1.1. Giao diện của phẩn mềm Pipe Flow Expert
Phần mềm Pipe Flow Expert có giao diện trực quan, dễ sử dụng bao gồm 3 phần chính:
Thanh cơng cụ, Thanh thơng tin ống và nút mạng, khu vực vẽ.
Hình 1. Giao diện phần mềm Pipe Flow Expert 7.30
1.1.1. Thanh công cụ
Thanh công cụ gồm các thành phần: thanh Menu, thanh truy cập nhanh, thanh hiển thị
thơng số dịng và quản lý các tab, thanh cơng cụ vẽ.
Hình 2. Thanh cơng cụ
a) Thanh Menu bao gồm
-
File: Tạo mới, lưu file, lưu ảnh màn hình, mở file, xuất ra pdf, in.
-
Edit: Cắt, sao chép, xóa, xoay
-
Units: Lựa chọn và tùy chỉnh các hệ đơn vị
-
Fluid: Tạo, chỉnh sửa các Fluid Zones
-
Drawing: Thay đổi nhãn, thông số ống.
-
Tools: Chỉnh sửa cài đặt của phần mềm và trang vẽ
b) Thanh truy xuất nhanh là thanh công cụ gồm các biểu tượng của các chức năng
quan trọng giúp cho người dùng có thể truy cập và chỉnh sửa nhanh chóng bản vẽ.
Về cơ bản nó có chứa một số chức năng sau đây:
-
Mở tập tin cũ và tạo tập tin mới
-
Lưu dưới dạng file ảnh và pdf và in bản vẽ
-
Chỉnh sửa góc nhìn, thơng số ống, thơng số ống, đơn vị
c) Thanh công cụ vẽ bao gồm đầy đủ các chức năng để có thể thiết kế một hệ thống
mạng ống. Các chức năng có thể kể đến là:
-
Thay đổi hệ đơn vị
-
Phóng to, thu nhỏ
-
Di chuyển, đánh dấu
-
Tạo các bể chứa, nút mạng, đường ống, van, bơm, thay đổi áp suất
-
Các công cụ chỉnh sửa: cắt, sao chép, dán, xoay
d) Thanh quản lý tab dùng để quản lý các tab (thẻ). Mỗi thẻ ứng với một bản thiết kế.
Đây là tính năng rất thuận tiện cho người sử dụng để có thể dễ dàng làm việc với
nhiều bản vẽ cùng một lúc.
1.1.2. Thanh thông tin ống và nút mạng
a) Thông tin nút mạng
Trong phần thơng tin nút mạng này ta có thể thay đổi được
thông số của các nút mạng.
Chọn nút mạng → Type lựa chọn loại nút mạng bao gồm
bể chứa (Tank) hay điểm giao nhau (Join Point)
Đối với bể chứa, ta cần thiết lập các thông số:
- Áp suất bề mặt
- Mực chất lỏng
- Độ cao so với mặt nước biển (Elavation)
Đối với điểm giao cắt ta cần thiết lập các thông số
- Độ cao so với mặt nước biển của điểm giao cắt
- Lưu lượng vào
- Lưu lượng ra
b) Thơng tin ống
Trong mục dưới ta có thể thay đổi các thông số: màu sắc,
tên tuyến ống, chiều dài, kích thước cũng như vật liệu của
ống
Ngồi ra cịn có thể thêm vào trên tuyến ống các van,
khuỷu, bơm, cũng như sự mất mát áp suất trên tuyến ống
Hình 3. Thanh thông tin
Hình 4. Thêm khuỷu trên đường ống
1.1.3. Khu vực vẽ
Khu vực vẽ được chia thành các ô nhỏ (Grid). Bên dưới khu vực vẽ là thanh trạng thái
cho biết tọa độ trên khu vực vẽ cũng như các gợi ý cho việc sử dụng phần mềm.
