Tải bản đầy đủ (.docx) (30 trang)

GIAO AN TUAN 3 LOP 4

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (196.81 KB, 30 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>KẾ HOẠCH TUẦN 3 (Từ ngày 14 tháng 9 đến ngày 18 tháng 9 năm 2015) Thứ ngày. Môn học. Tên bài dạy. Hai 14/9. Chào cờ Tập đọc Thể dục Toán Kể chuyện. Chào cờ đầu tuần Thư thăm bạn Bài 5: Đi đều, đứng lại. TC "Kéo cưa lừa xẻ" Triệu và lớp triệu (Tiếp theo) Kể chuyện đã nghe, đã đọc. Ba 15/9. Toán LTVC Thể dục Đạo đức Lịch sử. Luyện tập Từ đơn và từ phức Đi đều, vòng phải, vòng trái, đứng lại. TC "Bịt mắt bắt dê" Vượt khó trong học tập (Tiết 1) Nước Văn Lang. Tư 16/9. Tập đọc Khoa học Mĩ thuật Toán Tập l. văn. Người ăn xin. Vai trò của chất đạm và chất béo Vẽ tranh đề tài: Các con vật quen thuộc Luyện tập Kể lại lời nói, ý nghĩ của nhân vật. Năm 17/9. LTVC Chính tả Toán Địa lí Kĩ thuật. MRVT: Nhân hậu - Đoàn kết Nghe-viết: Cháu nghe câu chuyện của bà Dãy số tự nhiên Một số dân tộc ở Hoàng Liên Sơn Cắt vải theo đường vạch dấu. Toán Khoa học Tập l. văn Âm nhạc SHTT. Viết số tự nhiên trong hệ thập phân Vai trò của vi-ta-min, chất khoáng và chất xơ Viết thư. Ôn bài hát: Em yêu hòa bình Sinh hoạt lớp tuần 3. Sáu 18/9. Thứ hai ngày 14 tháng 9 năm 2015.

<span class='text_page_counter'>(2)</span> TẬP ĐỌC: THƯ THĂM BẠN I. Mục đích yêu cầu: - Đọc rành mạch, trôi chảy lưu loát toàn bài. Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thư thể hiện sự cảm thông, chia sẻ với nỗi đau của bạn. - Hiểu được tình cảm của người viết thư: Thương bạn, muốn chia sẻ bất hạnh cùng bạn (trả lời được các CH trong SGK; nắm được phần mở đầu và kết thúc bức thư). * GDKNS: Xác định giá trị Nhận biết được ý nghĩa của tấm lòng nhân hậu trong cuộc sống. * GDBVMT: Để hạn chế lũ lụt, con người cần tích cực trồng cây gây rừng, tránh phá hoại môi trường. II. Đồ dùng dạy học: - Tranh minh họa bài đọc trong SGK. - Bảng phụ ghi đoạn đầu bức thư. III. Các hoạt động dạy học: A. Bài cũ: 3’ - 2 HS đọc thuộc lòng bài Truyện cổ nước mình. Bài thơ nói lên điều gì ? B. Bài mới: 2’ Giới thiệu bài chủ điểm, bài mới bằng tranh. HĐ1: Luỵên đọc 10’ * Giáo viên HD đọc theo quy trình - Chia đoạn: Đ1: từ đầu đến chia buồn với bạn. Đ2: tiếp theo đến những người bạn mới như mình. Đ3: đoạn còn lại. - Giáo viên HD đọc: Giọng trầm buồn, thể hiện sự chia sẻ chân thành; Nhấn giọng ở các từ ngữ: xúc động, chia buồn, tự hào, xả thân, … - HS đọc nối tiếp từng đoạn (2, 3 lượt) - Hướng dẫn HS phát âm tiếng khó: lũ lụt, xả thân, … - Giúp HS hiểu nghĩa của từ mới trong bài (1HS đọc chú giải). - Luyện đọc theo cặp - 1, 2 em đọc cả bài. HĐ2: Tìm hiểu bài. 10’ + HS đọc thầm đoạn 1, trả lời: + Bạn Lương có biết bạn Hồng từ trước không? (không lương chỉ biết Hồng khi đọc báo TN tiền phong) Câu 1: Bạn Lương viết thư cho bạn Hồng để làm gì? (chia sẻ nỗi buồn cùng bạn.) ? Bạn Hồng đã bị mất mát, đau thương gì? (HS chưa đạt yêu cầu: Ba Hồng đã hi sinh trong trận lũ lụt vừa rồi). + Đoạn này cho em bết điều gì? (HS đạt yêu cầu nêu) ý1: Nói lên mục đích viết thư của Lương: muốn chia sẻ bất hạnh cùng bạn. + HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời câu hỏi 2: (Hôm nay đọc báo TN tiền phong … ra đi mãi mãi.) Câu 2: HS đọc đoạn 2 và trả lời Những câu văn an ủi bạn: Nhưng chắc là dòng nước lũ. Mình tin rằng nỗi đau này. Bên cạnh như mình).

<span class='text_page_counter'>(3)</span> + Đoạn này cho em biết điều gì? (HS đạt yêu cầu trả lời) ý2: Những lời động viên an ủi của Lương với Hồng (HS chưa đạt yêu cầu nhắc lại) - HS đọc thầm đoạn 3, trả lời câu hỏi: + Ở nơi bạn Lương mọi người đã làm gì để động viên an ủi đồng bào bị bão lụt? (quyên góp ủng hộ trường Lương góp đồ dùng học tập) - Riêng Lương đã làm gì để giúp đỡ Hồng? (gửi giúp Hồng toàn bộ số tiền bỏ ống). * GDBVMT: Lũ lụt gây ra nhiều thiệt hại lớn cho cuộc sống con người. Để hạn chế lũ lụt, con người cần tích cực trồng cây gây rừng, tránh phá hoại môi trường thiên nhiên. - Giải nghĩa: Bỏ ống - dành dụm, tiết kiệm. + Đoạn văn này nói lên điều gì? (HS đạt yêu cầu trả lời) Y3: Tấm lòng của mọi người đối với đồng bào bị lũ lụt. - (HS chưa đạt yêu cầu nhắc lại) - GV yc học sinh đọc dòng mở đầu, kết thúc bức thư và trả lời câu hỏi: Câu 4: Những dòng mở đầu, kết thúc bức thư có tác dụng gì? (HS đạt yêu cầu trả lời: Dòng mở đầu nêu rõ địa điểm, thời gian viết thư. Dòng cuối ghi lời chúc nhắn nhủ, họ tên người viết thư.) + Nội dung bức thư thể hiện điều gì? (Một số HS đạt yêu cầu nêu) - N/d bài: Như ý 2 mục I. ? Em có thể làm gì để tỏ lòng cảm thông, chia sẻ, giúp người gặp khó khăn hoạn nạn ? chia sẻ với nỗi đau của bạn, động viên an ủi đồng bào bị bão lụt? (quyên góp ủng hộ góp đồ dùng học tập, ...) HĐ3: Hướng dẫn HS đọc diễn cảm 8’ - 3 HS đọc toàn bài. HS đạt yêu cầu đọc, đọc đoạn mình thích nói rõ vì sao? - GV h/d HS chưa đạt yêu cầu đọc đoạn: “Mình hiểu bạn mới như mình” - HS đọc trong nhóm, thi đọc trước lớp. - HS đạt yêu cầu đọc đoạn mình thích. - GV nhận xét tuyên dương HS thể hiện được giọng của bài. C. Củng cố, dặn dò: 2’ Nhận xét chung tiết học. - Dặn HS luôn có tinh thần tương thân, tương ái giúp đỡ người khi gặp hoạn nạn khó khăn. THỂ DỤC: ĐI ĐỀU, ĐỨNG LẠI - TRÒ CHƠI “KÉO CƯA LỪA XẺ” (Cô Âu dạy) TOÁN: TRIỆU VÀ LỚP TRIỆU (Tiếp) I. Mục tiêu: - Đọc, viết được một số số đến lớp triệu. - HS được củng cố về hàng và lớp. - Bài tập cần làm: 1, 2, 3.

<span class='text_page_counter'>(4)</span> * Mở rộng: HS làm B4 SGK, củng cố cách dựng bảng thống kê số liệu. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Bảng hàng, lớp đến lớp triệu. - HS: SGK, bảng con. III. Các hoạt động dạy học: A. Bài cũ: - 2’ Đọc số: 135 000 000. Lớp triệu gồm có những hàng nào? B. Bài mới: Giới thiệu bài trực tiếp HĐ1: Hướng dẫn đọc và viết số đến lớp triệu 10’ - GV treo bảng các hàng, lớp lên bảng. - GV nêu: Cô có một số gồm ba trăm triệu, bốn chục triệu, hai triệu, một trăm nghìn, năm chục nghìn, bảy nghìn, bốn trăm, một chục, ba đơn vị. Hãy viết số trên. - 1 HS đạt yêu cầu làm trên bảng. Cả lớp làm vào vở nháp. - 3 HS chưa đạt yêu cầu đọc số vừa ghi. - GV nhận xét cách đọc và hướng dẫn HS chưa đạt yêu cầu: tách số trên thành các lớp rồi đọc từ trái sang phải. Tại mỗi lớp ta dựa vào cách đọc số có 3 chữ số, sau đó thêm tên lớp sau khi đọc xong phần số, rồi chuyển sang lớp khác. - GV đọc: Ba trăm bốn mươi hai triệu một trăm năm mươi bảy nghìn bốn trăm mười ba. - HS chưa đạt yêu cầu đọc lại nhiều lần số: 342 157 413 - GV đưa ra các số khác cho HS đọc: 345 234 654; 132 416 785; 31 467 326; - HS đọc trong nhóm. 1 số đọc trước lớp. HĐ2: Luyên tập 20’ Bài 1: Viết và đọc số theo bảng - HS làm bài cá nhân. GV giúp đỡ HS chưa đạt yêu cầu - 3 HS chưa đạt yêu cầu làm trên bảng. HS đạt yêu cầu nhận xét. - GV chốt kết quả đúng. - HS chưa đạt yêu cầu đọc số vừa viết. Bài 2: Đọc các số sau - 1 HS TB đọc yêu cầu, cả lớp theo dõi. - GV viết số lên bảng và gọi 4 HS chưa đạt yêu cầu đọc số bất kỳ. - HS đạt yêu cầu nhận xét bạn đọc và giúp bạn sửa sai. - GV nhận xét chốt kết quả đúng. Bài 3: Viết các số sau - 3 HS làm trên bảng, dưới lớp làm vào vở nháp. - GV đọc HS ghi số, yc HS viết số theo đúng thứ tự đọc. - HS nhận xét bài của bạn, cả lớp và GV nhận xét chốt kết quả đúng. Bài 4: Mở rộng HS kết hợp làm thêm sau khi hoàn thành BT3. C. Củng cố, dặn dò: 2’ - Một số HS nhắc lại cách đọc số đến lớp triệu. - Nhận xét chung tiết học. Dặn HS về nhà làm bài tập trong VBT. KỂ CHUYỆN: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC.

