Tải bản đầy đủ (.docx) (19 trang)

Nhà nước và vấn đề nâng cao vai trò của nhà nước trong điều kiện hiện nay ở nước ta

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (180.75 KB, 19 trang )

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ

TIỂU LUẬN
TRIẾT HỌC MAC-LÊNIN
Đề tài: Nhà nước và vấn đề nâng cao vai trò của
nhà nước trong điều kiện hiện nay ở nước ta.
Họ và tên:Thiều Quang Tú
Lớp: Anh 13 –KTKT – K59
Chuyên ngành: Kế Toán Kiểm Toán
Giảng viên hướng dẫn: ThS. Nguyễn Thị Tùng Lâm
HÀ NỘI – THÁNG 6 NĂM 2021


MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU.....................................................................................................1
CHƯƠNG I: NHÀ NƯỚC...................................................................................2
1.1: Cơ sở lý luận..................................................................................................2
1.1.1: Khái niệm về nhà nước ................................................................................2
1.1.2: Chức năng của nhà nước..............................................................................3
1.2: Bản chất của nhà nước ................................................................................4
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG, ĐÁNH GIÁ VAI TRÒ CỦA NHÀ NƯỚC
HIỆN NAY.............................................................................................................5
2.1: Ban hành pháp luật ......................................................................................5

2.2: Ban hành các chính sách kinh tế ................................................................6
2.3: Đầu tư, cung cấp, dịch vụ cơ bản ................................................................7
2.4: Giải quyết các vấn đề kinh tế xã hội ...........................................................8
2.5: Bảo vệ.............................................................................................................9
CHƯƠNG III: NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP, NÂNG CAO VAI TRÒ CỦA
NHÀ NƯỚC HIỆN NAY......................................................................... 10


3.1: Nhiệm vụ........................................................................................................10
3.2: Nâng cao vai trò của nhà nước hiện nay.....................................................12
KẾT LUẬN ..........................................................................................................15
TÀI LIỆU THAM KHẢO....................................................................................15



LỜI NÓI ĐẦU
Ở thời điểm hiện nay trên thế giới quốc gia lớn hay nhỏ thì nhà nước đóng một
vai trị vơ cùng quan trọng. Mỗi nước có một cách quản lí, điều hành riêng nhưng
nó đều tác động trực tiếp đến nền kinh tế, đời sống của nhân dân, của cả một dân
tộc.
Việt Nam (có nền lịch sử dựng nước và dữ nước lâu năm) đã theo con đường đi
lên chủ nghĩa xã hội đáp ứng nhu cầu của người dân. Nhà nước đã lên kế hoạch
định hướng cho các chủ chương phát triển kinh tế, bảo vệ đất nước an ninh, pháp
luật. Trong thời buổi kinh tế mở, thực hiện cơng nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước
thì tầm quan trong của đảng ta càng sâu sắc. Nhà nước quản lí mọi thứ trên lạnh
thổ nên vì vậy bộ mặt của quốc gia nằm trong tay những nhà điều hành đặc biệt
thời gian này trên thế giới xảy ra rất nhiều biến cố.
Thực tế trong bộ máy vẫn hành của Việt Nam đã phát huy khá tốt những mặt
tích cực, nhưng cũng có khá nhiều hạn chế cần phải khắc phục như “tham nhũng,
cơ quan nhà nước còn cồng kềnh, thủ tục phức tạp…” Để làm rõ những luận điểm
trên và cơ sở tham khảo là môn những nguyên lí Triết học Mác – Lênin em đã chọ
đề tài: “Nhà nước và vấn đề nâng cao vai trò của nhà nước trong điều kiện hiện nay
ở nước ta.”

