TRƯỜNG: ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA: LÍ LUẬN CHÍNH TRỊ
--------
TIỂU LUẬN
TRIẾT HỌC MÁC – LÊNIN
ĐỀ TÀI: Phép biện chứng về mâu thuẫn và vận dụng phân
tích mâu thuẫn biện chứng trong nền kinh tế thị trường
định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam hiện nay
Sinh viên: Vũ Lê Hằng
Lớp: Anh 12 – K59
Chuyên ngành: Kế toán – Kiểm toán
Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Tùng Lâm
QUẢNG NINH, THÁNG 6 NĂM 2021
MỤC LỤ
NỘI DUNG...........................................................................................................2
I. Lý luận phép biện chứng về mâu thuẫn.............................................................2
1. Khái niệm.......................................................................................................2
2. Các loại mâu thuẫn.........................................................................................2
3. Vai trò của mâu thuẫn với sự vận động và phát triển.....................................2
4. Ý nghĩa phương pháp luận.............................................................................2
II. Mâu thuẫn biện chứng trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt
Nam hiện nay.........................................................................................................2
1. Tính tất yếu phải xây dựng nền KTTT định hướng XHCN ở Việt Nam.......2
2. Những mâu thuẫn trong quá trình xây dựng và phát triển nền KTTT định
hướng XHCN ở Việt Nam.....................................................................................2
2.1. Mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất là mâu thuẫn cơ
bản trong quá trình xây dựng nền KTTT định hướng XHCN...............................2
2.2. Mâu thuẫn giữa lợi ích cá nhân và lợi ích tập thể, lợi ích xã hội.............2
2.3. Mâu thuẫn giữa KTTT và mục tiêu xây dựng con người XHCN............2
3. Những biện pháp khắc phục, hoàn thiện cơ chế KTTT theo định hướng
XHCN ở nước ta hiện nay.....................................................................................2
KẾT LUẬN...........................................................................................................2
TÀI LIỆU THAM KHẢO.....................................................................................2
MỞ ĐẦU
Trong quá trình vận động và phát triển của sự vật ln ln x ẩy ra
mâu thuẫn, đó là mâu thuẫn giữa các yếu tố trong bản thân sự v ật hay mâu
thuẫn giữa các sự vật với nhau. Triết học Mác-Lênin đã chỉ ra, mâu thu ẫn là
một tất yếu khách quan, mang tính phổ biến và có đa dạng các lo ại mâu
thuẫn. Xác định đúng từng loại mâu thuẫn sẽ cho phép con người tìm ra
được những giải pháp phù hợp, tối ưu để giải quyết mâu thuẫn, tạo điều
kiện thúc đẩy sự vật phát triển.
Thực hiện đường lối đổi mới của Đảng Cộng Sản Việt Nam, n ước ta
chuyển nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế th ị tr ường
định hướng xã hội chủ nghĩa. Trong quá trình đổi mới, nước ta đã đạt đ ược
những thành tựu quan trọng: giữ vững định hướng xã hội ch ủ nghĩa, kinh
tế tăng trưởng khá, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội và năng l ực s ản xu ất
tăng nhiều, đời sống của các tầng lớp nhân dân tiếp tục được cải thiện,
tình hình chính trị – xã hội cơ bản ổn định, quốc phòng an ninh đ ược tăng
cường, thế và lực của nước ta được nâng cao trên trường quốc tế… Tuy
nhiên trong quá trình phát triển nền kinh tế thị trường định h ướng xã h ội
chủ nghĩa vẫn cịn có nhiều mâu thuẫn cần phải giải quy ết nh ư: s ự phân
hoá giàu nghèo có xu hướng gia tăng, nạn th ất nghiệp vẫn còn ch ưa đ ược
giải quyết, vấn đề bảo vệ môi trường sinh thái, thực hiện công bằng trong
phân phối thu nhập… Đây là những vấn đề vừa cấp bách v ừa th ường
xuyên, lâu dài và cũng là vấn đề quan trọng nhất trong đ ời sống kinh tế xã
hội ở nước ta. Vì vậy, nước ta cần tìm giải pháp để giải quyết nh ững mâu
thuẫn trên một cách triệt để nhằm xây dựng một nhà n ước xã hội ch ủ
nghĩa ngày một hồn thiện hơn.
