TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ
TIỂU LUẬN TRIẾT HỌC MARX-LENIN
ĐỀ TÀI:NHÀ NƯỚC VÀ VẤN ĐỀ NÂNG CAO VAI TRÒ CỦA NHÀ NƯỚC TRONG
ĐIỀU KIỆN HIỆN NAY Ở NHÀ NƯỚC TA
Họ và tên:Hoàng Minh Tuấn
Lớp :Anh 13-K59-Cơ sở Quảng Ninh
Chuyên ngành :Kế toán kiểm toán
Giảng viên hướng dẫn:Ths Nguễn Thị Tùng Lâm
HÀ NỘI –THÁNG 7 NĂM 2021
MỤC LỤC
Lời mở đầu…………………………………………………………….tr1
Phần 1 :Sơ lược về khái niệm nhà nước và vai trò của nhà nước……..tr2
Phần 2:Bối cảnh nhà nước ta và vai trò cảu nhà nước Việt Nam……..tr3
Phần 3 :Vấn đề nâng cao vai trò của nhà nước trong điều kiện hiện nay của nước
ta…………………………………………………………….......tr5
Phần 4:Những thành tựu nổi bật trong vai trò nhà nước……………...tr6,7
Phần 5 :Những hạn chế tồn tại trong việc nâng cao vai trò của nhà nước và giải pháp đặt
ra……………………………………………………..............tr9
Kết luận ……………………………………………………………….tr10
LỜI MỞ ĐẦU
Đất nước ta đi lên chủ nghĩa xã hội từ một nước nông nghiệp lạc hậu,lại bị chiến tranh tàn phá
hết sức nặng nề,cần phải nhanh chóng vươn lên, nắm bắt cơ hội,vươt qua thách thức, phát triển
nhanh, bền vững đề hội nhập khu vực thế giới. Để thực hiện được điều đó ,vai trị của nhà nước
Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam là vô cùng quan trong .Điều đó đã được rõ từ các văn kiện chính trị
của Đảng cũng như của nhà nước ta , với sự phát triển nhanh chóng chủ thế giới , vấn đề nâng
cao vai trò của nhà nước đặt lên hàng đầu và được xác định là hết sức khó khăn và thách thức
.Với mong muốn làm rõ hơn những vấn đề trên bằng kiến thức triết học cũng như thực tế,em xin
trinh bày một cách ngắn gọn và sơ lược những vấn đề trên.
PHẦN 1 :Sơ lược về khái niệm nhà nước và vai trò nhà nước
1)Khái niệm nhà nước :
a) Nguồn gốc của nhà nước :Trong xã hội nguyên thuỷ ,do kinh tế cịn thấp kém chưa có sự phân
hố giai cấp cho nên chưa có nhà nước . Khi lực lượng sản xuất phát triển đã dẫn sự ra đời chế độ
tư hữu và từ đó xã hội phân chia thành các giai đoạn cấp đối kháng và cuộc đấu tranh giai cấp
khơng thể điều hồ được xuất hiện .Điều đó dẫn đến nguy cơ các giai cấp chẳng những tiêu diệt
lẫn nhau mà cịn tiêu diệt ln cả xã hội .Để thảm hoạ đó khơng diễn ra thì một cơ quan quyền
lực mới ra đời đó chính là nhà nước .
b)Khái niệm :Nhà nước là sản phẩm và biểu hiện của những mâu thuẫn giai cấp khơng thể điều
hồ được .Bất cứ ở đâu ,hễ lúc nào và chừng nào mà về mặt khách quan ,những mâu thuẫn không
thể điều hồ được,thì nhà nước xuất hiện.Và ngược lại sự tồn tại của nhà nước chứng tỏ rằng
những mâu thuẫn giai cấp là khơng thể điều hồ được .
