Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (227.81 KB, 35 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>KẾ HOẠCH TUẦN Chủ đề: PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG Chủ đề nhánh: BIỂN BÁO GIAO THÔNG (Từ ngày 29.02 à 04.03.2016) Ngày soạn: 27.02.2016 Đối tượng: 5 -6 tuổi Người thực hiện: Long Thu Hà Hoạt động Thứ 2 Thứ 3 Thứ 4 Thứ 5 Thứ 6 Đón trẻ - Cô đến sớm mở cửa, quét dọn, sắp xếp lại đồ chơi. - Cô đứng ở cửa lớp đón trẻ, hỏi tình hình sức khoẻ của trẻ (đối với trẻ ốm). Trao đổi với phụ huynh về tình hình trẻ trên lớp. Nhắc trẻ biết chào cô chào bố mẹ, cất đồ dùng đúng nơi qui định. - Cho trẻ chơi tự do với đồ chơi trong lớp. Điểm danh - Trò truyện về chủ đề , kể truyện về biển báo giao thông, hát đọc Thể dục thơ. sáng - Điểm danh từng trẻ: cô gọi đến tên trẻ nào trẻ đó dạ cô. * Thể dục: tập ĐT: Hô Hấp, Tay, Chân, Bụng, Bật. - Yêu cầu: + Trẻ biết khởi động đi các kiểu chân, biết tập động tác cùng cô + Rèn luyện cho trẻ sức khỏe tốt. + Gd trẻ ý thức chăm tập thể dục. 1. Khởi động: hát bài “ em đi qua ngã tư đường phố”, đi nhẹ nhàng, đi kết hợp các kiểu đi (lên dốc, đi thường, xuống dốc, đi thường, chạy chậm, chạy nhanh, chạy chậm, đứng lại). 2. Trọng động: tập ĐT: Hô Hấp, Tay, Chân, Bụng, Bật. - ĐT hô hấp : Nhịp 1: hai tay giang ngang hít vào thật sâu Nhịp 2: hai tay thả xuôi thở ra từ từ - ĐT tay: TTCB: đứng thẳng, hai chân rộng bằng vai Nhịp 1: hai tay đưa thẳng lên cao quá đầu Nhịp 2: đưa thẳng hai tay ra trước cao ngang vai Nhịp 3: đưa hai tay ra sau Nhịp 4: về TTCB - ĐT chân: TTCB: hai chân rộng bằng vai, hai tay chống hông. Nhịp 1: quay người sang phải Nhịp 2: đứng thẳng Nhịp 3: quay người sang trái.
<span class='text_page_counter'>(2)</span> Nhịp 4: về TTCB - ĐT bụng: TTCB: hai chân rộng bằng vai, hai tay thả xuôi. Nhịp 1: cúi người xuống hai chân thẳng, hai tay chạm đất. Nhịp 2: đứng lên hai tay giơ cao Nhịp 3: hai tay sang ngang Nhịp 4: về TTCB - ĐT bật: TTCB: đứng thẳng, hai tay thả xuôi Nhịp 1: bật lên đưa hai chân sang ngang, kết hợp hai tay sang ngang. Nhịp 2: bật lên thu hai chân về, hai tay xuôi theo người. 3. Hồi tĩnh: cho trẻ đi nhẹ nhàng 2-3 vòng. Hoạt động học. LVPTNT: - MTXQ Một số biển báo. LVPTTC: Bật qua vật cản 1520cm Trò chơi: ai ném xa nhất LVPTNN: Tập tô chữ cái p, q. Hoạt động ngoài trời. - HĐCĐ: QS biển giao nhau với đường sắt có rào chắn - TCVĐ: Tín hiệu giao thông - Chơi tự do. - HĐCĐ: QS QS biển giao nhau với đường sắt không có rào chắn - TCVĐ: Tín hiệu. LVPTNN: - Truyện: Kiến con đi ô tô (t1). LVPTTM: - Âm nhạc: vận động: “đèn xanh, đèn đỏ” Nghe hát: “Cô dạy bé bài học giao thông” Trò chơi: tai ai tinh. - Tạo hình: Vẽ biển báo giao thông (ĐT) - HĐCĐ: QS - HĐCĐ: biển đường qs biển báo dành cho cấm người người đi bộ đi bộ - TCVĐ: Tín - TCVĐ: hiệu giao Tín hiệu thông giao thông - Chơi tự do - Chơi tự do. LVPTNT: - Toán: Đo một đối tượng bằng các đơn vị đo khác nhau. Bằng các đơn vị đo. LVPTNN: - Truyện: Kiến con đi ô tô (t2). - HĐCĐ: hát “chúng em chơi giao thông” - TCVĐ: Tín hiệu giao thông - Chơi tự do.
<span class='text_page_counter'>(3)</span> Chuẩn bị tiếng việt Hoạt động góc. Vệ sinh ăn trưa, ngủ trưa. Hoạt động chiều. giao thông - Chơi tự do - cảnh báo - đường sắt. - nguy hiểm - thuyền - ngã tư Ôn các từ - nhường - đường - giao trong tuần đường hàng không thông Góc xây dựng: Xây ga ra các phương tiện giao thông. Góc phân vai: bán vé xe, bán hàng. Góc học tập: xem tranh ảnh về một số biển báo. Góc nghệ thuật:Vẽ cắt dán một số biển báo. Góc thiên nhiên:chăm sóc cây. - Cô chuẩn bị các đồ dùng phục vụ cho các hoạt động vệ sinh ăn trưa, ngủ trưa, ăn phụ như: nước, khăn mặt, khăn lau tay, xà bông, nước muối, chiếu cho trẻ. - Vệ sinh: cô cho từng tổ ra xếp hàng rửa tay, rửa mặt cô bao quát lớp và hướng dẫn trẻ để trẻ thực hiện thao tác rửa tay, rửa mặt đúng cách. - Ăn trưa: Cô giới thiệu các món ăn hấp dẫn trẻ và nói về các chất dinh dưỡng mà thức ăn cung cấp cho cơ thể, chia ăn cho trẻ, cô mời trẻ ăn, cô bao quát lớp động viên trẻ ăn ngon miệng ăn hết suất. cô cho trẻ lau mồm và đi vệ sinh, súc miệng bằng nước muối. - Ngủ trưa: Cô dải chiếu sau đó cho trẻ tùng tổ xếp hàng vào ngủ, cô buông rèm đảm bảo trẻ ngủ ngon giấc. - VĐN: ô tô và chim sẻ - ÔN KT : một số loại biển báo giao thông - Ăn chiều. - TCDG: Chìm nổi. - VĐN: hát: “em tập lái ô tô” - Ôn KT: Tô chữ cái p,q - Ăn chiều. - TCDG: Chìm nổi. - VĐN: vận động: “bạn ơi có biết” - ÔN KT: truyện “con kiến đi ô tô” - Ăn chiều - TCDG: Chìm nổi. - VĐN:hát “em đi chơi thuyền” - ÔN KT: vận động: đèn xanh , đèn đỏ” - Ăn chiều - TCDG: Chìm nổi. - VĐN: đu quay - ÔN KT: Đo một đối tượng bằng các đơn vị đo khác nhau. Bằng các đơn vị đo - Ăn chiều - TCDG:.
<span class='text_page_counter'>(4)</span> Chìm nổi VS trả trẻ. Hoạt động góc.. trẻ.. Vệ sinh cho trẻ. Dặn trẻ vệ sinh cá nhân Nêu gương bé ngoan Trao đổi với phụ huynh về tình hình học tập và sức khỏe của. Yêu cầu. Chuẩn bị. 1. Chơi góc xây dựng: xây gara ô tô. Trẻ chơi có nề nếp, biết dùng các nguyên liệu để xây công trình đẹp mắt.. Gạch, hàng rào, sỏi, cây, các loại xe đồ chơi .. Chơi góc phân vai: bán vé xe, bán hàng. Trẻ biết cách chơi, biết thể hiện vai chơi giống người bán vé và đóng vai làm người bán hàng mua hàng. Vé xe, đồ bán hàng. Phương pháp Thoả thuận chơi: - Gây hứng thú cho trẻ: cho trẻ hát “em tập lái oto” - Hỏi trẻ đang học chủ điểm gì? - Cô giới thiệu vài góc chơi, nội dung và nguyên vật liệu ở từng góc. + Góc xây dựng là xây khu vui chơi cô chuẩn bị gạch và sỏi, cây. Ở góc này các con sẽ phân vai làm bác thợ cả bác thợ phụ để cùng nhau xây dựng công trình. + Góc phân vai các con sẽ chơi bánvé xe: bày hàng hóa mua hàng, làm người bán hàng và mua hàng, bán vé xe.. Góc học Trẻ xem tranh và tập: xem nhận xét tranh tranh ảnh một số biển báo. Các tranh biển báo giao thông. + Góc học tập các con sẽ được sẽ xem tranh về một số biển báo.. Góc nghệ thuật: vẽ cắt dán một số biển báo. Giấy vẽ, giấy màu, hồ dán, Khăn sạch. + Các con sẽ dùng giấy màu cắt dán, vẽ các biển báo.. Trẻ biết cách dùng các nét thẳng, cong tròn, xiên để tạo thành bức tranh..
<span class='text_page_counter'>(5)</span> Góc thiên nhiên: chăm sóc cây.. Trẻ biết tưới nước lau lá cây. Nhổ cỏ, xới đất. + Góc thiên nhiên các con lau lá cho cây tươi tốt hơn. - Khi chơi các con phải biết nhường nhịn lẫn nhau, không tranh giành đồ chơi. Quá trình chơi: cô bao quát tất cả các nhóm chơi, động viên khuyến khích trẻ tích cực tham gia vào góc chơi, biết phối hợp với nhau khi tham gia chơi. Nếu trẻ lúng túng trong góc chơi cô có thể gợi ý nội dung các góc chơi. Cô có thể nhập vai chơi cùng trẻ chơi. Nhận xét chơi: cô nhận xét từng góc chơi. Để lại nhóm xây dựng tập trung trẻ lại nhận xét tuyên dương trẻ chơi ngoan chơi giỏi. Khi trẻ cất đồ dùng xong cô tập trung trẻ lại nhận xét cách cất đồ dùng đồ chơi.. III. TRÒ CHƠI CÓ LUẬT. 1. Trò chơi vận động:các phương tiện giao thông về bến 2. Trò chơi học tập: xúc sắc. 3. Trò chơi dân gian:Chìm nổi. (Tuyển chọn TC dân gian) **************************************************************** ****. KẾ HOẠCH THỨ 2 NGÀY 22 THÁNG 02 NĂM 2016.
