Tải bản đầy đủ (.docx) (25 trang)

Hoat dong Mi thuat hoc ki 2

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (545.18 KB, 25 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>CHỦ ĐỀ 5: THIẾT KẾ THỜI TRANG ĐẾN TRƯỜNG CỦA EM 1. Mục tiêu: - HS hiểu được sự đa dạng, phong phú về hình dáng, màu sắc của các đồ vật quen thuộc, gần gũi với các em. - HS biết cách quan sát, hình dung các bộ phận trên mỗi đồ vật để vẽ được các đồ vật theo quan sát và cảm nhận. - Phát triển khả năng tạo hình của cá nhân và năng lực hợp tác nhóm. 2. Vận dụng quy trình mĩ thuật: - Vẽ biểu đạt. 3. Gợi ý: - HS tạo hình cá nhân theo các hình thức vẽ khác nhau: quan sát, tưởng tượng, nhớ lại, biểu đạt. - Gợi ý HS phát triển ý tưởng sáng tạo nên các cửa hàng thời trang và cách trình bày, sắp xếp theo ý thích của các nhóm. 4. Thời lượng: - 4 tiết Ngày soạn: 03 – 01 – 2016 Ngày dạy: 04 – 01 – 2016 TUẦN: 19 MÔN: MĨ THUẬT TIẾT: 19 BÀI 09: VẼ THEO MẪU: VẼ CÁI MŨ (NÓN) I. Mục đích yêu cầu: 1. Kiến thức: - Hiểu đặc điểm, hình dáng của một số loại mũ (nón) - Biết cách vẽ cái mũ (nón) 2. Kĩ năng: - Tập vẽ cái mũ (nón) theo mẫu. + HS năng khiếu: Sắp xếp hình vẽ cân đối, hình vẽ gần với mẫu. 3. Thái độ: - Yêu thích nghệ thuật vẽ tranh và có ý thức bảo vệ nền nghệ thuật nước nhà. 4. Giáo dục và bảo vệ môi trường (bộ phận): Biết vẻ đẹp của thiên nhiên Việt Nam. Mối quan hệ giữa thiên nhiên và con người. Một số biện pháp BVMTTN + Tham gia BV cảnh quan môi trường. + Yêu mến quê hương. Có ý thức giữ gìn môi trường. II. Chuẩn bị - Tranh, ảnh các loại mũ. - Một vài chiếc mũ có hình dáng và màu sắc khác nhau. - Hình minh hoạ hướng dẫn cách vẽ. III. Hoạt động dạy chủ yếu: 1. Ổn định lớp: Hát 2. Kiểm tra bài cũ: Tiểu ban học tập nhận xét, đánh giá việc chuẩn bị đồ dùng học tập của lớp. 3. Bài mới: Giới thiệu bài. - Ghi tựa. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú * Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét. - GV đặt câu hỏi gợi ý cho HS tìm hiểu: - HS theo dõi và trả lời các câu hỏi. +Em hãy kể tên các loại mũ mà em biết. +Em đã được biết các loại mũ như: mũ lưỡi trai, mũ bộ đội, mũ em bé, mũ tai bèo, … +Em hãy cho biết mũ thường có màu gì ? +Mũ có rất nhiều màu như: màu xanh, màu đỏ, màu vàng, … +Em hãy cho biết mũ thường làm bằng + Mũ thường làm bằng vải, len, … những chất liệu gì ?.

<span class='text_page_counter'>(2)</span> Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV giới thiệu tranh, ảnh hoặc hình vẽ các - HS quan sát và gọi tên các loại mũ. loại mũ và yêu cầu HS quan sát gọi tên các loại mũ đó. +Em hãy cho biết hình dáng và màu sắc các +Hình dáng của các cái mũ có sự loại mũ như thế nào có khác nhau không ? khác nhau, mỗi loại mũ có một hình dáng riêng và màu sắc cũng có sự + GV giải thích về: khác nhau. + Vẻ đẹp của thiên nhiên Việt Nam. Mối - HS lắng nghe quan hệ giữa thiên nhiên và con người. Một số biện pháp BVMTTN Tham gia BV cảnh quan môi trường. Yêu mến quê hương. Có ý thức giữ gìn môi trường. * Hoạt động 2: Cách vẽ cái mũ - GV bày một số mũ và hướng dẫn HS các - HS quan sát và theo dõi. bước vẽ. - GV gợi ý HS nhận xét hình dáng cái mũ. - Các em quan sát xem chiếc mũ nằm trong - Chiếc mũ nằm trong khung hình khung hình gì ? chữ nhật. - Em hãy so sánh xem tỉ lệ chiều cao và - Tỉ lệ chiều cao nhỏ hơn chiều chiều ngang của chiếc mũ như thế nào ? ngang của chiếc mũ. - GV hướng dẫn cách phác hình bao quát - HS quan sát. cho vừa với phần giấy chuẩn bị. +Bước 3: Vẽ các chi tiết cho giống - Phác các phần chính của cái mũ. chiếc mũ. - Vẽ các chi tiết cho giống cái mũ. - Dùng màu trang trí cho cái mũ đẹp hơn. +Bước 1: Phác khung hình chung của chiếc mũ + Bước 4: Vẽ màu vào chiếc mũ.. Ghi chú. +Bước 2: Phác các phần chính của chiếc mũ. * Hoạt động 3: Thực hành. - GV đặt lên bàn một vài chiếc mũ và cho - HS tự chọn. HS tự chọn và vẽ. - GV gợi ý cho HS vẽ hình vừa và cân đối - HS chú ý quan sát, lắng nghe. trong trang giấy. - Vẽ các bộ phận của cái mũ, trang trí và vẽ màu theo ý thích. - GV giúp đỡ những em yếu. *Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá. - GV hướng dẫn HS nhận xét. - HS nhận xét và bình chọn bài đẹp +Hình vẽ (đúng, đẹp) nhất. +Trang trí (có nét riêng) - GV cho HS chọn ra bài vẽ đẹp nhất. 4. Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài. 5. Dặn dò: Tiết sau tập vẽ cái túi xách. - GV nhận xét tiết học. Điều chỉnh bổ sung:. + HS năng khiếu: Sắp xếp hình vẽ cân đối, hình vẽ gần với mẫu..

<span class='text_page_counter'>(3)</span> Ngày soạn: 10 – 01 – 2016 Ngày dạy: 11 – 01 – 2016 TUẦN: 20 MÔN: MĨ THUẬT TIẾT: 20 BÀI 20: VẼ THEO MẪU: TẬP VẼ CÁI TÚI XÁCH I. Mục đích yêu cầu: 1. Kiến thức: - Hiểu hình dáng, đặc điểm của một vài loại túi xách. - Biết cách vẽ cái túi xách. 2. Kĩ năng: - Tập vẽ cái túi xách theo mẫu. + HS năng khiếu: Sắp xếp hình vẽ cân đối, hình vẽ gần với mẫu. 3. Thái độ: - Có ý thức yêu quý và bảo quản đồ dùng gia đình. 4. Giáo dục và bảo vệ môi trường (bộ phận): Vẻ đẹp của thiên nhiên Việt Nam. Mối quan hệ giữa thiên nhiên và con người. Một số biện pháp BVMT thiên nhiên. Yêu mến quê hương. Có ý thức giữ gìn môi trường. Tham gia bảo vệ cảnh quan môi trường. II. Chuẩn bị - Sưu tầm một số túi xách có hình dáng, trang trí khác nhau. - Hình minh hoạ cách vẽ. III. Hoạt động dạy chủ yếu: 1. Ổn định lớp: Hát 2. Kiểm tra bài cũ: Tiểu ban học tập nhận xét, đánh giá việc chuẩn bị đồ dùng học tập của lớp. 3. Bài mới: Giới thiệu mục đích, yêu cầu bài. Ghi tựa.. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh * Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét. - GV cho HS xem một vài cái túi xách, và gợi ý - HS quan sát. để HS nhận biết. +Túi xách có hình dáng như thế nào ? +Túi xách có hình dáng mỗi loại một khác nhau. +Các hình ảnh trang trí ra sao ? +Các hình ảnh trang trí phong phú và đa dạng. +Các bộ phận của túi xách ? +Các bộ phận của túi xách gồm có quay xách, thân túi, * Hoạt động 2: Cách vẽ cái túi xách. - GV chọn một cái túi xách treo lên bảng vừa - HS quan sát theo dõi. tầm mắt và cho HS quan sát. - GV gợi ý để HS nhận ra cách vẽ. +Phác nét phần chính của cái túi xách và tay xách: +Vẽ tay xách +Vẽ nét đáy túi. - GV gợi ý cách trang trí: +Trang trí kín mặt túi bằng hình hoa, lá, quả, chim thú hoặc phong cảnh… +Trang trí đường diềm. +Vẽ màu tự chọn. GV: Vẻ đẹp của thiên nhiên Việt Nam. Mối - HS lắng nghe. quan hệ giữa thiên nhiên và con người. Một số biện pháp BVMT thiên nhiên. Yêu mến quê hương. Có ý thức giữ gìn môi trường. Tham gia bảo vệ cảnh quan môi trường.. Ghi chú.