2) Vai trị của nhà nước :
a)Dưới góc độ tính chất quyền lực chính trị
-Vai trị thống trị chính trị :
+Là vai trị nhà nước làm cơng cụ chun chính của một giai cấp nhằm bảo vệ sự thống trị giai
cấp đó đối với tồn thể xã hội
+Vai trị này bắt nguồn từ lý do ra đời của nhà nước và tạo thành bản chất chủ yếu của nó
-Vai trị xã hội:
+Là vai trị thực hiện sự lý quản lý những hoạt đơng chung vì sự tồn tại của xã hội, thoả mãn một
số nhu cầu chung của cộng đồng dân cư nằm dưới sự quản lý của nhà nước.
Trong hai vai trò trên thì vai thống trị chính trị cơ bản nhất có vai trị chi phối chức năng xã hội
phải phụ thuộc và phục vụ cho chức năng thống trị chính trị .Giai cấp thống trị bao giờ cũng biết
giới hạn kiện toàn bằng cách thực hiện chức năng xã hội trong khuon khổ lợi ích của mình .Song
chức năng xã hội lại là cơ sở cho việc thực hiện chức năng giai cấp bới vì chức năng giai cấp chỉ
có thể thực hiện thông qua chức năng xã hội Ph .Angwghen viết”Ở khắp nơi chức năng xã hội là
cơ sở của sự thống trị chính trị,và sự thống trị chính trị chỉ là kéo dài chừng nào nó cịn thực hiện
chức năng xã hội của nó”
b)Dưới góc độ phạm vị quyền lực
-Vai trị đối nội :
+Nhằm duy trì trật tự kinh tế xã hội ,chính trị và những trật tự có trong xã hội .Thơng thường
điều đó phải được pháp luật hoá và được thục hiện nhờ sự cưỡng bức của bộ máy nhà nước.
+Ngồi ra nhà nước cịn sử dụng nhiều phương tiện khác để xác lập ,củng cố tư tưởng .Ý chỉ của
giai cấp thống trị ,làm cho chúng trở thành chính thóng trong xã hội .
-Vai trị đối ngoại :
+Nhắm bảo vệ biên giới lãnh thổ quốc gia và thực hiện các mối quan hệ kinh tế ,chính trị xã hội
với các nhà nước khác vì lợi ích của giai cấp thống trị cũng như lợi ích của quốc gia ,khi lợi ích
của quốc gia ko mâu thuấn với lợi ích của giai cấp thống trị
+Ngày nay trong xu thế hội nhập khu vực kinh tế ,việc mở rộng chức năng đối ngoại của nhà
nước có tầm quan trong đặc biệt.Cả hai nước chức năng đối nội và đối ngoại đều xuất phát lợi ích
của giai cấp .Chúng là hai mặt của thể thống nhất .Tính chất của chức năng đối nội quyết định
tính chất chức nắng đối ngoại nhà nước ngược lại tính chất và những chức nhu cầu của chức
năng đối ngoại có tác động mạnh mử trở lại chức năng đôi nội
Phần 2:Bối cảnh nước ta và vai trò trực tiếp của nhà nước Việt Nam
1)Bối cảnh nước ta:
a)Giai đoạn 1 :Từ năm 1975 đến năm 1995
-Từ khi đất nước ta hoàn tồn năm 1975 thì cũng là lúc nước ta rơi vào khủng khoảng kinh tế - xã
hội .Đảng và nhà nước trên cơ sở tổng kết và những kinh nghiệm sáng tạo của nhân dân đã đề ra
chủ trương đổi mới từng phần .
-Tuy vậy do nhiều nguyên nhân ,đến năm 1986 cuộc khủng hoảng kinh tế càng diễn ra gay gắt
.Đại hội Đảng VI đã đề ra đường lối đổi mới tàn diện ,mở ra bước ngoặt trong công cuộc xây
dựng chủ nghĩa xã hội nước ta.
-Năm 1991,sau 5 năm phấn đấu gian khổ kiên cường thực hiện đường lối đổi mới nhân dân ta
dành được những thắng lợi quan trọng nhưng nước ta vẫn chưa ra khỏi khủng hoảng kinh tế xã
hội.
