BÀI CUỐI KHĨA MODUL 3 – MƠN ĐỊA THPT
XÂY DỰNG KẾ HOẠCH KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ TRONG DẠY HỌC CHỦ
ĐỀ /BÀI HỌC MƠN ĐỊA LÍ THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT,
NĂNG LỰC HỌC SINH
Chủ đề
“Phát triển kinh tế – xã hội ở Đồng bằng sơng Hồng”
1. Mục đích và thời gian đánh giá
- Mục đích đánh giá: Đánh giá để phát triển học tập trong quá trình học về phát triển kinh tế – xã
hội ở Đồng bằng sông Hồng
- Thời gian đánh giá: Đánh giá được diễn ra trong suốt quá trình dạy học, trong tất cả các hoạt
động và các khâu của quá trình dạy học.
2. Quy trình lập kế hoạch đánh giá
Xác định các NL cần đánh giá trong chủ đề
Phẩm chất, năng
YCCĐ
lực
NĂNG LỰC ĐẶC THÙ
– Trình bày được vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ và dân số của
vùng.
Tư duy tổng
hợp theo lãnh
thổ
Năng lực giao
tiếp và hợp tác
– Phân tích được các thế mạnh, hạn chế đối với việc phát triển
kinh tế - xã hội của Đồng bằng sơng Hồng.
– Phân tích được một số vấn đề về phát triển kinh tế - xã hội
của vùng: Vấn đề phát triển công nghiệp, vấn đề phát triển dịch
vụ.
– Sử dụng được atlat địa lí Việt Nam, bản đồ và bảng số liệu để
trình bày về các thế mạnh của vùng
NĂNG LỰC CHUNG
Trao đổi, thảo luận với bạn để rút ra kết luận chung
Giải quyết vấn đề
và sáng tạo
Sử dụng được các kiến thức để liên hệ trong thực tế và đời
sống.
Trách nhiệm
Chăm chỉ
PHẨM CHẤT CHỦ YẾU
Hợp tác, chia sẻ và giúp đỡ lẫn nhau khi thực hiện nhiệm vụ
Hoàn thành các nhiệm vụ được giao
CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
1. Giáo viên.
- GA+ SGK + SGV
- Bản đồ
- Các bảng số liệu liên quan đến nội dung bài học
- Atlat địa lí VN.
(STT của
YCCĐ)
1
2
3
4
2. Học sinh.
Vở ghi+ SGK+ đồ dùng học tập
PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- Thảo luận nhóm
- Đàm thoại gợi mở
- Nêu vấn đề
- Giảng giải
Bước 1. Xác định được yêu cầu cần đạt của chủ đề
Chủ đề “Phát triển kinh tế – xã hội ở Đồng bằng sông Hồng” là chủ đề thuộc mạch nội dung
giáo dục Địa lí được thể hiện trong CT mơn Địa lí 12.
u cầu cần đạt của chủ đề đã được xác định trong CT là:
Nội dung
– Khái quát về vùng
– Các thế mạnh để phát
triển kinh tế
– Một số vấn đề phát triển
kinh tế xã hội
u cầu cần đạt
– Trình bày được vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ và dân số của vùng.
– Phân tích được các thế mạnh, hạn chế đối với việc phát triển kinh
tế - xã hội của Đồng bằng sơng Hồng.
– Phân tích được một số vấn đề về phát triển kinh tế - xã hội của
vùng: Vấn đề phát triển công nghiệp, vấn đề phát triển dịch vụ.
– Sử dụng được atlat địa lí Việt Nam, bản đồ và bảng số liệu để
trình bày về các thế mạnh của vùng
Bước 2: Phân tích và mơ tả mức độ biểu hiện của yêu cầu cần đạt
Việc phân tích và mô tả các mức độ biểu hiện của yêu cầu cần đạt có vai trò rất quan trọng trong
kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực người học.
GV có xác định rõ các mức độ biểu hiện thì mới lựa chọn được phương pháp và công cụ đánh
giá, nhất là đánh giá qua quan sát. Việc làm này giúp cho GV có thể đánh giá được thời điểm
hiện tại của HS đang ở mức độ nào để có biện pháp hỗ trợ và giúp đỡ, lựa chọn các giáo dục phù
hợp.
