Tải bản đầy đủ (.docx) (28 trang)

lop 5

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (558.54 KB, 28 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>TUAÀN 9. Thứ hai ngày 19 tháng 10 năm 2015.. CHAØO CỜ: (T9). Tập trung đầu tuần. --------------------------------------------ĐẠO ĐỨC: (T9). Đồng chí Oanh dạy.. -----------------------------------------------------. TẬP ĐỌC(17):. Cái gì quý nhất?. A/KTBC: HĐTQ kiểm tra bài cũ: : “Trước cổng trời” + Nêu nội dung bài? B/BÀI MỚI: Hoạt động 1: Xác định mục tiêu của bài Mục tiêu : + Đọc diễn cảm bài văn, biết phân biệt lời người dẫn chuyện và lời nhân vật.+ Hiểu vấn đềï tranh luận và ý được khẳng định qua tranh luận :Người lao động là đáng quý nhất .(trả lời được các câu hỏi 1,2,3). + Kĩ năng giao tiếp, thể hiện sư tự tin. Việc 1: Em đọc mục tiêu của bài . Việc 2 : Trao đổi với bạn về mục tiêu . Việc 3 : Chia sẻ với các bạn trong nhóm Hoạt động 2: Quan sát tranh và TLCH. 1. Nói về một trong các bức tranh dưới đây:. + Mỗi tranh vẽ con người đang làm gì? Công việc đó đem lại lợi ích gì cho cuộc sống?.

<span class='text_page_counter'>(2)</span> 2. Nghe thầy/cô (hoặc bạn) đọc bài văn sau:. Cái gì quý nhất?. 3. Thay nhau hỏi – đáp về từ ngữ và giải nghĩa của từ ngữ.. 4. Cùng luyện đọc . a) Đọc đoạn, bài b) Đọc diễn cảm. 5. a) Nối từ ngữ ở 3 cột trong phiếu học tập để tạo thành ý kiến của mỗi bạn Hùng, Quý, Nam. Hùng Thì giờ quý nhất Vì vàng bạc quý và hiếm Quý Lúa gạo quý nhất Vì lúa gạo nuôi sống con người Nam Vàng bạc quý nhất Vì có thì giờ mới làm ra lúa gạo, vàng bạc b) Dựa vào kết quả làm bài tập ở mục (a), nói thành câu trọn vẹn theo mẫu: - Theo bạn Hùng, quý nhất là ........ vì ............................................................ - Theo bạn Quý, quý nhất là ........ vì .............................................................. - Theo bạn Nam, quý nhất là ........ vì .............................................................. 5. Cùng nhau hỏi - đáp theo các câu hỏi dưới đây: 1) Vì sao thầy giáo cho rằng người lao động mới là quý nhất? 2) Trong số những tên khác dưới đây của bài Cái gì quý nhất?, em thích tên nào? Vì sao?. a. Con người đáng quý nhất b. Người ta là hoa đất c. Con người làm ra tất cả. Bài văn thuộc thể loại: .................................. tác giả: ......................................................... Ý nghĩa; ................................................................................................................................ ............................................................................................................................................... . C. Ứng dụng Việc 1: CTHĐL nêu 1 số câu hỏi gọi các bạn trả lời củng cố nội dung bài.

<span class='text_page_counter'>(3)</span> Việc 2 : Nhóm trưởng yc các bạn trả lòi – ý kiến các bạn.CTHĐL chốt. Việc 3 : Qua tiết học hôm nay các bạn mong muốn điều gì?. Luyện tập. TOÁN (41):. A Ôn bài cũ: BHT mời 3 bạn lên bảng làm bài của tiết trước. B Các hoạt động học Hoat động 1: Tìm hiểu mục tiêu bài : Mục tiêu: - Biết viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân .(BT1,2,3,4a,c) - Kĩ năng hợp tác, thể hiện sự tự tin, ra quyết định. Việc 1: Nhóm trưởng yc các bạn đọc mục tiêu theo cá nhân. Việc 2 : Nhóm trưởng yc các bạn đọc mục tiêu theo nhóm đôi Việc 3 : Nhóm trưởng yc các bạn trả lời câu hỏi : Muốn đạt được mục tiêu trên các bạn phải làm gì? Và nhóm trưởng rút ra kết luận. Hoat động 2: Thực hành. 1. Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm:. a) 35m 23cm = ................................ m b) 51dm 3cm =………………….dm. c) 14m 7cm = ............................ m 2. Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm (theo mẫu) Mẫu: 315cm = 3,15m Cách làm: 315m = 300cm + 15cm = 3m 15cm ¿3. 15 m = 3,15m 100. 315cm = .............................m 506cm = ………………….m. 234cm = ........................... m 34dm = ………………….m. 3. Viết các số đo sau dưới dạng số thập phân có đơn vị là ki-lô–mét: a)3km 245m = ……………………………………..m b) 5km 34m =……………………………………...m c) 307m =……………………………………….m. 4. Viết số thích hợp vào chỗ chấm: a) 12,44m = ..................m …………….cm c) 3,45km =……. …………..m C Hoạt động ứng dụng:.

<span class='text_page_counter'>(4)</span> Việc 1: CTHĐL nêu 1 số câu hỏi gọi các bạn trả lời củng cố nội dung bài Việc 2 : Nhóm trưởng yc các bạn trả lòi – ý kiến các bạn.CTHĐL chốt. Việc 3 : Qua tiết học hôm nay các bạn mong muốn điều gì? -------------------------------------------. Mĩ thuật( T9). TTMT: Giới thiệu sơ lược về điêu khắc cổ Việt Nam. I/ Mục tiêu: - Hiểu một số nét về điêu khắc cổ Việt Nam - Có cảm nhận vẻ đẹp của một vài tác phẩm điêu khắc. II/ Tài liệu và phương tiện : Giáo viên: - SGK, SGV... - Sưu tầm tư liệu về điêu khắc cổ Học sinh: - SGK, Vở tập vẽ, bút chì, màu... III/ Tiến trình: - Lớp khởi động hát hoặc chơi trò chơi 1. Hoạt động cơ bản: 1. Nghe giới thiệu bài. 2. HS tìm hiểu về điêu khắc cổ - GV yêu cầu HS đọc SGK và yêu cầu HS tìm hiểu, thảo luận nhóm 4: + Xuất xứ của các tác phẩm điêu khắc cổ? (Có từ lâu đời, thường thấy ở đình, chùa...) + Nội dung của các tác phẩm điêu khắc cổ? (Thể hiện các chủ đề về tín ngưỡng, cuộc sống, xã hội...) + Các chất liệu các tác phẩm ? (Thường làm bằng đất, đá, gỗ...) - GV nhận xét, nêu tóm tắt. 3. Tìm hiểu các tác phẩm điêu khắc cổ - GV cho HS đọc SGK, quan sát các hình ảnh và tìm hiểu về các thể loại, tác phẩm điêu khắc cổ + Điêu khắc cổ thường có các thể loại nào? a. Tượng + Kể tên các tác phẩm tượng tìm hiểu được? (Tượng A-di-đà, vũ nữ Chăm.. ) + Nêu xuất xứ các tác phẩm đó? - GV nhận xét, nêu khái quát về các tác phẩm tượng: Phật a-di-đà, Phật tuyết sơn, Vũ nữ Chăm... b. Phù điêu + Kể tên các tác phẩm tượng tìm hiểu được? (Chèo thuyền, Đá ) + Nêu xuất xứ các tác phẩm đó? - GV nhận xét, nêu tóm tắt.