<span class='text_page_counter'>(4)</span> Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú * Hoạt động 3: Thực hành. HS năng - GV cho HS thực hiện bài vẽ. - HS thực hành. khiếu: Sắp - Vẽ màu vào hình ảnh chính trước và các hình xếp hình vẽ ảnh phụ sau. cân đối, - Dựa vào từng bài các em có thể tìm chọn màu hình vẽ gần vẽ cho thích hợp. với mẫu. *Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá. - Giáo viên yêu cầu học sinh tìm bài vẽ có nội - HS nhận xét và cùng tuyên dung thích hợp và có màu đẹp nhất. dương bài của bạn. 4. Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài. Trước tiên có cần phác khung hình xác định vị trí cái túi xách không? Màu túi xách và màu họa tiết trang trí trên túi xách có cùng nhóm màu sáng-tối không? 5. Dặn dò: Tiết sau tập vẽ cái cặp sách học sinh. Nhận xét tiết học. Điều chỉnh bổ sung:. Ngày soạn: 17 – 01 – 2016 Ngày dạy: 18 – 01 – 2016 TUẦN: 21 MÔN: MĨ THUẬT TIẾT: 21 BÀI 27: VẼ THEO MẪU: TẬP VẼ CẶP SÁCH HỌC SINH I. Mục đích yêu cầu: 1. Kiến thức: - Nhận biết được cấu tạo, hình dáng một số cái cặp sách. - Tập vẽ cái cặp sách học sinh. 2. Kĩ năng: - Vẽ được cái cặp sách theo mẫu. + HS năng khiếu: Sắp xếp hình vẽ cân đối, hình vẽ gần với mẫu. 3. Thái độ: - Yêu thích vẻ đẹp nghệ thuật, biết giữ gìn và bảo quản đồ dùng cá nhân. II. Chuẩn bị - Giáo viên: Chuẩn bị một vài chiếc cặp sách có hình dáng và trang trí khác nhau. Hình minh hoạ cách vẽ. Một số bài vẽ mẫu. - Học sinh: Bút chì, màu vẽ. Tập vẽ. III. Hoạt động dạy chủ yếu: 1. Ổn định lớp: Hát 2. Kiểm tra bài cũ: Tiểu ban học tập nhận xét, đánh giá việc chuẩn bị đồ dùng học tập của lớp. 3. Bài mới: Giới thiệu: Bài hôm nay các em sẽ được giới thiệu về cách vẽ theo mẫu và tập vẽ cặp sách học sinh mà các em đã biết. Ghi tựa bài. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú * Hoạt động 1: Quan sát- nhận xét. - GV giới thiệu một vài cái cặp sách khác nhau +Có nhiều loại cặp sách, mỗi loại và gợi ý cho HS nhận biết: có hình dáng khác nhau (hình chữ nhật nằm, chữ nhật đứng, …) +Các bộ phận của cặp sách ? +Các bộ phận của cặp sách có: thân, nắp, quai, dây đeo, … +Đặc điểm của cái cặp ? +Trang trí khác nhau về hoạ tiết, - GV cho HS chọn cái cặp sách mình thích để màu sắc. Hoạ tiết có thể là: hoa, vẽ. lá, con vật, ….

<span class='text_page_counter'>(5)</span> Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh * Hoạt động 2: Cách vẽ cặp sách. - GV giới thiệu mẫu, kết hợp với hình minh hoạ - HS chú ý lắng nghe. đã chuẩn bị để gợi ý HS cách vẽ: 1 +Vẽ hình cái cặp (chiều dài, chiều cao) cho vừa với phần giấy. +Tìm phần nắp, quai… +Vẽ nét chi tiết cho giống cái cặp mẫu. +Vẽ hoạ tiết trang trí và vẽ màu theo ý thích. - GV nhắc HS: Mẫu vẽ có thể khác nhau về hình, về màu nhưng cách vẽ cái cặp đều tiến hành như nhau. 3 - GV thực hiện mẫu cho HS quan sát. 2. Ghi chú. 4 * Hoạt động 3: Thực hành - GV đặt mẫu vật cho HS quan sát và vẽ. - GV yêu cầu HS nêu lại cách thực hiện. - Cho HS tự hoạt động để thực hiện. - GV quan sát giúp đỡ những em yếu. * Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá. - GV cho HS trình bày sản phẩm. - GV cùng HS theo dõi một số bài của HS. - Các nhóm nhận xét và tuyên dương bài vẽ: +Bố cục (cân đối). +Hình vẽ (rõ đặc điểm, gần giống mẫu). - GV kết luận và khen ngợi những HS có bài đẹp.. HS năng khiếu: Sắp xếp hình vẽ cân đối, hình vẽ gần với mẫu. - HS quan sát và thực hành. - HS nêu. - HS thực hiện.. - HS theo dõi và nhận xét đánh giá tuyên dương sản phẩm. 4. Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài. Trước tiên có cần phác khung hình xác định vị trí cái cặp sách không? Màu cặp sách và màu họa tiết trang trí trên cặp sách có cùng nhóm màu sáng-tối không? GDTT: Yêu thích vẻ đẹp nghệ thuật, biết giữ gìn và bảo quản đồ dùng cá nhân. 5. Dặn dò: Tiết sau vẽ trang trí hình vuông. Nhận xét tiết học. Điều chỉnh bổ sung:. Ngày soạn: 24 – 01 – 2016 TUẦN: 22 TIẾT: 22 I. Mục đích yêu cầu:. Ngày dạy: 25 – 01 – 2016 MÔN: MĨ THUẬT BÀI 31: VẼ TRANG TRÍ: TRANG TRÍ HÌNH VUÔNG.

<span class='text_page_counter'>(6)</span> 1. Kiến thức: - Hiểu cách trang trí hình vuông. - Biết cách trang trí hình vuông đơn giản. 2. Kĩ năng: - Trang trí được hình vuông và vẽ màu theo ý thích. + HS năng khiếu: Vẽ được hoạ tiết cân đối, tô màu đều, phù hợp. 3. Thái độ: - Yêu thích vẻ đẹp nghệ thuật. II. Chuẩn bị *Giáo viên: SGK. Một số đồ vật có dạng trang trí hình vuông. Một bài trang trí hình vuông. *Học sinh: Vở thực hành, dụng cụ học tập. III. Hoạt động dạy chủ yếu: 1. Ổn định lớp: Hát 2. Kiểm tra bài cũ: Tiểu ban học tập nhận xét, đánh giá việc chuẩn bị đồ dùng học tập của lớp. 3. Bài mới: Giới thiệu bài: Hôm nay các em sẽ Hiểu cách trang trí hình vuông; Biết cách trang trí hình vuông đơn giản; Trang trí được hình vuông và vẽ màu theo ý thích; HS năng khiếu: Vẽ được hoạ tiết cân đối, tô màu đều, phù hợp qua bài vẽ trang trí hình vuông. Ghi tựa bài. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú * Hoạt động 1: Quan sát – nhận xét. GV giới thiệu một vài bài trang trí hình vuông - Lắng nghe và theo dõi. cho HS quan sát. +Em nêu các hoạ tiết trong bài được sắp xếp - Hoạt động nhóm: Quan sát. như thế nào ? +Các hoạ tiết được sắp xếp đối xứng qua các đường chéo và đường trục. +Hoạ tiết chính to hơn và ở giữa, hoạ tiết phụ nhỏ hơn và nằm ở 4 phía, những hoạ tiết giống nhau thì vẽ bằng nhau và cùng màu cùng độ đậm nhạt.. +Hoạ tiết chính và phụ nằm ở vị trí như thế nào?. 3. 4. - HS lắng nghe và quan sát.. 1 2 * Hoạt động 2: Cách tạo dáng. - GV thực hiện mẫu cho HS quan sát. - HS nêu. - GV hướng dẫn HS thực hiện. HS năng +Kẻ các trục. HS thực hiện. khiếu: Vẽ +Tìm và vẽ các mảng trang trí, các hoạ tiết đã được hoạ chọn. tiết cân đối, *Chú ý: Không vẽ quá nhiều màu (Từ 3- 5 tô màu đều, màu); Vẽ màu hoạ tiết chính trước. HS theo dõi và nhận xét đánh phù hợp. - GV yêu cầu HS nhắc lại các bước..