Bảng mô tả các mức độ biểu hiện của HS theo yêu cầu cần đạt của chủ đề “Phát triển kinh
tế – xã hội ở Đồng bằng sông Hồng”
yêu cầu cần mức độ biểu hiện
đạt
– Trình bày Mức độ 1:
được vị trí địa - Sử dụng bản đồ hành chính xác định vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ ĐBSH..
lí, phạm vi lãnh Mức độ 2:
thổ và dân số - Đánh giá được thuận lợi và khó khăn của vị trí địa lí ĐBSH. trong phát triển
của vùng.
kinh tế.
-Quan sát bản đồ xác định vị trị địa lí vùng ĐBSH..
Mức độ 3:
- Nêu ý nghĩa vị trí địa lí của vùng ĐBSH. đối với phát triển kinh tế- xã hội.
Mức độ 4:
- HS trình bày và xác định được vị trí địa lí và ý nghĩa của vùng đối với việc
phát triển KT-XH.
– Phân tích Mức độ 1:
được các thế - Sử dụng bản đồ tự nhiên nhận mô tả được đặc điểm tự nhiên ĐBSH đa dạng
mạnh, hạn chế
đối với việc
phát triển kinh
tế - xã hội của
Đồng bằng sơng
Hồng.
– Phân tích
được một số
vấn đề về phát
triển kinh tế - xã
hội của vùng:
Vấn đề phát
triển
công
nghiệp, vấn đề
phát triển dịch
vụ.
– Phân tích
được một số
vấn đề về phát
triển kinh tế - xã
hội của vùng:
Vấn đề phát
triển
công
nghiệp, vấn đề
phát triển dịch
vụ.
về: Địa hình,Khí hậu,Sơng Ngịi,Khống sản, Rừng, Biển…..
Mức độ 2:
- Sử dụng bản đồ tự nhiên diễn giải (đánh giá) được những thuận lợi và khó
khăn của mỗi nguồn tài nguyên
Mức độ 3:
-Quan sát lược đồ tự nhiên vùng ĐBSH, đọc thơng tin và hồn thành bảng
theo u cầu
Mức độ 4:
HS trình bày những thuận lợi và khó khăn chính về tự nhiên đối với phát triển
KT-XH ở ĐBSH
Mức độ 1:
- Nêu được đặc điểm dân cư xã hội của vùng.
- Những thuận lợi và khó khăn đối với việc phát triển KT-XH của vùng.
Mức độ 2:
Phân tích bảng 35.1, kết hợp với đọc thông tin, hãy:
- So sánh các tiêu chí về dân cư và xã hội giữa ĐBSH với cả nước.
- Nêu đặc điểm nổi bật về dân cư và xã hội ở ĐBSH.
HS làm việc cá nhân và hoàn thành các yêu cầu.
- Nêu được đặc điểm dân cư xã hội của vùng.
Mức độ 3:
- Những thuận lợi và khó khăn đối với việc phát triển KT-XH của vùng.
Phân tích bảng 35.1, kết hợp với đọc thơng tin, hãy:
- So sánh các tiêu chí về dân cư và xã hội giữa ĐBSH với cả nước.
- Nêu đặc điểm nổi bật về dân cư và xã hội ở ĐBSH.
HS làm việc cá nhân và hoàn thành các yêu cầu.
Mức độ 4:
- HS trình bày được đặc điểm, thuận lợi và khó khăn của dân cư- xã hội đối
với việc phát triển kinh tế- xã hội.
Mức độ 1:
- Trình bày được đặc điểm phát triển kinh tế của vùng: vùng trọng điểm
lương thực, thực phẩm, đảm bảo an toàn lương thực cho cả nước và xuất khẩu
nông sản lớn nhất.
-Công nghiệp dịch vụ bắt đầu phát triển.
Mức độ 2:
- Nêu tên các trung tâm kinh tế lớn.
- Tính tỉ lệ (%) diện tích và sản lượng lúa của ĐBSH và cả nước.
-Trình bày những thành tựu nổi bật trong sản xuất lương thực, thực phẩm ở
ĐBSH.
- Nêu vai trò của nghề rừng ở ĐBSH
- ĐBSH có những điều kiện thuận lợi gì để phát triển ngành thủy sản.
- HS trình bày những thành tựu NN của ĐBSH.
- Nêu được vai trị của rừng ở ĐBSH
- Giải thích vì sao ĐBSH có thế mạnh về phát triển ngành nuôi trồng thủy sản.
-Trình bày đặc điểm nổi bật của ngành cơng nghiệp ở ĐBSH.