<span class='text_page_counter'>(5)</span> - GV nêu lại khái quát các nội dung về điêu khắc cổ để HS nắm rõ hơn. 4. HS tìm hiểu thêm về một số tác phẩm khác - GV cho HS quan sát tranh đã chuẩn bị, giới thiệu thêm về một số tác phẩm điêu khắc các thời đại cho HS nắm thêm kiến thức. 5. Nhận xét, đánh giá - GV cùng HS nhận xét tiết học - Dặn dò HS chuẩn bị cho bài học sau. 2. Hoạt động ứng dụng:. - Tìm hiểu, sưu tầm tranh ảnh các tác phẩm điêu khắc. .......................................................................................................................................................... .. Kĩ thuật (T9). Thứ ba ngày 13 tháng 10 năm 2015. LUỘC RAU. I/ Mục tiêu: - Biết cách thực hiện công việc chuẩn bị và các bước luộc rau. - Biết liên hệ với việc luộc rau ở gia đình. II/ Tài liệu và phương tiện : Giáo viên: - SGK, SGV - Tranh ảnh một số loại dụng cụ nấu ăn và ăn uống trong gia đình Học sinh: - SGK, một số dụng cụ nấu ăn... III/ Tiến trình: - Lớp khởi động hát hoặc chơi trò chơi. A. Hoạt động cơ bản:. 1. GV giới thiệu bài + ghi bảng tên bài học. 2. Tìm hiểu cách thực hiện công việc chuẩn bị luộc rau 1. Chuẩn bị:.

<span class='text_page_counter'>(6)</span> a) Chuẩn bị nguyên liệu và dụng cụ - GV yêu cầu HS quan sát hình 1 (trang 37) + Bằng hiểu biết của mình, em hãy nêu tên những nguyên liệu và dụng cụ cần chuẩn bị để luộc rau. + Ở gia đình em thường luộc những loại rau nào? Kết luận: ...................................................................................................... ........................................................................................................................ ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... b) Sơ chế - Yêu cầu HS quan sát hình 2 a, b (trang 38) + Nêu cách sơ chế rau? + Em hãy kể tên một vài củ, quả dùng để làm món luộc - GV nhận xét, lưu ý HS 1 số đặc điểm khi luộc các loại rau, củ, quả... 2. Luộc rau - GV yêu cầu HS đọc nội dung SGK, liên hệ thực tiễn gia đình để nêu cách luộc rau - GV yêu cầu HS nêu lại các bước luộc rau, một số đặc điểm giúp luộc rau xanh và ngon. - HS đọc ghi nhớ: 1. Chọn rau tươi, non để luộc. 2. Trước khi luộc rau cần sơ chế để loại bỏ gốc rễ, những phần rau già, lá héo úa, sâu và rửa sạch rau. 3. Khi luộc rau cần đun sôi nước mới cho vào nồi. Đun to lửa và lật rau 2-3 lần cho tới khi rau chín.. 3. Nhận xét, đánh giá + Nên chọn rau như thế nào để luộc? + Nêu cách sơ chế rau? + Nêu các bước luộc rau? + So sánh cách luộc rau ở gia đình em với cách luộc rau nêu trong bài học. - HS tự nhận xét theo nhóm - GV nhận xét, đánh giá. 4. GV nhận xét tiết học, dặn dò HS chuẩn bị cho bài học sau.. - Vận dụng những kiến thức vừa học để giúp gia đình trong việc nấu ăn hằng ngày. - Chuẩn bị bài sau: Bày, dọn bữa ăn trong gia đình.

<span class='text_page_counter'>(7)</span> ………………………………………………….. CHÍNH TAÛ(T9): (Nhớ - vieát).. Tiếng đàn Ba-la-lai-ca trên sông Đà.. A/ KTBC: - BHT đọc cho 2 em viết bảng lớp, cả lớp viết nháp những tiếng : Tuyên truyền, khuyeân, thuyeát, khuyeát, tuyeät. - Nhận xét và sửa sai. B/ Khám phá bài mới Hoạt động 1: Xác định mục tiêu của bài. Mục tiêu: - Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng các khổ thơ, dòng thơ theo thể tự do. - Làm được bài tập 2 a,b,hoặc BT3 a,b hoặc BTCT phương ngữ do GV tự soạn -Kĩ năng giao tiếp, thể hiện sự tự tin, ra quyết định. Việc 1 : Em đọc mục tiêu của bài . Việc 2 : Trao đổi với bạn câu trả lời của em. Việc 3 : Chia sẻ với các bạn trong nhóm Hoạt động 2: Luyện viết từ khó Việc 1 : Em nhớ lại bài chính tả, viết ra giấy nháp những từ hay viết sai. Việc 2 : Trao đổi với bạn bên cạnh. Việc 3 : Chia sẻ với các bạn trong nhóm. Hoạt động 3: Viết bài vào vở Việc 1 : Cá nhân nhớ và viết vào vở. Việc 2 : Trao đổi với bạn bên cạnh soát lỗi. Việc 3 : Báo cáo với cô giáo lỗi của bạn. Hoạt động 4. Thực hành. Việc 1: Em đọc yêu cầu bài 2,3 sgk/ và làm bài vào VBT. Việc 2 : Trao đổi với bạn bên cạnh. Việc 3 : Chia sẻ trong nhóm. C.Ứng dụng Việc 1: CTHĐL nêu 1 số câu hỏi gọi các bạn trả lời củng cố nội dung bài Việc 2 : Nhóm trưởng yc các bạn trả lòi – ý kiến các bạn.CTHĐL chốt. Việc 3 : Qua tiết học hôm nay các bạn mong muốn điều gì? --------------------------------------------. TOÁN(T42):. VIẾT CÁC SỐ ĐO KHỐI LƯỢNG DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN. A Ôn bài cũ: BHT kiểm tra bài tập của tiết trước. B Các hoạt động học Hoat động 1: Tìm hiểu mục tiêu bài : Mục tiêu:. - Biết viết số đo khối lượng dưới dạng số thập phân .(BT1,2a,3).

<span class='text_page_counter'>(8)</span> -Kĩ năng hợp tác, ra quyết định. Việc 1: Nhóm trưởng yc các bạn đọc mục tiêu theo cá nhân. Việc 2 : Nhóm trưởng yc các bạn đọc mục tiêu theo nhóm đôi Việc 3 : Nhóm trưởng yc các bạn trả lời câu hỏi : Muốn đạt được mục tiêu trên các bạn phải làm gì? Và nhóm trưởng rút ra kết luận. Hoạt động 2: Khám phá bài mới.. 1. Chơi trò chơi "Xếp thẻ" - Các bạn trong nhóm nối tiếp nhau viết tên các đơn vị đo khối lượng đã học lên các tấm thẻ: - Xếp các tấm thẻ đó theo thứ tự thẻ có đơn vị từ lớn đến bé. - Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo liền kề, không liền kề. 1. + 1 tấn = 10 tạ. ;. 1 tạ = 10. tấn = 0,1 tấn. + 1 tạ = 100kg. ;. 1kg = 100 t ạ = 0,01 tạ. 1. 1 1kg = ¿ 1000 tấn = 0,001 tấn 2. Thực hiện lần lượt các hoạt động sau:. + 1 tấn = 1000kg. ;. a) Hoàn thành bảng ghi tên các đơn vị đo khối lượng sau. Tấn ........... .......... .......... hg dag b) Nêu mối quan hệ giữa hai đơn vị đo liền kề: + ...................................................................................................................... + ...................................................................................................................... c) Đọc kĩ nhận xét sau rồi nêu ví dụ cho mỗi nhận xét: - Mỗi đơn vị đo khối lượng gấp 10 lần đơn vị bé hơn liền sau nó. 1. - Mỗi đơn vị đo khối lượng bằng 10. (bằng (0,1) đơn vị lớn hơn liền trước nó.. 3. a) Đọc kĩ ví dụ sau và giải thích cho bạn nghe: (trang 45) Ví dụ: Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm: 5 tấn 132kg = .................... tấn. Cách làm: 5 tấn 132kg =…….tấn = ….. tấn Vậy: 5 tấn 132kg = 5,132 tấn b) Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm:. 7 tấn 49kg = .......................... tấn Hoạt động 3: THỰC HÀNH. g. 31 tấn 8kg = ......................... tấn.

