TIỂU LUẬN
MÔN HỌC : ĐÀM PHÁN THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
ĐÀM PHÁN VỚI NGƯỜI HÀN QUỐC
------
Giảng viên hướng dẫn: Lê Thị Kim Khang
Nhóm 13 (Thứ 5, tiết 7-9)
Mã học phần: IBNE332908_01
Nhóm sinh viên thực hiện:
1. Nguyễn Thị Ngọc Ly
19136038
2. Ngô Huyền Phương
19136073
3. Đào Diễm Trinh
20136165
4. Bành Thị Tố Uyên
19136112
5. Nguyễn Thế Nam
19110403
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 6 năm 2021
TIỂU LUẬN
MÔN HỌC : ĐÀM PHÁN THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
ĐÀM PHÁN VỚI NGƯỜI HÀN QUỐC
------
Giảng viên hướng dẫn: Lê Thị Kim Khang
Nhóm 13 (Thứ 5, tiết 7-9)
Mã học phần: IBNE332908_01
1. Nguyễn Thị Ngọc Ly
19136038
2. Ngô Huyền Phương
19136073
3. Đào Diễm Trinh
20136165
4. Bành Thị Tố Uyên
19136112
5. Nguyễn Thế Nam
19110403
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 6 năm 2021
BẢNG PHÂN CƠNG NHIỆM VỤ
NHĨM 13
ĐỀ TÀI: ĐÀM PHÁN VỚI NGƯỜI HÀN QUỐC
STT
Họ và tên
Nhiệm vụ
Kết quả
1
Nguyễn Thị Ngọc Ly
1.1,1.2, chương 4
100%
2
Ngô Huyền Phương
3.2, 3.3
100%
3
Đào Diễm Trinh
1.3, 3.4, 3.5
100%
4
Bành Thị Tố Uyên
3.1, 3.6, Kết luận
100%
5
Nguyễn Thế Nam
Chương 2
100%
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN
·····································································································
·····································································································
·····································································································
·····································································································
·····································································································
·····································································································
·····································································································
·····································································································
·····································································································
·····································································································
·····································································································
·····································································································
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 6 năm 2021
Th.s Lê Thị Kim Khang
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU ........................................................................................ 1
1.1 Tóm tắt đề tài ........................................................................................................1
1.2 Lý do chọn đề tài ..................................................................................................1
1.3 Mục tiêu thực hiện đề tài ......................................................................................1
CHƯƠNG 2: KHÁI QUÁT VỀ ĐẤT NƯỚC VÀ CON NGƯỜI HÀN QUỐC ..2
2.1 Vị trí địa lý ...........................................................................................................2
2.2 Lịch sử hình thành ................................................................................................2
2.3 Tơn giáo ................................................................................................................2
2.4 Ngơn ngữ và chữ viết ...........................................................................................2
2.5 Tính cách người Hàn Quốc ..................................................................................3
CHƯƠNG 3: NHỮNG LƯU Ý KHI KINH DOANH TẠI HÀN QUỐC .............4
3.1 Cách làm quen ......................................................................................................4
3.2 Giao tiếp ...............................................................................................................4
3.3 Nghi thức trong đàm phán ...................................................................................4
3.4 Việc ra quyết định ................................................................................................6
3.5 Quan điểm đối với việc ký kết hợp đồng và hình thức hợp đồng ........................7
3.6 Những lưu ý khi đàm phán ..................................................................................8
CHƯƠNG 4: BÀI HỌC KINH NGHIỆM...............................................................10
4.1 Những thủ thuật đàm phán thường thấy của người Hàn Quốc ..........................10
4.2 Một số mẹo đàm phán khác của người Hàn Quốc .............................................10
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
MỞ ĐẦU
1.1 Tóm tắt đề tài
Trong bài tiểu luận đề tài “Đàm phán với thương nhân Hàn Quốc” trọng tâm
phân tích các khía cạnh cần chú ý khi đàm phán với thương nhân người Hàn Quốc
bao gồm: đất nước Hàn Quốc, văn hóa Hàn Quốc, con người Hàn Quốc và phong
cách đàm phán của người Hàn Quốc. Sau khi phân tích, yếu tố ảnh hưởng nhất đến
phong cách đàm phán của Hàn Quốc là yếu tố văn hóa và tính cách chung của
người Hàn Quốc. Người Hàn Quốc am hiểu nhiều thủ thuật và mẹo đàm phán trong
kinh doanh, họ có thể sử dụng một cách khéo léo các biện pháp đàm phán mà không
bối rối, do vậy thương nhân Việt Nam cần phải chuẩn bị kĩ càng thông tin về đối
thủ của mình để đảm bảo được lợi ích kinh doanh và sự hợp tác giữa hai bên.