<span class='text_page_counter'>(7)</span> Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh * Hoạt động 3: Thực hành giá xếp loại sản phẩm. - Cho HS tự chọn họa tiết để thực hiện. - GV quan sát giúp đỡ những em yếu. * Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá. - GV cho HS trình bày sản phẩm. - Các nhóm nhận xét và xếp loại bài vẽ: +Bố cục (cân đối). +Hình vẽ (rõ đặc điểm, gần giống mẫu). - GV kết luận và khen ngợi những HS có bài đẹp. 4. Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài. GDTT: Yêu thích vẻ đẹp nghệ thuật. 5. Dặn dò: Tiết sau xem tranh Tiếng đàn bầu. Nhận xét tiết học. Điều chỉnh bổ sung:. Ghi chú. CHỦ ĐỀ 6: THƯỜNG THỨC VÀ TRẢI NGHIỆM CÙNG TÁC PHẨM MĨ THUẬT 1. Mục tiêu: - HS biết phân tích một tác phẩm về mặt hình thức, tạo dáng, màu sắc, chất liệu,… - HS phát triển khả năng phát hiện cái đẹp, tìm tòi cái mới khi tiếp xúc với tranh vẽ, tác phẩm điêu khắc, các buổi trình bày về tác phẩm và các buổi triển lãm. - HS sử dụng được phương pháp tái hiện để tự mình tái hiện lại một tác phẩm yêu thích; qua đó học cách thể hiện bản thân. 2. Vận dụng quy trình mĩ thuật: - Các liên kết học sinh với tác phẩm. 3. Gợi ý: - Có thể cho HS tìm hiểu tác phẩm với phương pháp đóng vai thú vị và hấp dẫn. - Trải nghiệm cách thể hiện hình ảnh và không gian 3 chiều. - Trong Bài 18, HS có thể tô màu, vẽ lại hoặc sắm vai theo nhân vật trong tác phẩm được xem theo ý thích. 4. Thời lượng: - 4 tiết Ngày soạn: 14 – 02 – 2016 TUẦN: 23 TIẾT: 23. Ngày dạy: 15 – 02 – 2016 MÔN: MĨ THUẬT BÀI 08: THƯỜNG THỨC MĨ THUẬT XEM TRANH TIẾNG ĐÀN BẦU. I. Mục đích yêu cầu: 1. Kiến thức: - Làm quen, tiếp xúc tìm hiểu vẻ đẹp trong tranh của hoạ sĩ. 2. Kĩ năng: - Mô tả được các hình ảnh, các hoạt động và màu sắc trên tranh. + HS năng khiếu: Chỉ ra các hình ảnh và màu sắc trên tranh mà mình thích. 3. Thái độ: - Yêu thích nghệ thuật vẽ tranh và có ý thức bảo vệ nền nghệ thuật nước nhà. II. Chuẩn bị - Một vài bức tranh của hoạ sĩ: tranh phong cảnh, sinh hoạt, chân dung bằng các chất liệu khác nhau (khắc gỗ, lụa, sơn dầu, …).

<span class='text_page_counter'>(8)</span> - Tranh của thiếu nhi. III. Hoạt động dạy chủ yếu: 1. Ổn định lớp: Hát 2. Kiểm tra bài cũ: Tiểu ban học tập nhận xét, đánh giá việc chuẩn bị đồ dùng học tập của lớp. 3. Bài mới: Giới thiệu bài: GV giới thiệu một số tranh đã chuẩn bị và tranh Tiếng đàn bầu trong vở tập vẽ. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú * Hoạt động 1: Xem tranh. - GV yêu cầu HS quan sát tranh. - HS quan sát. HS năng +Em hãy nêu tên bức tranh và tên hoạ sĩ. +Tên của bức tranh là Tiếng đàn bầu khiếu: Chỉ của hoạ sĩ Sỹ Tốt. ra các hình +Tranh vẽ mấy người ? +Tranh vẽ ba người anh bộ đội và ảnh và màu hai em bé. sắc trên +Anh bộ đội và hai em bé đang làm gì ? + Anh bộ đội ngồi trên chiếc chõng tranh mà tre đang say mê gảy đàn. Trước mặt mình thích. anh là hai em bé, một em quỳ bên chõng, một em nằm trên chõng, tay tì vào má chăm chú lắng nghe. +Em có thích tranh Tiếng đàn bầu của hoạ sĩ Sỹ Tốt không ? +Trong tranh hoạ sĩ đã sử dụng những màu +Màu sắc ở bức tranh trong sáng. nào ? - GV gợi ý để từng HS trả lời theo suy nghĩ - HS lắng nghe. riêng của mình. - GV bổ sung: +Bức tranh Tiếng đàn bầu của ông vẽ +Hoạ sĩ Sỹ Tốt quê ở làng Cổ Đô, huyện Ba Vì, về đề tài bộ đội. Hình ảnh chính là anh bộ đội ngồi trên chiếc chõng tre đang say mê gảy đàn. Trước mặt anh là hai em bé, một em quỳ bên chõng, một em nằm trên chõng, tay tì vào má chăm chú lắng nghe. Màu sắc ở bức tranh trong sáng, đậm nhạt nổi rõ làm cho hình ảnh chính của tranh rất sinh động. Tiếng đàn bầu là bức tranh đẹp, nói lên tình cảm thắm thiết giữa bộ đội và thiếu nhi.. tỉnh Hà Tây. +Ngoài bức tranh Tiếng đàn bầu, ông còn có nhiều bức tranh hội hoạ khác như: Em nào cũng được học cả; Ơ ! bố, …. * Hoạt động 2: Nhận xét, đánh giá. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, đánh giá giờ học. - Khen ngợi một số em tích cực trong học tập. 4. Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài. 5. Dặn dò: Tiết sau xem tranh dân gian Đông Hồ. Nhận xét tiết học. Điều chỉnh bổ sung:. Ngày soạn: 21 – 02 – 2016 Ngày dạy: 22 – 02 – 2016 TUẦN: 24 MÔN: MĨ THUẬT TIẾT: 24 BÀI 17: THƯỜNG THỨC MĨ THUẬT: XEM TRANH DÂN GIAN ĐÔNG HỒ I. Mục đích yêu cầu: 1. Kiến thức: - Làm quen và tiếp xúc với tranh dân gian Việt Nam. 2. Kĩ năng: - Hiểu một vài nét về đặc điểm của tranh dân gian Việt Nam. + HS năng khiếu: Chỉ ra các hình ảnh, màu sắc trên tranh mà em yêu thích..

<span class='text_page_counter'>(9)</span> 3. Thái độ: - Có ý thức yêu quý và bảo quản các sản phẩm nghệ thuật dân gian. II. Chuẩn bị - Tranh Phú quý, Gà mái. - Bộ ĐDDH. III. Hoạt động dạy chủ yếu: 1. Ổn định lớp: Hát 2. Kiểm tra bài cũ: Tiểu ban học tập nhận xét, đánh giá việc chuẩn bị đồ dùng học tập của lớp. 3. Bài mới: Giới thiệu mục đích yêu cầu và ghi tựa bài.. Hoạt động của giáo viên - GV giới thiệu một số tranh dân gian - GV tóm tắt: +Tranh dân gian Đông Hồ có từ lâu đời, thường được treo vào dịp Tết nên còn gọi là tranh Tết. +Tranh do các nghệ nhân làng Đông Hồ, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh sáng tác. Nghệ nhân khắc hình vẽ trên mặt gỗ rồi mới in màu bằng phương pháp thủ công. +Tranh dân gian đẹp ở bố cục, ở màu sắc và đường nét. * Hoạt động 1: Xem tranh. *Tranh Phú quý. +Tranh có những hình ảnh nào ?. Hoạt động của học sinh - HS lắng nghe, trả lời. +Tên tranh. +Các hình ảnh trong tranh. +Những màu sắc chính trong tranh.. - HS quan sát tranh.. Ghi chú. HS năng khiếu: Chỉ +Tranh có những hinh ảnh là em bé ra các hình và con vịt. ảnh, màu +Hình ảnh chính trong bức tranh ? +Hình ảnh chính trong bức tranh là sắc trên em bé. tranh mà +Hình em bé được vẽ như thế nào ? +Hình em bé được vẽ về nét mặt, em yêu màu, … thích. - GV gợi ý để HS thấy được những hình ảnh - HS lắng nghe. khác như: vòng cổ, vòng tay, phía trước ngực mặc một chiếc yếm đẹp, … - GV giảng thêm: Những hình ảnh trên gợi cho thấy em bé trong tranh rất bụ bẫm, khỏe mạnh. +Ngoài hình ảnh em bé, trong tranh còn có + Trong tranh còn có những hình ảnh con vịt, hoa sen, chữ, … những hình ảnh nào khác ? +Hình con vịt được vẽ to béo, đang +Hình con vịt được vẽ như thế nào ? vươn cổ lên. +Màu đỏ đậm ở bông sen, ở cánh và +Màu sắc của những hình ảnh này ? ở mỏ vịt; màu xanh ở lá sen, lông vịt; mình con vịt thì màu trắng, … - GV: Tranh Phú quý nói lên ước vọng của - HS lắng nghe. người nông dân về cuộc sống: mong cho con cái khoẻ mạnh, gia đình no đủ, giàu sang, phú quý. - HS quan sát. *Tranh Gà mái. +Hình ảnh gà mẹ và đàn gà con nổi +Hình ảnh nào nổi rõ nhất trong tranh ? rõ nhất trong tranh. +Hình ảnh đàn gà được vẽ: Gà mẹ +Hình ảnh đàn gà được vẽ như thế nào ? to, khoẻ, vừa bắt được mồi cho con. Đàn gà con mỗi con một dáng vẻ:.

