biết mình còn nhiều thiếu sót vì vậy mà thầy
cô cũng như công ty đã bỏ qua và giúp đỡ tôi. Tôi cảm ơn mọi người rất nhiều, tôi chúc mọi
người luôn dồi dồi sức khỏe, hoàn thành tốt công việc và hạnh phúc trong cuộc sống.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
TP.Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 10 năm 2020
Sinh viên thực tập
(Ký tên)


2
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN TRỊ

GIẤY XÁC NHẬN VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ
THỰC TẬP “HỌC KỲ DOANH NGHIỆP”
Căn cứ trên kế hoạch thực tập, thực tế triển khai công việc của thực tập sinh, và các sản
phẩm hoàn thành của kỳ thực tập “Học Kỳ Doanh Nghiệp”, Công ty TNHH Thực phẩm
Ti Na xác nhận quá trình thực tập và đánh giá kết quả thực tập của sinh viên tại doanh
nghiệp với các thông tin cụ thể như sau:

1. Thông tin Sinh viên được tiếp nhận thực tập
-


Họ và tên:

-

Mã số sinh viên:

-

Lớp-Khóa:

K43

-

Chuyên ngành:

Quản trị chất lượng

-

Khoa:

Quản Trị, Trường Đại học Kinh tế TP. HCM

2. Thông tin Cố vấn hướng dẫn thực tập tại doanh nghiệp
-

Họ và tên:

-


Chức vụ:

-

Phòng ban: _________________________________________________

-

Điện thoại

-

Email: 

Phó Giám Đốc

3. Thời gian triển khai kỳ thực tập


3
-

Công ty tiếp nhận sinh viên thực tập trong khoảng thời gian: từ ngày 03/08/2020 đến
hết ngày 11/10/2020.

-

Vị trí thực tập:


Chun viên kiểm sốt chất lượng

-

Phòng ban thực tập:

Phịng Sản xuất

4. Đánh giá Kết quả thực tập
-

Điểm đánh giá Kết quả thực tập của doanh nghiệp được xác định trên tổ hợp của 02
Tiêu Chí Chính: (1) Thái độ, tác phong trong môi trường công việc (tỷ trọng 40%);
(2) Năng lực thể hiện trong quá trình làm việc (tỷ trọng 60%). Mỗi Tiêu Chí Chính
được mô tả thành các tiêu chí cụ thể để làm cơ sở tham chiếu trong quá trình đánh giá,
tổng kết điểm của doanh nghiệp.

-

Các nội dung nhận xét, đánh giá có thể được bổ sung thêm dựa theo khung mẫu đánh
giá riêng của doanh nghiệp (nếu có)

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC TẬP CỦA DOANH NGHIỆP
A. ĐIỂM ĐÁNH GIÁ (Thang điểm 10, điểm lẻ làm tròn đến 0.5)
Tiêu chí đánh giá
(1). Thái độ, tác phong trong mơi trường cơng việc

Trọng số

Điểm


(40%)

10

1.1.

Tính tuân thủ quy chế, quy định của công ty

10%

1.2.

Tính cam kết, tinh thần trách nhiệm trong công việc

10%

1.3.

Tính tích cực, năng động trong công việc

10%

1.4.

Tinh thần học hỏi, sẵn sàng trau dồi những điều mới

10%

(2). Năng lực thể hiện trong q trình làm việc (thơng qua khả

năng tư duy, thực hành kỹ năng, vận dụng kiến thức)
2.1. Khả năng nắm bắt công việc, lập kế hoạch làm việc, kiểm soát
quá trình triển khai
2.2. Khả năng thu thập, xử lý, quản lý dữ liệu trong công việc
2.3. Năng lực vận dụng kiến thức chuyên môn để nhận diện, phân
tích, giải quyết vấn đề phát sinh trong công việc
2.4. Kỹ năng giao tiếp, tương tác nhóm, khả năng thích ứng với môi
trường doanh nghiệp
2.5. Tư duy sáng tạo, khả năng phát kiến ý tưởng mới trong quá
trình làm việc

(60%)
10%
10%
10%
10%
10%

10


4
2.6. Mức độ đáp ứng yêu cầu công việc, hoàn thành chỉ tiêu công
việc được giao
Điểm đánh giá của Cố vấn thực tập tại doanh nghiệp
(3) = (1)x40% + (2)x60%

10%
10


B. NHẬN XÉT, PHẢN HỒI CỦA DOANH NGHIỆP CHO SINH VIÊN THỰC TẬP
-

Nhân viên tích cực và tuân thủ các quy định của doanh nghiệp trong quá trình thực tập.
Đảm bảo hoàn thành các công việc được giao trong quá trình tham gia thực tập.
Có tinh thần ham học hỏi để nâng cao kiến thức cho bản thân.
Có tinh thần góp ý phát triển hoạt động của doanh nghiệp.

