Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.73 MB, 27 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>
<span class='text_page_counter'>(2)</span> Câu hỏi: Nêu chức năng của tình thái từ? Kể tên một số loại tình thái từ thường gặp? Trả lời: Chức năng: Tình thái từ là những từ được thên vào câu để tạo câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán và để biểu thị các sắc thái tình cảm của người nói. -Một số tình thái từ thường gặp: + Tình thái từ nghi vấn: à, ư, hử, chứ, chăng… + Tình thái từ cầu khiến: đi, nào, với… + tình thái từ cảm thán: thay, sao… + Tình thái từ biểu thị sắc thái tình cảm: ạ, nhé, cơ, mà….
<span class='text_page_counter'>(3)</span> TIẾT 40: I.NÓI QUÁ VÀ TÁC DỤNG CỦA NÓI QUÁ: Ví dụ: sgk/ 101 a/ Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng. Ngày tháng mười chưa cười đã tối. (Tục ngữ) b/ Cày đồng đang buổi ban trưa Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày. Ai ơi bưng bát cơm đầy Dẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần. (Ca dao).
<span class='text_page_counter'>(4)</span> TIẾT 40: I.NÓI QUÁ VÀ TÁC DỤNG CỦA NÓI QUÁ: SO SÁNH HAI CÁCH NÓI CAO DAO, TỤC NGỮ (NÓI QUÁ). a/ Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng. thángđang mườibuổi chưa b/ Ngày Cày đồng bancười trưađã tối. Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày. Ai ơi bưng bát cơm đầy Dẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần. NÓI ĐÚNG SỰ THẬT:. Đêm tháng năm rất ngắn Ngày tháng mười rất ngắn Mồ hôi đổ rất nhiều. -> Cách nói của ca dao, tục ngữ hay hơn vì cách nói của ca dao, tục ngữ gây ấn tượng mạnh cho người đọc (người nghe). Người đọc (người nghe)sẽ nhận ra:.
<span class='text_page_counter'>(5)</span> TIẾT 40 I.NÓI QUÁ VÀ TÁC DỤNG CỦA NÓI QUÁ:. a. Đêm tháng năm và ngày tháng mười rất ngắn, ngắn đến mức độ chưa nằm đã sáng, chưa cười đã tối. Nó nhấn mạnh đặc điểm của đêm tháng năm và ngày tháng mười giúp người nông dân biết về thời gian mà điều chỉnh công việc cho hợp lí. b. Mồ hôi đổ nhiều như thế mới thấy được nỗi vất vả của người nông dân như thế nào khi làm ra lúa gạo..
<span class='text_page_counter'>(6)</span> TIẾT 40 I.NÓI QUÁ VÀ TÁC DỤNG CỦA NÓI QUÁ:. Nói quá là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm.
<span class='text_page_counter'>(7)</span> TIẾT 40 I.NÓI QUÁ VÀ TÁC DỤNG CỦA NÓI QUÁ:. Lưu ý: 1. Nói quá còn có tên gọi khác là khoa trương, ngoa dụ, thậm xưng, phóng đại, cường điệu.. 2. Để nhận ra biện pháp nói quá cần đối chiếu nội dung lời nói với thực tế. Phải nắm được cái ý nghĩa hàm ẩn của lời nói (tức là hiểu theo nghĩa bóng chứ không hiểu theo nghĩa đen)..
<span class='text_page_counter'>(8)</span> TIẾT 40 I.NÓI QUÁ VÀ TÁC DỤNG CỦA NÓI QUÁ: Bài tập bổ sung a. Nhớ, nhớ. Chết xuống đất vẫn không quên. Nói quá. Người nói phóng đại mức độ lời hứa lên, đến chết vẫn còn nhớ để thể hiện đó là lời hứa chắc chắn.. b. Hai anh bạn cùng đi qua khu vườn trồng bí. Một anh thấy quả bí to, kêu lên: “Chà, quả bí này to thật!”. Anh kia cười bảo: “Thế thì đã lấy gì làm to. Tôi có lần trông thấy một quả bí to bằng cả cái nhà kia”… (Trích- Quả bí khổng lồ ). Nói khoác. Phóng đại mức độ tạo ra tiếng cười hoặc sự chê bai những kẻ khoác lác làm gì có quả bí to bằng cái nhà..
