Tải bản đầy đủ (.docx) (22 trang)

CÁC NGUỒN vốn đầu tư nước NGOÀI và tác ĐỘNG của DÒNG vốn đầu tư nước NGOÀI tại hải PHÒNG

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (126.23 KB, 22 trang )

MỤC LỤC


CÁC NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI VÀ TÁC ĐỘNG CỦA DỊNG
VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGỒI TẠI HẢI PHỊNG

2


LỜI MỞ ĐẦU
1.

Tính cấp thiết của đề tài

Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là một bộ phận trong cơ cấu nguồn vốn
đầu tư của bất kỳ một đất nước, địa phương nào. Đối với Việt Nam, hiện chúng ta
đang biến đổi theo xu hướng toàn cầu, theo hướng “Cơng nghiệp hố, hiện đại hố”
và “Phát triển bền vững”,
Hải Phòng với lợi thế cảng biển, các điều kiện thuận lợi và có tiềm năng thu hút
nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài từ nhiều nguồn khác nhau. Hơn nữa với
chiến lược phát triển kinh tế của thành phố đã tạo điều kiện và mở rộng các chính
sách để thu hút đầu tư, nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngồi vào Hải phịng và đã
có được thành cơng và đóng góp lớn vào sự phát triển, thay đổi bộ mặt của toàn
thành phố so với các vùng địa phương khác trong cả nước. Do vậy, học viên lựa
chọn đề tài “Các nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngồi và tác động của các
dịng vốn đầu tư trực tiếp nước ngồi tại Hải Phịng” để nghiên cứu và phân
tích làm tiểu luận cho học phần “Quản lý cơng”.
2.
-

Đối tượng nghiên cứu


Các vấn đề chung về Vốn đầu tư trực tiếp nước ngồi
Các dịng vốn, dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngồi tại Hải Phịng từ

3.
4.

năm 2017 – nay
Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập số liệu
Phương pháp so sánh
Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu
Phương pháp thông kê mô tả
Cấu trúc đề tài

Chương 1: Lý luận chung về Vốn đầu tư trực tiếp nước ngồi
Chương 2: Thực trạng các dịng vốn đầu tư trực tiếp nước ngồi tại Hải Phịng
Chương 3: Định hướng dịng vốn đầu tư trực tiếp nước ngồi và một số giải
pháp nâng cao hiệu quả dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

3


CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN VỀ NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
1.1.
-

Khái niệm
FDI là viết tắt của cụm từ Foreign Direct Investment – Đầu tư trực tiếp nước


-

ngoài.
Theo Hội nghi Liên Hiệp Quốc về Thương mai và Phát triển (UNCTAD),
FDI là một khoản đầu tư được thực hiện để thu được lợi ích lâu dài vào

-

doanh nghiệp hoạt động bên ngoài nền kinh tế của nhà đầu tư.
Theo Quỹ tiền tệ Quốc tế (IMF), FDI là một khoản đầu tư với những quan hệ
lâu dài. Theo đó một tổ chức trong một nền kinh tế (nhà đầu tư trực tiếp) thu

-

được lợi ích lâu dài từu một doanah nghiệp đặt tại một nền kinh tế khác.
Luật Đầu tư nước ngoại tại Việt Nam (2005) lại đưa ra định nghĩa về FDI là
việc nhà đầu tư nước ngoài (bao gồm tổ chức kinh tế, cá nhân) cung cấp vốn
bằng tiền hoặc bất kỳ một tài sản nào (kiến thức, công nghệ, việc làm,..)
được Chính phủ Việt Nam chấp thuận vào Việt Nam để tiến hành các hoạt

1.2.
-

động đầu tư theo quy định của Luật này.
Đặc điểm của FDI
Vốn FDI gắn liền với việc di chuyển nguồn vốn đầu tư bao gồm tiền và các
loại tài sản khác giữa các quốc gia. Điều này đã giúp cho các nước tiếp nhận
nguồn vốn FDI gia tăng lượng tiền và tài sản trong nền kinh tế, đồng thời
lượng tiền và tài sản tại nước cung cấp vốn FDI giảm đi tương ứng. FDI chủ


-

yếu là do các công ty xuyên quốc gia thực hiện.
Nguồn vốn FDI được tiến hành thông qua các hoạt động liên doanh, bỏ vốn
100% để thành lập doanh nghiệp mới; mua lại các doanh nghiệp hiện có; hợp
nhất và chuyển nhượng doanh nghiệp; hợp tác kinh doanh; mua cổ phiếu ở

-

mức khống chế…
Các nhà đầu tư nước ngoài là chủ sở hữu hoàn toàn vốn đầu tư hoặc cùng sở
hữu vốn đầu tư với một tỷ lệ đủ để có quyền kiểm sốt và điều hành q
trình vận động của dịng vốn đầu tư cũng như quyền tham gia quản lý trực
tiếp hoạt động của doanh nghiệp FDI.
4


-

Đầu tư FDI thường là hoạt động đầu tư của tư nhân với mục đích cơ bản là
thu về lợi nhuận ở mức cao nhất có thể. Hoạt động này ít chịu ảnh hưởng của
các mối quan hệ chính trị giữa các quốc gia. Và chủ yếu phụ thuộc vào sự

1.3.
1.3.1.
-

điều tiết của các quan hệ thị trường.
Nguồn gốc của FDI
Phân loại theo hình thức đầu tư

Hợp đồng hợp tác kinh doanh: Là hình thức đầu tư giữa một chủ đầu tư nước
ngoài và một chủ đầu tư trong nước cùng ký kết các thỏa thuận (về đối
tượng, trách nhiệm, nội dung kinh doanh, phân phối kết quả kinh doanh…)
để có thể thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh tại nước chủ nhà mà

