TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ
TIỂU LUẬN TRIẾT HỌC
Đề tài: Phép biện chứng về mối liên hệ phổ biến và vận dụng
phân tích mối liên hệ giữa tăng trưởng kinh tế với bảo vệ môi
trường sinh thái.
Họ và tên: Tạ Đức Minh
Lớp: Anh 13 - K59
Chuyên ngành: Kế toán - Kiểm toán
Giảng viên hướng dẫn: Ths.Nguyễn Thị Tùng Lâm
QUẢNG NINH, THÁNG 6 - NĂM 2021
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU......................................................................................................1
CHƯƠNG I: ĐÔI NÉT VỀ PHÉP BIỆN CHỨNG VỀ MỐI LIÊN HỆ PHỔ
BIẾN.....................................................................................................................2
1. Phép biện chứng........................................................................................2
1.1. Khái niệm............................................................................................2
1.2. Phép biện chứng có các hình thái cơ bản.........................................2
2. Mối liên hệ phổ biến..................................................................................2
2.1. Định nghĩa về mối liên hệ, mối liên hệ phổ biến.............................2
2.2. Tính chất của các mối liên hệ...........................................................3
2.3. Ý nghĩa phương pháp luận...............................................................4
CHƯƠNG II: Mối liên hệ giữa bảo vệ môi trường tăng trưởng kinh tế ở
Việt Nam...............................................................................................................5
1. Mối liên hệ chặt chẽ giữa bảo vệ mơi trường và tăng trưởng kinh tế
.....................................................................................................................5
2. Tình trạng môi trường Việt Nam đang bị tàn phá bởi sự phát triển
kinh tế.............................................................................................................6
2.1. Trong nông nghiệp.............................................................................6
2.2. Trong công nghiệp..............................................................................6
2.3. Trong du lịch biển..............................................................................8
2.4. Gia tăng mức tiêu thụ........................................................................9
3. Hậu của ô nhiễm môi trường................................................................10
4. Giải pháp giải quyết vấn đề..................................................................11
KẾT LUẬN........................................................................................................12
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................13
LỜI MỞ ĐẦU
Xung quanh chúng ta luôn tồn tại những mối liên hệ tác động qua lợi với
nhau, chúng như một mạng lưới khổng lồ, càng bền vững hơn khí có nhiều mối
liên hệ. Đặc biệt mơi trường chính là sự trợ giúp lớn nhất đến tất cả mối liên hệ
của sự sống, nhờ có mơi trường hỗ trợ thì mới có thể thuận lợi phát triển và tồn
tại được.
Tuy nhiên, hiện nay với sự suy giảm của môi trường do các hành động tàn
phá ảnh hưởng to lớn đến môi trường của con người đã làm mối liên hệ, liên kết
của sự sống bị phá hủy. Trong khi sự phát triển của kinh tế thì ngày càng phát
triển nhưng lại kéo theo sự suy tàn của môi trường, giống nhau các nước phát
triển bậc nhất hầu như đều tự làm mất đi sự hỗ trợ từ môi trường gây ảnh hưởng
đên sự sinh thái. Đối với việt nam cũng vậy trong những năm vừa qua song song
với sự phát triển nhanh của nền kinh tế thì tỉ lệ ơ nhiễm mơi trường cũng tăng
nhanh, ơ nhiễm khơng khí khói bụi,...mạng lưới liên kết bị ảnh hướng và dần
mất đi.
Làm rõ được tính trọng yếu mối liên hệ đa dạng cũng như cho thấy được
mối liên hệ giữa tăng trưởng kinh tế với môi trường sinh thái để phần nào nâng
cao ý thức trong việc bảo vệ mơi trường. Ngồi ra em cịn muốn dựa vào đề tài
này có thể giúp bản thân có lượng sách vở nhất định để đưa ra được những giải
pháp bảo vệ môi trường sánh bước với việc nâng cấp nền kinh tế của Việt Nam.
1
CHƯƠNG I: ĐÔI NÉT VỀ PHÉP BIỆN CHỨNG VỀ MỐI LIÊN
HỆ PHỔ BIẾN
1. Phép biện chứng
1.1. Khái niệm
Là học thuyết khoa học về các mối liên hệ phổ biến, các quy luật chung
nhất điều hành chỉ đạo sự vận động, phát triển của tự nhiên, xã hội và tư duy.