C. ĐỀ XUẤT, PHẢN HỒI CỦA DOANH NGHIỆP CHO KHOA / TRƯỜNG (nếu có)
-

TP. Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 10 năm 2020

Phê duyệt của Cơng ty
(Đại diện cơng ty vui lịng ghi chức vụ,
ký tên, ghi rõ họ tên, và đóng dấu mộc
của công ty)
GIÁM ĐỐC

Xác nhận của Cố vấn hướng dẫn
thực tập tại doanh nghiệp
(Ký tên, ghi rõ họ tên)


5

MỤC LỤC

LỜI CÁM ƠN...........................................................................................................i
GIẤY XÁC NHẬN VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC TẬP “HỌC KỲ DOANH

NGHIỆP”.................................................................................................................ii
MỤC LỤC................................................................................................................v
KẾ HOẠCH THỰC TẬP.......................................................................................1
NHẬT KÝ LÀM VIỆC TUẦN 2..........................................................................24
NHẬT KÝ LÀM VIỆC TUẦN 3..........................................................................31
NHẬT KÝ LÀM VIỆC TUẦN 4..........................................................................38
NHẬT KÝ LÀM VIỆC TUẦN 5..........................................................................46
NHẬT KÝ LÀM VIỆC TUẦN 6..........................................................................52
NHẬT KÝ LÀM VIỆC TUẦN 7..........................................................................60
NHẬT KÝ LÀM VIỆC TUẦN 8..........................................................................68
NHẬT KÝ LÀM VIỆC TUẦN 9..........................................................................75
NHẬT KÝ LÀM VIỆC TUẦN 10........................................................................81
BÁO CÁO TỔNG KẾT THỰC TẬP...................................................................88


1

`
-

KẾ HOẠCH THỰC TẬP
HỌC KỲ DOANH NGHIỆP
CÔNG TY TNHH THỰC PHẨM TI NA

Thông tin Sinh viên Thực tập
Sinh viên
Mã số sinh viên
Lớp
Chuyên ngành
Khoa

Giảng viên hướng dẫn
Cố vấn tại doanh nghiệp

Tháng 8 năm 2020


2
1. Giới thiệu tổng quan
1.1. Tổng quan về doanh nghiệp và lĩnh vực hoạt động
1.1.1.

Tổng quan về doanh nghiệp

Công ty TNHH Thực phẩm Ti Na (Ti Na Foods Co.,ltd) ban đầu là công ty
gia đình được thành lập từ năm 2006, tiền thân là công ty sản xuất cá giống và
cá nước ngọt ở Bến Tre. Năm 2014, từ công ty gia đình đã phát triển thành công
ty TNHH chuyên chế biến và xuất khẩu các sản phẩm thủy sản và đổi tên thành
như ngày nay là Công ty trách nhiệm hữu hạn Thực Phẩm Ti Na, tên tiếng anh
là TI NA FOODS COMPANY LIMITED ( TI NA FOODS CO.,LTD).
Hoạt động chủ đạo của doanh nghiệp là sản xuất và kinh doanh các sản
phẩm chế biến từ thủy sản. Sản phẩm xuất khẩu thường it qua chế biến ở dạng
đông lạnh phi lê, nguyên con và cắt khúc cho các thì trường chính là Mỹ, UAE,
México và Trung quốc. Một số ít sản phẩm qua chế biến kinh doanh trong
nước.
Hoạt động sản xuất chủ yếu diễn ra tại các nhà máy chế biến thủy sản liên
kết của công ty ( đạt tiêu chuẩn GMP, SSOP, và HACCP), dưới sự kiểm tra và
giám sát trực tiếp của bộ phận sản xuất được đào tạo có kinh nghiệm của công
ty, theo các quy trình và tiêu chuẩn chất lượng nghiêm ngặt về an toàn thực
phẩm.
1.1.2.


Tổng quan về ngành chế biến và sản xuất thủy sản

Chế biến thủy sản là ngành chủ yếu tạo ra các sản phẩm thực phẩm thực
phẩm tiêu dùng trong nước và xuất khẩu. Năm 2019, tốc độ tăng giá trị sản xuất
thủy sản là 6,25% so với năm 2018 với kim ngạch xuất khẩu ước đạt 8.6 tỷ
USD (VASEP,2020).
Với sự phát triển nhanh đồi hỏi khả năng khép kín quy trình sản xuất và các
hoạt động nâng cao chất lượng trong sản xuất là vai trò quan trọng của các
doanh nghiệp. Hoạt động này đòi hỏi phải có sự tham gia của một số tổ chức tài
chính và các cơ quan kiểm định chất lượng thủy sản của quốc gia phối hợp thực
hiện một cách chặt chẽ hơn để hướng tới sự phát triển chung của ngành.
Trong năm 2019, nguồn nguyên liệu cho hoạt động chế biến và sản xuất
ước lượng đạt 8,15 triệu tấn, tăng 4,9% so với 2018. Trong đó, sản lượng khai


3
thác đạt 3,77 triệu tấn, tăng 4,5%, nuôi trồng đạt 4,38 triệu tấn, tăng 5,2%
(VASEP,2020).
Hoạt động chế biến thủy sản tiêu thụ nội địa: sản phẩm ngày càng đa dạng
về chủng loại và chất lượng, đã có sự thay đổi để thích nghi với nhu cầu của thị
trường nội địa. Hầu hết các doanh nghiệp chế biến đều vừa tập trung vào chế
biến xuất khẩu vừa kết hợp sản xuất các mặc hàng tiêu thụ nội địa.
Hoạt động chế biến thủy sản xuất khẩu: đến năm 2015, giá trị xuất khẩu đạt
6,57 tỷ USD, sản phẩm được xuất đến gần 200 quốc gia trên thế giới với 3 thị
trường chính là EU, Mỹ, Nhật Bản (VASEP,2019).
⇨ Lợi thế của ngành chế biến thủy sản Việt Nam: có nguồn nguyên liệu
lớn và ổn định, sản phẩm phong phú và đa dạng, có nguồn lao động lớn,
khả năng công nghệ phát triển kịp với sự phát triển của ngành đáp ứng
yêu cầu của quốc tế.