<span class='text_page_counter'>(5)</span> I. Mục tiêu: - Kể được câu chuyện (mẩu chuyện, đoạn truyện) đã nghe, đã đọc có nhân vật, có ý nghĩa nói về lòng nhân hậu (theo gợi ý SGK) - Lời kể rõ ràng, rành mạch, bước đầu biểu lộ tình cảm qua giọng kể. * Mở rộng: HS kể chuyện ngoài SGK. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Bảng phụ ghi đề bài và gợi ý 3 SGK, tiêu chí đánh giá. - HS: Tập kể trước ở nhà III. Các hoạt động dạy học: A. Bài cũ: 3’ 1HS kể lại câu chuyện Nàng tiên ốc B. Bài mới: Giới thiệu bài bằng lời 2’ HĐ1: Hướng dẫn kể chuyện 10’ a. Tìm hiểu đề bài: - 2HS đọc đề bài. GV gạch chân các từ: được nghe, được đọc về lòng nhân ái. - HS tiếp nối nhau đọc phần gợi ý SGK. + Lòng nhân hậu được thể hiện ntn? Lấy ví dụ về 1 số câu chuyện mà em biết. (HS đạt yêu cầu: Biểu hiện thương yêu quý trọng mọi người, cảm thông chia sẻ với người có hoàn cảnh khó khăn, các câu chuyện: Nàng công chúa nhân hậu, Bạn Lương, Hai cây non) + Em đọc câu chuyện của mình ở đâu? (HS TB: sách, báo, ti vi, đài) - GV yêu cầu HS đọc kỹ gợi ý 3 SGK và mẫu theo cá nhân. - GV nêu tiêu chí đánh giá, 2 HS đọc lại. HĐ2: Kể chuỵên trong nhóm 10’ - Chia nhóm 4 HS. - Các nhóm dựa vào gợi ý của GV và kể theo đúng trình tự ở mục 3 SGK. - GV giúp đỡ từng nhóm kể chuyện. - GV gợi ý cho HS câu hỏi: + Bạn thích chi tiết nào trong truyện, vì sao? + Chi tiết nào trong truyện làm bạn cảm động nhất? + Bạn thích nhân vật nào, tại sao? + Qua câu chuyện này bạn muốn nói với mọi người điều gì? - HS kể chuyện và trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện. HĐ3: Thi kể và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện 10’ - GV tổ chức cho HS thi kể trước lớp. (3 em) - HS nhận xét bạn theo tiêu chí đã nêu, hỏi bạn về ý nghĩa câu chuyện. - HS bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất, kể hấp dẫn nhất. * Mở rộng: HS kể chuyện ngoài SGK. - GV tuyên dương trước lớp, nhất là những em có câu chuyện ngoài SGK. C. Củng cố, dặn dò: 2’ Nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe. Thứ ba ngày 15 tháng 9 năm 2015 TOÁN: LUYỆN TẬP I. Mục tiêu:.

<span class='text_page_counter'>(6)</span> - Đọc, viết được các số đến lớp triệu. - Bước dầu nhận biết được giá trị của mỗi chữ số theo vị trí của nó trong mỗi số. - Bài tập cần làm: 1; 2; 3a, b, c; 4a, b * Mở rộng: HS làm bài tập 3d, e; 4c SGK II. Đồ dùng dạy học: - HS: SGK, … III. Các hoạt động dạy học: A. Bài cũ: 3’ - 1HS lên bảng kể tên các lớp, các hàng đã học - Đọc các số: 738 432 234; 987 675 432; 80 765 431; B. Bài mới: Giới thiệu bài bằng lời HĐ1: Ôn về cách đọc số, viết số, cấu tạo số của các số đến lớp triệu 20’ Bài 1: + Các cột cho biết gì? (HS: cho biết các hàng, các lớp) - HS tự làm bài, GV giúp đỡ HS chưa đạt yêu cầu - HS đạt yêu cầu làm trên bảng. - Cả lớp và GV nhận xét chốt bài làm đúng. - GV: Số 850 304 900 gồm mấy trăm triệu, mấy chục triệu, mấy triệu, mấy trăm nghìn, mấy chục nghìn, mấy nghìn, mấy trăm, mấy chục, mấy đơn vị? - HS lần lượt nêu, HS khác nhận xét. KL: Củng cố cách đọc, viết các số đến lớp triệu. Bài 2: - GV ghi số lên bảng. - HS đọc số theo cặp. - Lần lượt HS lên bảng đọc số bất kỳ, khi đọc số trước lớp, GV kết hợp hỏi về cấu tạo hàng, lớp của số. -HS đạt yêu cầu nhận xét, GV chốt cách đọc đúng. Bài 3 a,b,c: - 1 HS lên bảng viết số, HS cả lớp viết vào vở. (viết đúng theo thứ tự GV đọc) - HS so sánh và nhận xét bài của bạn. - 1 vài HS đọc lại các số trên bảng. * Mở rộng: HS đạt yêu cầu kết hợp làm thêm sau khi hoàn thành hết bài tập HĐ2: Củng cố về nhận biết giá trị của từng chữ số theo hàng và lớp 10’ Bài 4 a, b: 1 HS đọc yc bài tập. - HS làm bài cá nhân, GV giúp HS chưa đạt yêu cầu - HS đạt yêu cầuchữa bài, GV chốt kết quả đúng. + Để biết giá trị của chữ số trong số ta dựa vào đâu? (HS đạt yêu cầu: dựa vào vị trí của chữ số trong số, chữ số đó thuộc hàng nào thì chữ số đó nhận giá trị của hàng đó) - HS chưa đạt yêu cầu nhắc lại vài lần. * Mở rộng: HS làm bài tập 3d, e; 4c SGK C. Củng cố dặn dò: 2’ - HS nêu lại hàng và lớp đã học. - Dặn HS về nhà ôn lại bài và chuẩn bị bài sau..

<span class='text_page_counter'>(7)</span> LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TỪ ĐƠN VÀ TỪ PHỨC I. Mục đích yêu cầu: - HS hiểu được sự khác nhau giữa tiếng và từ, phân biệt được từ đơn và từ phức (ND ghi nhớ). - Nhận biết được từ đơn, từ phức trong đoạn thơ (BT1, mục III); bước đầu làm quen với từ điển để tìm hiểu về từ (BT2, BT3). II. Đồ dùng dạy học: - GV: Bảng phụ ghi nội dung BT1 phần nhận xét III. Các hoạt động dạy học: A. Bài cũ: 2’HS đánh vần và nêu cấu tạo tiếng tên của mình. B. Bài mới: Giới thiệu bài trực tiếp 1’ HĐ1: Hình thành kiến thức về từ đơn, từ phức 12’ a. Phần nhận xét: Bài 1: 1HS đọc thành tiếng đoạn văn ở BT1, cả lớp đọc thầm - HS làm việc nhóm đôi theo yc SGK. - Đại diện 2 nhóm làm trên bảng. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Cả lớp và GV chốt kết quả đúng: Từ đơn: nhờ, ban, lại, có, chí, nhiều, năm, liền, Hanh, là. Từ phức: giúp đỡ, học hành, học sinh, tiên tiến. Bài 2: + Từ gồm mấy tiếng? (một tiếng hay nhiều tiếng) + Tiếng dùng để làm gì? (tiếng dùng để cấu tạo nên từ) + Từ dùng để làm gì? (HS đạt yêu cầu: để đặt câu) + Thế nào là từ đơn, từ phức? (HS đạt yêu cầu: trả lời như ghi nhớ. SGK trang 28) KL: ghi nhớ trong SGK trang 28. - YC HS tiếp nối nhau tìm từ đơn và từ phức HĐ2: Luyện tập 18’ Bài 1: - 2 HS đọc, cả lớp đọc thầm yc của bài - HS làm việc cá nhân. GV giúp đỡ HS chưa đạt yêu cầu. - 1số HS trả lời, GV chốt kết quả đúng: Từ đơn: rất, vừa, lại. Từ phức: công bằng, thông minh, độ lượng, đa tình, đa mang. Bài 2: HS đọc thầm yêu cầu SGK. - HS làm việc theo nhóm 4 HS, GV giúp đỡ nhóm gặp khó khăn. - Đại diện nhóm trình bày kết quả. Các nhóm khác nhận xét bổ sung. - GV chốt kết quả đúng: Từ đơn: vui, buồn, no, đói Từ phức: độc ác, nhân hậu, đoàn kết, thương yêu… KL: Từ đơn là từ do một tiếng có nghĩa tạo thành. Từ phức là từ do 2 hay nhiều tiếng tạo thành một nghĩa chung. Bài 3: 1 HS đọc yêu cầu và mẫu, cả lớp đọc thầm. - HS làm việc cá nhân..

<span class='text_page_counter'>(8)</span> - Lần lượt HS phát biểu, cả lớp và GV nhận xét, sửa lỗi. KL: Khi đặt câu, cần chú ý đến nghĩa của từ. C. Củng cố, dặn dò: 2’ - Nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà học thuộc ghi nhớ và chuẩn bị bài sau. THỂ DỤC: ĐI ĐỀU VÒNG PHẢI, VÒNG TRÁI, ĐỨNG LẠI TRÒ CHƠI “BỊT MẮT BẮT DÊ” (Cô Âu dạy) ĐẠO ĐỨC: VƯỢT KHÓ TRONG HỌC TẬP (Tiết 1) I. Mục tiêu: - Nêu được ví dụ về sự vượt khó trong học tập - Biết được: vượt khó trong học tập giúp em học tập mau tiến bộ. - Có ý thức vượt khó vươn lên trong học tập. - Yêu mến, noi theo những tấm gương học sinh nghèo vượt khó. * Mở rộng: Biết thế nào là vượt khó trong học tập và vì sao phải vượt khó trong học tập. * Kĩ năng: HS Biết trình bày ý kiến ở gia đình và lớp học II. Các hoạt động dạy, học: A. Bài cũ: 3’Hãy nêu những biểu hiện của trung thực trong học tập. B. Bài mới: Giới thiệu bài HĐ1: Kể chuyện Một học sinh nghèo vượt khó 10’ Mục tiêu: HS nghe và nhớ nội dung câu chuyện. CTH: GV giới thiệu và kể chuyện. HS lắng nghe. 1HS đạt yêu cầu kể tóm tắt nội dung câu chuyện. HĐ2: Tìm hiểu nội dung câu chuyện 10’ Mục tiêu: Hiểu được nội dung câu chuyện. CTH: HS thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi 1, 2 trang 6 SGK (câu 1 HS chưa đạt yêu cầu: nhà nghèo, bố mẹ đau yếu, nhà xa trường. Câu 2: HS đạt yêu cầu cố gắng đi học, vừa học vừa giúp đỡ bố mẹ KL: Bạn Thảo đã gặp rất nhiều khó khăn trong cuộc sống, trong học tập song Thảo biết cách khắc phục, vượt qua, vươn lên học giỏi. Chúng ta cần học tập tinh thần vượt khó của bạn. - HS thảo luận nhóm đôi câu hỏi 3 SGK trang 6. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả, HS các nhóm nhận xét bổ sung. - GV kết luận cách giải quyết tốt nhất. + Trong cuộc sống, chúng ta đều có những khó khăn riêng, khi gặp khó khăn trong học tập chúng ta nên làm gì? (... tìm cách khắc phục khó khăn để tiếp tục học) + Khắc phục khó khăn trong học tập có tác dụng gì? (giúp ta tiếp tục học cao, đạt kết quả tốt).

