Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (83.59 KB, 2 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>Tuần: 17 Tiết: 36. Ngày Soạn: 13 / 12 / 2015 Ngày dạy: 16 / 12 / 2015. ÔN TẬP HỌC KÌ I I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Hệ thống lại kiến thức trong chương 1 như: các phép tính trên tập Q, tỉ lệ thức, tính chất dãy tỉ số bằng nhau, số thập phân hữu hạn, số thập phân vô hạn tuần hoàn, số vô tỉ. Hệ thống các kiến thức ở chương 2 như: hai đại lượng tỉ lệ thuận, hai đại lượng tỉ lệ nghịch, hàm số và đồ thị của hàm số. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng tính toán trên tập Q và R, vận dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau hay các tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận, hai đại lượng tỉ lệ nghịch để giải một số bài toán trong thực tế, vẽ được đồ thị hàm số y = ax. 3. Thái độ: - Học tập tích cực, nghiêm túc. II. CHUẨN BỊ: - GV: Bảng phụ, thước thẳng. - HS: Ôn tập chu đáo. III. PHƯƠNG PHÁP: Đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm. IV. TIẾN TRÌNH: 1. Ổn định lớp: (1’) 7A2:....................................................................................................... 2. Kiểm tra bài cũ: Xen vào lúc làm bài tập. 3. Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS GHI BẢNG Hoạt động 1: (14’) Bài 101: Tìm x, biết: GV cho 2 HS đứng tại HS trả lời câu a và b. x 2,5 x 2,5 hoặc x 2,5 a) chỗ trả lời hai câu a và b. Thông qua đó, GV nhắc lại khái niệm x 1,2 giá trị tuyệt đối của một số hữu b) không có giá trị nào của x tỉ. x 1,2 để . Với câu c, GV hướng dẫn HS chú ý theo dõi và HS chuyển 0,573 ở vế trái sang lên bảng giải hai câu c và d. x 0,573 2 x 2 0,573 c) vế phải. Đến đây, bài toán trở về Các em khác làm vào vở, theo x 1,427 x 1,427 hoặc x 1,427 câu a. dõi và nhận xét bài làm của các bạn. Với câu d ta làm tương tự 1 1 x 4 1 x 1 4 1 3 3 x d) 3 như câu c với việc ta xem 1 x 3 X 3 là nào đó. Ta giải tương tự 1 1 như câu c để tìm X. Sau khi tìm x 3 x 3 được X, ta tìm x. 3 3 hoặc 1 1 x 3 x 3 3 hoặc 3 9 1 9 1 x x 3 3 hoặc 3 3 8 10 x x 3 hoặc 3.
<span class='text_page_counter'>(2)</span> HOẠT ĐỘNG CỦA GV Hoạt động 2: (15’) GV cho HS nhắc lại tính chất của dãy tỉ số bằng nhau. Gọi x (đ) là số tiền lãi tổ 1 nhận được. Gọi y (đ) là số tiền lãi tổ 2 nhận được thì theo đề bài ta có điều gì? Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau cho tỉ lệ x y thức: 3 5 ta được điều gì? x+y=? 12800000 ? 8 x ? Vậy ta suy ra 3 y ? 5 Cho HS tính x và y.. HOẠT ĐỘNG CỦA HS HS nhắc lại. x y 3 5 x + y = 12800000 x y xy 3 5 35 x + y = 12800000 12800000 1600000 8 x 1600000 3 y 1600000 5 HS tính x và y.. GHI BẢNG Bài 103: Gọi x (đ) là số tiền lãi tổ 1 nhận được. Gọi y (đ) là số tiền lãi tổ 2 nhận được. Điều kiện: x > 0; y > 0. Theo đề bài ta có: x y 3 5 và x + y = 12800000 Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có: x y x y 12800000 1600000 3 5 35 8 Suy ra: x 1600000 x 1600000.3 4800000 3 y 1600000 y 1600000.5 8000000 5 Vậy: Tổ 1 nhận được 4800000 đ tiền lãi Tổ 2 nhận được 8000000 đ tiền lãi. 4. Củng Cố: (10’) - GV cho HS làm bài tập tương tự như bài 103 bằng cách cho thảo luận nhóm. 5. Hướng dẫn về nhà: (5’) - Về nhà xem lại các bài tập đã giải. - GVHD HS về nhà làm bài tập 104. 6. Rút kinh nghiệm: ................................................................................................................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................................................................................................................. ..................................................................................................................................................................................................................................................
<span class='text_page_counter'>(3)</span>