1.2. Vị trí thực tập
1.2.1.
-

Phịng sản xuất

Thực hiện kiểm soát chất lượng và số lượng của hoạt động sản xuất tại nhà
máy của đơn vị gia công cho doanh nghiệp. Kiểm soát quy trình sản xuất
qua tất cả các công đoạn của quá trình sản xuất theo quy trình. Chủ yếu
được bố trí ở khâu thành phẩm và sau thành phẩm.

-

Tham gia vào hoạt động kiểm soát số lượng tại kho và báo cáo số liệu theo
tiến độ của từng đơn hàng.

-

Thực hiện kiểm tra chất lượng trước khi xuất hàng cùng kiểm soát viên do
của các đơn vị nhập khẩu chỉ định tại Việt Nam.

-

Thực hiện xây dựng quy trình sản xuất cho sản phẩm mới theo yêu cầu của
khách hàng nước ngoài và đảm bảo theo quy định chất lượng an toàn thực
phẩm của Việt Nam.

1.2.2.
-


Phòng xuất nhập khẩu

Thực hiện làm việc với các đơn vị kiểm soát và chứng nhận chất lượng,
nguồn gốc hàng xuất khẩu của Việt Nam ( NAFIQAD, VCCI,..).

-

Thực hiện thông quan hàng hóa với đơn vị Hải Quan tại cảng.


4
1.3. Lý do ứng tuyển vào vị trí tập sự tại doanh nghiệp
-

Là sinh viên chuyên ngành quản trị chất lượng và hướng tới công việc liên
quan đến lĩnh vực sản xuất nên mong muốn được thực tế tham gia vào hoạt
động sản xuất thực tế tại doanh nghiệp.

-

Thực hiện tham gia vào hoạt động sản xuất thực tế để so sánh nhận biết
được vấn đề trong thực tế của công việc hướng đến sự đảm bảo hệ thống
quản lý chất lượng, nhìn nhận vấn đề và đưa ra được phương pháp xử lý
theo các tiêu chuẩn về chất lượng và hướng đến nâng cao chất lượng hệ
thống.

1.4. Mục tiêu hướng tới và kết quả kỳ vọng trong kỳ thực tập
-

Hiểu và biết cách vận hành của chuỗi sản xuất trong thực tế, sự luân

chuyển công việc để đem đến hiệu quả trong sản xuất.

-

Vận hành được chuỗi sản xuất thực tế trong một cơ sở sản xuất.

-

Biết áp dụng cách áp dụng tiêu chuẩn của hệ thống chất lượng vào thực tế
công việc sản xuất để quản lý chất lượng sản phẩm.

-

Xây dựng được quy trình sản xuất cho sản phẩm mới tại doanh nghiệp dựa
trên nguồn lực thực tế của doanh nghiệp.

-

Rèn luyện khả năng nhìn nhận, phân tích các vấn đề chưa tốt còn tồn động
trong doanh nghiệp và đề xuất được các biện pháp giải quyết phù hợp với
thực tế của doanh nghiệp.

-

Nắm được các yêu cầu chất lượng trong sản xuất và kinh doanh theo các
quy định của các tổ chức chất lượng của từng loại sản phẩm.

-

Nắm được quy trình thực hiện các công việc thông quan hàng hóa thực tế

tại cảng.

-

Ghi nhận hoạt động tại doanh nghiệp để hoàn thành các báo cáo theo biểu
mẫu quy định của trường.

2. Công việc tại vị trí thực tập
Vị trí thực tập : Chuyên viên kiểm soát chất lượng kiêm nhân viên phòng
xuất nhập khẩu.
2.1. Chức năng, nhiệm vụ, u cầu cơng việc của vị trí thực tập
2.1.1.
-

Chun viên kiểm sốt chất lượng phịng sản xuất

Chức năng:


5
+ Kiểm soát số lượng và chất lượng của hoạt động sản xuất tại nhà máy
của đơn vị liên kết dựa theo quy trình sản xuất của doanh nghiệp.
+ Tìm hiểu và xây dựng quy trình sản xuất sản phẩm mới theo nguồn lực
và đảm bảo yêu cầu về chất lượng.
-

Nhiệm vụ :
+ Kiểm tra chất lượng và số lượng nguyên liệu đầu vào (nhiệt độ, màu sắc,
cân nặng,..) theo tiêu chuẩn.
+ Phân loại nguyên liệu (kích cỡ, chủng loại,..) theo yêu cầu sản xuất.

+ Kiểm soát chất lượng trong quá trình sản xuất của công nhân.
+ Đảm bảo sản phẩm đạt chất lượng (màu sắc, nhiệt độ, yêu cầu cụ thể của
từng sản phẩm,..) qua từng công đoạn sản xuất.
+ Kiểm soát các phụ gia thực phẩm dùng trong quá trình sản xuất là phù
hợp và đúng liều lượng của quy trình.
+ Kiểm soát thời gian xử lý của các công đoạn là phù hợp để đảm bảo chất
lượng sản phẩm.
+ Kiểm soát chất lượng sản phẩm thành phẩm đạt yêu cầu và phân loại sau
thành phẩm.
+ Kiểm tra hoạt động đóng gói theo đúng quy cách, phù hợp với yêu cầu.
+ Kiểm soát số lượng sản phẩm sau thành phẩm để báo cáo tiến độ theo
từng đơn hàng.
+ Tìm hiểu tiêu chuẩn về chất lượng với các sản phẩm mới.
+ Đề xuất quy trình sản xuất phù hợp với nguồn lực của doanh nghiệp.
+ Chỉnh sửa quy trình sản xuất cho phù hợp theo nhận xét từ cấp trên.
+ Kiểm tra cải thiện quy trình sản xuất trong thực tế hướng đến hoàn thiện
quy trình sản xuất.