<span class='text_page_counter'>(9)</span> KL: Trong cuộc sống, mỗi người đều có những khó khăn riêng. Để học tốt, chúng ta cần cố gắng, kiên trì vượt qua khó khăn. Tục ngữ có câu: “Có chí thì nên”. (2 HS chưa đạt yêu cầu nhắc lại) HĐ3: Lựa chọn cách giải quyết phù hợp10’ Mục tiêu: HS biết chọn và phân biệt được cách giải quyết tích cực. CTH: HS làm việc cá nhân bài tập 1 SGK. - Lần lượt HS nêu cách mình chọn và giải thích lí do. - GV chốt cách giải quyết đúng: a, b, đ là các cách giải quyết tích cực. C. Củng cố, dặn dò: 2’ + Liên hệ: Trong cuộc sống em gặp những khó khăn gì? em vượt khó như thế nào? - 2 HS đọc ghi nhớ SGK. - Nhận xét chung tiết học. Dặn dò chuẩn bị tiết 2. LỊCH SỬ: NƯỚC VĂN LANG I. Mục tiêu: - Nắm được một số sự kiện về nhà nước Văn Lang; thời gian ra đời, những nét chính về dời sống vật chất và tinh thần của người Việt cổ: + Khoảng 700 năm TCN, nước Văn Lang, nhà nước đầu tiên trong lịch sử dân tộc ra đời. + Người Lạc Việt biết làm ruộng, ươm tơ, dệt lụa, đúc đồng, làm vũ khí và công cụ sản xuất. + Người Lạc Việt ở nhà sàn, họp nhau thành các làng bản. + Người Lạc Việt có tục nhuộm răng, ăn trầu; ngày lễ thường đua thuyền, đấu vật, … * Mở rộng: + HS biết các tầng lớp xã hội Văn Lang: Nô tì, Lạc dân, Lạc tướng, Lạc hầu, ... + Biết những tập tục nào của người Lạc Việt còn tồn tại đến ngày nay: Đua thuyền, đấu vật, ... + Xác định trên lược đồ những khu vực mà người Lạc Việt đã từng sinh sống. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Các hình trong SGK. - Lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ ngày nay III. Các hoạt động dạy học: A. Bài cũ: 3’ HS nêu lại nội dung bài cũ. B. Bài mới: Giơí thiệu bài bằng lời HĐ1: Thời gian hình thành và địa phận của nước Văn Lang 8’ - YC HS đọc thầm SGK, quan sát lược đồ thảo luận nhóm 2 trả lời câu hỏi: + Nhà nước đầu tiên của người Lạc Việt có tên là gì? (HS chưa đạt yêu cầu: nước Văn Lang) + Nước Văn Lang ra đời vào khoảng năm nào, ở khu vực nào? (HS đạt yêu cầu: khoảng 700 năm TCN, ở khu vực sông Mã, sông Cả, sông Hồng).

<span class='text_page_counter'>(10)</span> + Hãy chỉ trên lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ ngày nay khu vực hình thành của nước Văn Lang. - 2 HS lên bảng chỉ, cả lớp theo dõi. - HS chỉ cho nhau xem trong SGK. KL: Nhà nước đầu tiên trong lịch sử dân tộc ta là nước Văn Lang. Nước Văn Lang ra đời khoảng 700 năm TCN trên khu vực của sông Hồng, sông Mã. Đây là nơi người Lạc Việt sinh sống. HĐ2: Các tầng lớp trong xã hội Văn Lang 8’ - HS đọc SGK và trả lời câu hỏi: + Xã hội Văn Lang có những tầng lớp nào? (Vua, lạc hầu, lạc tướng, lạc dân, nô tì) + Người đứng đầu nhà nước Văn Lang là ai? Người dân thường trong xã hội Văn Lang được gọi là gì? (HS đạt yêu cầu: người đứng đầu là vua, người dân lạc dân) KL: Xã hội Văn Lang có 4 tầng lớp chính: vua; lạc hầu, lạc tướng; lạc dân; nô tì. HĐ3: Đời sống vật chất tinh thần của người Lạc Việt 7’ - GV yêu cầu HS đọc SGK, quan sát tranh và tìm hiểu về: sản xuất, ăn mặc, trang điểm, ở, lễ hội của người Lạc Vịêt. - HS làm việc theo nhóm 4. - Đại diện nhóm trình bày, mỗi nhóm trình bày 1 ý. - GV và HS nhận xét, bổ sung. KL: Dưới thời các vua Hùng nghề chính là làm ruộng. Họ biết nấu xôi, làm bánh chưng, nấu rượu, làm mắmHọ biết đúc đồng làm giáo, mác, đan gùi, rá, đóng thuyền gỗHọ ở nhà sàn, thờ thần Đất, thần Mặt Trời. Họ tổ chức vui chơi nhảy múa, đua thuyền HĐ4: Phong tục của người Lạc Việt 7’ + Người Lạc Việt có những tục lệ gì? (HS đạt yêu cầu: nhuộm răng đen, ăn trầu, búi tóc, đeo hoa tai vòng tay bằng đá, đồng) + Những tục lệ nào của người Lạc Việt còn lưu giữ đến ngày nay? (HS đạt yêu cầu: ăn trầu, đeo trang sức) C. Củng cố, dặn dò: 2’ - 2 HS đọc ghi nhớ SGK trang 14. - Nhận xét chung tiết học. Dặn HS về nhà xem trước bài 2. Thứ tư ngày 16 tháng 9 năm 2015 TẬP ĐỌC: NGƯỜI ĂN XIN I. Mục đích yêu cầu: - Đọc rành mạch, trôi chảy lưu loát toàn bài. Giọng nhẹ nhàng, bước đầu thể hiện được cảm xúc, tâm trạng của các nhân vật trong câu chuyện. - Hiểu ND: Ca ngợi cậu bé có tấm lòng nhân hậu, biết đồng cảm thương xót trước nỗi bất hạnh của ông lão ăn xin nghèo khổ (trả lời được các CH 1, 2, 3). * Mở rộng: HS trả lời được câu hỏi 4 SGK.

<span class='text_page_counter'>(11)</span> * GDKNS: HS biết thể hiện sự cảm thông, chia sẻ giúp đỡ những người gặp khó khăn hoạn nạn. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Tranh minh họa cho bài tập đọc Bảng phụ viết sẵn câu đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc (HĐ1) III. Các hoạt động dạy học: A. Bài cũ: 3’ 1 HS đọc bài Thư thăm bạn ? Bức thư nói về điều gì? Qua bài học em thấy bạn Lương có đức tính gì đáng quý? B. Bài mới: Giới thiệu bài bằng tranh 2’ HĐ1: Luỵên đọc 10’ - Giáo viên HD đọc: giọng nhẹ nhàng thương cảm, ngậm ngùi, xót xa, lời lẽ của cậu bé với giọng xót thương, lời của ông lão xúc động trước tấm lòng của cậu bé nhấn giọng từ: lom khom, xấu xí, giàn giụa, rên rỉ, lẩy bẩy GV tổ chức luyện đọc theo quy trình: - Chia đoạn: Đ1: từ đầu đến cầu xin cứu giúp Đ2: tiếp theo đến không có gì để cho ông cả. Đ3: đoạn còn lại. - HS đọc nối tiếp đoạn - nối tiếp theo cặp - 1 HS đạt yêu cầu đọc toàn bài. - G/V hướng dẫn HS phát âm tiếng khó: rên rỉ, run rẩy; Đọc đúng câu: “Đôi mắt tái nhợt ... tay tôi”. * Mở rộng: HS đặt câu với từ “lẩy bẩy”. - HS chưa đạt yêu cầu đọc chú giải. HĐ2: Tìm hiểu bài 10’ - Y/C HS đọc thầm Đ1 và trả lời câu hỏi 1 SGK. (ông lão già lọm khọm, đôi mắt đỏ đọc, giàn giụa nước mắt, bẩn thỉu, giọng rên rỉ cầu xin). + Điều gì đã khiến ông lão trông thảm thương như vậy? (nghèo đói đã khiến ông thảm thương). + Đoạn 1 cho em biết điều gì? (HS đạt yêu cầu nêu) ý1: Ông lão ăn xin thật đáng thương. (HS chưa đạt yêu cầu nhắc lại) - HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời câu hỏi 2 SGK. (cậu là người tốt bụng, cậu chân thành xót thương ông lão và muốn giúp ông). - Giảng từ: tài sản (Của cải tiền bạc); lẩy bẩy (Run rẩy, yếu đuối, không làm chủ được.) + Đoạn 2 muốn nói gì? (HS đạt yêu cầu nêu) ý2: Cậu bé xót thương ông lão và muốn giúp đỡ ông. (HS chưa đạt yêu cầu nhắc lại). - HS đọc thầm đoạn 3, trả lời câu hỏi 3 SGK. (HS: cậu bé cho ông tình cảm, sự cảm thông và thái độ tôn trọng) * Mở rộng: HS trả lời câu hỏi 4 SGK (cậu bé nhận được ở ông lão sự biết ơn, đồng cảm) + Đoạn 3 cho em biết gì? (HS đạt yêu cầu nêu) ý3: Sự đồng cảm của ông lão ăn xin và cậu bé..