Để phóng to và thu nhỏ bản vẽ ngoài việc sử dụng các nút trên thanh cơng cụ cịn có thể
dùng con lăn chuột để tăng tốc độ thao tác
1.2. Thao tác thiết kế
1.2.1. Tạo hệ thống ống mới
Nhấn nút New Grid , hoặc chọn File | New để tạo một mạng lưới vẽ mới. Sau khi tạo
một hệ thống đường ống, nên thiết lập các lựa chọn như về hệ đơn vị sẽ sử dụng. Các
nhãn được sử dụng trên bản vẽ hệ thống đường ống có thể được thay đổi sao cho các mục
cụ thể được lựa chọn để hiển thị hoặc loại bỏ theo yêu cầu. Các thiết lập cấu hình cho
một hệ thống đường ống có thể được sửa đổi bất cứ lúc nào, tuy nhiên việc xác định lựa
chọn trước sẽ làm cho nó dễ dàng hơn khi bắt đầu quá trình vẽ.
1.2.2. Thiết kế một hệ thống ống
Để thiết kế một hệ thống đường ống:
1. Xác định dòng của hệ thống ống và các tính chất của dịng
2. Thêm bể chứa dùng cho hệ thống
3. Thêm các điểm nối thích hợp vào hệ thống
4. Thêm các đường ống dùng trong hệ thống
5. Thêm máy bơm áp dụng vào hệ thống
6. Thêm các phụ kiện phù hợp vào hệ thống
7. Thêm van điều khiển áp dụng vào hệ thống
8. Thêm các dòng nhu cầu áp dụng vào hệ thống
9. Thêm áp suất áp dụng vào hệ thống
10. Tính và giải quyết dịng chảy và áp suất của hệ thống đường ống
1.2.3. Lưu tập tin
Khi hệ thống được lưu trong Pipe Flow Expert tạo thành tệp *.pfe. Để lưu hệ thống
đường ống ta thực hiện các bước:
1. Nhấn vào nút Save File, , trên thanh công cụ hoặc chọn File | Save
để mở hộp thoại Save As.
2. Gõ tên thư mục vào ô File Name
3. Nhấn Save để lưu hệ thống
1.2.4. Thay đổi chế độ xem- Nút bật/tắt chế độ isometric
Hệ thống ống Pipe Flow Expert có thể được hiển thị ở chế độ Isometric hoặc chế độ
Standard mà không làm thay đổi các thơng tin tuyến ống như kích thước đường ống,
chiều dài đường ống, độ cao nút,…
Khi chuyển từ chế độ Isometric (mặt phẳng) sang chế độ Standard, bất kỳ đường
thẳng đứng nào từ chế độ isometric đều được vẽ ở 45 độ. Do Pipe Flow Expert không
cho phép có các nút trùng trên nút khác hoặc các nút nằm trên ống để tránh gây nhầm
lẫm. Để thay đổi chế độ xem hệ thống:
1. Nhấn nút ISO Mode On/Off Toggle, , trên thanh công cụ
2. Một chế độ xem mới của hệ thống sẽ được hiển thị
3. Chọn chế độ “Drag và Move” và điều chỉnh các vị trí nút theo yêu cầu
4. Sử dungj menu của bản vẽ để lựa chọn “Isometric Tank View From Right” hay
“Isometric Tank View From Left”.
1.2.5. Lưu hình ảnh màn hình
Để lưu hình ảnh hiện tại được hiển thị trong ơ bản vẽ:
1. Nhấn vào File Menu và chọn Save Screen Image
2. Một hộp thoại để lưu file được mở ra.
3. Chọn vị trí muốn lưu file
4. Nhập tên muốn lưu
5. Chọn Save để lưu hình ảnh jpeg của bản vẽ
1.2.6. Chọn nhãn
Trong Pipe Flow Expert, có thể lựa chọn nhãn cho một hệ thống đường ống để hiển
thị trong khung vẽ. Việc ghi nhãn cho hệ thống đường ống ở tab Labeling của hộp thoại
Configuration Options. Để thiết lập các labelinh cho hệ thống ống:
1. Nhấp vào nút Choose Labeling, , trên thanh công cụ để mở tab Labeling của hộp
thoại Configuration Options.