<span class='text_page_counter'>(6)</span> A. ĐÓN TRẺ. - Cô đến sớm mở cửa thông thoáng phòng học, vệ sinh lớp học sạch sẽ. Đón trẻ vào lớp, nhắc trẻ cất đồ dùng cá nhân đúng nơi quy định. Trao đổi với phụ huynh về tình hình lớp học. - Trò chuyện với trẻ về chủ điểm đang học. Cho trẻ xem tranh ảnh, trò chuyện gợi ý trẻ kể về các loại biển báo giao thông. - Chơi TCHT: xúc sắc. - Chuẩn bị tiếng Việt, rèn phát âm cho trẻ nói ngọng: + Cô rèn phát âm cho những trẻ nói ngọng: Cô gọi 1-2 trẻ chậm phát âm đến và cùng cô tập phát âm. + Đối với trẻ ngọng cô phát âm trước trẻ phát âm theo sau. Động viên khuyến khích trẻ phát âm theo cô. + Cô sửa sai khi trẻ phát âm. + Khuyến khích các trẻ phát âm đúng cùng sửa cho bạn phát âm sai, ngọng. - Điểm danh, báo ăn, thể dục sáng. B. HOẠT ĐỘNG CHUNG. LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC Môi trường xung quanh: Một số biển báo giao thông I.Mục tiêu: 1. Kiến thức: - (4t): Trẻ biết đặc đặc điểm của một số biển báo đơn giản của PTGT đờng bộ, trẻ biết đọc tên biển báo, ý nghĩa biển báo đó, ký hiệu của biển báo, trẻ biết cách chơi trò chơi. - (5tt): Trẻ biết đặc đặc điểm của một số biển báo đơn giản của PTGT đờng bộ, trẻ biết đọc tên biển báo, ý nghĩa biển báo đó, ký hiệu của biển báo, trẻ biết thực hiện đúng khi gặp các biển báo này, trẻ biết cách chơi trò chơi. 2. Kỹ năng: - (4t): Rèn cho trẻ ghi nhớ có chủ định, rèn luyện cho trẻ trả lời rõ ràng, mạch lạc, đủ câu từ, phát triển tư duy cho trẻ. - (5tt): Rèn cho trẻ ghi nhớ có chủ định, rèn luyện cho trẻ trả lời rõ ràng, mạch lạc, đủ câu từ, phát triển tư duy cho trẻ. Rèn cho trẻ kỹ năng thực hành đúng nội dung biển báo. 3. Thái độ: - Trẻ hứng thú tham gia học bài. - GD trẻ chấp hành đúng luật giao thông. II. Chuẩn bị: 1. Đồ dùng của cô: Một số biển báo đơn giản: 9 biển bỏo. 2. Đồ dùng của trẻ: Hột hạt, đất nặn, giấy màu, A4…… III. Nội dung tích hợp: - LVPTTM, PTNT, PTTC, GDBVMT. IV. Cách tiến hành..
<span class='text_page_counter'>(7)</span> Hoạt động của cô * HĐ 1: Cùng vui múa hát. - Cho trẻ hát bài: Em đi qua ngã tư đường phố. - Trò chuyện về bài hát và dẫn dắt vào bài. * HĐ 2: Cùng nhau khám phá. a. Khai thác sự hiểu biết của trẻ. - Khi tham gia giao thông con thấy có những gì? - Làm thế nào để chúng mình biết khi tham gia giao thông đường bộ có chỗ nguy hiểm, có chỗ cấm xe may không được đi?. => Đúng rồi ngoài đèn tín hiệu còn có biển báo giao thông giúp chúng minh chấp hành đúng luật giao thông đường bộ. Vậy chúng mình cùng tìm hiểu về một số biển báo giao thông đường bộ nhé. * Cô chia ra làm 3 đội thi. - Hội thi gồm có 2 phần thi: + Thi kiến thức. + Thi thực hành. b. Bé cùng tìm hiểu một số biển báo giao thông đường bộ. * Phần thi kiến thức: Thi tài của bé. - Luật Chơi: Các bạn sẽ dựng xắc xô để dành quyền trả lời. Đúng thì được 2 điểm, nếu sai đội bạn bổ sung đúng được 1 điểm. + Câu 1: Cô đưa tranh các biển báo ra hỏi trẻ con có nhận xétt gì về nội dung trong tranh?. + Câu 2: Con hãy chọn tranh những biển báo nguy hiểm? Vì sao con biết?. ( Biển báo có dạng hình tam giác đều, viền mầu đỏ, bên trong nền màu vàng, trên có hình vẽ màu đen, miêu tả việc báo hiệu nhằm báo cho người sử dụng biết trước các sự nguy hiểm trên đường để cú biện pháp phòng ngừa sử lý cho phù hợp với tình huống). + Câu 3: Các con hãy tìm những biển báo cấm? Vì sao con biết?. ( Biển báo có dạng hình tròn nhằm báo hiệu điều cấm hoặc hạn chế mà người đi đường phải tuyệt đối tuân theo. Hầu hết các biển toàn màu đỏ ở viền, nền màu trắng. Trên nền có hình vẽ màu đen đặc trưng cho điều cấm hạn chế đi lại của phương tiện cơ giới thô sơ và người đi bộ. + Câu 4: Tìm và chỉ ra biển báo hiệu lệnh và chỉ dẫn.. Hoạt động của trẻ. - Trẻ hát.. - Đèn tín hiệu ở ngã tư đường phố, xe cộ đi lại….. - Chúng mình phải quan sát biển báo giao thông.. - Nghe cô nói thể lệ cuộc thi và cách thức chơi trong cuộc thi. - Trẻ dựng xắc xô để trả lời về các biển báo hiệu giao thông. - Biển báo trẻ em. - Giao nhau với đường sắt.. - Biển báo đường cấm cấm người đi bộ, cấm đi ngược chiều, cấm xe đạp, cấm mô tô..
<span class='text_page_counter'>(8)</span> Nhiệm vụ các đội sẽ thảo luận và nói được ý nghĩa của từng biển báo, đội nào nói đúng sẽ dành được nhiều điểm hơn. => Sau mỗi câu trả lời cụ chốt lại và thưởng điểm cho đội thắng. ++ Câu hỏi bốc thăm: Cụ cho trẻ lên bốc thăm đội nào bốc thăm đúng câu nào sẽ phải trả lời đúng câu hỏi đó ( Được thưởng 2 điểm). Câu 1: Con hãy kể ít nhất 3 loại PTGT đường bộ?. - Biển bào dành cho ngời đi bộ. - Trẻ thảo luận nhanh và nói được tên , ý nghĩa từng biển báo.. - Trẻ bốc thăm và trả lời đúng các câu hỏi cô đặt ra.. Câu 2: Con hãy đọc 1 bài thơ hoặc hát một bài hỏt về giao thông?. Câu 3: Người đi bộ khi đi trên đường phải đi như thế nào?. => Cụ chốt lại và giáo dục trẻ, sau mỗi lần trẻ trả lời câu hỏi đúng cụ thưởng cho 2 điểm. * Phần thi thực hành: Bé cùng tham gia giao thông. - Lần lượt từng đội sẽ đóng vai người tham gia - Trẻ biết cách chơi, và biết giao thông đang đi trên đường, khi thấy biển báo phản ứng nhanh khi gặp các hiệu thi sẽ phải phản ứng nhanh với biển báo đó. biển báo. - Đội nào đúng, phản ứng nhanh 2 điểm. => Cô nhận xét cả 3 đội, thưởng điểm và cùng cả lớp kiểm tra kết quả xem đội nào có số điểm cao nhất. HĐ 3: bé yêu thơ. - Cho trẻ đọc bài thơ “ trên đường” và đi nhẹ - Trẻ đọc thơ. nhàng Nhận xét sau tiết học: Số trẻ đạt: ……………………………………………………. ………………………………… Số trẻ chưa đạt:…………………………………………………………………………… Lí do chưa đạt:……………………………………….…………………………………… Dự kiến thời gian bồi dưỡng:………………………...………………………………. … C. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI 1. Nội dung. - Hoạt động có mục đích: Quan sát biển báo giao nhau với đường sắt có rào chắn - Trò chơi vận động: Tín hiệu giao thông - Chơi tự do: Theo sự định hướng của cô giáo 2. Mục tiêu..
<span class='text_page_counter'>(9)</span> - Thay đổi trạng thái hoạt động cho trẻ, tạo điều kiện để trẻ được thoả mãn nhu cầu vận động, vui chơi, hít thở không khi trong lành. Góp phần phát triển và rèn luyện thể lực cho trẻ. - Kiến thức: Trẻ biết được tên đặc điểm nhận dạng và chức năng của biển báo - Kỹ năng: Phát triển ngôn ngữ mạch lạc - Thái độ: Giáo dục trẻ tuân thủ theo biển báo giao thông và chấp hành đúng luật giao thông 3. Chuẩn bị. - Kiểm tra trang phục, sức khoẻ của cô và trẻ. - Địa điểm: Sân trường mầm non, thoáng mát, sạch sẽ, an toàn cho trẻ. 4. Tiến hành. a. Dặn dò trẻ trước khi ra sân: - Cho trẻ đứng xúm xít quanh cô. - Gọi 1 - 2 trẻ nhắc lại một số yêu cầu khi ra sân chơi. Cô chốt lại sau khi trẻ trả lời. - Cô giới thiệu ngắn gọn nội dung hoạt động. b. Tổ chức hoạt động * Quan sát có chủ đích. - Hát: bạn ơi có biết - Trò chuyện về bài hát - Đây là biển báo gì ? - Mời 1-2 trẻ lên nhận xét. - Biển báo có đặc điểm gì ? - Biển báo nói lên điều gì ? => Cô chốt + GD: - Thu hút trẻ chuyển sang hoạt động sau. * Trò chơi vận động. - Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi và luật chơi của trò chơi: Tín hiệu giao thông. - Cô gọi 1 - 2 trẻ lên nhắc lại luật chơi và cách chơi. - Cô cho trẻ chơi 3 - 4 lần (Tuỳ theo hứng thú của trẻ và thời gian hoạt động) - Trong khi chơi cô quan sát sửa sai, khuyến khích trẻ. * Chơi tự do. - Cô cho trẻ chơi tự do theo ý thích của mình. - Cô gợi ý một số trò chơi như: chơi đồ chơi ngoài trời. - Chơi với đồ chơi ngoài trời. c. Kết thúc..