<span class='text_page_counter'>(12)</span> (HS chưa đạt yêu cầu nhắc lại) - 1 HS đọc toàn, HS suy nghĩ và nêu nội dung chính của bài. - HS nêu như ý 2 mục I . HĐ3: Đọc diễn cảm 8’ HD đọc theo quy trình. - HS đạt yêu cầu nêu giọng đọc và đọc diễn cảm đoạn mình thích. - HS chưa đạt yêu cầu luyện đọc tốt hơn. C. Củng cố, dặn dò: 2’ ? Câu chuyện giúp em hiểu điều gì? con người cần dành cho nhau tình yêu thương, chia sẻ. - Nhận xét tiết học. KHOA HỌC: VAI TRÒ CỦA CHẤT ĐẠM VÀ CHẤT BÉO I. Mục đích yêu cầu: - Kể tên những thức ăn chứa nhiều chất đạm (thịt, cỏ, trứng, tôm, cua, …), chất béo (mỡ, dầu, bơ, …). - Nêu được vai trò của chất đạm và chất béo đối với cơ thể: + chất đạm giúp xây dựng và đổi mới cơ thể. + chất béo giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thụ các vi-ta-min A, D, E, K. * Mở rộng: HS xác định được nguồn gốc của những thức ăn chứa nhiều chất đạm, thức ăn chứa nhiều chất béo. II. Đồ dùng dạy học: - GV, HS: Tranh ảnh SGK trang 13. III. Các hoạt động dạy - học: A. Bài cũ: 3’ Có mấy cách phân loại thức ăn, là những cách nào? B. Bài mới: Giới thiệu bài bằng lời 2’ HĐ1: Tìm hiểu những loại thức ăn nào chứa chất béo và chất đạm 10’ Mục tiêu: Biết những loại thức ăn nào chứa nhiều chất đạm, chất béo. CTH: Học sinh thảo luận nhóm 2. - GV y/c: Quan sát các hình trang 12, 13 SGK trả lời câu hỏi: + Những thức ăn nào chứa nhiều chất đạm, chất béo? - Đại diện nhóm trả lời, các nhóm khác bổ sung. KL: Thức ăn chứa nhiều chất đạm: thịt, cá, trứng, tôm, cua chứa nhiều chất béo: mỡ lợn, dầu ăn, lạc, vừng + Hãy kể tên các thức ăn chứa nhiều chất đạm, chất béo mà em thường ăn hằng ngày. HĐ2: Vai trò của nhóm thức ăn chứa nhiều chất đạm, chất béo 10’ Mục tiêu: HS biết được vai trò của chất đạm, chất béo đối với cơ thể. CTH: GV hỏi + Khi ăn cơm với thịt, cá em cảm thấy thế nào? (HS: ngon miệng) + Khi ăn rau xào em cảm thấy thế nào? (HS: rất béo) + Nếu không ăn thức ăn chứa chất đạm, chất béo em cảm thấy thế nào? (HS: cơ thể mệt mỏi …) KL: Như mục Bạn cần biết trang 12, 13 SGK. HĐ3: Tìm hiểu về nguồn gốc của các loại thức ăn 8’.

<span class='text_page_counter'>(13)</span> Mục tiêu: Biết được nguồn gốc của các loại thức ăn. CTH: GV hỏi: + Thịt gà, đậu đũa có nguồn gốc từ đâu, chứa nhiều chất gì? (HS: thịt gà chứa nhiều chất đạm có nguồn gốc động vật, đậu đũa chứa nhiều chất đạm có nguồn gốc thực vật) - Chia lớp thành 4 nhóm mỗi nhóm trả lời 1 câu hỏi: - Nhóm 1: Kể tên các thức ăn chứa nhiều chất đạm có nguồn gốc thực vật? - Nhóm 2: Kể tên các thức ăn chứa nhiêù chất đạm có nguồn gốc động vật? - Nhóm 3: Kể tên các thức ăn chứa nhiều chất béo có nguồn gốc thực vật? - Nhóm 4: Kể tên các thức ăn chứa nhiều chất béo có nguồn gốc động vật? - Các nhóm làm việc. - Đại diện các nhóm (HS đạt yêu cầu trả lời, các nhóm khác bổ sung. + Thức ăn chứa nhiều chất đạm, chất béo có nguồn gốc từ đâu? (HS: có nguồn gốc động vật, thực vật). * GDBVMT: Con người lấy từ môi trường nguồn thức ăn vô cùng phong phú nhưng chúng ta cần biết bảo vệ và trồng trọt, đánh bắt nguồn thức ăn này cho phù hợp. Nếu không thì sẽ bị cạn kiệt nguồn tài nguyên vô cùng quý giá này - HS nhắc lại nhiều lần. C. Củng cố, dặn dò: 2’Nhận xét tiết học. Chuẩn bị bài 6. MĨ THUẬT: VẼ TRANH ĐỀ TÀI: CÁC CON VẬT QUEN THUỘC (Cô Dung dạy) TOÁN: LUYỆN TẬP I. Mục tiêu: - Đọc, viết thành thạo số đến lớp triệu. - Nhận biết được giá trị của mỗi chữ số theo vị trí của nó trong mỗi số. - Bài tập cần làm: 1 (chỉ nêu giá trị chữ số 3 trong mỗi số); 2a, b; 3a; 4 * Mở rộng: HS làm bài tập 2c, d; 3b; 5 SGK II. Đồ dùng dạy học: - GV HS: SGK, ... III. Các hoạt động dạy học: A. Bài cũ: 3’ B. Bài mới: Giới thiệu bài bằng lời HĐ1: Ôn về đọc số, viết số và giá trị của chữ số trong số 20’ Bài 1: Nêu giá trị của chữ số 3 trong mỗi số. - HS làm việc theo cặp, sau đó một số HS chưa đạt yêu cầu làm trước lớp, Cả lớp chốt kết quả đúng. + Hãy nêu cách đọc số (HS đạt yêu cầu nêu: dựa vào hàng và lớp để đọc số) + Dựa vào đâu em biết giá trị của chữ số trong số? (HS: dựa vào vị trí của chữ số đó trong hàng và lớp) KL: Giá trị của từng chữ số trong số phụ thuộc vào vị trí của chữ số trong số đó. Bài 2a, b:.

<span class='text_page_counter'>(14)</span> - HS đọc yc và làm bài cá nhân vào vở nháp, 1 HS làm trên bảng, - HS nhận xét. GVchốt kết quả đúng. Bài 2c d: Mở rộng - HS đọc yc và làm bài cá nhân vào vở - HS nhận xét. GV chốt kết quả đúng. Bài 3a: HS đọc yêu cầu của bài. + Hãy đọc bảng thống kê? - HS làm bài cá nhân. GV giúp đỡ HS chưa đạt yêu cầu - 2 HS lên bảng làm bài. Cả lớp và GV nhận xét chốt kết quả đúng. + Vì sao bạn lại sắp xếp được như vậy? (HS: dựa vào các hàng, dựa vào giá trị của hàng đó trong số để so sánh sắp xếp) Bài 3b: Mở rộng HS làm bài cá nhân - GV kiểm tra bài làm HS. HĐ2: Giới thiệu lớp tỉ 10’ Bài 4: Hãy viết số 1 nghìn triệu. - HS viết. GV nhận xét và giới thiệu: 1 nghìn triệu còn gọi là 1 tỉ. - HS đọc lại nhiều lần. + Số 1 tỉ có mấy chữ số là những chữ số nào? (HS nêu: 10 chữ số; có 1chữ số 1 và 9 chữ số 0) + Hãy viết các số từ 1 tỉ đến 10 tỉ. - 2 HS lên bảng viết, cả lớp nhận xét chốt cách viết đúng. - GV yêu cầu HS đọc các số: 452 000 000 000; 123 000 000 000 Bài 5: Mở rộng HS làm bài cá nhân - GV kiểm tra bài làm C. Củng cố, dặn dò: Nhận xét chung tiết học. - Dặn HS về nhà làm bài tập trong vở bài tập. TẬP LÀM VĂN: KỂ LẠI LỜI NÓI, Ý NGHĨ CỦA NHÂN VẬT I. Mục đích yêu cầu: - Biết được 2 cách kể lại lời nói và ý nghĩ của nhân vật và tác dụng của nó: nói lên tính cách của nhân vật và ý nghĩa của câu chuyện (ND ghi nhớ). - Bước đầu biết kể lại lời nói, ý nghĩ của nhân vật trong bài văn kể chuyện theo 2 cách: trực tiếp và gián tiếp (BT mục III). II. Đồ dùng dạy học: GV: Bảng phụ ghi nội dung bài tập 1 phần nhận xét. Giấy khổ to kẻ sẵn 2 cột: lời dẫn trực tiếp, lời dẫn gián tiếp. HS: SGK, VBT. III. Các hoạt động dạy học: A. Bài cũ: 3’ 1 HS lên bảng trả lời câu hỏi: + Khi tả ngoại hình nhân vật cần chú ý tả gì? + 1 HS tả ngoại hình của ông lão trong truyện Người ăn xin. B. Bài mới: Giới thiệu bài bằng lời HĐ1: Tìm hiểu ví dụ phần nhận xét 10’.

<span class='text_page_counter'>(15)</span> Bài 1: 1 HS đọc yc trước lớp, cả lớp đọc thầm SGK. - HS làm việc cá nhân, GV giúp đỡ HS chưa đạt yêu cầu. - 1HS làm trên bảng. - 1 vài HS nêu kết quả, HS nhận xét bài của bạn. - GV chốt ý kiến đúng: Ông đừng giận … cho ông cả. Chao ôi … nhường nào. Cả tôi nữa … của ông lão. - HS đọc lại các câu vừa tìm được. Bài 2: 1 HS đọc yêu cầu bài tập trước lớp. - HS làm việc theo cặp. - Đại diện trả lời, GV chốt kết quả đúng: Lời nói ý nghĩ của cậu bé nói lên cậu là người nhân hậu, giàu tình cảm yêu thương con người, thông cảm với nỗi khốn khổ của ông lão. + Nhờ đâu mà em đánh giá được tính nết của cậu bé? (HS: nhờ lời nói và ý nghĩ của cậu bé) Bài 3: HS thảo luận cặp đôi. - Đại diện phát biểu, các nhóm khác bổ sung. KL: Cách a: Tác giả kể lại nguyên văn lời nói của ông lão với cậu bé. Cách b: Tác giả kể lại lời nói của ông lão bằng lời của mình. + Ta cần kể lại lời nói ý nghĩ của nhân vật để làm gì? (HS: để thấy rõ tính cách của nhân vật) + Có những cách nào để kể lại lời nói ý nghĩ của nhân vật? (HS: có 2 cách: lời dẫn trực tiếp, lới dẫn gián tiếp.) KL: Như ghi nhớ SGK trang 33. - 2 HS đọc to ghi nhớ. HĐ2: Luyện tập 20’ Bài 1: HS đọc thầm yêu cầu của bài. - HS làm bài cá nhân, GV giúp HS chưa đạt yêu cầu. - HS phát biểu, GV chốt kết quả đúng: lời dẫn gián tiếp: bị chó sói đuổi. Lời dẫn trực tiếp: Còn tớ tớ sẽ nói là đang đi thì gặp ông ngoại. Theo tớ … với bố mẹ. + Dựa vào dấu hiệu nào em nhận ra lời nói trực tiếp hay gián tiếp? (HS đạt yêu cầu: lời nói trực tiếp là một câu trọn vẹn đặt sau dấu hai chấm phối hợp với dấu gạch nhang đầu dòng hay ngoặc kép. Lời dẫn gián tiếp đứng sau các từ nối: rằng, là và dấu hai chấm). Bài 2: HS thảo luận theo nhóm 4. + Khi chuyển lời dẫn gián tiếp thành lời dẫn trực tiếp ta cần chú ý gì? (HS đạt yêu cầu: thay đổi từ xưng hô và đặt lời nói trực tiếp vào sau dấu hai chấm kết hợp với dấu gạch đầu dòng hoặc dấu ngoặc kép. - Đaị diện phát biểu, nhóm khác bổ sung. - GV chốt lời giải đúng. - HS đọc phân vai đoạn văn vừa sửa. Bài 3: HS đọc thầm yêu cầu và thảo luận theo nhóm 4..