1.2 Lý do lựa chọn đề tài
Trong nhiều năm qua Hàn Quốc luôn là đối tác lớn thứ tư của Việt Nam sau
Trung Quốc, Mỹ, Nhật Bản, là thị trường xuất khẩu lớn thứ 7 và thị trường nhập
khẩu lớn thứ 2 của Việt Nam. Cùng với sự gia tăng của làn sóng đầu tư từ Hàn
Quốc vào Việt Nam mở ra nhiều cơ hội hợp tác kinh doanh giữa doanh nghiệp Việt
Nam và doanh nghiệp Hàn Quốc. Trong kinh doanh, đàm phán là một kỹ năng trọng
yếu, quyết định sự hợp tác sn sẻ và đảm bảo được lợi ích giữa hai bên, đồng thời
là cầu nối giao tiếp và thấu hiểu giữa hai doanh nghiệp. Điều này đặt ra nhu cầu rất
lớn về kĩ năng đàm phán với các đối tác là thương nhân Hàn Quốc. Do đó, để góp
phần bổ sung kiến thức, kinh nghiệm cho thương nhân Việt Nam khi đàm phán với
đối tác Hàn Quốc, vận dụng kiến thức của môn Đàm phán vào thực tiễn, em xin
chọn nghiên cứu đề tài “Đàm phán với thương nhân Hàn Quốc” và những lưu ý đối
với thương nhân Việt Nam khi đàm phán thương mại quốc tế.
1.3 Mục tiêu thực hiện đề tài
Nghiên cứu về những đặc điểm khi đàm phán, thương thảo với các doanh nhân
Hàn Quốc - trên phạm vi kinh tế; bên cạnh đó giúp chúng ta có thể hiểu một cách
ngắn gọn, súc tích về truyền thống, lối sống, tác phong kinh doanh của những đối
tác ở xứ sở Kim Chi. Từ đó rút ra được bài học kinh nghiệm khi đàm phán với
người Hàn Quốc; và làm thế nào để có thể thành cơng hợp tác với doanh nhân Hàn
khi thương thảo, hội họp các dự án đầu tư trực tiếp và gián tiếp, đặc biệt trong bối
cảnh dịch diễn biến ngày càng phức tạp những ngày qua.
1
CHƯƠNG 2
KHÁI QUÁT VỀ CON NGƯỜI VÀ ĐẤT NƯỚC HÀN QUỐC
2.1 Vị trí địa lý
Là một quốc gia thuộc Đơng Á, nằm ở nửa phía nam của bán đảo Triều Tiên.
Phía Bắc giáp với Bắc Triều Tiên. Phía Đơng Hàn Quốc giáp với biển Nhật Bản,
phía Tây là Hồng Hải. Thủ đô của Hàn Quốc là Seoul, một trung tâm đô thị lớn thứ
hai trên thế giới và là thành phố tồn cầu quan trọng. Hàn Quốc có khí hậu ôn đới
và địa hình chủ yếu là đồi núi. Lãnh thổ Hàn Quốc trải rộng 100,032 km2. Tổng
diện tích của bán đảo Triều Tiên là 222.154 km2.
2.2 Lịch sử hình thành
Thời Nhật Bản thống trị Triều Tiên chấm dứt cùng với Thế chiến thứ hai, Triều
Tiên bị chia cắt thành hai miền. Liên bang Xơ viết chiếm đóng miền bắc cho đến vĩ
tuyến 38 và Hoa Kỳ chiếm đóng từ vĩ tuyến 38 về nam. Hoa Kỳ và Liên bang Xô
viết không thể đồng thuận về việc áp dụng Đồng uỷ trị ở Triều Tiên. Điều này dẫn
tới việc thành lập các chính phủ riêng biệt ở miền bắc và miền nam, Cộng hoà Dân
chủ Nhân dân Triều Tiên ở phía bắc và Cộng hồ Triều Tiên (Hàn Quốc) ở phía
nam. Căng thẳng tăng lên giữa hai chính phủ ở miền bắc và miền nam cuối cùng
dẫn tới Chiến tranh Triều Tiên, và bán đảo Triều Tiên bị chia cắt cho đến ngày hôm
nay. Đến thập niên 1970 quan hệ hai bên dần được cải thiện. Hai bên Triều Tiên
công nhận chính phủ của nhau. Năm 1991 cả hai nước được cả hai phe cơng nhận
để chính thức gia nhập Liên hiệp quốc cùng một lúc.
2.3 Tôn giáo
Hàn Quốc là quốc gia tự do về tơn giáo, do đó hầu hết các tơn giáo chính trên
thế giới đều có mặt ở quốc gia này như: Phật Giáo, Thiên Chúa Giáo, Nho Giáo và
Hồi Giáo…Có 43.9% dân số theo đạo và các tổ chức tơn giáo khác. Trong đó các
tơn giáo phổ biến nhất là Tin lành (19.7% dân số), Phật giáo (15.5% dân số) và
Công giáo (7.9% dân số).