<span class='text_page_counter'>(9)</span> 1. Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm:. a) 4 tấn 562kg = .................... tấn b) 3 tấn 14 kg = ............... tấn c) 12 tấn 6kg = ...................... tấn d) 500kg = .......................... tấn 2. Viết các số đo sau dưới dạng số thập phân: a) Có đơn vị đo là ki-lô-gam:. 2kg 50g = ........................ 10kg 3g = .......................... 3. Giải bài toán sau:. 45kg 23g = ....................... 500g = .............................. Trong vườn thú có 6 con sư tử. Trung bình mỗi ngày một con ăn hết 9kg thịt. Hỏi cần bao nhiêu tấn thịt để nuôi số sư tử đó trong 30 ngày?. Tóm tắt Bài giải ..................................... .................................................................. ..................................... .................................................................. ..................................... .................................................................. ..................................... .................................................................. ..................................... .................................................................. C Hoạt động ứng dụng: Việc 1: CTHĐL nêu 1 số câu hỏi gọi các bạn trả lời củng cố nội dung bài Việc 2 : Nhóm trưởng yc các bạn trả lòi – ý kiến các bạn.CTHĐL chốt. Việc 3 : Qua tiết học hôm nay các bạn mong muốn điều gì? -------------------------------------------------------------. LUYỆN TỪ VAØ CÂU(17):. Mở rộng vốn từ: Thiên nhiên. A Ôn bài cũ: CTHĐTQ mời 2 bạn lên làm bài 3 của tiết trước. B Các hoạt động học Hoat động 1: Tìm hiểu mục tiêu bài : - Tìm được các từ ngữ thể hiện sự so sánh, nhân hoá trong mẩu chuyện Bầu trời muøa thu (BT1, BT2). - Viết được đoạn văn tả cảnh đepï quê hương, biết dùng từ ngữ hình ảnh so sánh, nhaân hoùa khi mieâu taû. -Kĩ năng giao tiếp, thể hiện sự tự tin. Việc 1: Nhóm trưởng yêu cầu các bạn đọc mục tiêu theo cá nhân. Việc 2 : Nhóm trưởng yêu cầu các bạn đọc mục tiêu theo nhóm đôi Việc 3 : Nhóm trưởng yêu cầu các bạn trả lời câu hỏi : Muốn đạt được mục tiêu trên các bạn phải làm gì? Và nhóm trưởng rút ra kết luận. Hoat động 2: Thực hành: Thực hiện các yêu cầu trong phiếu học tập..

<span class='text_page_counter'>(10)</span> Bài 1: Đọc mẩu chuyện : “Bầu trời mùa thu” SGK/87,88.. Bài 2: Tìm những từ ngữ tả bầu trời trong mẩu chuyện nêu trên. Những từ ngữ nào thể hiện sự so sánh? Những từ ngữ nào thể hiện sự nhân hóa?. ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………............................. Bài 3: Dựa theo cách dùng từ ngữ ở mẩu chuyện nêu trên, viết một đoạn văn khoảng 5 câu tả một cảnh của quê em hoặc nơi em ở.. ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………............................ C Hoạt động ứng dụng: Việc 1: CTHĐL nêu 1 số câu hỏi gọi các bạn trả lời củng cố nội dung bài Việc 2 : Nhóm trưởng yc các bạn trả lòi – ý kiến các bạn.CTHĐL chốt. Việc 3 : Qua tiết học hôm nay các bạn mong muốn điều gì? -----------------------------------------------------------. KHOA HOÏC(17):. THÁI ĐỘ VỚI NGƯỜI NHIỄM HIV/AIDS. A Ôn bài cũ: CTHĐTQ mời 2 bạn lên trả lời bài cũ: + HIV lây truyền qua những đường nào? + Neâu caùc caùch phoøng traùnh HIV, AIDS? B Các hoạt động học Hoat động 1: Tìm hiểu mục tiêu bài : - Xác định các hành vi tiếp xúc thông thường không lây nhiễm HIV. - Không phân biệt đối xử với người bị nhiễm HIV và gia đình của họ. -Kó naêng xaùc ñònh giaù trò baûn thaân, theå hieän caûm thoâng chia seû..

<span class='text_page_counter'>(11)</span> Việc 1: Nhóm trưởng yêu cầu các bạn đọc mục tiêu theo cá nhân. Việc 2 : Nhóm trưởng yêu cầu các bạn đọc mục tiêu theo nhóm đôi Việc 3 : Nhóm trưởng yêu cầu các bạn trả lời câu hỏi : Muốn đạt được mục tiêu trên các bạn phải làm gì? Và nhóm trưởng rút ra kết luận. Hoạt động 2: Khám phá bài mới:. 1. Quan sát và nhận xét. a) Quan sát các hình 1,2, (trang 36,37) b) Trong hình 1, em thấy cách đối xử của 3 bạn trai với em nhỏ bị nhiễm HIV từ mẹ là đúng hay sai? Vì sao? ...................................................................................................................... ..................................................................................................................... .................................................................................................................... c) Trong hình 2, em thấy cách đối xử của các bạn với hai chị em có bố bị nhiễm HIV là đúng hay sai? Vì sao? ...................................................................................................................... ..................................................................................................................... ..................................................................................................................... d) Bạn của em có người thân bị nhiễm HIV, em sẽ đối xử với bạn ấy như thế nào? Vì sao? ...................................................................................................................... ..................................................................................................................... ..................................................................................................................... 2. Quan sát và nhận xét a) Lần lượt các nhóm lên chỉ từng hình và nhận xét về cách ứng xử trong mỗi tình huống theo yêu cầu của thầy/cô giáo. b) Các nhóm khác quan sát và nhận xét thực hiện của nhóm bạn C Hoạt động ứng dụng: Việc 1: CTHĐL nêu 1 số câu hỏi gọi các bạn trả lời củng cố nội dung bài Việc 2 : Nhóm trưởng yc các bạn trả lòi – ý kiến các bạn.CTHĐL chốt. Việc 3 : Qua tiết học hôm nay các bạn mong muốn điều gì?. ……………………………………………………………………………………………………………………………………………….. Thể dục( (T17). Thứ tư ngày 21 tháng 10 năm 2015. Đ/C Nữ dạy.. ----------------------------------TẬP ĐỌC(18):. A Ôn bài cũ:. ĐẤT CÀ MAU.