<span class='text_page_counter'>(16)</span> + Khi chuyển lời dẫn trực tiếp thành lời dẫn gián tiếp cần chú ý gì? (HS đạt yêu cầu: đổi từ xưng hô, bỏ dấu ngoắc kép hoặc dấu gạch đầu dòng, gộp lại lời kể với lời nhân vật.) - Đại diện nhóm phát biểu, nhóm khác bổ sung. - GV chốt ý kiến đúng. C. Củng cố, dặn dò: 2’Nhận xét chung tiết học. - Y/c những HS về nhà hoàn chỉnh BT 2, 3 viết lại vào vở. Thứ năm ngày 17 tháng 9 năm 2015 LUYỆN TỪ VÀ CÂU: MỞ RỘNG VỐN TỪ: NHÂN HẬU- ĐOÀN KẾT I. Mục đích yêu cầu: - Biết thêm một số từ ngữ (gồm cả thành ngữ, tục ngữ và từ Hán Việt thông dụng) về chủ điểm Nhân hậu - Đoàn kết (BT2, BT3, BT4); biết cách mở rộng vốn từ có tiếng hiền, tiếng ác (BT1). II. Đồ dùng dạy học: GV: Giấy khổ to làm bài tập 1, 2 SGK. Một vài trang phô tô từ điển. III. Các hoạt động dạy học: A. Bài cũ: 3’ - Tiếng, từ dùng để làm gì? (Tiếng dùng để cấu tạo nên từ; Từ dùng để cấu tạo nên câu) - Thế nào là từ đơn, thế nào là từ phức? (Từ chỉ gồm một tiếng gọi là từ đơn. Từ gồm hai hay nhiều tiếng gọi là từ phức) B. Bài mới: Giới thiệu bài bằng lời 1’ Bài 1: 2 HS đọc yêu cầu của bài 7’ - GV hướng dẫn HS tra từ điển: Tìm chữ h và vần iên, tìm vần ac. - HS làm việc theo nhóm 4. - Đại diện nhóm dán phiếu lên bảng, nhận xét lẫn nhau. - HS đọc các từ vừa tìm được: - hiền dịu, hiền lành, hiền đức, hiền hoà, hiền khô - hung ác, ác độc, ác nghiệt, tội ác, ác mộng + Em hiểu từ hiền dịu nghĩa là gì? Đặt câu với từ hiền dịu. + Em hiểu từ hung ác nghĩa là gì? Đặt câu với từ hung ác. Bài 2: HS đọc yc trong SGK. 8’ - HS làm bài theo nhóm 4. - Đại diện nhóm dán kết quả lên bảng, các nhóm nhận xét lẫn nhau. - GV chốt kết quả đúng: - Nhân hậu: + nhân từ, nhân ái, hiền hậu, phúc hậu, đôn hậu, trung hậu. - tàn ác, hung ác, độc ác, tàn bạo. - Đoàn kết: + cưu mang, che chở, đùm bọc. - đè nén, áp bức, chia rẽ. - HS đọc lại các từ vừa phân loại. Bài 3: 7’ - HS làm bài cá nhân trên VBT.

<span class='text_page_counter'>(17)</span> - 2HS lên bảng làm bài, cả lớp nhận xét chốt kết quả đúng: a. Hiền như bụt đất). b. Lành như đất (bụt). c. Dữ như cọp. d. Thương nhau như chị em gái. + Em thích câu thành ngữ nào nhất, vì sao? (HS tự do phát biểu) Bài 4: 8’ - HS làm việc theo nhóm đôi. - HS phát biểu, cả lớp nhận xét. a. những người ruột thịt, làng xóm phải biết che chở đùm bọc nhau, một người yếu kém hoặc bị hại thì những người khác cũng bị ảnh hưởng. b. người thân gặp hoạn nạn, mọi người khác đều đau đớn. c. giúp đỡ, san sẻ cho nhau lúc khó khăn hoạn nạn. d. người khoẻ mạnh giúp đỡ người yếu, người giàu có giúp người nghèo, người may mắn giúp người bất hạnh. + Các câu thành ngữ, tục ngữ trên em có thể dùng trong tình huống nào? (HS: a. khuyên người trong gia đình hàng xóm. b. nói đến những người thân. c. khuyên con người phải biết giúp đỡ nhau. d. khuyên con người có điều kiện giúp đỡ người khó khăn.) * Các câu tục ngữ trên muốn khuyên chúng ta cần sống như thế nào? (biết sống nhân hậu và biết đoàn kết với mọi người). - HS đọc thuộc các câu thành ngữ, tục ngữ trên. C. Củng cố, dặn dò: 2’ - Nhận xét chung tiết học. - Y/c HS về nhà ghi nhớ các từ ngữ vừa cung cấp và chuẩn bị bài sau. CHÍNH TẢ: NGHE - VIẾT: CHÁU NGHE CÂU CHUYỆN CỦA BÀ I. Mục đích yêu cầu: - Nghe viết và trình bày bài CT sạch sẽ không mắc quá 5 lỗi trong bài; biết trình bày đúng các dòng thơ lục bát, các khổ thơ. - Làm đúng bài tập chính tả 2b phân biệt hỏi/ ngã. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Bảng phụ viết sẵn bài tập 2b III. Các hoạt động dạy học: A. Bài cũ: 3’ 2 HS lên bảng viết, dưới lớp viết vào vở nháp: xuất sắc, sản xuất, xôn xao, cái sào … B. Bài mới: Giới thiệu bài bằng lời HĐ1: Hướng dẫn HS nghe-viết chính tả theo quy trình 15’ a. Trao đổi về nội dung bài thơ: + Bạn nhỏ thấy bà có điều gì khác mọi ngày? (HS: bà vừa đi vừa chống gậy) + Bài thơ nói lên điều gì? (HS: tình thương của bà giành cho cho một cụ già bị lẫn đến quên mất đường về) + Hãy nêu cách trình bày bài thơ lục bát. (HS: dòng 6 lùi vào 1ô, dòng 8 viết sát lề, giữa hai khổ thơ cách nhau 1 dòng) b. Hướng dẫn viết từ khó: - Yc HS tìm viết các từ khó dễ lẫn: trước, sau, rưng rưng, mỏi, giữa, … * GV giúp em đạt yêu cầu viết đẹp, em chưa đạt yêu cầu viết đúng li..

<span class='text_page_counter'>(18)</span> HĐ2: Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả 15’ Bài 2b: - Yc1 HS đọc thành tiếng yc và nội dung trong SGK. - HS tự làm bài, 1 HS làm trên bảng lớp, HS dưới lớp viết bằng bút chì vào SGK. - HS nhận xét bài làm trên bảng, kết luận lời giải đúng: triển lãm, bảo, thử, vẽ cảnh, khẳng, bởi, sĩ vẽ, ở, chẳng. - HS đọc lại đoạn văn. + Câu chuyện đáng cười ở điểm nào? (HS trả lời) C. Củng cố, dặn dò: 2’ Nhận xét chung tiết học - Nhắc HS ghi nhớ từ ngữ đã luyện tập để không viết sai chính tả. - Làm bài tập 2a SGK. TOÁN: DÃY SỐ TỰ NHIÊN I. Mục đích yêu cầu: - Bước đầu nhận biết về số tự nhiên, dãy số tự nhiên và một số đặc điểm của dãy số tự nhiên. - Bài tập cần làm: 1, 2, 3, 4a * Mở rộng: HS làm BT (4b, c: Bước đầu nhận biết về số tự nhiên, dãy số tự nhiên chẵn lẻ) II. Đồ dùng dạy học: GV: băng giấy vẽ tia số như SGK III. Các hoạt động dạy học: A. Bài cũ: 3’ HS đọc số: 534 000 326; 97 934 000; 456 234 814 B. Bài mới: Gíơi thiệu bài bằng lời HĐ1: Giới thiệu số tự nhiên và dãy số tự nhiên 5’ - GV nêu yc: Hãy nêu một vài số em đã học. - HS lần lượt nêu, GV ghi bảng. - GV: Các số các em vừa nêu được gọi là các số tự nhiên. + Hãy nêu các số tự nhiên mà em biết. (HS tiếp tục nêu) + Hãy viết các số tự nhiên theo thứ tự từ bé đến lớn bắt đầu từ số 0. - 2 HS viết trên bảng lớp, cả lớp viết vào giấy nháp. KL: Các số tự nhiên sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn bắt đầu từ số 0 được gọi là dãy số tự nhiên. - GV giới thiệu tia số. + Nêu đặc điểm của tia số? (HS: tia số có điểm gốc là 0, trên tia số được chia thành các vạch đều nhau, cuối tia số có hình mũi tên ...) - HS lên bảng vẽ tia số. HĐ2: Giới thiệu một số đặc điểm của dãy số tự nhiên 5’ - GV yêu cầu HS quan sát dãy số tự nhiên và trả lời: + Cứ thêm 1 vào số ta được1 số tự nhiên khác liền sau số đó, vậy dãy số tự nhiên có số lớn nhất không? (Không có số tự nhiên lớn nhất). + Khi bớt 1 ở 3 ta được số nào, số đó đứng ở đâu trong dãy số tự nhiên so với số 3? (HS: ... ta được số 2, số 2 đứng trước số 3 trong dãy số tự nhiên).