<span class='text_page_counter'>(10)</span> Hoạt động của giáo viên. +Những màu nào có trong tranh ?. Hoạt động của học sinh con chạy, con đứng, con trên lưng mẹ, …. Ghi chú. +Những màu có trong tranh là: xanh, đỏ, vàng, đen, … - HS lắng nghe.. - GV nhấn mạnh: Tranh Gà mái vẽ cảnh đàn gà con đang quây quần quanh gà mẹ. Gà mẹ tìm được mồi cho con, thể hiện sự quan tâm, chăm sóc đàn con. Bức tranh nói lên sự yên vui của “gia đình” nhà gà, cũng là mong muốn cuộc sống đầm ấm, no đủ của người nông dân. 4. Củng cố: GV hệ thống lại nội dung bài học và nhấn mạnh vẻ đẹp của tranh dân gian chính là ở đường nét, hình vẽ, màu sắc và cách lựa chọn đề tài thể hiện. Muốn hiểu nội dung bức tranh, các em cần quan sát và trả lời các câu hỏi, đồng thời nêu lên nhận xét của mình. GV nhận xét tiết học, khen ngợi những HS tích cực phát biểu trong học tập. 5. Dặn dò: Tiết sau vẽ màu vào hình có sẵn. Nhận xét tiết học. Điều chỉnh bổ sung:. Ngày soạn: 28 – 02 – 2015 Ngày dạy: 29 – 02 – 2015 TUẦN: 25 MÔN: MĨ THUẬT TIẾT: 25 BÀI 18: VẼ TRANG TRÍ: VẼ MÀU VÀO HÌNH CÓ SẴN I. Mục đích yêu cầu: 1. Kiến thức: - Hiểu thêm về nội dung và đặc điểm của tranh dân gian Việt Nam. 2. Kĩ năng: - Biết cách vẽ màu vào hình có sẵn. + HS năng khiếu: Tô màu đều, gọn trong hình, màu sắc phù hợp, làm rõ hình ảnh. 3. Thái độ: - Có ý thức yêu quý và bảo quản các sản phẩm nghệ thuật dân gian. II. Chuẩn bị - Tranh dân gian Gà mái. - Một số tranh dân gian khác. - Tranh dân gian Gà mái chưa vẽ màu. III. Hoạt động dạy chủ yếu: 1. Ổn định lớp: Hát 2. Kiểm tra bài cũ: Tiểu ban học tập nhận xét, đánh giá việc chuẩn bị đồ dùng học tập của lớp. 3. Bài mới: Giới thiệu mục đích yêu cầu và ghi tựa bài.. Hoạt động của giáo viên * Hoạt động 1: Quan sát- nhận xét. - GV cho HS xem hình vẽ nét Gà mái. +Hình vẽ những hình ảnh nào ? +Các hình vẽ được sắp xếp như thế nào ?. Hoạt động của học sinh - HS quan sát và nhận xét. + Gà mẹ và nhiều gà con. +Gà mẹ to ở giữa, vừa bắt được con mồi. Gà con quây quần xung quanh gà mẹ với nhiều dáng khác. Ghi chú.

<span class='text_page_counter'>(11)</span> Hoạt động của giáo viên. Hoạt động của học sinh nhau.. Ghi chú. * Hoạt động 2: Cách vẽ màu. - GV gợi ý HS nhớ lại màu sắc của các con gà ở nhà hoặc em đã thấy. Như: màu nâu, màu vàng, màu trắng, màu hoa mơ, màu đen, … - GV cho HS xem một số bức tranh đã vẽ màu cho HS tham khảo. * Hoạt động 3: Thực hành. - HS thực hành. HS năng - GV HDHS vẽ màu đều, vẽ không lem. khiếu: Tô - Vẽ màu vào hình ảnh chính trước và các hình màu đều, ảnh phụ sau. gọn trong - Dựa vào từng bài các em có thể tìm chọn màu hình, màu vẽ cho thích hợp. sắc phù *Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá. hợp, làm rõ - Thu bài chấm. hình ảnh. - Giáo viên cùng học sinh nhận xét đánh giá - HS nhận xét và cùng tuyên một số bài vẽ của HS. dương bài của bạn. 4. Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài. Hình ảnh chính vẽ trước hay vẽ sau hình ảnh phụ? Nên dùng nhiều màu sáng hay nhiều màu tối? 5. Dặn dò: Tiết sau tìm hiểu về tượng. Nhận xét tiết học. Điều chỉnh bổ sung:. Ngày soạn: 06 – 03 – 2016 TUẦN: 26 TIẾT: 26. Ngày dạy: 07 – 03 – 2016 MÔN: MĨ THUẬT BÀI 32: THƯỜNG THỨC MĨ THUẬT: TÌM HIỂU VỀ TƯỢNG. I. Mục đích yêu cầu: 1. Kiến thức: - Bước đầu tiếp xúc, tìm hiểu các thể loại tượng. 2. Kĩ năng: - Bước đầu tiếp xúc, tìm hiểu các thể loại tượng. + HS năng khiếu: Chỉ ra những bức tượng mà mình yêu thích. 3. Thái độ: - Yêu thích vẻ đẹp nghệ thuật. II. Chuẩn bị *Giáo viên: Sưu tầm một số ảnh tượng đài, tượng cổ, tượng chân dung có khuôn khổ lớn và đẹp để giới thiệu cho HS. Tìm một vài tượng thật để HS quan sát. *Học sinh: Sưu tầm ảnh về các loại tượng ở sách, báo, tạp chí, … III. Hoạt động dạy chủ yếu: 1. Ổn định lớp: Hát 2. Kiểm tra bài cũ: Tiểu ban học tập nhận xét, đánh giá việc chuẩn bị đồ dùng học tập của lớp. 3. Bài mới: Giới thiệu bài: GV giới thiệu một số tranh và t ượng: Tranh đ ược v ẽ ở đâu và v ẽ b ằng ch ất. liệu gì ? (Tranh được vẽ trên giấy, vải bằng chì, màu, …) T ượng đ ược làm b ằng gì ? (T ượng đ ược n ặn, tạc bằng gỗ, thạch cao, xi măng, đồng, đá, …) GV cho HS k ể m ột vài t ượng mà em bi ết (T ượng vua.

<span class='text_page_counter'>(12)</span> Quang Trung, các tượng Phật ở chùa, …) Ngoài các pho tượng kể trên, còn có t ượng các con v ật nh ư: t ượng voi, hổ, rồng, … GV ghi tựa.. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh * Hoạt động 1: Tìm hiểu về tượng. - GV yêu cầu HS xem hình giới thiệu ở SGK và - HS quan sát và nhận xét. tìm hiểu về: + Phật tọa trên tòa sen, trong trạng thái thiền - Tượng Phật A- di- đà (chùa phật định. Khuôn mặt và hình dáng chung của tượng Tích, Bắc Ninh) tiểu hiện vẻ dịu dàng, đôn hậu của Đức Phật, - Pho tượng được tạc bằng đá. nét đẹp còn được thể hiện ở từng chi tiết, các nếp áo cũng như các họa tiết trang trí trên bệ tượng. + Tượng có rất nhiều con mắt và rất nhiều cánh - Tượng Phật Bà Quan Âm nghìn tay, tượng trưng cho khả năng siêu phàm của mắt nghìn tay. Đức Phật để có thể nhìn thấy nỗi khổ của chúng - Pho tượng được tạc bằng gỗ. sinh và che chở, giúp đỡ mọi người trên thế gian. + Tượng diễn tả một vũ nữ đang múa với hình - Tượng vũ nữ Chăm. dáng uyển chuyển, sinh động. Bức tượng có bố - Pho tượng được tạc bằng đá. cục cân đối, hình khối chắc khỏe nhưng rất mềm mại, tinh tế, mang đậm phong cách điêu khắc Chăm. * Hoạt động 2: Liên hệ thực tế - GV đặt câu hỏi để HS trả lời về một số tượng - HS trả lời về một số tác phẩm cổ có ở địa phương: có ở địa phương. + Tên của bức tượng? - HS trả lời theo thực tế. + Bức tượng hiện đang được đặt ở đâu? + Các tác phẩm đó được làm bằng chất liệu gì? + Em hãy tả sơ lược và nêu cảm nhận về bức tượng đó. - GV bổ sung và nhận xét, sau đó kết luận: + Các tượng cổ thường có ở đình chùa, lăng - HS ghi nhớ. tẩm,… + Tượng cổ được đánh giá cao về mặt nội dung và nghệ thuật, góp cho kho tàng mĩ thuật Việt Nam thêm phong phú và đậm đà bản sắc dân tộc. + Giữ gìn, bảo vệ các tác phẩm tượng cổ là nhiệm vụ của mọi người dân Việt Nam. 4. Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài. GDTT: Yêu thích vẻ đẹp nghệ thuật. 5. Dặn dò: Tiết sau tập vẽ cái cốc (li uống nước). Nhận xét tiết học. Điều chỉnh bổ sung:. Ghi chú. HS năng khiếu: Chỉ ra những bức tượng mà mình yêu thích.. CHỦ ĐỀ 7: ĐỒ VẬT THÂN QUEN 1. Mục tiêu: - HS hiểu được sự đa dạng, phong phú về hình dáng, màu sắc của các đồ vật quen thuộc, gần gũi với các em..