2.4 Ngôn ngữ và chữ viết
Ngôn ngữ duy nhất của nước này là Tiếng Hàn Quốc (1 tiếng nói, 1 chữ viết).
Chữ viết sử dụng bảng chữ cái Hangul.
2
2.5 Tính cách con người
2.5.1 Cởi mở, nhiệt tình
Người Hàn Quốc cởi mở, nhiệt tình nhưng cũng rất hay nổi nóng. Người Hàn
Quốc khá biểu cảm, thể hiện tình cảm yêu, ghét rất rõ ràng. Coi trọng tình cảm hơn
lý trí được cho là đặc điểm cơ bản của người Hàn Quốc, cũng là khí chất dân tộc
của người Hàn Quốc. Việc coi trọng tình cảm hơn lý trí giúp người Hàn Quốc dễ
dàng tạo lập quan hệ ấm áp, hồn thuận với nhau. Cũng vì đặc điểm này mà người
Hàn Quốc rất coi trọng quan hệ huyết thống, dòng họ gia đình, rất coi trọng tình
cảm giữa những người bạn học và đồng hương với nhau. Do đặc điểm này nên
người Hàn Quốc rất dễ bị xúc động.
2.5.2 Tính cạnh tranh
Người Hàn Quốc cạnh tranh rất dữ dội, đặc biệt là giữa những người châu Á
với nhau hơn là với người phương Tây. Cũng như người Nhật và Trung Quốc,
người Hàn Quốc thường suy nghĩ theo cách phải có kẻ hơn người kém. Người Hàn
Quốc rất sợ mất thể diện. Người Hàn Quốc coi trọng tri thức và sự thành đạt cũng
như coi trọng tuổi tác và thâm niên. Trong quá trình phát triển kinh tế của đất nước,
người Hàn Quốc tin tưởng vào giá trị của giáo dục là một cơng cụ để có được nghề
nghiệp và các thành cơng trong xã hội. Và sự giàu có cũng là một biểu hiện của sự
thành công. Do vậy, người Hàn Quốc có tính cạnh tranh rất cao và là những người
thương lượng rất cứng rắn.
2.5.3 Trung thành
Người Hàn Quốc cũng là những người tuyệt đối trung thành. Chính vì thế, một
người Hàn Quốc sẽ giao việc cho một người trung thành tuyệt đối với mình chứ
khơng giao cho một người khác dù người này có khả năng hơn. Vốn là đất nước của
lễ giáo, quan niệm về long trung thành trong Nho giáo được khai thác và giảng giải
trong các trường học, cơng ty của Hàn Quốc, do đó, lòng trung thành đã tạo ra một
sức mạnh tiềm tàng, tăng cường nội lực trong người dân Hàn Quốc.
2.5.4 Niềm kiêu hãnh dân tộc mạnh mẽ
Người Hàn Quốc có ý thức về bản sắc cũng như niềm kiêu hãnh dân tộc rất
mạnh mẽ. Người Hàn Quốc rất coi trọng tính thuần chủng, tính đồng nhất dân tộc
bởi hầu như mọi người dân sống trên bán đảo Triều Tiên đều là người Hàn. Sự nhạy
cảm với những khác biệt về dân tộc và văn hóa đã giúp người Hàn Quốc duy trì
được cá tính dân tộc độc đáo của mình.
3
CHƯƠNG 3
NHỮNG ĐIỂM CẦN LƯU Ý KHI KINH DOANH
3.1 Cách làm quen
Người Hàn Quốc hay cúi chào khi gặp nhau và rất hoan nghênh người nước
ngoài chào theo cách của người Hàn trong các cuộc gặp mặt kinh doanh. Do đó,
doanh nhân Việt Nam nên cúi chào khi được giới thiệu lần đầu tiên và khi chia tay.
Người có địa vị thấy hơn cúi chào trước. Chú ý không nên cố gắng bắt tay phụ nữ
Hàn Quốc vì họ ít khi bắt tay. Người Hàn Quốc rất ấn tượng với lần gặp đầu tiên.
Do đó, doanh nhân Việt Nam nên chuẩn bị kỹ càng về trang phục. Doanh nhân Việt
Nam nên tặng quà đối tác Hàn Quốc sẽ dễ chiếm được tình cảm của họ.
3.2 Giao tiếp
Giống như tên của người Việt, tên người Hàn cũng được cấu tạo từ 3 từ: họ
của gia đình, 2 từ tiếp theo là tên (1 trong 2 từ là từ chỉ thế hệ). Nếu đối tác có chức
danh về học vấn thì bạn gọi họ theo cách sau: chức danh học vấn + họ gia đình.