1


CHƯƠNG I: NHÀ NƯỚC

1.1: Cơ sở lý luận
1.1.1: Khái niệm về nhà nước.
Mmanuel Kant là một triết gia người Đứccho rằng:
“Nhà nước là sự liên kết của nhiều người phục tùng pháp luật”; “Nhà nước là trong
tư tưởng là cái gì đó phải phù hợp với các ngun tắc của pháp luật”.
Ăngghen khi nghiên cứu về nguồn gốc của nhà nước đã đề xuất một số quan niệm
về nhà nước. Ông cho rằng, nhà nước là sản phẩm của xã hội đã phát triển đến giai
đoạn nhất định, khi xã hội đã phân chia thành giai cấp và mâu thuẫn giai cấp là
khơng thể điều hồ được, nhà nước là lực lượng:
“nảy sinh từ xã hội nhưng lại đứng trên xã hội”, “có nhiệm vụ làm dịu bớt sự xung
đột và giữ cho sự xung đột đó trong vịng “trật tự”.
Theo Lênin, nhà nước sinh ra để thực hiện sự thống trị giai cấp:
“Nhà nước là bộ máy dùng đế duy trì sự thong trị của giai cấp này đối với giai cấp
khác”.
Từ những ý kiến trên ta có thể thấy được nhà nước sinh ra không tham gia vào
hoạt động sản xuất, tạo ra sản phầm trực tiếp mà vai trị ở đây là quản lí, điều hành
xã hội. Sự ra đời của nhà nước nhằm duy trì sự thống nhất, bảo vệ, phòng chống
giặc ngoại xâm, thiên tai bão lũ,….Nhà nước cũng khơng hồn tồn đồng nhất với
quốc gia, nó chỉ là một trong ba yếu tố hợp thành quốc gia. Mặc dù nhà nước và
2


pháp luật có sự gắn bó hết sức chặt chẽ với nhau, tuy nhiên đó là hai hiện tượng
khác nhau, do vậy về mặt nhận thức, không thể đồng nhất nhà nước và pháp luật.
Tựu chung lại ta có thể đưa ra định nghĩa: Nhà nước là tổ chức quyển lực đặc
biệt của xã hội, bao gồm một lớp người được tách ra từ xã hội để chuyên thực thi
quyền lực, nhằm tổ chức và quản lỉ xã hội, phục vụ lợi ích chung của tồn xã hội
cũng như lợi ích của lực lượng cầm quyền trong xã hội.
1.1.2: Chức năng của nhà nước
Lấy loại chức năng đầu tiên, tức là chỉ một mình nhà nước có thể thực hiện, chức

năng chính là duy trì trật tự trong xã hội. Nhà nước sở hữu những thuộc tính đặc
biệt cho phép nó thực hiện chức năng này, nó “có sức mạnh sinh tử đối với tất cả
các hiệp hội không thua gì con người vì quyền gây chiến tranh và hịa bình khơng
suy giảm”.Nó “tun bố quyền giải quyết các tranh chấp chính trị bằng vũ lực. Khi
làm như vậy, nó nâng cao lợi ích chính trị để hồn thành quyền tối cao so với tất cả
các lợi ích khác”. Chỉ nó có thể tạo ra các quy tắc áp dụng phổ qt. “Một mình nó
có thể thiết lập các quyền và nghĩa vụ khơng có ngoại lệ… Một mình nó có thể xác
định các khu vực và giới hạn của quyền hạn cấp dưới. Chỉ riêng nó có thể điều
phối trong một khuôn khổ xã hội tuyệt vời các tổ chức khác nhau của một xã hội.
Tóm lại, nhà nước là người bảo đảm và bảo vệ trật tự công cộng”.Nhưng trật tự
khơng phải vì lợi ích riêng của nó, mà là “vì mục tiêu bảo vệ, bảo tồn và phát
triển”. Nó chỉ được biện minh trong phạm vi mà nó phục vụ các nhu cầu của cộng
đồng phù hợp và bị giới hạn bởi các lý tưởng của cộng đồng, đặc biệt là bởi các lý
tưởng về công lý và tự do.
Để duy trì trật tự, nhiệm vụ chính của mình, nhà nước thực hiện một số chức năng
phụ như điều hịa và phối hợp cơng việc của các hiệp hội khác, xác định quyền và
3


nghĩa vụ của cơng dân, thiết lập và kiểm sốt các phương tiện giao thông và vận
tải, thành lập các đơn vị và các tiêu chuẩn tính tốn, giá trị đo lường, v.v., hình
thành các quyền và nghĩa vụ cụ thể của những người trong gia đình, trong trật tự
kinh tế và trong các mối quan hệ xã hội khác, duy trì qn đội và cảnh sát và cung
cấp cơng lý.
1.2: Bản chất của nhà nước.
Bản chất là những cái bên trong của sự vật, sự việc, cái cốt lõi của sự vật gắn liền
với quá trình hình thành và phát triển của sự vật, sự việc đó. Từ đó, chúng ta liên
tưởng được bản chất của nhà nước, đó là cốt lõi bên trong gắn liền với sự hình
thành và phát triển của nhà nước.
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, Bản chất của nhà nước được thể hiện