1.2. Phép biện chứng có các hình thái cơ bản
Phép biện chứng tự phát thời Cổ đại: đã thấy được các sự vật, hiện
tượng của vũ trụ vận động trong sự sinh thành, biến hóa vơ cùng vơ tận, tuy
nhiên đây vẫn chỉ là trực kiến, chưa có các kết quả nghiên cứu và thực nghiệm
khoa học kiểm chứng. Dừng lại ở việc chống lại thế giới quan tôn giáo thần
thoại, chưa đủ sức để chỉ đạo hoạt động thực tiễn, nâng cao tính tự giác của con
người.
Phép biện chứng duy tâm cổ điển Đức: bắt đầu từ tinh thần và kết thúc
ở tinh thần. Thế giới hiện thực chỉ là sự phản ánh ý niệm của con người.
Phép biện chứng duy vật Mác – Lenin: học thuyết về mối liên hệ đa
dạng phủ sóng và về sự phát triển ở một hình thức hồn thiện khái qt nhất
phép biện chứng và chủ nghĩa duy vật.
2.
2.1.
Mối liên hệ phổ biến
Định
nghĩa
về
mối
liên
hệ,
mối
liên
hệ
phổ
biến
Trong phép biện chứng, khái niệm mối liên hệ dùng để chỉ sự qui định, sự
tác động qua lại giữa các sự vật hiện tượng trong xã hội về nhiều mặt, các yếu tố
của mỗi sự vật, hiện tượng trong thế giới; còn khái niệm mối liên hệ phổ biến
dùng để chỉ các mối liên hệ chưa bị biến mất ở nhiều sự vật, hiện tượng của thế
giới, trong đó, những mối liên hệ phủ sóng khắp nơi là những mối liên hệ sinh
sống ở mọi sự vật, hiện tượng của thế giới, mối liên hệ giữa: khẳng định và phủ
định, các mặt đối lập, lượng và chất, cái chung và cái riêng…
Như vậy, giữa các sự vật, hiện tượng của thế giới vừa tồn tại những mối
liên hệ đặc biệt vừa tồn tại những mối liên hệ phổ biến ở những phạm vi nhất
2
định, nhưng đồng thời cũng tồn tại những mối liên hệ phổ biến nhất, trong đó,
những mối liên hệ chỉ riêng biệt mới có là sự trình bày những mối liên hệ bao
quát trong những điều kiện nhất định. Toàn bộ những mối liên hệ đặc trưng nhất
và phổ biến đó tạo nên tính đồn kết tập hợp lại trong tính đa dạng và ngược lại
tính đa dạng, phong phú trong tính nhất qn chỉ có một của các mối liên hệ
trong giới tự nhiên, xã hội và suy nghĩ.
2.2.
Tính
chất
của
các
mối
liên
hệ
Tính khách quan, tính đa dạng, phong phú và tính phổ biến là những tính
chất
cơ
Tính
bản
khách
của
quan
bao
các
quát
mối
nhất
liên
của
các
hệ.
mối
liên
hệ.
Sự vật, hiện tượng của thế giới là các mối liên hệ có tính khách quan theo
quan điểm biện chứng duy vật. Theo quan điểm đó, sự yêu cầu qua lại, tác động
lẫn nhau và làm chuyển hóa lẫn nhau của các sự vật, hiện tượng (hoặc trong
chính bản thân chúng) là cái có sẵn của nó, tồn tại riêng biệt khơng phụ thuộc
vào ý chí của con người; con người chỉ có thể biết tới và vận dụng các mối liên
hệ đó trong hoạt động thực tại của bản thân mình.
Tính
phổ
biến,
lan
rộng
của
các
mối
liên
hệ.
Khơng có bất cứ sự vật, hiện tượng hay quá trình nào tồn tại tuyệt đối biệt
lập với các sự vật, hiện tượng hay quá trình khác theo quan điểm biện chứng;
đồng thời cũng khơng có hiện tượng, hay bất cứ sự vật nào không phải là một
nhánh cấu thành hệ thống, bao gồm những yếu tố hình thành nên những mối liên
hệ bên trong của nó, tức là bất cứ một thực thể sống nào cũng là một hệ thống,
hơn nữa là hệ thống mở, tồn tại trong mối liên hệ với hệ thống khác, có tác động
qua lại lẫn nhau và làm biến đổi, thay đổi lẫn nhau.