-

Yêu cầu công việc :
+ Cẩn thận trong công việc, chăm học hỏi, biết cách khai thác vấn đề.
+ Biết áp dụng triển khai quy trình lý thuyết thành công việc thực tế, biết
triển khai với bộ phận sản xuất.
+ Có kiến thức về đảm bảo chất lượng trong sản xuất thực phẩm.
+ Biết cách ứng xử phù hợp với công nhân đảm bảo quá trình hoạt động
một cách thuận lợi.


6

+ Có khả năng nhìn nhận các rủi ro có thể xảy ra trong quá trình sản xuất
thực tế.
+ Nhanh nhẹn trong công việc có khả năng xử lý vấn đề một cách tối ưu.
+ Có kiến thức và hiểu biết về quy định với nhiều loại thực phẩm, biết các
hình thức tìm hiểu yêu cầu với các loại sản phẩm mới.
+ Hiểu được hình thức xây dựng quy trình sản xuất sản phẩm mới dựa trên
các quy trình và nguồn lực có sẵn của doanh nghiệp.
2.1.2.
-

Nhân viên phòng xuất nhập khẩu

Chức năng :
+ Thực hiện hoạt động kiểm tra chất lượng tại các đơn vị quy định của nhà
nước.
+ Thực hiện thông quan hàng hóa tại cảng.

-

Nhiệm vụ :
+ Tìm hiểu yêu cầu chất lượng về sinh hóa của từng loại hàng hóa.
+ Chuẩn bị các chứng từ cần thiết cho việc kiểm tra chất lượng sản phẩm.
+ Thực hiện kiểm tra chất lượng theo yêu cầu với đơn vị kiểm tra ( chủ
yếu NAFIQAD) và cấp chứng thư chất lượng.
+ Thực hiện chuẩn bị, nhận chứng từ và xác nhận nguồn gốc hàng hóa với
đơn vị xác nhận ( VCCI, văn phòng bộ công thương,) để cấp chứng thư
xác nhận nguồn gốc C/O (Certificate of Original)
+ Thực hiện chuẩn bị và nhận chứng từ theo yêu cầu, thực hiện thông quan
hàng hóa với đơn vị hải quan tại cảng.


-

Yêu cầu với công việc :
+ Cẩn thận trong công việc, chăm học hỏi, biết cách khai thác vấn đề.
+ Có khả năng và hiểu các yêu cầu về sinh hóa với các loại sản phẩm.
+ Có kiến thức cơ bản về các yêu cầu kiểm tra chất lượng, xác nhận chất
lượng.
+ Có khả năng và kiến thức cơ bản về quy trình công việc thông quan hàng
hóa tại cảng.


7
2.2. Các yêu cầu năng lực của vị trí thực tập
-

Sinh viên cẩn thận, có tinh thần học hỏi, khả năng ứng xử phù hợp với
nhiều bộ phận, khả năng nhìn nhận, phân tích vấn đề và để xuất được biện
pháp xử lý vấn đề.

-

Sinh viên có kiến thức và hiểu biết cơ bản của hoạt động sản xuất thực phẩm.

-

Có kiến thức về quản lý chất lượng và khả năng triển khai quản lý chất
lượng công việc trong thực tế.

-


Có khả năng trình bài quy trình lý thuyết thành thực tế công việc với bộ
phận sản xuất.

-

Có khả năng phân tích đánh giá tiến độ thực hiện công việc trên thực tế
từng giai đoạn.

-

Có hiểu biết và khả năng tìm hiểu, phân tích quy định với từng loại sản
phẩm, sàng lọc ra các tiêu chuẩn phù hợp.

-

Có hiểu biết cơ bản về hoạt động kiểm tra chất lượng trong thực tế.

-

Có kiến thức cơ bản về nghiệp vụ xuất nhập khẩu.

3. Kế hoạch triển khai thực tập “Học kỳ Doanh nghiệp”
3.1. Mục tiêu công việc
-

Ghi nhận hoạt động tại doanh nghiệp để hoàn thành các báo cáo theo biểu
mẫu quy định của trường.

- Hoàn thành theo mục tiêu công việc của doanh nghiệp cụ thể.
3.1.1. Mục tiêu phòng chất lượng

- Tỉ lệ làm lại tại mỗi công đoạn của quá trình sản xuất tối đa 3%.
- Tỉ lệ đảm bảo các yêu cầu theo quy trình của mỗi công đoạn tối thiểu 97%,
-

đối với phân size và cân lượng là trên 99%.
Tỉ lệ thành phẩm trên nguyên liệu thấp hơn so với tỉ lệ trung bình của sản

-

phẩm đó tối đa là 5%.
Đảm bảo hoàn thành thành 100% đơn hàng theo thời gian của yêu cầu của

-

khách hàng.
Đảm bảo về đạt yêu cầu 100% khi kiểm tra trước xuất khẩu cùng đơn vị
kiểm định ban đầu của khách hàng.

-

Ghi nhận được tối thiểu một vấn đề còn khó khăn và đề xuất tại mỗi công
đoạn lớn tại các vị trí thực tập.

3.1.2.