-

không thành lập một tư cách pháp nhân nào mới.
Hợp đồng hợp tác kinh doanh: Liên doanh là hình thức đầu tư trong đó nhà
đầu tư nước ngoài và chủ doanh nghiệp trong nước cùng nhau góp vốn, cùng
kinh doanh và cùng tuân thủ các nghĩa vụ và hưởng các quyền lợi theo tỷ lệ

-

góp vốn.
Doanh nghiệp 100% vốn từ nước ngoài: Đúng như tên gọi, ở hình thức này,
các nhà đầu tư nước ngồi tự mình thành lập doanh nghiệp, tự quản lý, tự
chịu trách nhiệm và hưởng toàn bộ lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh tại

1.3.2.
-

nước chủ nhà.
Phân loại theo bản chất đầu tư
Đầu tư mới: Là loại hình đầu tư trực tiếp nước ngồi trong đó một cơng ty
bắt đầu hoạt động ở các quốc gia khác với tư cách là công ty con và đầu tư
vào việc xây dựng văn phịng, nhà máy, địa điểm, xây dựng sản phẩm... qua
đó quản lý hoạt động của mình và đạt được mức cao nhất kiểm sốt các hoạt

-


động của cơng ty.
Mua lại và sáp nhập: đề cập đến các giao dịch giữa hai cơng ty kết hợp với
nhau dưới một số hình thức. Sáp nhập là hình thức hai cơng ty có quy mô
tương tự kết hợp với nhau để tạo thành một thực thể mới. Mặt khác, mua lại
là khi một công ty lớn hơn mua lại một công ty nhỏ hơn và tiếp nhận hoạt

1.3.3.

động kinh doanh của công ty nhỏ hơn.
Phân loại theo tính chất dịng vốn
5


-

Vốn chứng khốn: Các nhà đầu tư nước ngồi có thể dùng vốn FDI cho mục
đích mua lại cổ phần của một doanh nghiệp trong nước phát hành ở một mức

-

đủ lớn để có quyền can thiệp, tham gia vào quản lý doanh nghiệp.
Vốn tái đầu tư: Lợi nhuận từ khoản vốn đầu tư FDI của các nhà đầu tư nước

-

ngồi trong q khứ có thể được dùng cho việc tái đầu tư tại nước chủ nhà
Vốn vay nội bộ hay giao dịch nợ nội bộ: Dòng vốn này xuất phát từ các các

1.3.4.

-

chi nhánh hay công ty con trong cùng một công ty đa quốc gia.
Phân loại theo động cơ của nhà đầu tư
Vốn tìm kiếm tài nguyên: Các nguồn vốn FDI này được sử dụng cho mục
đích tìm kiếm, khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên dồi dào, lao động giá

-

rẻ sẵn có tại nước tiếp nhận vốn FDI.
Vốn tìm kiếm hiệu quả: Đây là nguồn vốn FDI nhằm thu về lợi nhuận cao
bằng cách tận dụng giá thành đầu vào thấp tại nước tiếp nhận hoặc thực hiện
các hoạt động kết nối để có các sản phẩm xun biên giới hay chun mơn

-

hóa quy trình sản xuất.
Vốn tìm kiếm thị trường: Hình thức đầu tư vốn FDI này nhằm mục đích giữ
thị trường khỏi các thủ cạnh tranh khác hoặc mở rộng thị trường. Ngồi ra,
hình thức này đơi khi cũng nhằm mục đích làm bàn đạp để thâm nhập vào
các thị trường khu vực và toàn cầu thông qua việc tận dụng các mối quan hệ

-

hợp tác kinh tế giữa nước tiếp nhận với các khu vực, các quốc gia khác.
Vốn tìm kiếm tài sản chiến lược: Được thực hiện mua lại hoặc liên minh để

1.4.1.
a)
+


thúc đẩy các mục tiêu kinh doanh dài hạn.
Vai trò của nguồn vốn FDI đối với sự tăng trưởng kinh tế
Đối với nền kinh tế nói chung
Đối với các nước di đầu tư
Tích cực:
Vì được quyền quản lý, điều hành nên chủ đầu tư sẽ đưa ra những quyết định

+

có lợi cho họ để đảm bảo tính hiệu quả của nguồn vốn đầu tư.
Nhà đầu tư nước ngoài được khai thác những lợi thế của thị trường đó: có

1.4.

nguồn tài nguyên thiên nhiên, giá thành lao động rẻ, thị trường tiêu thụ lớn…
để đem lại những nguồn lợi nhuận khổng lồ.

6


+

Với hình thức FDI, các chủ đầu tư sẽ tránh được các rào cản bảo hộ mậu

+

dịch, phí mậu dịch của nước tiếp nhận đầu tư.
Tiêu cực:
Khi nhà đầu tư đem vốn đi đầu tư ra nước ngồi thì trong nước sẽ mất đi một

khoản đầu tư. Nước đó cũng có thể rơi vào hồn cảnh khó khăn trong việc
tìm nguồn vốn để phát triển, giải quyết vấn đề việc làm cho người lao

+

động…
Doanh nghiệp FDI sẽ phải đối mặt với nhiều rủi ro nếu nước tiếp nhận đầu tư
xảy ra xung đột vũ trang, thay đổi chính sách đầu tư… Do đó, mà các nhà
đầu tư FDI thường chọn những nước có mơi trường chính trị ổn định, chính

b)
+

sách kinh tế cởi mở…
Đối với các nước tiếp nhận đầu tư
Tích cực
Nhờ có nguồn vốn FDI mà nước tiếp nhận đầu tư có được nguồn thu ngân
sách lớn, tăng kim ngạch xuất khẩu, qua đó thúc đẩy phát triển kinh tế trong