Với tính cấp thiết như trên và mong muốn tìm hiểu sâu h ơn v ề n ền
kinh tế thị trường ở nước ta cũng như quan điểm lý luận c ủa phép bi ện
chứng về mâu thuẫn, em quyết định chọn đề tài: “ Phép biện chứng về mâu
thuẫn và vận dụng phân tích mâu thuẫn biện chứng trong nền kinh tế thị
1
trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam hiện nay” làm bài tiểu luận
triết học Mác Lênin của mình. Do kiến thức cịn hạn chế, bài cịn nhiều thiếu sót,
em mong được cơ đóng góp ý kiến để bài hoàn thiện tốt hơn.
NỘI DUNG
I. Lý luận phép biện chứng về mâu thuẫn
1. Khái niệm
Trong phép biện chứng duy vật, mâu thuẫn biện chứng là khái niệm dùng
để chỉ sự liên hệ, tác động theo cách vừa thống nhất, vừa đấu tranh, vừa đòi hỏi,
vừa loại trừ, vừa chuyển hóa lẫn nhau giữa các mặt đối lập.
Yếu tố tạo thành những mâu thuẫn biện chứng là các mặt đối lập, các bộ
phận, các thuộc tính...có khuynh hướng biến đổi trái ngược nhau, nhưng cùng
tồn tại khách quan trong mỗi sự vật, hiện tượng của tự nhiên, xã hội và tư duy.
Trong mỗi mâu thuẫn, các mặt đối lập vừa thống nhất với nhau, vừa đấu
tranh lẫn nhau tạo nên trạng thái ổn định tương đối của sự vật, hiện tượng.
2. Các loại mâu thuẫn
- Căn cứ vào quan hệ đối với sự vật được xem xét, có th ể phân bi ệt
thành mâu thuẫn bên trong và mâu thuẫn bên ngoài.
+ Mâu thuẫn bên trong là sự tác động qua lại giữa các m ặt, các
khuynh hướng đối lập của cùng một sự vật, có vai trị quy đ ịnh tr ực ti ếp
quá trình vận động và phát triển của sự vật hiện tượng.
+ Mâu thuẫn bên ngoài xuất hiện trong mối liên hệ gi ữa các s ự v ật
hiện tượng với nhau, tuy cũng ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát tri ển của
chúng, nhưng phải thông qua mâu thuẫn bên trong mới phát huy tác d ụng.
- Căn cứ vào ý nghĩa đối với sự tồn tại và phát tri ển của toàn b ộ s ự
vật, mâu thuẫn được chia thành mâu thuẫn cơ bản và mâu thuẫn không c ơ
bản.
+ Mâu thuẫn cơ bản là mâu thuẫn quy định bản chất của s ự v ật, quy
định sự phát triển ở tất cả các giai đoạn của sự vật, nó tồn tại trong su ốt
2
quá trình tồn tại các sự vật. Mâu thuẫn cơ bản được giải quy ết thì s ự vật
sẽ thay đổi cơ bản về chất.
+ Mâu thuẫn không cơ bản là mâu thuẫn chỉ đặc trưng cho m ột
phương diện nào đó của sự vật, nó khơng quy đ ịnh bản ch ất c ủa s ự v ật.
Mâu thuẫn đó nảy sinh hay được giải quyết khơng làm cho sự vật thay đổi
căn bản về chất.
- Căn cứ vào vai trò của mâu thuẫn đối với sự tồn tại và phát tri ển
của sự vật trong một giai đoạn nhất định, các mâu thuẫn được chia thành
mâu thuẫn chủ yếu và mâu thuẫn thứ yếu.
+ Mâu thuẫn chủ yếu là mâu thuẫn nổi lên hàng đầu của một giai
đoạn phát triển nhất định của sự vật và chi phối các mâu thuẫn khác trong
giai đoạn đó.Việc giải quyết mâu thuẫn chủ yếu tạo điều kiện gi ải quy ết
từng bước mâu thuẫn cơ bản.