<span class='text_page_counter'>(12)</span> BHT mời 3 bạn lên đọc bài và trả lời câu hỏi SGK, nêu nôi dung bài. B Các hoạt động học Hoat động 1: Tìm hiểu mục tiêu bài : + Đọc diễn cảm được bài văn, biết nhấn giọng những từ ngữ gợi tả, gợi cảm. +Hiểu nội dung : Sự khắc nghiệt của thiên nhiên Cà Mau góp phần hun đúc tính cách kiên cường của con người Cà Mau.( trả lời được các câu hỏi trong SGK) +Kĩ năng giao tiếp, thể hiện sự tự tin. Việc 1: Nhóm trưởng yêu cầu các bạn đọc mục tiêu theo cá nhân. Việc 2 : Nhóm trưởng yêu cầu các bạn đọc mục tiêu theo nhóm đôi Việc 3 : Nhóm trưởng yêu cầu các bạn trả lời câu hỏi : Muốn đạt được mục tiêu trên các bạn phải làm gì? Và nhóm trưởng rút ra kết luận. Hoạt động 2: Khám phá bài mới. 1. Trò chơi: Giải ô chữ bí mật "Du lịch Việt Nam".. Điền chữ cái vào mỗi ô trống để tìm các địa danh ở hàng ngang và địa danh ở hàng dọc.. 1. C. 2. I. 3 4. Ó I. I. N. 5 C G 1) Tên một tỉnh miền núi phía bắc, có hang Pác Bó, suối Lê-nin. 2) Tên thủ đô của nước ta. 3) Tên một thành phố biên giới thuộc tỉnh Quảng Ninh. 4) Tên một thành phố của tỉnh Quảng nam, có phố cổ được công nhận là Di sản văn hóa thế giới. 5) Tên một con sông có chín nhánh chảy ra biển ở miền Nam nước ta.. 2. Nghe thầy/cô (hoặc bạn) đọc bài văn sau: Đất Cà Mau (trang 90,91). 3. a) Nối từ ngữ ở cột A với nghĩa thích hợp ở cột B A B a) phũ (phũ phàng) . . 1) (đất) xốp, mềm, dễ lún b) (đất) phập phiều . . 2) dữ dội, thô bạo đến mức tàn nhẫn c) cơn thịnh nộ . . 3) nhiều vô kể, đếm không xuể d) hằng hà sa số . . 4) cá sấu.

<span class='text_page_counter'>(13)</span> d) sấu . . 5) cơn giận dữ ghê gớm b) Thay nhau đọc từ ngữ và nghĩa của chúng. 4. Cùng luyện đọc (trang 161). a) Đọc đoạn, bài b) Đọc diễn cảm. 5. Thảo luận, trả lời câu hỏi: 1) Mưa ở Cà Mau như thế nào? ....................................................................................................................... ...................................................................................................................... 2) Cây cối trên đất Cà Mau mọc như thế nào? ....................................................................................................................... ...................................................................................................................... 3) Người Cà Mau dựng nhà cửa như thế nào? ....................................................................................................................... ...................................................................................................................... 4) Vì sao người Cà Mau phải kiên cường, giàu nghị lực? ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... 6. Chọn một tên dưới đây cho từng đoạn trong bài. 1) Mưa ở Cà Mau: đoạn ......................................................... 2) Cây cối, nhà cửa ở Cà Mau: đoạn ......................................................... 3) Muôn thú ở Cà Mau: đoạn ......................................................... 4) Con người ở Cà Mau: đoạn ......................................................... Bài văn thuộc thể loại: .................................. tác giả: .............................. Ý nghĩa; ........................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... C Hoạt động ứng dụng: Việc 1: CTHĐL nêu 1 số câu hỏi gọi các bạn trả lời củng cố nội dung bài Việc 2 : Nhóm trưởng yc các bạn trả lòi – ý kiến các bạn.CTHĐL chốt. Việc 3 : Qua tiết học hôm nay các bạn mong muốn điều gì? ---------------------------------------------------------. TOÁN(T43):. A Ôn bài cũ:. VIẾT CÁC SỐ ĐO DIỆN TÍCH DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN.

<span class='text_page_counter'>(14)</span> BHT mời 3 bạn lên bảng điền số thích hợp vào chỗ chấm. 5dm 23mm = … mm 45km 5dam = … dam 12,06km = … m 2563,1m = … hm B Các hoạt động học Hoat động 1: Tìm hiểu mục tiêu bài : - Biết viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân .(BT1,2) -Kĩ năng hợp tác, xác định giá trị. Việc 1: Nhóm trưởng yêu cầu các bạn đọc mục tiêu theo cá nhân. Việc 2 : Nhóm trưởng yêu cầu các bạn đọc mục tiêu theo nhóm đôi Việc 3 : Nhóm trưởng yêu cầu các bạn trả lời câu hỏi : Muốn đạt được mục tiêu trên các bạn phải làm gì? Và nhóm trưởng rút ra kết luận. Hoạt động 2: Thực hành.. 1. Chơi trò chơi "Đố bạn" - Em đố bạn viết các đơn vị đo diện tích đã học. - Sắp xếp các đơn vị đo diện tích đã học theo thứ tự từ lớn đến bé. - Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích thường dùng: km2, ha với m2; km2 với ha: 1km2 = ....................... m2 ; 1ha = ........................ m2 1km2 = ..................... ha. ;. 1ha = ........................ km2. 2. Thực hiện lần lượt các hoạt động sau: a) Hoàn thành bảng ghi tên các đơn vị đo diện tích sau:. km2 hm2 (ha) dam2 m2 ............ ............ mm2 b) Nêu mối quan hệ giữa hai đơn vị đo diện tích liền kề: ......................................................................................................................... ........................................................................................................................ c) Đọc kĩ và viết ví dụ cho mỗi nhận xét sau: - Mỗi đơn vị đo độ dài gấp 10 lần đơn vị bé hơn liền sau nó và bằng 0,1 đơn vị lớn hơn liền trước nó. - Mỗi đơn vị đo diện tích gấp 100 lần đơn vị bé hơn liền sau nó và bằng 0,01 đơn vị lớn hơn liền trước nó. Ví dụ: + ................................................................................................................... + ................................................................................................................... 3. a) Đọc kĩ các ví dụ sau và giải thích cho bạn nghe. + Ví dụ 1: Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm: 3m2 5 dm2 = ............... m2.