+

nước và hội nhập kinh tế quốc tế.
Nước tiếp nhận sẽ ít chịu ảnh hưởng nếu kết quả đầu tư của doanh nghiệp
không hiệu quả hay thua lỗ. Do vậy mà nước tiếp nhận đầu tư FDI ít phải

+

chịu rủi ro.
Chủ đầu tư không chỉ mang đến nguồn vốn mà nước tiếp nhận đầu tư còn
tiếp thu và học hỏi được kỹ thuật, công nghệ, phương pháp quản lý mới… để


+

tạo ra những sản phẩm mới, mở ra những thị trường mới.
Đem đến nhiều cơ hội việc làm cho người lao động và giúp đào tạo nguồn

+

nhân lực có thể tham gia mạng lưới sản xuất tồn cầu.
Khuyến khích các doanh nghiệp trong nước cải tiến công nghệ, nâng cao

+

năng suất để tăng khả năng cạnh tranh với các doanh nghiệp FDI.
Tiêu cực
Nếu để cho các doanh nghiệp FDI đầu tư một cách tràn lan, khơng có quy

+

hoạch bài bản sẽ khiến tài nguyên bị khai thác cạn kiệt, ô nhiễm môi trường.
Đầu như vào lĩnh vực nào, chọn địa điểm nào là do ý muốn của doanh
nghiệp FDI, cho nên sẽ dễ dẫn đến tình trạng mất cân bằng vùng.

7


+

Trong quá trình cạnh tranh, các doanh nghiệp trong nước có thể bị phá sản vì


+

khơng đủ tiềm lực cạnh tranh.
Mơi trường chính trị có thể bị ảnh hưởng khi các nhà đầu tư vận động quan
chức quản lý địa phương đồng ý với những điều khoản có lợi cho doanh

1.4.2.
a)
-

nghiệp FDI.
Đối với sự tăng trưởng kinh tế Việt Nam
FDI kích thích tăng trưởng kinh tế và tăng cơ hội việc làm
Tạo việc làm là lợi thế rõ ràng nhất của FDI. Đó cũng là một trong những lý
do quan trọng nhất khiến các quốc gia, đặc biệt là các quốc gia đang phát
triển, tìm cách thu hút FDI. Vốn đầu tư FDI vào Việt Nam kích thích thúc
đẩy sự phát triển của các ngành sản xuất cũng như dịch vụ của quốc gia tiếp
nhận. Các tổ chức FDI thường mở các nhà máy ở quốc gia đầu tư, trong đó
một số thiết bị địa phương (vật liệu, sức lao động… ) được sử dụng. Điều
này lại tạo ra công ăn việc làm và giúp giảm tỷ lệ thất nghiệp đối với giới trẻ
và lao động phổ thông trong nước. Việc làm tăng dẫn đến thu nhập tăng và
đồng nghĩa với việc chất lượng cuộc sống của người dân cũng được cải
thiện, tăng nhu cầu và sức mua. Điều này thúc đẩy nền kinh tế của đất nước

b)
-

phát triển.
Phát triển nguồn nhân lực
FDI hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực. Các nhân viên, còn được gọi là nguồn

nhân lực trong các doanh nghiệp FDI được cung cấp đào tạo và kỹ năng đầy
đủ, giúp nâng cao kiến thức của họ trên quy mô rộng. Xét tác động tổng thể
đến nền kinh tế, phát triển nguồn nhân lực làm tăng chỉ số vốn con người của
một quốc gia. Khi ngày càng có nhiều nguồn lực có kỹ năng và trình độ
chun mơn cao, họ có thể đào tạo những người khác và tạo ra “hiệu ứng

c)
-

gợn sóng” đối với nền kinh tế.
FDI giúp phát triển các khu vực lạc hậu
Đây là một trong những lợi ích quan trọng nhất của FDI đối với một nước
đang phát triển. FDI cho phép biến các khu vực lạc hậu trong một quốc gia

8


thành các trung tâm công nghiệp. Điều này tạo ra một động lực cho nền kinh
d)
-

tế xã hội của khu vực tiếp nhận đầu tư.
Tăng cường lĩnh vực tài chính và cơng nghệ của một quốc gia
Q trình FDI diễn ra mạnh mẽ. Nó cung cấp cho quốc gia nơi đầu tư một số

e)
-

cơng cụ mà họ có thể tận dụng để tạo lợi thế cho mình.
Thúc đẩy xuất khẩu

Khơng phải tất cả các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ được sản xuất thông qua
FDI đều dành cho tiêu dùng trong nước. Nhiều sản phẩm trong số này có thị
trường tiêu thụ trên toàn cầu. Việc thành lập các đơn vị và khu kinh tế 100%
định hướng xuất khẩu đã hỗ trợ thêm cho các nhà đầu tư FDI trong việc thúc

f)
-

đẩy xuất khẩu của họ từ các nước khác.
Ổn định tỷ giá hối đối
Dịng chảy liên tục của FDI vào một quốc gia tạo thành một dòng chảy liên
tục của ngoại hối. Điều này giúp Ngân hàng Trung ương của nước tiếp nhận
FDI duy trì một lượng ngoại hối dự trữ dồi dào. Điều này giúp đảm bảo tỷ

g)
-

giá hối đối ổn định.
Kích thích phát triển kinh tế
Đây là một lợi thế rất quan trọng khác của FDI. FDI là nguồn vốn bên ngoài
và nguồn thu cao hơn cho một quốc gia. Khi các nhà máy được xây dựng, ít
nhất một số lao động địa phương, vật liệu và thiết bị được sử dụng. Khi việc
xây dựng hoàn tất, nhà máy sẽ sử dụng một số lượng các lao động địa
phương và sử dụng thêm các vật liệu và dịch vụ địa phương. Do đó, những
người lao động làm việc trong các nhà máy như vậy có nhiều tiền hơn để chi
tiêu. Điều này tạo ra nhiều sức mua hơn cho nền kinh tế. Hơn thế nữa, hoạt
động của các doanh nghiệp FDI đồng thời cũng sẽ tạo ra nguồn thu thuế bổ
sung cho Chính phủ, nguồn thu này có thể được đưa vào việc tạo ra và cải

h)