- Kể tên các trung tâm công nghiệp và cơ cấu ngành công nghiệp ở mỗi trung
tâm của vùng ĐBSH.
- Cho biết phát triển mạnh công nghiệp chế biến LT-TP có ý nghĩa như thế nào
đối với sản xuất cơng nghiệp ở ĐBSH .
-Trình bày đặc điểm nổi bật của ngành công nghiệp ở ĐBSH.
- Kể tên và xác định được các trung tâm công nghiệp và cơ cấu ngành công
nghiệp ở mỗi trung tâm của vùng ĐBSH.
- Nêu được ý nghĩa của ngành chế biến LT-TP ở ĐBSH .
- Kể tên các ngành dịch vụ chủ yếu ở ĐBSH.
- Nêu vai trò ngành dịch vụ trong cơ cấu GDP của vùng.
Mức độ 3:
- Nêu những hạn chế cần khắc phục trong phát triển du lịch ở ĐBSH.
- HS trình bày được vai trị của ngành dịch vụ ở ĐBSH.
- Kể tên các ngành DV của vùng.
– Sử dụng được
atlat địa lí Việt
Nam, bản đồ và
bảng số liệu để
trình bày về các
thế mạnh của
vùng
Mức độ 1:
-Nêu tên các trung tâm kinh tế lớn ở ĐBSH.
Mức độ 2:
- Cho biết Tp Cần Thơ có những điều kiện thuận lợi gì để trở thành TTKT lớn
ở ĐBSH.
Bước 3: Xác định phương pháp và công cụ đánh giá phù hợp với các hoạt động học tập và
yêu cầu cần đạt của chủ đề dạy học
Bảng mô tả các hoạt động dạy học, mục tiêu dạy học, minh chứng sản phẩm, công cụ đánh
giá của chủ đề “Phát triển kinh tế – xã hội ở Đồng bằng sông Hồng”
HOẠT ĐỘNG DẠY MỤC TIÊU DẠY MINH CHỨNG/SẢN CÔNG CỤ ĐÁNH
HỌC
HỌC
PHẨM
GIÁ
Hoạt động khởi động + Giới thiệu cho HS Mỗi HS có thể trình Câu hỏi mở
biết về vị trí, giới hạn, bày sản phẩm với các
phạm vi lãnh thổ của mức độ khác nhau,
vùng ĐBSH..
GV lựa chọn 01 sản
+ Tìm hiểu về các phẩm nào đó của HS
tỉnh, địa điểm du lịch, để làm tình huống kết
con người ĐBSH., tạo nối vào bài mới.
hứng thú trong tiết
học.
Hình thành kiến
thức mới:
HOẠT ĐỘNG 1: VỊ
TRÍ ĐỊA LÝPHẠM VI LÃNH
THỔ
Thực hiện các yêu cầu
cần đạt
* Mục tiêu:
- Sử dụng bản đồ
hành chính xác định
vị trí địa lí, phạm vi
-Quan sát bản đồ xác Bảng kiểm
định vị trị địa lí vùng
ĐBSH..
- Nêu ý nghĩa vị trí
lãnh thổ ĐBSH..
- Đánh giá được thuận
lợi và khó khăn của vị
trí địa lí ĐBSH. trong
phát triển kinh tế.
địa lí của vùng
ĐBSH. đối với phát
triển kinh tế- xã hội.
- HS trình bày và xác
định được vị trí địa lí
và ý nghĩa của vùng
đối với việc phát triển
KT-XH.
HOẠT ĐỘNG 2:
ĐIỀU KIỆN TỰ
NHIÊN VÀ TNTN
- Sử dụng bản đồ tự
nhiên nhận mô tả
được đặc điểm tự
nhiên ĐBSH đa dạng
về: Địa hình,Khí
hậu,Sơng
Ngịi,Khống
sản,
Rừng, Biển…..
- Sử dụng bản đồ tự
nhiên diễn giải (đánh
giá) được những
thuận lợi và khó khăn
của mỗi nguồn tài
nguyên .
-Quan sát lược đồ tự Bảng đánh giá theo
nhiên vùng ĐBSH, tiêu chí
đọc thơng tin và hồn
thành bảng theo u
cầu
HOẠT ĐỘNG 3:
ĐẶC ĐIỂM DÂN
CƯ XÃ HỘI
- Nêu được đặc điểm
dân cư xã hội của
vùng.