<span class='text_page_counter'>(15)</span> 5 Cách làm: 3m2 5 dm2 ¿ 3 100 m2 = 3,05m2 Vậy: 3m2 5 dm2 = 3,05m2 + Ví dụ 2: Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm: 42dm2 = ............... m2 Cách làm: 42dm2 =……..m2 = …….m2 Vậy: 42dm2 = 0,42m2. b) Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm:. 7m2 3dm2 = ....................... m2. 15dm2 = ....................... m2. HOẠT ĐỘNG 3: THỰC HÀNH. 1. Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm:. a) 56dm2= ................................ m2 c) 23cm2 = ...........................dm2. b) 17dm2 23 cm2 = .................. dm2 d) 2cm2 5mm2 = ...................... cm2. 2. Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm:. a) 1654m2 = ................................ ha c) 1ha = .....................km2. b) 5000m2 = ........................... ha d) 15ha = .................................... km2. 3. Viết số thích hợp vào chỗ chấm:. a) 5,34m2 = ........................ha b) 16,5m2 = ....... m2........... dm2 c) 6,5km2 = ..................... ha d) 7,6256 ha = ......................... m2 C Hoạt động ứng dụng: Việc 1: CTHĐL nêu 1 số câu hỏi gọi các bạn trả lời củng cố nội dung bài Việc 2 : Nhóm trưởng yc các bạn trả lòi – ý kiến các bạn.CTHĐL chốt. Việc 3 : Qua tiết học hôm nay các bạn mong muốn điều gì?. -----------------------------------------------------KEÅ CHUYEÄN(T9): KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA(Không dạy) Thay bài: Ôn tập tiết 8. A Ôn bài cũ: CTHĐTQ cho lớp khởi động. B Các hoạt động học Hoat động 1: Tìm hiểu mục tiêu bài : - Kể lại được câu chuyên đã nghe , đã đọc nói về quan hệ giữa con người với thiên nhiên - Biết trao đổi về trách nhiệm của con người đối với thiên nhiên ; biết nghe và biết nhận xét lời kể của bạn . *GDMT: Mở rộng vốn hiểu biết về mối quan hệ giữa con người với MT thiên nhiên, nâng cao ý thức BVMT. Việc 1: Nhóm trưởng yc các bạn đọc mục tiêu theo cá nhân. Việc 2 : Nhóm trưởng yc các bạn đọc mục tiêu theo nhóm đôi.

<span class='text_page_counter'>(16)</span> Việc 3 : Nhóm trưởng yc các bạn trả lời câu hỏi : Muốn đạt được mục tiêu trên các bạn phải làm gì? Và nhóm trưởng rút ra kết luân. Hoạt động 2 : Thực hành.. *Chuẩn bị : Kể một câu chuyện em đã nghe hay đã đọc nói về quan hệ giữa con người với thiên nhiên.. *Kể chuyện trong nhóm.. *Kể chuyện trước lớp. C Hoạt động ứng dụng: Việc 1: CTHĐL nêu 1 số câu hỏi gọi các bạn trả lời củng cố nội dung bài Việc 2 : Nhóm trưởng yc các bạn trả lòi – ý kiến các bạn.CTHĐL chốt. Việc 3 : Qua tiết học hôm nay các bạn mong muốn điều gì? ----------------------------------------------------------------CÁC DÂN TỘC, SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ.. ÑÒA LÍ: (T9). A Ôn bài cũ: CTHĐTQ mời 2 bạn lên ôn bài cũ: + Theo em dân số tăng nhanh dẫn tới những hậu quả gì? + Nêu ghi nhớ của tiết trước?| B Các hoạt động học Hoat động 1: Tìm hiểu mục tiêu bài : - Biết sơ lược về dân số ,sự gia tăng dân số của Việt Nam: - Việt Namlà nước có nhiều dân tộc,trong đó người kinh có số dân đông nhất. +Mật độ dân số cao, dân cư tập trung đông đúc ở đồng bằng ven biển và thưa thớt ở vuøng nuùi. 3. - Khoảng 4 dân số Việt Nam sống ở nông thôn. -Sử dụng bảng số liệu, biểu đồ ,bản đồ, lược đồdân cư ở mức độ đơn giản để nhận biết một số đặc điểm của sự phân bố dân cư. -Kó naêng giao tieáp, phaân tích. Việc 1: Nhóm trưởng yc các bạn đọc mục tiêu theo cá nhân. Việc 2 : Nhóm trưởng yc các bạn đọc mục tiêu theo nhóm đôi.

<span class='text_page_counter'>(17)</span> Việc 3 : Nhóm trưởng yc các bạn trả lời câu hỏi : Muốn đạt được mục tiêu trên các bạn phải làm gì? Và nhóm trưởng rút ra kết luân. Hoạt động 2: Khám phá bài mới. a) Đọc mục các dân tộc và trả lời: + Hãy kể tên một số dân tộc ít người ở nước ta: ……………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………. b) Dựa vào bảng số liệu về mật độ của một số nước châu Á.Hãy nêu nhận xét về mật độ dân số trung bình của nước ta so với mật độ dân số trung bình của thế giới và một số nước ở Châu Á năm 2004.. ......................................................................................................................... Tên nước Toàn thế giới Cam-pu-chia Lào Trung Quốc Việt nam. Mật độ dân số (Người/km2) 47 72 24 135 249. 4. Sưu tầm và trưng bày tranh ảnh về các dân tộc của Việt Nam. a) Giới thiệu trong nhóm những tranh ảnh đã sưu tầm về một số dân tộc của Việt nam. b) Cùng trao đổi để trình bày về tranh ảnh của nhóm c) Nhóm dán sản phẩm vào nơi quy định sau khi đã báo cáo kết quả của nhóm với giáo viên. d) Đọc thông tin sau để bổ sung hiểu biết của em: Nước ta có 54 dân tộc. Dân tộc Kinh (Việt) có số dân đông nhất, sống tập trung ở các đồng bằng, ven biển. Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở vùng núi và cao nguyên. tất cả các dân tộc đều là anh em trong đại gia đình Việt nam. 5. Đọc thông tin, quan sát lược đồ và trả lời câu hỏi a) Đọc thông tin dưới đây: (trang 130) b) Cùng thảo luận và trả lời các câu hỏi sau: + Dân cư nước ta tập trung đông đúc ở những vùng nào, thưa thớt ở những vùng nào? ...................................................................................................................... .......................................................................................................................

<span class='text_page_counter'>(18)</span> + Nhà nước có chính sách gì để điều chỉnh sự phân bố dân cư giữa các vùng? ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... + Dân cư nước ta sống chủ yếu ở thành thị hay nông thôn? ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... c) Quan sát lược đồ hình 2, kể tên một số khu vực có mật độ dân số trên 1 000 người/km2 ...................................................................................................................... ....................................................................................................................... 6. Đọc và ghi nhớ nội dung bài. Việt Nam là nước có nhiều dân tộc, trong đó người Kinh(Việt) có số dân đông nhất. Nước ta có mật độ dân số cao, dân cư tập trung đông đúc ở các đồng bằng, ven biển và thưa thớt ở vùng núi. Khoảng 3/4 dân số nước ta sống ở nông thôn. C Hoạt động ứng dụng: Việc 1: CTHĐL nêu 1 số câu hỏi gọi các bạn trả lời củng cố nội dung bài Việc 2 : Nhóm trưởng yc các bạn trả lòi – ý kiến các bạn.CTHĐL chốt. Việc 3 : Qua tiết học hôm nay các bạn mong muốn điều gì? Thứ năm ngày 22 tháng 10 năm 2015 THEÅ DUÏC: (T18). Đ/c Nữ dạy ---------------------------------------------------------------. TAÄP LAØM VAÊN(17):. Luyện tập thuyết trình, tranh luận. A Ôn bài cũ: BHT nhận xét, bài viết đoạn văn tả cảnh sông nước. B Các hoạt động học Hoat động 1: Tìm hiểu mục tiêu bài : Mục tiêu: -Nêu được lý lẽ, dẫn chứng và bước đầu biết diễn đạt gãy gọn, rõ ràng trong thuyết trình, tranh luận một vấn đề đơn giản. -Kĩ năng giao tiếp, thể hiện sự tự tin, lắng nghe tích cực, hợp tác Việc 1: Nhóm trưởng yc các bạn đọc mục tiêu theo cá nhân. Việc 2 : Nhóm trưởng yc các bạn đọc mục tiêu theo nhóm đôi Việc 3 : Nhóm trưởng yc các bạn trả lời câu hỏi : Muốn đạt được mục tiêu trên các bạn phải làm gì? Và nhóm trưởng rút ra kết luân. Hoạt động 2: Thực hành.