<span class='text_page_counter'>(9)</span> TIẾT 40 I.NÓI QUÁ VÀ TÁC DỤNG CỦA NÓI QUÁ:. HỢP TÁC NHÓM <5 phút> ? Nói quá và nói khoác giống và khác nhau như thế nào? * Giống: cùng nói quá sự thật, cùng phóng đại sự việc, hiện tượng lên. *Khác: - Nói quá phóng đại sự việc lên nhằm nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng giá trị biểu cảm, tạo độ tin cậy cao cho người đọc (người nghe) → tác động tích cực. - Nói khoác làm cho người nghe tin vào điều không có thực, tạo ra sự khôi hài hoặc chê bai làm cho người đọc (người nghe) bật cười chế nhạo → tác động tiêu cực.
<span class='text_page_counter'>(10)</span> TIẾT 40 I.NÓI QUÁ VÀ TÁC DỤNG CỦA NÓI QUÁ: II.LUYỆN TẬP: Bài 1: Tìm biện pháp nói quá và giải thích ý nghĩa của chúng. a/ Bàn tay ta làm nên tất cả Có sức người sỏi đá cũng thành cơm cơm. b/ Anh cứ yên tâm, vết thương chỉ sướt da thôi. Từ giờ đến sáng em có thể đi lên đến tận trời được. c/ […] Cái cụ bá thét ra lửa ấy lại xử nhũn mời hắn vào nhà xơi nước..
<span class='text_page_counter'>(11)</span> TIẾT 40 I.NÓI QUÁ VÀ TÁC DỤNG CỦA NÓI QUÁ: II.LUYỆN TẬP:. Hướng dẫn bài 2: Giải thích nghĩa các thành ngữ sau : bầm gan tím ruột, chó ăn đá gà ăn sỏi, nở từng khúc ruột, ruột để ngoài da, vắt chân lên cổ. - Bầm gan tím ruột: thể hiện sự căm thù cao độ. - Chó ăn đá, gà ăn sỏi: đất đai cằn cỗi không có gì để ăn để sống. - Nở từng khúc ruột: thể hiện rất vui sướng. - Ruột để ngoài da: thể hiện sự hời hợt, nông cạn - Vắt chân lên cổ: sự sợ hãi, khiếp sợ.
<span class='text_page_counter'>(12)</span> TIẾT 40 I.NÓI QUÁ VÀ TÁC DỤNG CỦA NÓI QUÁ: II.LUYỆN TẬP: Bài 2: Điền các thành ngữ sau đây vào chỗ trống /..../ để tạo thành biện pháp tu từ nói quá: bầm gan tím ruột, chó ăn đá gà ăn sỏi, nở từng khúc ruột, ruột để ngoài da, vắt chân lên cổ.. chó ăn đá gà ăn sỏi thế này, cỏ không mọc nổi a. Ở nơi ................................. nữa là trồng rau, trồng cà. bầm gan tím ruột b. Nhìn thấy tội ác của giặc ai ai cũng ......................... ruột để ngoài da c. Cô Nam tính tình xởi lởi,......................... nở từng khúc ruột d. Lời khen của cô giáo làm cho nó ........................... vắt chân lên cổ chạy. e. Bọn giặc hoảng hồn ..........................mà.
<span class='text_page_counter'>(13)</span> TIẾT 40 I.NÓI QUÁ VÀ TÁC DỤNG CỦA NÓI QUÁ: II.LUYỆN TẬP: Hướng dẫn bài 3: Giải thích nghĩa của các thành ngữ sau đây: nghiêng nước nghiêng thành, dời non lấp biển, lấp biển vá trời, mình đồng da sắt, nghĩ nát óc.. Nghiêng nước nghiêng thành: Vẻ đẹp của người phụ nữ làm khuynh đảo đất nước. Dời non lấp biển: Lấp biển vá trời:. Ý nói sức mạnh của sự đoàn kết, ý chí. nghị lực của con người.. Mình đồng da sắt: Con người cứng cáp như sắt và đồng. Nghĩ nát óc: Rất khó đến mức nghĩ nát óc cũng không ra..