- Những thuận lợi và
khó khăn đối với việc
phát triển KT-XH của
vùng.
Phân tích bảng 35.1, Bảng kiểm/ câu hỏi
kết hợp với đọc thơng mở
tin, hãy:
- So sánh các tiêu chí
về dân cư và xã hội
giữa ĐBSH với cả
nước.
- Nêu đặc điểm nổi
bật về dân cư và xã
hội ở ĐBSH.
HOẠT ĐỘNG 4: - Trình bày được đặc
TÌNH HÌNH PHÁT điểm phát triển kinh tế
TRIỂN KINH TẾ
của vùng: vùng trọng
điểm lương thực, thực
phẩm, đảm bảo an
toàn lương thực cho
cả nước và xuất khẩu
nông sản lớn nhất.
-Công nghiệp dịch vụ
bắt đầu phát triển.
- Nêu tên các trung
- Tính tỉ lệ (%) diện Bảng số liệu về tính
tích và sản lượng lúa tốn/ câu hỏi mở
của ĐBSH và cả
nước.
-Trình bày những
thành tựu nổi bật
trong sản xuất lương
thực, thực phẩm ở
ĐBSH.
tâm kinh tế lớn.
Hoạt động vận dụng - Giúp HS có cơ sở để Đáp án trắc nghiệm
và mở rộng
nâng cao, mở rộng Sơ đồ tư duy
kiến thức.
- Đánh giá khả năng
tự học, tự tìm tịi kiến
thức và hứng thú của
HS đối với môn học.
Câu hỏi tắc nghiệm
Bước 4: Thiết kế công cụ đánh giá phù hợp với các hoạt động học tập và yêu cầu cần đạt
của chủ đề
* Thiết kế công cụ để đánh giá cho hoạt động mở bài
Phương án 1: GV có thể đánh giá cái biết và cái chưa biết của người học về chủ đề của bài học
thơng qua câu hỏi tình huống sau:
Cả lớp xem một số hình ảnh trên hãy: cho biết những hình ảnh trên gợi cho các em biết về vùng
kinh tế nào của nước ta? Em có thể nêu một số đặc điểm nổi bật của vùng.
* Thiết kế cơng cụ để đánh giá cho hoạt động hình thành kiến thức mới
- Hoạt động 1: Tìm hiểu về vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ
+ Mục tiêu: Trình bày được vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ của vùng
+ Công cụ đánh giá: Bảng kiểm để tổ chức cho HS đánh giá sản phẩm học tập
Phạm trù đánh giá
Nội dung kiểm
Có/khơng
Vị trí địa lí, phạm vi 1) Có xác định các
lãnh thổ
đơn vị hành chính của
Đồng bằng sông
Hồng hay không?
2) Xác định ranh giới.
3) Nhận xét diện tích,
dân số của ĐBSH.
4) Nêu ý nghĩa của vị
trí
Ghi chú
Hoạt động 2: Tìm hiểu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ĐBSH
+ Mục tiêu:
- Chứng minh được các thế mạnh để phát triển kinh tế của vùng.
- Trình bày được việc khai thác các thế mạnh phát triển kinh tế của vùng và nêu được phương
hướng phát triển.
- Sử dụng được Atlat Địa lí Việt Nam, bản đồ và bảng số liệu để trình bày về thế mạnh và việc
khai thác các thế mạnh phát triển kinh tế
+ Công cụ đánh giá:
GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm để vẽ sơ đồ/lập bảng để mô tả các thế mạnh, hiện trạng phát
huy các thế mạnh và phương hướng phát triển của vùng Đồng bằng sông Hồng thì GV có thể
thiết kế bảng đánh giá theo tiêu chí để đánh giá sản phẩm học tập của HS. Cụ thể như:
Bảng tiêu chí đánh giá sản phẩm làm việc theo nhóm của HS khi tìm hiểu về các thế mạnh
phát triển kinh tế của vùng
BẢNG ĐÁNH GIÁ NHÓM
ĐIỂM
NHÓM 1
NHĨM 2
NHĨM 3
TỐI ĐA
Đối với nhóm thuyết trình
NỘI DUNG
- Đầy đủ
- Đúng nội dung
HÌNH THỨC
HS trình bày những thuận lợi và khó
- Sáng tạo
khăn chính về tự nhiên đối với phát
THUYẾT TRÌNH
50đ
triển KT-XH ở ĐBSH.