<span class='text_page_counter'>(13)</span> - HS biết cách quan sát, hình dung các bộ phận trên mỗi đồ vật để vẽ được các đồ vật theo quan sát và cảm nhận. - HS phát triển khả năng tạo hình của cá nhân và năng lực hợp tác nhóm. 2. Vận dụng quy trình mĩ thuật: - Vẽ biểu đạt. 3. Gợi ý: - HS tạo hình cá nhân theo các hình thức vẽ khác nhau: quan sát ngoài trời, tưởng tượng, nhớ lại, biểu đạt. - Gơi ý HS phát triển ý tưởng sáng tạo nên các cửa hàng thời trang và cách trình bày, sắp xếp theo ý thích của các nhóm. 4. Thời lượng: - 4 tiết Ngày soạn: 13 – 03 – 2016 Ngày dạy: 14 – 03 – 2016 TUẦN: 27 MÔN: MĨ THUẬT TIẾT: 27 BÀI 15: VẼ THEO MẪU: VẼ CÁI CỐC I. Mục đích yêu cầu: 1. Kiến thức: - Hiểu đặc điểm, hình dáng một số loại cốc. - Biết cách hướng dẫn vẽ cái cốc. 2. Kĩ năng: - Tập vẽ cái cốc (cái li) theo mẫu. + HS năng khiếu: Sắp xếp hình vẽ cân đối, hình vẽ gần với mẫu. 3. Thái độ: - Yêu quý vẻ đẹp cuộc sống và có ý thức giữ gìn, bảo quản tốt II. Chuẩn bị - Một số chiếc cốc có hình dáng, màu sắc, chất liệu khác nhau. - Một số hình ảnh về chiếc cốc. III. Hoạt động dạy chủ yếu: 1. Ổn định lớp: Hát 2. Kiểm tra bài cũ: Tiểu ban học tập nhận xét, đánh giá việc chuẩn bị đồ dùng học tập của lớp. 3. Bài mới: Giới thiệu mục đích yêu cầu và ghi tựa bài.. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh * Hoạt động 1: Quan sát – nhận xét. - GV giới thiệu một vài chiếc cốc. - HS quan sát, trả lời. +Cốc thường có những phần nào? 1 so sánh 2và nêu các 3 đặc điểm4 của - HS quan sát, lắng nghe. +Em hãy chiếc cốc? - GV chỉ cho HS thấy rõ hình dáng của nó được tạo bởi các nét thẳng, nét cong. * Hoạt động 2: Cách vẽ cái cốc. - GV hướng dẫn HS vẽ theo các bước: +Vẽ phác hình bao quát. +Vẽ miệng cốc. +Vẽ thân và đáy cốc. +Vẽ tay cầm (nếu có) +Vẽ trang trí cho chiếc cốc. Vẽ màu. * Hoạt động 3: Thực hành - GV HDHS vẽ hình vừa phần giấy ở vở. - Vẽ hình ảnh chính trước và tìm các hình - HS thực hành. ảnh phụ cho phù hợp với nội dung. - Dựa vào từng bài các em có thể tìm chọn màu vẽ cho thích hợp. *Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá.. Ghi chú. HS năng khiếu: Sắp xếp hình vẽ cân đối, hình vẽ gần với.

<span class='text_page_counter'>(14)</span> Hoạt động của giáo viên - Thu bài chấm. - Giáo viên cùng học sinh nhận xét đánh giá một số bài vẽ của HS.. Hoạt động của học sinh. Ghi chú mẫu.. - HS nhận xét và cùng tuyên dương bài của bạn. 4. Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài. Giáo dục ý thức bảo quản đồ dùng ở gia đình. 5. Dặn dò: Tiết sau tập vẽ cái bình đựng nước. Nhận xét tiết học. Điều chỉnh bổ sung:. Ngày soạn: 20 – 03 – 2016 Ngày dạy: 13 – 03 – 2016 TUẦN: 28 MÔN: MĨ THUẬT TIẾT: 28 BÀI 33: VẼ THEO MẪU: VẼ CÁI BÌNH ĐỰNG NƯỚC I. Mục đích yêu cầu: 1. Kiến thức: - Nhận biết được hình dáng, màu sắc của bình đựng nước. - Biết cách vẽ bình đựng nước theo mẫu. 2. Kĩ năng: - Vẽ được cái bình đựng nước. + HS năng khiếu: Sắp xếp hình vẽ cân đối, hình vẽ gần với mẫu. 3. Thái độ: - Yêu thích vẻ đẹp nghệ thuật. II. Chuẩn bị - Giáo viên: Chuẩn bị một vài cái bình có hình dáng và trang trí khác nhau. Hình minh hoạ cách vẽ. Một số bài vẽ mẫu. - Học sinh: Bút chì, màu vẽ. Tập vẽ. III. Hoạt động dạy chủ yếu: 1. Ổn định lớp: Hát 2. Kiểm tra bài cũ: Tiểu ban học tập nhận xét, đánh giá việc chuẩn bị đồ dùng học tập của lớp. 3. Bài mới: Giới thiệu bài: Bài học hôm nay sẽ giúp các em Nhận biết được hình dáng, màu sắc của bình đựng nước; Biết cách vẽ bình đựng nước theo mẫu; Vẽ được cái bình đựng nước; HS năng khiếu: Sắp xếp hình vẽ cân đối, hình vẽ gần với mẫu các đồ vật có dạng hình trụ. Ghi tựa bài. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú *Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét + Em nêu vật mẫu có hình dáng như thế nào: - HS quan sát theo nhóm chiều rộng, chiều cao…? + Hình dáng và các bộ phận của nó thế nào? - HS trả lời. + Nhận xét về đặc điểm nổi bật của đồ vật ấy? + Màu sắc của nó như thế nào? *Hoạt động 2: Cách vẽ cái bình đựng nước - GV đặt vật mẫu lên bàn và hướng dẫn vẽ.. 1. 2.

<span class='text_page_counter'>(15)</span> Hoạt động của giáo viên 1. Hoạt động của học sinh. Ghi chú. 2. 3 4 - Muốn thực hiện được bài vẽ chúng ta cần tiến hành theo các bước sau: + Quan sát mẫu thật kĩ. + Dựa vào hình dáng của mẫu, kẻ khung hình cho hợp lí. + Ước lượng chiều cao so với chiều ngang để vẽ khung hình. + Phát hình nét chung. + Nhìn mẫu vẽ chi tiết, tẩy xoá những nét không cần thiết. + Vẽ màu thích hợp. - GV cho HS xem lại một vài bức tranh. *Hoạt động 3: Thực hành. - GV quan sát giúp đỡ những em yếu. *Hoạt động 4: Nhận xét – Đánh giá. - GV chọn một số bài đưa lên và nhận xét.. 3 4 - HS chú ý lắng nghe và ghi nhớ.. - HS nhắc lại. - HS thực hiện. HS cùng GV nhận xét bài vẽ.. HS năng khiếu: Sắp xếp hình vẽ cân đối, hình vẽ gần với mẫu.. 4. Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài. GDTT: Yêu thích vẻ đẹp nghệ thuật. 5. Dặn dò: Tiết sau vẽ họa tiết dạng hình vuông, hình tròn. Nhận xét tiết học. Điều chỉnh bổ sung:. Ngày soạn: 03 – 04 – 2016 Ngày dạy: 04 – 04 – 2016 TUẦN: 29 MÔN: MĨ THUẬT TIẾT: 29 BÀI 25: VẼ TRANG TRÍ: VẼ HOẠ TIẾT DẠNG HÌNH VUÔNG, HÌNH TRÒN I. Mục đích yêu cầu: 1. Kiến thức: - Hiểu hoạ tiết dạng hình vuông, hình tròn. - Biết cách vẽ hoạ tiết. 2. Kĩ năng: - Vẽ được hoạ tiết và vẽ màu theo ý thích. + HS năng khiếu: Vẽ được hoạ tiết cân đối, tô màu đều, phù hợp. 3. Thái độ: - Yêu thích vẻ đẹp trang trí nghệ thuật. II. Chuẩn bị - Giáo viên: Vẽ to hoạ tiết dạng hình vuông, hình tròn. Một số bài vẽ mẫu. - Học sinh: Giấy vẽ. Dụng cụ vẽ: bút chì, màu, thước, tẩy, … III. Hoạt động dạy chủ yếu:.

<span class='text_page_counter'>(16)</span> 1. Ổn định lớp: Hát 2. Kiểm tra bài cũ: Tiểu ban học tập nhận xét, đánh giá việc chuẩn bị đồ dùng học tập của lớp. 3. Bài mới: Giới thiệu bài: Bài hôm nay sẽ giới thiệu với các em về cách vẽ trang trí hoạ tiết vào hình vuông, hình tròn. Ghi tựa bài. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú * Hoạt động 1: Quan sát – nhận xét. GV giới thiệu một vài bài trang trí hình vuông, - Lắng nghe và theo dõi. hình tròn cho HS quan sát. - Quan sát và nêu +Các hoạ tiết được sắp xếp đối xứng qua các đường chéo và đường trục. +Hoạ tiết chính to hơn và ở giữa, hoạ tiết phụ nhỏ hơn và nằm ở 4 phía, những hoạ tiết giống nhau thì vẽ bằng nhau và cùng màu cùng độ +Yêu cầu HS quan sát Hoạt động nhóm +Em nêu các hoạ tiết trong bài được sắp xếp đậm nhạt. như thế nào ? - HS lắng nghe và quan sát. +Hoạ tiết chính và phụ nằm ở vị trí như thế nào?. * Hoạt động 2: Cách tạo dáng. 1 2 - GV thực hiện mẫu cho HS quan sát. - GV hướng dẫn HS thực hiện. +Kẻ các trục. +Tìm và vẽ các mảng trang trí, các hoạ tiết đã chọn. *Chú ý: 3 4 + Không vẽ quá nhiều màu (Từ 3- 5 màu) +Vẽ màu hoạ tiết chính trước. - GV thực hiện. - HS theo dõi và nhận xét đánh giá - GV yêu cầu HS nhắc lại. tuyên dương sản phẩm. HS năng * Hoạt động 3: Thực hành khiếu: Vẽ - GV yêu cầu HS nêu lại cách thực hiện. được hoạ - Cho HS tự hoạt động để thực hiện. tiết cân - GV quan sát giúp đỡ những em yếu. đối, tô * Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá. màu đều, - GV cho HS trình bày sản phẩm. phù hợp. - GV cùng HS theo dõi một số bài của HS. - Các nhóm nhận xét và tuyên dương bài vẽ: +Bố cục (cân đối). +Hình vẽ (rõ đặc điểm, gần giống mẫu). - GV kết luận và khen ngợi HS có bài đẹp. 4. Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài. Các hoạ tiết trong hình thuộc nhóm màu sáng hay tối? Họa tiết giống nhau thì tô màu giống nhau hay khác nhau? + Các nền xen giữa các hoạ tiết thuộc nhóm màu sáng hay tối? GDTT: Yêu thích vẻ đẹp trang trí nghệ thuật..