Tính phong phú, đa dạng khơng bị hạn chế của mối liên hệ.
Khơng chỉ khẳng định tính khách quan, tính phổ biến của các mối liên hệ,
quan điểm biện chứng của chủ nghĩa Mac-Lênin, mà còn nhấn mạnh tính phong
phú, đa dạng của các mối liên hệ. Vì những đặc tính đa dạng như vậy nên ta
khơng thể nào hợp nhất chúng với nhau về vị trí quản điểm hay tính chất của các
mới liên hệ lại với nhau ở bất cứ điều kiện xác định nào.
3
Quan điểm về tính phong phú đa dạng của các mối liên hệ còn khái quát
cả quan niệm về sự thể hiện khác biệt, phủ sóng của các mối liên hệ phổ biến ở
các mối liên hệ đặc trưng nhất trong mỗi sự vật, mỗi hiện tượng, mỗi quá trình
cụ thể, trong những điều kiện thời gian hay không gian cụ thể.
2.3.
Ý
nghĩa
phương
pháp
luận
Trong nhận thức và hoạt động thực tiễn phải quán triệt quan điểm toàn
diện, tức là khi xem xét các sự vật hiện tượng phải xem xét tất cả các mối liên hệ
của sự vật hiện tượng đó cho chúng ta sự nhìn nhận lại, đúng đắn nhất và chi tiết
sự vật hiện tượng chống lại quan điểm siêu hình phiến diện một chiều.
Quan điểm lịch sử cụ thể cần được tôn trọng, bảo tồn. Khi xem xét các sự
vật hiện tượng phải đặt nó trong những điều kiện hồn cảnh lịch sử cụ thể để có
thể đánh giá chung các sự vật hiện tượng.
4
CHƯƠNG II: Mối liên hệ giữa bảo vệ môi trường với tăng trưởng
kinh tế ở Việt Nam.
1. Mối liên hệ chặt chẽ giữa bảo vệ môi trường và tăng trưởng kinh tế .
Tồn bộ những điều kiện vơ cơ, hữu cơ của các sinh vật có tác động ảnh
hưởng đến hoạt động sản xuất cùng mọi hoạt hoạt động khác của con người thì
đó là mơi trường sinh thái. Con người hay những sự vật hiện tượng đều tồn tại
trong một điều kiện tự nhiên nhất định. Còn tăng trưởng kinh tế nhằm nâng cao
và phát triển nhu cầu cũng như chất lượng sống của con người.
Vì vậy giữa phát triển nền kinh tế nước nhà và bảo vệ hệ sinh thái có mối
liên hệ biện chứng chặt chẽ khơng thể nào tách rời. Nói nó tồn tại một cách
khách quan độc lập với ý thức con người như cách mà nó được sinh ra và tồn tại
trong đời sống tự nhiên. Tuy nhiên sự phát triển của môi trường lại hoàn toàn
phụ thuộc vào ý thức của con người, con người có thể gây ra những thiệt hại
nhất định cho mơi trường sinh thái làm nó tốt lên hoặc xấu đi.
Nó tồn tại một cách chủ quan vì nền kinh tế được tồn tại và phát triển dựa
trên tác động của con người. Môi trường là nơi diễn ra các hoạt động tăng
trưởng kinh tế vì việc tăng trưởng kinh tế thì cần khái thác nguồn tài nguyên quý
giá từ môi trường. Nhưng tài nguyên của môi trường không phải là vơ hạn nó có
thể bị mất đi khi khai thác quá nhiều. Nếu chỉ tăng trưởng kinh tế mà khơng nghĩ
đến việc cải tạo mơi trường thì một ngày nào đó kinh tế thị trường sẽ bị chững
lại nếu môi trường bị cạn kiệt tài nguyên cũng như gây ra cho đời sống con
người những tác hại nặng nề khi bị suy thối. Khi xảy ra điều đó thì chính con
người sẽ phải gánh vác những hậu quả này mà không phải ai khác.
Con người chịu tác động trực tiếp từ môi trường sinh thái xung quanh.