- Rõ ràng, dễ hiểu
Có minh chứng rõ ràng
- Thu hút người nghe
(Thiếu các tiêu chí như bên -5đ)
- Đúng thời gian
PHẢN BIỆN
- Trả lời được các câu hỏi do
nhóm khác hỏi
Đối với nhóm khác
- Quan sát, lắng nghe
- Phát biểu xây dựng bài cho nhóm
10đ
thuyết trình
Đặt câu hỏi cho nhóm khác
5đ/1 câu
Mỗi nhóm chỉ hỏi nhóm đang trình
bày tối đa 2 câu
Xung phong phát biểu
CỦNG CỐ
2đ/lượt
20đ
TỔNG ĐIỂM
Hoạt động 3: Tìm hiểu về sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở ĐBSH
+ Mục tiêu:
- Trình bày được đặc điểm phát triển kinh tế của vùng: vùng trọng điểm lương thực, thực phẩm,
đảm bảo an toàn lương thực cho cả nước và xuất khẩu nông sản lớn nhất. Sự chuyển dịch cơ cấu
kinh tế ở ĐBSH
-Công nghiệp dịch vụ bắt đầu phát triển.
- Nêu tên các trung tâm kinh tế lớn.
+ Công cụ đánh giá: GV sử dụng câu hỏi mở để đánh giá kết quả học tập của HS ở hoạt động
này.
1. Giải thích tại sao ĐBSH lại phải chuyển dịch cơ cấu kinh tế?
2. Nhận xét biểu bảng về sự chuyển dịch cơ cấu GDP của cả nước và ĐBSH.
Cơ cấu GDP của cả nước.
Cơ cấu GDP của ĐBSH
3. Dựa vào SGK, cho biết định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở ĐBSH
* Thiết kế công cụ để đánh giá cho hoạt động luyện tập
- Mục tiêu: Xác định xem HS đã đạt được mục tiêu bài học hay chưa và khắc sâu thêm nội dung
của bài học.
- Gợi ý công cụ đánh giá: GV tổ chức cho HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều
lựa chọn sau:
Câu 1: Vấn đề việc làm ở vùng đồng bằng sông HỒng trở thành 1 trong những vấn đề nan
giải,nhất là khu vực thành thị vì:
A. số dân đơng,kết cấu dân số trẻ,nguồn lao động dồi dào,nền kinh tế cịn chậm phát triển.
B. số dân đơng,kết cấu dân số trẻ,nguồn lao động dồi dào,trình độ của người lao động còn hạn
chế.
C. nguồn lao động dồi dào,tỉ lệ lao động chưa qua đào tạo cao.
*D. nguồn lao động dồi dào,tập trung đơng ở khu vực thành thị,nền kinh tế cịn chậm phát triển.
Câu 2: Hạn chế lớn nhất đối với phát triển kinh tế xã hội ở đồng bằng sông Hồng là
A. có nhiều thiên tai như bão,rét đậm,rát hại,sương muối…
*B. dân số quá đông,mật độ dân số cao.
C. diện tích đất nơng nghiệp đang có xu hướng thu hẹp nhanh.
D. thiếu nguyên liệu cho phát triển công nghiệp.
Câu 3: Phải đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở đồng bằng sơng Hồng vì:
A. nhằm khai thác hợp lí các nguồn lực phát triển kinh tế xã hội.
*B. việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong vùng còn chậm,chưa phát huy hết thế mạnh của vùng.
C. nhằm đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế.
D. góp phần giải quyết các vấn đề về xã hội và môi trường.
Câu 4: Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nội bộ khu vực I ở đồng bằng sông Hồng diễn ra theo
hướng:
*A. giảm tỉ trọng ngành trồng trọt,tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi và thủy sản.
B. tăng tỉ trọng ngành trồng trọt,giảm tỉ trọng ngành chăn nuôi và thủy sản.
C. giảm tỉ trọng ngành trồng trọt,tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi,ngành thủy sản thay đổi không
đáng kể.
D. giảm tỉ trọng ngành trồng trọt và ngành chăn nuôi, tăng tỉ trọng ngành thủy sản.
Câu 5: Phát biểu nào không đúng về nguyên nhân đồng bằng sông Hồng là vùng đông dân nhất
nước ta ?
A. có lịch sử khai thác từ lâu đời.
B. nền nông nghiệp lúa nước cần nhiều lao động.
*C. có nhiều đô thị lớn và cơ sở hạ tầng tốt.