+ Mâu thuẫn thứ yếu là những mâu thuẫn ra đời và tồn tại trong m ột
giai đoạn phát triển nào đó của sự vật nhưng nó khơng đóng vai trị chi
phối mà bị mâu thuẫn chủ yếu chi phối. Giải quy ết mâu thuẫn th ứ y ếu là
góp phần vào việc từng bước giải quyết mâu thuẫn chủ yếu.
- Căn cứ vào tính chất của các quan hệ lợi ích, mâu thu ẫn được chia
thành mâu thuẫn đối kháng và mâu thuẫn không đối kháng.
+ Mâu thuẫn đối kháng là mâu thuẫn giữa những giai cấp nh ững t ập
đồn người, có lợi ích cơ bản đối lập nhau. Như là: Mâu thuẫn gi ữa nông
dân với địa chủ, giữa vô sản với tư sản....
+ Mâu thuẫn không đối kháng là mâu thuẫn giữa nh ững l ực l ượng xã
hội có lợi ích cơ bản thống nhất với nhau, chỉ đối lập về nh ững l ợi ích
khơng cơ bản, cục bộ, tạm thời. Giải quyết mâu thuẫn đ ối kháng ph ải
bằng phương pháp đối kháng.
3. Vai trò của mâu thuẫn với sự vận động và phát triển
Mâu thuẫn giữ vai trò là nguồn gốc, động lực cơ bản của quá trình biến
đổi, phát triển, bởi vì:
3
- Biến đổi, phát triển chính là một q trình sự vật này chuyển thành sự
vật khác, giai đoạn này chuyển sang giai đoạn khác của một sự vật. Mỗi sự vật
đều thường bao hàm trong nó nhiều mâu thuẫn: bên trong và bên ngồi, cơ bản
và khơng cơ bản, chủ yếu và thứ yếu,… giữa các mặt đối lập đó vừa có tính
thống nhất với nhau vừa diễn ra q trình đấu tranh với nhau (trong sự thống
nhất có sự đấu tranh và đấu tranh trong tính thống nhất).
- Tính chất thống nhất giữa các mặt đối lập trong mỗi mâu thuẫn có tác
dụng làm cho sự vật cịn ổn định tương đối ở một chất nhất định, chưa biến đổi
thành cái khác.
- Nhưng giữa chúng khơng chỉ có sự thống nhất tương đối mà cịn ln
diễn ra sự đấu tranh giữa các mặt đối lập – đấu tranh giữa chúng là tuyệt đối.
Chính sự đấu tranh đó đã dẫn tới sự chuyển hoá giữa các mặt đối lập. Sự chuyển
hoá này trực tiếp làm cho sự vật chuyển hoá thành cái khác (giai đoạn khác, sự
vật khác). Theo ý nghĩa ấy, phát triển được hiểu là cuộc đấu tranh của (giữa) các
mặt đối lập.
4. Ý nghĩa phương pháp luận
Thứ nhất, thừa nhận tính khách qan của mâu thuẫn trong sự vật, hiện
tượng, từ đó giải quyết mâu thuẫn phải tuân theo quy luật, điều kiện khách quan.
Muốn phát hiện mâu thuẫn, cần tìm ra thể thống nhất của các mặt đối lập trong
sự vật, hiện tượng, từ đó tìm ra phương hướng, giải pháp đúng cho hoạt động
nhận thức và thực tiễn.
Thứ hai, phân tích mâu thuẫn cần bắt đầu từ việc xem xét quá trình phát
sinh, phát triển của từng loại mâu thuẫn, xem xét vai trò, vị trí và mối quan hệ
giữa các mâu thuẫn và điều kiện chuyển hóa giữa chúng. Phải biết phân tích cụ
thể một mâu thuẫn cụ thể và đề ra được phương pháp giải quyết mâu thuẫn đó.
Thứ ba, phải nắm vững nguyên tắc giải quyết mâu thuẫn bằng đấu tranh
giữa các mặt đối lập, khơng điều hịa mâu thuẫn cũng khơng nóng vội hay bảo
thủ, bởi giải quyết mâu thuẫn cịn phụ thuộc vào điều kiện đã đủ và chín muồi
hay chưa.
4
II. Mâu thuẫn biện chứng trong nền kinh tế th ị trường định
hướng XHCN ở Việt Nam hiện nay
1. Tính tất yếu phải xây dựng nền KTTT định hướng XHCN ở Vi ệt
Nam.