<span class='text_page_counter'>(19)</span> 1. Đọc lại bài Cái gì quý nhất?. 2. Cùng nhau hỏi-đáp theo các câu hỏi dưới đây: 1) Các bạn Hùng, Quý, Nam tranh luận về vấn đề gì? Mỗi bạn nêu ý kiến như thế nào? M: - Hùng nói rằng quý nhất là ................ vì ................................................ - Quý nói rằng ........................................................................................ - Nam ......................................................................................................... 2) Thầy giáo muốn thuyết phục Hùng, Quý, Nam công nhận điều gì? Thầy đã giải thích như thế nào? .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... ......................................................................................................................... 3) Cách nói của thầy thể hiện thái độ tranh luận thế nào? (gợi ý trang 161) .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... ......................................................................................................................... .......................................................................................................................... ........................................................................................................................... 3. Tập thuyết trình tranh luận. Đóng vai một trong ba bạn (Hùng, Quý, Nam) nêu ý kiến tranh luận bằng cách mở rộng thêm lí lẽ và dẫn chứng để lời tranh luận thêm sức thuyết phục. (gợi ý trang 91). .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... ......................................................................................................................... .......................................................................................................................... ........................................................................................................................... 4. Trao đổi với bạn: Ở thành phố hay ở nông thôn thích hơn? Vì sao? C Hoạt động ứng dụng: Việc 1: CTHĐL nêu 1 số câu hỏi gọi các bạn trả lời củng cố nội dung bài Việc 2 : Nhóm trưởng yc các bạn trả lòi – ý kiến các bạn.CTHĐL chốt. Việc 3 : Qua tiết học hôm nay các bạn mong muốn điều gì --------------------------------------------------------.

<span class='text_page_counter'>(20)</span> Luyeän taäp chung. TOÁN(T44):. A Ôn bài cũ: BHT cho lớp khởi động. B Các hoạt động học Hoat động 1: Tìm hiểu mục tiêu bài : - Biết viết số đo độ dài,diện tích , khối lượng dưới dạng số thập phân .(BT1,2,3) -Kĩ năng hợp tác, ra quyết định, xác định giá trị. Việc 1: Nhóm trưởng yêu cầu các bạn đọc mục tiêu theo cá nhân. Việc 2 : Nhóm trưởng yêu cầu các bạn đọc mục tiêu theo nhóm đôi Việc 3 : Nhóm trưởng yêu cầu các bạn trả lời câu hỏi : Muốn đạt được mục tiêu trên các bạn phải làm gì? Và nhóm trưởng rút ra kết luận. Hoạt động 2: Thực hành.. 1. Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm:. a) 42m 34cm = ................................ m b) 56dm 29 cm = .................. dm c) 6m 2cm =...........................m d) 4352m = ...................... km 2. Viết các số đo sau dưới dạng số đo có đơn vị đo là ki-lô-gam.. a) 500g = ........................ c) 1,5 tấn = ........................... b)347g = ........................ 3. Viết các số đo sau dưới dạng số đo có đơn vị đo là mét vuông.. a) 7 km2 = …………………………… 4 ha = ……………………………. 8,5 ha =……………………………... b) 30 dm2 = …………………………….. 300 dm2 =……………………………… 515 dm2 = ………………………………. C Hoạt động ứng dụng: Việc 1: CTHĐL nêu 1 số câu hỏi gọi các bạn trả lời củng cố nội dung bài Việc 2 : Nhóm trưởng yc các bạn trả lòi – ý kiến các bạn.CTHĐL chốt. Việc 3 : Qua tiết học hôm nay các bạn mong muốn điều gì? --------------------------------------------------. KHOA HOÏC(18):. PHÒNG TRÁNH BỊ XÂM HẠI. A Ôn bài cũ: CTHĐTQ kiểm tra bài tiết trước: “ Thái độ đối với người nhiễm HIV/ AIDS” + Chúng ta phải có thái độ ntn đối với người nhiễm HIV/AIDS và gia đình B Các hoạt động học Hoat động 1: Tìm hiểu mục tiêu bài : Mục tiêu: - Nêu được một số quy tắc an toàn cá nhân để phòng tránh bị xâm hại..

<span class='text_page_counter'>(21)</span> -Nhận biết được nguy cơ khi bản thân có thể bị xâm hại. -Biết cách phìng tránh và ứng phó khi có nguy cơ bị xâm hại. -Kĩ năng phân tích phán đoán, kĩ năng ứng phó ứng xử phù hợp khi rơi vào tình huống có nguy cơ bị xâm hại, kĩ năng sự giúp đỡ nếu bị xâm hại. Việc 1: Nhóm trưởng yc các bạn đọc mục tiêu theo cá nhân. Việc 2 : Nhóm trưởng yc các bạn đọc mục tiêu theo nhóm đôi Việc 3 : Nhóm trưởng yc các bạn trả lời câu hỏi : Muốn đạt được mục tiêu trên các bạn phải làm gì? Và nhóm trưởng rút ra kết luận. Hoat động 2: Khám phá bài mới:. 1. Liên hệ thực tế. Nêu một số tình huống có thể dẫn đến nguy cơ bị xâm hại.. ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………. 3. Đọc và trả lời a) Đọc nội dung sau, quan sát hình 1,2,3(trang 38 – 99) b) Trả lời câu hỏi: - Bạn có thể làm gì để phòng tránh nguy cơ bị xâm hại? ...................................................................................................................... ..................................................................................................................... ..................................................................................................................... - Trong trường hợp bị xâm hại, chúng ta cần phải làm gì? ...................................................................................................................... ..................................................................................................................... 3. Đóng vai "Ứng phó với tình huống nguy cơ" a) Đọc và phân tích các tình huống sau - Tình huống 1: Trên đường về nhà, xe đạp của bạn B bị hỏng. Trời sắp tối, một anh thanh niên đi qua bảo bạn B về nhà anh ấy để anh ấy sửa xe giúp. Theo em, bạn B nên làm gì? - Tình huống 2: Mỗi hè, bạn H thường về quê chơi. Một hôm có người quen khen H chóng lớn, rồi đụng chạm vào H một cách khác thường. H từ chối và chạy đi. Sau đó, người này nói lời đe dọa bắt H phải giữ bí mật. H về nói với mẹ là sẽ không bao giờ về quê nữa, mẹ H đã mắng H. Theo em, H nên làm gì?.