Mục tiêu phịng xuất nhập khẩu


8
-


Thời gian hoàn thành bộ chứng từ xuất khẩu của doanh nghiệp trình ban

-

lãnh đạo xác nhận là tối đa 3 ngày trước ngày xuất hàng.
Thời gian thông quan cho mỗi lô hàng tối đa là 2 ngày từ ngày hàng xuất

-

xong tại kho.
Thời gian cho bộ chứng từ xác nhận chất lượng và nguồn gốc hàng hóa tối

-

đa 7 ngày sau ngày tàu chạy hoặc 3 ngày với đi hàng bay.
Thời gian hoàn thành toàn bộ chứng từ gửi cho khách hàng tối thiểu 3 ngày

trước ngày hàng đến nơi nhập khẩu.
3.2. Nội dung công việc
- Tham gia tổng thể qua toàn bộ vị trí công việc trong chuỗi sản xuất tại
-

xưởng sản xuất.
Tham gia chuyên sâu vào từng quá trình chính của hoạt động sản xuất
( trước, trong và sau sản xuất) mỗi vị trí có một tuần để ghi nhận khó khăn

-

và đề xuất cải tiến của bản thân trên khía cạnh quản trị chất lượng.

Tham gia thực hiện trải nghiệm xây dựng quy trình sản xuất cho sản phẩm
mới và tự xây dựng quy trình cho sản phẩm dựa trên nguồn tài liệu của

-

doanh nghiệp ( nếu có phát triển sản phẩm mới trong thời gian thực tập).
Tham gia vào hoạt động của phòng xuất nhập khẩu là chuẩn bị chứng cho
hoạt động xin câp chứng thư kiểm tra chất lượng và nguồn gốc sản phẩm

-

và quá trình thông quan hàng hóa tại cảng.
Thực hiện ghi nhận công việc để hoàn thàn các bản biểu theo yêu cầu của

trường.
3.3. Phương pháp triển khai
- Tạo kiến thức cơ bản qua việc đọc tài liệu liên quan đến họat động thực
-

hiện và trải nghiệm công việc tại doanh nghiệp.
Ghi nhận qua các báo cáo sản xuất về các vấn đề còn tồn động trước đó.
Tham khảo thêm các tài liệu liên quan đến hoạt động sản xuất của doanh

-

nghiệp ngoài các sản phẩm được thực hiện trong quá trình sản xuất.
Thông qua hướng dẫn công việc trực của anh/chị tại bộ phận và trình bày

-


thêm giải đáp thắc mắc còn gặp phải của cố vấn tại doanh nghiệp.
Qua quan sát công việc của công nhân sản xuất và giới thiệu của anh/chị

-

phụ trách tại từng vị trí công việc.
Trực tiếp tham gia hoạt động tại doanh nghiệp để ghi nhận kết quả công

việc dựa trên trải nghiệm của bản thân.
- Thực hiện ghi nhận các bản biểu của trường hàng ngày, hàng tuần.
3.4. Yêu cầu về nguồn lực
- Các biểu mẫu công việc về quy trình hoạt động tổng thể của công việc tại
doanh nghiệp.


9
-

Tài liệu về quy trình hoạt động của doanh nghiệp.
Các biểu mẫu công việc, báo cáo tại doanh nghiệp.
Hỗ trợ trực tiếp từ cố vấn tại doanh nghiệp.
Hỗ trợ của người có kinh nghiệm trực tiếp tại vị trí công việc.
Được tham gia trực tiếp vào hoạt động sản xuất tại doanh nghiệp.
Các bản biểu triển khai thực tập tại doanh nghiệp.


10
Tuần
Tuần 1
Ngày 03/08


Mục tiêu

Nội dung triển khai

tập

dựng kế hoạc thực tập nghiệm công việc.
ban

đầu

tại

thực tập.

doanh - Viết kế hoạch công - Đánh giá, gớp ý từ

nghiệp.

Ngày 10/08

Yêu cầu

công việc
hiện
nguồn lực
Xây dựng kế hoạch thực -Tiếp cận ban đầu xây -Trực tiếp tham qua trải - Biểu mẫu kế hoạch

đến 07/08


Tuần 2

Phương pháp thực

việc ban đầu.

GVHD và CVTT

Chỉnh sửa, hoàn thành -Tiếp tục trải nghiệm -Trực tiếp tham qua trải - Biểu mẫu kế hoạch
kế hoạch thực tập.

đến 14/08

chỉnh sửa và hoàn thành nghiệm công việc.

thực tập.

kê hoạch thực tập tại - Thông qua GVHD và - Đánh giá, gớp ý từ
doanh nghiệp.

cố vấn tại doanh nghiệp GVHD và CVTT
hoàn thành và xác nhận
kế hoạch công việc
trong quá trình công

Tuần 3
Ngày 17/08
đến 21/08


-Tiếp cận hoạt động sản - Tiếp cận ban đầu:

việc.
-Trực tiếp thực hiện:

-Quy trình hoạt động

xuất trực tiếp tại cơ sở + Thông qua toàn bộ + Trải nghiệm thực hiện tổng thể .
sản xuất.

các công việc cơ bản tại công việc một cách tổng -Quy trình sản xuất của

-Hiểu được tổng thể xưởng sản xuất. ( từ đầu thể sơ lược qua từng vị các loại sản phẩm.
toàn bộ quá trình sản vào cho đến đầu ra của trí.
xuất một cách cơ bản.

- Sơ lược công việc tại

quá trình sản xuất và + Quan sát ghi nhận kết tất cả bộ phận.

