Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (162.58 KB, 11 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>Tuần :11 Tiết PPCT: 41. Ngày soạn: 30/11/2015 Ngày dạy: 3/11/2015. Văn bản: CHÂN,. TAY,TAI, MẮT, MIỆNG. (Hướng dẫn đọc thêm). A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT - Hiểu nội dung, ý nghĩa của truyện - Hiểu một số nét chính về nghệ thuật của truyện. B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ: 1. Kiến thức - Đặc điểm thể loại của truyện ngụ ngôn trong văn bản - Nét đặc sắc của truyện: cách kể ý vị với ngụ ý sâu sắc khi đúc kết bài học về sự đoàn kết. 2. Kĩ năng - Đọc – hiểu văn bản truyện ngụ ngôn theo đặc trưng thể loại - Phân tích, hiểu ngụ ý của truyện. - Kể lại được truyện 3. Thái độ - Có ý thức đoàn kết, không tị nạnh nhau C. PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp. D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định lớp: Kiểm diện học sinh 2. Kiểm tra bài cũ:- Kể lại chuyện “ Thầy bói xem voi”Nêu ý nghĩa truyện? 3. Bài mới: * Giới thiệu bài: Trong cuộc sống, mỗi chúng ta cần phải biết giúp đỡ nhau, nương tựa vào nhau để cùng tồn tại. Vì sao lại có thể khẳng định như vậy, qua văn bản mà chúng ta sẽ học hôm nay sẽ giải đáp điều đó. * Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS NỘI DUNG BÀI DẠY Hoạt động 1: GIỚI THIỆU CHUNG I. GIỚI THIỆU CHUNG (?)Cho biết thể loại của truyện? GV hướng dẫn HS độc phân vai Hoạt động 2: ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN (?) Truyện có mấy nhân vật? Theo em nhiệm vụ 1.Đọc, tìm hiểu chú thích của Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng làm gì? Cuộc 2.Tìm hiểu văn bản sống lúc đầu của họ ra sao? a. Giới thiệu nhân vật - Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng: các bộ phận cơ thể (?) Vì sao Chân, Tay, Tai, Mắt lại so bì với lão của con người Miệng ? à Mỗi thành viên làm một việc, tình cảm rất thân (?) Vì sao lão Miệng chỉ ăn không, bốn thành thiết viên đã làm gì ? b. Tình huống truyện (?) Em có nhân xét gì về mối quan hệ nương tựa - Chân, Tay, Tai, Mắt thấy lão Miệng chỉ “ngồi ăn lẫn nhau giữa Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng không” ( Thảo luận ) à Bốn thành viên bàn nhau đình công không làm (?) Chính từ sự nương tựa lẫn nhau này mà kết cho lão miệng ăn nữa quả câu chuyện ra sao khi bốn nhân vật Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng đình công ? (?) Cuối cùng họ đã nhận ra điều gì? Kết quả ra c. Kết quả sao? Truyện đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì ? - Tất cả đều cảm thấy mệt mỏi - Mỗi người làm một việc, không ai tị ai.