<span class='text_page_counter'>(19)</span> GV hỏi các trường hợp bớt 2, 1. KL: 0 là số tự nhiên bé nhất, không có số tự nhiên nào nhỏ hơn 0. số 7 và 8 là hai số tự nhiên liên tiếp, 7 kém 8 mấy đơn vị, 8 hơn 7 mấy đơn vị? (HS :7 kém 8, 1 đơn vị, 8 hơn 7, 1 đơn vị) KL: 2 số tự nhiên liên tiếp hơn hoặc kém nhau 1 đơn vị. HĐ3: Luyện tập 20’ Bài 1: 1 HS đọc yc. - HS làm bài cá nhân. GV giúp HS tìm số liền sau của 1 số. - Một vài HS đạt yêu cầu trả lời miệng. - GV và HS nhận xét chốt kết quả đúng. Bài 2: HS đọc thầm bài toán. + Muốn tìm số liền trước ta làm thế nào? (HS: ta lấy số đó trừ đi 1) - HS làm bài cá nhân, trả lời miệng. - GV, HS nhận xét chốt kết quả đúng. Bài 3: 1HS đọc to yêu cầu bài toán. Cả lớp đọc thầm yc bài tập. + Hai số tự nhiên liên tiếp hơn kém nhau bao nhiêu đơn vị? (... 1 đơn vị) - 2 HS làm trên bảng lớp. GV hướng dẫn HS chưa đạt yêu cầu làm bài. - Cả lớp và GV nhận xét, GV chốt kết quả đúng . Bài 4 a: HS đọc yc và làm bài cá nhân. - 1 số HS nêu miệng trước lớp. Bài 4 b c: Mở rộng HS làm bài cá nhân. HS nhận xét Kết luận: Bước đầu nhận biết về số tự nhiên, dãy số tự nhiên chẵn lẻ C. Củng cố, dặn dò: 2’ Dặn HS về nhà làm bài tập và chuẩn bị bài sau. ĐỊA LÍ: MỘT SỐ DÂN TỘC Ở HOÀNG LIÊN SƠN I. Mục tiêu: - Nêu được tên một số dân tộc ít người ở Hoàng Liên Sơn: Thái, Mông, Dao, ... - Biết Hoàng Liên Sơn là nơi dân cư thưa thớt. - Sử dụng được tranh ảnh để mô tả được nhà sàn và trang phục của một số dân tộc ở Hoàng Liên Sơn. + Trang phục: Mỗi dân tộc có cách ăn mặc riêng; trang phục của các dân tộc được may, thêu trang trí rất công phu và thường có màu sắc sặc sỡ ... + Nhà sàn: được làm bằng các vật liệu tự nhiên như gỗ, tre, nứa. * Mở rộng: HS Giải thích được vì sao người dân ở HLS thường làm nhà sàn để ở: để tránh ẩm thấp và thú dữ. II. Đồ dùng dạy học: - GV: bản đồ địa lí tự nhiên VN. III. Các hoạt động dạy, học: A. Bài cũ: 3’ Hãy chỉ vị trí của dãy núi Hoàng Liên Sơn trên bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam. + Nêu 1 số đặc điểm của dãy núi Hoàng Liên Sơn. B. Bài mới: Giới thiệu bài trực tiếp 2’ HĐ1: Tìm hiểu về các dân tộc ít người ở Hoàng Liên Sơn 10’ - GV yêu cầu HS đọc mục 1 SGK trả lời câu hỏi:.

<span class='text_page_counter'>(20)</span> + Dân cư ở đây đông đúc hay thưa thớt hơn so với đồng bằng? ( HS: thưa thớt hơn) + Kể tên một số dân tộc ít người ở Hoàng Liên Sơn? (HS: Thái, Dao, Mông) + Dựa vào bảng số liệu, hãy kể tên các dân tộc theo thứ tự địa bàn cư trú từ thấp đến cao. (HS dựa vào bảng số liệu nêu: Thái, Dao, Mông) + Người dân ở đây đi lại bằng phương tiện gì? vì sao? (HS: đi bộ, đi ngựa vì đây là vùng núi cao đường giao thông chủ yếu là đường mòn) HĐ2: Bản làng với nhà sàn 10’ - Yc HS làm việc theo nhóm 2, dựa vào tranh ảnh, SGK, trả lời câu hỏi trong phiếu: (Nội dung phiếu: + Bản làng thường nằm ở đâu? Bản có nhiều nhà hay ít nhà? + Vì sao các dân tộc ở đây lại sống ở nhà sàn? - GV phát phiếu học tập cho các nhóm thảo luận - Đại diện nhóm trình bày kết quả, cả lớp và GV nhận xét, góp ý hoàn thiện phiếu. KL: Bản làng thường nằm ở sườn núi, thung lũng. Bản ở thung lũng thì đông hơn. Để tránh thú dữ, người dân nơi đây sống ở nhà sàn. HĐ3: Chợ phiên, lễ hội, trang phục 10’ - GV yc HS quan sát tranh SGK, đọc mục 3 trả lời câu hỏi: + Nêu những hoạt động diễn ra trong chợ phiên. Kể tên một số hàng hoá được bán trong chợ. (HS: các hoạt động trong chợ như: mua bán, trao đổi hàng hoá, giao lưu văn hoá, gặp gỡ kết bạn Hàng hoá được bán như: rau quả, thịt, quần áo, vải) + Kể tên các lễ hội của các dân tộc ở Hoàng Liên Sơn. Lễ hội được diễn ra vào thời gian nào? trong lễ hội có những hoạt động gì? (HS: lễ hội: hội chơi núi xuân, hội xuống đồng … lễ hội thường tổ chức vào mùa xuân, trong lễ hội có các hoạt động: thi hát, múa sạp, ném còn) + Hãy nhận xét trang phục của người dân nơi đây. (HS: trang phục đẹp, nhiều màu sắc, mỗi dân tộc có cách ăn mặc riêng). C. Củng cố, dặn dò: 2’ 2 HS đọc ghi nhớ SGK trang 76. Nhận xét chung tiết học. KĨ THUẬT: CẮT VẢI THEO ĐƯỜNG VẠCH DẤU I. Mục đích yêu cầu: - Biết cách vạch dấu trên vải và cắt vải theo đường vạch dấu. - Vạch được đường dấu trên vải (vạch đường thẳng, đường cong) và cắt được vải theo đường vạch dấu. Đường cắt có thể mấp mô. * Mở rộng: Học sinh cắt được vải theo đường vạch dấu. Đường cắt ít mấp mô. II. Đồ dùng dạy học: - G/V Mẫu một mảnh vải đã được vạch dấu đường thẳng, đường cong. - HS: 1 mảnh vải, kéo, thước, phấn vạch. III. Các hoạt động dạy học: A. Bài cũ: Kiểm tra đồ dùng của HS 2’.

<span class='text_page_counter'>(21)</span> B. Bài mới: Giới thiệu bài HĐ1: GV hướng dẫn HS quan sát mẫu 5’ - GV giới thiệu mẫu, hd HS quan sát, nhận xét hình dạng các đường vạch dấu. ? Tác dụng của việc vạch dấu trên vải? (giúp chúng ta cắt vải chính xác, không bị lệch)? Nêu các bước cắt vải theo đường vạch dấu? HĐ2: GV hướng dẫn thao tác kĩ thuật 5’ 1. Vạch dấu trên vải. HS quan sát hình 1a, 1b (SGK) nêu cách vạch dấu đường cong, đường thẳng trên vải? - 1 HS lên bảng thực hiện thao tác đánh dấu 2 điểm cách nhau 15 cm và vạch dấu, nối 2 điểm để được đường vạch dấu trên vải, cả lớp theo dõi, nhận xét. 2. Cắt vải theo đường vạch dấu. HS qs hình 2a 2b (SGK) nêu cách cắt vải theo đường vạch dấu (HS đạt yêu cầu nêu) HĐ3: HS thực hành vạch dấu và cắt vải theo đường vạch dấu 15’ - GV kiểm tra sự chuẩn bị vật liệu dụng cụ thực hành của HS - Yêu cầu HS thưc hành cá nhân (GV giúp HS chưa đạt yêu cầu) HĐ4: Đánh giá kết quả học tập trưng bày sản phẩm thực hành 5’ - GV nêu các tiêu chẩn đánh giá sản phẩm thực hành của HS. - HS tự đánh giá sản phẩm thực hành. - GV nhận xét kết quả học tập của HS. C. Củng cố, dặn dò: 3’ - Nhận xét chung tiết học. Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau “khâu thường”. Thứ sáu ngày18 tháng 9 năm 2015 TOÁN: VIẾT SỐ TỰ NHIÊN TRONG HỆ THẬP PHÂN I. Mục đích yêu cầu: - Biết sử dụng 10 chữ số để viết số trong hệ thập phân. - Nhận biết được giá trị của mỗi chữ số theo vị trí của nó trong mỗi số. - Bài tập cần làm: 1, 2, 3 (chỉ yêu cầu viết giá trị chữ số 5 của hai số) II. Đồ dùng dạy học: - GV, HS: SGK III. Các hoạt động dạy học: A. Bài cũ: 2 HS làm bài tập 3 trong vở bài tập. B. Bài mới: Giới thiệu bài trực tiếp HĐ1: Tìm hiểu đặc điểm của hệ thập phân 6’ - GV nêu bài toán: 10 đơn vị = … chục 10 chục = … trăm 10 trăm = … nghìn … nghìn = 1 chục nghìn 10 chục nghìn = … trăm nghìn - 1HS làm trên bảng, cả lớp làm vào vở nháp. - HS nhận xét bài của bạn..