2. Chọn các ô bên cạnh các tùy chọn ghi nhãn bạn muốn áp dụng cho hệ thống đường
ống trong phần ống, phụ kiện, bơm và nút.
3. Nhấp vào một trong các tùy chọn ghi nhãn trong Pipe Results , Fitting Results ,
Pump Results và Node Results để xác định kết quả tính tốn nào của hệ thống đường
ống được hiển thị trong khung vẽ.
4. Nhấn OK để lưu và đóng hộp thoại Configuration Options.
5. Để loại bỏ một lựa chọn nhãn, bỏ tích ơ bên cạnh nhãn đó trong tab Labeling.
1.2.7. Chọn hệ đơn vị
Đầu tiên xác định hệ thống đơn vị được sử dụng trong hệ thống đường ống. Để thiết
lập đơn vị hệ mét hay hệ đo lường Anh, chọn Imperial hoặc Metric trên thanh công cụ
hoặc tab Units trong hộp thoại Configuration Options, hoặc có thể chọn Imperial hoặc
Metric từ Units menu. Có thể tùy chỉnh các đơn vị và giá trị mặc định cho từng mục riêng
trong hệ thống bằng cách dùng hộp thoại Configuration Options như sau:
1. Nhấn nút Choose Units, , trên thanh công cụ, hoặc chọn Specific Units từ
Units menu để mở tab Units ở hộp thoại Configuration Options
2. Lựa chọn hoặc nhập các đơn vị cho mỗi lạo thông số ở trên tab
3. Nhấn OK để lưu và đóng hộp thoại Configuration Options.
Hình 5. Lựa chọn hệ đơn vị
1.2.8. Chọn đường ống mặc định
Dùng trong trường hợp muốn sử dụng kiểu ống tương tự nhau trong hệ thống ống. Để
lựa chọn đường ống mặc định cho hệ thống:
1.Chọn nút Set Default Pipe cho bản vẽ, , trên thanh công cụ để mở tab Default V1.
Lựa chọn đường kính , vật liệu, chiều dài cho ống mặc định hay thêm các fitting cho
ống,…
2. Nhấn OK để lưu và đóng hộp thoại Configuration Options. Trong trường hợp hệ
thống gồm các ống khác nhau thì cũng dễ dàng tùy chỉnh ở phía trái màn hình khi đã
nhấn chọn vào đường ống hay nútalues ở hộp thoại Configuration Options
1.3. Hình 7. Lựa chọn hệ Giao diện của phẩn mềm Pipe Flow Expert
Phần mềm Pipe Flow Expert có giao diện trực quan, dễ sử dụng bao gồm 3 phần chính:
Thanh cơng cụ, Thanh thơng tin ống và nút mạng, khu vực vẽ.
Hình 1. Giao diện phần mềm Pipe Flow Expert 7.30
1.3.1. Thanh công cụ
Thanh công cụ gồm các thành phần: thanh Menu, thanh truy cập nhanh, thanh hiển thị
thơng số dịng và quản lý các tab, thanh cơng cụ vẽ.
Hình 2. Thanh công cụ
e) Thanh Menu bao gồm
-
File: Tạo mới, lưu file, lưu ảnh màn hình, mở file, xuất ra pdf, in.
-
Edit: Cắt, sao chép, xóa, xoay
-
Units: Lựa chọn và tùy chỉnh các hệ đơn vị
-
Fluid: Tạo, chỉnh sửa các Fluid Zones
-
Drawing: Thay đổi nhãn, thông số ống.
-
Tools: Chỉnh sửa cài đặt của phần mềm và trang vẽ
f) Thanh truy xuất nhanh là thanh công cụ gồm các biểu tượng của các chức năng
quan trọng giúp cho người dùng có thể truy cập và chỉnh sửa nhanh chóng bản vẽ.