Ngược lại, nếu ta phát triển kinh tế đi đôi với giải quyết và bảo vệ mơi trường thì
khơng những nó làm cho đời sống của con người ngày càng được cải thiện và
tăng cao mà nó cịn làm cải thiện, giúp môi trường tốt hơn, tuy nhiên kinh tế
phát triển nhà nước thì mới có ngân sách, tiền tài để thực hiện cho những dự án
bảo vệ môi trường, ngăn chặn được việc khai thác tài nguyên quá mức hủy hoại
nơi sinh sống của con người.
5
2.
Tình trạng mơi trường Việt Nam đang bị tàn phá bởi sự phát triển
kinh tế.
2.1. Trong nông nghiệp
Nước ta là một nước có nền kinh tế xuất phát điểm là nơng nghiệp và đến
hiện tại thì điều đó vẫn chưa thay đổi nhiều, hoạt động xuất khẩu của Việt Nam
hầu như vẫn dựa vào nông sản, hay tài nguyên nông nghiệp mang lại. Vì có
nhiều cơ hội trong hội nhập kinh tế quốc tế nên ta đã đẩy mạnh phát triển sản
xuất để có thể đáp ứng được nhu cầu của thị trường.
Tuy nhiên cũng xảy ra những vấn đề về ô nhiễm môi trường và phá hủy
thiên nhiên. Việc khái thác tập trung quá nhiều về những tài nguyên môi trường
không thể tái tạo được nhằm đáp ứng nhu cầu xuất khẩu đã trực tiếp làm ảnh
hưởng đến việc cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên ở nước ta. Việc xuất khẩu
thực phẩm nông nghiệp phát triển làm người dân chỉ chú trọng vào việc tăng sản
lượng mà phá hủy đi thiên nhiên để khai thác, trồng trọt, nuôi thả khơng có khoa
học.... ngồi ra cịn sử dụng những chất gây hại cho môi trường như thuốc trừ
sâu, phân bón hóa học hay các loại chất kích thích tăng trưởng phần nào đó làm
ảnh hưởng đến mơi trường của đất nước.
2.2. Trong cơng nghiệp
Nước ta đang trong thời kì phát triển theo cơng nghiệp hóa hiện đại hóa,
việc chuyển dịch này tạo cho ta rất nhiều tiềm năng, sự phát triển của q trình
cơng nghiệp hố trong những năm qua một mặt là động lực thúc đẩy phát triển
kinh tế, tạo công ăn việc làm cho người dân để phát triển đất nước nhưng đồng
thời mặt khác của nó là gây ra những hậu quả nghiêm trọng đặc biệt về mơi
trường nếu ta khơng kịp thời có những biện pháp để khắc phục.
Nhìn một cách tổng quan về quá trình đơ thị hóa ở Việt Nam, chúng ta có
thể thấy, nhánh đơ thị ở nước ta đã có bước phát triển nhanh chóng. Tỷ lệ đơ thị
hóa tăng nhanh từ hơn 19,5% với hơn 625 đô thị năm 2009 lên khoảng 39,3%
với 833 đô thị năm 2020. Tốc độ tăng trưởng đô thị nhanh nhất là ở hai thành
phố lớn là thủ đơ Hà Nội và Sài Gịn, sau đó là đến các tỉnh Hải Phịng, Đà Nẵng
và Cần Thơ.
6
Q trình đơ thị hóa có thể làm phát triển nền kinh tế Việt Nam nhưng
cũng đem lại những khó khăn nhất định. Việc đơ thị hóa cơng nghiệp hóa diễn ra
với tốc độ chóng mặt ngày càng nhanh đã làm gia tăng, bùng nổ ô nhiễm môi
trường. Nguồn nước thải ra từ những cơng ty xí nghiệp, các bệnh viện hay các
nhà máy đều không được xử lý kĩ càng.
Thêm vào đó, vấn nạn về ơ nhiễm khơng khí cũng ngày càng tồi tệ gây
ảnh hưởng rất lớn đến môi trường sinh sống đồng thời làm bùng ra nhiều loại
bệnh dịch cho sức khỏe cộng đồng. Nguyên nhân chính dẫn đến các vấn nạn trên
chính là sự bùng nổ các hoạt động xây dựng, khí xả thải từ các phương tiện giao
thông như xe tải, ô tô, xe máy,…
Hiện Việt Nam đang là một trong những nước có mức độ ơ nhiễm khơng
khí khói bụi, đứng trong hàng top 10 các nước ở châu Á. Ngoài ra hai thành phố
là thủ đơ Hà Nội và thành phố Sài Gịn có mức tổng lượng bụi vào một số thời
điểm nhất định nào đó trong khoảng tháng 9/2019 vừa qua liên tục tăng cao
khiến chỉ số chất lượng khơng khí (AQI) luôn ở mức báo động.