qua hai thuộc tính: Bản chất giai cấp và bản chất xã hội.
Bản chất giai cấp của nhà nước:Nhà nước được sinh ra trong xã hội có giai cấp nên
bao giờ cũng thể hiện bản chất giai cấp sâu sắc. Tính giai cấp của Nhà nước được
thể hiện qua việc nhà nước là công cụ thống trị trong xã hội. Nhà nước sinh ra là để
thực hiện ý chí của giai cấp thống trị, củng cố và bảo vệ quyền lợi của giai cấp
thống trị. Nhà nước thiết lập nên hệ thống pháp luật, các thiết chế xã hội, chính
phủ, tịa án, qn đội… để duy trì trật tự xã hội theo ý muốn của giai cấp thống trị.
Bản chất xã hội của nhà nước:Ngoài bản chất giai cấp thì Nhà nước cịn thể hiện
bản chất xã hội của mình. Tính xã hội của Nhà nước hay cịn được gọi là vai trò
kinh tế - xã hội của Nhà nước. Bản chất này được thể hiện qua vai trò quản lý xã
hội của Nhà nước. Nhà nước có trách nhiệm phải giải quyết tất cả các vấn đề nảy

4


sinh trong xã hội như: đói nghèo, bệnh tật, chiến tranh, thiên tai… nhằm đảm bảo
lợi ích chung cho tồn xã hội.
Bản chất của nhà nước xã hội chủ nghĩa Việt Nam:
Tương tự như những Nhà nước khác, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam cũng tồn tại bản chất giai cấp và bản chất xã hội.
Bản chất giai cấp của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được thể
hiện rõ nét trong Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Cụ thể:
“Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước pháp quyền xã hội
chủ nghĩa của dân, do dân và vì dân. Tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân
mà nền tảng là liên minh giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và giới trí
thức”.

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG, ĐÁNH GIÁVAI TRỊ CỦA
NHÀ NƯỚC HIỆN NAY.
2.1: Ban hành pháp luật

Pháp luật Việt Nam được dựa trên lý thuyết pháp lý cộng sản và Pháp luật dân
sự. Năm 1981, các cải cách lớn đã được thực hiện đối với hệ thống tư pháp và luật
pháp.
Trong một quốc gia pháp luật là thứ không thể thiếu để nhà nước có thể cai quản,
trị vì, hay có thế thấy xã hội văn minh thì mọi người đều tn thủ và lam theo pháp
luật. Có pháp luật thì mọi thứ mới vận hành theo đúng quỹ đạo của nó, nêu khơng
có sẽ khơng đảm bảo được tính thống nhất, kỷ cương chấp hành của xã hội.
5


.Hiện

nay, covid 19 đang gia tăng tại nước ta làm cho cuộc sống nhân dân bị đảo

lộn. Vượt biên, nhập cạnh trái phép liên tục xảy ra không chỉ ở trong đất liền mà
ngồi biển, hay như việc khơng đeo khẩu trang nơi cơng cộng vì vậy nước ta đã
sửa đổi ban bố những điều luật mới nhằm khắc phục vấn đề trên.

2.2: Ban hành các chính sách
Kinh tế đời sống xã hội liên tục thay đổi việc ổn định phát triển là điều tất yếu
cho ra đời các chính sách nhà nước nhằm ổn định cho phát triển tăng trưởng cuộc
sơng.
Nhà nước trong chính sách tài chính và tiền tệ: Nhà nước tạo ra điều kiện
cho doanh nghiệp phát hêt khả năng của mình. Tạo ra mơi trường tiền tệ ổn định,
chấp nhận rộng rãi, loại bỏ những giao dịch rườm rà mất thời gian
Nhà nước trong chính sách cạnh tranh: Nhà nước khuyến khích các doanh
nghiệp cạnh tranh với nhau thúc đẩy kinh tế. Song song với đó cung nhân dân
chống lại tình trạng độc quyền.
Nhà nước trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh: Quản lý nhà nước về quốc
phòng, an ninh là một nội dung quan trọng trong chức năng quản lý nhà nước của