<span class='text_page_counter'>(17)</span> 5. Dặn dò: Tiết sau trang trí đường diềm. Nhận xét tiết học. Điều chỉnh bổ sung:. Ngày soạn: 10 – 04 – 2016 Ngày dạy: 11 – 04 – 2016 TUẦN: 30 MÔN: MĨ THUẬT TIẾT: 30 BÀI 22: VẼ TRANG TRÍ: TRANG TRÍ ĐƯỜNG DIỀM I. Mục đích yêu cầu: 1. Kiến thức: - Hiểu cách trang trí đường diềm và cách sử dụng đường diềm để trang trí. - Biết cách trang trí đường diềm đơn giản. 2. Kĩ năng: - Trang trí được đường diềm và vẽ màu theo ý thích. + HS năng khiếu: Vẽ được hoạ tiết cân đối, tô màu đều, phù hợp. 3. Thái độ: - Có ý thức yêu quý và bảo quản các sản phẩm nghệ thuật dân gian. II. Chuẩn bị *Giáo viên: - SGK - Một số đường diềm và đồ vật có trang trí đường diềm. - Một số bài mẫu trang trí đường diềm. *Học sinh: - Vở Mỹ thuật. - Các dụng cụ để vẽ. III. Hoạt động dạy chủ yếu: 1. Ổn định lớp: Hát 2. Kiểm tra bài cũ: Tiểu ban học tập nhận xét, đánh giá việc chuẩn bị đồ dùng học tập của lớp. 3. Bài mới: Giới thiệu bài: Bài học hôm nay sẽ giới thiệu với các em về cách v ẽ trang trí đ ường di ềm. Ghi tựa bài.. Hoạt động của giáo viên * Hoạt động 1: Quan sát – nhận xét. GV giới thiệu một vài bức tranh về đề tài trang trí đường diềm cho HS quan sát. +Yêu cầu HS quan sát tranh và Hoạt động nhóm +Em thấy đường diềm thường được trang trí ở những đồ vật nào ? +Ngoài đồ vật ở SGK em còn thấy những đồ vật nào được trang trí bằng đường diềm ? + Những hoạ tiết nào thường được sử dụng để trang trí đường diềm ? +Cách sắp xếp các hoạ tiết như thế nào ? +Màu sắc như thế nào ? Có những màu nào? *GV tóm tắt bổ sung và nêu: Đường diềm thường được trang trí khăn, áo, đĩa, quạt, ấm chén, … Dùng đường diềm để trang trí làm cho đồ vật đẹp hơn. Hoạ tiết trang trí rất đa dạng và phong phú: hoa, lá, chim, bướm, hình trón, hình vuông, … có nhiều cách sắp xếp: nhắc lại, xen kẽ, đối xứng, xoay chiều, …các hoạ tiết giống nhau thường được vẽ bằng nhau và cùng màu. * Hoạt động 2: Cách trang trí đường diềm.. Hoạt động của học sinh - Lắng nghe và theo dõi. - Quan sát và nêu - Đường diềm thường được trang trí khăn, áo, đĩa, quạt, ấm chén, … - Hoa, lá, chim, bướm, hình trón, hình vuông, …. Ghi chú.

<span class='text_page_counter'>(18)</span> Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú - GV hướng dẫn cách vẽ. - HS lắng nghe và quan sát. +Tìm chiều dài, chiều rộng cho phù hợp và vừa với tờ giấy và vẽ hai đường thẳng cách đều nhau, sau đó chia các khoảng cách đều nhau rồi kẻ các đường trục. +Vẽ các hình mảng khác nhau sao cho cân đối, hài hoà. +Chọn màu để vẽ cho thích hợp, nên chọn có màu đậm, có màu nhạt. - GV vẽ mẫu lên bảng và nêu từng bước vẽ. * Hoạt động 3: Thực hành. - HS thực hành. HS năng - GV cho HS thực hiện bài vẽ. khiếu: Vẽ - Vẽ màu vào hình ảnh chính trước và các hình được hoạ ảnh phụ sau. tiết cân đối, - Dựa vào từng bài các em có thể tìm chọn màu tô màu đều, vẽ cho thích hợp. phù hợp. *Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá. - Giáo viên yêu cầu học sinh tìm bài vẽ có nội - HS nhận xét và cùng tuyên dung thích hợp và có màu đẹp nhất. dương bài của bạn. 4. Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài. Các hoạ tiết trong đường diềm thuộc nhóm màu sáng hay tối? Họa tiết giống nhau thì tô màu giống nhau hay khác nhau? + Các nền xen giữa các hoạ tiết thuộc nhóm màu sáng hay tối? 5. Dặn dò: Tiết sau vẽ con vật. Nhận xét tiết học. Điều chỉnh bổ sung:. CHỦ ĐỀ 8: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 1. Mục tiêu: - HS hiểu được vẻ đẹp, sự phong phú đa dạng về hình dáng, các bộ phận của con vật, cây cối trong thiên nhiên; HS tạo được các hình dáng đơn giản về các con vật nuôi, cây cối… gần gũi xung quanh. - HS biết sắp xếp các hình đơn giản lẻ từ ngân hàng hình ảnh để tạo được bức tranh thiên nhiên và các hoạt động về bảo vệ môi trường. - HS phát triển được khả năng diễn đạt những suy nghĩ của bản thân. 2. Vận dụng quy trình mĩ thuật: - Phương pháp cốt truyện. 3. Gợi ý: - Tạo ngân hàng hình ảnh theo các chất liệu khác nhau. - Có thể chia nhóm thực hiện theo các chất liệu khác nhau: vẽ, xé dán, nặn, tạo hình từ vật tìm được. 4. Thời lượng: - 4 tiết Ngày soạn: 17 – 04 – 2016 Ngày dạy: 18 – 04 – 2016 TUẦN: 31 MÔN: MĨ THUẬT TIẾT: 31 BÀI 24: VẼ THEO MẪU: VẼ CON VẬT I. Mục đích yêu cầu: 1. Kiến thức: - Hiểu hình dáng, đặc điểm của một số con vật quen thuộc..

<span class='text_page_counter'>(19)</span> - Biết cách vẽ con vật. 2. Kĩ năng: - Vẽ được con vật theo trí nhớ. + HS năng khiếu: Sắp xếp hình vẽ cân đối, hình vẽ gần với mẫu. 3. Thái độ: - Có ý thức yêu quý và bảo quản các sản phẩm nghệ thuật dân gian. 4. Giáo dục và bảo vệ môi trường (liên hệ): Một số loài động vật thường gặp và sự đa dạng của động vật. Quan hệ giữa động vật với con người trong cuộc sống hằng ngày. Một số biện pháp bảo vệ động vật và giữ gìn môi trường xung quanh. Yêu mến các con vật. Có ý chăm sóc vật nuôi. Biết chăm sóc vật nuôi. II. Chuẩn bị - Giáo viên: + Ảnh một số con vật. Tranh vẽ các con vật.Hình minh hoạ hướng dẫn cách vẽ. - Học sinh: +Tranh, ảnh các con vật. Vở vẽ. Bút chì, màu vẽ. III. Hoạt động dạy chủ yếu: 1. Ổn định lớp: Hát 2. Kiểm tra bài cũ: Tiểu ban học tập nhận xét, đánh giá việc chuẩn bị đồ dùng học tập của lớp. 3. Bài mới: Giới thiệu bài: Vẽ được con vật theo trí nhớ hoặc tham khảo hình ở Sách giáo khoa Tự nhiên & Xã hội. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú *Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét - GV giới thiệu hình ảnh một số con vật để HS - HS quan sát, nêu nhận xét. nhận biết: +Tên các con vật - HS tả lại đặc điểm một vài con +Hình dáng bên ngoài và các bộ phận vật. +Sự khác nhau giữa các con vật b. Hoạt động 2: Cách vẽ con vật. - GV cho HS xem bài vẽ tranh về con vật của HS các lớp trước. - GV yêu cầu HS quan sát kĩ dáng con vật trước khi vẽ. - GV giới thiệu cách vẽ ở bộ ĐDDH và hình - HS quan sát, nhận ra thứ tự vẽ: SGK hoặc vẽ lên bảng cách vẽ dáng con vật theo từng bước để HS nhận ra: + Vẽ khung hình chung của dáng con vật (hình +Vẽ các bộ phận chính trước: đầu vuông, hình tròn, hình chữ nhật, hình tam mình… giác…) + Ước lượng tỉ lệ và vẽ phác các nét chính của +Vẽ tai, chân, đuôi, … sau dáng con vật. + Chỉnh sửa hình cho gần với mẫu +Vẽ hình vừa với phần giấy + Vẽ nét chi tiết cho rõ đặc điểm của dáng con vật. + Có thể vẽ màu theo mẫu hoặc theo ý thích *Hoạt động 3: Thực hành - HS chọn con vật và vẽ theo trí - Tổ chức cho HS vẽ nhớ. HS năng - Gợi ý HS vẽ thêm một số chi tiết khác cho Vẽ hình theo cách đã hướng dẫn khiếu: Sắp sinh động. Vẽ màu hình xếp hình vẽ - Giúp đỡ HS còn chậm cân đối, *Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá. hình vẽ gần - Giáo viên cùng học sinh nhận xét đánh giá - HS trưng bày sản phẩm. với mẫu. một số bài vẽ của HS. - Giáo viên yêu cầu học sinh tìm bài vẽ có nội - HS nhận xét dung thích hợp và có màu đẹp nhất..

