Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (125.64 KB, 8 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
PGD&ĐT THẠNH PHÚ
<b>TRƯỜNG TH AN THUẬN</b>
Họ và tên: ……….
Lớp: 5
<b>Đề A</b>
Thứ tư, ngày tháng 12 năm 2015
<b>KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I</b>
Năm học: 2015 – 2016
Môn: Tiếng Việt (Đọc hiểu)
Thời gian: 40 phút
<b>Điểm:</b> <b>Lời phê:...</b>
...
...
<i><b>Đọc thầm bài và trả lời các câu hỏi sau:</b></i>
<b>Thầy thuốc như mẹ hiền</b>
Hải Thượng Lãn Ơng là một thầy thuốc giàu lịng nhân ái, khơng màng danh lợi.
Có lần, một người thuyền chài có đứa con nhỏ bị bệnh đậu nặng, nhưng nhà
nghèo, không có tiền chữa. Lãn Ơng biết tin bèn đến thăm. Giữa mùa hè nóng nực, cháu
bé nằm trong chiếc thuyền nhỏ hẹp, người đầy mụn mủ, mùi hôi tanh bốc lên nồng nặc.
Nhưng Lãn Ơng vẫn khơng ngại khổ. Ơng ân cần chăm sóc đứa bé suốt một tháng trời
và chữa khỏi bệnh cho nó. Khi từ giã nhà thuyền chài, ơng chẳng những khơng lấy tiền
mà cịn cho thêm gạo, củi.
Một lần khác, có người phụ nữ được ơng cho thuốc và giảm bệnh. Nhưng rồi bệnh
Là thầy thuốc nổi tiếng, Lãn Ông nhiều lần được vua chúa vời vào cung chữa
bệnh và được tiến cử vào chức ngự y, song ông đã khéo chối từ.
Công danh trước mắt trơi như nước,
Nhân nghĩa trong lịng chẳng đổi phương.
<i> Theo Trần Hoài Thương</i>
<i><b>Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng nhất trong câu 1, 2, 3, 4, 6, 7và 7:</b></i>
<b>Câu 1: (0,5 điểm) Hải Thượng Lăn Ông tên thật là gì ?</b>
A. Trần Thủ Độ.
B. Lê Hữu Trác.
C. Trần Trung Tá.
D. Trần Phương Hạnh
<b>Câu 2: (0,5 điểm) Vì sao có thể nói Lăn Ơng là một người khơng màng danh lợi ?</b>
A. Vì ơng chữa bệnh cho người nghèo mà khơng lấy tiền.
B. Vì ơng từ chối chức vụ ngự y mà vua ban cho.
C. Vì ơng chữa bệnh cho người nghèo mà khơng lấy tiền, vì ơng từ chối chức vụ ngự
y mà vua ban cho.
D. Vì ơng khơng muốn làm quan.
<b>Câu 3: (0,5 điểm) Dịng nào dưới đây nêu đủ ý nghĩa của hai câu thơ cuối bài ?</b>
A. Cơng danh chẳng đáng coi trọng, tấm lịng nhân nghĩa mới đáng quý chẳng đổi
thay.
B. Công danh không thể so với lịng nhân nghĩa.
C. Cơng danh chẳng đáng coi trọng.
D. Công danh như nước chảy.
<b>Câu 4: (0,5 điểm) Những chi tiết nói lên lịng nhân ái của Lăn Ơng trong việc ơng chữa</b>
bệnh cho con người thuyền chài ?
A. Cháu bé người đầy mụn mủ, hôi tanh. Nhưng Lăn Ơng vẫn tận tình cứu chữa cả
tháng trời.
B. Chữa xong, ơng khơng lấy tiền mà cịn cho thêm gạo, củi.
D. Không lấy tiền.
<b>Câu 5: (0,5 điểm) Em hãy nêu ý nghĩa bài văn.</b>
...
...
...
...
<b>Câu 6: (0,5 điểm) Từ nào đồng nghĩa với “nhân ái”?</b>
A. Nhân hậu B. Nhân duyên C. Nhân loại D. Nhân gian
<b>Câu 7: (0,5 điểm) Quan hệ từ trong câu : “Ơng chẳng những khơng lấy tiền mà cịn</b>
<b>cho thêm gạo, củi.” biểu thị quan hệ gì ?</b>
A. Quan hệ điều kiện – kết quả
B. Quan hệ tương phản.
C. Quan hệ nguyên nhân – kết quả.
D. Quan hệ tăng tiến.
<b>Câu 8 : (0,5 điểm) Từ “vời” trong câu “Là thầy thuốc nổi tiếng, Lãn Ông nhiều lần được</b>
vua chúa vời vào cung chữa bệnh và được tiến cử vào chức ngự y, song ông đã khéo
chối từ.” là:
A.Quan hệ từ B. Động từ C. Danh từ D. Đại từ
<b>Câu 9 : (0,5 điểm) Trong câu “Nhưng Lãn Ơng vẫn khơng ngại khổ.” có mấy quan</b>