- Trình bày báo cáo quy bảo quản)

quả thực hiện công việc - Các biểu mẫu công

Ghi chú


11
trình sản xuất tổng thể + Tham khảo và hiểu của bản thân.


việc tại doanh nghiệp.

theo các hiểu của bản được các quy trình sản - Thực hiện gián tiếp :

- Nhân viên có kinh

thân.

của từng sản phẩm qua + Đọc tài liệu , quy nghiệm hỗ trợ trực tiếp.

-Báo cáo ghi nhận các tài liệu.
vấn đề khó khăn gặp

trình sản xuất.

- Tham gia trực tiếp vào

+ Mỗi ngày được giới + Qua giới thiệu trình quá trình sản xuất.

phải khi lần đầu thực thiệu và quan sát một bài từ các anh/chị trực - Thời gian hoàn thành
hiện công việc.

công đoạn trong quá tiếp tại bộ phận

báo các báo cáo công

trình sản xuất để thông

việc của trường.


qua và hiểu sơ lược toàn
bộ quy trình làm việc tại
T4
Ngày 24/08
đến 28/08

cơ sở sản xuất.
-Hiểu chi tiết được hoạt - Triển khai thực hiện -Trực tiếp thực hiện:
động sản xuất:

- Quy trình sản xuất cụ

công việc cụ thể ở toàn + Trải nghiệm thực tế, thể của từng loại sản

+ Báo cáo chi tiết về bộ quy trình sản xuất từ tham gia trực tiếp thực phẩm.
công việc thực hiện sau đầu vào cho đến đầu ra:
2 tuần thực hiện tổng

hiện công việc

- Các tiêu chuẩn về chất

+ Trực tiếp thực hiện + Quan sát, ghi nhận lượng của sản phẩm.

thể qua toàn bộ quy kiểm soát cơ bản tại các công việc bản thân - Quy trình kiểm soát
trình sản xuất.

từng bộ phận .

thực hiện.


chất lượng tại doanh

+ Đưa ra được nhận xét + Thực hiện ghi nhận + Thực hiện so sánh nghiệp.
ban đầu về những vấn kiến thức, đánh giá cơ công việc trong thực tế - Người hướng dẫn
đề gặp phải trong quá bản của bản thân tại với tài liệu sản xuất.

công việc trực tiếp.


12
trình thực hiện công từng bộ phận.
việc.

- Thực hiện gián tiếp :

- Tham gia trực tiếp

- Ghi nhận được đánh + Tham khảo thêm tài công việc tại cơ sở sản

+ Báo các các vấn đề giá cơ bản ban đầu của liệu ngoài các sản phẩm xuất.

T5
Ngày 31/08
đến 04/09

gặp phải và phương bản thân.

được trực tiếp thực hiện - Công nhân thực hiện


hương giải quyết của

trong quá trình thực tập. công việc trong quá

bản thân cho vấn đề đó.

+ Qua hướng dẫn của trình sản xuất.

- Hoàn thành báo cáo

các anh/chị trực tiếp tại - Biểu mẫu báo cáo

công

bộ trong quá trình thực công việc của UEH

việc

tuần

với

trường.
hiện công việc.
-Hiểu chuyên sâu vào -Công việc suốt tuần ở - Trực tiếp :

- Quy trình kiểm soát

giai đoạn cụ thể của quá khâu đầu vào của quá + Thực hiện tiếp nhận chất lượng đầu vào với
trình sản xuất sản phẩm: trình sản xuất :


nguyên liệu, phân loại từng loại sản phẩm sản

+ Đưa ra được nhận xét + Thực hiện tiếp nhận nguyên liệu, bảo quản xuất.
của bản thân về hoạt nguyên liệu của nhiều nguyên liệu bằng cảm - Tiêu chuẩn nguyên
động đầu vào hiện tại, loại thủy sản khác nhau. quan và các yếu tố mùi, liệu, sản phẩm đầu vào.
các vấn đề khó khăn + Thực hiện kiểm tra về màu sắc, kích cỡ dựa - Số liệu nguyên liệu
còn gặp phải khi thực chất lượng và số lượng theo các quy trình sản tồn và tiếp nhận mới.
hiện công việc

nguyên liệu

xuất của sản phẩm.

- Quy trình sản xuất

+ Đề xuất được biện + Thực hiện phân loại + Thực hiện quy trình được xây dựng.
pháp giải quyết của bản nguyên liệu đầu vào
thân.

bảo quản nguyên liệu - Người hướng dẫn

+ Kiểm soát các hoạt đảm bảo chất lượng sản công việc.


13
động bảo quản nguyên phẩm theo phương thức - Biểu mẫu công việc tại
liệu và sơ chế nguyên thực hiện của quy trình.
liệu.


doanh nghiệp

+ Thực hiện viết báo - Biểu mẫu báo cáo của

+ Tiếp nhận các phụ cáo nguyên liệu về số UEH.
liệu dùng trong sơ chế lượng tiếp nhận, số
và đóng gói ( thùng lượng tồn kho, các yêu
carton,

bao

bì,

nhãn,..)

tem cầu kỹ thuật của nguyên
liệu.

-Hoạt động đảm bảo -Gián tiếp :
chất lượng nguyên liệu - Thông qua các báo cáo
đầu vào :

số lượng của đơn vị

+ Ghi nhận so sánh quy cung cấp, nắm được số
trình hoạt động trong lượng thực tế.
thực tế với quy trình + Tham khảo trước các
được xây dựng.