Về cơ bản nó có chứa một số chức năng sau đây:
-
Mở tập tin cũ và tạo tập tin mới
-
Lưu dưới dạng file ảnh và pdf và in bản vẽ
-
Chỉnh sửa góc nhìn, thơng số ống, thơng số ống, đơn vị
g) Thanh công cụ vẽ bao gồm đầy đủ các chức năng để có thể thiết kế một hệ thống
mạng ống. Các chức năng có thể kể đến là:
-
Thay đổi hệ đơn vị
-
Phóng to, thu nhỏ
-
Di chuyển, đánh dấu
-
Tạo các bể chứa, nút mạng, đường ống, van, bơm, thay đổi áp suất
-
Các công cụ chỉnh sửa: cắt, sao chép, dán, xoay
h) Thanh quản lý tab dùng để quản lý các tab (thẻ). Mỗi thẻ ứng với một bản thiết kế.
Đây là tính năng rất thuận tiện cho người sử dụng để có thể dễ dàng làm việc với
nhiều bản vẽ cùng một lúc.
1.3.2. Thanh thông tin ống và nút mạng
c) Thông tin nút mạng
Trong phần thông tin nút mạng này ta có thể thay đổi được
thơng số của các nút mạng.
Chọn nút mạng → Type lựa chọn loại nút mạng bao gồm
bể chứa (Tank) hay điểm giao nhau (Join Point)
Đối với bể chứa, ta cần thiết lập các thông số:
- Áp suất bề mặt
- Mực chất lỏng
- Độ cao so với mặt nước biển (Elavation)
Đối với điểm giao cắt ta cần thiết lập các thông số
- Độ cao so với mặt nước biển của điểm giao cắt
- Lưu lượng vào
- Lưu lượng ra
d) Thơng tin ống
Trong mục dưới ta có thể thay đổi các thông số: màu sắc,
tên tuyến ống, chiều dài, kích thước cũng như vật liệu của
ống
Ngồi ra cịn có thể thêm vào trên tuyến ống các van,
khuỷu, bơm, cũng như sự mất mát áp suất trên tuyến ống
Hình 3. Thanh thông tin
Hình 4. Thêm khuỷu trên đường ống
1.3.3. Khu vực vẽ
Khu vực vẽ được chia thành các ô nhỏ (Grid). Bên dưới khu vực vẽ là thanh trạng thái
cho biết tọa độ trên khu vực vẽ cũng như các gợi ý cho việc sử dụng phần mềm.
Để phóng to và thu nhỏ bản vẽ ngoài việc sử dụng các nút trên thanh cơng cụ cịn có thể
dùng con lăn chuột để tăng tốc độ thao tác
1.4. Thao tác thiết kế
1.4.1. Tạo hệ thống ống mới
Nhấn nút New Grid , hoặc chọn File | New để tạo một mạng lưới vẽ mới. Sau khi tạo
một hệ thống đường ống, nên thiết lập các lựa chọn như về hệ đơn vị sẽ sử dụng. Các
nhãn được sử dụng trên bản vẽ hệ thống đường ống có thể được thay đổi sao cho các mục
cụ thể được lựa chọn để hiển thị hoặc loại bỏ theo yêu cầu. Các thiết lập cấu hình cho
một hệ thống đường ống có thể được sửa đổi bất cứ lúc nào, tuy nhiên việc xác định lựa
chọn trước sẽ làm cho nó dễ dàng hơn khi bắt đầu quá trình vẽ.