Kinh tế thị trường là mơ hình kinh tế hiện được nhiều quốc gia l ựa
chọn để thúc đẩy kinh tế phát triển. Việt Nam cũng không là ngoại lệ. Mặc
dù vẫn mang những đặc trưng của kinh tế thị trường nói chung nh ưng kinh
tế thị trường ở Việt Nam có tính đặc thù riêng, là kinh t ế th ị tr ường đ ịnh
hướng xã hội chủ nghĩa, khác biệt về bản chất so với kinh tế th ị trường t ư
bản chủ nghĩa.
Đại hội Đảng XI đã đưa vào cương lĩnh xây dựng đất nước trong th ời
kì quá độ lên CNXH (Bổ sung, phát triển năm 2011) quan đi ểm về xây d ựng
nền kinh tế thị trường định hướng XHCN: “Phát triển kinh tế th ị tr ường
định hướng XHCN với nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành ph ần kinh tế,
hình thức tổ chức kinh doanh và hình thức phân phối”, “Kinh tế nhà n ước
giữ vai trò chủ đạo”.
Kinh tế thị trường định hướng XHCN ở VN: là một kiểu tổ ch ức kinh
tế vừa dựa trên những nguyên tắc và quy luật của kinh tế th ị tr ường v ừa
trên cơ sở được dẫn dắt và chi phối bởi các nguyên tắc và bản chất CNXH
thể hiện trên 3 mặt : sở hữu, tổ chức quản lý và phân phối.
Nền kinh tế thị trường là một loại hình kinh tế - xã hội mà ở đó các
quan hệ kinh tế, sự trao đổi, sự mua bán các sản phẩm và nhất là s ự phân
chia lợi ích, tìm kiếm lợi nhuận,... đều do các quy luật c ủa th ị tr ường đi ều
tiết và chi phối. Không thu được lợi nhuận thì người sản xuất, kinh doanh
khơng cịn động lực để tiếp tục, nhất là để thúc đẩy công vi ệc s ản xu ất và
kinh doanh của họ, do đó sự trì trệ của xã hội là khó tránh khỏi. Cho nên có
thể nói kinh tế thị trường là thành quả quan trọng của sự phát triển lâu dài
trong nền văn minh của toàn thể nhân loại từ khi nó xuất hiện ch ứ khơng
phải là của riêng hoặc là độc quyền của một hình thái kinh tế - xã h ội nào.
5
Đặc biệt, như C. Mác viết, trong nền kinh tế th ị tr ường c ủa ph ương th ức
sản xuất tư bản chủ nghĩa thì việc tìm kiếm “lợi nhuận là quy luật tuyệt
đối của phương thức sản xuất này”.
Về mục tiêu phát triển: Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ
nghĩa được đưa ra nhằm phát triển lực lượng sản xuất hiện đại v ới
phương tiện là giải phóng sức sản xuất, động viên tối đa m ọi nguồn l ực
trong và ngoài nước để đẩy mạnh cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa, xây d ựng
cơ sở vật chất, kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội, xây dựng quan h ệ s ản xu ất
mới phù hợp trên cả ba mặt: sở hữu, quản lý và phân ph ối, nh ằm th ực
hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh.
Về các thành phần kinh tế: Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội
chủ nghĩa ở nước ta hiện nay đang bao gồm nhiều thành phần kinh tế khác
nhau tồn tại một cách hoàn toàn khách quan, tác động qua lại bi ện ch ứng
với nhau. Trong đó, kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo cùng kinh tế t ập
thể ngày càng trở thành nền tảng vững chắc của nền kinh tế quốc dân. Đ ối
với các thành phần kinh tế khác được khuyến khích phát tri ển và làm giàu
chính đáng trong giới hạn luật định cho phép.
Về chế độ sở hữu: Khác với chế độ sở hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa,
trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở n ước ta hi ện
nay đang thực hiện đa dạng hoá các hình thức sở h ữu nh ưng trên c ơ s ở ch ế
độ công hữu về những tư liệu sản xuất chủ yếu.
