Tải bản đầy đủ (.docx) (2 trang)

ON TAP CUOI NAM LOP 4

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (86.13 KB, 2 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<b>ĐÊ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI NĂM LỚP 4</b>


<b>MÔN TIẾNG VIỆT</b>



<b>I. TẬP ĐỌC</b>
<b>Kĩ năng đọc</b>


- Tốc độ đọc 90 tiếng/phút.


- Độc lưu lốt, trơi chảy ; bước đầu thể hiện giọng đọc diễn
cảm phù hợp.


<b>Đọc hiểu</b> - Trả lời được câu hỏi (nội dung chính) liên quan tới nội dung,<sub>đoạn đọc.</sub>


<b>Các bài kiểm tra đọc cuối học kì II:</b>
1. Sầu riêng (SGK / trang 34)
2. Hoa học trò (SGK / trang 43)


3. Khuất phục tên cướp biển (SGK / trang 66)
4. Dù sao trái đất vẫn quay ! (SGK / trang 85)
5. Con sẻ (SGK / trang 91)


6. Con chuồn chuồn nước (SGK / trang 127)
7. Tiếng cười là liều thuốc bổ (SGK / trang 153)
8. Đường đi Sa Pa (SGK / trang 102)


<b>II. ĐỌC HIỂU</b>


<b>- Trả lời các câu hỏi liên quan đến nội dung đọc (khoảng 5 câu)</b>
<b>- Luyện từ : </b>


+ Tìm nghĩa của từ (trắc nghiệm, điền vào chỗ trống, đặt câu)


+ Nhận biết danh từ, động từ, tính từ trong câu.


<b>- Luyện câu: </b>


+ Xác định loại câu : Ai là gì ? Ai làm gì ? Ai thế nào ?
+ Xác định chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ (đơn giản) trong câu.


+ Nhận biết, phân biệt câu kể, câu hỏi, câu cảm, câu khiến dựa vào các
dấu hiệu (từ ngữ kể, thuật, tả; nghi vấn; cầu khiến: yêu cầu, đề nghị,
mong muốn,… ; lời cảm thán,…; dấu câu: dấu chấm, dấu hỏi, dấu chấm
than,… và nghĩa của câu.


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

<b>III. CHÍNH TẢ</b>


<b>-</b> Tốc độ nghe – viết một bài dài khoảng 80-90 chữ trong 20 phút.
<b>-</b> Các bài viết chính tả một trong những bài sau:


1. Sầu riêng (trang 34) Đoạn 2: từ “Hoa sầu riêng trổ vào cuối
<i>năm… tháng năm ta.”</i>


2. Hoa học trò (trang 43) Từ “Phượng khơng phải là một đóa,…. là
<i>nỗi niềm bông phượng.”</i>


3. Khuất phục tên cướp biển
(trang 66)


Từ “Cơn tức giận của tên cướp thật dữ dội,
<i>…. như con thú dữ nhốt chuồng.”</i>


4. Dù sao trái đất vẫn quay !


(trang 85)


Từ đoạn 1 “Xưa kia, người ta cứ nghĩ
<i>rằng…. hành tinh quay xung quanh mặt </i>
<i>trời.”</i>


5. Con sẻ (trang 91) Từ đoạn 2 “Con chó chậm rãi lại gần….
<i>như một con quỷ khổng lồ.”</i>


6. Con chuồn chuồn nước
(trang 127)


Từ đoạn 1 “Ôi chao ! Chú chuồn chuồn
<i>nước …. lướt nhanh trên mặt hồ.”</i>


7. Tiếng cười là liều thuốc bổ
(trang 153)


Từ đoạn 1 “Một nhà văn đã từng nói ….
<i>Có cảm giác sảng khoái, thỏa mãn.”</i>


8. Đường đi Sa Pa (trang 102) Cả đoạn 1 “Xe chúng tôi … Lướt thướt liễu
rủ”


<b>IV. TẬP LÀM VĂN</b>


Học sinh viết hoàn chỉnh bài văn gồm 3 phần : mở bài, thân bài, kết bài
(khoảng 150 chữ).


Đề bài:



</div>

<!--links-->

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×