1.4.2. Thiết kế một hệ thống ống
Để thiết kế một hệ thống đường ống:
1. Xác định dòng của hệ thống ống và các tính chất của dịng
2. Thêm bể chứa dùng cho hệ thống
3. Thêm các điểm nối thích hợp vào hệ thống
4. Thêm các đường ống dùng trong hệ thống
5. Thêm máy bơm áp dụng vào hệ thống
6. Thêm các phụ kiện phù hợp vào hệ thống
7. Thêm van điều khiển áp dụng vào hệ thống
8. Thêm các dòng nhu cầu áp dụng vào hệ thống
9. Thêm áp suất áp dụng vào hệ thống
10. Tính và giải quyết dịng chảy và áp suất của hệ thống đường ống
1.4.3. Lưu tập tin
Khi hệ thống được lưu trong Pipe Flow Expert tạo thành tệp *.pfe. Để lưu hệ thống
đường ống ta thực hiện các bước:
1. Nhấn vào nút Save File, , trên thanh công cụ hoặc chọn File | Save
để mở hộp thoại Save As.
2. Gõ tên thư mục vào ô File Name
3. Nhấn Save để lưu hệ thống
1.4.4. Thay đổi chế độ xem- Nút bật/tắt chế độ isometric
Hệ thống ống Pipe Flow Expert có thể được hiển thị ở chế độ Isometric hoặc chế độ
Standard mà không làm thay đổi các thơng tin tuyến ống như kích thước đường ống,
chiều dài đường ống, độ cao nút,…
Khi chuyển từ chế độ Isometric (mặt phẳng) sang chế độ Standard, bất kỳ đường
thẳng đứng nào từ chế độ isometric đều được vẽ ở 45 độ. Do Pipe Flow Expert không
cho phép có các nút trùng trên nút khác hoặc các nút nằm trên ống để tránh gây nhầm
lẫm. Để thay đổi chế độ xem hệ thống:
1. Nhấn nút ISO Mode On/Off Toggle, , trên thanh công cụ
2. Một chế độ xem mới của hệ thống sẽ được hiển thị
3. Chọn chế độ “Drag và Move” và điều chỉnh các vị trí nút theo yêu cầu
4. Sử dungj menu của bản vẽ để lựa chọn “Isometric Tank View From Right” hay
“Isometric Tank View From Left”.
1.4.5. Lưu hình ảnh màn hình
Để lưu hình ảnh hiện tại được hiển thị trong ơ bản vẽ:
1. Nhấn vào File Menu và chọn Save Screen Image
2. Một hộp thoại để lưu file được mở ra.
3. Chọn vị trí muốn lưu file
4. Nhập tên muốn lưu
5. Chọn Save để lưu hình ảnh jpeg của bản vẽ
1.4.6. Chọn nhãn
Trong Pipe Flow Expert, có thể lựa chọn nhãn cho một hệ thống đường ống để hiển
thị trong khung vẽ. Việc ghi nhãn cho hệ thống đường ống ở tab Labeling của hộp thoại
Configuration Options. Để thiết lập các labelinh cho hệ thống ống:
1. Nhấp vào nút Choose Labeling, , trên thanh công cụ để mở tab Labeling của hộp
thoại Configuration Options.
2. Chọn các ô bên cạnh các tùy chọn ghi nhãn bạn muốn áp dụng cho hệ thống đường
ống trong phần ống, phụ kiện, bơm và nút.
3. Nhấp vào một trong các tùy chọn ghi nhãn trong Pipe Results , Fitting Results ,
Pump Results và Node Results để xác định kết quả tính tốn nào của hệ thống đường
ống được hiển thị trong khung vẽ.
4. Nhấn OK để lưu và đóng hộp thoại Configuration Options.
5. Để loại bỏ một lựa chọn nhãn, bỏ tích ơ bên cạnh nhãn đó trong tab Labeling.