Chính phủ. Tiếp tục hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về quốc
phịng, an ninh; coi trọng cơng tác tun truyền, phổ biến các văn bản quy phạm
pháp luật và đẩy mạnh công tác kế hoạch, quy hoạch về quốc phòng, an ninh là
những vấn đề cần được quan tâm trong bối cảnh đất nước và quốc tế hiện nay.
Thời điểm này dich Covid 19 hồnh hành vai trị của chính sách nhà nước
quan trọng hơn bao giờ hết vì nó ảnh hưởng đến sức khỏe tính mạng, kinh tế trầm
6


trọng.Các biện pháp chính sách COVID-19 tại Việt Nam cũng đã thu hút sự quan
tâm của nhiều học giả nước ngoài. Trong một nghiên cứu của các gương mẫu trong
nền tảng Y tế tồn cầu, câu chuyện thành cơng COVID-19 mới nổi của Việt Nam
tính đến nay, được xác định là đến từ sáu nhóm chính sách: bộ xét nghiệm chẩn
đốn phát triển nhanh, truy tìm liên hệ, phịng ngừa và kiểm soát nhiễm trùng trong
các cơ sở y tế; khóa mục tiêu; hạn chế tụ tập đơng người, đi lại và di chuyển, và
thông điệp sức khỏe cộng đồng rõ ràng, nhất quán, sáng tạo. Một số phát hiện này
tương tự với kết quả của các học giả khác. Một số nhóm học giả Việt Nam đã phân
loại các phản ứng chính sách COVID-19 ở Việt Nam theo nội dung cụ thể, chẳng
hạn như ngăn chặn tin tức giả, đánh giá việc ngăn chặn hoặc mối đe dọa, giáo dục,
ứng phó khẩn cấp, kiểm sốt thị trường, tài trợ quốc gia, hành động phịng ngừa,
khen thưởng, thơng báo về khoảng cách xã hội, hỗ trợ công dân và hạn chế đi lại.
Nhà nước Việt Nam và chính phủ Việt Nam đã thực hiện 13 biện pháp chính để
ngăn chặn và kiểm sốt đại dịch COVID-19, bao gồm đưa cơng dân Việt Nam trở
về từ vùng đại dịch, xây dựng bệnh viện dã chiến để cách ly, sử dụng các trường
đại học cơ sở vật chất như các khu cách ly tập trung, giữ tất cả học sinh không đến
trường để hạn chế tiếp xúc với cộng đồng, ban hành lệnh cấm các cuộc họp đơng
người và đình chỉ các hoạt động kinh doanh và giải trí trong một thời gian nhất
định trong thời gian cao điểm của đại dịch, thường xuyên gửi tin nhắn qua mạng xã
hội và điện thoại di động của cá nhân từ chính phủ và Bộ Y tế, tạo ứng dụng trên
thiết bị di động để cung cấp thông tin liên quan đến đại dịch COVID-19, tiến hành

khai báo y tế toàn dân liên quan đến COVID-19
2.3: Đầu tư, cung cấp, dịch vụ cơ bản

7


Theo điều 4 Luật Đầu tư Công (2013), “Đầu tư công là hoạt động đầu tư của Nhà
nước vào các chương trình, dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội và đầu
tư vào các chương trình, dự án phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.”
Đầu tưcơng đóng vai trị quan trọng với tăng trưởng và phát triển kinh tế bền vững
ở các quốc gia. Đầu tư công được đầu tư tập trung vào xây dựng kết cấu hạ tầng
kinh tế xã hội giúp cải thiện kết cấu hạ tầng, thu hút đầu tư tư nhân trong nước và
nước ngoài, tạo việc làm, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tăng phúc lợi xã hội.Trên
thực tế đầu tư ở nước ta còn rất nhiều những bất cập như đội vốn, chậm tiến độ,
tham nhũng ,… Làm ngân sách nhà nước bị thâm hụt, người dân gặp khó khăn.
Nhà nước ta là một: “Nhà nước do dân, vì dân” nên việc cung cấp dịch vụ rất
đa dạng. Tiêu biểu như hiện nay tiêm chủng Covid 19 được nhà nước thực hiện
miễn phí cho dân. Chính phủ đã chi rất mạnh tay với mục tiêu là mọi người dân
Việt Nam sẽ đều có kháng thể trong người.
Việc đóng thuế tại Việt Nam cịn khá cao, nó đánh mạnh vào những người giàu
có hay các doanh nghiệp.
2.4: Giải quyết các vấn đề kinh tế xã hội
Đảm bảo ổn định kinh tế vĩ mô, phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế cao hơn 5
năm trước. Đẩy mạnh thực hiện các đột phá chiến lược, cơ cấu lại nền kinh tế gắn
với đổi mới mơ hình tăng trưởng, nâng cao năng suất, hiệu quả và sức cạnh
tranh. Đẩy mạnh phát triển văn hóa, thực hành dân chủ, tiến bộ và công bằng xã
hội, bảo đảm an sinh xã hội, tăng cường phúc lợi xã hội và cải thiện đời sống nhân
dân. Chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, quản lý hiệu quả tài nguyên và bảo vệ
mơi trường. Tăng cường quốc phịng, an ninh, kiên quyết, kiên trì đấu tranh bảo vệ
8



độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ quốc gia và bảo đảm an ninh
chính trị, trật tự, an tồn xã hội.Nâng cao hiệu quả cơng tác đối ngoại và hội nhập
quốc tế. Giữ vững hịa bình, ổn định, tạo môi trường và điều kiện thuận lợi cho
công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Để nâng cao vị thế của đất nước chúng ta
trên trường quốc tế. Phấn đấu đưa Việt Nam cơ bản trở thành nước công nghiệp
theo hướng hiện đại.
2.5: Bảo vệ
Những năm vừa qua, bên cạnh việc phát triển kinh tế theo định hướng xã hội chủ
nghĩa thì việc bảo vệ đất cũng đồng hành. Nhà nước ta xây dựng nhiều chính sách,
ban hành pháp luật bảo vệ môi trường, bảo vệ người dân.
Tình hình bảo vệ mơi trường: theo Viện Chiến lược, Chính sách Tài ngun và Mơi
trường (IPONRE), tình trạng ơ nhiễm môi trường sẽ tiếp tục do công tác quản lý
chất thải rắn và nguồn ô nhiễm tại các khu tài chính từ ngân sách Nhà nước và khu
vực tư nhân.Dự thảo chiến lược bao gồm các khoản tiền phạt nặng hơn đối với các
hành vi vi phạm môi trường.Một trong những giải pháp quan trọng được đưa ra là
cải cách thủ tục hành chính theo hướng minh bạch nhằm khuyến khích doanh
nghiệp tư nhân đầu tư vào lĩnh vực bảo vệ mơi trường.Nó cũng kêu gọi cải thiện
chất lượng khơng khí ở các thành phố, quản lý chất thải rắn và độc hại, ngăn ngừa
suy giảm đa dạng sinh học, ứng phó với biến đổi khí hậu và giảm phát thải khí nhà
kính.
Bảo vệ lãnh thổ Lực lượng vũ trang nhân dân bao gồm Quân đội nhân dân Việt
Nam, các lực lượng bán quân sự cấp tỉnh và cấp khu vực, dân quân và lực lượng
dự bị động viên. Quân đội nhân dân không chỉ bao gồm quân đội, mà cịn có Bộ

9


Tư lệnh Hải quân nhân dân (bộ binh và cảnh sát biển), Qn chủng Phịng khơng

và Phịng khơng và Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng. Lục quân cho đến nay vẫn là
bộ phận quan trọng nhất của quân đội Việt Nam, sau đó là khơng qn và hải qn.
Với các chỉ huy riêng biệt tại Hà Nội, Hải Phòng và Thành phố Hồ Chí Minh, quân
đội Việt Nam chắc chắn là một trong những lực lượng lớn nhất và mạnh nhất ở
Đông Nam Á. Hai năm tại ngũ là bắt buộc đối với nam giới; dịch vụ của phụ nữ là
tự nguyện. Nam và nữ phải từ 18 tuổi trở lên mới được phục vụ. Các đơn vị bán
quân sự bao gồm Công an nhân dân và Lực lượng tự vệ.Qn đội Việt Nam có uy
tín và ảnh hưởng chính trị đáng kể trong nước. Nó đứng thứ hai về quyền lực chỉ
sau Đảng Cộng sản và chính phủ. Nhiều sĩ quan cao cấp của quân đội đã giữ các
chức vụ quyền hạn trong Bộ Chính trị và Ban Chấp hành Trung ương, những cánh
tay hoạch định chính sách quan trọng của Đảng Cộng sản.
Nhờ có Đảng, Nhà nước và sự ủng hộ của nhân dân, chúng ta đã xây dựng được hệ
thống phòng, chống thiên tai tương đối vững chắc trên mọi miền đất nước. Tuy
nhiên, trước tác động mạnh của biến đổi khí hậu, hệ thống vẫn cần được cải thiện
để đối phó với siêu bão.Việc cộng đồng chủ động phịng ngừa và ứng phó với thiên
tai là giải pháp quan trọng để giảm thiểu thiệt hại. Năm 2019, Phó Thủ tướng
Chính phủ Trịnh Đình Dũng, Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng chống
thiên tai đã phát động Tuần lễ quốc gia phòng, chống thiên tai với mục tiêu giảm
nhẹ thiên tai từ cộng đồng.
Đặc biệt trong lúc dịch bệnh Covid 19 căng thẳng nước ta đã cho máy bay đón
rất nhiều cơng dân Việt Nam về nước. Điều đó cho thấy sự quan tâm sâu sắc của
nhà nước đối với người dân.