Người Hàn thường chào nhau bằng cách cúi người hơi nghiêng và gật đầu nhẹ
nhàng để chào nhau. Cách chào hỏi này thường được dùng với người cùng đẳng
cấp, bạn bè hoặc người quen. Đối với người lớn tuổi, hay có địa vị cao trong xã hội,
người dân Hàn luôn thể hiện sự tôn trọng như đứng khép 2 chân, nghiêng người một
góc 45 độ, hay tay nắm chặt và ép sát vào thân người.
Người trung gian sẽ là cầu nối giúp giảm bớt những khác biệt về văn hóa và
giao tiếp, tạo điều kiện cho doanh nghiệp kinh doanh hiệu quả hơn tại thị trường
này.
Trao danh thiếp cũng được xem là một việc rất quan trọng, vì thế bạn hãy hãy
chuẩn bị một lượng lớn danh thiếp giao dịch, bởi người Hàn có thói quen trao danh
thiếp lần đầu gặp mặt. Vì rất nhiều người Hàn Quốc không biết tiếng Anh, nên hãy
dịch một mặt cả danh thiếp sang tiếng Hàn.
3.3 Nghi thức trong đàm phán
3.3.1 Cách chào hỏi và cư xử
Người Hàn Quốc hay cúi chào khi gặp nhau và rất hoan nghênh người nước
ngoài chào theo cách của người Hàn trong các cuộc gặp mặt kinh doanh. Do đó,
doanh nhân Việt Nam nên cúi chào khi được giới thiệu lần đầu tiên và khi chia tay.
4
Người có địa vị thấy hơn cúi chào trước. Chú ý không nên cố gắng bắt tay phụ nữ
Hàn Quốc vì họ ít khi bắt tay.
Hiện nay việc trao danh thiếp cũng khá phổ biến. Do đó, doanh nhân Việt Nam
nên nhớ mang theo đầy đủ danh thiếp bất kỳ lúc nào vì có thể có những cơ hội tiếp
xúc tốt bất ngờ xảy ra. Khi trao danh thiếp cho đối tác Hàn Quốc, nên trao bằng hai
tay, hơi cúi mình chào. Khi nhận danh thiếp, doanh nhân Việt Nam nên xem qua,
nắm vững những thông tin quan trọng như tên, chức vụ rồi mới cất danh thiếp đi.
Đừng bao giờ để danh thiếp đối tác Hàn Quốc trong ví nếu nhà đàm phán có ý định
để chiếc ví đó ở túi quần sau, đồng thời cũng đừng viết lên danh thiếp đó.
Người Hàn Quốc rất ấn tượng với lần gặp đầu tiên. Do đó, doanh nhân Việt
Nam nên chuẩn bị kỹ càng về trang phục. Nam giới nên mặc áo vét với cà vạt cùng
một chiếc sơ mi trắng, nữ giới nên mặc áo dài hoặc vest dành cho nữ. Doanh nhân
Việt Nam nên tặng quà đối tác Hàn Quốc sẽ dễ chiếm được tình cảm của họ.
Bên cạnh đó, tuổi và cấp bậc rất quan trọng ở Hàn Quốc. Khi bước vào đàm
phán, người có chức vụ cao nhất sẽ vào trước sau đó lần lượt các chức vụ tiếp theo.
Người Hàn Quốc sẽ ngồi theo thứ tự cấp bậc. Do đó, đối tác Việt Nam cũng nên sắp
xếp chỗ ngồi như vậy. Ngồi ra, khơng phải doanh nhân Hàn Quốc nào cũng có thể
giao tiếp bằng tiếng Anh trơi chảy. Vì vậy, tốt nhất bạn nên th phiên dịch viên.
Nhưng bạn cũng phải lưu ý rằng không phải phiên dịch viên nào cũng có khả năng
nói và hiểu tiếng Anh thành thạo. khi giao tiếp bằng tiếng Anh, hãy nói thật ngắn
gọn, sử dụng những câu đơn giản và tránh dùng từ lóng hoặc từ quá kỹ thuật. Hãy
nói với tốc độ vừa phải và dùng đúng ngữ pháp tiếng Anh, khơng nên nói một cách
rời rạc, thường xun tóm tắt lại những ý chính và dừng lại một khoảng thời gian
hợp lí cho phiên dịch. Nên cẩn thận vì kể cả khi đối tác Hàn Quốc khơng hiểu họ sẽ
khơng biểu lộ cho bạn biết vì điều này sẽ làm cho họ cảm thấy mất mặt.