D. tập trung nhiều khu đô thị nhất nước ta.
Câu 6: Cơng nghiệp khai thác khí đốt ở đồng bằng sông Hồng phân bố ở
A. Đồ Sơn.
*B. Tiền Hải.
C. Cát Bà.
D. Hạ Long.
Câu 7: Hai trung tâm du lịch tiêu biểu của vùng đồng bằng sông Hồng
A. Hà Nội,Hải Dương.
B. Hà Nội,Nam Định.
C. Hà Nội,Ninh BÌnh.
*D. Hà NỘi,Hải Phịng.
Câu 8: Vùng đồng bằng sông Hồng tập trung nhiều di tích,lễ hội,các làng nghề truyền thống do:
A. nền kinh tế phát triển nhanh với nhiều làng nghề truyền thống.
B. có nhiều thành phần dân tộc cùng chung sống.
C. chính sách đầu tư phát triển của Nhà Nước.
*D. có lịch sử khai thác lâu đời với nền sản xuất lúa nước phát triển.
Câu 9: Phát biểu nào không đúng với ngành dịch vụ ở đồng bằng sông Hồng?
A. cơ cấu ngành đa dạng.
B. chiếm tỉ trọng cao nhất trong GDP của vùng.
C. Hà Nội là trung tâm dịch vụ lớn nhất vùng.
*D. du lịch có vị trí thấp nhất trong nền kinh tế của vùng.
Câu 10: Vùng nào sau đây có mật độ dân số cao nhất cả nước ?
A. Đồng bằng sông Cửu Long.
*B. Đồng bằng sông Hồng.
C. Đông Nam Bộ.
D. Duyên Hải Nam Trung Bộ.
Câu 11: Loại đất chiếm tỉ lệ diện tích lớn nhất vùng đồng bằng sơng Hồng là
A. đất feralit trên đá vôi.
B. đất xám trên phù sa cổ.
*C. đất phù sa sông.
D. đất cát biển.
Câu 12: Đặc điểm nào sau đây không phải là thế mạnh của nguồn lao động của đồng bằng sông
Hồng ?
*A. nguồn lao động chủ yếu ở nông thôn.
B. nguồn lao động dồi dào.
C. nguồn lao động có kinh nghiệm.
D. nguồn lao động có trình độ cao.
Câu 13: Thiên tai chủ yếu ở đồng bằng sông Hồng là
A. lũ quét.
B. sạt,lỡ đất.
C. cát bay,cát chảy lấn chiếm đồng ruộng.
*D. bão,ngập lụt,hạn hán.
Câu 14: Xu hướng chung trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở đồng bằng sông Hồng là
A. tăng tỉ trọng khu vực I,giảm tỉ trọng khu vực II và III.
B. tăng tỉ trọng khu vực II,giảm tỉ trọng khu vực I và III.
*C. giảm tỉ trọng khu vực I,tăng tỉ trọng khu vực II và III.
D. tăng tỉ trọng khu vực III,giảm tỉ trọng khu vực II và II.
Câu 15: Ở đồng bằng sông Hồng,sự chuyển dịch cơ cấu nội bộ khu vực I nhằm:
*A. tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi và thủy sản.
B. tăng tỉ trọng của ngành trồng trọt.
C. tăng tỉ trọng ngành trồng cây lương thực.
D. tăng tỉ trọng ngành lâm nghiệp.
* Thiết kế công cụ để đánh giá cho hoạt động vận dụng
+ Mục tiêu: Đánh giá khả năng vận dụng, kết nối được kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết
tình huống trong thực tiễn/hoặc tình huống giả định.
+ Gợi ý về công cụ đánh giá: GV có thể sử dụng bài tập thực tiễn để đánh giá khả năng vận dụng
kiến thức, kĩ năng đã học của bài học vào để giải quyết. Ví dụ như:
Các chuyên gia kinh tế cho rằng: “Tại sao việc phát triển kinh tế vùng phải gắn liền với xây dựng
cơ sở hạ tầng ở Bắc Trung Bộ?.”
Câu hỏi 1: Em có đồng ý với nhận định trên khơng? Vì sao?
Câu hỏi 2: Tại sao việc phát triển kinh tế vùng phải gắn liền với xây dựng cơ sở hạ tầng ở Bắc
Trung Bộ?