1.4.7. Chọn hệ đơn vị
Đầu tiên xác định hệ thống đơn vị được sử dụng trong hệ thống đường ống. Để thiết
lập đơn vị hệ mét hay hệ đo lường Anh, chọn Imperial hoặc Metric trên thanh công cụ
hoặc tab Units trong hộp thoại Configuration Options, hoặc có thể chọn Imperial hoặc
Metric từ Units menu. Có thể tùy chỉnh các đơn vị và giá trị mặc định cho từng mục riêng
trong hệ thống bằng cách dùng hộp thoại Configuration Options như sau:
1. Nhấn nút Choose Units, , trên thanh công cụ, hoặc chọn Specific Units từ
Units menu để mở tab Units ở hộp thoại Configuration Options
2. Lựa chọn hoặc nhập các đơn vị cho mỗi lạo thông số ở trên tab
3. Nhấn OK để lưu và đóng hộp thoại Configuration Options.
Hình 5. Lựa chọn hệ đơn vị
1.4.8. Chọn đường ống mặc định
Dùng trong trường hợp muốn sử dụng kiểu ống tương tự nhau trong hệ thống ống. Để
lựa chọn đường ống mặc định cho hệ thống:
1.Chọn nút Set Default Pipe cho bản vẽ, , trên thanh công cụ để mở tab Default V1.
Lựa chọn đường kính , vật liệu, chiều dài cho ống mặc định hay thêm các fitting cho
ống,…
2. Nhấn OK để lưu và đóng hộp thoại Configuration Options. Trong trường hợp hệ
thống gồm các ống khác nhau thì cũng dễ dàng tùy chỉnh ở phía trái màn hình khi đã
nhấn chọn vào đường ống hay nútalues ở hộp thoại Configuration Options
Hình 7. Lựa chọn hệ đơn vị
1.5. Giao diện của phẩn mềm Pipe Flow Expert
Phần mềm Pipe Flow Expert có giao diện trực quan, dễ sử dụng bao gồm 3 phần chính:
Thanh cơng cụ, Thanh thơng tin ống và nút mạng, khu vực vẽ.
Hình 1. Giao diện phần mềm Pipe Flow Expert 7.30
1.5.1. Thanh công cụ
Thanh công cụ gồm các thành phần: thanh Menu, thanh truy cập nhanh, thanh hiển thị
thơng số dịng và quản lý các tab, thanh cơng cụ vẽ.
Hình 2. Thanh công cụ
i) Thanh Menu bao gồm
-
File: Tạo mới, lưu file, lưu ảnh màn hình, mở file, xuất ra pdf, in.
-
Edit: Cắt, sao chép, xóa, xoay
-
Units: Lựa chọn và tùy chỉnh các hệ đơn vị
-
Fluid: Tạo, chỉnh sửa các Fluid Zones
-
Drawing: Thay đổi nhãn, thông số ống.
-
Tools: Chỉnh sửa cài đặt của phần mềm và trang vẽ
j) Thanh truy xuất nhanh là thanh công cụ gồm các biểu tượng của các chức năng
quan trọng giúp cho người dùng có thể truy cập và chỉnh sửa nhanh chóng bản vẽ.
Về cơ bản nó có chứa một số chức năng sau đây:
-
Mở tập tin cũ và tạo tập tin mới
-
Lưu dưới dạng file ảnh và pdf và in bản vẽ
-
Chỉnh sửa góc nhìn, thơng số ống, thơng số ống, đơn vị
k) Thanh công cụ vẽ bao gồm đầy đủ các chức năng để có thể thiết kế một hệ thống
mạng ống. Các chức năng có thể kể đến là:
-
Thay đổi hệ đơn vị
-
Phóng to, thu nhỏ
-
Di chuyển, đánh dấu
-
Tạo các bể chứa, nút mạng, đường ống, van, bơm, thay đổi áp suất
-
Các công cụ chỉnh sửa: cắt, sao chép, dán, xoay
l) Thanh quản lý tab dùng để quản lý các tab (thẻ). Mỗi thẻ ứng với một bản thiết kế.
Đây là tính năng rất thuận tiện cho người sử dụng để có thể dễ dàng làm việc với
nhiều bản vẽ cùng một lúc.
1.5.2. Thanh thông tin ống và nút mạng
e) Thông tin nút mạng
Trong phần thơng tin nút mạng này ta có thể thay đổi được
thông số của các nút mạng.