<span class='text_page_counter'>(22)</span> b) Mỗi nhóm lựa chọn 1 trong 2 tình huống trên (hoặc có thể đưa ra những tình huống khác) để phân công nhau đóng vai xử lí tình huống. c) Thảo luận đóng vai - Giải pháp mà nhóm bạn đưa ra là gì? - Nếu em là nhân vật chính, em sẽ chọn giải pháp này hay giải pháp khác. - Em có đồng ý với các nhân vật khác trợ giúp cho nhân vật chính không? C Hoạt động ứng dụng: Việc 1: CTHĐL nêu 1 số câu hỏi gọi các bạn trả lời củng cố nội dung bài Việc 2 : Nhóm trưởng yc các bạn trả lòi – ý kiến các bạn.CTHĐL chốt. Việc 3 : Qua tiết học hôm nay các bạn mong muốn điều gì? ÂM NHẠC (T9). TAÄP LAØM VAÊN:(T18). -------------------------------------------------Đ/C THUẬN DẠY -------------------------------------------------------------------------------. Thứ sáu ngày 23 tháng 10 năm 2015. Luyện tập thuyết trình tranh luận. A Ôn bài cũ: BHT mời 3 bạn đọc đoạn văn miêu tả cảnh thiên nhiên ở địa phương đã được viết lại. B Các hoạt động học Hoat động 1: Tìm hiểu mục tiêu bài : Mục tiêu: - Bước đầu biết cách mở rộng lí lẽ,dẫn chứng để thuyết trình, tranh luận về một vấn đề đơn giản(BT1,2). -Kĩ năng giao tiếp, hợp tác, thể hiện sự tự tin. Việc 1: Nhóm trưởng yc các bạn đọc mục tiêu theo cá nhân. Việc 2 : Nhóm trưởng yc các bạn đọc mục tiêu theo nhóm đôi Việc 3 : Nhóm trưởng yc các bạn trả lời câu hỏi : Muốn đạt được mục tiêu trên các bạn phải làm gì? Và nhóm trưởng rút ra kết luận. Hoạt động 2: Thực hành. 1. Đọc mẫu chuyện: Ai cần nhất đối với cây xanh. (trang 93). 2. Dựa vào ý kiến của các nhân vật ở trên, em hãy nêu ý kiến của mình để tranh luận cùng các bạn: Đất, Nước, Không Khí hay Ánh Sáng cần cho cây xanh hơn? Vì sao? ................................................................................................................... ...................................................................................................................... ....................................................................................................................

<span class='text_page_counter'>(23)</span> ....................................................................................................................... 3. Đọc bài ca dao sau và trả lời: Đèn hay trăng quan trọng hơn? Vì sao? Đèn khoe đèn tỏ hơn trăng Đèn ra trước gió còn chăng, hởi đèn? Trăng khoe trăng tỏ hơn đèn Cớ sao trăng phải chịu luồn đám mây? ................................................................................................................... ...................................................................................................................... ................................................................................................................... ...................................................................................................................... C Hoạt động ứng dụng: Việc 1: CTHĐL nêu 1 số câu hỏi gọi các bạn trả lời củng cố nội dung bài Việc 2 : Nhóm trưởng yc các bạn trả lòi – ý kiến các bạn.CTHĐL chốt. Việc 3 : Qua tiết học hôm nay các bạn mong muốn điều gì? TOÁN:(T45). -----------------------------------------------------------------------LUYỆN TẬP CHUNG. A Ôn bài cũ: BHT mời 3 bạn làm bài tập của tiết trước. Viết số đo dưới dạng số thập phân theo đơn vị đã cho: a) 3m 4cm = .............m d) 6m 12cm = ............. m 2 2 2 b) 2m 4dm = ............. m e) 1m2 15dm2 = m2 c) 2kg 15g = ............. kg g) 4 taï 2kg = ............. taï B Các hoạt động học Hoat động 1: Tìm hiểu mục tiêu bài : Mục tiêu: - Biết viết số đo độ dài, khối lượng và diện tích dưới dạng số thập phân.(BT1,3,4) -Kĩ năng hợp tác, ra quyết định, thể hiện sự tự tin. Việc 1: Nhóm trưởng yc các bạn đọc mục tiêu theo cá nhân. Việc 2 : Nhóm trưởng yc các bạn đọc mục tiêu theo nhóm đôi Việc 3 : Nhóm trưởng yc các bạn trả lời câu hỏi : Muốn đạt được mục tiêu trên các bạn phải làm gì? Và nhóm trưởng rút ra kết luân. Hoạt động 2: Thực hành.. 1. Chuyển các phân số thập phân sau thành số thập phân, rồi đọc các số thập phân đó. a) 127 b) 65 10 100.

<span class='text_page_counter'>(24)</span> c) 2005 d) 8 1000 1000 3. Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm.. a) 4m 85cm = ........................m. b)72 ha = .......................km2. 4. Giải bài toán sau: Mua 12 hộp đồ dùng học toán hết 180 000 đồng. Hỏi mua 36 hộp đồ dùng học toán như thế bao nhiêu tiên? Tóm tắt Bài giải .................................... ........................................................................... ................................... ........................................................................... ................................... ........................................................................... ................................... ........................................................................... ................................... ........................................................................... ................................... ........................................................................... . C Hoạt động ứng dụng: Việc 1: CTHĐL nêu 1 số câu hỏi gọi các bạn trả lời củng cố nội dung bài Việc 2 : Nhóm trưởng yc các bạn trả lòi – ý kiến các bạn.CTHĐL chốt. Việc 3 : Qua tiết học hôm nay các bạn mong muốn điều gì? -----------------------------------------------------------------------LUYỆN TỪ VAØ CÂU: (T18) ĐẠI TỪ. A Ôn bài cũ: CTHĐTQ mời 3 HS đọc đoạn văn tả một cảnh đẹp ở quê emhoặc nơi em sinh sống. HS nhaän xeùt, GV nhaän xeùt. B Các hoạt động học Hoat động 1: Tìm hiểu mục tiêu bài : MỤC TIÊU: - Hiểu đại từ là từ dùng để xưng hô hay để thay thế danh từ, động từ, tính từ(hoặc cụm danh từ ,cụm động từ, cụm tính từ)trong câu để khỏi lặp (ND Ghi nhớ). - Nhận biết được một số đại từ thường dùng trong thực tế (BT1,2);bước đầu biết dùng đại từ để thay thế cho danh từ bị lặp nhiều lần (BT3). -Kĩ năng giao tiếp, thể hiện sự tự tin, hợp tác. Việc 1: Nhóm trưởng yêu cầu các bạn đọc mục tiêu theo cá nhân. Việc 2 : Nhóm trưởng yêu cầu các bạn đọc mục tiêu theo nhóm đôi Việc 3 : Nhóm trưởng yêu cầu các bạn trả lời câu hỏi : Muốn đạt được mục tiêu trên các bạn phải làm gì? Và nhóm trưởng rút ra kết luận. Hoạt động 2: Khám phá bài mới..