Thời gian gần đây, Tổng cục Môi trường Việt nam cho biết, thủ đô Hà Nội
đã có 4 trên 7 ngày bị ơ nhiễm bụi mịn PM2.5 trong khoảng thời gian từ 13 đến
20 tháng 3 năm 2020, nhiều ngày AQI đã vượt giới hạn cho phép của tiêu chuẩn
Quốc gia. Kết quả tính tốn chỉ số AQI tại các trạm quan trắc cũng cho thấy,
chất lượng khơng khí nhiều ngàyở mức kém (AQI từ 101 đến150) và xấu ( từ
151 đến 200). Nguồn bụi ô nhiễm ở các đô thị lớn hầu hết là từ khí thải giao
thơng, cơng trình xây dựng, đường xá và sản xuất cơng nghiệp.
Ngồi ra cịn có những ơ nhiễm đến từ việc không xử lý các chất thải của
các nhà máy, hay việc chặt phá rừng để xây nhiều cơng trình cơng nghiệp hóa ,
nhà máy điện, thủy điện, hiệu ứng nhà kính hay việc quy hoạch cịn chưa được
diễn ra một cách toàn diện nhất đều dẫn tới việc làm hại đến môi trường sống.
Như vậy đi đôi với việc phát triển mạnh về nền kinh tế đất nước thì ta cần
có những chính sách tích cực và triệt để hơn trong việc bảo vệ môi trường nếu
không có những biện pháp bảo vệ mơi trường thì sẽ đem lại nhiều mối nguy
7
hiểm cho chính bản thân chúng ta, phá vỡ mối liên hệ giữa việc tăng trưởng kinh
tế và bảo vệ môi trường sinh thái.
2.3. Trong du lịch biển
Với sự tăng lên một cách đáng kể của kinh tế thì việc nhu cầu nghỉ
dưỡng của con người ngày càng tăng lên. Theo như thống kê thì ngành duy lịch
nước ta cịn hạn chế nhất định tuy nhiên có nhiều tiềm năng để khai thác nó
một cách triệt để. Tuy vậy, số lượng khách du lịch biển hằng năm vẫn chiếm
gần 75% - 85% lượng khách du lịch, doanh thu từ hoạt động du lịch biển chiếm
tỷ trọng cao trong doanh thu du lịch chung của cả nước.
Cho thấy được nền kinh tế của đất nước rất cần tới ngành du lịch biển để
có thể phát triển mạnh được. Với những điều kiện thuận lợi cả về thiên nhiên
lẫn địa hình thì ngành du lịch biển nước ta đang trên đà phát triển, thu hút nhiều
khách du lịch nước ngoài đến chơi và đi đây đó trải nghiệm những thú vui mới
lạ chỉ Việt Nam mới có và du lịch biển cũng là điều kiện để hình thành nhiều
ngành nghề, cơng việc cho người dân nơi đây.
Nhưng cùng với sự phát triển giống như ngành cơng nghiệp hay nơng
nghiệp thì du lịch biển phần nào cũng đem lại sự va chạm ảnh hưởng khơng tốt
đối với mơi trường sinh thái. Tính tới năm 2018, với hơn 1,5 triệu tấn rác thải
nhựa, thủy tinh, giấy bóng được đổ ra biển thì Việt Nam đã lọt vào top 4 toàn thế
giới về vấn nạn ô nhiễm môi trường biển.
Theo thống kê số liệu cho biết mỗi năm có đến hơn 9000 người tử vong vì
ơ nhiễm nguồn nước, và phát hiện gần 100.000 trường hợp ca nhiễm ung thư
ảnh hưởng đến tính mạng con người mỗi năm mà nguyên nhân chính gây ra lại
là do sử dụng, tiêu dùng nguồn nước ô nhiễm.