3.3.2 Văn hóa tặng quà
Trong buổi tiếp xúc lần đầu với đối tác người Hàn, món q thích hợp nhất bạn
nên tặng đó là những vật dụng bày bàn làm việc, có thể kèm theo logo cơng ty bạn
trên món q đó, những vật phẩm từ đất nước mình sẽ được đối tác coi trọng hơn.
Khi đến thăm nhà của người Hàn Quốc, những món quà tặng phù hợp bao gồm
đồ thủ công mỹ nghệ ở nước bạn, bánh kẹo, hoa quả, sô cô la, cà phê nhập khẩu.
Tránh tặng những món q q đắt tiền vì điều này khiến đối tác bạn phải chuẩn bị
những món quà có giá trị tương đương.
Khi bạn được tặng quà, lúc đầu tốt nhất hãy nên từ chối, chỉ sau khi người tặng
cứ nhất định tặng quà cho bạn, lúc này bạn mới nên nhận, đây cũng chính là một nét
5
trong văn hóa tặng q của người Hàn. Khơng nên mở món quà ngay trước mặt
người tặng. Tuy nhiên bạn cũng nên hỏi xem liệu họ có muốn bạn mở quà ngay
không.
3.3.3 Giờ giấc làm việc
Một số chuyên gia cho rằng, thương nhân Hàn Quốc thích tổ chức cuộc gặp gỡ
đầu tiên tại văn phịng của họ, nhưng cũng có một số thích mở đầu các cuộc gặp tại
một nhà hàng. Giờ làm việc của người Hàn Quốc thường là từ 9 giờ sáng đến 5 giờ
chiều, từ thứ Hai đến thứ Sáu và thường từ 9 giờ sáng đến 1 giờ chiều thứ Bảy. Kỳ
nghỉ của các doanh nhân Hàn Quốc thường từ giữa tháng 7 đến giữa tháng 8. Do đó,
đối tác Việt Nam cũng lưu ý nên tránh lên lịch cuộc gặp mặt vào thời gian này của
năm. Những cuộc gặp mặt diễn ra vào đầu tháng 10, thời gian có nhiều ngày lễ lớn
hay thời điểm Giáng Sinh cũng nên tránh.
Đối tác Hàn Quốc luôn muốn biết về người họ sẽ gặp gỡ, nên trước khi buổi
họp diễn ra, bạn phải cung cấp thông tin chi tiết về chức danh, vị trí và trách nhiệm
của những thành viên tham dự của bên bạn cũng như những đề xuất và chương trình
dự kiến của buổi họp.
Những người đứng đầu ban lãnh đạo công ty của Hàn Quốc thường rất bận rộn
và có lịch làm việc dày đặc, vì vậy đơi khi họ sẽ chậm trễ vài phút trong buổi hẹn
công việc. Không nên tỏ ra cáu giận hoặc khó chịu nếu đối tác của bạn trễ hẹn.
Nhưng với tư cách là một nhà kinh doanh nước ngoài, bạn nên đến đúng giờ. Cịn
khơng hãy gọi điện trước và xin lỗi thật chân thành.
3.3.4 Thời gian và không gian đàm phán
Thương nhân Hàn Quốc thích tổ chức cuộc gặp gỡ đầu tiên tại văn phòng của
họ, nhưng cũng có một số thích mở đầu các cuộc gặp tại một nhà hàng. Thời gian
tốt nhất để tiến hành đàm phán kinh doanh là từ 10 giờ đến 11 giờ sáng và từ 2 giờ
đến 3 giờ chiều. Việc lên lịch hẹn trước là hết sức cần thiết. Nếu có thể, nên lên lịch
hẹn với họ trước ít nhất từ 3 đến 4 tuần.
3.4 Việc ra quyết định
Người Hàn Quốc luôn tuân theo tôn ti, trật tự. Cho dù đối tác của bạn là một
doanh nhân mang phong cách châu Âu - những người quan niệm quyết định chỉ
thuộc về một cá nhân - thì quyết định cuối cùng vẫn phải dựa trên sự nhất trí của cả
tập thể. Điều này sẽ khiến một số nhà thương thảo từ các nước phương Tây bị nhầm
lẫn vì họ quen với quan niệm chỉ người lãnh đạo cao nhất mới có quyển quyết định.
Quyết định cuối cùng thường được các cổ đông đưa ra sau rất nhiều cuộc tranh luận
6
hoặc trao đổi thư từ. Vì thế, quá trình đưa ra quyết định cuối cùng tại Hàn Quốc tốn
khá nhiều thời gian và đòi hỏi bạn phải thật sự kiên nhẫn. Để rút ngắn thời gian, bạn
cần phải tranh thủ sự ủng hộ của càng nhiều cổ động trong công ty càng tốt.