<span class='text_page_counter'>(25)</span> 1. Tìm hiểu về đại từ. 1) Đọc các câu sau: a. Hùng nói: "Theo Tớ, quý nhất là lúa gạo. Các cậu có thấy ai mà không ăn mà sống được không?" Quý và Nam cho là có lí. b. Chích bông sà xuống vườn cải. Nó tim bắt sâu bọ. c. Tôi rất thích thơ. Em gái tôi cũng vậy d. Lúa gạo hay vàng đều rất quý. Thời gian cũng thế. Nhưng quý nhất là người lao động. 2) Chọn từ in đậm xếp vào mỗi cột A hoặc B trong bảng ở phiếu học tập; A B Tù dùng gọi mình hoặc người nói chuyện Từ dùng để thay thế từ khác để tránh lặp với mình hoặc nói về người khác (từ dùng từ. để xưng hô) M: nó ............................................. M: vậy ............................................ Ghi nhớ: Đại từ là tù dùng để xưng hô, để trỏ vào các sự vât, sự việc hay để thay thế danh từ, động từ, tính từ (hoặc cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ) trong câu cho khỏi lặp lại các từ ngữ ấy. Hoạt động 3: Thực hành.. 1. Thảo luận, trả lời câu hỏi: * Đọc bài thơ sau: Mình về với Bác đường xuôi Thưa dùm Việt Bắc không nguôi nhớ Người Nhớ Ông Cụ mắt sáng ngời Áo nâu túi vải, đẹp tươi lạ thường! Nhớ Người những sáng tinh sương Ung dung yên ngựa trên đường suối reo Nhớ chân Người bước lên đèo Người đi, rừng núi trông theo bóng Người. Tố Hữu 1) Các từ ngữ in đậm trong đoạn thơ sau được dùng để chỉ ai? .......................................................................................................................... 2) Những từ ngữ đó được viết hoa nhằm biểu lộ tình cảm gì? ............................................................................................................................ 2. Xếp các đại từ có trong bài ca dao sau vào nhóm thích hợp: Cái cò, cái vạc, cái nông Sao mày giẫm lúa nhà ông hỡi cò?.

<span class='text_page_counter'>(26)</span> -. Không không, tôi đứng trên bờ, Mẹ con cái diệc đổ ngờ cho tôi Chẳng tin, ông đến mà coi. Mẹ con nhà nó còn ngồi đây kia a) Đại từ chỉ nhân vật đang nói: ông, ................................................. b) Đại từ chỉ nhân vật đang nghe: ..................................................... c) Đại từ chỉ nhân vật được nói đến: .................................................... 3. + Đọc lại câu chuyện vui. + Tìm đại từ thích hợp thay cho danh từ chỉ chuột. + Chỉ thay đại từ ở câu 4, 5 không nên thay ở tất cả các câu vì nếu thay ở tất cả các câu thì đại từ em dùng để thay sẽ bị lặp lại nhiều laàn Thay và viết lại CON CHUỘT THAM LAM Chuột ta gặm vách nhà. Một cái khe hở hiện ………………………………………….. ra. Chuột chui qua khe và tìm được rất nhiều …………………………………………… thức ăn. Là một con chuột tham lam nên ………………………………………….. chuột ăn nhiều quá, nhiều đến mưc bụng ……………………………………………. chuột phình to ra. Đến sáng, chuột tìm …………………………………………….. đường trở về ổ, nhưng bụng to quá, chuột ……………………………………………. không sao lách qua khe hở được. ……………………………………………. C Hoạt động ứng dụng: Việc 1: CTHĐL nêu 1 số câu hỏi gọi các bạn trả lời củng cố nội dung bài Việc 2 : Nhóm trưởng yc các bạn trả lòi – ý kiến các bạn.CTHĐL chốt. Việc 3 : Qua tiết học hôm nay các bạn mong muốn điều gì? -------------------------------------------------------------------. LỊCH SỬ (T9):. CÁCH MẠNG MÙA THU. A Ôn bài cũ: BHT mời 2- 3 bạn lên trả lời câu hỏi bài của tiết trước + Hãy trình bày lại cuộc biểu tình ngày 12-9-1930 ở Nghệ An. + Phong traøo Xoâ Vieát Ngheä Tónh coù yù nghóa gì ? B Các hoạt động học Hoat động 1: Tìm hiểu mục tiêu bài : Mục tiêu: - Tường thuật lại được sự kiện nhân dân Hà Nội khởi nghĩa giành chính quyền thắng lợi : Ngày 19-8-1945 hàng chục vạn nhân dân Hà Nội xuống đường biểu dương lực lượng và mít tinh tại nhà hát lớn thành phố. Ngay sau cuộc mít tinh , quần chúng đã.

<span class='text_page_counter'>(27)</span> xông vào chiếm các cơ sơ ûđầu não của kẻ thù : Phủ Khâm sai, Sở Mật thám,…Chiều ngày 19-8-1945 cuộc khởi nghĩa dành chính quyền ở Hà Nội toàn thắng. - Biết Cách mạng tháng Tám nổ ra vào thời gian nào, sự kiện cần nhớ, kết quả: +Tháng 8-1945 nhân dân ta vùng lên khởi nghĩa giành chính quyền và lần lượt giành chính quyeàn Haø Noäi , Hueá, Saøi Goøn . +Ngày 19-8 trở thành ngày kỷ niệm Cách mạng tháng Tám. Việc 1: Nhóm trưởng yc các bạn đọc mục tiêu theo cá nhân. Việc 2 : Nhóm trưởng yc các bạn đọc mục tiêu theo nhóm đôi Việc 3 : Nhóm trưởng yc các bạn trả lời câu hỏi : Muốn đạt được mục tiêu trên các bạn phải làm gì? Và nhóm trưởng rút ra kết luân. Hoat động 2: Khám phá bài mới:. 1. Tìm hiểu thời cơ Cách mạng tháng Tám a) Đọc các thông tin dưới đây: (trang 19 – 20) b) Thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi: + Tại sao giữa tháng 8 – 1945, ở nước ta xuất hiện thời cơ cách mạng "ngàn năm có một'? ...................................................................................................................... ....................................................................................................................... 2. Tìm hiểu cuộc tổng khởi nghĩa giành chính quyền Cách mạng tháng Tám năm 1945 a) Đọc đoạn thông tin dưới đây, kết hợp quan sát các bức ảnh: (trang 19 – 20) b) thảo luận và trả lời câu hỏi: + Không khí Tổng khởi nghĩa ở Hà Nội và các địa phương như thế nào? ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... + Tại sao ngày 19 – 8 hằng năm được chọn làm ngày kỉ niệm Cách mạng tháng Tám? ...................................................................................................................... ....................................................................................................................... 3. Đọc và ghi vào vở Mùa thu năm 1945, nhân dân cả nước vùng lên phá tan xiềng xích nô lệ. Ngày 19 – 8, là ngày kỉ niệm Cách mạng tháng Tám cuả nước ta. C Hoạt động ứng dụng:.

<span class='text_page_counter'>(28)</span> Việc 1: CTHĐL nêu 1 số câu hỏi gọi các bạn trả lời củng cố nội dung bài Việc 2 : Nhóm trưởng yc các bạn trả lòi – ý kiến các bạn.CTHĐL chốt. Việc 3 : Qua tiết học hôm nay các bạn mong muốn điều gì? SINH HOẠT LỚP(T9):. --------------------------------------------NHẬN XÉT CUỐI TUẦN. I/ Mục tiêu: Giúp HS .Nắm được những ưu điểm, tồn tại trong tuần 9 .Phát huy những ưu điểm, khắc phục tồn tại trong tuần tới II/ Hoạt động dạy –học: 1. Nhận xét chung *Ưu điểm: .HS ngoan ngoãn, lễ phép,đi học đều, đúng giờ. .Nhặt rác, thực hiện ra vào lớp nhanh nhẹn .Khaên quaøng đầy đủ,vệ sinh cá nhân sạch sẽ. .Có học bài và làm bài ở nhà, ngồi học chú ý nghe giảng. *Tồn tại: .Một số HS chưa nhặt rác đầu giờ, vệ sinh cá nhân còn bẩn .Một số HS chưa làm bài tập về nhà, chưa chú ý nghe giảng. 2. Triển khai công việc tuần 10 ……………………………………………………………………………….

<span class='text_page_counter'>(29)</span>

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×