đặc tính của sản phẩm


+ Đánh giá dựa trên các tiếp nhận, để đảm bảo
tiêu

chuẩn

của

phẩm.

sản chất lượng sản phẩm
đầu vào.

+ Đưa ra các nhận xét +Hướng dẫn của người
trên khía cạnh chất trực tiếp cùng triển khai
lượng của bản thân.

tại vị trí công việc.


14
+ Đưa ra đề xuất cải
tiến của bản thân (nếu
có).
T6

-Tập trung vào một hoạt -Công việc suốt tuần ở - Trực tiếp :

-Quy trình kiểm soát


Ngày 07/09

động của sản xuất nhất quá trình chế biến, các + Thực hiện thực hiện chất lượng trong sản

đến 11/09

định là quá trình chế công đoạn trong quá tham gia vào sản xuất xuất.
biến sản phẩm.

trình chế biến:

như chế biến, phi lê, xử - Quy trình sản xuất của

+ Báo cáo công việc + Thực hiện rèn luyện lý sau chế biến, đông từng công đoạn
tuần về quá trình chế kiểm soát chất lượng lạnh theo quy trình sản - Bản tiêu chuẩn đánh
biến.

trong suốt quá trình chế xuất của sản phẩm.

giá

chất

lượng

sản

+ Xác định vấn đề còn biến (VD: sơ chế, phi + Thực hiện kiểm soát phẩm.
tồn động và đề xuất lê, xử lý hóa chất, cấp các chỉ tiêu chất trượng - Thực nghiệm đề xuất.
biện pháp giải quyết của đông,...) dựa theo quy ( nhiệt độ, màu sắc, kích - Người hướng dẫn

bản thân.

trình sản xuất và các cỡ,..) qua các khâu sản công việc.

- Triển khai thực hiện tiêu chí chất lượng của xuất theo phương thức - Biểu mẫu công việc tại
các biện pháp giải quyết sản phẩm

thực hiện của quy trình.

doanh nghiệp

các vấn đề còn gặp phải + Thực hiện kiểm soát + Thực hiện viết báo - Biểu mẫu báo cáo của
trong trước sản xuất gặp theo quy trình hoạt cáo kết quả công việc UEH.
phải ở tuần 3 được động sản xuất, xử lý, vệ trong tuần về loại, số
thông qua.

sinh, đông lạnh sản lượng, mức độ hao hụt


15
- Báo cáo công việc phẩm.
tuần với trường

qua các khâu.

- Hoạt động đảm bảo +Tham khảo ý kiến cố
chất lượng:

vấn doanh nghiệp cho


+ Ghi nhận so sánh quy các hoạt động sản xuất.
trình hoạt động trong Đề xuất với ban lãnh
thực tế với quy trình đạo khi được cố vấn
được xây dựng.

thông qua.

+ Đánh giá dựa trên tiêu -Gián tiếp :
chí của sản phẩm.

+ Thông qua các báo

+ Đưa ra đề xuất cải cáo sản xuất trước đó về
tiến của bản thân (nếu cùng loại sản phẩm để
có).

xác định thêm các tiêu

-Kiểm tra đánh giá kết chỉ sản phẩm theo yêu
quả thực hiện được cầu.
thông qua ở tuần 3, cải + Tham khảo trước các
thiện các vấn đề còn thêm các sản phẩm khác
gặp phải khi triển khai không được thực hiện
thực hiện cải tiến

trong quá trình thực tập
tại doanh nghiệp.
+Hướng dẫn của người
trực tiếp cùng triển khai



16
tại vị trí công việc.

T7
Ngày 14/09
đến 18/09

-Tập trung vào giai -Công việc suốt tuần ở - Trực tiếp :

-Quy trình kiểm soát

đoạn thành phẩm, kiểm quá trình thành phẩm + Thực hiện thực hiện chất lượng thành phẩm.
soát số lượng và chất vào bảo quản:
lượng sau thành phẩm:

tham gia kiểm soát số - Quy cách đóng gói với

+ Thực hiện rèn luyện lượng thành phẩm.

từng loại sản phẩm.

+ Báo cáo hoạt động kiểm soát chất lượng + Thực hiện kiểm soát - Điều kiện bảo quản
tuần về số lượng thành sản phẩm thành phẩm. các chỉ tiêu chất lượng - Bản tiêu chuẩn đánh
phẩm và tồn kho.

(VD: sản phẩm sau đóng gói ( quy cách giá chất lượng thành

+ Báo cáo chất lượng đông, đóng gói, chuyển đóng gói, lượng lượng phẩm.
sản phẩm sản xuất.


kho, bảo quản,...) theo sản phẩm,..) theo quy - Quy định báo cáo tiến

+ Xác định vấn đề còn quy trình sản xuất.

trình và yêu cầu của độ sản xuất.

tồn động và đề xuất + Kiểm soát số lượng khách hàng.

- Thực nghiệm đề xuất.

biện pháp giải quyết của thành phẩm, báo cáo + Trực tiếp ghi nhận, - Người hướng dẫn
bản thân.

tiến độ theo từng đơn báo cáo số lượng hàng công việc.

- Hoạt động cải tiến:

hàng.

tồn kho và tiến độ thành - Biểu mẫu công việc tại

+ Đánh giá hoạt động - Hoạt động đảm bảo phẩm với từng đơn doanh nghiệp
cải tiến thực hiện ở tuần chất lượng:
4.

hàng.