10


CHƯƠNG III: NHIỆM VỤ, NÂNG CAO VAI TRÒ
CỦA NHÀ NƯỚC HIỆN NAY
3.1: Nhiệm vụ
Thực hiện nghiêm túc Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Phí và lệ phí và các Luật

thuế. Quản lý chặt chẽ thu, chi ngân sách nhà nước, đảm bảo thu thuế chính xác,
thu đúng, chống thất thu, giảm nợ đọng thuế. Cơ cấu lại thu, chi ngân sách Nhà
nước; tăng tỷ lệ đầu tư phát triển. Kiểm soát chặt chẽ, cơ cấu lại, sử dụng hiệu quả
nợ công, bảo đảm không vượt quá giới hạn theo Nghị quyết của Quốc hội.
Thúc đẩy tinh thần khởi nghiệp đồng thời xây dựng các chính sách hỗ
trợ. Đẩy mạnh xã hội hóa sở hữu và sản xuất, khuyến khích phát triển các hình
thức doanh nghiệp cổ phần. Thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của các doanh nghiệp
nhỏ và vừa, doanh nghiệp gia đình và kinh tế hợp tác.Tiếp tục cơ cấu lại thị trường
tài chính đảm bảo cơ cấu hợp lý giữa thị trường tiền tệ, thị trường vốn và thị
trường bảo hiểm. Quan tâm phát triển nhanh thị trường vốn, thị trường bảo hiểm,
phát triển lành mạnh thị trường chứng khoán gắn với hoạt động cơ cấu lại thị
trường tiền tệ phù hợp với giai đoạn mới.Tăng hiệu quả hoạt động của các loại
hình bảo hiểm. Mở rộng bảo hiểm sản xuất nông nghiệp. Tiếp tục cơ cấu lại các tổ
chức tín dụng gắn với xử lý nợ xấu, bảo đảm an toàn hệ thống ngân hàng và áp
dụng các chuẩn mực, thông lệ quản trị ngân hàng quốc tế.Xây dựng cơ chế quản lý
các mơ hình liên kết, đối tác để phát triển vùng, tập trung vào các vùng kinh tế
trọng điểm. Lựa chọn một số địa bàn có lợi thế đặc biệt để phát triển đặc khu kinh
tế với cơ chế đặc thù, hiệu quả, tạo tác động lan tỏa mạnh mẽ trong chuyển đổi cơ
cấu sản xuất nơng nghiệp, cơ cấu lao động và tồn bộ nền kinh tế.Khuyến khích tự
11


do sáng tạo trong các hoạt động văn hóa, văn học, nghệ thuật gắn với phát huy vai
trò, trách nhiệm công dân và trách nhiệm xã hội của văn nghệ sĩ, nhà văn hóa. Bảo
vệ bản quyền hợp lệ. Bảo tồn và phát huy những di sản, giá trị văn hóa tốt đẹp của
cộng đồng Việt Nam. Bảo đảm thực thi đầy đủ, đúng chính sách dân tộc, tơn giáo
và bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng, tơn giáo.Xây dựng hệ thống khu vực ngoài
Nhà nước. Đẩy mạnh các hoạt động thể dục, thể thao trong công dân và các môn
thể thao chuyên nghiệp. Quan tâm đến công tác kế hoạch hóa gia đình, chăm sóc
và phát huy vai trị người cao tuổi. Thực hiện có hiệu quả các chính sách về bình

đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ. Đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động văn hóa
- xã hội.hủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, phịng chống thiên tai, tăng cường
quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trườngTăng cường quản lý tài ngun, khống
sản và bảo vệ mơi trường. Việc khai thác mới tài nguyên, khoáng sản phải thực
hiện thủ tục mua sắm công khai, minh bạch theo quy định của pháp luật. Kiểm tra,
xử lý nghiêm các hành vi gây ô nhiễm môi trường, nhất là khu vực nông thôn, làng
nghề, khu công nghiệp, đầu nguồn.Bảo vệ nguồn nước, xây dựng hệ thống cơ sở hạ
tầng khuyến khích sử dụng hiệu quả, tiết kiệm tài nguyên nước, bảo đảm cung cấp
đủ nước cho sản xuất và tiêu dùng của doanh nghiệp và người dân. Chính phủ sẽ
có trách nhiệm báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định đầu tư hoặc hỗ trợ
người dân thích ứng với những thay đổi của hệ sinh thái.Kiện toàn tổ chức bộ máy,
lực lượng, cơ chế điều hành gắn với triển khai đồng bộ các biện pháp bảo vệ và
phát triển rừng, nhất là rừng phòng hộ ven biển, rừng đầu nguồn, rừng đặc
dụng. Thúc đẩy bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học. Xây dựng chính sách
khuyến khích sản xuất và sử dụng năng lượng mới, năng lượng tái tạo tiết kiệm,
hiệu quả và thân thiện với mơi trường. Tập trung phịng, chống tham nhũng, thực
hành tiết kiệm, chống lãng phí,kiện tồn bộ máy làm cơng tác phịng, chống tham
nhũng. Thực hiện nghiêm túc Luật Phòng, chống tham nhũng, nhất là các quy định
12


liên quan đến kê khai tài sản trung thực, chính xác và vai trị, trách nhiệm của cơ
quan kiểm sốt việc kê khai tài sản, thu nhập của cán bộ, cơng chức.
3.2: Nâng cao vai trị của nhà nước hiện nay
Hoàn thiện cơ chế phân cấp, ủy quyền, bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ
trong lãnh đạo, quản lý, điều hành từ Trung ương đến cơ sở. Thiết kế đồng bộ quy
hoạch phát triển kinh tế cả nước và vùng theo nguyên tắc kết hợp chặt chẽ giữa
quản lý ngành với quản lý theo lãnh thổ. Cải thiện cơ chế phân cấp và phân bổ đầu
tư và ngân sách; đảm bảo quản lý đồng bộ quy hoạch phát triển và cân đối nguồn
lực. Tăng cường quốc phòng, an ninh, bảo đảm độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh

thổ quốc gia, giữ vững ổn định chính trị - xã hội và mơi trường hịa bình để phát
triển đất nước. Kiên trì, ngoan cường trong cuộc chiến đấu bảo vệ độc lập, chủ
quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ quốc gia. Xây dựng Quân đội nhân dân và
Công an nhân dân cách mạng, chính quy, từng bước hiện đại. Ưu tiên hiện đại hóa
hợp lý một số quân chủng, lực lượng vũ trang bảo đảm khả năng sẵn sàng chiến
đấu cao hoàn thành nhiệm vụ. Nâng cao hiệu quả hoạt động của các lực lượng thực
thi pháp luật trên biển. Tập trung phát triển lực lượng dân quân và lực lượng dự bị
động viên. Phát triển cơng nghiệp quốc phịng và an ninh. Kết hợp tốt nhiệm vụ
quốc phòng, an ninh với nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội. Xây dựng đường biên
giới hịa bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển. Tăng cường thế trận quốc phòng, an
ninh tồn dân, nhất là trên biển, đảo. Tích cực bảo vệ chủ quyền quốc gia, quyền
chủ quyền, lợi ích quốc gia và lợi ích của nhân dân trên biển. Nâng cao hiệu quả
các khu kinh tế, quốc phòng.Thực hiện đồng bộ các biện pháp bảo đảm an ninh,
trật tự, an tồn xã hội. Đẩy mạnh cơng tác phịng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội,
suy thoái đạo đức. Tăng cường an ninh và an tồn khơng gian mạng. Đảm bảo trật
tự, an tồn giao thơng và giảm thiểu tai nạn giao thông.Nâng cao hiệu quả hoạt
13