<span class='text_page_counter'>(10)</span> - Cô nhận xét chung về hoạt động. - Nhắc trẻ vệ sinh trước khi vào lớp. D. HOẠT ĐỘNG GÓC Cô hướng trẻ vào các góc chơi. Góc xây dựng: Xây ga ra các phương tiện giao thông. Góc phân vai: bán vé xe, bán hàng. Góc học tập: xem tranh ảnh về một số biển báo. Góc nghệ thuật:Vẽ cắt dán một số biển báo. Góc thiên nhiên:chăm sóc cây. Đ. VỆ SINH, ĂN TRƯA, NGỦ TRƯA - Cô tổ chức cho trẻ đi vệ sinh, rửa tay rửa mặt đúng thao tác. - Ăn trưa: Cô chuẩn bị đồ dùng cần thiết phục vụ cho bữa ăn như: Bàn, ghế, đĩa đựng thức ăn, khăn lau tay…. Cô giới thiệu món ăn và nói về ý nghĩa của món ăn đó, bao quát động viên, khuyến khích trẻ ăn ngon, hết xuất. Giáo dục trẻ có hành vi văn minh trong ăn uống. Ăn xong nhắc trẻ xúc miệng bằng nước muối loãng. - Ngủ trưa: Cho trẻ xếp hàng theo tổ đi vệ sinh. Cô kê phản, chiếu, lấy gối cho trẻ. Cho trẻ nhẹ nhàng về chỗ ngủ của mình. Buông rèm các cửa sổ để đảm bảo trẻ ngủ ngon, đủ giấc. E. HOẠT ĐỘNG CHIỀU 1. Vận động nhẹ - Vận động nhẹ: trò chơi “ô tô và chim sẻ”. 2. Ăn bữa phụ: - Cô nhắc trẻ đi vệ sinh, rửa tay, rửa mặt. - Động viên trẻ ăn ngon ăn hết suất - Nhắc trẻ không nói chuyện trong khi ăn 3. Ôn kiến thức: PTNT – MTXQ “Một số biển báo giao thông” 4. Chơi trò chơi có luật - TCHT: xúc sắc - TCDG: Chìm nổi Cô nói cách chơi, luật chơi. Hướng dẫn trẻ chơi đúng luật G. VỆ SINH, NÊU GƯƠNG, TRẢ TRẺ - Nhắc trẻ vệ sinh cá nhân sạch sẽ. - Nêu gương cuối ngày: Trẻ ngoan, trẻ chưa ngoan. - Trả trẻ: Cô gọi tên từng trẻ về. Trao đổi với phụ huynh về tình hình học tập và sức khoẻ của trẻ. Nhắc trẻ chào cô giáo, chào bố mẹ. H. NHẬT KÍ CUỐI NGÀY 1. Họ tên trẻ nghỉ học, lí do:.
<span class='text_page_counter'>(11)</span> …………………………………………………………………………………… ……. ………………………………………………………………………………......... ........ 2. Tình trạng sức khỏe của trẻ: …………………………………………………………………………………… ……. ………………………………………………………………………………......... ........ 3. Thái độ cảm xúc, sự hứng thú tham gia hoạt động hàng ngày: …………………………………………………………………………………… ……. …………………………………………………………………………………… ……. 4. Kiến thức, kỹ năng tốt và chưa tốt, lí do: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................ 5. Những hoạt động theo kế hoạch mà chưa thực hiện được, thay đổi tiếp theo: …………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………. ............... **************************************************************** **** KẾ HOẠCH THỨ 3 NGÀY 01 THÁNG 12 NĂM 2015 A. ĐÓN TRẺ. - Cô đến sớm mở cửa thông thoáng phòng học, vệ sinh lớp học sạch sẽ. Đón trẻ vào lớp, nhắc trẻ cất đồ dùng cá nhân đúng nơi quy định. Trao đổi với phụ huynh về tình hình lớp học. - Trò chuyện với trẻ về chủ điểm đang học. Cho trẻ xem tranh ảnh, trò chuyện gợi ý trẻ kể về các loại biển báo giao thông. - Chơi TCHT: xúc sắc. B. HOẠT ĐỘNG CHUNG. Tiết 1: LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT Thể dục : Bật qua vật cản 15-20 cm. Trò chơi: Ai ném xa nhất.
<span class='text_page_counter'>(12)</span> I. MỤC ĐÍCH: 1. Kiến thức: - (4t): Trẻ biết tên bài tập “Bật qua vật cản”, hiểu rằng việc tập thể dục, rèn luyện thể dục thể thao rất có ích với sức khỏe của bản thân. - (5t): Trẻ biết tên bài tập “Bật qua vật cản”, hiểu rằng việc tập thể dục, rèn luyện thể dục thể thao rất có ích với sức khỏe của bản thân, nắm vững cách chơi, luật chơi của trò chơi vận động và hiểu cách tuân thủ luật chơi giúp giữ gìn sự an toàn cho bản thân và cho bạn. 2. Kĩ năng: - (4t): Trẻ có kĩ năng nhún lấy đà bật qua vật cản có độ cao từ 15-20cm. Trẻ có kĩ năng phối hợp tay, mắt để ném trúng đích nằm ngang một cách chính xác thông qua trò chơi “Ai ném xa nhất”. Thực hiện đúng cách chơi, luật chơi. - (4t): Trẻ có kĩ năng nhún lấy đà bật qua vật cản có độ cao từ 15-20cm. Trẻ có kĩ năng phối hợp tay, mắt để ném trúng đích nằm ngang một cách chính xác thông qua trò chơi “Ai ném xa nhất”. Thực hiện đúng cách chơi, luật chơi, trẻ thể hiện sức mạnh, sự khéo léo để thực hiện các vận động. 3. Thái độ: - Trẻ thích tập thể dục, có ý thức rèn luyện thể lực. - Trẻ tự tin, hứng thú, tích cực khi tham gia vào các hoạt động. - Tôn trọng luật chơi, hợp tác đoàn kết với bạn. II. CHUẨN BỊ:. 1. Chuẩn bị của giáo viên. - Vật cản: Cao 15 cm (8 cái); cao 18 cm (3 cái); cao 20 cm (3 cái). - Hộp đựng bao cát trong trò chơi vận động. 3. Chuẩn bị của trẻ: - Trang phục gọn gàng, phù hợp với các vận động thể dục thể thao. - 16 vòng thể dục. - 8 vòng đích đường kính 40 cm (4 vòng xanh, 4 vòng đỏ). - Túi cát. III. CÁCH TIẾN HÀNH: HOẠT ĐỘNG CỦA CÔ. 1. Hoạt động 1: Bé yêu nhạc: Cho trẻ hát bài “em tập lái ô tô” 2. Hoạt đông 2: Bé khỏe bé vui: a. Khởi động: - Cho trẻ khởi động vận động đi các kiểu đi chạy các kiểu chạy theo nhạc bài con tàu nhỏ xíu (theo đội hình vòng tròn). - Trẻ về đội hình theo sơ đồ hình tập BTPTC. b. Trọng động: * Bài tập phát triển chung: Tập thể dục trên nền nhạc bài “anh phi công ơi”. - Tay: Hai tay đưa ra trước, song song mặt đất, lên cao (4 lần x 8 nhịp). - Bụng – lườn: 2 tay đưa lên cao, nghiêng người sang. HOẠT ĐỘNG CỦA TRẺ. - Trẻ hát. - Trẻ khởi động theo nhạc. - Về độ hình tập BTPTC. - Trẻ tập BTPTC cùng cô. (chuyển đội hình sau 2 động tác: tay, bụng -.
<span class='text_page_counter'>(13)</span> 2 bên (3 lần x 8 nhịp). - Chân: Một chân bước lên trước khuỵu gối vuông góc kết hợp đưa 2 tay ra phía trước, lên cao (3 lần x 8 nhịp) - Bật về phía trước (4 lần x 8 nhịp). (Sau 2 động tác: tay, bụng – lườn trẻ chuyển đội hình chữ V tiếp tục thực hiện hai động tác chân, bật). * Vận động cơ bản: Bật qua vật cản cao 15-20cm - Các con hãy quan sát xem buổi tập hôm nay cô chuẩn bị những đồ dùng gì? Theo các con thì chúng ta sẽ tập bài tập gì với những vật cản này? - Giáo viên giới thiệu tên bài tập: Bật qua vật cản cao 15-20cm. - Giáo viên làm mẫu không giải thích. - Giáo viên làm mẫu 2 lần, lần 2 phân tích động tác: Đứng tự nhiên trước vật cản, hai tay thả xuôi. Khi có hiệu lệnh “chuẩn bị” thì đưa 2 tay ra phía trước đồng thời kiễng trên 2 nửa bàn chân trên, sau đó trùng đầu gối kết hợp đưa 2 tay ra phía sau để tạo đà. Khi hiệu lệnh “Bật” thì nhún bật cao qua vật cản. Tiếp đất bằng 2 nửa bàn chân trên và đưa tay ra phía trước để giữ thăng bằng. - Giáo viên làm mẫu lần 3 - Trẻ thực hiện + Lần 1, 2: Lần lượt mỗi hàng 2 trẻ lên tập bật qua vật cản 15 cm (mỗi trẻ bật qua 3 vật cản). GV chú ý quan sát, sửa kĩ năng cho trẻ. Tăng dần tốc độ của giờ học. + Lần 3: Giáo viên tăng số lượng vật cản (4 vật cản cao 15 cm). + Lần 4: Giáo viên thay vật có độ cao 18 cm, 20 cm ở hai hàng. Cho trẻ so sánh sự khác nhau về độ cao của 3 mức vật cản. Khuyến khích trẻ nào có đủ tự tin có thể vượt qua chướng ngại vật có độ cao 18 cm, 20 cm (phân loại trẻ, tạo cơ hội cho trẻ tập theo khả năng) * Trò chơi vận động: Ai ném xa nhất - Tiếp theo các con hãy đoán xem cô chuẩn bị đồ dùng gì cho trò chơi tiếp theo? - Cho trẻ thò tay vào hộp kín đoán đồ dùng trong hộp (túi cát). Những túi cát này sẽ được dùng để chơi trò chơi gì? - Cô nhắc lại cách chơi, luật chơi: + Cách chơi: Chia trẻ thành 2 đội xanh và đội đỏ mỗi đội 8 bạn, đứng xung quanh vòng tròn hướng vào đích. Khi có tiếng nhạc vang lên các thành viên trong đội đỏ lấy bao cát màu đỏ ném vào đích màu đỏ, đội xanh lấy bao cát màu xanh ném vào đích màu xanh.. lườn).. - Trẻ phán đoán tên bài tập. - trẻ quan sát - Trẻ quan sát giáo viên làm mẫu.. - Trẻ lần lượt lên tập luyện.. - Trẻ thực hiện bài tập.. - Trẻ phán đoán đồ dùng và tên trò chơi. - Trẻ sờ tay đoán, gọi tên đồ dùng (túi cát). - Cô nói cách chơi, luật chơi..