<span class='text_page_counter'>(2)</span> (?) Em rút ra được bài học gì qua câu chuyện vừa học ? Ý kiến riêng của em về bài học này? ( Thảo luận ) Các bộ phận trong truyện chính là những ai trong cuộc sống? Giáo dục cho HS tinh thần tương thân, tương ái giúp đỡ nhau trong mọi việc, không tị nạnh, mất đoàn kết. * Luyện tập: (Tích hợp phụ đạo HS yếu) Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Mỗi kiến thức Tiếng Việt đã học cần nắm khái niệm, cho ví dụ, đặt câu. Rèn các kĩ năng làm bài tập. Tham khảo các dạng bài tập đã được làm trên lớp và hướng dẫn về nhà.. à Mỗi người cần đoàn kết, nương tựa, gắn bó nhau để cùng tồn tại và phát triển. 3. Tổng kết: a.Nghệ thật: b.Nội dung: * Ý nghĩa văn bản: Truyện là bài học về vai trò của mỗi thành viên trong cộng đồng.Vì vậy mỗi thành viên khồng thể sống đơn độc mà cần đoàn kết, nương tựa, gắn bó với nhau để cùng tồn tại. 4. Luyện tập: - Chép chính tả : “ Thầy bói xem voi” III. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC *Bài cũ: - Đọc lại truyện và kể diễn cảm truyện - Nhắc lại khái niệm truyện ngụ ngôn, kể tên những truyện ngụ ngôn đã học *Bài mới: - Chuẩn bị : Cụm danh từ.. E. RÚT KINH NGHIỆM ................................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................................. Tuần :11 Tiết PPCT: 42. Ngày soạn: 30/10/2015 Ngày dạy: 3/11/2015 Tiếng Việt:. A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT. CỤM DANH TỪ.
<span class='text_page_counter'>(3)</span> - Nắm được đặc điểm của cụm danh từ B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ: 1. Kiến thức - Nghĩa của cụm danh từ - Chức năng ngữ pháp của cụm danh từ - Cấu tạo đầy đủ của cụm danh từ - Y nghĩa của phụ ngữ trước và phụ ngữ sau trong cụm dannh từ 2. Kĩ năng - Đặt câu có sử dụng cụm danh từ 3. Thái độ - GD HS sử dụng cụm danh từ trong khi giao tiếp C. PHƯƠNG PHÁP: Phát vấn – Diễn giảng – Quy nạp.... D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1.Ổn định lớp: Kiểm diện học sinh: Lớp 6A5, vắng………………………………………………………………….. Lớp 6A6, vắng………………………………………………………………….. 2. Kiểm tra bài cũ: - Nêu qui tắc viết danh từ riêng, cho VD ? 3. Bài mới: * Giới thiệu bài: Cụm danh từ là gì, chức năng của cụm danh từ trong câu ra sao, chúng ta sẽ tìm hiểu trong tiết học hôm nay. * Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS NỘI DUNG BÀI DẠY Hoạt động 1: GIỚI THIỆU I. TÌM HIỂU CHUNG : CHUNG: 1. Cụm danh từ là gì? Ví dụ 1 (?)Tìm danh từ trong các câu sau ? a. hai vợ chồng ông lão đánh cá (?)Những từ in đậm làm rõ nghĩa b. một túp lều nát trên bờ biển cho những từ nào? à danh từ + một số từ ngữ phụ thuộc =>Cụm danh từ (?) Những từ ấy thuộc loại từ nào? (?) Vậy nhắc lại cho cô cụm danh từ là gì? Ví dụ 2: (?) Cách nói túp lều,1 túp lều cái - túp lều / một túp lều nát nào rõ nghĩa hơn ? - một túp lều nát / một túp lều nát trên bờ biểu (?) Một túp lều nát làm rõ nghĩa ® Cụm DT có nghĩa đầy đủ, cấu tạo phức tạp hơn danh từ cho túp lều ở khía cạnh nào? à Vị trí không gian (?) Xác định CN-VN trong ví dụ Ví dụ 3: a. Các học sinh lớp 6 / đang tập thể dục. trên?Tìm DT ? b. Người đoạt giải nhất trong cuộc thi ấy/ là bạn học sinh lớp 6. (?) Chủ ngữ có cấu tạo ntn? (?) Từ đó, em so sánh nghĩa và cấu ® Cụm DT hoạt động trong câu giống như DT (làm CN) tạo của danh từ so với cụm danh từ. (?) Đặt một số câu trong đó có cụm danh từ làm chủ ngữ hoặc vị ngữ. - Vận dụng cho HS làm 2. Cấu tạo của cụm danh từ: BT1/upload.123doc.net. - Gồm 3 phần: phần trước, trung tâm, phần sau. Cấu tạo của cụm danh từ (?) Trong ví dụ trên có những cụm a. Ví dụ.