Chọn nút mạng → Type lựa chọn loại nút mạng bao gồm
bể chứa (Tank) hay điểm giao nhau (Join Point)
Đối với bể chứa, ta cần thiết lập các thông số:
- Áp suất bề mặt
- Mực chất lỏng
- Độ cao so với mặt nước biển (Elavation)
Đối với điểm giao cắt ta cần thiết lập các thông số
- Độ cao so với mặt nước biển của điểm giao cắt
- Lưu lượng vào
- Lưu lượng ra
f) Thơng tin ống
Trong mục dưới ta có thể thay đổi các thông số: màu sắc,
tên tuyến ống, chiều dài, kích thước cũng như vật liệu của
ống
Ngồi ra cịn có thể thêm vào trên tuyến ống các van,
khuỷu, bơm, cũng như sự mất mát áp suất trên tuyến ống
Hình 3. Thanh thông tin
Hình 4. Thêm khuỷu trên đường ống
1.5.3. Khu vực vẽ
Khu vực vẽ được chia thành các ô nhỏ (Grid). Bên dưới khu vực vẽ là thanh trạng thái
cho biết tọa độ trên khu vực vẽ cũng như các gợi ý cho việc sử dụng phần mềm.
Để phóng to và thu nhỏ bản vẽ ngoài việc sử dụng các nút trên thanh cơng cụ cịn có thể
dùng con lăn chuột để tăng tốc độ thao tác
1.6. Thao tác thiết kế
1.6.1. Tạo hệ thống ống mới
Nhấn nút New Grid , hoặc chọn File | New để tạo một mạng lưới vẽ mới. Sau khi tạo
một hệ thống đường ống, nên thiết lập các lựa chọn như về hệ đơn vị sẽ sử dụng. Các
nhãn được sử dụng trên bản vẽ hệ thống đường ống có thể được thay đổi sao cho các mục
cụ thể được lựa chọn để hiển thị hoặc loại bỏ theo yêu cầu. Các thiết lập cấu hình cho
một hệ thống đường ống có thể được sửa đổi bất cứ lúc nào, tuy nhiên việc xác định lựa
chọn trước sẽ làm cho nó dễ dàng hơn khi bắt đầu quá trình vẽ.
1.6.2. Thiết kế một hệ thống ống
Để thiết kế một hệ thống đường ống:
1. Xác định dòng của hệ thống ống và các tính chất của dịng
2. Thêm bể chứa dùng cho hệ thống
3. Thêm các điểm nối thích hợp vào hệ thống
4. Thêm các đường ống dùng trong hệ thống
5. Thêm máy bơm áp dụng vào hệ thống
6. Thêm các phụ kiện phù hợp vào hệ thống
7. Thêm van điều khiển áp dụng vào hệ thống
8. Thêm các dòng nhu cầu áp dụng vào hệ thống
9. Thêm áp suất áp dụng vào hệ thống
10. Tính và giải quyết dịng chảy và áp suất của hệ thống đường ống
1.6.3. Lưu tập tin
Khi hệ thống được lưu trong Pipe Flow Expert tạo thành tệp *.pfe. Để lưu hệ thống
đường ống ta thực hiện các bước:
1. Nhấn vào nút Save File, , trên thanh công cụ hoặc chọn File | Save
để mở hộp thoại Save As.