<span class='text_page_counter'>(14)</span> Kết thúc bản nhạc đội nào ném được nhiều và đúng bao cát vào đích của độimình là đội đó thắng cuộc. + Luật chơi: Số bao cát của mỗi đội chỉ được tính khi nằm trong vòng đích và đúng với màu của đội mình. - Tổ chức cho trẻ chơi 2 lần. Lần 2 cho trẻ di chuyển theo nhạc nhanh, chậm. Nhạc dừng thì lấy bao cát ném vào đích của đội mình. Cứ như vậy trẻ thực hiện trò chơi trong khoảng 2-3 lần nhạc. - Giáo viên bao quát chỉnh sửa tư thế ném cho trẻ (nếu trẻ thực hiện chưa đúng). - GV động viên trẻ hứng thú tham gia chơi. Khuyến khích trẻ đếm, so sánh số bao cát sau mỗi lượt chơi. c. Hồi tĩnh: - Cho trẻ đi lại, hít thở nhẹ nhàng, thả lỏng các cơ theo nhịp bài hát “đèn xanh đèn đỏ”. - Trẻ chia về 2 đội và tham gia chơi trò chơi.. - Trẻ cùng cô kiểm tra kết quả chơi. - Trẻ thư giãn, hít thở và thả lỏng cơ thể theo nhịp bài hát.. 3.Hoạt động 3: Bé lắng nghe - Giáo viên nhận xét, khen ngợi, động viên tất cả trẻ. Trẻ lắng nghe Nhận xét sau tiết học: Số trẻ đạt: ……………………………………………………. ………………………………… Số trẻ chưa đạt:…………………………………………………………………………… …… Lí do chưa đạt:……………………………………….…………………………………… …… Dự kiến thời gian bồi dưỡng:………………………...………………………………. …… Trò chơi chuyển tiết: TCHT: xúc sắc Tiết 2: LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ Tập tô chữ cái: p, q (cô Thương dạy) C. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI 1. Nội dung. Hoạt động có mục đích: Quan sát biển báo giao nhau với đường sắt không có rào chắn - Trò chơi vận động: Tín hiệu giao thông - Chơi tự do: Theo sự định hướng của cô giáo 2. Mục tiêu. - Thay đổi trạng thái hoạt động cho trẻ, tạo điều kiện để trẻ được thoả mãn nhu cầu vận động, vui chơi, hít thở không khi trong lành. Góp phần phát triển và rèn luyện thể lực cho trẻ..
<span class='text_page_counter'>(15)</span> - Kiến thức: Trẻ biết được tên đặc điểm nhận dạng và chức năng của biển báo - Kỹ năng: Phát triển ngôn ngữ mạch lạc - Thái độ: Giáo dục trẻ tuân thủ theo biển báo giao thông và chấp hành đúng luật giao thông 3. Chuẩn bị. - Kiểm tra trang phục, sức khoẻ của cô và trẻ. - Địa điểm: Sân trường mầm non, thoáng mát, sạch sẽ, an toàn cho trẻ. 4. Tiến hành. a. Dặn dò trẻ trước khi ra sân: - Cho trẻ đứng xúm xít quanh cô. - Gọi 1 - 2 trẻ nhắc lại một số yêu cầu khi ra sân chơi. Cô chốt lại sau khi trẻ trả lời. - Cô giới thiệu ngắn gọn nội dung hoạt động. b. Tổ chức hoạt động * Quan sát có chủ đích. - Hát: bạn ơi có biết - Trò chuyện về bài hát - Đây là biển báo gì ? - Mời 1-2 trẻ lên nhận xét. - Biển báo có đặc điểm gì ? - Biển báo nói lên điều gì ? => Cô chốt + GD: - Thu hút trẻ chuyển sang hoạt động sau. * Trò chơi vận động. - Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi và luật chơi của trò chơi: Tín hiệu giao thông. - Cô gọi 1 - 2 trẻ lên nhắc lại luật chơi và cách chơi. - Cô cho trẻ chơi 3 - 4 lần (Tuỳ theo hứng thú của trẻ và thời gian hoạt động) - Trong khi chơi cô quan sát sửa sai, khuyến khích trẻ. * Chơi tự do. - Cô cho trẻ chơi tự do theo ý thích của mình. - Cô gợi ý một số trò chơi như: chơi đồ chơi ngoài trời, chơi với phấn. c. Kết thúc. - Cô nhận xét chung về hoạt động. - Nhắc trẻ vệ sinh trước khi vào lớp. D. HOẠT ĐỘNG GÓC Cô hướng trẻ vào các góc chơi..
<span class='text_page_counter'>(16)</span> -. Góc xây dựng: Xây ga ra các phương tiện giao thông. Góc phân vai: bán vé xe, bán hàng. Góc học tập: xem tranh ảnh về một số biển báo. Góc nghệ thuật:Vẽ cắt dán một số biển báo. Góc thiên nhiên:chăm sóc cây. Đ. VỆ SINH, ĂN TRƯA, NGỦ TRƯA - Cô tổ chức cho trẻ đi vệ sinh, rửa tay rửa mặt đúng thao tác. - Ăn trưa: Cô chuẩn bị đồ dùng cần thiết phục vụ cho bữa ăn như: Bàn, ghế, đĩa đựng thức ăn, khăn lau tay…. Cô giới thiệu món ăn và nói về ý nghĩa của món ăn đó, bao quát động viên, khuyến khích trẻ ăn ngon, hết xuất. Giáo dục trẻ có hành vi văn minh trong ăn uống. Ăn xong nhắc trẻ xúc miệng bằng nước muối loãng. - Ngủ trưa: Cho trẻ xếp hàng theo tổ đi vệ sinh. Cô kê phản, chiếu, lấy gối cho trẻ. Cho trẻ nhẹ nhàng về chỗ ngủ của mình. Buông rèm các cửa sổ để đảm bảo trẻ ngủ ngon, đủ giấc. E. HOẠT ĐỘNG CHIỀU 1. Vận động nhẹ - Vận động: “bạn ơi có biết”. 2. Ăn bữa phụ: - Cô nhắc trẻ đi vệ sinh, rửa tay, rửa mặt. - Động viên trẻ ăn ngon ăn hết suất - Nhắc trẻ không nói chuyện trong khi ăn 3. Ôn kiến thức: Tô chữ cái p, q 4. Chơi trò chơi có luật - TCHT: xúc sắc - TCDG: Chìm nổi Cô nói cách chơi, luật chơi. Hướng dẫn trẻ chơi đúng luật G. VỆ SINH, NÊU GƯƠNG, TRẢ TRẺ - Nhắc trẻ vệ sinh cá nhân sạch sẽ. - Nêu gương cuối ngày: Trẻ ngoan, trẻ chưa ngoan. - Trả trẻ: Cô gọi tên từng trẻ về. Trao đổi với phụ huynh về tình hình học tập và sức khoẻ của trẻ. Nhắc trẻ chào cô giáo, chào bố mẹ. H. NHẬT KÍ CUỐI NGÀY 1. Họ tên trẻ nghỉ học, lí do: …………………………………………………………………………………… ……. ………………………………………………………………………………......... ........ 2. Tình trạng sức khỏe của trẻ:.
<span class='text_page_counter'>(17)</span> …………………………………………………………………………………… ……. ………………………………………………………………………………......... ........ 3. Thái độ cảm xúc, sự hứng thú tham gia hoạt động hàng ngày: …………………………………………………………………………………… ……. …………………………………………………………………………………… ……. 4. Kiến thức, kỹ năng tốt và chưa tốt, lí do: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................ 5. Những hoạt động theo kế hoạch mà chưa thực hiện được, thay đổi tiếp theo: ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………… **************************************************************** **** KẾ HOẠCH THỨ 4 NGÀY 27 THÁNG 01 NĂM 2016 A. ĐÓN TRẺ. - Cô đến sớm mở cửa thông thoáng phòng học, vệ sinh lớp học sạch sẽ. Đón trẻ vào lớp, nhắc trẻ cất đồ dùng cá nhân đúng nơi quy định. Trao đổi với phụ huynh về tình hình lớp học. - Trò chuyện với trẻ về chủ điểm đang học. Cho trẻ xem tranh ảnh, trò chuyện gợi ý trẻ kể về các loại biển báo giao thông. - Chơi TCHT: xúc sắc. - Điểm danh, báo ăn, thể dục sáng. B. HOẠT ĐỘNG CHUNG. LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ Truyện: Kiến con đi ô tô (T1) I. Mục đích: 1. Kiến thức - (4T): Trẻ nhớ tên truyện, nhớ được tên các nhân vật trong chuyện. - (5T): Trẻ nhớ tên truyện, hiểu nội dung câu chuyện, nhớ được tên các nhân vật trong chuyện 2. Kỹ năng:.