<span class='text_page_counter'>(4)</span> danh từ nào? (?) Trong những cụm danh từ trên, em hãy xác định danh từ trung tâm (?) Vậy những từ bổ trợ đứng trước, đứng sau là gì? - GV diễn giảng về ý nghĩa và cấu tạo của những phụ ngữ trong cụm danh từ (?) Một cụm danh từ thông thường gồm mấy phần? - GV diễn giảng về ý nghĩa của các kí hiệu trong sơ đồ cấu tạo cụm danh từ (?) Điền các cụm danh từ đã tìm được ở ví dụ vào mô hình cụm danh từ? (?) Vậy chúng ta cần nhớ điều gì về cấu tạo của cụm danh từ? Hoạt động 2 : LUYỆN TẬP Bài 1+ 2 - Hs: đọc yêu cầu - Hs: Làm việc theo nhóm 4 người, trả lời - Các nhóm khác nhận xét bổ sung Bài 3 - Hs: Đọc yêu cầu. - Gv gợi ý: tìm danh từ trước sau đó thêm phần trước là số từ, lượng từ, phần sau thêm vị trí, địa điểm và đặt câu. Hoạt động 3 : HƯỚNG DẪN TỰ HỌC - Tìm các cụm danh từ có trong truyện ếch ngồi đáy giếng. -Chuẩn bị bài số từ và lượng từ. Đọc bài tìm hiểu thế nào là lượng từ và số từ?. - Ba thúng gạo nếp Sl DT - Ba con trâu ấy sl DT - Năm bạn học sinh lớp 6A3 SL DT - Cái áo màu xanh. DT đđ è Các từ ngữ phụ có thể đứng trước và đứng sau danh từ b. Mô hình cụm danh từ : Phần trước T( số lượng). Phần T. tâm Danh từ Làng Ba thúng gạo Ba Con trâu Chín Con trâu Năm Cả Làng * Ghi nhớ: SGK II. LUYỆN TẬP. Phần Sau S(vị trí, đặc điểm, t/c) ấy nếp đực ấy sau. Bài 1+ 2. Phần trước t1 t2 Một Một Một. Phần trung tâm T1 T2 Người chồng Lưỡi búa Con yêu tinh. Phần sau S1 S2 Thật xứng đ đáng Của cha đđể lại Ơ trên núi có nhiều phép lạ. Bài 3: Đặt câu với cụm danh từ: - Danh từ: Học sinh, thầy giáo, mẹ, cha, Đà Lạt… - Đặt câu: + Những học sinh đang vui chơi. + Hai cô gái đang qua đường. III. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC: *Bài cũ: - Nhớ các đơn vị kiến thức về danh từ và cụm danh từ. -Tìm cụm danh từ trong một truyện ngụ ngôn đã học. - Đặt câu có sử dụng cụm danh từ, xác định cấu tạo cụm danh từ. *Bài mới: - Chuẩn bị :”Luyện nói kể chuyện”. E. RÚT KINH NGHIỆM ................................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................................. ..................................................................................................................................................................
<span class='text_page_counter'>(5)</span> ................................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................................. Tuần :11 Tiết PPCT: 43. Ngày soạn: 1/11/2015 Ngày dạy: 5/11/2015 Tập Làm Văn: LUYỆN. NÓI KỂ CHUYỆN. A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT - Nắm chắc kiến thức đã học về văn tự sự; chủ đề, dàn bài, đoạn văn, lời kể và ngôi kể trong văn tự sự. - Biết trình bày, diễn đạt để kể câu chuyện của bản thân. B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ: 1. Kiến thức - Chủ đề, dàn bài, đoạn văn, lời kể và ngôi kể trong văn tự sự..