động đối ngoại, chủ động hội nhập quốc tế, tạo mơi trường hịa bình và các điều
kiện thuận lợi để phát triển đất nước. Làm sâu sắc hơn nữa quan hệ với các đối tác
một cách thiết thực và hiệu quả. Nâng cao hiệu quả các hoạt động ngoại giao đa
phương. Phối hợp chặt chẽ với các nước thành viên Hiệp hội các quốc gia Đông
Nam Á (ASEAN) và các tổ chức của Liên hợp quốc trong việc bảo vệ chủ quyền
và tồn vẹn lãnh thổ quốc gia. Kiên trì thúc đẩy giải quyết các tranh chấp trên biển
bằng biện pháp hịa bình trên cơ sở luật pháp quốc tế và các nguyên tắc ứng xử của
khu vực.Thực hiện có hiệu quả các cam kết quốc tế và tích cực, chủ động đàm
phán, ký kết các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới. Tận dụng cơ hội thuận lợi
đồng thời giảm thiểu tác động tiêu cực của hội nhập quốc tế để mở rộng thị trường,
khai thác các nguồn lực bên ngoài để phát triển trong nước. .Tăng cường công tác

thông tin đối ngoại, hội nhập quốc tế, tạo sự đồng thuận trong dân tộc và sự ủng hộ
của bạn bè quốc tế đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Tạo điều kiện
thuận lợi để kiều bào tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Đẩy mạnh công tác
bảo vệ kiều bào.
Chủ trương nhất quán của Chính phủ là cần phải khẩn trương, thực hiện các
giải pháp phù hợp để có đủ vaccine sớm nhất có thể để tiêm phịng cho nhân dân
trên diện rộng. Từ Chính phủ đến các bộ, ngành, địa phương, nhất là người đứng
đầu đều phải triển khai mạnh mẽ, quyết liệt, thần tốc hơn nữa, hiệu quả hơn nữa
chiến lược vaccine phịng dịch COVID-19, trong đó: Bộ Y tế chủ trì, chịu trách
nhiệm tồn diện về việc mua vaccine phòng dịch. Bộ cần đẩy nhanh hơn nữa việc
tiếp cận, đàm phán nhanh chóng mua các loại vaccine từ nhiều nguồn khác nhau,
bảo đảm có vaccine sớm nhất, nhiều nhất có thể; có lộ trình, kế hoạch cho từng
tháng, quý còn lại của năm 2021 và thời gian tiếp theo thật cụ thể, chi tiết trong
từng khâu, từng công đoạn (giao nhận, vận chuyển, bảo quản... kể cả về các yếu tố
14


tài chính, kinh phí cho cả quy trình), theo tinh thần thần tốc hơn nữa, nỗ lực hơn
nữa, hành động quyết liệt và hiệu quả hơn nữa.

KẾT LUẬN
Trong thời đại hiện nay việc nâng cao vai trò của nhà nước là một vấn đề rất
quan trọng. Bộ máy nhà nước không được rườm rà và linh hoạt xem xét đúng mức
hiệu quả đặc biệt là cải cách. Phải xây dựng nhà nước xã hội chủ nghĩa, do dân vì
dânđi đơi với việc phát huy sức mạnh tổng hợp mọi nguồn lực. Chọn ra những nhà
lạnh đạo có phẩm chất cao quý đưa đất nước phát triển đất nước một cách bền
vững từ từ đi lên để không tụt hậu với các quốc gia xung quanh.

Tài liệu tham khảo
15



1. Giáo trình Cao cấp lý luận chính trị, Triết học Mác – Lênin, Nxb. Lý luận
chính trị, Hà Nội
2. Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đại hội đại biểu tồn quốc lần thứ
XII, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2016.
3. Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ
VI, Nxb. Sự thật, Hà Nội, 1987.
4. Nguồn gốc của gia đình, của chế độ tư hữu và của nhà nước. C. Mác và Ph.
Ăngghen: Toàn tập, Nxb. CTQG, Hà Nội, 1995.
5. PGS,TS. Lê Thị Thuỷ (chủ biên, 2015), Chức năng xã hội của nhà nước
trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam, NXB.
Văn hóa – thông tin, Hà Nội

16



×