<span class='text_page_counter'>(18)</span> - (4T): Phát triển ngôn ngữ và khả năng ghi nhớ cho trẻ - (5T): Phát triển ngôn ngữ và khả năng ghi nhớ quan sát có chủ định, rèn khả năng trả lời câu hỏi rõ ràng, mạch lạc. 3. Thái độ: - Giáo dục trẻ nếp sống văn minh, văn hoá khi đi xe - Trẻ biết kính trọng, thái độ đúng mực với người lớn. II.ChuÈn bÞ: 1-Đồ dùng của cô : - Giáo án đầy đủ, chi tiết rõ ràng, hệ thống câu hỏi phù hợp. - Máy chiếu đa năng, giáo án điện tử minh hoạ hình ảnh các hoạt động trong tiết học . III - CÁCH TỔ CHỨC THỰC HIỆN: Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ Bước 1: Bé trổ tài: - Trẻ vận động 2 lần - Trẻ hát, vận động bài “Lái ô tô”. - Trẻ trả lời + Các con vừa hát bài hát gì? - Đường bộ + Ô tô là PTGT đường gì? + PTGT đường bộ ngoài ô tô ra còn có phương tiện - Trẻ kể gì nữa nào? -> Các con ạ! Ngoài PTGT đường bộ như: Ô tô, xe đạp, xe máy, xe ngựa, xích lô ra còn có PTGT đường sắt như: Tàu hỏa, PTGT đường không: Máy bay, PTGT đường thủy như: Tàu thủy, ca nô…. + Khi ngồi trên các PTGT thì các con phải ngồi như - Ngồi ngay ngắn thế nào? → GD: Khi ngồi trên các PTGT chúng mình phải ngồi im không đùa nghịch trên xe và không được thò đầu - Trẻ lắng nghe ra ngoài kẻo sảy ra tai nạn các con nhớ chưa? Bước 2:Bé lắng nghe: - Chúng mình có biết có câu truyện nào nói đến một - Trẻ trả lời chuyến xe ôtô và có Kiến con đi xe không? - Cô có một câu truyện nói về bạn kiến con đi trên xe ôtô - Trẻ lắng nghe đấy. Câu truyện kể về một chú kiến con đi xe buýt vào rừng xanh thăm bà ngoại, trên xe Kiến đã gặp những ai? Truyện gì đã xảy ra cô mời các con cùng lắng nghe cô kể câu chuyện “ Kiến con đi xe ô tô nhé” - Trẻ chú ý lắng * Cô kể lần 1 bằng cử chỉ điệu bộ minh họa nghe - Trẻ trả lời + Các con thấy câu chuyện của cô có hay không? - Trẻ chú ý quan sát + Câu truyện còn được trình chiếu trên màn hình rất là hay đấy, cô mời các con cùng hướng lên màn hình nào. + Cô kể lần 2 qua hình ảnh máy chiếu. * Đàm thoại, trích dẫn làm rõ ý..
<span class='text_page_counter'>(19)</span> + Cô vừa kể cho các con nghe câu chuyện gì? + Trong truyện gồm có những nhân vật nào?. - Kiến con đi xe ô tô - Chó, Lợn, Gấu, Dê, Khỉ, Kiến. - Cô cháu mình cùng bắt chiếc tiếng kêu của các nhân vật đó nào. (con Khỉ, con Lợn, con Chó, con Dê, Gấu) - Các con cùng tinh tai và lắng nghe cô hỏi nhé. - Vào rừng xanh + Kiến con đã đi đâu? thăm bà ngoại + Đi bằng phương tiện gì? “ Kiến con lên xe buýt vào rừng thăm bà ngoại” + Kiến con đã gặp những ai trên xe? “… Trên xe đã có các bạn Dê con, Chó con, Khỉ con và Lợn con, có bạn vào rừng hái nấm, có bạn vào rừng chơi chốn tìm, có bạn vào rừng dạo chơi ở bên hồ nước. “Bim Bim”, xe chạy rồi. Tất cả các bạn cùng cất tiếng hát rộn ràng. “Bim Bim, xe dừng ở bến đón khách…”. + Khi xe dừng ở bến đón khách thì ai đã lên xe? “… Một bác Gấu lên xe. Bác đến rừng xanh để thăm cháu, “Ngồi vào đâu bây giờ?” – Bác Gấu nhìn quanh thầm nghĩ…” + Khi bác Gấu lên xe thì chuyện gì đã xảy ra? “… Khi bác Gấu lên xe các chỗ ngồi đã chật kín, các bạn nhỏ ai cũng muốn mời bác Gấu ngồi chỗ của mình…” + Bác Gấu đã nói với các bạn như thế nào? “… Bác Gấu cảm động nói: Cảm ơn các cháu. Nhưng bác mà ngồi thì các cháu lại phải đứng, đúng không?...” + Lúc đó Kiến con đã nói với bác Gấu như thế nào? “… Lúc đó Kiến con mới đến bên bác Gấu, cố nhô lên và cất giọng nói…..Ồ! Kiến con đi đâu rồi nhỉ?” + Kiến con đã nhường ghế cho bác Gấu vậy thì kiến con ngồi ở đâu? “… Thì ra kiến con ngồi trên vai bác Gấu. Trên đường đi, Kiến con hát cho bác Gấu nghe rất nhiều bài hát. Những bài hát du dương hay quá khiến bác Gấu cứ lim dim đôi mắt lắng nghe.” -> Giảng từ khó: “Chật kín”. Các con ạ! Chật kín có nghĩa là trên xe rất là đông người và rất là chật không. - Đi bằng xe buýt - Lợn, Khỉ, Chó, Dê.. - Bác Gấu. - Khi bác Gấu lên xe thì xe đã chật kín. - Trẻ trả lời. - Trẻ trả lời. - Kiến con ngồi trên vai bác Gấu.
<span class='text_page_counter'>(20)</span> còn chỗ ngồi nào cả như vậy người ra gọi là chật kín đấy các con nhớ chưa?. + Chúng mình thầy việc làm của kiến con như thế nào? -> Kiến con rất tốt bụng, đã nhường ghế cho bác Gấu ngồi và còn hát rất nhiều bài hát hay cho bác Gấu nghe nữa đấy. + Chúng mình đã được đi xe buýt bao giờ chưa? + Khi đi trên xe buýt các con phải nhường chỗ ngồi của mình cho người già, em nhỏ hơn và người ốm yếu bệnh tật các con nhớ chưa? - Sau đây cô sẽ cho các con xem bộ phim hoạt hình mang tên “kiến con đo ô tô” Bộ phim hoạt hình “Kiến con đi ô tô” xin phép được bắt đầu. * Lần 3: Cô cho trẻ xem phim hoạt hình. + Các con! Các con vừa được xem bộ phim hoạt hình gì nhỉ? + Các con thấy phim có hay không? - Cô còn có rất là nhiều câu chuyện và bộ phim hoạt hình rất là hay đấy, nhưng buổi học hôm nay đến đây đã hết rồi, chúng mình cùng ngoan ngoãn, học giỏi lần sau cô sẽ kể cho chúng mình nghe nhiều câu chuyện hay nữa chúng mình có đồng ý không? Bước 3: Kết thúc: Cùng dạo chơi Cho trẻ đọc bài “Đi chơi phố”. Và ra ngoài đi chơi nào.. - Rất ngoan và đáng khen. - Trẻ trả lời - Trẻ trả lời. Trẻ xem - Trẻ trả lời - Trẻ trả lời. - Trẻ vận động và ra ngoài.. Nhận xét sau tiết học: Số trẻ đạt: ……………………………………………………. ………………………………… Số trẻ chưa đạt:…………………………………………………………………………… …… Lí do chưa đạt:……………………………………….…………………………………… Dự kiến thời gian bồi dưỡng:………………………...………………………………. …… C. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI 1. Nội dung. Hoạt động có mục đích: Quan sát biển báo dành cho người đi bộ - Trò chơi vận động: Tín hiệu giao thông.
<span class='text_page_counter'>(21)</span> - Chơi tự do: Theo sự định hướng của cô giáo 2. Mục tiêu. - Thay đổi trạng thái hoạt động cho trẻ, tạo điều kiện để trẻ được thoả mãn nhu cầu vận động, vui chơi, hít thở không khi trong lành. Góp phần phát triển và rèn luyện thể lực cho trẻ. - Kiến thức: Trẻ biết được tên đặc điểm nhận dạng và chức năng của biển báo - Kỹ năng: Phát triển ngôn ngữ mạch lạc - Thái độ: Giáo dục trẻ tuân thủ theo biển báo giao thông và chấp hành đúng luật giao thông 3. Chuẩn bị. - Kiểm tra trang phục, sức khoẻ của cô và trẻ. - Địa điểm: Sân trường mầm non, thoáng mát, sạch sẽ, an toàn cho trẻ. 4. Tiến hành. a. Dặn dò trẻ trước khi ra sân: - Cho trẻ đứng xúm xít quanh cô. - Gọi 1 - 2 trẻ nhắc lại một số yêu cầu khi ra sân chơi. Cô chốt lại sau khi trẻ trả lời. - Cô giới thiệu ngắn gọn nội dung hoạt động. b. Tổ chức hoạt động * Quan sát có chủ đích. - Hát: đèn xanh đèn đỏ - Trò chuyện về bài hát - Đây là biển báo gì ? - Mời 1-2 trẻ lên nhận xét. - Biển báo có đặc điểm gì ? - Biển báo nói lên điều gì ? => Cô chốt + GD: - Thu hút trẻ chuyển sang hoạt động sau. * Trò chơi vận động. - Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi và luật chơi của trò chơi: Tín hiệu giao thông. - Cô gọi 1 - 2 trẻ lên nhắc lại luật chơi và cách chơi. - Cô cho trẻ chơi 3 - 4 lần (Tuỳ theo hứng thú của trẻ và thời gian hoạt động) - Trong khi chơi cô quan sát sửa sai, khuyến khích trẻ. * Chơi tự do. - Cô cho trẻ chơi tự do theo ý thích của mình. - Cô gợi ý một số trò chơi như: chơi với phấn, chơi trò chơi dân gian..
<span class='text_page_counter'>(22)</span> - Chơi với đồ chơi ngoài trời. c. Kết thúc. - Cô nhận xét chung về hoạt động. - Nhắc trẻ vệ sinh trước khi vào lớp. D. HOẠT ĐỘNG GÓC Cô hướng trẻ vào các góc chơi. Góc xây dựng: Xây ga ra các phương tiện giao thông. Góc phân vai: bán vé xe, bán hàng. Góc học tập: xem tranh ảnh về một số biển báo. Góc nghệ thuật:Vẽ cắt dán một số biển báo. Góc thiên nhiên:chăm sóc cây. Đ. VỆ SINH, ĂN TRƯA, NGỦ TRƯA - Cô tổ chức cho trẻ đi vệ sinh, rửa tay rửa mặt đúng thao tác. - Ăn trưa: Cô chuẩn bị đồ dùng cần thiết phục vụ cho bữa ăn như: Bàn, ghế, đĩa đựng thức ăn, khăn lau tay…. Cô giới thiệu món ăn và nói về ý nghĩa của món ăn đó, bao quát động viên, khuyến khích trẻ ăn ngon, hết xuất. Giáo dục trẻ có hành vi văn minh trong ăn uống. Ăn xong nhắc trẻ xúc miệng bằng nước muối loãng. - Ngủ trưa: Cho trẻ xếp hàng theo tổ đi vệ sinh. Cô kê phản, chiếu, lấy gối cho trẻ. Cho trẻ nhẹ nhàng về chỗ ngủ của mình. Buông rèm các cửa sổ để đảm bảo trẻ ngủ ngon, đủ giấc. E. HOẠT ĐỘNG CHIỀU 1. Vận động nhẹ - Vận động “bạn ơi có biết” 2. Ăn bữa phụ: - Cô nhắc trẻ đi vệ sinh, rửa tay, rửa mặt. - Động viên trẻ ăn ngon ăn hết suất - Nhắc trẻ không nói chuyện trong khi ăn 3. Ôn kiến thức: truyện : “kiến con đi ô tô” 4. Chơi trò chơi có luật - TCHT: Xúc sắc - TCDG: Chìm nổi Cô nói cách chơi, luật chơi. Hướng dẫn trẻ chơi đúng luật G. VỆ SINH, NÊU GƯƠNG, TRẢ TRẺ - Nhắc trẻ vệ sinh cá nhân sạch sẽ. - Nêu gương cuối ngày: Trẻ ngoan, trẻ chưa ngoan. - Trả trẻ: Cô gọi tên từng trẻ về. Trao đổi với phụ huynh về tình hình học tập và sức khoẻ của trẻ. Nhắc trẻ chào cô giáo, chào bố mẹ. H. NHẬT KÍ CUỐI NGÀY.