<b>hệ từ ?</b>
A. 1 quan hệ từ.
B. 2 quan hệ từ.
C. 3 quan hệ từ.
D. Khơng có quan hệ từ
<b>Câu 10: (0,5 điểm) Tìm trong bài và ghi lại câu có đại từ.</b>
PGD&ĐT THẠNH PHÚ
<b>TRƯỜNG TH AN THUẬN</b>
<b>Đề B</b>
Thứ tư, ngày tháng 12 năm 2015
<b>KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I</b>
Năm học: 2015 – 2016
Môn: Tiếng Việt (Đọc)
Thời gian: 40 phút
<b>Điểm:</b> <b>Lời phê:...</b>
...
...
<i><b>Đọc thầm bài và trả lời các câu hỏi sau:</b></i>
<b>Thầy thuốc như mẹ hiền</b>
Hải Thượng Lãn Ông là một thầy thuốc giàu lịng nhân ái, khơng màng danh lợi.
Có lần, một người thuyền chài có đứa con nhỏ bị bệnh đậu nặng, nhưng nhà
nghèo, khơng có tiền chữa. Lãn Ông biết tin bèn đến thăm. Giữa mùa hè nóng nực, cháu
bé nằm trong chiếc thuyền nhỏ hẹp, người đầy mụn mủ, mùi hôi tanh bốc lên nồng nặc.
Nhưng Lãn Ơng vẫn khơng ngại khổ. Ơng ân cần chăm sóc đứa bé suốt một tháng trời
và chữa khỏi bệnh cho nó. Khi từ giã nhà thuyền chài, ơng chẳng những khơng lấy tiền
mà cịn cho thêm gạo, củi.
Một lần khác, có người phụ nữ được ơng cho thuốc và giảm bệnh. Nhưng rồi bệnh
tái phát, người chồng đến xin đơn thuốc mới. Lúc ấy, trời đã khuya nên Lãn Ơng hẹn
Là thầy thuốc nổi tiếng, Lãn Ông nhiều lần được vua chúa vời vào cung chữa
bệnh và được tiến cử vào chức ngự y, song ông đã khéo chối từ
Công danh trước mắt trơi như nước,
Nhân nghĩa trong lịng chẳng đổi phương.
<i> Theo Trần Hoài Thương</i>
<i><b>Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng nhất trong câu 1, 2, 3, 5, 6 và 7:</b></i>
<b>Câu 1: (0,5 điểm) Hải Thượng Lăn Ơng tên thật là gì ?</b>
A. Lê Hữu Trác.
B. Trần Thủ Độ.
C. Trần Trung Tá.
D. Trần Phương Hạnh
<b>Câu 2: (0,5 điểm) Vì sao có thể nói Lăn Ơng là một người khơng màng danh lợi ?</b>
A. Vì ơng chữa bệnh cho người nghèo mà khơng lấy tiền.
B. Vì ơng từ chối chức vụ ngự y mà vua ban cho.
C. Vì ơng khơng muốn làm quan.
D. Vì ơng chữa bệnh cho người nghèo mà khơng lấy tiền, vì ơng từ chối chức vụ ngự
y mà vua ban cho.
<b>Câu 3: (0,5 điểm) Dòng nào dưới đây nêu đủ ý nghĩa của hai câu thơ cuối bài ?</b>
A. Công danh chẳng đáng coi trọng.
B. Công danh không thể so với lịng nhân nghĩa.
C. Cơng danh chẳng đáng coi trọng, tấm lòng nhân nghĩa mới đáng quý chẳng đổi
thay.
D. Công danh như nước chảy.
<b>Câu 4: (0,5 điểm) Những chi tiết nói lên lịng nhân ái của Lăn Ông trong việc ông chữa</b>
bệnh cho con người thuyền chài ?
A. Cháu bé người đầy mụn mủ, hôi tanh. Nhưng Lăn Ơng vẫn tận tình cứu chữa cả
tháng trời.
B. Cháu bé người đầy mụn mủ, hôi tanh. Nhưng Lăn Ông vẫn tận tình cứu chữa cả
tháng trời. Chữa xong, ông không lấy tiền mà còn cho thêm gạo, củi.
<b>Câu 5: (0,5 điểm) Em hãy nêu ý nghĩa bài văn.</b>
...
...
...
...