Về cơ chế vận hành: Khác với nền kinh tế tư bản chủ nghĩa, nền kinh
tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta đang vận hành theo
cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước xã hội chủ nghĩa.
Về chế độ phân phối thu nhập: Đó là chế độ phân phối kết hợp
những nguyên tắc của chủ nghĩa xã hội và các yêu cầu của quy luật kinh t ế
thị trường. Bao gồm: Phân phối theo lao động, phân phối theo vốn, tài s ản
và các đóng góp, phân phối theo giá trị sức lao động, phân ph ối thông qua
6
các quỹ phúc lợi tập thể và xã hội. Trong đó, phân phối theo lao động là đ ặc
trưng cơ bản nhất của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
Về chính sách xã hội: Những chính sách xã hội của Nhà nước Cộng
hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thể hiện đầy đủ tính chất ưu việt của m ột
chế độ xã hội vì cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc của nhân dân, khuy ến
khích mọi người đem hết khả năng làm giàu cho bản thân và đất n ước.
Về chiến lược phát triển: Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội
chủ nghĩa ở nước ta lấy cơ cấu kinh tế mở, hội nhập để tồn tại và phát
triển.
Tính định hướng xã hội chủ nghĩa của nền kinh tế thị trường nước ta
còn thể hiện ở chỗ tăng trưởng kinh tế phải đi đơi với phát tri ển văn hố,
giáo dục, xây dựng nền văn hoá Việt Nam tiên ti ến, đậm đà b ản s ắc dân
tộc, làm cho chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh gi ữ vai trị ch ủ
đạo trong đời sống tinh thần của nhân dân.
2. Những mâu thuẫn trong quá trình xây dựng và phát tri ển nền
KTTT định hướng XHCN ở Việt Nam.
2.1. Mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất là
mâu thuẫn cơ bản trong quá trình xây dựng nền KTTT đ ịnh hướng
XHCN.
Xét trên phương diện triết học, thì lực lượng sản xuất là nội dung, còn
quan hệ sản xuất là hình thức, lực lượng sản xuất là yếu tố động, luôn luôn thay
đổi, và là yếu tố quyết định quan hệ sản xuất. Khi lực lượng sản xuất phát triển
đến một trình độ nhất định thì quan hệ sản xuất lúc này tỏ ra khơng cịn phù hợp
nữa và trở thành yếu tố kìm hãm. Để mở đường cho lực lượng sản xuất phát
triển thì cần thay đổi quan hệ sản xuất cũ đã lỗi thời, lạc hậu bằng quan hệ sản
xuất mới tiến bộ hơn phù hợp với lực lượng sản xuất.
Quá trình mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất tiên tiến với quan hệ sản
xuất lạc hậu kìm hãm nó diễn ra gay gắt và quyết liệt và cần được giải quyết.
Nhưng giải quyết nó bằng cách nào? Đó chính là các cuộc cách mạng xã hội,
7
chuyển đổi nền kinh tế mà cuộc chuyển đổi sang kinh tế thị trường ở nước ta là
một ví dụ. Khi một mục tiêu, một nhiệm vụ cực kỳ quan trọng , thể hiện rõ tính
chất Cách mạng của cơng cuộc đổi mới hiện nay ở Việt nam là phấn đấu xây
dựng nước ta trở thành quốc gia công nghiệp hố, hiện đại hố "dân giầu, nước
mạnh, xã hội cơng bằng và văn minh".
Cơng nghiệp hố, hiện đại hố đất nước là chủ trương, biện pháp vừa
mang tính cách mạng vừa mang tính khoa học để xây dựng chủ nghĩa xã hội .
Nói đến cơng nghiệp hố, hiện đại hố đất nước chính là nói đến nền sản xuất
tiên tiến và đó chính là lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất, nói đến khoa
học, trí tuệ là nói đến một phương thức tối ưu để thốt khỏi tình trạng sản xuất
nhỏ, nghèo nàn, lạc hậu, nhằm tạo điều kiện và cơ sở vật chất cho CNXH được
xây dựng và phát triển. Trước đây chúng ta đã tỏ ra thiếu quan tâm đúng mức
đến vai trị của trí tuệ, khoa học, đến việc tạo lập cơ sở kinh tế, vật chất của
CNXH. Do thế hậu quả tất yếu đã xẩy ra là khoa học ở nước ta chậm hoặc ít có
điều kiện mơi trường phát triển, đất nước khơng thốt khỏi nền sản xuất nhỏ,
nơng nghiệp lạc hậu và càng khơng thể khơng nói đến cơng nghiệp hố hiện đại
hố đất nước.