<span class='text_page_counter'>(23)</span> 1. Họ tên trẻ nghỉ học, lí do: …………………………………………………………………………………… ……. ………………………………………………………………………………......... ........ 2. Tình trạng sức khỏe của trẻ: …………………………………………………………………………………… ……. ………………………………………………………………………………......... ........ 3. Thái độ cảm xúc, sự hứng thú tham gia hoạt động hàng ngày: …………………………………………………………………………………… ……. …………………………………………………………………………………… ……. 4. Kiến thức, kỹ năng tốt và chưa tốt, lí do: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................ 5. Những hoạt động theo kế hoạch mà chưa thực hiện được, thay đổi tiếp theo: ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………… **************************************************************** **** KẾ HOẠCH THỨ 5 NGÀY 28 THÁNG 01 NĂM 2016 A. ĐÓN TRẺ. - Cô đến sớm mở cửa thông thoáng phòng học, vệ sinh lớp học sạch sẽ. Đón trẻ vào lớp, nhắc trẻ cất đồ dùng cá nhân đúng nơi quy định. Trao đổi với phụ huynh về tình hình lớp học. - Trò chuyện với trẻ về chủ điểm đang học. Cho trẻ xem tranh ảnh, trò chuyện gợi ý trẻ kể về các loại biển báo giao thông. - Chơi TCHT: xúc sắc. - Điểm danh, báo ăn, thể dục sáng. B. HOẠT ĐỘNG CHUNG. TIẾT 1 LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN THẨM MĨ.
<span class='text_page_counter'>(24)</span> Vận động theo tiết tấu chậm bài: “ Đèn xanh đèn đỏ” Nội dung kết hợp: Nghe hát: “Cô dạy bé bài học giao thông” Trò chơi âm nhạc: Ai nhanh nhất I. Mục đích: 1. Kiến thức: - (4t): Trẻ biết tên bài hát, tên tác giả, thuộc lời, hiểu được nội dung và biết vận động theo tiết tấu chậm bài hát “Đèn xanh đèn đỏ”. Trẻ hiểu nội dung và cảm nhận được giai điệu của bài hát “Cô dạy bé bài học giao thông”. Trẻ biết luật chơi và cách chơi trò chơi. - (5t): Trẻ biết tên bài hát, tên tác giả, thuộc lời, hiểu được nội dung và biết vận động theo tiết tấu chậm bài hát “Đèn xanh đèn đỏ”. Trẻ hiểu nội dung và cảm nhận được giai điệu của bài hát “ Cô dạy bé bài học giao thông”. Trẻ biết cách chơi luật chơi trò chơi. Củng cố cho trẻ một số bài hát trong chủ đề. 2. Kỹ năng: - (4T): Rèn kỹ năng vận động, và phát triển khả năng cảm thụ âm nhạc. - (5T) Rèn kỹ năng chú ý ghi nhớ có chủ định và khả năng vận động theo nhạc cho trẻ 3. Thái độ:. - Trẻ hứng thú tham gia các hoạt động âm nhạc và trò chơi. - Thông qua các hoạt động giáo dục trẻ có ý thức chấp hành luật lệ giao thông. II. Chuẩn bị: */ Chuẩn bị của giáo viên: - Giáo án, máy chiếu, nhạc cụ âm nhạc ( xắc xô, phách tre ..) nhạc beat “đèn xanh đèn đỏ, nhạc bài hát cô dạy bé bài học giao thông. */ Chuẩn bị của trẻ: - Nhạc cụ âm nhạc ( phách tre, xắc xô, mõ dừa, trống lắc,...), vòng... III. Cách tiến hành: Hoạt động của cô 1.Hoạt động 1: Bé thông minh Đọc câu đố: “Đèn gì có đủ ba màu Chỉ bật từng chiếc đứng đầu ngã tư?” (Đèn tín hiệu giao thông) Đèn giao thông dùng để thông báo cho người cũng như phương tiện giao thông khi tham gia giao thông, chúng ta khi ra đường cần nhớ chấp hành đúng luật lệ an toàn giao thông, nhất là khi qua ngã tư đường phố các con phải chú ý tín hiệu đèn hiệu giao thông. 2. Hoạt động 2: Bé tài năng a. Cô cùng trẻ ôn lại bài hát: Có 1 bài hát nói về đèn tín hiệu giao thông mà chúng mình đã được học rồi đó là bài hát gì các con? Bây giờ chúng mình cùng cất tiếng hát vang bài “ Đèn. Hoạt động của trẻ. Đèn tín hiệu giao thông. Trẻ hát.
<span class='text_page_counter'>(25)</span> xanh đèn đỏ” - Nhạc Lương Vĩnh. Lời thơ: Thế Hội, cho trẻ hát 2 lần ( Cô bật nhạc trẻ hát lần1, cô cho trẻ đứng dậy vận động tự do lần 2) - Các con vừa hát bài hát gì? Đèn xanh đèn đỏ - Bài hát “ Đèn xanh đèn đỏ” nhạc và lời của ai? Nhạc Lương Vĩnh. Lời thơ: Thế Hội - Nội dung bài hát nói về điều gì? Trẻ trả lời Cô giảng giải: Nội dung: Bài hát nói về mọi người tham gia giao thông luôn có ý thức chú ý đến đèn tín hiệu giao thông. Khi đèn đỏ bật lên thì dừng lại chờ cho đến khi đèn xanh bật lên thì Trẻ lắng nghe cô giảng mới đi đấy các con ạ. Các con thấy mọi người có ý thức giải chấp hành tốt luật giao thông không? GD: Để đảm bảo an toàn giao thông khi ra đường các con phải đi như thế nào? ( đi đường phải đi bên phải khi qua đường phải có người - Trẻ nghe cô giáo dục lớn đi cùng và phải tuân thủ luật giao thông). b. Dạy trẻ vận động: Cô hỏi trẻ: Với giai điệu như vậy, để hát bài hát hay hơn - Mời 1-2 trẻ nêu ý các con có thể kết hợp với hình thức vận động nào ? kiến. Có nhiều hình thức vận động, nhưng hôm nay chúng mình cùng chọn vận động theo tiết tấu chậm nhé! Các giờ hoạt động âm nhạc trước các con đã được cô dạy vận động theo tiết tấu chậm rồi. Các con còn nhớ cách vận - Trẻ trả lời động theo tiết tấu chậm nữa không? Vậy xin mời các con cùng vỗ tay theo tiết tấu chậm! - Cả lớp vỗ tay - Cô làm mẫu: Lớp mình vừa vỗ tay theo tiết tấu chậm rất giỏi. Bây giờ cô sẽ hát kết hợp với vỗ tay theo tiết tấu chậm bài hát “ Đèn xanh đèn đỏ” Nào xin mời các con cùng chú ý lên cô! + Lần 1: Cô hát và vỗ tay theo tiết tấu chậm. - Trẻ chú ý Cô hỏi trẻ: Cô vừa hát bài hát và vỗ tay theo tiết tấu gì?. - Trẻ trả lời + Lần 2: Cô hát+ vỗ tay. Cô phân tích cách vỗ: Bài hát - Trẻ quan sát “ Đèn xanh đèn đỏ” bắt đầu là nhịp lấy đà nên nhịp - Trẻ lắng nghe cô phân 1( Phách mạnh) vỗ vào từ “ dăng”, vỗ 3 nhịp liên tục thì mở tích cách vỗ ra, cứ như vậy cho đến hết bài hát. Kết thúc cô vỗ vào từ “ Chơi” và mở tay ra. - Trẻ thực hiện: - Lần 1: Trẻ hát và vỗ tay theo tiết tấu chậm( 2 lần). - Cả lớp hát và vỗ tay - Lần 2: Cô cho tổ hát và vận động. - Từng tổ hát và vận ( mỗi tổ 1 lần) động - Lần 3: Cô cho 1 nhóm lên biểu diễn cùng với phách tre. - Một nhóm lên biểu diễn với phách tre - Lần 4: Cô cho nhóm trẻ lên biểu diễn cùng với trống lắc - Một nhóm lên biểu diễn với trống lắc..