<b>Câu 6: (0,5 điểm) Từ nào đồng nghĩa với “nhân ái”?</b>
A. Nhân gian B. Nhân duyên. C. Nhân loại. D. Nhân hậu
<b>Câu 7: (0,5 điểm) Quan hệ từ trong câu : “Ơng chẳng những khơng lấy tiền mà cịn</b>
<b>cho thêm gạo, củi.” biểu thị quan hệ gì ?</b>
A. Quan hệ điều kiện – kết quả
B. Quan hệ tăng tiến.
C. Quan hệ tương phản.
D. Quan hệ nguyên nhân – kết quả.
<b>Câu 8 : (0,5 điểm) Từ “vời” trong câu “Là thầy thuốc nổi tiếng, Lãn Ông nhiều lần</b>
được vua chúa vời vào cung chữa bệnh và được tiến cử vào chức ngự y, song ông đã
khéo chối từ.” là:
A.Quan hệ từ B. Đại từ C. Danh từ D. Động từ
<b>Câu 9 : (0,5 điểm) Trong câu “Nhưng Lãn Ơng vẫn khơng ngại khổ.” có mấy quan</b>
<b>hệ từ ?</b>
A. Khơng có quan hệ từ
B. 3 quan hệ từ.
C. 2 quan hệ từ.
D. 1 quan hệ từ.
<b>Câu 10: (1 điểm) Tìm trong bài và ghi lại câu có đại từ.</b>
PGD&ĐT THẠNH PHÚ
<b>TRƯỜNG TH AN THUẬN</b>
Họ và tên: ……….
Lớp: 5
Thứ tư, ngày tháng 12 năm 2015
Năm học: 2015 – 2016
Môn: Tiếng Việt (Viết)
Thời gian: 40 phút
<b>Điểm:</b> <b>Lời phê:...</b>
...
...
<b>1. Chính tả : (5 điểm) </b>
- Giáo viên đọc cho học sinh viết trong 15-20 phút:
Bài: Thầy thuốc như mẹ hiền (SGK lớp 5 Tập I, trang 153)
Đoạn: “Có lần …còn cho thêm gạo, củi.”
<b>2. Tập làm văn : (5 điểm) </b>
<b> Đề bài : Em hãy tả một người mà em yêu quý.</b>
Năm học: 2015 – 2016
<b>I.ĐỌC:</b>
<b>Đề A</b>
<b>Câu 1: B </b> (0,5 điểm)
<b>Câu 2: C </b> (0,5 điểm)
<b>Câu 3: A </b> (0,5 điểm)
<b>Câu 4: C</b>
<b>Câu 5: Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân</b>
hậu và nhân cách cao thượng của Hải
Thượng Lãn Ông. (0,5 điểm)
<b>Câu 6: A </b> (0,5 điểm)
<b>Câu 7: D </b> (0,5 điểm)
<b>Câu 8: B </b> (0,5 điểm)
<b>Câu 9: B </b> (0,5 điểm)
<b>Câu 8: HS tìm và ghi đúng câu (0,5</b>
điểm)
<b>Đề B</b>
<b>Câu 1: A </b> (0,5 điểm)
<b>Câu 2: D </b> (0,5 điểm)
<b>Câu 3: C </b> (0,5 điểm)
<b>Câu 4: B</b>
<b>Câu 4: Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân</b>
hậu và nhân cách cao thượng của Hải
Thượng Lãn Ông. (0,5 điểm)
<b>Câu 6: D </b> (0,5 điểm)
<b>Câu 7: B </b> (0,5 điểm)
<b>Câu 8: D </b> (0,5 điểm)
<b>Câu 9: C </b> (0,5 điểm)
<b>Câu 8: HS tìm và ghi đúng câu (0,5</b>
điểm)
<b>II.VIẾT: </b>
<b>1. Chính tả : (5 điểm).</b>
- Bài viết khơng mắc lỗi CT, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng hình thức bài chính
tả (5 điểm)
Mỗi lỗi chính tả trong bài viết sai (sai – lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh; không
viết hoa đúng quy định), trừ 0,5 điểm.
<b>2. Tập làm văn : (5 điểm)</b>
- Đảm bảo được các yêu cầu sau, được 5 điểm:
<b>Mở bài: Giới thiệu người đinh tả (0,75 điểm)</b>
<b>Thân bài: (3 điểm)</b>
Tả ngoại hình (đặc điểm nổi bật về ầm vóc, cách ăn mặc, khn mặt, mái tóc, cặp
mắt, hàm răn, ...) (1,5 điểm)
Tả tính tình, họat động: lời nói, cử chỉ, thói quen, cách cư xử với người xung
quanh, ...) (1,5 điểm)
<b>Kết bài: Nêu cảm nghĩ về người được tả. (0,75 điểm)</b>
<b>Hình thức: (0,5 điểm) </b>
+ Viết được bài văn tả một người đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài đúng yêu
cầu đã học; độ dài bài viết từ 15 câu trở lên. (0,25 điểm)
+ Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch sẽ. (0,25 điểm)