2.2. Mâu thuẫn giữa lợi ích cá nhân và lợi ích tập thể, lợi ích xã
hội
Trong nền KTTT, mâu thuẫn giữa lợi ích cá nhân và lợi ích xã hội chẳng
những khơng bị mất đi mà cịn có những diễn biễn phức tạp hơn. Trước hết là
phải nói đến ưu điểm của nền KTTT, nó tạo điều kiện cho mọi cá nhân phát huy
năng lực, trí tuệ, thị trường được tạo ra là một thị trường tự do, tự do giao
dịch.... KTTT có sự quản lý của Nhà nước, một mặt nó đảm bảo tính ổn định của
thị trường, mặt khác nó lại tạo điều kiện tốt cho hoạt động tham nhũng, buôn
lậu... của một số người lạm dụng chức trách của mình. Mâu thuẫn giữa lợi ích cá
nhân và lợi ích xã hội nếu khơng được giải quyết đúng đắn sẽ biểu hiện thành
những hiện tượng bất công bằng xã hội. Trong mối quan hệ này, nếu lợi ích cá
nhân bị vi phạm thì xã hội sẽ mất đi một động lực to lớn của sự phát triển xã hội.
8
Cịn ngược lại, nếu cá nhân có lợi, nhưng lợi ích xã hội bị vi phạm, thì nạn nhân
của sự bất công lại là cộng đồng xã hội.
Chúng ta cần phân biệt lợi ích chính đáng với lợi ích ích kỷ cá nhân. Lợi
ích chính đáng của cá nhân là động lực phát triển của xã hội, là cái mà xã hội
phải tơn trọng và phát huy, cịn lợi ích ích kỷ của cá nhân là nguồn gốc của chủ
nghĩa cá nhân, là nguyên nhân đến sự thoái hoá, biến chất, trộm cắp, tham nhũng
của một số cá nhân trong bộ máy của Nhà nước. Nếu xã hội khơng có những
biện pháp tích cực và có hiệu quả thì những tệ nạn này chẳng những không giảm
đi, mà trái lại càng gia tăng, vì cùng với sự phát triển kinh tế, của cải xã hội,
phúc lợi tập thể sẽ tăng lên và những thứ này lại được giao cho cá nhân trực tiếp
quản lý.
Như vậy, chính mâu thuẫn giữa lợi ích cá nhân và lợi ích xã hội nảy sinh
trong nền kinh tế thị trường, càng cho thấy rõ được tầm quan trọng trong vai trò
quản lý của Nhà nước đối với việc phát triển kinh tế.
2.3. Mâu thuẫn giữa KTTT và mục tiêu xây dựng con ng ười
XHCN.
Muốn xây dựng một xã hội đương đại cũng cần có nh ững con ng ười
tiêu biểu đại diện cho lực lượng phát triển của xã hội đó, mà l ịch s ử
thường gọi là “thời đại” và “con người của thời đại”. Đối v ới ch ủ nghĩa xã
hội, theo học thuyết Mác-Lênin, là xã hội tốt đẹp, n ằm ở nấc thang phát
triển cao hơn chủ nghĩa tư bản. Vì thế, giai cấp vô sản muốn th ực hiện
được sứ mệnh của mình, phải xây dựng được đội ngũ tiên phong c ủa giai
cấp, đáp ứng với mục tiêu phát triển của xã hội tốt đẹp đó.
Kinh tế thị trường là mục tiêu xây dựng con người XHCN là một mâu
thuẫn biện chứng trong thực tiễn nước ta hiện nay. Đây chính là hai mặt đối lập
của một mâu thuẫn xã hội, giữa kinh tế thị trường và quá trình xây dựng con
người vừa có sự thống nhất, vừa có sự đấu tranh. Kinh tế thị trường vừa tạo ra
những điều kiện để xây dựng, phát huy nguồn lực con người, vừa tạo ra những
độc tố huỷ hoại con người. Việc giải quyết mâu thuẫn trên đây là việc làm không
đơn giản. Đối với nước ta mâu thuẫn giữa kinh tế thị trường và quá trình xây
9
dựng con người được giải quyết bằng vai trò lãnh đạo của Đảng, bằng sự quản
lý của Nhà nước theo định hướng XHCN.