<span class='text_page_counter'>(26)</span> - Lần 5: Cô cho cá nhân trẻ lên vận động. 3.Hoạt động 3:bé lắng nghe: “ Cô dạy bé bài học giao thông” Qua bài hát “ Đèn xanh đèn đỏ” chúng ta càng hiểu rõ thêm về luật giao thông đường bộ đúng không? Và cô biết thêm một bài hát nữa về luật giao thông rất là hay nữa đấy! Nhạc sĩ Lâm Trọng Tường đã viết lên bài hát “Cô dạy bé bài học giao thông” mà hôm nay cô sẽ hát tặng cho lớp mình nghe đấy. Cả lớp cùng lắng nghe cô hát nhé! - Lần 1: Cô hát + giao lưu tình cảm với trẻ. + Cô vừa hát bài hát gì? Bài hát của tác giả nào? Bài hát có nội dung như thế nào? - ND: Bài hát nói về cô giáo dạy các bạn nhỏ về luật an toàn giao thông khi lưu thông trên đường phải đi lề bên phải,không được nô đùa,khi qua đường phải đi theo đường sơn vạch và các bạn nhỏ đã nhớ để giao thông an toàn. Lần 2: Cô hát+ múa. - Cá nhân trẻ biểu diễn. - Trẻ nghe cô hát - Trẻ trả lời - Trẻ trả lời - Trẻ nêu ý kiến - Trẻ nghe cô giảng giải. - Trẻ nghe cô hát và múa. Lần 3: Cho trẻ xem video ca nhạc. - Trẻ xem 4. Hoạt động 4: Bé thử tài: “ Ai nhanh nhất” - Lớp mình hôm nay rất giỏi cô sẽ thưởng cho lớp mình qua trò chơi: " Ai nhanh nhất". - Cách chơi: cô đã chuẩn bị 5 chiếc vòng, mời 6 bạn tham - Trẻ lắng nghe luật chơi gia chơi. Cách chơi như sau: các bạn vừa đi xung quanh và cách chơi vòng vừa hát theo nhạc, khi có hiệu lệnh rung xắc xô của cô giáo , các bạn sẽ nhanh chân nhảy vào vòng. - Luật chơi là bạn nào không có vòng sẽ nhảy lò cò. Các con đã rõ cách chơi chưa? - Cô cho trẻ chơi. - Trẻ tham gia chơi - Cô khuyến khích trẻ chơi. - Cô nhận xét. 5. Hoạt động 5: Bé thư giãn Cô cho các cháu hát và vận động lại bài hát “ Đèn xanh đèn - Trẻ hát và vận động 1 đỏ” 1 lần kết hợp đi nhẹ nhàng quanh lớp . lần. Nhận xét sau tiết học: Số trẻ đạt: ……………………………………………………. ………………………………… Số trẻ chưa đạt:…………………………………………………………………………… Lí do chưa đạt:……………………………………….…………………………………… Dự kiến thời gian bồi dưỡng:………………………...………………………………. … Trò chơi chuyển tiết: TCHT: xúc sắc TIẾT 2.
<span class='text_page_counter'>(27)</span> Lĩnh vực phát triển thẩm mĩ Tạo Hình: Vẽ Một Số Biển Báo I, Mục đích: 1. Kiến thức: - (4T): Dạy trẻ biết dùng các nét xiên, nét cong tròn, nét thẳng để tạo thành biển báo giao thông. - (5t ): Dạy trẻ biết dùng các nét xiên, nét cong tròn, nét thẳng để tạo thành biển báo giao thông, trẻ tô màu đẹp, có bố cục hợp lý. 2. Kĩ năng: - (4t): trẻ biết phối hợp các đường nét, các hình cơ bản để vẽ tạo thành biển báo giao thông. Rèn trẻ tư thế ngồi, cách cầm bút và kỹ năng tô màu cho trẻ. - (5T): Rèn cho trẻ kỹ năng vẽ các nét cong, xiên, ngang, trẻ biết phối hợp các đường nét, các hình cơ bản để vẽ tạo thành biển báo giao thông. Rèn trẻ tư thế ngồi, cách cầm bút và kỹ năng tô màu cho trẻ. 3.Thái độ: - Trẻ tôn trọng sản phẩm của mình của bạn.biết chấp hành các biển báo giao thông và luật giao thông - Kq:85% trẻ đạt II:Chuẩn Bị - Tranh vẽ các biển báo giao thông - Giấy vẽ,bút chì,màu cho trẻ - Giấy màu,hồ dán, kéo, khăn lau tay cho trẻ III. Nội dung tích hợp: MTXQ IV. Cách tiến hành: Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Hoạt Động 1: Bé yêu âm nhạc - Cho trẻ hát: “đèn xanh đèn đỏ” - Trẻ hát Chúng mình vừa hát xong bài hát có tên là gì? Bài hát có tên đèn xanh đèn đỏ nói về việc chấp hành đèn tín hiệu giao thông. Ngoài đèn tín hiệu còn có các biển báo giao thông nữa đấy! Hoạt Động 2: Bé vẽ giỏi - Khi đi trên đường cô thấy có rất nhiều các loại biển báo nên hôm nay cô đã vẽ lại môt số biển báo các con cùng quan sát và nhận xét nhé! a)QS Tranh Gợi ý * Tranh 1: Tranh biển báo giao nhau với đường sắt - Đây là biển gì? - Báo hiệu nơi đờng bộ giao nhau với đường sắt - Biển báo này chúng mình gặp ở đâu? - Nơi đường sắt và đường bộ giao nhau - Biển báo này báo hiệu cái gì? - Quan sát thật kĩ trước khi sang đường - Biển báo này có gì? - Biển báo giao nhau với đờng.
<span class='text_page_counter'>(28)</span> sắt có hình tam giác có viền đỏ, nền vàng, bên trong có 1 hàng rào màu đen - Nét thẳng đứng,thẳng nằm ngang.. màu đỏ, vàng. - Cô đã dùng những nét gì để vẽ? và màu gì để tô? =>Bức tranh vẽ biển báo giao thông, biển báo 1 là biển báo nơi đờng bộ giao nhau với đường sắt bên ngoài là hình tam giác có viền đỏ, nền vàng, bên trong có hàng rào màu, cô đã sử dụng nét thẳng đứng, nét thẳng nằm ngang, nét xiên để vẽ * Tranh 2: Biển báo cấm đi ngược chiều - Cô đã vẽ biển báo cấm đi ngược chiều - Gọi trẻ lên nhận xét biển báo - Trẻ lên nhận xét - Biển báo này đợc vẽ như thế nào ?tô màu gì? - Biển báo cấm đi ngược chiều được vẽ bằng 1 nét cong tròn khép kín và 1 nét ngang hình chữ nhật nằm ngang không tô màu còn hình tròn tô màu đỏ =>cô chốt lại đặc điểm và cách vẽ biển báo - Trẻ nghe * Tranh 3: Biển báo đường dành cho người đi bộ - Đường dành cho người đi bộ - Đây là biển gì? - Trẻ lên nhận xét - Gọi trẻ lên nhận xét biển báo - Được vẽ bằng một nét cong - Biển báo này được vẽ như thế nào? tô màu gì? tròn khép kín bên trong là hình người đi bộ. nề tô màu xanh hình người màu trắng. b)Trao đổi kĩ năng vẽ - Cô hỏi ý định 2-3 trẻ + Con định vẽ biển báo gì? + Con vẽ ntn? + Vẽ xong con sẽ làm gì? + Vẽ xong con sẽ cắt dán thêm cái gì? + Con sẽ phải cắt dán ntn? =>Cô cùng trẻ trao đổi kĩ năng vẽ, tô màu, cắt dán chi tiết phụ cân đối * Trẻ Thực Hiện: - Cô nhắc trẻ tư thế ngồi, cách cầm bút… - Nhắc trẻ bố cục trên trang vở hợp lý - Cho trẻ thực hiện vẽ - Cô quan sát hướng dẫn trẻ - Cô nhắc trẻ vẽ, xé, cắt dán thêm chi tiết phụ cho bức tranh thêm sinh động. * Nhận Xét Sản Phẩm - Cô treo sản phẩm của trẻ. - Trẻ trả lời - Trẻ trả lời - Trẻ trả lời - Trẻ trả lời - Trẻ trả lời. -Trẻ thực hiện.
<span class='text_page_counter'>(29)</span> - Động viên trẻ có tranh đẹp,cô nhắc trẻ tập trung quan sát để chọn bài nhận xét - Trẻ nhận xét bài bạn - Gọi 2-3 trẻ nhận xét + Con thích bài nào? (cho trẻ có tranh được chọn lên giới thiệu về tranh của mình) + Vì sao con chọn bài này? + Bạn đã sử dụng màu hợp lý với biển báo này chưa? + Bố cục hợp lý chưa? => Cô nhận xét bổ xung,nhận xét chung cả lớp nhận xét kĩ một số bài đẹp,chưa đẹp - Chúng mình cùng nhau vẽ về biển báo giao thông. chúng mình khi đi đường nhớ chú ý đến các biển báo đó và tuân thủ luật giao thông mà trên biển báo hướng dẫn nhé Hoạt Động 3: Bé thư giãn - Trẻ hát và đi nhẹ nhàng. - Cho trẻ hát: “đường em đi” và đi nhẹ nhàng Nhận xét sau tiết học: Số trẻ đạt: ……………………………………………………. ………………………………… Số trẻ chưa đạt:…………………………………………………………………………… Lí do chưa đạt:……………………………………….…………………………………… Dự kiến thời gian bồi dưỡng:………………………...………………………………. … C. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI 1. Nội dung. Hoạt động có mục đích: Quan sát biển báocấm người đi bộ - Trò chơi vận động: Tín hiệu giao thông - Chơi tự do: Theo sự định hướng của cô giáo 2. Mục tiêu. - Thay đổi trạng thái hoạt động cho trẻ, tạo điều kiện để trẻ được thoả mãn nhu cầu vận động, vui chơi, hít thở không khi trong lành. Góp phần phát triển và rèn luyện thể lực cho trẻ. - Kiến thức: Trẻ biết được tên đặc điểm nhận dạng và chức năng của biển báo - Kỹ năng: Phát triển ngôn ngữ mạch lạc - Thái độ: Giáo dục trẻ tuân thủ theo biển báo giao thông và chấp hành đúng luật giao thông 3. Chuẩn bị. - Kiểm tra trang phục, sức khoẻ của cô và trẻ. - Địa điểm: Sân trường mầm non, thoáng mát, sạch sẽ, an toàn cho trẻ..