-Từ năm 1991-1995 nền kinh tế đã cơ bản được phục hồi lạm phát đẩy lùi .Quan hệ sản xuất
được điều chỉnh phù hợp với tính chất , trình độ và yêu cầu phát triển của lực lượng sản xuất .
b)Giai đoạn 2:Từ năm 1996 cho đến nay
-Là giai đoạn đẩy mạnh tiến cơng nghiệp hố hiện đại hoá nước ta .Một loạt các mục tiêu lớn là
tiền đề cho cơng nghiệp hố hiện đại hố đã được đẩy mạnh.
-Tình hình chính trị ổn định mở rộng giao lưu hợp tác với nước ngoài đặc biệt là Việt Nam ký
hiệp ước”Quy chế quan hệ thương mại vĩnh viễn PNTR”vớ Mĩ và Việt Nam chính thức trở thành
thành viên thương mại quốc tế WTO .
-Kinh tế nhiều thành phần cơ bản xác lập với nhiều thành công ban đầu.
2)Vai trò trực tiếp nhà nước Việt Nam
a)Giai đoạn 1 :Từ năm 1975 đến năm 1995
-Giữ vững mục tiêu độc lập và chủ nghĩa xã hội trong quá trình đổi mới , nắm vững hai nhiệm vụ
chiến lược bảo vệ xây dựng tổ quốc,kiên trì chủ nghĩa Mác-Leenin và tư tưởng Hồ Chí Minh .
-Kết hợp chặt chẽ từ đầu đổi mới chính trị ,lấy đổi mới kinh tế làm trọng tâm đồng thời từng
bước đổi mới chính trị.
-Xây dựng nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường , đi đôi với
tăng cường vai trò quản lý của nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa .Tăng trưởng kinh tes
gắn liền với bộ xã hội và cơng bằng xã hội ,giữ gìn và phát huy bản sắc văn hoá dân tộc ,bảo về
môi trường sinh thái .
-Mở rộng và tăng trưởng khối đại đoàn kết đoàn dân , phát huy sức mạnh của dân tộc .
-Mở rộng hợp tác quốc tế , trnah thủ sự đồng tình ủng hộ và giúp đợ của nhân dân thé giới, kết
hợp sức mạnh với sức mạnh của thời đại.
-Tăng cường lãnh đạo của Đảng ,coi xây dựng Đảng là nhiệm vụ then chốt.
b)Giai đoạn 2 :Từ năm 1996 đến nay
-Đảng và nhà nước ta vẫn giữ vững những mục tiêu đã đề ra ở thời kì trước,ngồi ra thêm vào đó
những chính sách mới phù hợp với hiện tại chủ quan cũng như hiện tại thực khách quan.
-Nâng cao vai trị và hiệu lực quản lí của nhà nước bằng việc tập trung làm tốt các chức năng
đính hướng sự phát triển với một loạt các chiến lược .
-Phát triển đồng bộ và quản lý có hiệu quả sự vận hành các loại thị trường cơ bản theo cơ chế
chiến tranh lành mạnh .
-Phát triển các thành phần kinh tế ,loại bỏ các loại hình tổ chức sản xuất ,kinh doanh.Chúng ta
chủ trương xây dựng và thực hiện chiến lược quốc gia và phát triển doanh nghiệp Việt Nam có
sức cạnh tranh cao chủ lực là một số tập đồn kinh tế và cơng ty dựa trên hình thức cổ phần .
-Đẩy manh cơng nghiệp hố , hiện đại hoá gắn với kinh tế phát triển tri thức , giải quyết đồng bộ
các vấn đề nông nghiệp ,nông thôn nơng dân .
-Tăng cường quốc phịng an ninh , mở rộng quan hệ đối ngoại chủ động và tích cực hội nhập
kinh tế quốc tế .
-Phát huy dân chủ và sức mạnh Đại đoàn kết dân tộc ,hoàn thiện nhà nước pháp quyền xã hội chủ
nghĩa .
Phần 3:Vấn đề nâng cao vai trò nhà nước trong điều kiện hiện nay cảu nước ta
Đảng và nhà nước ta đã khẳng định “Nhà nước ta là nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa
”.Vì vậy để nâng cao vai trị của nước ta ,đề phát huy được vai trò của nhà nước trong điều kiện
hiện nay là một nhiệm vụ cấp thiết .