<span class='text_page_counter'>(22)</span> + Cứ 10 đơn vị ở một hàng thì tạo thành mấy đơn vị ở hàng trên liền tiếp đó? (HS: 10 đơn vị ở 1hàng thì tạo thành 1 đơn vị ở hàng trên liền tiếp nó.) KL: Đó chính là hệ thập phân. Trong hệ thập phân cứ 10 đơn vị ở 1hàng thì tạo thành 1 đơn vị ở hàng trên liền tiếp nó. HĐ2: Cách viết số trong hệ thập phân 6’ +Trong hệ thập phân có bao nhiêu chữ số, đó là những chữ số nào? (HS K, G: có 10 chữ số đó là: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9) + Hãy sử dụng các số vừa nêu để viết các số sau: chín trăm chín mươi chín, hai nghìn không trăm linh năm - 2 HS viết trên bảng, cả lớp viết vào giấy nháp. KL: Với 10 chữ số ta có thể viết được mọi số tự nhiên. + Hãy nêu giá trị của chữ số 9 trong số 999, của các chữ số 2; 0; 5 trong số 2005 - HS lần lượt nêu. KL: Giá trị của chữ số phụ thuộc vào vị trí của nó trong số đó. HĐ3: Luyện tập 18’ Bài 1: HS đọc bài mẫu và làm bài. - HS nêu miệng bài làm, cả lớp nhận xét chốt kết quả đúng. Bài 2: 1 HS làm mẫu trên bảng. HS nhận xét, rút ra cách làm. - HS làm bài cá nhân, GV giúp HS chưa đạt yêu cầu - HS đạt yêu cầu chữa bài, cả lớp nhận xét chốt kết quả đúng. Bài 3: chỉ nêu giá trị của chữ số 5 trong 2 số: - 2 HS lên bảng làm, HS cả lớp làm vào vở. - HS đạt yêu cầu chữa bài trên bảng lớp. + Giá trị của mỗi chữ số trong số phụ thuộc vào gì? Giá trị của chữ số phụ thuộc vào vị trí của nó trong số đó. (HS trả lời và nhắc lại nhiều lần) Bài 3: Mở rộng nêu giá trị của chữ số 5 trong 2 số còn lại - HS làm vào vở. HS chữa bài. + Giá trị của mỗi chữ số trong số phụ thuộc vào gì? Giá trị của chữ số phụ thuộc vào vị trí của nó trong số đó. C. Củng cố, dặn dò: 2’ - Nhận xét chung tiết học. Dặn HS về nhà làm bài tập và chuẩn bị bài sau. KHOA HỌC: VAI TRÒ CỦA VI-TA-MIN, CHẤT KHOÁNG VÀ CHẤT XƠ I. Mục tiêu: - Kể tên những thức ăn chứa nhiều vi-ta-min (cà rốt, lòng đỏ trứng, các loại rau, …), chất khoáng (Thịt, cỏ, trứng, các loại rau có lá màu xanh thẫm, …) và chất xơ (các loại rau). - Nêu được vai trò của Vi-ta-min, chất khoáng và chất xơ đối với cơ thể: + Vi-ta-min rất cần cho cơ thể, nếu thiếu cơ thể sẽ bị bệnh. + Chất khoáng tham gia xây dựng cơ thể, tạo men thúc đẩy và điều khiển hoạt động sống, nếu thiếu cơ thể sẽ bị bệnh. + Chất xơ không có giá trị dinh dưỡng nhưng rất cần để đảm bảo hoạt động bình thường của bộ máy tiêu hóa..

<span class='text_page_counter'>(23)</span> * Mở rộng: HS xác định được nguồn gốc của những thức ăn chứa nhiều vi-tamin, chất khoáng, chất xơ. II. Đồ dùng dạy học: - GV, HS: tranh ảnh SGK trang 14, 15 III. Các hoạt động dạy học: A. Bài cũ: 2 HS trả lời: + Kể tên các thức ăn chứa nhiều chất đạm, chất béo. + Nêu vai trò của chất đạm, chất béo đối với cơ thể. B. Bài mới: Giới thiệu bài bằng lời HĐ1: Tìm hiểu về những loại thức ăn chứa nhiều vi- ta- min, chất khoáng, chất xơ 15’ - Mục tiêu: Kể tên và nhân ra nguồn gốc của các thức ăn chứa nhiều vi - ta min, chất khoáng, chất xơ. - CTH: HS thảo luận nhóm đôi :qs các hình minh họa ở trang 14, 15 và nói cho nhau biết: tên các thức ăn chứa nhiều vi - ta - min, chất khoáng, chất xơ. + Các thức ăn đó có nguồn gốc từ đâu? - Đai diện nhóm trả lời, nhóm khác bổ sung. KL: Các thức ăn chứa nhiều vi-ta-min, chất khoáng, chất xơ là: sữa, pho mát, trứng, chuối, cam, gạo, ngô, ốc, thịt gà, cá, dầu ăn, dưa hấu … các thức ăn đó có nguồn gốc thực vật và động vật. HĐ2: Vai trò của vi- ta - min, chất khoáng, chất xơ 15’ - Mục tiêu: HS nêu được vai trò của vi - ta - min, chất khoáng, chất xơ. - CTH: HS làm việc theo nhóm 4. Nhóm 1: + Kể tên một số vi-ta-min mà em biết + Nêu vai trò của các vi-ta-min đó. + Nêu vai trò của nhóm thức ăn chứa nhiều vi-ta-min đối với cơ thể. Nhóm 2: + Kể tên một số chất khoáng mà em biết? + Nêu vai trò của nhóm thức ăn chứa nhiều chất khoáng đối với cơ thể. Nhóm 3: + Những thức ăn nào chứa nhiều chất xơ? + Chất xơ có vai trò gì đối với cơ thể? - Các nhóm làm việc, HS có thể dựa vào mục Bạn cần biết. - Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác nhận xét, bổ sung. KL: Như mục Bạn cần biết trang 15 SGK. C. Củng cố, dặn dò: 2’ - Nhận xét chung tiết học. Xem trước bài 7. TẬP LÀM VĂN: VIẾT THƯ I. Mục đích yêu cầu: - Nắm chắc mục đích của việc viết thư, nội dung cơ bản và kết cấu thông thường của một bức thư (ND ghi nhớ). - Vận dụng kiến thức đã học để viết được bức thư thăm hỏi, trao đổi thông tin với bạn (mục III) * KN Giao tiếp: ứng sử lịch sự trong giao tiếp. II. Đồ dùng dạy học:.

<span class='text_page_counter'>(24)</span> - GV Bảng phụ ghi ghi nhớ SGK. III. Các hoạt động dạy học: A. Bài cũ: 3’Cần kể lại lời nói, ý nghĩ của nhân vật để làm gì? Có những cách nào kể lại lời nói, ý nghĩ của nhân vật? B. Bài mới: Giới thiệu bài trực tiếp 2’ HĐ1: Tìm hiểu về cấu tạo bài văn viết thư 10’ - GV yêu cầu HS đọc lại bài: thư thăm bạn trang 25 SGK. + Bạn Lương viết thư cho bạn Hồng để làm gì? (HS đạt yêu cầu chia buồn cùng Hồng và gia đình Hồng vừa bị trận lũ lụt gây mất mát) + Theo em người ta viết thư để làm gì? (HS: thăm hỏi động viên nhau, thông báo tình hình, trao đổi thông tin) + Đầu thư bạn Lương viết gì? (HS: chào hỏi và nêu mục đích viết thư cho Hồng) + Bạn Lương thông báo cho Hồng tin gì? (HS: sự quan tâm của mọi người với nhân dân vùng lũ lụt: quyên góp ủng hộ, Lương gửi Hồng số tiền tiết kiệm) + Theo em nội dung bức thư cần có những gì? (HS: nêu lí do và mục đích viết thư, thăm hỏi người nhận thư, thông báo tình hình với người nhận thư, nêu ý kiến cần trao đổi hay bày tỏ tình cảm.) + Em có nhận xét gì về phần mở đầu và kết thúc bức th HS: phần mở đầu ghi địa điểm, thời gian, lời chào hỏi. Phần kết thúc ghi lời chúc, lời hứa hẹn) - HS đọc ghi nhớ SGK và học thuộc. HĐ2: Luyện tập 20’ - HS đọc đề bài. - GV gạch dưới các từ lưu ý: trường khác để thăm hỏi, kể, tình hình lớp, trường em. - HS làm việc theo nhóm đôi. - Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận. - GV và HS nhận xét, bổ sung. - HS làm cá nhân dựa vào gợi ý vừa thảo luận. - Thư viết cho bạn cựng tuổi, cần dựng từ xưng hô thế nào? xưng hô gần gũi thân mật- bạn cậu tớ. - Cần hỏi thăm bạn những gì? sức khỏe, việc học hành, tình hình gđ ... - Cần kể cho bạn những những gì về tình hình ở lớp, trường? tình hình học tập sinh hoạt vui chơi kế hoạch sắp tới. - 1 số HS đọc lá thư mình viết, GV nhận xét tuyên dương bài viết tốt. - Cần dùng từ xưng hô thế nào thể hiện lịch sự đối với bạn bè, với người lớn tuổi. C. Củng cố dặn dò: 2’ Nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà viết lại bức thư vào vở. ÂM NHẠC: ÔN BÀI HÁT: EM YÊU HÒA BÌNH I. Mục tiêu: - Biết hát theo giai điệu và đúng lời ca. - Biết hát kết hợp vận động phụ họa. * Mở rộng: HS nhận biết các nốt Đô, mi, son, la trên khuông nhạc..

<span class='text_page_counter'>(25)</span> II. Chuẩn bị: - GV thuộc các giai điệu lời ca, lời bài hát ghi trên bảng. III. Các hoạt động dạy học: HĐ1: HS hát lại bài Em yêu hòa bình. HĐ2: Hướng dẫn ôn tập. - GV chia nhóm theo dãy bàn, HS hát kết hợp phụ họa. - GV theo dõi nhận xét tuyên dương. * Mở rộng: HS làm quen với bài tập âm nhạc: Biết các nốt Đô - mi - son - la. HĐ3: Củng cố dặn dò. - HS trình diễn trước lớp. SINH HOẠT TẬP THỂ I. Mục tiêu: - Giúp HS rèn luyện tốt nề nếp ra vào lớp,nề nếp học tập ở lớp cũng như ở nhà. - Phát huy được những ưu điểm và khắc phục những tồn tại trong tuần. - Giáo dục ý thức trách nhiệm, tính tự giác và tính kỉ luật ở hS II. Nội dung sinh hoạt: 1. Nhận xét đánh giá hoạt động tuần 2: * Ưu điểm: - Đi học đầy đủ và đúng giờ. - Xếp hàng ra vào lớp nghiêm túc. - Vệ sinh cá nhân tương đối tốt, Vệ sinh trường lớp đúng giờ - Sách vở, đồ dùng học tập tương đối đầy đủ, một số em có ý thức tự học. - Ổn định nề nếp. - Sách vở, đồ dùng học tập tương đối đầy đủ, một số em có ý thức tự học. - Thực hiện tương đối nghiêm túc công tác vệ sinh lớp học và khu vực vệ sinh được phân công - Chăm sóc khu vực được phân công. * Tồn tại: - Một số em thường xuyên quên vở (.., ...) - Đa số ngồi học hay nói chuyện riêng, chưa tập trung - Một số HS chưa có bảng con hoặc còn quên ở nhà. - Viết chậm có (...) 2. Triển khai kế hoạch tuần 3: - Duy trì tốt nề nếp và sĩ số. - Khắc phục những tồn tại đã mắc ở tuần 2 - Thực hiện tốt việc giữ vở sạch, viết chữ đẹp. - Thực hiện nghiêm túc công tác vệ sinh và chăm sóc cây. - Bổ sung sách vở và đồ dùng còn thiếu. - Thực hiện tốt hoạt động học tập, hoạt động ngoài giờ lên lớp. - Khảo sát chất lượng đầu năm..