<span class='text_page_counter'>(6)</span> - Yêu cầu của việc kể một câu chuyện của bản thân. 2. Kĩ năng - Lập dàn ý và trình bày rõ ràng, mạch lạc một câu chuyện của bản thân trước lớp. 3. Thái độ - GD HS tự tin, bình tình khi nói trình bày một vấn đề trước tập thể. C. PHƯƠNG PHÁP: Thực hành – Nhận xét.... D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định lớp: Kiểm diện học sinh Lớp 6A5, vắng………………………………………………………………….. Lớp 6A6, vắng………………………………………………………………….. 2. Kiểm tra bài cũ: KT sự chuẩn bị của HS 3. Bài mới: * Giới thiệu bài: Trong tiết học này, chúng ta sẽ thực hàh luyện nói về văn tự sự để rèn luyện kĩ năng xây doing một bài văn tự sự cũng như rèn luyện sự tự tin khi trình bày một vấn đề trước tập thể. * Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS NỘI DUNG BÀI DẠY Hoạt động 1 : TÌM HIỂU CHUNG I. TÌM HIỂU CHUNG 1.Yêu cầu - Gọi HS nhắc lại vai trò, tầm quan trọng, ý nghĩa a. Hình thức: của việc luyện nói + To rõ, mạch lạc , thay đổi ngữ điệu khi cần. (?) Khi kể có thể kể bằng những ngôi kể nào? + Tư thế tự nhiên, tự tin, biết quan sát lớp khi nói. (?) Dàn bài của một bài văn tự sự gồm mấy b. Nội dung: Nói đúng yêu cầu của đề. phần? II. LUYỆN TẬP Hoạt động 2 : LUYỆN TẬP Đề bài : (Tích hợp rèn luyện kĩ năng viết dàn ý phụ Kể lại một chuyến về thăm quê đạo HS yếu – kém) 1. Lập dàn bài (10’) GV cho HS 10 phút chuẩn bị để bổ sung, hoàn + Mở bài chỉnh lại dàn bài và từng nhóm lên nói theo sự - Lí do về thăm quê? về với ai? nhân dịp nào ? + Thân bài phân công - Chuẩn bị lên đường về quê - Quang cảnh chung của quê hương - Dành khoảng 15’, chia tổ để HS kể cho nhau - Những người gặp đầu tiên trong làng - Gặp họ hàng, ruột thịt nghe à GV theo dõi, nhận xét sơ lược - Gặp những người bạn xưa cùng tuổi - Dạo chơi quanh làng cùng bạn GV yêu cầu một nhóm cho 1 HS lên bảng viết đề + Kết bài bài và dàn ý, 1 HS khác lên trình bày. Chia tay, cảm xúc về quê hương - GV nhận xét và cho điểm ( Nội dung: 5 Đ, Hình 2. Luyện nói thức: 5 Đ) - Kể theo tổ (10’) - Kể trước lớp (20’) (?) Qua các phần trình bày của bạn, em thấy để trình bày tốt trước đám đông, cần phải làm gì? - GV nhận xét chung cho HS làm bài tham khảo SGK tr 112).
<span class='text_page_counter'>(7)</span> - GV nhận xét chung, sau đó cho HS đọc bài tham khảo SGK tr 112 Hoạt động 3 : HƯỚNG DẪN TỰ HỌC - Về nhà cần mạnh dạn kể chuyện cho bạn bề, III. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC *Bài cũ: những người xung quanh nghe. - Dựa vào bài tham khảo để điều chỉnh bài nói - Nhớ lại đề và bài viết số 2. của mình. - Về nhà: Viết bài làm hoàn chỉnh vào vở bài tập *Bài mới: - Chuẩn bị: Trả bài TLV số 2 E. RÚT KINH NGHIỆM ................................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................................. Tuần :11 Tiết PPCT: 44. Ngày soạn: 3/11/2015 Ngày dạy: 7/11/2015 Tập Làm Văn: TRẢ. BÀI LÀM VĂN SỐ 2. A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: - Qua tiết trả bài giúp cho hs thấy được những ưu điểm và khuyết điểm Khi làm bài văn tự sự bằng lời của mình. Từ đó có hướng khắc phục những ưu nhược điểm - Qua đó củng cố phương pháp làm bài văn tự sự, rèn luyện kĩ năng viết bài văn tự sự B. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên - Chấm bài, sửa lỗi trong bài làm của HS, thống kê điểm 2. Học sinh - Xem lại bài làm của mình, sửa lỗi C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Ổn định lớp: Kiểm diện học sinh.