1)Khái niệm nâng cao vai trò nhà nước
-Với lời khẳng định như trên thì nâng cao vai trị nhà nước ta khơng gì kahcs hơn chính là việc bả
đảm ngun tắc các quyền lực nhà nước đều thuộc về nhân dân .
-Không ngừng cải tiến , học hỏi về nhiều mặt đề thực hiện tốt các chức năng cơ bản của nhà
nước chính trị ,xã hội , đối nội , đối ngoại .
2)Lý luận về vấn đề vai trò nâng cao của nhà nước
-Nâng cao vai trò nhà nước là thực hiện tốt cách quy chế dân chủ ở cơ sở đề mặt trận, các đoàn
thể và các tầng lớp nhân dân tham gia xây dựng Đảng chính quyền và hệ thống chính trị .
-Làm tốt cơng tác dân vận theo phong cách trong dân , gần dân , hiểu dân , học dân , và có trách
nhiệm nới dân ,nghe dân nói dân hiểu ,làm dân tin.
-Dân chủ xã hội chủ nghĩa vừa là mục tiêu vừa động lực của công cuộc đổi mới xây dựng và bảo
vệ tổ quốc ,thể hiện mối quan hệ gắn bó giữa Đảng ,Nhà nước và nhân dân .Nhà nước là đại diện
quyền làm chủ của nhân dân , đồng thời là người tổ chức và thực hiện đường lối chính trị cảu
Đảng và pháp luật của nhà nước.
Phần 4 :Những thành tựu nổi bật trong vai trò nhà nước
-Chỉ một năm sau khi thực hiện Đổi Mới (1986) Việt Nam từ một nước thiếu đói đẫ trở thành
nước xuất khẩu gạo .Những năm sau đó , khủng hoảng kinh tế và lạm phát phi mã đã được chặn
đứng .
-Từ thập niên 1990,làn sóng đầu tư trực tiếp nước ngồi bắt đầu đổ vào Việt Nam .Việt Nam trở
thành một trong những nước tăng trưởng nhanh nhất thế giới với tốc độ tăng trưởng kinh tế trung
bình 7%/năm.
-Việt Nam được đánh giá cao về việc thực hiện phúc lợi xã hội , xố đói giảm nghèo và thực hiện
các “Mục tiêu phát triển thiên niên kỉ ’’của Liên Hợp Quốc .Việt Nam là một một trong những
nước đang phát triển có chỉ số HDI cao.Chỉ số phát triển con người được cải thiện và nâng cao
đáng kể , từ 0,1610 năm 1990 lên 0,691 năm 2002.
-GDP tăng gấp đôi từ 1991-2000 với tỉ lệ tăng bình quân hằng năm 7,5% - Tỉ lệ nghèo chung
theo chuẩn quóc tế đã giảm từ 58% năm 1993 xuống 28,9% năm 2002 với khoảng 25 triệu người
thốt khỏi cảnh đói nghèo , hồn thành sớm hơn so với kế hoạch toàn cầu GDP Việt Nam đến
cuối 2006 là khoảng trên 650 USD/người
-Quan hệ thương mại với trên 165 nước ,ký hiệp định hướng mại với hơn 72 nước.
-Chính phủ đã đổi mới , kiện tồn về tổ chức bộ máy chính phủ và cơ quan chính quyền địa
phương Bộ máy chính phủ đã giảm từ 76 đầu mói xuống cịn 39 ,trong đó có 17 bộ , 6 cơ quan
ngang bộ và 13 cơ quan thuộc Chính phủ Bộ máy UBND cấp tỉnh giảm từ trên 40 đầu mối xuống
còn 20 đầu mối , cấp huyện từ 20 giảm xuống còn 10 đầu mối.
-Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao , năm sau cao hơn năm trước , bình quân trong 5 năm là 7,51%
và phát triển tương đối tồn diện .
-Văn hố và xã hội có tiến bộ trên nhiều mặt .Đặc biệt là việc phát huy nên văn hoá đậm đà bản
sắc dân tộc.