<span class='text_page_counter'>(20)</span> 4. Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài. Trước tiên có cần phác khung hình xác định vị trí con vật không? Cảnh vật xung quanh có cùng nhóm màu sáng-tối với con vật không? Em yêu con vật vì lí do nào? GDTT: Một số loài động vật thường gặp và sự đa dạng của động vật. Quan hệ giữa động vật với con người trong cuộc sống hằng ngày. Một số biện pháp bảo vệ động vật và giữ gìn môi trường xung quanh. Yêu mến các con vật. Có ý chăm sóc vật nuôi. Biết chăm sóc vật nuôi. 5. Dặn dò: Tiết sau vẽ con vật nuôi. Nhận xét tiết học. Điều chỉnh bổ sung:. Ngày soạn: 24 – 04 – 2016 Ngày dạy: 25 – 04 – 2016 TUẦN: 32 MÔN: MĨ THUẬT TIẾT: 32 BÀI 26: TẬP VẼ TRANH ĐỀ TÀI: CON VẬT (VẬT NUÔI) I. Mục đích yêu cầu: 1. Kiến thức: - Hiểu đặc điểm, hình dáng, màu sắc của một số con vật quen thuộc. - Tập vẽ tranh con vật quen thuộc và vẽ màu theo ý thích. 2. Kĩ năng: - Vẽ được con vật đơn giản theo ý thích. + HS năng khiếu: Sắp xếp hình vẽ cân đối, rõ nội dung đề tài, màu sắc phù hợp. 3. Thái độ: - Yêu thích vẻ đẹp nghệ thuật. 4. Giáo dục và bảo vệ môi trường (bộ phận): Vẻ đẹp của thiên nhiên Việt Nam. Mối quan hệ giữa thiên nhiên và con người. Một số biện pháp BVMT thiên nhiên. Yêu mến quê hương. Có ý thức giữ gìn môi trường. Tham gia bảo vệ cảnh quan môi trường. II. Chuẩn bị *Giáo viên: SGK. Sưu tầm tranh, ảnh các con vật. *Học sinh: Giấy vẽ và dụng cụ. Sưu tầm tranh, ảnh các con vật quen thuộc. III. Hoạt động dạy chủ yếu: 1. Ổn định lớp: Hát 2. Kiểm tra bài cũ: Tiểu ban học tập nhận xét, đánh giá việc chuẩn bị đồ dùng học tập của lớp. 3. Bài mới: Giới thiệu: Bài hôm nay các em sẽ được giới thiệu về cách vẽ và tập vẽ tranh các con vật nuôi mà các em đã biết. Ghi tựa bài. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú * Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét GV giới thiệu một vài bức tranh ảnh về các con - Lắng nghe và theo dõi. vật. +Đây là con vật gì ? - HS tự nêu. +Hình dáng và các bộ phận nó như thế nào ? +Nhận xét về đặc điểm nổi bật của con vật ? +Màu sắc của nó như thế nào ? +Hình dáng của nó khi hoạt động như thế nào? +Em hãy kể thêm những con vật nào mà em đã từng thấy, từng biết ? - GV: Vẻ đẹp của thiên nhiên Việt Nam. Mối - HS lắng nghe. quan hệ giữa thiên nhiên và con người. Một số biện pháp BVMT thiên nhiên. Yêu mến quê hương. Có ý thức giữ gìn môi trường. Tham gia.

<span class='text_page_counter'>(21)</span> Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú bảo vệ cảnh quan môi trường. * Hoạt động 2: Cách vẽ con vật. +GV giới thiệu cho HS biết cách vẽ và GV vẽ - HS quan sát theo dõi. mẫu cho HS quan sát. +Vẽ các bộ phận chính của con vật trước (thân, - HS lắng nghe. đầu). - HS chú ý lắng nghe và ghi nhớ. +Vẽ các bộ phận khác (chân, tai, đuôi, …) +Tạo dáng và sửa chữa lại hoàn chỉnh con vật. +Vẽ màu cho thích hợp với con vật. HS năng - Vẽ khung cảnh nơi con vật đứng. khiếu: Sắp - GV cho HS xem lại một vài bức tranh. - HS nhắc lại. xếp hình vẽ * Hoạt động 3: Thực hành. cân đối, rõ - GV cho HS thực hiện. - HS thực hiện. nội dung đề - GV quan sát giúp đỡ những em yếu. tài, màu * Hoạt động 4: Nhận xét – Đánh giá. sắc phù - GV chọn một số bài đưa lên và nhận xét. - HS tham gia nhận xét. hợp. 4. Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài. Trước tiên có cần phác khung hình xác định vị trí con vật không? Cảnh vật xung quanh có cùng nhóm màu sáng-tối với con vật không? Em yêu con vật vì lí do nào? GDTT: Yêu mến con vật, thích vẻ đẹp nghệ thuật. 5. Dặn dò: Tiết sau vẽ phong cảnh đơn giản. Nhận xét tiết học. Điều chỉnh bổ sung:. Ngày soạn: 01 – 05 – 2016 Ngày dạy: 02 – 05 – 2016 TUẦN: 33 MÔN: MĨ THUẬT TIẾT: 33 BÀI 34: TẬP VẼ TRANH: ĐỀ TÀI PHONG CẢNH ĐƠN GIẢN I. Mục đích yêu cầu: 1. Kiến thức: - Hiểu đề tài vẽ tranh phong cảnh. - Tập vẽ tranh đề tài phong cảnh thiên nhiên. 2. Kĩ năng: - Vẽ được một bức tranh phong cảnh đơn giản. + HS năng khiếu: Sắp xếp hình vẽ cân đối, rõ nội dung đề tài, màu sắc phù hợp. 3. Thái độ: - Yêu thích vẻ đẹp nghệ thuật. 4. Giáo dục và bảo vệ môi trường (bộ phận): Biết vẻ đẹp của thiên nhiên Việt Nam. Mối quan hệ giữa thiên nhiên và con người. Một số biện pháp BVMTTN + Tham gia BV cảnh quan môi trường. + Yêu mến quê hương. Có ý thức giữ gìn môi trường. II. Chuẩn bị *Giáo viên: SGK, Sưu tầm tranh, ảnh các con vật. *Học sinh: Giấy vẽ và dụng cụ. Sưu tầm tranh, ảnh các con vật quen thuộc. III. Hoạt động dạy chủ yếu: 1. Ổn định lớp: Hát 2. Kiểm tra bài cũ: Tiểu ban học tập nhận xét, đánh giá việc chuẩn bị đồ dùng học tập của lớp. 3. Bài mới: Giới thiệu: Bài hôm nay các em sẽ được vẽ tranh về đề tài phong cảnh. Các em còn được giáo dục về bảo vệ môi trường như: Biết vẻ đẹp của thiên nhiên Việt Nam. Mối quan hệ.