2. Gõ tên thư mục vào ô File Name
3. Nhấn Save để lưu hệ thống
1.6.4. Thay đổi chế độ xem- Nút bật/tắt chế độ isometric
Hệ thống ống Pipe Flow Expert có thể được hiển thị ở chế độ Isometric hoặc chế độ
Standard mà không làm thay đổi các thơng tin tuyến ống như kích thước đường ống,
chiều dài đường ống, độ cao nút,…
Khi chuyển từ chế độ Isometric (mặt phẳng) sang chế độ Standard, bất kỳ đường
thẳng đứng nào từ chế độ isometric đều được vẽ ở 45 độ. Do Pipe Flow Expert không
cho phép có các nút trùng trên nút khác hoặc các nút nằm trên ống để tránh gây nhầm
lẫm. Để thay đổi chế độ xem hệ thống:
1. Nhấn nút ISO Mode On/Off Toggle, , trên thanh công cụ
2. Một chế độ xem mới của hệ thống sẽ được hiển thị
3. Chọn chế độ “Drag và Move” và điều chỉnh các vị trí nút theo yêu cầu
4. Sử dungj menu của bản vẽ để lựa chọn “Isometric Tank View From Right” hay
“Isometric Tank View From Left”.
1.6.5. Lưu hình ảnh màn hình
Để lưu hình ảnh hiện tại được hiển thị trong ơ bản vẽ:
1. Nhấn vào File Menu và chọn Save Screen Image
2. Một hộp thoại để lưu file được mở ra.
3. Chọn vị trí muốn lưu file
4. Nhập tên muốn lưu
5. Chọn Save để lưu hình ảnh jpeg của bản vẽ
1.6.6. Chọn nhãn
Trong Pipe Flow Expert, có thể lựa chọn nhãn cho một hệ thống đường ống để hiển
thị trong khung vẽ. Việc ghi nhãn cho hệ thống đường ống ở tab Labeling của hộp thoại
Configuration Options. Để thiết lập các labelinh cho hệ thống ống:
1. Nhấp vào nút Choose Labeling, , trên thanh công cụ để mở tab Labeling của hộp
thoại Configuration Options.
2. Chọn các ô bên cạnh các tùy chọn ghi nhãn bạn muốn áp dụng cho hệ thống đường
ống trong phần ống, phụ kiện, bơm và nút.
3. Nhấp vào một trong các tùy chọn ghi nhãn trong Pipe Results , Fitting Results ,
Pump Results và Node Results để xác định kết quả tính tốn nào của hệ thống đường
ống được hiển thị trong khung vẽ.
4. Nhấn OK để lưu và đóng hộp thoại Configuration Options.
5. Để loại bỏ một lựa chọn nhãn, bỏ tích ơ bên cạnh nhãn đó trong tab Labeling.
1.6.7. Chọn hệ đơn vị
Đầu tiên xác định hệ thống đơn vị được sử dụng trong hệ thống đường ống. Để thiết
lập đơn vị hệ mét hay hệ đo lường Anh, chọn Imperial hoặc Metric trên thanh công cụ
hoặc tab Units trong hộp thoại Configuration Options, hoặc có thể chọn Imperial hoặc
Metric từ Units menu. Có thể tùy chỉnh các đơn vị và giá trị mặc định cho từng mục riêng
trong hệ thống bằng cách dùng hộp thoại Configuration Options như sau:
1. Nhấn nút Choose Units, , trên thanh công cụ, hoặc chọn Specific Units từ
Units menu để mở tab Units ở hộp thoại Configuration Options
2. Lựa chọn hoặc nhập các đơn vị cho mỗi lạo thông số ở trên tab
3. Nhấn OK để lưu và đóng hộp thoại Configuration Options.
Hình 5. Lựa chọn hệ đơn vị
1.6.8. Chọn đường ống mặc định
Dùng trong trường hợp muốn sử dụng kiểu ống tương tự nhau trong hệ thống ống. Để
lựa chọn đường ống mặc định cho hệ thống:
1.Chọn nút Set Default Pipe cho bản vẽ, , trên thanh công cụ để mở tab Default V1.
Lựa chọn đường kính , vật liệu, chiều dài cho ống mặc định hay thêm các fitting cho
ống,…
2. Nhấn OK để lưu và đóng hộp thoại Configuration Options. Trong trường hợp hệ
thống gồm các ống khác nhau thì cũng dễ dàng tùy chỉnh ở phía trái màn hình khi đã
nhấn chọn vào đường ống hay nútalues ở hộp thoại Configuration Options