-

thiện cơ sở hạ tầng vật chất và tài chính.
Tạo ra thị trường cạnh tranh
Bằng cách tạo điều kiện cho các tổ chức nước ngoài gia nhập thị trường
trong nước, FDI giúp tạo ra môi trường cạnh tranh, cũng như phá vỡ thế độc
quyền trong nước. Môi trường cạnh tranh lành mạnh thúc đẩy các doanh
9


nghiệp liên tục cải tiến quy trình sản xuất và cung cấp sản phẩm chất lượng
hơn, từ đó thúc đẩy sự đổi mới. Người tiêu dùng cũng được tiếp cận với
nhiều loại sản phẩm có giá cả cạnh tranh hơn.

10


CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG CÁC DỊNG VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGỒI TẠI HẢI
PHỊNG
Tình hình kinh tế - xã hội tại Hải Phịng

2.1.

Diện tích

1,519 km2

Địa giới hành chính


7 Quận nội thành
8 Huyện (Bao gồm 2 Huyện đảo Cát Bà và Bạch Long Vỹ)

Dân số

1,877 triệu người
Lực lượng lao động: 1,095 triệu người
Lao động được đào tạo: 79%
Dân cư đô thị: 46.76%

GDP

5,83 tỷ USD

Tỷ lệ tăng trưởng GDP

16,03%

GDP bình quân đầu người

3.694 USD

Cơ cấu GDP

Công nghiệp – Xây dựng: 42,13%
Dịch vụ: 52,62%.
Nông – Lâm – Thủy sản: 5,25%

Lượng hàng qua cảng


50,96 triệu tấn

Tổng số dự án FDI

546

Tổng số vốn FDI đăng ký

15,64 tỷ USD

-

Tổng sản phẩm trong nước (GRDP) theo giá so sánh 2010, ước tính 6 tháng
năm 2018 đạt 69.421,1 tỷ đồng, tăng 16,03% so cùng kỳ năm trước, cao nhất
từ trước đến nay, phản ánh sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thành phố.
Trong đó: khu vực nơng, lâm nghiệp và thuỷ sản tăng 2,77% (kế hoạch tăng
2,75%), đóng góp 0,16 điểm % vào mức tăng chung; khu vực công nghiệp –
xây dựng tăng 25,02% (kế hoạch tăng 20,5%), đóng góp 10,77 điểm % vào
mức tăng chung; khu vực dịch vụ tăng 10,37% (kế hoạch tăng 12,1%), đóng
góp 4,71 điểm % vào mức tăng chung. Về cơ cấu kinh tế trên địa bàn: khu
vực nông, lâm nghiệp, thủy sản chiếm tỷ trọng 5,78%, khu vực công nghiệp,
11


xây dựng chiếm 43,92%; khu vực dịch vụ chiếm 45,09%; thuế sản phẩm trừ
-

trợ cấp sản phẩm chiếm 5,21%.
Chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP): 6 tháng đầu năm 2018 ước tăng 24,2% so


-

với cùng kỳ, vượt kế hoạch (kế hoạch tăng 22%).
Sản lượng hàng qua cảng: 6 tháng đầu năm 2018 ước đạt trên 50,96 triệu tấn,

-

tăng 31,5% so với cùng kỳ.
Tổng lượt khách du lịch đến Hải Phòng 6 tháng đầu năm 2018 ước đạt trên

-

3,55 triệu lượt, tăng 16,1% so với cùng kỳ.
Thu ngân sách trên địa bàn ước đạt 33.351,3 tỷ đồng, giảm 4,5% so với cùng
kỳ, trong đó: thu hải quan 20.109 tỷ đồng, giảm 14,5%; thu nội địa 11.375,1
tỷ đồng, tăng 17,2%, bằng 50,0% dự toán pháp lệnh Trung ương giao, 46,0%

2.2.
2.2.1.

dự toán Hội đồng nhân dân thành phố giao.
Thực trạng các dòng vốn đầu tư nước ngồi vào Hải phịng
Các dự án có vốn đầu tư nước ngồi vào Hải phịng từ 2017 đến nay