<span class='text_page_counter'>(8)</span> Lớp 6A5, vắng………………………………………………………………….. Lớp 6A6, vắng………………………………………………………………….. 2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở bài soạn của HS. 3. Bài mới: *Giới thiệu bài: Tiết học trước chúng ta đã cùng nhau làm bài TLV số 1, để các em có thể nhận ra những tồn tại trong bài làm của mình, chuẩn bị tốt hơn cho bài viết tiếp theo, chúng ta cùng nhau bước vào bài học ngày hôm nay: *Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS NỘI DUNG BÀI DẠY Hoạt động 1: NHẮC LẠI ĐỀ: -GV cho HS đọc lại đề bài. Hoạt động 2: HƯỚNG DẪN TÌM HIỂU ĐỀ, TÌM Ý: (?) Đề bài yêu cầu chúng ta làm gì? (?) Xác định những ý chính cơ bản bài làm?. Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG DÀN Ý - Gv hướng dẫn HS xây dựng dàn ý theo bố cục 3 phần? (?) Phần mở ài chúng ta cần làm gì? (?) Phần thân bài cần trình bày những ý nào?. (?) Phần kết bài kết thúc ra sao?. I.ĐỀ BÀI: - Xem lại tiết 35,36. II. TÌM HIỂU ĐỀ, TÌM Ý: -Yêu cầu: kể về mẹ của em - Lập ý: + Ngoại hình, tính cách +Những việc làm của mẹ dành cho em + Một kỉ niệm đáng nhớ của em và mẹ. + Tình cảm của em dành cho mẹ. àTruyện đề cao tinh thần sẵn sáng đánh giặc… III. DÀN Ý: a. Mở bài: (1.0 điểm) Giới thiệu chung về mẹ. Tầm quan trọng của mẹ đối với em và gia đình em. b. Thân bài: ( 7.0 điểm) - Giới thiệu về mẹ qua hình dáng, tuổi tác, tính tình, công việc của mẹ - Kể về mẹ (trọng tâm): thông qua sự việc nêu nổi bật phẩm chất của mẹ + Kể về sự quan tâm chăm sóc của mẹ đối với cả nhà + Đặc biệt mẹ quan tâm chăm sóc em như thế nào? Vào những thời điểm nào? - Ví dụ một vài sự việc : (mỗi em có những sự việc khác nhau) + Một buổi trưa mẹ đến trường đón em.trời mưa, chỉ có một chiếc áo mưa, mẹ nhường cho em, mẹ cón chịu ướt. - Mẹ vẫn cố gắng làm lụng bình thường, - Về nhà mẹ bị cảm -> nhưng do bị cảm nặng nên phải vào bệnh viện. Cả nhà lo lắng -> riêng em ân hận? Mong ước, hứa hẹn. - Em lo lắng chăm sóc mẹ, mong mẹ chóng khoẻ - Mẹ khuyên em đừng vì mẹ mà ốm mà xao nhăng việc học hành. c. Kết bài: Cảm nghĩ của em”.