<span class='text_page_counter'>(22)</span> giữa thiên nhiên và con người. Một số biện pháp BVMTTN; Tham gia BV cảnh quan môi trường; Yêu mến quê hương. Có ý thức giữ gìn môi trường. Ghi tựa bài. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú *Hoạt động 1: Tìm, chọn nội dung đề tài. - GV giới thiệu một vài bức tranh phong cảnh - Lắng nghe và theo dõi. đã chuẩn bị: + Tranh phong cảnh thường vẽ những gì? + Vẽ về cảnh đẹp của quê hương, đất nước. + Tranh phong cảnh vẽ gì là chính? + Chủ yếu vẽ cảnh vật. + Cảnh vật trong tranh thường là vẽ gì? + Nhà cửa, phố phường, hàng cây, cánh đồng, đồi núi, biển cả, … *Giảng: Tranh phong cảnh không phải là sự sao - HS lắng nghe. chụp, chép lại y nguyên phong cảnh thực mà được sáng tạo dựa trên thực tế thông qua cảm xúc người vẽ. + Nơi em ở có cảnh đẹp nào không? - HS tự nêu. + Em đã được đi tham quan, nghỉ hè ở đâu? Phong cảnh ở đó như thế nào? + Ngoài khu vực em ở và nơi em đã tham quan, em đã được thấy cảnh đẹp ở đâu nữa? + Em hãy tả lại một cảnh đẹp mà em thích? + Em sẽ chọn phong cảnh nào để vẽ tranh? - GV lưu ý cho HS: Những hình ảnh chính của - HS lắng nghe. cảnh đẹp là: cây, nhà, con đường, bầu trời,… và phong cảnh còn đẹp bởi màu sắc của không gian chung. Nên chọn cảnh vật quen thuộc, dễ vẽ, phù hợp với khả năng. *GV giảng thêm về: + Vẻ đẹp của thiên nhiên - HS chú ý lắng nghe và ghi nhớ. Việt Nam. Mối quan hệ giữa thiên nhiên và con người. Một số biện pháp BVMTTN. Tham gia BV cảnh quan môi trường. Yêu mến quê hương. Có ý thức giữ gìn môi trường. *Hoạt động 2: Cách vẽ tranh phong cảnh. + GV giới thiệu 2 cách vẽ tranh: + Quan sát cảnh thiên nhiên và vẽ trực tiếp. + Vẽ bằng cách nhớ lại các hình ảnh đã từng quan sát. - GV hướng dẫn HS các bước vẽ. + Nhớ lại các hình ảnh định vẽ. + Sắp xếp hình ảnh chính, hình ảnh phụ sao cho cân đối, hợp lí, rõ nội dung. + Vẽ hết phần giấy và vẽ màu kín nền. HS năng - GV cho HS xem lại một vài bức tranh. - HS nhắc lại. khiếu: Sắp *Hoạt động 3: Thực hành. xếp hình vẽ - GV cho HS thực hiện. - HS thực hiện vẽ. cân đối, rõ - GV quan sát giúp đỡ những em yếu. nội dung đề *Hoạt động 4: Nhận xét – Đánh giá. tài, màu - GV chọn một số bài đưa lên và nhận xét. - HS cùng đánh giá bài vẽ của sắc phù - GV Nhận xét đánh giá tiết học. bạn. hợp. 4. Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài. GDTT: Yêu thích vẻ đẹp nghệ thuật. 5. Dặn dò: Tiết sau vẽ đề tài vệ sinh môi trường. Nhận xét tiết học..

<span class='text_page_counter'>(23)</span> Điều chỉnh bổ sung:. Ngày soạn: 08 – 05 – 2016 Ngày dạy: 09 – 05 – 2016 TUẦN: 34 MÔN: MĨ THUẬT TIẾT: 34 BÀI 30: TẬP VẼ TRANH: ĐỀ TÀI VỆ SINH MÔI TRƯỜNG I. Mục đích yêu cầu: 1. Kiến thức: - Hiểu về đề tài Vệ sinh môi trường. - Tập vẽ tranh về đề tài Vệ sinh môi trường. 2. Kĩ năng: - Vẽ được tranh đề tài đơn giản về Vệ sinh môi trường. + HS năng khiếu: Sắp xếp hình vẽ cân đối, rõ nội dung đề tài, màu sắc phù hợp. 3. Thái độ: - Yêu thích vẻ đẹp nghệ thuật. 4. Giáo dục và bảo vệ môi trường (bộ phận): Biết vẻ đẹp của thiên nhiên Việt Nam. Mối quan hệ giữa thiên nhiên và con người. Một số biện pháp BVMTTN + Tham gia BV cảnh quan môi trường. + Yêu mến quê hương. Có ý thức giữ gìn môi trường. II. Chuẩn bị *Giáo viên: Một số tranh, ảnh về vệ sinh môi trường. Tranh của HS về đề tài Vệ sinh môi trường và Tranh phong cảnh. III. Hoạt động dạy chủ yếu: 1. Ổn định lớp: Hát 2. Kiểm tra bài cũ: Tiểu ban học tập nhận xét, đánh giá việc chuẩn bị đồ dùng học tập của lớp. 3. Bài mới: Giới thiệu: Bài hôm nay các em sẽ được giới thiệu về cách vẽ tranh về đề tài vệ sinh môi trường. Ghi tựa bài. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú * Hoạt động 1: Tìm, chọn nội dung đề tài. - GV giới thiệu ảnh, tranh phong cảnh và gợi ý để - HS quan sát tranh và nhận HS nhận biết: xét. +Vẻ đẹp của môi trường xung quanh. +Sự cần thiết phải giữ gìn môi trường xanh – sạch – đẹp. - GV đặt câu hỏi để HS thấy những công việc phải làm để cho môi trường xanh – sạch – đẹp. +Lao động vệ sinh ở trường, ở nhà, đường làng ngõ xóm, phố phường, nơi công cộng, … +Trồng cây xanh. +Nhặt rác bỏ vào đúng nơi quy định. - GV cho HS xem tranh đề tài Vệ sinh môi trường. GV giảng thêm về: + Vẻ đẹp của thiên nhiên Việt Nam. Mối quan hệ giữa thiên nhiên và con người. Một số biện pháp BVMTTN; Tham gia BV cảnh quan môi trường. Yêu mến quê hương. Có ý thức giữ gìn môi trường. * Hoạt động 2: Cách vẽ tranh. - GV gợi ý cho HS có thể vẽ theo nội dung sau: - HS quan sát theo dõi. +Vẽ cảnh làm vệ sinh ở nơi sân trường và nơi công.

<span class='text_page_counter'>(24)</span> Hoạt động của giáo viên. Hoạt động của học sinh. cộng. +Lao động trồng cây. - GV gợi ý HS tìm ra những hình ảnh cần vẽ cho từng nội dung: +Vẽ người đang làm việc (quét, nhặt rác, đẩy xe rác, trồng cây, tưới cây, …) +Vẽ thêm nhà, đường, cây, . . cho tranh thêm sinh động. - GV gợi ý HS cách vẽ tranh: +Vẽ hình ảnh chính trước. +Vẽ các hình ảnh phụ sau cho rõ nội dung tranh. +Vẽ màu tươi, trong sáng. * Hoạt động 3: Thực hành. - GV cho HS xem thêm một số tranh của hội sĩ. - HS thực hành. - GV gợi ý HS: +Cách tìm, chọn nội dung. +Vẽ hình chính, hình phụ sao cho rõ nội dung tranh. +Cách tìm và vẽ màu. *Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá. - GV cùng HS chọn một số bài đã hoàn thành, gợi ý để các em quan sát và nhận xét về: - HS tham gia nhận xét. +Nội dung tranh: Vẽ về hoạt động nào ? +Những hình ảnh trong tranh. +Màu sắc trong tranh. - HS thực hiện bình chọn +Thích nhất con vật nào. Vì sao ? những bài đẹp nhất. 4. Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài. GDTT: Yêu thích vẻ đẹp nghệ thuật. 5. Dặn dò: Tiết sau ôn các bài đã học. Nhận xét tiết học. Điều chỉnh bổ sung:. Ghi chú. HS năng khiếu: Sắp xếp hình vẽ cân đối, rõ nội dung đề tài, màu sắc phù hợp.. Ngày soạn: 15 – 05 – 2016 Ngày dạy: 16 – 05 – 2016 TUẦN: 35 MÔN: MĨ THUẬT TIẾT: 35 BÀI: ÔN CÁC BÀI ĐÃ HỌC I. Mục đích yêu cầu: 1. Kiến thức: - GV và HS cần thấy được kết quả dạy-học Mĩ thuật trong năm học và khả năng học tập của HS. - Hệ thống được chủ đề, kĩ năng Mĩ thuật cho HS. 2. Kĩ năng: - HS thấy rõ những gì đã đạt được và có ý thức phấn đấu trong những năm học tiếp theo. 3. Thái độ: - Yêu thích môn học, có ý thức BVMT, tô điểm cho cuộc sống quanh em. II. Hình thức tổ chức - GV cùng HS chọn các bài vẽ đẹp. - Trưng bày nơi thuận tiện cho nhiều người xem. - GV nêu một vài nhận xét về khả năng mĩ thuật, kĩ năng quan sát, kĩ năng tư duy,… của bài vẽ để giúp HS nâng cao hiểu biết về nghệ thuật. - GV tổ chức cho HS xem và trao đổi ngay ở nơi trưng bày để nâng cao hơn nhận thức, cảm thụ về cái đẹp, giúp cho việc dạy – học Mĩ thuật đạt hiệu quả hơn ở những năm sau..

<span class='text_page_counter'>(25)</span> Lưu ý: Dán bài theo thể loại vào Góc tuyên truyền học tập. Trình bày đẹp, có kẻ bo, có tiêu đề. (Ví dụ: Tranh vẽ của HS lớp 2A, tên bài vẽ, tên HS vẽ dưới mỗi bài). III. Đánh giá - Tổ chức cho HS xem và gợi ý các em nhận xét, đánh giá. - Khen ngợi những em có nhiều bài vẽ đẹp. Chúc các em phát huy tốt ở năm học lớp 3..

<span class='text_page_counter'>(26)</span>

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×