1/10/2017
1/16/2017

Công ty TNHH Sản xuất Pallet CS Việt Nam
Công ty TNHH KORYO GEONJANG


2/17/2017
2/24/2017

Công ty Trách nhiệm hữu hạn CTR
Công ty TNHH K&P Electronics Việt Nam

2/27/2017

Công ty TNHH TOYOTA NANKAI HẢI PHỊNG WEST

Nhật Bản, Đài Loan
Hàn Quốc
Hàn Quốc
Hàn Quốc

3/2/2017

Cơng ty TNHH B&V Việt Nam

Nhật Bản
Italia

3/8/2017

Công ty TNHH Giày EVERGREEN

Trung Quốc

3 / 9/2017


Công ty TNHH OURHOME Việt Nam

3/16/2017

Công ty TNHH Công nghiệp hương liệu Dayi Việt Nam

3/21/2017

KHO BÃI VÀ LƯU GIỮ HÀNG HĨA

3/23/2017

Cơng ty TNHH Tae Sung Hai Phong Vina

3/31/2017

DỰ ÁN THƯƠNG MẠI NIPPON KODO VIỆT NAM

4/5/2017

Hàn Quốc
Hơng Kơng
Singapore
Hàn Quốc

Nhật Bản
CƠNG TY TNHH HAI THÀNH VIÊN KUWAHARA VIỆT
NAM (HẢI PHÒNG)
Nhật Bản
12



4/26/2017

Công ty TNHH Thương mại Top Team Việt Nam
Hồng Kông

5/8/2017

Công ty TNHH A.Color

Nhật Bản

5/9/2017

Hàn Quốc

5/10/2017

Công ty TNHH Romon Vina
DỰ ÁN CƠNG TY ĐẠI ĐƠNG TẠI HẢI PHỊNG

5/18/2017

Cơng ty TNHH Yesun Tech Việt Nam

5/26/2017

Công ty TNHH MITSUI - SOKO VIỆT NAM


5/30/2017

Công ty TNHH Thương mại Quốc tế Mei Li Hua

6 / 5/2017

Công ty TNHH Đồ chơi VietMei (Việt Nam)

6/5/2017

HAI PHONG SAKURA GOLF CLUB

6/7/2017

Cơng ty TNHH JWEC Việt Nam

6/22/2017

CƠNG TY TNHH JMUS VIỆT NAM
Công ty TNHH HBS Tech Vina

6/29/2017
6/30/2017

ALPHA NAVIGATION VIỆT NAM

7/12/2017

CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH TOP SOLVENT (VIỆT
NAM) - NHÀ MÁY CẢNG HẢI PHÒNG


7/12/2017

DỰ ÁN KR EMS VIỆT NAM

7/12/2017

DỰ ÁN CẦU CẢNG EURO (VIỆT NAM)

7/18/2017

Cơng ty TNHH Quest Planning Việt Nam

7/18/2017

CƠNG TY TNHH DỊCH VỤ VÀ THƯƠNG MẠI TÂN
SIHAI.

7/24/2017

CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ BẢO VỆ ALSOK VIỆT
NAM

7/24/2017

CÔNG TY TNHH LG CHEM HẢI PHỊNG VIỆT NAM

7/26/2017

Cơng ty TNHH LeBao Technology (VN)


7/28/2017

CƠNG TY TNHH J&B DRIVE VINA

8/16/2017
8/18/2017

NHÀ MÁY SẢN XUẤT, GIA CÔNG KHN MẪU
AURORA - Cơng ty TNHH Cơng nghiệp giầy Aurora Việt
Nam
DỰ ÁN THI CƠNG, LẮP ĐẶT CƠNG TRÌNH XÂY
13

Đài Loan
Hàn Quốc
Nhật Bản
Trung Quốc
Hơng Kơng
Nhật Bản
Hơng Kơng
Singapore
Hàn Quốc
Cộng hịa Panama

Thái Lan
Hàn Quốc
Hồng Kông
Nhật Bản
Trung Quốc


Nhật Bản
Hàn Quốc
Hồng Kông
Hàn Quốc

Đài Loan
Trung Quốc


DỰNG
8/22/2017

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI METAL A

9/1/2017

CÔNG TY TNHH SYSTEM RND VIỆT NAM

9 / 1/2017

CÔNG TY TNHH ATEC SYSTEM VIỆT NAM

Hàn Quốc
Hàn Quốc
Hàn Quốc

9/29/2017

CÔNG TY TNHH NĂNG LƯỢNG XANH DEEP C (VIỆT

NAM)
Hồng Kơng
CƠNG TY TNHH C-FOCUS VIỆT NAM
Đài Loan

10/9/2017

CƠNG TY TNHH KGL TRANS

10/13/2017

CÔNG TY TNHH KHOA HỌC KỸ THUẬT HONOR VIỆT
NAM

9 / 6/2017

Hàn Quốc

Hơng Kơng

10/17/2017

CƠNG TY TNHH AITECK VIỆT NAM

10/17/2017

CƠNG TY TNHH YM TECH VINA

10/30/2017


DỰ ÁN KHO BÃI VÀ LƯU GIỮ HÀNG HĨA

11 / 6/2017

CƠNG TY TNHH TƠN LỢP CAO CẤP VIỆT NHẬT

11 / 6/2017

CÔNG TY TNHH GLOBAL ENG VIỆT NAM

11/21/2017

SẢN XUẤT, KINH DOANH VÀ GIA CÔNG CÁC LOẠI
KEO - Cty TNHH FWU Ji Resins Chemical Industry (VN)

11/23/2017

CÔNG TY TNHH HORN (VIỆT NAM)

11/23/2017

CƠNG TY TNHH ĐIỆN KHÍ WOLONG (VIỆT NAM)

11/24/2017

CƠNG TY TNHH PEISUN CHEMICAL (VIỆT NAM)