<span class='text_page_counter'>(30)</span> 4. Tiến hành. a. Dặn dò trẻ trước khi ra sân: - Cho trẻ đứng xúm xít quanh cô. - Gọi 1 - 2 trẻ nhắc lại một số yêu cầu khi ra sân chơi. Cô chốt lại sau khi trẻ trả lời. - Cô giới thiệu ngắn gọn nội dung hoạt động. b. Tổ chức hoạt động * Quan sát có chủ đích. - Hát: em đi chơi thuyền - Trò chuyện về bài hát - Đây là biển báo gì ? - Mời 1-2 trẻ lên nhận xét. - Biển báo có đặc điểm gì ? - Biển báo nói lên điều gì ? => Cô chốt + GD: - Thu hút trẻ chuyển sang hoạt động sau. * Trò chơi vận động. - Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi và luật chơi của trò chơi: Tín hiệu giao thông. - Cô gọi 1 - 2 trẻ lên nhắc lại luật chơi và cách chơi. - Cô cho trẻ chơi 3 - 4 lần (Tuỳ theo hứng thú của trẻ và thời gian hoạt động) - Trong khi chơi cô quan sát sửa sai, khuyến khích trẻ. * Chơi tự do. - Cô cho trẻ chơi tự do theo ý thích của mình. - Cô gợi ý một số trò chơi như: chơi với phấn, chơi với hột hạt. - Chơi với đồ chơi ngoài trời. c. Kết thúc. - Cô nhận xét chung về hoạt động. - Nhắc trẻ vệ sinh trước khi vào lớp. D. HOẠT ĐỘNG GÓC Góc xây dựng: Xây ga ra các phương tiện giao thông. Góc phân vai: bán vé xe, bán hàng. Góc học tập: xem tranh ảnh về một số biển báo. Góc nghệ thuật:Vẽ cắt dán một số biển báo. Góc thiên nhiên:chăm sóc cây. Đ. VỆ SINH, ĂN TRƯA, NGỦ TRƯA - Cô tổ chức cho trẻ đi vệ sinh, rửa tay rửa mặt đúng thao tác..
<span class='text_page_counter'>(31)</span> - Ăn trưa: Cô chuẩn bị đồ dùng cần thiết phục vụ cho bữa ăn như: Bàn, ghế, đĩa đựng thức ăn, khăn lau tay…. Cô giới thiệu món ăn và nói về ý nghĩa của món ăn đó, bao quát động viên, khuyến khích trẻ ăn ngon, hết xuất. Giáo dục trẻ có hành vi văn minh trong ăn uống. Ăn xong nhắc trẻ xúc miệng bằng nước muối loãng. - Ngủ trưa: Cho trẻ xếp hàng theo tổ đi vệ sinh. Cô kê phản, chiếu, lấy gối cho trẻ. Cho trẻ nhẹ nhàng về chỗ ngủ của mình. Buông rèm các cửa sổ để đảm bảo trẻ ngủ ngon, đủ giấc. E. HOẠT ĐỘNG CHIỀU 1. Vận động nhẹ - Hát: “em đi chơi thuyền” 2. Ăn bữa phụ: - Cô nhắc trẻ đi vệ sinh, rửa tay, rửa mặt. - Động viên trẻ ăn ngon ăn hết suất - Nhắc trẻ không nói chuyện trong khi ăn 3. Ôn kiến thức: vận động “đèn đỏ đèn xanh” 4. Chơi trò chơi có luật - TCHT: xúc sắc - TCDG: chìm nổi Cô nói cách chơi, luật chơi. Hướng dẫn trẻ chơi đúng luật G. VỆ SINH, NÊU GƯƠNG, TRẢ TRẺ - Nhắc trẻ vệ sinh cá nhân sạch sẽ. - Nêu gương cuối ngày: Trẻ ngoan, trẻ chưa ngoan. - Trả trẻ: Cô gọi tên từng trẻ về. Trao đổi với phụ huynh về tình hình học tập và sức khoẻ của trẻ. Nhắc trẻ chào cô giáo, chào bố mẹ. H. NHẬT KÍ CUỐI NGÀY 1. Họ tên trẻ nghỉ học, lí do: …………………………………………………………………………………… ……. ………………………………………………………………………………......... ........ 2. Tình trạng sức khỏe của trẻ: …………………………………………………………………………………… ……. ………………………………………………………………………………......... ........ 3. Thái độ cảm xúc, sự hứng thú tham gia hoạt động hàng ngày:.
<span class='text_page_counter'>(32)</span> …………………………………………………………………………………… ……. …………………………………………………………………………………… ……. 4. Kiến thức, kỹ năng tốt và chưa tốt, lí do: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................ 5. Những hoạt động theo kế hoạch mà chưa thực hiện được, thay đổi tiếp theo: ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………… ************************************************************** *. KẾ HOẠCH THỨ 6 NGÀY 29 THÁNG 01 NĂM 2016 A. ĐÓN TRẺ. - Cô đến sớm mở cửa thông thoáng phòng học, vệ sinh lớp học sạch sẽ. Đón trẻ vào lớp, nhắc trẻ cất đồ dùng cá nhân đúng nơi quy định. Trao đổi với phụ huynh về tình hình lớp học. - Trò chuyện với trẻ về chủ điểm đang học. Cho trẻ xem tranh ảnh, trò chuyện gợi ý trẻ kể về các loại biển báo giao thông. - Chơi TCHT: xúc sắc. - Điểm danh, báo ăn, thể dục sáng. B. HOẠT ĐỘNG CHUNG. TIẾT 1: LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC Toán. Nhận xét sau tiết học: Số trẻ đạt: ……………………………………………………. ………………………………… Số trẻ chưa đạt:…………………………………………………………………………… …….
<span class='text_page_counter'>(33)</span> Lí do chưa đạt:……………………………………….…………………………………… …… Dự kiến thời gian bồi dưỡng:………………………...………………………………. … TIẾT 2: LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ Truyện: kiến con đi ô tô (T2) C. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI 1. Nội dung. - Hoạt động có mục đích: hát : chúng em chơi giao thông - Trò chơi vận động: tín hiệu giao thông - Chơi tự do: Theo sự định hướng của cô giáo 2. Mục tiêu. - Thay đổi trạng thái hoạt động cho trẻ, tạo điều kiện để trẻ được thoả mãn nhu cầu vận động, vui chơi, hít thở không khi trong lành. Góp phần phát triển và rèn luyện thể lực cho trẻ. - Kiến thức: Trẻ thuộc bài thơ, thể hiện xúc cảm trong bài hát - Kỹ năng: Phát triển ngôn ngữ mạch lạc - Thái độ: Giáo dục trẻ tuân thủ giao thông. 3. Chuẩn bị. - Kiểm tra trang phục, sức khoẻ của cô và trẻ. - Địa điểm: Sân trường mầm non, thoáng mát, sạch sẽ, an toàn cho trẻ. 4. Tiến hành. a. Dặn dò trẻ trước khi ra sân: - Cho trẻ đứng xúm xít quanh cô. - Gọi 1 - 2 trẻ nhắc lại một số yêu cầu khi ra sân chơi. Cô chốt lại sau khi trẻ trả lời. - Cô giới thiệu ngắn gọn nội dung hoạt động. b. Tổ chức hoạt động * hát: chúng em chơi giao thông - Cả lớp hát - Tổ hát - Nhóm hát? - Cá nhân hát - Thu hút trẻ chuyển sang hoạt động sau. * Trò chơi vận động. - Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi và luật chơi của trò chơi: xúc sắc.
<span class='text_page_counter'>(34)</span> - Cô gọi 1 - 2 trẻ lên nhắc lại luật chơi và cách chơi. - Cô cho trẻ chơi 3 - 4 lần (Tuỳ theo hứng thú của trẻ và thời gian hoạt động) - Trong khi chơi cô quan sát sửa sai, khuyến khích trẻ. * Chơi tự do. - Cô cho trẻ chơi tự do theo ý thích của mình. - Cô gợi ý một số trò chơi như: Vẽ trên sân về 1 số biển báo giao thông. - Chơi với đồ chơi ngoài trời. c. Kết thúc. - Cô nhận xét chung về hoạt động. - Nhắc trẻ vệ sinh trước khi vào lớp. D. HOẠT ĐỘNG GÓC Cô hướng trẻ vào các góc chơi. Góc xây dựng: Xây ga ra các phương tiện giao thông. Góc phân vai: bán vé xe, bán hàng. Góc học tập: xem tranh ảnh về một số biển báo. Góc nghệ thuật:Vẽ cắt dán một số biển báo. Góc thiên nhiên:chăm sóc cây. Đ. VỆ SINH, ĂN TRƯA, NGỦ TRƯA - Cô tổ chức cho trẻ đi vệ sinh, rửa tay rửa mặt đúng thao tác. - Ăn trưa: Cô chuẩn bị đồ dùng cần thiết phục vụ cho bữa ăn như: Bàn, ghế, đĩa đựng thức ăn, khăn lau tay…. Cô giới thiệu món ăn và nói về ý nghĩa của món ăn đó, bao quát động viên, khuyến khích trẻ ăn ngon, hết xuất. Giáo dục trẻ có hành vi văn minh trong ăn uống. Ăn xong nhắc trẻ xúc miệng bằng nước muối loãng. - Ngủ trưa: Cho trẻ xếp hàng theo tổ đi vệ sinh. Cô kê phản, chiếu, lấy gối cho trẻ. Cho trẻ nhẹ nhàng về chỗ ngủ của mình. Buông rèm các cửa sổ để đảm bảo trẻ ngủ ngon, đủ giấc. E. HOẠT ĐỘNG CHIỀU 1. Vận động nhẹ - Đu quay 2. Ăn bữa phụ: - Cô nhắc trẻ đi vệ sinh, rửa tay, rửa mặt. - Động viên trẻ ăn ngon ăn hết suất - Nhắc trẻ không nói chuyện trong khi ăn 3. Ôn kiến thức: thao tác đo độ dài một đối tượng bằng các đơn vị đo khác nhau. 4. Chơi trò chơi có luật - TCHT: xúc sắc.
<span class='text_page_counter'>(35)</span> - TCDG: chìm nổi Cô nói cách chơi, luật chơi. Hướng dẫn trẻ chơi đúng luật G. VỆ SINH, NÊU GƯƠNG, TRẢ TRẺ - Nhắc trẻ vệ sinh cá nhân sạch sẽ. - Nêu gương cuối ngày: Trẻ ngoan, trẻ chưa ngoan. - Trả trẻ: Cô gọi tên từng trẻ về. Trao đổi với phụ huynh về tình hình học tập và sức khoẻ của trẻ. Nhắc trẻ chào cô giáo, chào bố mẹ. H. NHẬT KÍ CUỐI NGÀY 1. Họ tên trẻ nghỉ học, lí do: …………………………………………………………………………………… ……. ………………………………………………………………………………......... ........ 2. Tình trạng sức khỏe của trẻ: …………………………………………………………………………………… ……. ………………………………………………………………………………......... ........ 3. Thái độ cảm xúc, sự hứng thú tham gia hoạt động hàng ngày: …………………………………………………………………………………… ……. …………………………………………………………………………………… ……. 4. Kiến thức, kỹ năng tốt và chưa tốt, lí do: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................ 5. Những hoạt động theo kế hoạch mà chưa thực hiện được, thay đổi tiếp theo:.
<span class='text_page_counter'>(36)</span>