<span class='text_page_counter'>(26)</span> SINH HOẠT TẬP THỂ 1. Tổng kết các hoạt động tuần: - Lần lượt các tổ trưởng nhận xét về nề nếp chuyên cần học tập, chữ viết từng bạn trong tuần qua của tổ mình. - GV đánh giá, nhận xét về nề nếp học tập, vệ sinh trường lớp, vệ sinh cá nhân. - Bình xét, xếp loại các tổ trong tuần. - Tuyên dương những em học tập chuyên cần, những cá nhân tấm gương tốt trong tuần. - Hướng dẫn học sinh chơi trò chơi 2. Kế hoạch tuần tới: - Phổ biến nội dung tuần tới. - Giao nhiệm vụ cụ thể cho từng tổ, từng HS.. Kĩ thuật Khâu thường I-Mục tiêu: -HS biết cách cầm kim, cầm vải, lên kim ,xuống kim khi khâu và đặc điểm mũi khâu, đường khâu thường -Biết cách khâu và khâu được các mũi khâu thường theo đường vạch dấu . -Rèn luyện tính kiên trì, sự khéo léo của đôi tay . II-Đồ dùng dạy học -G/V: Mẫu khâu thường bằng len trên bìa. Bộ đồ dùng thực hành kỹ thuật..

<span class='text_page_counter'>(27)</span> -HS : Hai mảnh vải hoa, chỉ khâu, thước, phấn. III-Các hoạt động dạy học 1-Kiểm tra đồ dùng của HS 2-Bài mới: Giới thiệu bài *HĐ1: GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét mẫu -GV cho HS qs mặt phải ,mặt trái của đường khâu thường , kết hợp vớiqs hình 3a) 3b)SGK và trả lời câu hỏi : nêu nhận xét về đường khâu mũi thường (HS TB :đường khâu ở mặt phải và mặt trái giống nhau , mũi khâu ở mặt phải và mặt trái giống nhau ) +Thễ nào là khâu thường ?(HS K,G ) KL:2 HS đọc ghi nhớtrong SGK *HĐ2:GV hướng dẫn thao tác kĩ thuật 1- GV hướng dẫn HS thực hiện một số thao tác khâu , thêu cơ bản -HS quan sát H1 SGK yc HS nêu cách cầm vải và cầm kim ? -GV hướng dẫn theo SGK +yc HS qs H 2a, 2b SGK yc 1 HS K nêu cách lên kim , xuống kim khi khâu +1 HS K,G lên bảng thực hiện các thao tác GV vừa hướng dẫn , cả lớp theo dõi , n/x KL:(SGK) 2-GV hướng dẫn thao tác kĩ thuật khâu thường -GV treo tranh qui trình , gc HS qs để nêu các bước khâu thường , cách vạch dấu đường khâu thường. -yc HS đọc thầm nội dung phần b)mục 2 kết hợp qs hình 5a, 5b, 5c SGK và tranh qui trình trả lời câu hỏi : Cách khâu các mũi khâu thường theo đường vạch dấu ? +Khâu đến cuối đường vạch dấu ta phải làm gì ?(...kết thúc đường khâu ) yc HS tập khâu các mũi khâu thường cách đều nhau 1 ô trên giấy kẻ ô li. 3, Củng cố- dặn dò -Nhận xét chung tiết học -Dặn HS về nhà thực hành khâu ghép thường . Mĩ thuật: Vẽ tranh: Đề tài các con vật quen thuộc I- Mục tiêu: + Giúp học sinh: - hiểu hình dáng, đặc điểm và cảm nhận được vẻ đẹp của một số con vật quen thuộc. - Biết cách vẽ con vật - và vẽ được một vài con vật theo tựy thớch - HS khỏ giỏi sắp xếp hỡnh vẽ cõn đối, biết chọn màu, và màu phự hợp II- Chuẩn bị đồ dùng dạy học: 1- Giáo viên, Học sinh - Bài vẽ con vật của học sinh các lớp trước. - Tranh, ảnh các con vật.

<span class='text_page_counter'>(28)</span> - Giấy vẽ hoặc vở thực hành - Bút chì, tẩy, màu vẽ. III- Các hoạt động dạy - học chủ yếu: A- ổn định tổ chức: - Kiểm tra đồ dùng học vẽ, Vở tập vẽ. B- Dạy bài mới: * Giới thiệu bài: - Giáo viên giới thiệu tranh, ảnh về đề tài các con vật quen thuộc để các em nhận biết đợc đặc điểm, hình dáng, màu sắc của các con vật. Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm chọn nội dung đề tài: - Giáo viên cho học sinh xem tranh, ảnh, đồng thời gợi ý để học sinh suy nghĩ và trả lời về: + Tên con vật. + Hình dáng màu sắc của con vật. + Đặc điểm nổi bật của con vật. + Các bộ phận chính của con vật. + Ngoài các con vật trong tranh, ảnh em còn biết những con vật nào nữa? Em tích con vật nào nhất? Vì sao? + Em sẽ vẽ con vật nào? + Hãy miêu tả hình dáng, đặc điểm và màu sắc của con vật em định vẽ. Hoạt động 2: Hướng dẫn cách vẽ con vật: - Giáo viên vẽ trực tiếp lên bảng để gợi ý học sinh cách vẽ con vật theo các - bước + Vẽ phác hình dáng chúng của con vật + Vẽ các bộ phận, các chi tiết cho rõ đặc điểm. + Sữa chữa hoàn chỉnh hình vẽ và vẽ màu cho đẹp. - Giáo viên lu ý học sinh: Để vẽ đợc bức tranh đẹp và sinh động về con vật, có thể vẽ thêm những hình ảnh khác nh: Mèo mẹ, mèo con, gà mẹ, gà con hoặc cảnh vật nh cây, nhà ... - Giáo viên cho quan sát tranh đề tài các con vật quen thuộc để các em học tập cách vẽ. Hoạt động 3: Hướng dẫn thực hành: Bài tập: Vẽ tranh đề tài các con vật. - Giáo viên yêu cầu học sinh: + Nhớ lại đặc điểm, hình dáng, màu sắc của con vật định vẽ. + Suy nghĩ cách sắp xếp hình vẽ cho cân đối với tờ giấy. + Vẽ theo cách đã đợc hớng dẫn. + Có thể vẽ một con vật hoặc vẽ nhiều con vật và vẽ thêm cảnh vật cho tranh tơi vui, sinh động hơn. Chú ý cách vẽ màu cho phù hợp, rõ nội dung. Hoạt động 4: Nhận xét đánh giá: - Giáo viên cùng học sinh chọn một số bài có u điểm, nhược điểm rõ nét để nhận xét về: + Cách chọn con vật (phù hợp với khả năng). + Cách sắp xếp hình vẽ (bố cục)..

<span class='text_page_counter'>(29)</span> + Hình dáng con vật (rõ đặc điểm, sinh động). + Các hình ảnh phụ (phù hợp với nội dung). + Cách vẽ màu (có trọng tâm, có đậm, có nhạt). - Khen ngợi động viên những học sinh có bài vẽ tốt. - Gợi ý học sinh xếp loại các bài vẽ đã nhận xét. * Dặn dò: - Quan sát các con vật trong cuộc sống hằng ngày và tìm ra đặc điểm về hình dáng, màu sắc của chúng. THỂ DỤC: ĐI ĐỀU, ĐỨNG LẠI, QUAY SAU TRÒ CHƠI “KÉO CƯA LỪA XẺ” (Cô Âu dạy) I. Mục tiêu: - Bước đầu biết cách đi đều, đứng lại, quay sau. - Bước đầu thực hiện động tác đi đều vòng phải, vòng trái- đứng lại. - Trò chơi “Kéo cưa lừa xẻ”. Biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi. II. Địa điểm – Phương tiện tập luyện: - Địa điểm: Sân trường sạch sẽ, thoáng mát, đảm bảo an toàn. - Phương tiện: Còi. III. Nội dung và phương pháp lên lớp: I. Phần mở đầu: 5’ 1. Nhận lớp: - Tập trung, ổn định tổ chức, báo cáo sĩ số. - Phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu tiết học. Kiểm tra sức khoẻ học sinh. 2. Khởi động: - Tại chỗ giậm chân, vỗ tay và hát. II. Phần cơ bản: 25’ 1. Đội hình đội ngũ: - Ôn đi đều, đứng lại, quay sau: Yêu cầu: Thực hiện theo khẩu lệnh: Nhanh, trật tự, thẳng - Lần: 1-2: Tập cả lớp, GV điều khiển. GV quan sát, nhận xét, sửa chữa sai sót cho HS. - Lần: 3-4: Tập theo tổ, tổ trưởng điều. GV quan sát, nhận xét, sửa chữa sai sót cho HS. 2. Trò chơi vận động: Trò chơi “Kéo cưa lừa xẻ”. III. Phần kết thúc5’ 1. Thả lỏng: - Chạy đều nối tiếp nhau thành một vòng tròn lớn. - Thực hiện động tác thả lỏng. THỂ DỤC: ĐI ĐỀU VÒNG PHẢI, VÒNG TRÁI, ĐỨNG LẠI TRÒ CHƠI “BỊT MẮT BẮT DÊ” (Cô Âu dạy).

<span class='text_page_counter'>(30)</span> I. Mục tiêu: - Bước đầu thực hiện động tác đi đều vòng phải, vòng trái, đứng lại. Yêu cầu học sinh nhận biết đúng hướng vòng, làm quen với kĩ thuật động tác. - Trò chơi “Bịt mắt bắt dê”. Biết cách chơ và tham gia chơi được trò chơi. II. Địa điểm, phương tiện tập luyện: - Địa điểm: Sân trường sạch sẽ, thoáng mát, đảm bảo an toàn. - Phương tiện: Còi, 4 khăn sạch. III. Nội dung và phương pháp lên lớp: I. Phần mở đầu: 5 1. Nhận lớp: - Tập trung, ổn định tổ chức, báo cáo sĩ số. - Phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu tiết học. 2. Khởi động: - Tại chỗ giậm chân, đếm to theo nhịp. - Trò chơi “Làm theo hiệu lệnh” II. Phần cơ bản -25’ 1. Đội hình đội ngũ:- Ôn động tác đi đều vòng phải, vòng trái - đứng lại: - L1-2: GV điều khiển cả lớp tập - HS tập theo nhúm, GV theo dừi nhận xột 2. Trò chơi vận động: Trò chơi “Bịt mắt bắt dê” - HS nhắc lại cỏch chơi, chơi thử chơi chớnh thức, GV theo dừi nhận xột. III. Phần kết thúc -5’ 1. Thả lỏng: - Chạy thành một vòng tròn lớn. - Thực hiện động tác thả lỏng. 2. Hệ thống bài, nhận xét kết quả giờ học..

<span class='text_page_counter'>(31)</span>

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×