11/24/2017

CÔNG TY TNHH FULLXIN HẢI PHỊNG


Đài Loan
Seychelles

11/27/2017

DỰ ÁN THỰC HIỆN QUYỀN XUẤT KHẨU, NHẬP
KHẨU

Hàn Quốc

11/28/2017

CƠNG TY CỔ PHẦN VIPAMECC

Trung Quốc

12/1/2017

Hàn Quốc

12/11/2017

CÔNG TY TNHH INNOREX VINA
CÔNG TY TNHH HESTRA MATSUOKA VIETNAM

12/22/2017

Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Aurora Việt Nam


12/29/2017

Công ty TNHH Cova Tec Việt Nam

1/2/2018

DỰ ÁN XUẤT NHẬP KHẨU CENTRAL AGRO
14

Seychelles
Hàn Quốc
Singapore
Nhật Bản
Hàn Quốc
Trung Quốc
Trung Quốc
Hông Kông

Thụy Điển
Đài Loan
Hàn Quốc
Ấn Độ


Hàn Quốc

1/5/2018

Cơng ty TNHH Khách sạn INTRO RESIDENCE


1/19/2018

Hàn Quốc

1/23/2018
2/2/2018

CƠNG TY TNHH SKYCROSS VINA
CƠNG TY TNHH QUẢN LÝ CƠNG TRÌNH QUỐC TẾ
XÂY DỰNG DUỆ THẦN
Cơng ty TNHH SANYOU MMA VIỆT NAM
CƠNG TY TNHH LG CHEM HẢI PH

2/2/2018

Công ty TNHH Youngshin Vina

Hàn Quốc

2/2/2018
2/5/2018
2/6/2018

Công ty TNHH MOLD WIN VIỆT NAM
Công ty TNHH Pantra Vina
Công ty TNHH Maxnetwork Vina

Hàn Quốc
Hàn Quốc


2/7/2018

Công ty cổ phần Mậu dịch quốc tế

Trung Quốc

3/6/2018
3/8/2018

CHO THUÊ VÀ SỬA CHỮA MÁY M Ĩ
HIL CITY

Trung Quốc, Singapore
Trung Quốc

3/8/2018

Nhật Bản

3/19/2018
3/21/2018

TRẠM XĂNG DẦU ĐÌNH VŨ
DỰ ÁN SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY BU IL HARNESS
CO., LTD TẠI HẢI PHỊNG, VIỆT NAM
DỰ ÁN CƠNG TY TNHH JC TECHNOLOGY VINA

3/22/2018

DỰ ÁN H&F DB.LOD INNO VIỆT.


Hàn Quốc

3/22/2018

DỰ ÁN ĐẦU TƯ FORTUNE ALLIANCE

3/23/2018

THỰC HIỆN QUYỀN XUẤT KHẨU HÀNG HĨA.

3/23/2018

CƠNG TY TNHH SƠN SAMHWA HẢI PHỊNG

3/27/2018
3/27/2018

DỰ ÁN ĐẦU TƯ CƠNG TY TNHH CMT INFO VINA
DỰ ÁN KUWAHARA TRÀNG DUỆ (HẢI PHỊNG)

4 / 3/2018

DỰ ÁN PRIMZEN ELECTRONICS VIỆT NAM

1/22/2018

4/3/2018

2.2.2.


Trung Quốc
Hồng Kơng
ỊHàn Quốc

Hàn Quốc
Hàn Quốc

Trung Quốc
Trung Quốc
Hàn Quốc
Hàn Quốc
Nhật Bản
Singapore

DỰ ÁN CÔNG TY TNHH K.Y.C ELECTRONICS VINA
Hàn Quốc

Tác động của các dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngồi vào Hải phịng
Theo báo cáo đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam theo địa phương tính

theo luỹ kế các dự án cịn hiệu lực đến ngày 20/04/2020 thì Hải Phịng có 803 dự
án với Tổng số vốn đầu tư đăng ký là 18,982.07 (Triệu USD).
15


Các dự án trong khu công nghiệp, khu kinh tế có đóng góp quan trọng vào
tăng trưởng kinh tế của thành phố, tạo ra nhiều ngành nghề, sản phẩm mới, chiếm
gần 80% giá trị sản xuất công nghiệp, trên 70% kim ngạch xuất khẩu của thành
phố, góp phần tăng thu ngân sách, mở rộng thị trường, tăng lượng hàng hóa qua

cảng, nâng cao sức cạnh tranh, khả năng hội nhập quốc tế của nền kinh tế thành
phố Cảng.
Đén năm 2020, các KCN, KKT của Hải Phòng thu hút 39 dự án FDI cấp mới
với số vốn hơn 1.100 triệu USD, có 25 dự án FDI điều chỉnh tăng vốn với số vốn
tăng thêm hơn 428 triệu USD, tổng vốn thu hút đạt gần 1.530 triệu USD, tăng 21%
so với cùng kỳ năm trước, đạt 102% kế hoạch. Lũy kế đến ngày 31/12/2020, các
KCN, KKT đã thu hút 400 dự án FDI với tổng vốn đầu tư gần 16.250 triệu USD.
Với tình hình thu hút FDI từ các nguồn nhà đầu tư khác nhau thông qua việc vừa
chọn lọc và bám sát tiêu chí vừa đảm bảo quyền lợi cho các nhà đâu tư, vừa phù
hợp với điều kiện, ,cơ cấu hạ tầng, thành phố đã thành công và đạt được mục tiêu
đặt ra trong việc thu hút dòng vốn nguồn đầu tư trực tiếp nước ngoài từ nhiều nhà
đầu tư nước ngồi vơi nhiều lĩnh vực khác nhau đóng góp vào vào cơ cấu nguồn
vốn của Hải Phòng.

16


CHƯƠNG 3
ĐỊNH HƯỚNG DÒNG VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGỒI VÀ MỘT
SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ DỊNG VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP
NƯỚC NGOÀI
Định hướng vốn đầu tư trực tiếp nước ngồi vào Hải phịng

3.1.