- Biểu mẫu báo cáo của


+ Ghi nhận so sánh quy +Tham khảo ý kiến cố UEH.

+ Triển khai thực hiện trình hoạt động trong vấn doanh nghiệp cho


17
các biện pháp giải quyết thực tế với quy trình các hoạt động sản xuất.
các vấn đề còn gặp phải được xây dựng.

Đề xuất với ban lãnh

trong từng khâu sản + Đánh giá dựa trên tiêu đạo khi được cố vấn
xuất sản phẩm gặp phải chí của sản phẩm.

thông qua.

ở tuần 4 được thông + Đưa ra đề xuất cải -Gián tiếp :
qua.

tiến của bản thân (nếu + Thông qua các báo

- Báo cáo công việc có).

cáo sản xuất trước đó về

tuần của UEH

cùng loại sản phẩm để

- Hoạt động cải tiến:


+ Kiểm tra đánh giá kết xác định thêm hình thức
quả thực hiện được tùy

biến

quy

trình

thông qua ở tuần 4, cải hướng tới tối ưu quá
thiện các vấn đề còn trình thực tế.
gặp phải khi triển khai + Tham khảo trước các
thực hiện cải tiến.

thêm các sản phẩm khác

+ Hoàn thiện các cải không được thực hiện
tiến được thông qua trong quá trình thực tập
tuần 3 và hiệu chỉnh ở tại doanh nghiệp.
tuần 4.

+Hướng dẫn của người
cùng triển khai tại vị trí
công việc.


18
T8
Ngày 21/09

đến 25/09

-Xây dựng quy trình sản - Thực hiện tham gia - Trực tiếp :
xuất :

- Quy trình phát triển

vào việc xây dựng quy + Thực hiện thực hiện hoạt động sản xuất.

+ Dựa trên kiến thức trình sản xuất:

tìm kiếm tài liệu, yêu - Các quy trình sản xuất

thực tế của 5 tuần trước + Xác định các yêu cầu cầu chất lượng, tiêu chí tại doanh nghiệp.
đó để xây dựng quy chất

lượng

của

sản sản xuất với sản phẩm - Nguồn tài liệu về yêu

trình sản xuất sản phẩm phẩm, của khách hàng.
mới.

mới.

cầu chất lượng với thủy

+ Dựa vào quy trình + Thực hiện xây dựng sản.


+ Xây dựng được quy phát triển kế hoạch sản quy trình sản xuất cơ - Nguồn lực sản xuất
trình sản xuất sản phẩm xuất của doanh nghiệp bản theo nguồn lực của của doanh nghiệp.
mới.

để phát triển cho sản cơ sở sản xuất và cầu - Thực nghiệm đề xuất.

- Hoạt động cải tiến :

phẩm mới

của khách hàng.

- Góp ý của cố vấn,

+ Đánh giá hoạt động + Xây dựng quy trình +Tham khảo ý kiến cố hướng dẫn của người .
cải tiến thực hiện ở tuần sản xuất cơ bản dựa trên vấn doanh nghiệp cho - Biểu mẫu công việc tại
5.

các quy trình có sẵn của các hoạt động sản xuất.

doanh nghiệp

+ Triển khai thực hiện doanh nghiệp.

+ Đưa ra quy trình hoàn - Biểu mẫu báo cáo của

các biện pháp giải quyết - Hoạt động cải tiến

chỉnh sau góp ý của cố UEH.


các vấn đề còn gặp phải + Kiểm tra đánh giá kết vấn tại doanh nghiệp.
trong từng khâu sản quả thực hiện được + Đề xuất với bản lãnh
xuất sản phẩm gặp phải thông qua ở tuần 5, cải đạo
ở tuần 5 được thông thiện các vấn đề còn -Gián tiếp :
qua.

gặp phải khi triển khai + Tham khảo tài liệu,


19
- Báo cáo công việc thực hiện cải tiến.
Ueh.

quy trình sản xuất của

+ Hoàn thiện các cải các sản phẩm khác để
tiến được thông qua xây dựng.
tuần 4 và hiệu chỉnh ở + Tham khảo thêm các
tuần 5.

quy trình khác không
được thực hiện trong
quá trình thực tập tại
doanh nghiệp.
+Hướng dẫn của người
cùng triển khai tại vị trí

T9
Ngày 28/09

đến 04/10

công việc.
- Đánh giá hoạt động -Hoạt động chuẩn bị - Trực tiếp :
cải tiến thực hiện ở tuần trước xuất khẩu :

- Bản tiêu chuẩn tiêu chí

+ Kiểm tra chất lượng kiểm tra với từng loại

6.

+ Thực hiện kiểm tra cùng đơn vị kiểm tra sản phẩm.

- Hoạt động xuất khẩu:

chất lượng toàn bộ lô bên ngoài.

- Các biểu mẫu kiểm tra

+Thực hiện hoạt động hàng trước xuất ( các + Tìm hiểu quy định về nguồn
chuẩn

kiểm

tra

phẩm trước khi xuất.

gốc


và

chất

sản chỉ tiêu theo yêu cầu chất lượng và nguồn lượng.
của khách hàng ) với gốc theo sản phẩm dựa - Quy trình thẩm định

+ Thực hiện các quy đơn vị đại diện của trên nguồn tài liệu của chất lượng trước xuất.
trình xin cấp chứng thư khách hàng.

doanh nghiệp.

- Người hướng dẫn

chất lượng, nguồn gốc + Chuẩn bị chứng từ + Hoàn thành bộ chứng công việc trực tiếp.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×