Vai trò của các nhà quản lý cấp cao là quản lý tồn bộ q trình chứ khơng
phải tự mình đưa ra quyết định. Tuy nhiên, trong thực tế ý kiến của họ cũng rất có
trọng lượng nên bạn hãy làm mọi cách để có được sự ủng hộ của họ. Đôi khi những
người lãnh đạo trao quyền quyết định cho cầp dưới để họ cảm thấy được coi trọng
chứ không chỉ là nhân viên làm thuê.
Đối tác Hàn Quốc có thể thu xếp rất nhiều buổi gặp gỡ cá nhân. Thế nhưng
người mà bạn gặp mặt có khi chỉ là người đại diện công ty chứ không phải là người
đưa ra quyết định. Khi đưa ra các quyết định, các doanh nhân Hàn Quốc thường"
tuỳ cơ ứng biến” hơn là áp dụng các nguyên tắc kinh doanh thông thường, cảm
nhận và kinh nghiệm được coi trọng hơn những kết quả thu được từ thực tiễn và
những thực tê khách quan khác; điều đó khơng có nghĩa đối tác Hàn Quốc sẽ bỏ qua
những khía cạnh quan trọng khác. Một số người cũng chú trọng phân tích và địi hỏi
nhiều thơng tin. Người Hàn Quốc có thể đối mặt với mọi khó khăn một khi họ nắm
rõ được kế hoạch hoặc lường trước được mọi tình huống có thể xảy ra.
3.5 Quan điểm đối với việc ký kết hợp đồng và hình thức hợp đồng
3.5.1 Quan điểm ký kết
Đối tác Hàn Quốc hợp tác trên nguyên tắc "đôi bên cùng có lợi" nhưng vẫn bị
chi phối bởi mối quan hệ cá nhân. Họ chú trọng cả vào lợi ích trước mắt cũng như
lợi ích lầu dài. Mặc dù phong cách đàm phán ban đầu rất mang tính cạnh tranh,
nhưng họ vẫn coi trọng mối quan hệ lâu dài và hy vọng một kết quả có lợi cho cả
đơi bên.
3.5.2 Hình thức hợp đồng
Hãy cố gắng có được cam kết bằng văn bản từ phía đối tác sau mỗi buổi họp
hoặc sau mỗi giai đoạn đàm phán quan trọng vì cam kết bằng miệng thường khơng
có tính pháp lý và không đáng tin cậy. Mặc dù những cam kết này được coi là
những công cụ nhằm phát triển mối liên lạc và củng cố quan hệ giữa hai bên, nhưng
chúng cũng khơng có tác động nhiều tới thỏa thuận cuối cùng.
Đối tác Hàn Quốc thường thích xây dựng những thỏa thuận chung chung sau
đó mới chuyển sang bàn bạc chi tiết các vấn đề cần thiết. Họ chỉ chấp nhận khi các
điều khoản và điều kiện thật rõ ràng, sự thoả thuận chỉ có giá trị khi cả hai bên đã
đồng ý, vì vậy đừng vội vàng trả lời một cách đơn giản là đồng ý mà phải thăm dò ý
của đối tác.
7
Văn bản hợp đồng thường khá dài vì bao gồm chi tiết mọi điều kiện và điều
khoản của một thỏa thuận hợp tác thông thường cũng như các điều khoản bất khả
kháng. Tuy nhiên, việc soạn thảo và ký kết hợp đồng phải tuân theo đúng thủ tục.
Người Hàn Quốc tin rằng hiệu quả lớn nhất mà một thỏa thuận hợp tác mang lại
phụ thuộc vào cam kết của các bên chứ khơng phải là những gì được quy định trong
hợp đồng. Ngồi ra, bạn khơng bao giờ được ký hợp đồng bằng mực đỏ, điều này
thể hiện vị thế của người viết đang giảm sút.
Mặc dù giới luật sư không được sử dụng và tôn trọng nhiều ở Hàn Quốc,
nhưng việc hỏi ý kiến tư vấn của chuyên gia luật trước khi ký kết hợp đồng cũng
không phải là khơng có tác dụng. Thêm vào đó, người Hàn Quốc chỉ coi hợp đồng
là văn bản để ký kết cho hợp pháp chứ khơng mang tính ràng buộc cả hai bên.