Thành phố Hải phịng tiếp tục xác định nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước
ngồi giữ vai trị quan trọng để thúc đẩy tái cấu trúc kinh tế, đổi mới mơ hình tăng
trưởng của thành phố. Vì vậy, Ban chỉ đạo của Thành phố định hướng thu hút dòng
vốn đầu tư theo các hướng như sau:
3.1.1.


Theo hướng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài theo ngành, lĩnh vực
Thu hút đầu tư nước ngồi có định hướng và có chọn lọc vào các lĩnh vực

quan trọng: công nghệ cao; công nghiệp hỗ trợ; năng lượng tái tạo, năng lượng
sạch; phát triển cơ sở hạ tầng và phát triển nguồn nhân lực; chế biến nông sản, phát
triển các vùng khó khăn, nơng nghiệp và nơng thơn; sử dụng tiết kiệm và hiệu quả
tài nguyên, tiết kiệm năng lượng; các ngành dịch vụ có giá trị gia tăng cao; các
ngành có tỷ trọng xuất khẩu lớn; các ngành có ý nghĩa về an sinh xã hội (khám
chữa bệnh, công nghiệp dược và vac-xin, sinh phẩm), bảo đảm môi trường và an
ninh quốc gia… Kết hợp thu hút FDI với phát huy nội lực của doanh nghiệp nội địa
có vai trị “vệ tinh”.
-

Về xây dựng cơ sở hạ tầng: Khuyến khích đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng khu
công nghiệp, khu kinh tế, cảng biển, dịch vụ hậu cần cảng dưới nhiều hình
thức như BOT, BT, PPP…; phát triển đồng bộ 04 nhóm kết cấu hạ tầng
thương mại: hạ tầng xuất, nhập khẩu, hạ tầng bán buôn, hạ tầng bán lẻ và

-

trung tâm hội nghị triển lãm thương mại.
Về lĩnh vực du lịch, dịch vụ, thương mại: Tập trung xúc tiến các dự án phát
triển hạ tầng: khu du lịch sinh thái, resort cao cấp, khách sạn 5 sao, sân golf,
khu vui chơi, giải trí, mua sắm tổng hợp.

17


-


Về nông nghiệp: Thu hút đầu tư phát triển nông nghiệp theo hướng hiện đại,
hiệu quả và bền vững. Ưu tiên thu hút đầu tư vào lĩnh vực sản xuất ứng dụng
công nghệ cao, gắn với đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện an toàn thực phẩm;
đầu tư bảo quản chế biến sâu các sản phẩm nông sản, thủy sản phục tiêu thụ

-

trong nước và xuất khẩu, nhằm nâng cáo giá trị gia tăng.
Về phát triển ngành Công nghiệp hỗ trợ: Tập trung phát triển công nghiệp hỗ
trợ thuộc 03 lĩnh vực chủ yếu: linh kiện phụ tùng, công nghiệp hỗ trợ ngành
dệt may và hỗ trợ công nghiệp công nghệ cao (Theo Quyết định số 9028/QĐBCT ngày 08/10/2014 của Bộ Công thương về phê duyệt Quy hoạch tổng thể

3.1.2.
-

phát triển cơng nghiệp hỗ trợ đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030).
Theo hướng phân chia các đối tác
Tăng cường thu hút các dự án có quy mơ lớn, sản phẩm có tính cạnh tranh
cao, tham gia chuỗi giá trị tồn cầu của các Tập đoàn xuyên quốc gia từ Hàn

-

Quốc, Nhật Bản, EU…, tạo tiền đề thu hút các dự án công nghiệp hỗ trợ.
Đổi mới công tác xúc tiến đầu tư theo hướng đa dạng hóa các phương thức
xúc tiến, có cơ chế hỗ trợ, kiến tạo mơi trường và điều kiện thuận lợi cho các
thành phần kinh tế, các tầng lớp nhân dân phát huy mọi tiềm năng phát triển
nhằm tăng cường hoạt động tự xúc tiến thu hút đầu tư, hợp tác quốc tế, liên
doanh, liên kết của các doanh nghiệp, tổ chức trên địa bàn thành phố (không
phân biệt sở hữu nhà nước hay tư nhân).

Một số giải pháp nâng cao hiệu quả dòng vốn đầu tư trực tiếp nước

3.2.
-

ngồi vào Hải phịng
Trong giai đoạn 2011-2020, cần thực hiện đồng bộ các giải pháp thu hút và
nâng cao hiệu quả đầu tư trực tiếp nước ngoài nêu trên để phục vụ đắc lực
cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, đồng thời tích cực góp

-

phần giảm nghèo nhanh và bền vững.
Một là, thu hút vốn FDI trong giai đoạn đến năm 2020 phải được điều chỉnh
theo hướng chuyển từ thiên về số lượng như trước đây, sang chú trọng nhiều
hơn đến hiệu quả thu hút và nâng cao chất lượng đầu tư, tận dụng tối đa
nguồn FDI để thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại và
18


hiệu quả, thực hiện nâng cao chất lượng tăng trưởng và năng lực cạnh tranh
-

của nền kinh tế, từ đó góp phần giảm nghèo nhanh và bền vững.
Xây dựng và thực hiện cơ chế, chính sách khuyến khích để thu hút các dự án
đầu tư hình thành mạng lưới liên kết sản xuất, kinh doanh, các ngành công
nghiệp hỗ trợ để hình thành chuỗi giá trị. Có chính sách thu hút cơng ty đa
quốc gia, có chính sách ưu đãi đối với các cơng ty đa quốc gia có kế hoạch
liên kết với các doanh nghiệp trong nước về tiêu thụ, cung ứng sản phẩm để