-Chính trị xã hội ổn định , quốc phịng và an ninh tăng cường .
-Việt Nam trở thành viên thứ 150 của tổ chức thương mại thế giới WTO và ký hiệp định “Quy
chế quan hệ thương mại bình thường vĩnh viễn PNTR” với Mĩ .Điều này đã chứng tỏ bước phát
triển mới trong quan hệ đối ngoại cũng như thương mại quốc tế .
Phần 5:Những hạn ché tồn tại trong việc nâng cao vai trò nhà nước và giải pháp đặt ra .
1)Những hạn chế tồn tại
-Tổ chức và hoạt động của Nhà nước ,Mặt trận Tổ quốc và các đồn thể nhân dân cịn một số
khâu chậm đổi mới .Công tác xây dựng chỉnh đốn Đảng chưa đạt yêu cầu .Điều này đã gây nên
tắng trưởng chưa tương xứng với khả năng chất lượng hiêu quả sức cạnh tranh của nền kinh tế
còn kém.
-Cơ chế chính sách văn hố xã hội đổi mới , còn nhều vấn đề xã hội bức xúc chưa giải quyết tốt .
-Các lĩnh vực quốc phòng an ninh , đối ngoại còn một số mặt hạn chế .
-Tư duy của Đảng trên một số lĩnh vực chậm đổi mới, một số vấn đề ở tầm quan điểm ,chủ
trương lớn làm rõ nên chưa đạt sự thống nhất về nhận thức và thiếu dứt khốt trong hoạch đinh
chính sách ,chỉ đạo điều hành
-Sự chỉ đạo tổ chức thực hiện chưa tốt ,nhất là trong ba lĩnh vực :xây dựng đồng bộ thể chế kinh
tế thị trường định nghĩa xã hội chủ nghĩa , tạo bước chuyển mạnh về phát triển nguồn nhân lực
,đổi mới tổ chức và phương thức hoạt động của hệ thống chính trị .
-Một số cán bộ ,đảng viên chủ chốt yếu kém về phẩm chất ,năng lực và tinh thần trách nhiệm,vừa
thiếu tính tiên phong gương mẫu , vừa khơng đủ trình đọ năng lực hoàn thành nhiệm vụ.
2)Giải pháp
-Trước hết ,phải nâng cao bản lĩnh chính trị và trình độ chính trị của Đảng , kiên định chủ nghĩa
Mác-Leenin , tư tưởng Hồ Chí Minh .
Hai là , kiện toàn và đổi mới hoạt động của tổ chức cơ sở Đảng , nâng cao chất lượng đôi ngũ
Đảng viên .
-Ba là , thực hiện nghiêm túc nguyên tắc tập trung dân chủ trong Đảng , tăng cường quan hệ giữa
Đảng và nhân dân , nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác kiểm tra ,giám sát .
-Bốn là , đổi mới tổ chức , bộ máy và công tác cán bộ
-Năm là, đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng.
Kết luận
Mặc dù con đường tiến lên chủ nghĩa xã hội của nước ta còn rất gian nan và đẩy thách thức đặc
biệt là trong những năm tới , chúng ta phải dành nhiều công sức để tạo được sự chuyển biến rõ
rệt về xây dựng Đảng cũng như Nhà nước xã hội chủ nghĩa Việt Nam . Hơn nữa phải biết phát
huy truyền thống cách mạng , xây dựng Đảng và Nhà nước ta thực sự trong sạch vững mạnh cả
về chính trị , tư tưởng và tổ chức , đồn kết nhất trí cao ,gắn bó mật thiết với nhân dân , có
phương thức lãnh đạo khoa học ,có đội ngũ đảng viên đủ phẩm chất đạo đức và năng lực . Đây
cũng là nhiệm vụ then chốt có ý nghĩa sống cịn đói với cơng cuộc xây dựng phát huy vai trị nhà
nước nói riêng và cơng cuộc tiến lên chủ nghĩa xã hội của dân tộc nói chung.