<span class='text_page_counter'>(14)</span> TIẾT 40 I.NÓI QUÁ VÀ TÁC DỤNG CỦA NÓI QUÁ: II.LUYỆN TẬP: Bài 3: Đặt câu với các thành ngữ sau đây: nghiêng nước nghiêng thành, dời non lấp biển, lấp biển vá trời, mình đồng da sắt, nghĩ nát óc.. Thúy. Kiều trong tác phẩm cùng tên của Nguyễn Du là người phụ nữ đẹp nghiêng nước nghiêng thành. Mình nghĩ nát óc mà vẫn chưa giải được bài toán này..
<span class='text_page_counter'>(15)</span> TIẾT 40 I.NÓI QUÁ VÀ TÁC DỤNG CỦA NÓI QUÁ: II.LUYỆN TẬP:. Bài 4:.
<span class='text_page_counter'>(16)</span> TIẾT 40: I.NÓI QUÁ VÀ TÁC DỤNG CỦA NÓI QUÁ: II.LUYỆN TẬP:. KHỎE NHƯ VOI. 1.
<span class='text_page_counter'>(17)</span> TIẾT 40: I.NÓI QUÁ VÀ TÁC DỤNG CỦA NÓI QUÁ: II.LUYỆN TẬP:. ĐEN NHƯ CỘT NHÀ CHÁY. 2.
<span class='text_page_counter'>(18)</span> TIẾT 40: I.NÓI QUÁ VÀ TÁC DỤNG CỦA NÓI QUÁ: II.LUYỆN TẬP:. NHANH NHƯ GIÓ. 3.
<span class='text_page_counter'>(19)</span> TIẾT 40: I.NÓI QUÁ VÀ TÁC DỤNG CỦA NÓI QUÁ: II.LUYỆN TẬP:. CHẬM NHƯ RÙA. 4.
<span class='text_page_counter'>(20)</span> TIẾT 40: I.NÓI QUÁ VÀ TÁC DỤNG CỦA NÓI QUÁ: II.LUYỆN TẬP:. GẦY NHƯ QUE CỦI. 5.
<span class='text_page_counter'>(21)</span> TIẾT 40: I.NÓI QUÁ VÀ TÁC DỤNG CỦA NÓI QUÁ: II.LUYỆN TẬP:. ĂN NHƯ MÈO. 6.
<span class='text_page_counter'>(22)</span> TIẾT 40: I.NÓI QUÁ VÀ TÁC DỤNG CỦA NÓI QUÁ: II.LUYỆN TẬP: Bài 5: Viết một đoạn văn hoặc làm một bài thơ có sử dụng biện pháp nói quá.. Gợi ý: Dựa vào những câu văn sau để phát triển ý thành đoạn văn: 1/ Chúng tôi rất thân nhau, tôi vẫn hay đùa rằng bạn ấy cao như cây chuối hột. 2/ Ngày bạn lên đường theo gia đình đi xa tôi chỉ biết chúc bạn bình yên mà nước mắt rơi như mưa. 3/ Sau này, dù có phải đi lên đến tận trời, tôi cũng sẽ nhất định tìm gặp lại bạn..
<span class='text_page_counter'>(23)</span> ? Lược đồ tư duy tổng kết kiến thức bài “Nói quá”:.
<span class='text_page_counter'>(24)</span> ? Trong các câu ca dao sau câu nào không sử dụng biện pháp tu từ nói quá? a. Em nghe bác mẹ anh hiền Cắn cục cơm không vỡ cắn đồng tiền vỡ tư. b. Làm trai cho đáng nên trai Khom lưng uốn gối gánh hai hạt vừng. c. Miệng cười như thể hoa ngâu Cái khăn đội đầu như thể hoa sen.
<span class='text_page_counter'>(25)</span> * Đối với bài học tiết này: - Học bài nắm được: Nói quá là gì, tác dụng của nói quá; phân biệt nói quá với nói khoác; phạm vi sử dụng của nói quá. - Hoàn thành các bài tập, làm tiếp bài tập 5. - Viết đoạn văn có sử dụng biện pháp nói quá về cao nguyên đá Đồng Văn..
<span class='text_page_counter'>(26)</span>
<span class='text_page_counter'>(27)</span>
<span class='text_page_counter'>(28)</span>