Con người phát triển hay bị tha hóa, biến chất phụ thuộc vào mơi
trường văn hóa - nơi con người sinh sống, lao động, học tập, quan hệ cộng
đồng. Vì vậy, nói đến xây dựng đời sống văn hóa, trước hết là xây d ựng mơi
trường văn hóa cho con người, vì con người, kể từ mơi trường tr ực tiếp và
nhỏ nhất như gia đình, thơn xóm, bản làng, các đơn v ị s ản xu ất, cơng tác,
học tập, chiến đấu,… Nghĩa là, để có được nhân cách văn hóa phát tri ển
đúng hướng và tồn diện, phải văn hóa hóa tồn bộ hoạt động và quan hệ
đa dạng của con người trong xã hội. Xuất phát từ quan điểm đó, Đ ại h ội
XIII của Đảng khẳng định: “Xây dựng mơi trường văn hóa, đời sống văn hóa
lành mạnh trong hệ thống chính trị, trong mỗi địa ph ương, trong t ừng c ộng
đồng làng, bản, khu phố, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, khu cơng nghi ệp
và mỗi gia đình, góp phần giáo dục, rèn luy ện con người về nhân cách, đạo
đức, lối sống”.
3. Những biện pháp khắc phục, hoàn thiện cơ chế KTTT theo
định hướng XHCN ở nước ta hiện nay
Để tiếp tục hoàn thiện toàn diện, đồng bộ thể chế kinh tế th ị tr ường
định hướng XHCN, đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong nh ững năm
tới, Văn kiện Đại hội XIII đề ra nhiều nhiệm vụ mới, nội dung m ới.
- Tập trung sửa đổi, bổ sung, hồn thiện hệ thống luật pháp, chính
sách, chiến lược, quy hoạch, nâng cao chất lượng, hiệu quả quản tr ị qu ốc
gia. Sửa đổi những quy định mâu thuẫn, chồng chéo, tháo g ỡ nh ững đi ểm
nghẽn, cản trở sự phát triển. Xây dựng khung kh ổ luật pháp, môi tr ường
thuận lợi thúc đẩy phát triển, khởi nghiệp, đổi m ới sáng t ạo, chuy ển đ ổi
số, phát triển kinh tế số; hỗ trợ, khuyến khích sự ra đời, hoạt động c ủa
những lĩnh vực mới, mô hình kinh doanh m ới, kinh tế tu ần hồn, kinh t ế
chia sẻ.
10
- Đổi mới các chính sách quản lý đất đai để khuy ến khích và t ạo đi ều
kiện tích tụ đất nông nghiệp, bãi bỏ các giới hạn về đối tượng nhận
chuyển nhượng đất nông nghiệp, tăng thời hạn giao đất, cho thuê đất nông
nghiệp. Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, phân cấp, phân quy ền gắn
với tăng cường kỷ luật, kỷ cương, trách nhiệm cá nhân và nâng cao trách
nhiệm phối hợp giữa các cấp, các ngành trong tổ ch ức th ực hiện. Đẩy
nhanh xây dựng khung chính sách, pháp luật đối v ới vi ệc xây d ựng chính
phủ điện tử, hướng tới chính phủ số...
- Hoàn thiện thể chế, phát triển đầy đủ, đồng bộ các y ếu tố th ị
trường, các loại thị trường. Bảo đảm thực hiện đầy đủ quyền tự do kinh
doanh, tự do lưu thơng hàng hóa, dịch vụ, cạnh tranh bình đẳng, lành m ạnh
giữa các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế. Th ực hiện nh ất quán
cơ chế giá thị trường đối với hàng hóa, dịch vụ, kể cả các d ịch vụ công c ơ
bản, thu hẹp những loại hàng hóa, dịch vụ mà Nhà nước quyết định giá.