Một số vùng biển đang trong tình trạng ơ nhiễm dầu, các con tàu chạy
bằng xăng đã thải khoảng 70% lượng dầu thải, loạt rác thải hữu cơ sinh hoạt,
hay các nhà máy, khu công nghiệp thiếu quy hoạch không đầu tư vào quá trình
8
xử lý nước thải nên các chất ảnh hưởng đến sức khỏe và tính mạng con người
khơng được xử lý triệt để đã mà đã đổ ra biển.
Việc thợ chài tiến hành khai thác hải sản biển cũng đang ở mức đèn đỏ.
Do có sự khuyến khích của chính phủ đánh cá ven bờ đã được hạn chế tối thiểu
và số thuyền đánh cá đã được trang bị để dành cho việc khai thác xa bờ theo
chính sách khuyến khích của nhà nước. Việc khai thác dầu khơng hợp lí, thiếu
kĩ thuật cũng là một trong những nguyên nhân gây ô nhiễm biển.
Ngoài ra khi du lịch biển phát triển thì ơ nhiễm khơng khí do phương tiện
tham quan thải ra cũng làm ảnh hưởng khơng ít đến khơng khí. Và khi phát triển
ngành du lịch thì cần phải xây dựng nhiều cơ sở vật chất hay những nơi nghỉ
dưỡng, vui chơi thì đều cần phải khai thác thiên nhiên để lấy phạm vi xây dựng
điều đó cũng làm ảnh hưởng đến hệ sinh thái.
Một phần rất lớn nguyên nhân gây ra ô nhiễm môi trường du lịch biển
phải kể đến ý thức của người du lịch, hầu như trên các bãi biển đều xuất hiện
những chai lọ, xiên que hay túi ni-long, mà như các bạn đã biết những rác thải
này nếu không được xử một cách hiệu quả thì chúng tồn tại rất lâu khơng bị
phân hủy tức thời được chính vì vậy đã làm ảnh hưởng khơng ít đến sinh vật
cũng như cảnh quan nơi đây.
2.4. Gia tăng mức tiêu thụ
Khi nên kinh tế được phát triển thì việc thu nhập của mỗi người lại tăng
thêm từ đó đời sống nhân dân được cải thiện dẫn tới nhu cầu tăng cao. Trong
năm 2021, 830.246 người là mức dân số của Việt Nam dự kiến sẽ tăng lên thêm
và đạt 98.564.407 người vào đầu năm 2022. Dân số ngày càng đông dẫn tới
việc bùng nổ dân số, với đông dân như vậy nhu cầu đi lại phương tiện càng
nhiều sẽ gây ra hiện tượng khí thải từ các loại xe cộ tăng cao. Khi đó người dân
sẽ khai thác rừng, đồi núi để làm chỗ ở cùng với mở rộng đường đi,.... đáp ứng
nhu cầu của người dân
9
Các loại động vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng trước tình trạng săn
bắt tràn lan để làm vật chưng bày hoặc làm thịt cho các thực khách…Trước sự
tàn phá nặng nề như vũ bão của con người càng làm giảm đi sức sống của hệ
sinh thái.
3.
Hậu của ô nhiễm mơi trường
Q trình cơng nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước đã mang lại nhiều tác
động đến môi trường và khi môi trường bị ô nhiễm đến mức độ nào đó nó sẽ
làm ảnh hưởng đến chính nền kinh tế của đất nước.
Gây hỏng hóc các thiết bị sản xuất công nghiệp khiến cho hoạt động sản
xuất bị ngưng trệ. Đặc biệt các ngành công nghiệp phải sử dụng lò hơi để cung
cấp nhiệt khi dùng nguồn nước bị ô nhiễm có thể bị cáu cặn, tắc đường ống dẫn
đến tình trạng cháy nổ
Nguồn nước ni thủy, hải sản bị ô nhiễm khiến cho vật nuôi kém phát
triển thậm trí khi chúng bị bệnh sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe người tiêu dùng từ
đấy làm hạn chế việc tiêu thụ sản phẩm đi một mức đáng kể.