-

hình thành các cụm cơng nghiệp - dịch vụ.
Rà soát, sửa đổi, bổ sung thể chế và triển khai áp dụng nghiêm hệ thống quy
định các yêu cầu bắt buộc về công nghệ, chuyển giao công nghệ, thu hút, đào
tạo kỹ năng cho người lao động. Quy định yêu cầu bắt buộc về chất lượng

-

của các dự án FDI tùy theo lĩnh vực và địa bàn đầu tư.
Quy định về trình độ cơng nghệ dự án FDI cho từng ngành theo địa bàn đầu
tư. Đối với các đơ thị có mật độ cơng nghiệp cao, những địa bàn phát triển du
lịch sinh thái sẽ hạn chế tối đa thu hút FDI có hàm lượng cơng nghệ thấp,

-

gây ô nhiễm ở mức độ nhất định và tỷ trọng gia công cao.
Hai là, thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào những ngành cần tăng tỷ
trọng đầu tư nước ngoài như đầu tư vào kết cấu hạ tầng giao thông, nông
nghiệp và nông thôn, điện, nước, tài chính, tín dụng, giáo dục, y tế, văn hóa,
thể thao, hoạt động phục vụ cá nhân và cộng đồng; các ngành sản xuất có
yếu tố hàm lượng cơng nghệ, đào tạo lao động và chuyển giao công nghệ, kỹ

-

năng, hoạt động R&D.
Hỗ trợ các hoạt động đầu tư có hiệu quả, đồng thời giảm thiểu những mặt
hạn chế, tiêu cực như nhập khẩu nhiều nhưng không chú trọng sản xuất mà
chỉ tập trung vào gia công, lắp ráp và khai thác thị trường nội địa là chủ yếu;
lợi dụng kẽ hở về chính sách, pháp luật của Việt Nam để thực hiện hành vi

chuyển giá, kê khai lỗ hoặc lợi nhuận thấp để chuyển lợi nhuận về nước,
không có đóng góp hoặc đóng góp rất thấp nguồn ngân sách nhà nước của
Việt Nam.
19


-

Không tiếp nhận hoặc hạn chế tối đa những dự án FDI sử dụng cơng nghệ
thấp, có khả năng tiêu hao nhiều năng lượng, gây ơ nhiễm mơi trường, sinh

-

thái.
Có các chính sách, quy định về thuế, phí, đất đai, quản lý ngoại hối... để thu
hút, khuyến khích đầu tư nhiều hơn vào lĩnh vực sản xuất, chế biến sử dụng
đầu vào trong nước thay vì nhập khẩu, gia cơng, lắp ráp, chú trọng vào kinh
doanh thương mại, nhất là tại thị trường nội địa. Tăng cường thu hút đầu tư

-

nước ngồi vào các vùng khó khăn, vùng sâu, vùng xa.
Ban hành văn bản pháp quy nhằm điều chỉnh và quản lý thống nhất hoạt
động xúc tiến đầu tư trên cả nước; xây dựng Chiến lược xúc tiến đầu tư điều
phối tổng thể các hoạt động xúc tiến ở bình diện quốc gia; xây dựng và công

-

bố danh mục dự án kêu gọi vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài giai đoạn mới.
Ba là, để nâng cao chất lượng và hiệu quả thu hút vốn FDI, cần có sự kết hợp

chặt chẽ chính sách FDI với các chính sách điều chỉnh ngành khác, bao gồm
chính sách đầu tư chung, chính sách KCN theo hướng hình thành cụm cơng

-

nghiệp có tính chun mơn hóa và chính sách phát triển kinh tế vùng.
Các chính sách này cần xây dựng trên nguyên tắc tiếp cận tổng thể quốc gia
để tạo tín hiệu chung dẫn dắt FDI tới ngành, vùng cần khuyến khích phát
triển; hạn chế các địa phương thu hút các ngành nghề như nhau, thiếu sự
phối hợp và bổ sung cho nhau giữa các ngành dẫn đến tình trạng phát triển

-

tràn lan mà vẫn thiên lệch, thiếu chun mơn hóa.
Rà sốt và sửa đổi, bổ sung quy chế phân cấp quản lý đầu tư nước ngồi, bảo
đảm tính chủ động của các địa phương nhưng cần gắn với trách nhiệm giải
trình, hồn thiện hệ thống chế tài để tăng cường vai trò kiểm tra, giám sát,

-

điều chỉnh của các Bộ, cơ quan Trung ương trong trường hợp cần thiết.
Trong giai đoạn 2021 - 2025, cần thực hiện đồng bộ các giải pháp thu hút và
nâng cao hiệu quả đầu tư trực tiếp nước ngoài nêu trên để phục vụ đắc lực
cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, đồng thời tích cực góp
phần giảm nghèo nhanh và bền vững.
20


KẾT LUẬN
Hải Phòng đã khẳng định được vị thế là thành phố cảng quốc tế, là trung tâm

công nghiệp lớn của cả nước, đầu mối giao thông quan trọng và cửa chính ra biển
của khu vực phía Bắc, với hệ thống cảng biển, hạ tầng giao thông được đầu tư
mạnh, đồng bộ và hiện đại qua các dự án được đầu tư từ các nhà đầu tư nước ngoài
và đạt được nhiều thành cơng đóng góp lớn và vai trị quan trong trong chiến lược
“Phát triển bền vũng” của thành phố.

21


TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.
2.
3.
4.

Tài liệu Chính sách cơng - trường Đại học Hàng hải Việt Nam
/>Các báo cáo số liệu về vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Hải phịng
Các bài báo, phân tích trên các trang web về kinh tế, đầu tư nước ngoài.

22



×