Chính vì thế, họ thường cố gắng thương lượng thêm cho có lợi về phía mình ngay
cả khi hợp đồng đã được ký kết. Họ thường đề nghị tổ chức buổi họp làm rõ thông
tin chi tiết để thảo luận lại những vấn đề đã được hai bên thông qua. Nếu bạn từ
chối, thì có nghĩa quan hệ hai bên sẽ bị rạn nứt và có thể đối tác sẽ không thực hiện
đầy đủ mọi cam kết đã quy định trong hợp đồng. Trong trường hợp này, bạn có thể
nghĩ đến việc áp dụng luật để buộc đối tác phải thực hiện cam kết. Tuy nhiên, điều
này sẽ phá vỡ mọi cố gắng của bạn trước kia, ảnh hưởng tới quan hệ làm ăn trong
tương lai không chỉ với đối tác đó mà cịn với cả các đối tác khác. V iệc bạn cần
làm nhất để đảm bảo đổi tác tuân theo mọi cam kết là thường xuyên liên lạc và sử
dụng mọi biện pháp để củng cố mối quan hệ giữa hai bên.
Doanh nhân Việt Nam cần phải nhận biết được đối tác Hàn Quốc coi trọng hợp
đồng ra sao và cả hai bên nên đồng quan điểm về hợp đồng đang được bàn tới.
3.6 Những lưu ý của thương nhân Việt Nam khi thực hiện đàm phán với các
đối tác nước ngoài
Cũng như những đất nước khác, khi ghé thăm đất nước này chúng ta cần lưu ý
một vài vấn đề cấm kị sau:
- Không được viết tên người Hàn bằng mực đỏ. Đều này thể hiện bạn đang
nguyền rủa người đó chết.
- Khi ăn uống tại Hàn, khơng nên để đơi đũa móc vào thức ăn, thìa cắm vào
chén cơm bị xem là điềm gở.
- Không được bưng chén canh uống ừng ực. Ăn cơm bằng thìa được xem là có
văn hóa.
- Khi đến nhà người thân, bạn bè thì ln tháo giày để bên ngồi.
8
- Thang máy ở Hàn Quốc thì khơng có số 4, vì số 4 ở Hàn Quốc thường đọc
giống từ chết nên thay vì tầng 4 họ thường để F “four” hay 3A.
- Rót rượu khơng được để chai chạm vào miệng ly.
- Tại Hàn phụ nữ rất ít khi bàn luận về vấn đề phẫu thuật, mặc dù phẫu thuật rất
phổ biến tại đây
- Xì mũi tại phịng ăn cũng là điều cấm kỵ, chúng ta phải ra ngoài hoặc nhà vệ
sinh để làm.
9
CHƯƠNG 4
BÀI HỌC KINH NGHIỆM
4.1 Những thủ thuật đàm phán thường thấy của người Hàn Quốc
Thủ thuật gây sức ép: Đối tác Hàn Quốc thường sử dụng các biện pháp đàm
phán gây sức ép như: yêu cầu bạn hẹn ngày đưa ra quyết định, ngày hết hạn báo giá,
sức ép về thời gian hoặc chần chừ không trả lời. Quyết định cuối cùng được đưa ra
nhiều hơn một lần và khơng biết đâu là chính thức. Xác định trước mức giảm giá
bạn có thể chấp nhận được. Chần chừ là một trong những thủ thuật hiệu quả nhất
trong giai đoạn cuối của vịng đàm phán đơi lúc cũng khơng khiến đối tác Hàn Quốc
bị bất ngờ. Chiến thuật phòng thủ: Người Hàn Quốc thường xuyên thay đổi chủ đề,
quay lại những vấn đề đã bàn bạc hay dùng mọi cách để làm đối tác bị sao nhãng.
Họ cũng hay đưa ra những câu hỏi trực tiếp nhằm gây bất ngờ cho bạn. Vì thế, hãy
chuẩn bị tốt để đối phó với những tình huống trên.
Thủ thuật đánh lừa: Người Hàn Quốc rất thích sử dụng những thủ thuật đánh
lừa đối phương. Những thủ thuật này bao gồm nói dối, gửi thơng điệp khơng chính
xác, giả vờ khơng quan tâm đến cuộc đàm phán hay mức giá chiết khấu, không
miêu tả rõ giá trị hàng hóa hay yêu cầu sai lệch. Nhưng bạn đừng làm những việc
như vậy vì rất có thể nó sẽ mang lại những hậu quả khơng đáng có và phá vỡ mối
quan hệ làm ăn.
Thủ thuật “kẻ đấm người xoa”: Người Hàn Quốc rất thích sử dụng kỹ thuật
đàm phán "kẻ đấm người xoa". Dàn xếp cẩn thận, thủ thuật đánh lừa đối phương
khéo léo có thể giúp bạn đạt được mức giá vừa ý mà không phá hỏng mối quan hệ
lâu dài với đối tác.