<span class='text_page_counter'>(9)</span> - Em không sao quên hình ảnh của mẹ hôm ấy? Hiểu ra được đức hi sinh của mẹ.Em càng yêu thường mẹ nhiều hơn. - Bài học bản than Hoạt động 4. NHẬN XÉT ƯU- KHUYẾT IV. NHẬN XÉT ƯU- KHUYẾT ĐIỂM: ĐIỂM 1.Ưu điểm: a. Hình thức GV:Nêu những ưu điểm của HS trong bài - Có 1 số hs trình bày sạch sẽ, cẩn thận ít sai viết ở nhiều phương diện. Có dẫn chứng cụ lỗi chính tả thể (một số bài viết khá, tốt...) - Không viết tắt, viết hoa tùy tiện GV: Chỉ ra những nhược điểm: Nội dung - Bố cục rõ ràng bài thuyết minh, cách sắp xếp các ý thuyết b. Nội dung : minh như thế nào? - Nắm vững thể loại và phương pháp làm bài - Biết sắp xếp các bố cục và biết dùng lời văn của mình khi kể . - Sáng tạo các chi tiết rất phù hợp nêu cảm nghĩ về nhân vật và chung cho cả truyện 2.Khuyết điểm: a. Hình thức - Một số trình bày cẩu thả, viết chữ xấu, sai nhiều lỗi chính tả - Viết tắt, viết hoa tùy tiện - Bố cục chưa rõ ràng b. Nội dung - Diễn đạt còn yếu - Bài làm sơ sài , kể còn yếu - Chưa nêu cảm nghĩ Hoạt động 5: HƯỚNG DẪN SỬA LỖI V. HƯỚNG DẪN SỬA LỖI SAI CỤ THỂ: SAI CỤ THỂ ( Xem cuối giáo án) GV chỉ ra những lỗi về hình thức diễn đạt: Cách dùng từ, chính tả, viết câu với vấn đề thuyết minh GV thống kê những lỗi của HS . Hướng dẫn phân tích nguyên nhân mắc lỗi à cho HS sửa chữa dựa vào những nguyên nhân của từng loại lỗi HS chữa lỗi riêng và ghi vào vở Hoạt động 6: PHÁT BÀI, ĐỐI CHIẾU VI. PHÁT BÀI, ĐỐI CHIẾU DÀN Ý, TIẾP TỤC SỬA BÀI: DÀN Ý, TIẾP TỤC SỬA BÀI - GV cho 2 HS phát bài cho các em, hướng dẫn HS đối chiếu với dàn ý và sửa bài. VII. ĐỌC BÀI MẪU: Hoạt động 7: ĐỌC BÀI MẪU - Gv đọc bài mẫu của em Ngọc Huyền, Thanh Hằng, Bảo Khanh, Nhật,.... Hoạt động 8: GHI ĐIỂM, THỐNG KÊ VIII. GHI ĐIỂM, THỐNG KÊ CHẤT LƯỢNG: CHẤT LƯỢNG *HƯỚNG DẪN TỰ HỌC: Bài cũ:.
<span class='text_page_counter'>(10)</span> - Hoàn thành bài viết vào vở Bài mới: - Chuẩn bị: LT xây dựng bài tự sự, kể chuyện đời thường... *Hướng dẫn sửa lỗi sai cụ thể:. Phần văn bản sai - mẹ của em đã sinh ra em từ nhỏ đến lớn; hình dạng của mẹ em; đôi mắt mẹ tròn như hai hòn bi ve; - ráng người, khuôn miêm;. Nguyên nhân sai - Lỗi diễn đạt: sắp xếp các chi tiết chưa hôp lí ( Nguyệt) - Sai lỗi chính tả -Trình bày chưa đúng bố cục: ( Khen, Niêm) - Chưa viết hoa đầu dòng: Bên - Bài làm còn sơ sài: Niêm, Song, - Bài viết lủng củng, diễn đạt lan man ( Long). Sửa lại - mẹ đã sinh ra và nuôi dưỡng em trưởng thành, dáng người của mẹ; đôi mắt mẹ to tròn long lanh; - dáng người; khuôn miệng. THỐNG KÊ ĐIỂM : Lớp Điểm 9-10 Điểm 7-8 Điểm 5-6 Điểm 0-4 6A5 6A6 D. RÚT KINH NGHIỆM ................................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................................
<span class='text_page_counter'>(11)</span>
<span class='text_page_counter'>(12)</span>