Phát triển đầy đủ, đồng bộ, vận hành thông suốt các thị trường theo chuẩn
mực của nền kinh tế thị trường đầy đủ, hiện đại, hội nh ập quốc tế.
- Hoàn thiện thể chế, nâng cao hiệu quả hội nhập kinh tế qu ốc tế,
xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ. Rà soát, điều chỉnh, b ổ sung lu ật
pháp, chính sách liên quan đáp ứng yêu cầu th ực hiện các cam k ết qu ốc t ế
đã ký; gắn chặt chủ động, hội nhập quốc tế với nâng cao nội l ực, đ ộc l ập,
tự chủ của đất nước. Thực hiện đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ kinh
tế quốc tế, tránh lệ thuộc vào một thị trường, một đối tác.
- Xây dựng một đội ngũ nhân lực có đủ năng lực để vận hành c ơ chế
thị trường có hiệu quả đi đôi với việc nâng cao hiệu l ực qu ản lý kinh t ế.
Cần phát triển con người tồn diện và xây dựng nền văn hóa Vi ệt Nam tiên
tiến, đậm đà bản sắc dân tộc để văn hóa th ực sự tr ở thành s ức m ạnh n ội
sinh, động lực phát triển đất nước và bảo vệ Tổ quốc. Tăng đầu t ư cho
phát triển sự nghiệp văn hóa.
11
- Cần xây dựng một hệ thống chuẩn mực đạo đức đ ược th ực hành
rộng rãi và quy phạm pháp lý chặt chẽ được tôn trọng, đồng th ời nâng cao
năng lực và hiệu quả của bộ máy nhà nước trong xây dựng và th ực thi
những nguyên tắc đạo đức và pháp luật.
12
KẾT LUẬN
Phép biện chứng về mâu thuẫn đóng vai trị to lớn trong hoạt động nhận
thức cũng như thực tiễn. Điều quan trọng nắm rõ được bản chất, nguồn gốc cũng
như đặc điểm của mâu thuẫn, phân biệt được các loại hình mâu thuẫn. Việt Nam
đang xây dựng một nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa nhằm
phát triển một Việt Nam giàu mạnh, dân chủ, văn minh. Tuy nhiên, vẫn cịn rất
nhiều những khó khăn thử thách trong tương lai, trong đó tồn tại những mâu
thuẫn kìm hãm sự phát triển của đất nước. Trước yêu cầu đổi mới của nền
kinh tế, Việt Nam để đ ạt tốc độ tăng tr ưởng nhanh, bền vững, Đảng và
Nhà nước cần nghiên cứu, xem xét những vấn đề đặt ra để hoàn thiện h ơn
thể ch ế kinh tế thị tr ường hiện đại định hướng XHCN ở Việt Nam. Trong
đó, vai trị kiến tạo của Nhà nước, vai trò của doanh nghiệp nhà n ước, vai
trò của kinh tế tư nhân được nhìn nhận sẽ là những trụ cột để tạo nên sức
mạnh kinh tế cho quốc gia.
Kinh tế thị trường - với mặt trái của nó là điều hồn tồn khơng thể tránh
khỏi. Đảng và Nhà nước ta đã khéo léo vận dụng những ưu điểm của kinh tế thị
trường để phát triển nền kinh tế nước nhà, đó là sự vận dụng có sự phù hợp với
điều kiện khách quan cũng như chủ quan. Để giảm bớt những tiêu cực, những
mâu thuẫn xung quanh vấn đề phát triển nền kinh tế thị trường thì sự quản lý của
Nhà nước đóng vai trị rất quan trọng.
13
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Giáo trình Triết học Mác Lênin- NXB Chính trị quốc gia.
2. Giáo trình Những ngun lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin- NXB
Chính trị quốc gia Hà Nội.
3. Hồ Chí Minh tồn tập (Nhà xuất bản chính trị Quốc gia Hà nội).
4. Nguyễn Sinh Cúc "KTTT định hướng XHCN" NXB Thống kê.
5. “Phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt
Nam trong giai đoạn hiện nay”- Báo điện tử Xây dựng Đảng 2018
6. Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XIII (Nhà xuất bản chính
trị Quốc gia Hà nội)
14