Trong nông nghiệp, tưới tiêu bằng việc sử dụng nguồn nước không rõ
ràng dễ bị ô nhiễm cũng khiến cây trồng yếu và ảnh hưởng mạnh đến việc thu
hoạch, giảm năng suất. Khảo sát tại các vùng nông thôn cho thấy ngày càng có
nhiều đất nơng nghiệp khơng có người sử dụng chúng khơng phải do năng suất
thấp mà ngun nhân chính cũng đến từ việc nguồn nước tiêu bị ô nhiễm nặng
nề.
Cụ thể cuộc sống của con người, họ cũng sẽ không thể làm việc, hoạt
động năng suất như bình thường khi bị ơ nhiễm khơng khí tác động đến sức
khỏe. Từ đó cũng ảnh hưởng đến cơng việc bị đình chỉ lại, gây ra năng suất kém
đi, túng thiếu lao động.
Ngoài ra ơ nhiễm khơng khí cịn tác động đến nhu cầu của con người như
việc tham quan du lịch, mua sắm,... hay khi chúng ta tốn quá nhiều tiền và thời
gian để trị bệnh tật do ô nhiễm môi trường điều này đều khiến nền kinh tế cũng
bị thiệt hại nhiều, cuộc sống con người gặp khó khăn và bị đe dọa.
10
4.
Giải pháp giải quyết vấn đề
Với những hậu quả kinh khủng mà mơi trường bị tàn phá đem lại thì
chúng ta cần tìm cách để cải thiện mơi trường đưa nó quay lại mối liên hệ phổ
biến giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường thêm chặt chẽ hơn. Ngồi ra
để Việt Nam có chỗ đứng trong q trình hội nhập nước ngồi thì ta cần có
những cách giải quyết:
Đầu tiên ta phải cải cách nhận thức mọi người cho mọi người hiểu về
mối liên hệ giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường, để họ hiểu nó có tác
động đến nhau.
Tiếp đến là những biện pháp bảo vệ môi trường như: sử dụng những
năng lượng sạch không gây hại cho môi trường vào công nghiệp hay nơng
nghiệp,.... tích cực phủ xanh đồi trọc, đầu tư xử lý rác thải từ nhà máy, doanh
nghiệp; cần bảo tồn và sử dụng tài nguyên thiên nhiên một cách hợp lý, không
khai thác bừa bãi quá mức tổn hại đến mơi trường;
Ngồi ra, nhà nước và chính phủ cần có kế hoạch, chính sách khuyến
khích việc bảo vệ rừng; xử lý nghiêm ngặt những hành vi chặt phá rừng; thành
lập nhiều khu bảo tồn sinh thái; tiến hành kiểm tra nghiêm ngặt những sản
phẩm xuất nhập khẩu,......
Để phát triển được nền kinh tế nước nhà thì mọi người cần phải tích cực
hơn đồng thời tìm hiểu thêm về mối liên hệ chặt chẽ của kinh tế với môi trường
để không làm cho một trong hai bị tổn hại gây ảnh hưởng đến đời sống của
chúng ta.
11
KẾT LUẬN
Việt Nam là một đất nước đang trong giai đoạn cơng nghiệp hóa hiện đại
hóa, vì sự tồn tại trường tồn của nền kinh tế nước nhà chúng ta cần cải thiện vốn
suy nghĩ của bản thân mình về mối liên hệ giữa kinh tế và bảo vệ môi trường.
Qua bài tiểu luận trên tự đúc kết cho mình những kiến thức để vận dụng vào quá
trình phát triển kinh tế trong tương lai để khộng phạm phải những sai lầm như
thế nữa, đảm bảo được hiệu quả cao nhất từng đạt được. Chúng ta cần bảo vệ
môi trường để có thể đạt được nền kinh tế phát triển hơn, nâng cao được chất
lượng đời sống mỗi cá nhân. Tuy nhiên việc phát triển kinh tế với bảo vệ mơi
trường có tính mật thiết với nhau có bảo vệ mơi trường thì mới có tiền đề để
phát triển kinh tế cũng như có kinh tế thì mới có kinh phí để bảo tồn mơi trường
lâu dài và ổn định.
12
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Giáo trình Triết học Mác-Lenin, NXB Giáo dục, Hà Nội.
2. Báo cáo dân số Việt nam 2021.
3. Bảo vệ môi trường và vấn đề phát triển bền vững ở Việt Nam.
4. Báo cáo tốc độ đơ thị hóa ở Việt Nam.