4.2 Một số mẹo đàm phán khác của người Hàn Quốc
Người Hàn Quốc cũng sử dụng một số "mẹo" đàm phán khác như: làm bạn
thấy có lỗi, nhăn nhó hay tận dụng mối quan hệ cá nhân v.v...Nếu bạn áp dụng bất
kỳ "mẹo" nào trên đây, hãy giữ chúng ở mức vừa đủ để tránh cho đối tác bị mất
mặt. Người Hàn Quốc thường xuyên thay đổi chủ đề, quay lại những vấn đề đã bàn
bạc hay dùng mọi cách để làm đối tác bị sao nhãng. Họ cũng hay đưa ra những câu
hỏi trực tiếp nhằm gây bất ngờ cho bạn. Vì thế, hãy chuẩn bị tốt để đối phó với
những tình huống trên.
10
KẾT LUẬN
Với một đối tác lớn như Hàn Quốc khi giữ vị trí thứ tư sau Trung Quốc, Mỹ,
Nhật Bản và là thị trường xuất khẩu lớn thứ 7 và thị trường nhập khẩu lớn thứ 2 của
Việt Nam. Thì việc tìm hiểu về văn hóa cũng như phong cách đàm phán của người
Hàn là một việc cực kì quan trọng. Với mục tiêu chính được đề ra là cung cấp kiến
thức cho mọi người sơ lược về truyền thống, lối sống, tác phong và quan trọng nhất
đó là những kĩ năng về đàm phán với các doanh nhân Hàn Quốc trên phạm vi kinh
tế.
Để có thể dễ dàng đạt được thành công khi đàm phán với người Hàn Quốc thì
chúng ta cần để tâm đến những lưu ý, quy luật riêng của họ. Hàn Quốc là một đất
nước đậm chất văn hóa truyền thống vì vậy việc tn theo những nguyên tắc là điều
gần như bắt buộc kể cả trong đời sống thường ngày hoặc trong buổi đàm phán.
Những chi tiết nhỏ như để ý cách cúi chào hay chuẩn bị một phần q nhỏ có
đính logo của cơng ty mình sẽ để lại được ấn tượng tốt trong lịng đối tác người
Hàn. Để có thể sắp xếp một cuộc hẹn với đối tác Hàn Quốc cần đặc biệt lưu ý đến
thời gian, chọn được thời gian thích hợp trong khung giờ làm việc và tránh đặt lịch
hẹn vào những dịp lễ. Là người luôn tuân theo tôn ti, trật tự và tơn trọng ý kiến tập
thể điều đó dẫn đến việc đưa ra quyết định cuối cùng thường mất khá nhiều thời
gian, điều đó địi hỏi đối tác của người Hàn cần phải có tính kiên nhẫn.
Mỗi đất nước đều có những điều cấm kị riêng và Hàn Quốc cũng như vậy. Vì
vậy, cần lưu ý đến những vấn đề như: không được viết tên bằng mực đỏ; khơng nên
để đơi đũa móc vào thức ăn, thìa cắm vào chén cơm; không được bưng chén canh
uống ừng ực; với phụ nữ không nên bàn tán về việc phẫu thuật thẩm mĩ dù việc này
rất phổ biến bên Hàn.
Từ những vấn đề trên nhóm tác giả đã có được cái nhìn khách quan về đất nước,
con người và hiểu được cách đạt được thỏa thuận khi đàm phán với người Hàn
Quốc và từ đó rút ra được những bài học kinh nghiệm cho bản thân, hiểu được cách
sử dụng những chiến thuật phù hợp để có thể dễ dàng dành được ưu thế khi đàm
phán với họ.
11
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ ngoại giao, “Giới thiệu tổng quan về Hàn Quốc”,
ngày 22/10/2015
2. Vinatab, “Văn hóa giao tiếp của người Hàn Quốc”, , ngày 17/5/2011
3. Nguyễn Vũ Bạch Ngọc, “Văn hóa giao tiếp trong kinh doanh của Hàn Quốc”,
ngày 05/30/2016
4. Nguyễn Phạm Huỳnh Lê, “Văn hóa giao tiếp kinh doanh của người Hàn Quốc”,
ngày 05/30/2013
5. Lập Chef, “Những nét đặc trưng trong văn hóa ẩm thực Hàn Quốc”,
ngày 05/22/2013
6. GS.TS.NGƯT Bùi Xuân Phong, “Bài giảng Quản trị kinh doanh quốc tế”,
ngày 05/24/2015
7. “Hanbok - Trang phục truyền thống Hàn Quốc”,
ngày 5/21/2009
8. “Nét đặc biệt trong trang phục truyền thống Hanbok của Hàn Quốc”,
ngày 05/21/2020
9. “Phong tục tập quán - Tính cách con người Hàn Quốc”,
ngày 12/01/2010
10. “Các lễ hội truyền thống ở xứ sở Kim chi - Hàn Quốc”,
ngày 05/12/2017
11. “Nghệ thuật đàm phán với người Hàn Quốc”, ngày 20/06/2018
12